Khu đất có tổng diện tích 26.855,8 m2 nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Cách trung tâm huyện Dĩ An 8 km và cách thị xã Thủ Dầu Một 25km về phía Tây Bắc, cách TP.HCM 20km về phía Tây Nam. Vị trí tương đối của khu đất dự án như sau : Phía Bắc : giáp KCN Dệt May Bình An. Phía Nam : giáp Công Ty Trung Việt và một phần đất dân cư. Phía Đông : giáp Công Ty Tân Việt Phát và một phần đất dân cư. Phía Tây : giáp KCN Dệt May Bình An. 1.4. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 1.4.1. HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương, khu vực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có hệ thống cung cấp điện và cấp thoát nước. Do dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắng nằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạch này đã đã được triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạng lưới cấp điện, cấp thoát nước, giao thông,.. tại khu vực này hầu như đã được hoàn thiện. Vì vậy khi thiết kế quy hoạch mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu Dân Cư Bình Thắng sẽ được đấu nối với hệ thống kỹ thuật của Khu Đông Bắc Bình An theo đúng thiết kế được duyệt của Khu Đông Bắc Bình An. 1.4.2. GIẢI PHÁP QUY HOẠCH KIẾN TRÚC 1.4.2.1. Quy mô dân số dự kiến Khu dân cư Bình Thắng được xây dựng sẽ có 253 căn hộ dân cư và 03 căn hộ thương mại. Nếu tính trung bình có 04 ngườicăn hộ, cộng với 20 người làm việc tại khu thương mại dịch vụ (khu trưng bày mặt hàng đá Grainit của Công ty) thì tổng quy mô dân số toàn KDC là 1.044 người. Dự tính cho quá trình phát triển lâu dài trong tương lai thì quy mô dân số tối đa của KDC Bình Thắng khoảng 1.200 người. 1.4.2.2. Các hạng mục công trình
Trang 1CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ BÌNH THẮNG TẠI XÃ BÌNH AN
HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG 1.2 CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀN CẦU
Địa chỉ : Số 141 Võ Văn Tần, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại : 08.9303787 Fax: : 08.9260311
Đại diện là : Ông Phan Đình Tân
Chức vụ : Tổng giám đốc Công ty
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Khu đất có tổng diện tích 26.855,8 m2 nằm trên địa bàn xã Bình Thắng, huyện Dĩ
An, tỉnh Bình Dương Cách trung tâm huyện Dĩ An 8 km và cách thị xã Thủ DầuMột 25km về phía Tây Bắc, cách TP.HCM 20km về phía Tây Nam
Vị trí tương đối của khu đất dự án như sau :
- Phía Bắc : giáp KCN Dệt May Bình An
- Phía Nam : giáp Công Ty Trung Việt và một phần đất dân cư
- Phía Đông : giáp Công Ty Tân Việt Phát và một phần đất dân cư
- Phía Tây : giáp KCN Dệt May Bình An
Trang 21.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 HIỆN TRẠNG KHU VỰC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
Khu đất dự án có nguồn gốc là đất nông nghiệp của người dân địa phương, khuvực này trước đây chưa có các công trình kiến trúc công cộng, chưa có hệ thốngcung cấp điện và cấp thoát nước Do dự án xây dựng khu dân cư Bình Thắngnằm trong quy hoạch của Khu Đông Bắc Bình An, khu quy hoạch này đã đãđược triển khai xây dựng nên hệ thống hạ tầng kỹ thuật như mạng lưới cấp điện,cấp thoát nước, giao thông, tại khu vực này hầu như đã được hoàn thiện Vìvậy khi thiết kế quy hoạch mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật của Khu Dân Cư BìnhThắng sẽ được đấu nối với hệ thống kỹ thuật của Khu Đông Bắc Bình An theođúng thiết kế được duyệt của Khu Đông Bắc Bình An
1.4.2 GIẢI PHÁP QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC
1.4.2.1 Quy mô dân số dự kiến
Khu dân cư Bình Thắng được xây dựng sẽ có 253 căn hộ dân cư và 03 căn hộthương mại Nếu tính trung bình có 04 người/căn hộ, cộng với 20 người làmviệc tại khu thương mại dịch vụ (khu trưng bày mặt hàng đá Grainit của Công
ty) thì tổng quy mô dân số toàn KDC là 1.044 người
Dự tính cho quá trình phát triển lâu dài trong tương lai thì quy mô dân số tối đa
của KDC Bình Thắng khoảng 1.200 người.
1.4.2.2 Các hạng mục công trình
Trang 3(1) Nhà ở
Nhà ở trong KDC Bình Thắng bao gồm Chung cư cao tầng, nhà phố và nhà liên
kế song lập
a) Khu chung cư A1 :
Khu chung cư A1 được xây dựng trong khuôn viên khu đất 8.906,3 m2 bao gồm
03 đơn nguyên có diện tích và kiến trúc giống nhau, tất cả đều gồm 09 tầng (kể
cả tầng lửng) với tổng số 228 căn hộ (trong đó có 03 căn hộ thương mại - dịch
vụ phục vụ nhu cầu mua bán trao đổi hàng ngày của KDC)
- Gian phòng thương mại – dịch vụ (tầng trệt và tầng lửng): DTTB: 200 m2
Trang 4Nhà phố liên kế song lập A3 được xây dựng trên diện tích khuôn viên 2.212,5
m2 gồm 03 tầng (01 trệt, 01 lửng, 01 lầu) với tổng số 10 căn, với các chỉ tiêu sauđây :
- Diện tích khuôn viên khu đất 1 nền : 185 -270 m2
- Diện tích xây dựng 1 nền : 118,7 m2
- Tổng diện tích sàn : 3.579 m 2
(2) Khu thương mại – dịch vụ
Khu thương mại - dịch vụ được bố trí xây dựng trong khuôn viên khu đất rộng1.453 m2, trong đó diện tích xây dựng chỉ 782 m2 Khu thương mại – dịch vụ có
02 tầng lầu với chức năng làm khu trưng bày và giới thiệu sản phẩm đá Granitecủa Công ty Tổng diện tích sàn xây dựng của trung tâm thương mại – dịch vụ là1.576 m2
(3) Đất hoa viên - cây xanh:
Tổng diện tích trồng cây xanh là 5.354 m2, chiếm 19,93% tổng quỹ đất Trongđó:
- Diện tích cây xanh tập trung : 548,5 m2
- Diện tích cây xanh hoa viên (cây xanh trong khuôn viên cao tầng): 1.555 m2
- Diện tích cây xanh dọc hành lang QL1A: 3.250,5 m2
- Cây xanh ven đường khác : khoảng 50 cây.
Trang 5Cây xanh đường phố được trồng trên vỉa hè với khoảng cách 10m/cây Trồng cácloại cây bóng mát Yêu cầu cây trồng không được che khuất tầm nhìn tại các góc
rẽ, giao lộ
(4) Quy hoạch đường giao thông
Do KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông Bắc Bình Annên được thừa hưởng hạ tầng giao thông nói riêng và các hạ tầng cơ sở nóichung của Khu Đông Bắc Bình An Tuy nhiên ngoài việc sử dụng hệ thống giaothông của khu vực, chủ dự án cũng đã lập quy hoạch hệ thống giao thông nội bộcho khu dân cư Bình Thắng
Một số thông số về hệ thống đường giao thông khu vực dự án được đưa ra trongbảng 1.1 dưới đây
Bảng 1.1 Các thông số cơ bản về hệ thống đường giao thông khu vực dự án
Stt Loại đường Chiều rộng Lòng đường Lề tráiLề đườngLề phải
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
a) Tuyến đường chính khu vực của Khu Đông Bắc Bình An
Trang 6Do khu quy hoạch dân cư Bình Thắng có quy mô nhỏ, lại bám theo trục đườngchính của Khu Đông Bắc Bình An vì vậy khu quy hoạch được thiết kế lấy trụcgiao thông của Khu Đông Bắc Bình An làm trục giao thông chính Tuyến đườngchính khu vực của Khu Đông Bắc Bình An có đặc điểm kỹ thuật như sau :
- Bề rộng đường chính 33m trong đó lòng đường rộng 21m (dải phân cách trồnghoa rộng 3m), mỗi vỉa hè rộng 6m Tổng chiều dài của tuyến đường là 204 m
- Chỉ giới đường đỏ (tính từ tim đường) là 16,5m
- Chỉ giới xây dựng (tính từ tim đường) về bên trái theo hướng mặt cắt là31,5m, chỉ số này là 19,5m về bên phải theo hướng mặt cắt
- Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.530 daN/cm2
- Vĩa hè lát gạch và trồng cây xanh khoảng cách 10m
- Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp
- Kết cấu mặt đường dự kiến như sau :
+ Mô đun đàn hồi yêu cầu : Eyc = 1.530 daN/cm2
+ Bê tông nhựa hạt mịn : 5cm
+ Bê tông nhựa hạt thô : 7cm
+ Nhựa dính bám : 1,1kg/m2
+ Cấp phối đá dăm : 35cm
Trang 7+ Cát đầm chặt, chiều cao thay đổi theo chiều cao san nền.
Hiện nay tuyến đường chính của Khu Đông Bắc Bình An đã được đầu tư xâydựng gần như hoàn chỉnh, chỉ còn lại đoạn đi qua dự án KDC Bình Thắng làchưa thi công xây dựng
b) Đường nội bộ và đường tạm
- Tuyến đường tạm :
Do tuyến đường chính Khu Đông Bắc Bình An chưa được thi công liên thông vớiQuốc lộ 1A, nên tạm thời sẽ thiết kế 01 con đường tạm dẫn vào khu dân cư từQuốc lộ 1A hiện hữu Sau khi trục đường chính hòan thành, đường tạm này sẽkhông còn được sử dụng nữa
Tổng chiều dài của tuyến đường tạm là 115,0m, Đường tạm rộng 12m với lòngđường rộng 8m, vỉa hè bên trái rộng 1m, vỉa hè bên phải là 3m Diện tích mặtđường là 389,5 m2, vĩa hè 225,0 m2
- Đường nội bộ :
+ Bề rộng đường 4,5m (Trong đó lòng đường rộng 3,5m, vĩa hè 1m)
+ Mặt đường trải bê tông nhựa nóng với Eyc=1.190 daN/cm2
+ Vỉa hè lát gạch và trồng cây xanh cách khoảng 10m
+ Đường được bố trí chiếu sáng bằng đèn cao áp
(5) Quy hoạch cấp điện
Trang 8a) Phụ tải điện:
Phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng được tính toán theo bảng 1.2 dưới đây
Bảng 1.2 Tính toán phụ tải điện cho Khu dân cư Bình Thắng
03 Chỉ tiêu sử dụng điện chiếu sáng Kw/nhà 2.4
07 Tổng công suất ( cho máy biến áp ) KVA 541,00
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Qua kết quả tính toán ở bảng 1.2 chủ dự án quyết định chọn máy biến áp 600KVA (trạm giàn) cho KDC Bình Thắng
b) Nguồn và lưới điện :
- Nguồn điện cấp cho khu dân cư Bình Thắng là nguồn cấp theo tuyến đườngchính của Khu Đông Bắc Bình An đã được thi công, được lấy từ nguồn điệnquốc gia 2 tuyến 22KV từ trạm Thủ Đức
- Mạng lưới điện phân phối cho khu dân cư được bố trí theo trục đường điđến các hộ liên tục
Trang 9- Khoảng cách xa nhất giữa hai trụ là 35m Dùng trụ bêtông ly tâm dài 8,4m
và trụ côn thép tráng kẽm kết hợp đường dây hạ thế đi nổi với mạng chiếu sánglối đi, sân bãi bố trí đi ngầm trong ống
- Lưới điện sử dụng điện áp 380V - 3 pha 4 dây, trung tính nối đất
- Dùng dây tải cáp LV – ABC 4x70mm2 đến cho hệ thống điện hạ thế cấpđến các hộ tiêu thụ
- Dùng dây tải cáp CV 3x22mm2 cho hệ thống chiếu sáng lối đi, sân bãi được kết hợp với trụ côn thép tráng kẽm cao 08m, khoảng cách trung bình giữa các trụ là 25 -30m
- Hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động bằng 2 chế độ để tiết kiệm điện khi giờthấp điểm (Đầu hôm tất cả các đèn đều sáng sau 10giờ tắt ½ xen kẽ nhau )
- Lắp một trạm hạ thế 600KVA – 22/0,4KV theo vị trí thể hiện trên bản vẽ quyhoạch cấp cho khu quy hoạch Đồng thời xây dựng các tuyến cấp điện sinh hoạtđến các lô nhà trên trụ BTCT cao 8,4m, kết hợp trụ côn thép tráng kẽm và mạnglưới chiếu sáng đường phố bằng đèn cao áp Sodium 250w đi ngầm
Chủ dự án còn đầu tư mua sắm và lắp đặt 01 máy phát điện dự phòng có côngsuất 600 KVA để phòng ngừa trường hợp mất điện lưới ảnh hưởng đến dân cưtrong KDC Bình Thắng
(6) Quy hoạch cấp nước
Trang 10Khu quy hoạch nằm trong Khu Đông Bắc Bình An có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được thiết kế, đầu tư tương đối hoàn chỉnh Vì vậy, Chủ đầu tư sẽ thiết
kế mạng lưới cấp nước cho KDC Bình Thắng trên cơ sở đấu nối vào nguồn nướccấp của Khu Đông Bắc Bình An
Hiện nay, KCN Dệt May Bình An nằm sát dự án KDC Bình Thắng đã đi hoạt động và đang sử dụng nguồn nước từ khu quy hoạch chung Đông Bắc Bình An,
vì vậy sau khi Chủ dự án thiết kế và lắp đặt hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước nội bộ KDC Bình Thắng thì mạng lưới này sẽ được đấu nối vào mạng lưới cấp nước (đã có sẵn) của Khu Đông Bắc Bình An ngay bên cạnh dự án
b) Tiêu chuẩn cấp nước và nhu cầu dùng nước
Nhu cầu dùng nước được tính toán cho các mục tiêu sử dụng như sau :
- Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt với tiêu chuẩn : q = 180 l/người/ngày
- Nhu cầu dùng nước khác:
+ Nước cho các công trình công cộng, dịch vụ : tạm tính bằng 15% nhu cầunước sinh hoạt ( Qsh )
+ Nước dùng để tưới cây, rửa đường : tạm tính bằng 10% nhu cầu nước sinhhoạt ( Qsh)
+ Nước thất thoát, rò rỉ : tạm tính bằng 20% nhu cầu dùng nước (Qnc)
Nhu cầu dùng nước được tính toán theo bảng 1.3 dưới đây
Bảng 1.3 Tính toán nhu cầu dùng nước cho KDC Bình Thắng
Trang 11Stt Các yếu tố tính toán
Dân số (người)
Tiêu chuẩn
Nhu cầu
( m3/ng)1
Nước tưới cây
Tổng nhu cầu dùng nước
Nguồn : Thuyết minh quy hoạch chi tiết KDC Bình Thắng, 5/2007
Lưu cấp nước cần thiết là Qct = Qngày max = Qm x Kngày max = 324 x 1,3 =417,3 m3/ngày (làm tròn là 420 m3/ngày), trong đó Kngày max là hệ số dùngnước không điều hòa ngày
Lưu lượng cấp nước chữa cháy q = 10l/s cho một đám cháy theo TCVN, số đámcháy xảy ra đồng thời một lúc là 1
c) Thiết kế mạng lưới cấp nước
Do Khu dân cư hoàn toàn chưa có hệ thống đường ống cấp nước, nên bố trímạng lưới đường ống hoàn toàn mới Theo qui hoạch dân cư bố trí dọc theo trụcđường, vì vậy mạng lưới đường ống được bố trí một bên đường cho các tuyếnống, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo công suất 420 m3/ngày
Trang 12Hành lang đặt ống sẽ được tuân thủ theo qui hoạch của từng tuyến đường giaothông trong khu dân cư.
Để cấp nước cho dân cư, Chủ dự án xin phép đấu mạng lưới phân phối nướcvào tuyến ống cấp nước chạy dọc đường chính của khu quy hoạch Đông BắcBình An
(7) Phương án thoát nước
Qui hoạch Khu dân cư Bình Thắng nằm trong Khu Đông Bắc Bình An đãđược đầu tư hệ thống thoát nước chung, do đó thiết kế thoát nước cho khu dân
cư Bình Thắng chỉ cần tuân thủ theo thiết kế thoát nước chung của Khu ĐôngBắc Bình An trong đó đảm bảo việc thiết kế an toàn mạng lưới thoát nước nội
bộ cho khu dân cư trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nuớc chung
Phương án của Công ty là chọn cống thoát nước kín, tiết diện tròn bằngbêtông cốt thép ly tâm, đấu nối bằng phương pháp xảm Hệ thống thoát nướcthải sinh hoạt và nước mưa được tách riêng biệt
Đối với nước thải sinh hoạt, sau khi xử lý qua hệ thống tự hoại hộ gia đình,nước thải sẽ chảy qua hệ thống hố ga và cống thoát thoát để chảy về hệ thốngXLNT tập trung của Khu Đông Bắc Bình An Hệ thống XLNT tập trung củaKhu có công suất thiất kế 1.000m3/ngày được bố trí ở phí Tây Bắc, giáp với rạchCầu Bà Hiệp, diện tích khu xử lý nước thải tập trung là 5.000 m2 NTSH sau xử
lý tập trung đảm bảo đạt TCVN 6772:2000 - mức I trước khi cho chảy ra rạchCầu Bà Hiệp rồi thoát về sông Đồng Nai
Trang 131.4.3 CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG DỰ ÁN
1.4.3.1 Chi phí đầu tư
Tổng chi phí đầu tư dự án 181.760.000.000 đồng trong đó :
- Chi phí chuẩn bị đầu tư (trước thuế) : 15.023.800.000 đồng;
- Chi phí đầu tư (trước thuế) : 125.260.608.000 đồng;
- Chi phí đầu tư khác (trước thuế) : 28.949.289.276 đồng
Chi phí đầu tư dự án được đưa ra trong bảng 1.4 dưới đây
Bảng 1.4 Tổng hợp chi phí đầu tư dự án
1 Chi phí bồi thường giải tỏa 2,362,970,000
2 Chi phí chuyển quyền sử dụng đất 12,308,830,000
14 Chi phí quyết toán, hoàn công 1,252,606,080
Trang 14Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng được đưa ra trong bảng 1.5 dưới đây.Bảng 1.5 Tiến độ xây dựng dự án KDC Bình Thắng
1
San lấp mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và xã
hội (đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước,
công viên, khu thể dục thể thao, )
8/2007 – 6/2008
2
Xây dựng nhà ở (biệt thự đơn lập, liên lập, nhà
chung cư cao tầng, )
7/2008 – 6/2009
Nguồn : Công ty TNHH Hoàn Cầu, 5/2007
Trang 15CHƯƠNG 2:
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Khu đất dự án KDC Bình Thắng nằm trong tổng thể Khu quy hoạch Đông BắcBình An nên hiện nay toàn bộ khu đất đã được giải toả đền bù và san lấp sơ bộ
Vì vậy, hiện nay công tác đánh giá tác động môi trường cho dự án chúng tôi tậptrung chủ yếu vào các hoạt động san lấp hoàn chỉnh, tập kết nguyên vật liệu, xâydựng hạ tầng và quá trình hoạt động sau này của dự án
2.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG
2.1.1 HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1.1 Chất lượng không khí và tiếng ồn
Bảng 2.1 Chất lượng không khí tại 1 số vị trí thuộc khu vực dự án
Trang 16- QCVN 05: 2009/BTNMT: Qui chuẩn kĩ thuật quốc gia về Chất lượng không khí - Giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh (trung bình 1 giờ);
- (*) TCVN 5938 - 2005: Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh (trung bình 1giờ);
(**) TCVN 5949 1995: Âm học Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư mức ồn tối đa cho phép;
Vị trí lấy mẫu chất lượng không khí như sau:
+ K1 : Vị trí giáp ranh giữa khu đất dự án với đường chính Khu Đông Bắc BìnhAn
+ K2 : Vị trí tại khu đất dự án, cách QL1A 15m
+ K3 : Khu vực trung tâm của khu đất dự án
+ K4 : Khu vực gần bờ tường Công ty Tân Việt Phát
Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.1 cho thấy : Nhìn chung chất lượng
không khí tại khu vực dự án còn khá tốt, ngoại trừ mẫu K1 và K2 nằm ở vị trígần đường chính (thi công chưa hoàn chỉnh) và đường QL1A có hàm lượng Bụi
và Độ ồn vượt tiêu chuẩn cho phép khá cao thì các điểm lấy mẫu còn lại có cácthông số phân tích cơ bản đạt tiêu chuẩn cho phép hoạc vượt tiêu chuẩn ở mứckhông đáng kể
2.1.1.2 Chất lượng nước
Trang 18- Vị trí lấy mẫu nước mặt
+ M1 : Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xửlý) – lấy mẫu lúc 10.30
+ M1’: Rạch Cầu Bà Hiệp, dưới chân cầu (phía trên điểm xả thải NTSH sau xử
Nhận xét : Kết quả phân tích ở bảng 2.2 cho thấy : Chất lượng nước tại khu vực
thực hiện dự án còn khá tốt, tất cả các mẫu phân tích đều có các thông số cơ bảnđạt tiêu chuẩn cho phép về chất lượng nước mặt bảo vệ thuỷ sinh (TCVN 5942 -
Trang 19Kết quả phân tích ở bảng 2.3 cho thấy chất lượng nước ngầm tại khu vực
dự án còn khá tốt, tuy nhiên cả hai mẫu phân tích đều có hàm lượng Fe cao vượtTCCP 1,2 – 1,5 lần Mẫu N2 có thông số Coliform vượt TCCP (chủ yếu dophương án bảo quản và sử dụng giếng thiếu vệ sinh)
Trang 20Như vậy, có thể kết luận rằng, nước ngầm tại khu vực này bị nhiễm phènkhá cao, khuyến cáo người dân trong khu vực không nên sử dụng trực tiếpnguồn nước này cho mục đích sinh hoạt Tuy nhiên, do khu vực này đã có mạnglưới cấp nước hoàn chỉnh nên hầu hết người dân không sử dụng nước ngầm, chỉmột số hộ dân kinh doanh dịch vụ khai thác nước ngầm để sử dụng cho các mụcđích riêng ngoài ăn uống.
2.1.2 CÁC NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG DỰ ÁN
2.1.2.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Bảng 2.4 Các hoạt động, nguồn gây tác động trong quá trình thi công dự án
Xây dựng nhà ở, hệ
thống giao thông, bến
bãi, công viên, hệ
Tác động tiêu cực từ các máy móc phục vụ thicông xây dựng;
Quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn, đốt
Trang 21thống cấp thoát và xử
lý nước,
nóng chảy gây ô nhiễm không khí, đất, nước
Ô nhiễm không khí từ bê tông và các vật liệuxây dựng
Xói mòn đất, tích tụ và bồi lắng các vực nước
- Quá trình thi công có gia nhiệt:, cắt, hàn, đốtnóng chảy
5 Sinh hoạt của công
nhân tại công trường
Sinh hoạt của khoảng 100 công nhân viên trêncông trường gây phát sinh CTRSH, NTSH
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
Trang 222.1.2.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Bảng 2.5 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trìnhxây dựng khu dân cư Bình Thắng
1 Nguồn nước mưa gây ngập úng cục bộ, gây xói mòn, rửa trôi đất cát,
2 Nếu không được gia cố cẩn thận có thể gây sụt lún nền, đường,…
3 Sự tập trung lượng lớn công nhân gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địaphương,
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
2.1.3 CÁC NGUỒN TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
2.1.3.1 Các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Bảng 2.6 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạtđộng của dự án
Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động
không khí
2 Sinh hoạt và vệ sinh hàng
ngày của người dân tại
- Các thành phần ô nhiễm chủ yếu như vi sinh,dầu mỡ, Nitrat, Amoni, chất hữu cơ, trong
Trang 23các chung cư, nhà liên
kế, các gian dịch vụ trong
khu cao tầng, khu trưng
bày sản phẩm đá Grainite
nước thải sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải từ nhà vệsinh của khu dân cư, CTNH,
- Mùi hôi thối sinh ra từ quá trình phân hủynước thải tại các hố ga, hầm tự hoại, khu chứa
chất thải rắn sinh hoạt,
3 Các hoạt động đốt nhiên
liệu (than, củi, gaz, đốt
dầu DO chạy máy phát
điện dự phòng.),
- Khói thải chứa các thành phần gây ô nhiễm không khí như CO2,SOx, NOx, Bụi,
- Phát sinh chất thải rắn gây ô nhiễm
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
2.1.3.2 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Bảng 2.7 Các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạnhoạt động của khu dân cư Phú Mỹ
1 Nước mưa có thể gây ngập úng cục bộ tại khu vực nếu Chủ dự án không
có phương án tôn nền và có phương án thoát nước hiệu quả
2 Sự tăng mật độ và thành phần dân cư có thể gây các vấn đề tiêu cực mấttrật tự khu vực nếu Chủ dự án không có hướng quản lý hiệu quả
Nguồn: Trung tâm Sinh thái Môi trường và Tài nguyên , tháng 4/2007
Trang 242.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG
2.2.1 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Bảng 2.8 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng KDC BìnhThắng
Đất đai khu dự án Có thể gây tác động xói mòn rửa trôi, gây ô
nhiễm trên toàn bộ khu đất đất dự án (gần 2,7ha)2
Công nhân và cư dân
địa phương
Tất cả công nhân trực tiếp tham gia xây dựng tạicông trường và các hộ khu dân cư lân cận dự án
3
Đường giao thông Khoảng 10km trong tuyến vận chuyển nguyên vật
liệu phục vụ xây dựng dự án như : Quốc lộ 1A,đường 743, đường Nhà máy giấy Bình An,
Trang 25- Mức độ tác động là không đáng kể (do Chủ dự
án đã có phương án xử lý NTSH và các chất thảiphát sinh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận)
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
2.2.2 ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ BỊ TÁC ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG
Bảng 2.9 Đối tượng, quy mô bị tác động trong quá trình hoạt động của KDCBình Thắng
2
Đất đai khu dân cư
- Toàn bộ đất đai trong khu vực dự án bị chuyểnmục đích sử dụng (đất khu dân cư)
- Đất đai ít bị tác động ô nhiễm khi Chủ dự án thựchiện hiệu quả việc thu gom, xử lý chất thải rắn,NTSH,
Trang 26nội bộ và đường giao thông liên vùng
6
Người dân trong vùng
- Chủ yếu tác động tích cực (tạo nơi an cư ổn địnhvới đầy đủ các dịch vụ cần thiết, khả năng bị tácđộng bởi ô nhiễm là không nhiều do được quyhoạch)
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
2.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
2.3.1 TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG
2.3.1.1 Tác động đến môi trường tự nhiên
(1) Tác động đến môi trường không khí
Các tác động đến môi trường không khí do quá trình thi công xây dựng baogồm:
Bụi sinh do quá trình san ủi đất đá, vận chuyển và bốc dỡ nguyên vật liệu
Trang 27- Ô nhiễm bụi từ vật liệu san lấp :
Theo tính toán của Chủ dự án, khối lượng vật liệu cần thiết để san lấp mặtbằng chuẩn bị cho công tác thi công vào khoảng 12.150 tấn (tôn nền lên 30 cm) Theo tài liệu đánh giá nhanh của WHO thì hệ số trung bình phát tán bụi tại côngtrường là 0,075kg/tấn vật liệu san lấp Như vậy tổng lượng bụi phát sinh từ vậtliệu san lấp sẽ khoảng 911 kg Dự kiến thời gian san lấp mặt bằng là 03 thángnên tải lượng bụi phát sinh là 304kg/tháng hay 10 kg/ngày
- Ô nhiễm bụi từ vật liệu xây dựng :
Quá trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu tại công trường xây dựng sẽ gâyphát tán bụi ra môi trường xung quanh
Bụi chủ yếu phát tán ra từ các nguồn vật liệu như cát, đá, xi măng và mộtphần từ sắt thép
Theo tính toán sơ bộ của chúng tôi thì tổng khối lượng nguyên vật liệu cần sử
Trang 280,5 0,7
4
w x 2,7
W x 48
S x 12
s k 1,7
số phát thải của vật liệu san lấp (0,075kg/tấn) thì tổng lượng bụi phát sinh từ quátrình này là 2.104 kg bụi (trong 1 năm 9 tháng còn lại) Như vậy, lượng bụitrung bình phát sinh từ vật liệu trong giai đoạn xây dựng là 3,3 kg/ngày
b) Ô nhiễm bụi đường do hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ xây dựng công trình.
- Để xác định hệ số phát sinh bụi đất trong quá trình vận chuyển vật liệu xâydựng, chúng tôi áp dụng công thức sau:
Trong đó: L : Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe)
Trang 29- Xác định tải lượng ô nhiễm bụi
Khối lượng vật liệu cần thiết để san lấp mặt bằng khoảng 12.150 tấn và khốilượng vật liệu xây dựng cần vận chuyển phục vụ công trình là 28.052 tấn Nhưvậy, tổng khối lượng vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng cần vận chuyển phục
vụ công trình là 40.202 tấn Sử dụng xe với tải trọng vận chuyển là 10 tấn sẽ có4.020 xe Nếu tính cả lượng xe không tải quy về có tải (2 xe không tải tươngđương với 1 xe có tải) thì tổng số lượt xe quy về có tải sẽ là 6.030 xe
Vậy với hệ số phát sinh bụi là 0,65 kg/km/lượt xe, quãng đường vận chuyểntrung bình là 6km/chiều thì tổng tải lượng ô nhiễm bụi đường do vận chuyển vậtliệu xây dựng là 23,52 tấn/2 năm tương ứng với 32,2 kg/ngày
c) Ô nhiễm do bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng.
Theo các kết quả tính toán ở trên, trong 02 năm xây dựng dự án sẽ có khoảng6.030 lượt xe (quy về có tải) tham gia vận chuyển vật liệu san lấp và nguyên vậtliệu xây dựng phục vụ công trình
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập đối với cácloại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất 3,5 - 16,0 tấn
Bảng 2.10: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải của các phươngtiện vận chuyển NVL xây dựng
Trang 30Stt Chất ô
nhiễm
Tải lượng (kg/1.000km)
Tổng chiều dài (1.000 km)
- S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (0,5%);
- Quãng đường vận chuyển trung bình cho 1 chuyến xe được ước tính là 6 km
d) Ô nhiễm tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện vận tải và thi công.
Ngoài việc phát sinh bụi và khí thải, các phương tiện vận tải và thi công cònphát sinh tiếng ồn gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tại khu vực
Tiếng ồn, độ rung phát sinh trong quá trình thi công xây dựng hạ tầng cơ sở,
hạ tầng kỹ thuật chủ yếu là tiếng ồn từ các phương tiện vận chuyển, máy trộn bêtông,… …tham gia trong quá trình xây dựng
Tham khảo các tài liệu kỹ thuật, chúng tôi có được kết quả về độ ồn phát sinh
do các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công phục vụ công trình như sau
Bảng 2.11 Mức ồn của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công
Trang 31Stt Thiết bị Mức ồn (dBA), cách nguồn ồn 15 mTài liệu (1) Tài liệu (2)
(2) Tác động ô nhiễm do nước thải của công nhân xây dựng
NTSH của công nhân tại khu vực dự án là nguyên nhân chính ảnh hưởngđến chất lượng nước khu vực xung quanh Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chấtcặn bã, chất hữu cơ dễ phân huỷ, chất dinh dưỡng và các vi khuẩn gây bệnh nên
có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm nếu không được xử lý
Bảng 2.12 Khối lượng chất ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môitrường
Trang 32Stt Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày)
Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 1993
Số lượng công nhân tham gia xây dựng dự án trung bình khoảng 100người/ngày Với định mức sử dụng nước là 180 lít nước/người/ngày, lượng nướcthải phát sinh bằng 80% (144 lít/người/ngày) thì tổng lượng nước thải sinh hoạtphát sinh tại công trường hàng ngày khoảng 14,4 m3/ngày
Bảng 2.13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt tại côngtrường
Stt Chất ô nhiễm Tải lượng chất ô nhiễm (kg/ngày)
Nguồn : Viện KHCN và QLMT (IESEM), 7/2007.
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt được tính toán dựa trêntải lượng ô nhiễm (kg/ngày), lưu lượng nước thải (m3/ngày) và hiệu suất xử lý
Trang 33Bảng 2.14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
Trang 34các loại chất thải rắn phát sinh chủ yếu bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh do quá trình sinh hoạt của công nhân tạicông trường, thành phần chủ yếu của CTRSH là túi nilông, giấy vụn, bao góithức ăn thừa, )
Nếu tính trung bình mỗi ngày tại khu vực dự án có 100 công nhân làm việc, thìtổng khối lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày có thể ước tính được là 100 – 150kg/ngày
- Nếu không có phương án che chắn cẩn thận các thùng xe trong quá trình vậnchuyển nguyên vật liệu xây dựng thì CTR cũng có thể rơi vãi trong quá trìnhvận chuyển Mỗi khi phát sinh các loại chất thải rắn này có thể phát thải trực tiếphoặc gián tiếp (do bị cuốn theo nước mưa) xuống các nguồn nước mặt lân cậnnhư rạch Cầu bà Hiệp, các ao rạch khác dọc đường vận chuyển, gây ô nhiễmcác nguồn nước mặt (chủ yếu làm gia tăng độ đục của nước)
- Ngoài ra, sau quá trình xây dựng có thể còn phát sinh một số dạng chất thảirắn như gạch vụn, sắt thép vụn, bao xi măng, cọc gỗ làm dàn giáo,
- Quá trình tập kết và lưu giữ nguyên vật liệu tại công trường ít phát sinh chấtthải rắn cũng như các loại chất thải gây ô nhiễm khác do Chủ dự án hạn chế việc
Trang 35tập kết quá nhiều nguyên vật liệu tại công trường
- Hoạt động bảo dưỡng phương tiện nếu thực hiện ngay tại công trường cũng cóthể gây phát sinh căn dầu nhớt, vỏ chai đựng dầu nhớt và giẻ lau nhiễm dầunhớt,
(4) Tác động đến tài nguyên sinh học và con người
Đối với tài nguyên sinh học
Nhìn chung tài nguyên sinh vật tại khu vực dự án khá nghèo nàn (đã phân tích ởphần tài nguyên sinh học) Tác động tiêu cực của dự án lên tài nguyên sinh họcchủ yếu diễn ra trong quá trình giải toả và san lấp mặt bằng Các khía cạnh tácđộng của quá trình xây dựng công trình đến tài nguyên sinh vật thể hiện nhưsau :
- Quá trình trộn, đổ bê tông trên mặt đất, các chất thải rơi trên bề mặt, các chấtthải sinh hoạt khác,…tác động đến môi trường đất gây ảnh hưởng xấu đến cácsinh vật sống trong đất như giun đất, dế, côn trùng khác,
- Nước mưa chảy tràn qua bề mặt khu đất dự án có thể mang theo các chất ônhiễm trên mặt đất như xi măng, váng dầu nhớt, chất thải sinh hoạt của côngnhân
Nhìn chung các tác động tiêu cực đối với sinh vật nói trên là không nhiều và có
Trang 36thể giảm thiểu hiệu quả khi đơn vị Chủ dự án quản lý tốt quá trình xây dựng vàthực hiện công tác thu gom, xử lý chất thải phát sinh tại công trường
Đối với con người
Một số tác động của quá trình xây dựng dự án đến con người tại khu vực có thểtóm tắt như sau :
Bụi đất, bụi khói và các chất khí phát sinh như SOX, CO, NOX, THC làmgiảm chất lượng môi trường khí khu vực dân cư xung quanh, gây ảnh hưởng đếnsức khỏe dân cư
Bức xạ nhiệt từ các quá trình thi công có gia nhiệt, khói hàn (như quá trìnhcắt, hàn, đốt nóng chảy Bitum để trải nhựa đường) tác động chủ yếu lên côngnhân trực tiếp làm việc tại công trường;
Diện tích cây xanh, thảm thực vật bị mất làm tăng nhiệt độ không khí xungquanh của khu vực, gây nóng bức, khó chịu;
Một số sự cố như tai nạn lao động, cháy nổ, cũng có thể xảy ra gây thiệt hại
về con người và vật chất;
Ngoài những tác động nêu trên, sự gia tăng mật độ xe trong một khoảng thờigian ngắn sẽ làm tăng khả năng xảy ra tai nạn giao thông trong khu vực dự án,gây phát sinh bụi, tiếng ồn trên đường vận chuyển, gây ảnh hưởng tới cuộc sốngcủa nhân dân dọc theo các tuyến đường vận chuyển
2.3.1.2 Tổng hợp tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng
Bảng 2.15 Đánh giá tổng hợp tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự
Trang 37g khí
Tài nguyên sinh học
Dự trữ, bảo quản nhiên
nguyên vật liệu phục vụ công
Trang 382.3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HOẠT ĐỘNG
2.3.2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên
(1)
.Tác động của các nguồn gây ô nhiễm không khí
- Khí thải do đốt nhiên liệu như than đá, dầu tại các hộ gia đình trong khu dân
cư (nguồn này rất ít, vì đây là khu đô thị hiện đại, hầu hết các hộ gia đình đều sửdụng gaz làm nhiên liệu đốt trong nấu nướng thực phẩm);
- Khí thải sinh ra do đốt dầu DO chạy máy phát điện dự phòng (mức tác độngkhông nhiều, do ít khi phải sử dụng);
- Bụi từ mặt đất phát sinh do các hoạt động của con người (không đáng kể do100% đường giao thông đối nội và đối ngoại được trải nhựa);
- Mùi hôi do nước thải và chất thải rắn sinh hoạt bốc mùi (được giảm thiểu đáng
kể khi Chủ dự án cho xử lý hiệu quả các loại chất thải sinh hoạt phát sinh);
- Khí thải từ các phương tiện giao thông sử dụng xăng dầu như xe gắn máy, xehơi, xe tải, Đây là nguồn gây ô nhiễm chủ yếu cho khu dân cư