Bản đồ có một vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và được sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng. Nó là tài liệu cơ bản không thể thiếu được trong ngành kinh tế quốc dân, trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật. Nó vừa là cơ sở vừa là công cụ và kết quả trong thiết kế, quy hoạch toàn bộ nền kinh tế của đất nước. Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lược công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi toàn quốc. Bản đồ địa hình là tài liệu cần có trước tiên và cần thiết, nhất là tại các vùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện để khảo sát, thiết kế quy hoạch sử dụng đất. Vì vậy công tác thành lập bản đồ địa hình là công việc mang tính cấp bách hiện nay. Để thành lập bản đồ địa hình người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phương pháp thành lập bản đồ bằng ảnh hàng không. Trong quy trình công nghệ của phương pháp này thì công tác đoán đọc điều vẽ là một công đoạn quan trọng. Hiểu được tầm quan trọng và cấp thiết của việc thành lập bản đồ địa hình hiện nay, được sự đồng ý của Bộ môn đo ảnh và viễn thám Khoa Trắc địa Trường Đại học Mỏ Địa Chất, em đã chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp: Tỡm hiểu cụng tỏc đoán đọc điều vẽ và thực nghiệm Mục đích: Nhận xét đánh giá vị trí, nhiệm vụ và tầm quan trọng của công tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không; khái quát hoá được công tác đoán đọc điều vẽ địa hình. Từ đó xác định nội dung, phương án kinh tế, kỹ thuật tối ưu phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000. Yêu cầu: Khảo sát, thiết kế và đoán đọc điều vẽ trong phòng cũng như ngoài trời để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000. Nội dung đồ án gồm 3 chương Chương I: Bản đồ địa hình và các phương pháp thành lập bản đồ địa hình Chương II: Công tác đoán đọc điều vẽ . Chương III: Thực nghiệm.
Trang 1Lời nói đầu
Bản đồ có một vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học và đợc
sử dụng rộng rãi trong các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng Nó là tàiliệu cơ bản không thể thiếu đợc trong ngành kinh tế quốc dân, trong lĩnh vựckhoa học kỹ thuật Nó vừa là cơ sở vừa là công cụ và kết quả trong thiết kế,quy hoạch toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
Trong giai đoạn hiện nay, việc thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc của Đảng ta đề ra ngày càng đẩy mạnh trên phạm vi toànquốc Bản đồ địa hình là tài liệu cần có trớc tiên và cần thiết, nhất là tại cácvùng kinh tế trọng điểm, các khu công nghiệp đầu mối thuỷ lợi, thuỷ điện đểkhảo sát, thiết kế quy hoạch sử dụng đất Vì vậy công tác thành lập bản đồ địahình là công việc mang tính cấp bách hiện nay
-Để thành lập bản đồ địa hình ngời ta có thể sử dụng nhiều phơng phápkhác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất hiện nay vẫn là phơng pháp thành lập bản
đồ bằng ảnh hàng không Trong quy trình công nghệ của phơng pháp này thìcông tác đoán đọc điều vẽ là một công đoạn quan trọng
Hiểu đợc tầm quan trọng và cấp thiết của việc thành lập bản đồ địahình hiện nay, đợc sự đồng ý của Bộ môn đo ảnh và viễn thám - Khoa Trắc
địa -Trờng Đại học Mỏ - Địa Chất, em đã chọn thực hiện đề tài tốt nghiệp:
" Tỡm hiểu cụng tỏc đoỏn đọc điều vẽ và thực nghiệm "
Mục đích: Nhận xét đánh giá vị trí, nhiệm vụ và tầm quan trọng củacông tác đoán đọc điều vẽ trong quy trình công nghệ thành lập bản đồ địahình bằng ảnh hàng không; khái quát hoá đợc công tác đoán đọc điều vẽ địahình Từ đó xác định nội dung, phơng án kinh tế, kỹ thuật tối u phù hợp với
điều kiện thực tiễn nhằm thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000
Yêu cầu: Khảo sát, thiết kế và đoán đọc điều vẽ trong phòng cũng nhngoài trời để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10000
Trang 2Nội dung đồ án gồm 3 chơng
Chơng I: Bản đồ địa hình và các phơng pháp thành lập bản đồ địa hình Chơng II: Công tác đoán đọc điều vẽ
Trang 3CHƯƠNG I BảN Đồ ĐịA HìNH Và CáC PHƯƠNG
PHáP THàNH LậP BảN Đồ ĐịA HìNH
1.1 Khái quát Và mục đích của bản đồ địa hình
1.1.1 Khái quát về bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một cách có chọn lọc các đối ợng tự nhiên và nhân tạo có trên mặt đất theo một tỷ lệ nhất định Các yếu tốnội dung cơ bản của bản đồ địa hình đợc biểu thị trên bản đồ bằng các kýhiệu quy ớc hiện hành
t-Mức độ chi tiết biểu thị nội dung của bản đồ phụ thuộc vào tỷ lệ vàmục đích sử dụng của bản đồ Các yếu tố quan trọng cần chú ý khi sử dụngbản đồ địa hình là nội dung, tỷ lệ, lới chiếu, thời gian thành lập hay hiệnchỉnh
Các bản đồ địa hình ở những dãy tỷ lệ: 1: 500, 1: 1.000, 1: 2.000, 1:5.000, 1: 10.000, 1: 25.000, 1: 50.000 và 1: 100.000 đợc gọi là hệ thống bản
đồ địa hình cơ sở Trong đó những bản đồ ở dãy tỷ lệ: 1: 500, 1: 1.000, 1:2.000, 1: 5.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, những bản đồ ở dãy tỷlệ: 1: 10.000, 1: 25.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ trung bình, nhữngbản đồ tỷ lệ 1: 50.000 và 1: 100.000 là hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ
1 1 2 Mục đích sử dụng và các yêu cầu của bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình (BĐĐH) đợc sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngànhnghề, nhiều lĩnh vực khác nhau Các tổ chức kinh tế khác nhau thì sử dụngBĐĐH ở góc độ khác nhau ở mức độ chi tiết khác nhau của mỗi loại BĐĐH
sẽ đáp ứng từng nhu cầu khác nhau cho mục đích sử dụng
Các BĐĐH tỷ lệ lớn phục vụ trực tiếp cho các công tác quy hoạch vàthiết kế chi tiết, cụ thể:
Trang 4- Các bản đồ địa hình 1: 2.000 đợc dùng để thiết kế kỹ thuật, thiết kếchi tiết mặt bằng và chuyển thiết kế ra thực địa cho các công trình côngnghiệp, dân dụng…, lập bản vẽ thi công cho hệ thống tới tiêu bằng thiết bịngầm, thiết kế xây dựng các tuyến kênh đào, các tuyến đờng giao thông ởnhững vùng có địa hình và địa chất phức tạp Bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 1.000,1: 500 dùng để thiết kế chỉ đạo thi công các công trình ở khu vực cha xâydựng và để đo vẽ hoàn công các công trình.
Yêu cầu về nội dung của các bản đồ ở dãy tỷ lệ này phải rất đầy đủ và
rõ ràng, các đối tợng địa vật thờng đợc biểu thị theo tỷ lệ và đúng ký hiệu quy
ớc Độ chính xác của bản đồ rất cao
- Bản đồ địa hình 1: 5.000 đợc dùng để thành lập tổng bình đồ thànhphố, khu công nghiệp, quy hoạch mặt bằng cho khu vực cha xây dựng, thiết
kế các công trình dạng thẳng, lập thiết kế kỹ thuật cho hệ thống tới tiêu trongkhu vực có diện tích nhỏ, có địa hình phức tạp
Các BĐĐH tỷ lệ trung bình và nhỏ thờng phục vụ cho các công tác quyhoạch, thiết kế ở mức độ rộng hơn
- Bản đồ địa hình 1: 10.000 đợc sử dụng rộng rãi trong phát triển kinh
tế cũng nh trong quân sự
+ Về mặt kinh tế: Nó đợc dùng làm quy hoạch ruộng đất, điều tra thổnhỡng, thiết kế hệ thống tới tiêu ở vùng tơng đối bằng phẳng, chọn vị trí đậpnớc thiết kế sơ bộ hệ thống đầu mối công trình, xác định diện tích và khối l-ợng hồ chứa…, dùng để thăm dò và quy hoạch tổng thể các vùng khoáng sản,tiến hành khảo sát thiết kế các tuyến giao thông, dùng để quy hoạch quản lýcác loại rừng, quy hoạch tổng thể việc xây dựng thành phố, khu công nghiệp + Về mặt quân sự: Dùng để nghiên cứu địa hình, tổ chức lới hoả lực.Chỉ huy quân đội tác chiến ở vùng dân c lớn Thiết kế và xây dựng các hệthống phòng thủ, xây dựng sân bay, các công trình và mục tiêu quân sự khác
- Bản đồ địa hình 1: 25.000 đợc sử dụng
+ Về kinh tế: Sử dụng khảo sát quy hoạch phân vùng kinh tế, quyhoạch ruộng đất trong phạm vi rộng lớn, nghiên cứu phân bổ thổ nhỡng vàcây trồng, thiết kế các hồ chứa nớc, quy hoạch chung cho khu vực thăm dòvùng mỏ, dùng để chọn lựa các tuyến đờng sắt, ô tô, đờng thuỷ…
Trang 5+ Về mặt quân sự: Dùng cho nghiên cứu nhận định tình hình, lập kếhoạch và chỉ huy chiến đấu,đo nối địa hình, xác định mục tiêu pháo kích,thiết kế xây dựng các công trình quốc phòng.
- Các bản đồ địa hình 1: 50.000, 1:100.000 đợc sử dụng trong nhiềungành kinh tế quốc dân, dùng trong công tác khảo sát sơ bộ trong phạm virộng lớn, trong quy hoạch lãnh thổ và tổ chức các vùng kinh tế trọng điểm,dùng nghiên cứ về mặt địa chất, thuỷ văn của một vùng rộng lớn Bản đồ 1:
100000 còn là cơ sở địa lý để thành lập các bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn vàtrung bình nh bản đồ địa chất, bản đồ thổ nhỡng
Những yêu cầu cơ bản của nội dung các BĐĐH ở những dãy tỷ lệ này
là phải thể hiện trung thực, rõ ràng, dễ đọc, cho phép định hớng nhanh chóng
ở thực địa, các yếu tố biểu thị trên bản đồ cần phải đầy đủ, chính xác đạt yêucầu quy định của quy phạm đo vẽ và ký hiệu BĐĐH tỷ lệ tơng ứng, hiệnhành Mức độ chi tiết của nội dung bản đồ phải phù hợp với mục đích sử dụng
và đặc điểm khu vực
1.2 cơ sở toán học của bản đồ địa hình.
Cơ sở toán học của bản đồ địa hình bao gồm: tỷ lệ, phép chiếu, hệthống toạ độ, cơ sở trắc địa, sự phân mảnh và bố cục của bản đồ
1.2.1 Tỷ lệ
Tỷ lệ của bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất khi biểuthị lên bản đồ Nó là tỷ số giữa chiều dài một đoạn thẳng trên bản đồ và chiềudài của đoạn thẳng đó ngoài thực địa
sử dụng bản đồ và đặc điểm khu đo Yêu cầu thiết kế quy hoạch càng chi tiết,
địa hình, địa vật hay các công trình cần xây dựng càng phức tạp thì yêu cầu về
tỷ lệ của bản đồ càng lớn
Trang 6Bản đồ địa hình Việt Nam đợc thành lập trên mặt phẳng từ hình chiếuhình trụ ngang Gauss – Kriuger và phép chiếu hình trụ ngang UTM Ngàynay nớc ta đang thống nhất sử dụng lới chiếu VN – 2000 cho toàn lãnh thổViệt Nam.
Phép chiếu Gauss- Kruger là phép chiếu hình trụ ngang đồng góc, lâýhình chiếu kinh tuyến giữa múi làm trục X và lấy hình chiếu của xích đạo làmtrụcY, nó ứng dụng cho từng múi chiếu 60 hoặc 30 của mặt phẳng Elipxoid
Đặc điểm cơ bản của phép chiếu Gauss – Kriuger là
+ Là phép chiếu đồng góc, tại mọi điểm trị số biến dạng về góc = 0+ Kinh tuyến giữa là đờng thẳng và là trục đối xứng
+ Kinh tuyến giữa không có biến dạng về độ dài tức là hệ số biến dạng
độ dài theo kinh tuyến K0 = 1
+ Biến dạng chiều dài và diện tích tăng từ kinh tuyến giữa về hai kinhtuyến biên và giảm từ xích đạo về hai cực
+ Lới chiếu UTM là một trờng hợp đặc biệt của lới chiếu Gauss –Kriuger, lới chiếu Gass – Kriuger có k0 = 1, lới chiếu UTM có k0 = 0.9999cho múi 30 và có k0 = 0.9996 cho múi chiếu 60 biến dạng chiều dài của lớichiếu UTM phân bố đều trên toàn múi chiếu, xuất hiện cả phần âm và phần d-
ơng
+ Lới chiếu VN – 2000 đợc xây dựng phù hợp với lãnh thổ Việt Nam ,lới chiếu tọa độ phẳng quốc gia Việt Nam là lới chiếu chuẩn quốc tế về múichiếu, kinh tuyến trung ơng, phân mảnh bản đồ lấy theo hệ thống hiện hành
có ghi thêm danh pháp quốc tế
1.2.3 Hệ thống toạ độ
Các hệ thống toạ độ thờng dùng trong trắc địa bao gồm: Hệ toạ độ địa
lý, hệ toạ độ vuông góc Gauss- Kriuger, hệ toạ độ vuông góc quy ớc, hệ toạ
độ cực và độ cao
Trang 7Hệ thống toạ độ trên bản đồ đợc biểu thị bằng mạng lới toạ độ đợcdựng theo phép chiếu của bản đồ Hệ thống mạng lới toạ độ là cơ sở để thànhlập các bản đồ và để tiến hành các công tác đo đạc khác trên bản đồ.
Bản đồ địa hình ở nớc ta trớc đây đợc thành lập trên cơ sở hệ toạ độ HN–72 Hiện nay Bộ Tài nguyên Môi trờng (trớc kia là Tổng cục Địa chính )thống nhất sử dụng hệ toạ độ VN – 2000 và hệ độ cao Hòn Dấu - Hải Phònglàm cơ sở cho việc thành lập bản đồ các loại
-có các tham số chính nh sau:
a Elipxoid quy chiếu WGS- 84 có:
+ Bán trục lớn: a = 6378137,000 m
+ Độ dẹt f = 1: 298.257223563
+ Tốc độ quay quanh trục w = 7292115.10-11 radian/s
Vị trí Elipxoid quy chiếu quốc gia: Elipxoid WGS- 84 toàn cầu đợc xác
định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng các
điểm GPS có độ cao thuỷ chuẩn phân bố đều trên lãnh thổ
b Điểm gốc toạ độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu địachính thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trờng
c Lới toạ độ phẳng cơ bản: Lới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM
quốc tế
d Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ cơ bản: Theo hệ thống lớichiếu UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiện hành có chúthích danh pháp UTM quốc tế
1.2.4.2 Lới khống chế cơ bản nhà nớc
- Lới tam giác và đờng chuyền hạng I, II, III, IV
- Lới độ cao hạng I, II, III, IV
1.2.4.3 Lới khống chế cơ sở (lới tăng dày)
- Lới giải tích và đờng chuyền cấp 1, 2
- Lới độ cao kỹ thuật
Trang 81.2.4.4 Lới khống chế đo vẽ
- Lới tam giác nhỏ, đờng chuyền kinh vĩ và giao hội mặt phẳng
- Lới độ cao kinh vĩ, độ cao lợng giác
1.2.5 Sự phân mảnh và đánh số bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình đợc thành lập trên từng vùng rộng lớn và phủ khắptoàn quốc nên tiện cho việc đo vẽ, quản lý và sử dụng ta cần phải phân mảnh
và đánh số mảnh
Sự phân mảnh và đánh số mảnh bản đồ là dựa vào một hệ thống kýhiệu riêng biệt đối với từng khu vực, cho từng loại tỷ lệ và từng mảnh bản đồ
Ký hiệu riêng của mỗi mảnh bản đồ gọi là danh pháp (số hiệu) của mảnh bản
Theo các kinh tuyến cách nhau một hiệu độ kinh ∆λ = 60, ngời ta chia
bề mặt trái đất ra các múi 60 và đợc đánh dấu lần lợt bằng các chữ số ả Rập từ
1 đến 60 bắt đầu từ kinh tuyến 1800 theo chiều ngợc kim đồng hồ (từ Tâysang Đông)
Mặt khác theo các vĩ tuyến cách nhau một hiệu độ vĩ ∆ϕ = 40 chia bềmặt trái đất thành các đai 40 bắt đầu từ xích đạo về hai cực Các đai đợc đánhdấu lần lợt bằng chữ cái La tinh từ A đến V
Nh vậy bề mặt trái đất đợc chia ra thành các hình thang có kích thớc 40
x 60 Mỗi hình thang nh vậy nó biểu thị trọn vẹn 1 mảnh bản đồ địa hình 1:
1000000 Danh pháp của tờ bản đồ này là sự biểu thị giữa chữ cái tên đai và
số hiệu của múi chia nh trên
Ví dụ: Danh pháp của tờ bản đồ 1: 1.000.000 là: F - 48
1.2.5.2 Sự phân mảnh, đánh số của bản đồ địa hình 1: 100.000
Mảnh bản đồ 1: 1.000.000 chia thành 12 hàng x 12 cột theo kinh độ và
vĩ độ, đợc 144 mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 100.000, đánh dấu bằng các chữ số ả Rập
Trang 9từ 1 ữ 144 lần lợt từ trái sang phải, từ trên xuống dới Danh pháp của mảnh 1:100.000 bao gồm danh pháp mảnh 1: 1.000.000 kèm theo số thứ tự của mảnhchia đó.
Ví dụ: F - 48 - 50
Bản đồ 1: 100.000 là cơ sở để phân mảnh và đánh số các bản đồ tỷ lệlớn hơn
1.2.5.3 Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 50.000
Chia mảnh 1: 100.000 thành 4 mảnh tỷ lệ 1: 50.000 và đợc đánh dấubằng chữ cái: A, B, C, D theo nguyên tắc nh trên Danh pháp của mảnh 1:50.000 bao gồm danh pháp mảnh 1: 100.000 cùng với các chữ cái tơng ứng ởtrên
Ví dụ: F - 48 -50 -A- a
1.2.5.5 Phân mảnh, đánh số bản đồ địa hình 1: 10.000
Chia mảnh 1: 25.000 thành 4 mảnh tỷ lệ 1: 10.000 và đánh số 1, 2, 3, 4.Danh pháp của mảnh 1: 10.000 gồm danh pháp mảnh 1: 25.000 ghép với sốthứ tự của mảnh 1: 10.000 tơng ứng
Ví dụ: F - 48 - 50 - A - a - 1
1.2.5.6 Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 5.000
Mảnh bản đồ 1: 5.000 đợc chia từ mảnh bản đồ 1: 100.000 theo vĩ độ là
16 hàng và theo kinh độ là 24 cột thành 384 mảnh tỷ lệ 1: 5.000, đợc đánh sốthứ tự từ trái qua phải từ trên xuống dới bắ đầu từ 1 ữ 384
Danh pháp mảnh bản đồ 1: 5.000 bao gồm danh pháp của mảnh 1:100.000 đem chia cùng với số thứ tự của mảnh chia 1: 5.000 đợc để trongngoặc đơn
Ví dụ: F - 48 - 50 -(100)
1.2.5.7 Phân mảnh, đánh số bản đồ 1: 2.000
Chia mảnh bản đồ 1: 5.000 thành 3 hàng 2 cột đợc 6 mảnh tỷ lệ 1:
Trang 10Danh pháp mảnh 1: 2.000 gồm danh pháp của mảnh 1: 5.000 kèm theodấu hiệu của mảnh chia tơng ứng Trong đó số thứ tự của mảnh 1: 5.000 vàdấu hiệu của mảnh chia 1: 2.000 đợc cùng để trong dấu ngoặc đơn.
Ví dụ: F - 48 - 50 - (100-a)
- Các bản đồ tỷ lệ lớn hơn đợc chia theo lới ô vuông
1.2.6 Bố cục của bản đồ
Bao gồm sự trình bày khung, các nội dung trong và ngoài khung, sự
định hớng của bản đồ và cách bố trí lãnh thổ trong khung
Khung bản đồ bao gồm khung trong và khung ngoài Khung trong củabản đồ địa hình đợc tạo bởi 2 kinh tuyến biên và 2 vĩ tuyến biên Tại 4 góckhung có ghi rõ toạ độ địa lý ϕ, λ Ngoài ra còn có khung độ phút giây cáchkhung trong về phía ngoài 0,6mm (đối với bản đồ 1: 10.000 ữ 1: 25.000)
Bên trong khung trong của bản đồ là sự thể hiện nội dung bản đồ vàmạng lới toạ độ vuông góc
Các nội dung trình bày bên ngoài khung bản đồ bao gồm: Danh pháp,tên mảnh, tên khu vực đo vẽ, ghi chú tỷ lệ, giải thích ký hiệu …
1 3 Nội dung của bản đồ địa hình
Các nội dung cơ bản cần thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm các yếu
tố sau:
- Điểm khống chế trắc địa
- Điểm dân c
- Các đối tợng kinh tế, văn hoá, xã hội
- Mạng lới giao thông và các thiết bị phụ thuộc
- Mạng lới thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc
- Dáng đất và chất đất
- Lớp phủ thực vật
- Địa giới, ranh giới hành chính - chính trị và tờng rào
- Địa danh và các ghi chú cần thiết khác
Tất cả các đối tợng nói trên đợc thể hiện trên BĐĐH với độ chi tiết cao
Trang 11Là địa vật dễ dàng nhận biết ngoài thực địa, nó cho phép xác định đợc
vị trí nhanh chóng và chính xác trên bản đồ Các vật định hớng có thể là: toàtháp , nhà thờ, cây độc lập, ngã t đờng…
♦ Điểm khống chế trắc địa
Đối với bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và lớn hơn thì nói chung các
điểm khống chế trắc địa có chôn mốc cố định phải biểu thị lên bản đồ
Trên các bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 25.000 đến 1: 100.000 biểu thị các
điểm của mạng lới trắc địa nhà nớc hạng I, II, III, IV, các điểm đờng chuyền
và điểm thuỷ chuẩn
♦ Điểm dân c
Dân c là một trong những yếu tố quan trọng nhất của bản đồ địa hình.Khi thể hiện các điểm dân c trên bản đồ địa hình phải giữ đợc đặc trng củachúng về quy hoạch và cấu trúc
Bản đồ tỷ lệ càng lớn thì sự biểu thị các điểm dân càng chi tiết Các
điểm dân c đợc đặc trng bởi kiểu c trú, số ngời và ý nghĩa hành chính, chínhtrị của nó, nh: các thành phố, các kiểu dân c thành phố, kiểu dân c nông thôn.Kiểu dân c đợc thể hiện trên bản đồ địa hình bằng kiểu ghi chú tên của nó
Trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và 1: 25.000 các điểm dân c đợc biểu thịbằng ký hiệu quy ớc đối với các ngôi nhà và các vật kiến trúc riêng biệt, nhngtrong đó đã có sự lựa chọn nhất định
♦ Các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội
Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế, văn hoá xã hộicủa chúng nh: nhà máy, nhà thờ, UBND, chùa , bu điện, nghĩa trang, tợng đài,trờng học, bệnh viện, các đờng dây điện cao thế - hạ thế, đờng dây thông tin…
Nói chung các đối tợng kinh tế, văn hoá xã hội khi biểu thị phải có sựlựa chọn tuỳ theo tỷ lệ bản đồ; u tiên biểu thị các đối tợng có ý nghĩa lịch sử,văn hoá hoặc ý nghĩa phơng vị Ghi chú chiều cao cho các đối tợng từ 15 mtrở lên và ghi chú riêng nếu có
♦ Đờng giao thông và các thiết bị phụ thuộc
Hệ thống giao thông bao gồm các loại: Đờng sắt, đờng ô tô, đờng đất,
đờng mòn, đờng bờ ruộng và các sân bay, bến tàu thuyền, bến đò, bến phà…
- Các thiết bị phụ thuộc gồm các loại cầu, cống bắc qua đờng Các cầu
ô tô qua đờng đều phải ghi chú vật liệu làm cầu, trọng tải cầu, chiều dài,chiều rộng, ghi chú đầy đủ tên riêng nếu có
Trang 12Trên các bản đồ tỷ lệ 1: 10.000 và lớn hơn phải biểu thị tất cả mạng lớigiao thông và các đối tợng liên quan.
Trên các bản đồ tỷ lệ 1: 25.000 và nhỏ hơn thì sự biểu thị hệ thống ờng giao thông có sự chọn lọc lấy bỏ khái quát cao hơn Ưu tiên chọn lọctheo ý nghĩa của từng con đờng
đ-Khi biểu thị hệ thống giao thông cần lu ý đến các cấp đờng, các đoạn
đờng đắp cao, xẻ sâu, cầu cống, và hớng đi tiếp theo
Đối với đờng sắt khi biểu thị cần phân loại độ rộng đờng ray và lu ý
đến các đối tợng liên quan nh: nhà ga, nhà tuần phòng…
Đối với đờng ô tô cần thể hiện chất liệu rải mặt, độ rộng lòng đờng vàtên đờng bằng ghi chú
♦ Thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc
Các yếu tố thuỷ hệ đợc biểu thị chi tiết trên bản đồ địa hình, gồm đờng
bờ, đờng mép nớc của biển, hồ, sông ngòi, kênh, mơng, rạch… Khi biểu thịcần tách biệt đờng bờ, đờng mép nớc
Tuỳ theo tỷ lệ của bản đồ và độ rộng của sông, hồ, kênh, mơng… mà tathể hiện nó bằng nét đôi hay nét đơn
Trên bản đồ biểu thị tất cả các con sông có chiều dài từ 1 cm trở lên
Độ rộng, độ sâu, độ cao mực nớc của sông đợc tính bằng mét và đợc biểu thịbằng ghi chú Phải xác định và biểu thị chất liệu đáy, hớng nớc chảy
Ngoài các yếu tố thuỷ hệ chính nêu trên, trên bản đồ địa hình còn thểhiện các nguồn nớc tự nhiên và nhân tạo nh giếng nớc, mạch nớc… và các đốitợng liên quan nh: trạm bơm, máng dẫn nớc, cống, các loại đê, đập…
♦ Dáng đất và chất đất
Địa hình đợc thể hiện lên bản đồ bằng đờng bình độ Những yếu tốdáng đất mà đờng bình độ không thể hiện đợc thì thể hiện bằng ký hiệu riêng
và ghi chú
Tại những điểm đặc trng của địa hình nh: đỉnh núi, yên ngựa, lòngchảo, thung lũng, ngã ba đờng, chân vật định hớng… cần phải ghi chú điểm
độ cao để tăng cờng cho biểu thị địa hình
Tại những nơi địa hình phức tạp nếu đờng bình độ cơ bản không đủ môtả thì có thể sử dụng các loại đờng bình độ nửa khoảng cao đều, đờng bình độphụ, và ký hiệu địa hình khác
Trang 13Về loại đất và chất đất trên bản đồ địa hình đợc biểu thị theo trạng thái
bề mặt và phân ra các loại: đá, sỏi, cát, bùn, sét Còn các yếu tố khác biểu thịtheo yêu cầu cụ thể
♦ Thực vật
Đối với thảm thực vật phải điều tra biểu thị chính xác nh: loại rừng, câycông nghiệp, cây nông nghiệp, rau màu và các loại cỏ… Cây và cụm cây độclập phải đo độ cao, đờng kính thân cây và biểu thị đầy đủ ở các tỷ lệ bản đồ
Ranh giới của các khu thực phủ đợc biểu thị bằng các đờng chấm, ởdiện tích bên trong đờng viền thì vẽ các ký hiệu quy ớc đặc trng cho từng loạithực vật Khi biên vẽ thực vật phải lựa chọn và khái quát; việc chọn lọc thờngdựa theo tiêu chuẩn kích thớc và diện tích nhỏ nhất của các đờng viền đợc thểhiện trên bản đồ
♦ Địa giới, ranh giới tờng rào
Trên các bản đồ địa hình khi thể hiện địa giới hành chính thì ngoài ờng biên giới quốc gia còn phải biểu thị đầy đủ địa giới hành chính của cáccấp
đ-Các đờng ranh giới phân chia hành chính đòi hỏi phải thể hiện rõ ràngchính xác theo hồ sơ địa giới hành chính (theo các tài liệu chính thức của nhànớc) Các mốc địa giới khi đo vẽ phải xác định chính xác và vẽ đúng vị trí Đ-ờng ranh giới hành chính cấp cao đợc thay thế cho đờng ranh giới hành chínhcấp thấp và phải đợc khép kín
Ranh giới thực vật và ranh giới các địa vật khác phân ra loại chính xác
và không chính xác Thể hiện bằng ký hiệu tơng ứng
♦ Địa danh và các ghi chú khác
Tên gọi vùng dân c phải đợc điều tra tại UBND các địa phơng Tênsông, núi, các di tích văn hoá… phải biểu thị theo cách gọi phổ thông, lâu đờicủa nhân dân địa phơng
Trên các bản đồ địa hình tất cả các ghi chú bằng chữ hay bằng số phảitheo kiểu chữ và kích cỡ tiêu chuẩn đã quy định
Khoảng cách giữa ghi chú và ký hiệu đợc quy định trong quy phạm và
Trang 14đo nếu sông suối đủ rộng; các trờng hợp khác đặt song song với khung Nambản đồ.
1 4 Độ chính xác của bản đồ địa hình.
Trên bản đồ địa hình, chủ yếu đợc thể hiện 3 nội dung cơ bản là: Vị trícác điểm khống chế trắc địa; vị trí cùng các thông tin về nội dung của điểm
địa vật; sự biểu thị địa hình bằng đờng bình độ và điểm ghi chú độ cao, điểm
đặc trng địa hình Độ chính xác của việc thể hiện 3 nội dung trên sẽ quyết
định độ chính xác của bản đồ địa hình
Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình quy định: Sai số giới hạn vị trí điểmkhống chế mặt phẳng của lới khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khốngchế trắc địa cấp cao gần nhất không vợt quá 0,2mm ở vùng quang đãng và0,3mm ở vùng rậm rạp (tính theo tỷ lệ bản đồ)
Sai số giới hạn của điểm khống chế độ cao đo vẽ sau bình sai so với độcao của mốc độ cao gần nhất không vợt quá 1/5 khoảng cao đều cơ bản ởvùng đồng bằng và 1/3 khoảng cao đều cơ bản ở vùng núi
Độ chính xác vị trí mặt bằng các điểm địa vật đợc đặc trng bởi sai sốtrung bình vị trí điểm của chúng so với điểm khống chế đo vẽ gần nhất ( điểmkhống chế mặt phẳng) Ngời ta thờng quy định sai số này không lớn quá0,5mm trên bản đồ với các địa vật chủ yếu, rõ nét hoặc đối với khi thành lậpbản đồ ở vùng đồng bằng, vùng đồi Và sai số này không vợt quá 0,7mm trênbản đồ đối với các địa vật thứ yếu có đờng viền không rõ ràng hoặc là đối vớikhi thành lập bản đồ ở vùng núi, núi cao
Đối với các khu vực ẩn khuất, đầm lầy… các sai số biểu thị dáng đấtnói trên đợc phép tăng lên 1,5 lần
Đo chi tiết trên trạm máy đợc tiến hành bằng phơng pháp cực Khi độ dốc nhỏhơn 30 có thể dùng máy thuỷ chuẩn hoặc tia ngắm ngang của máy bàn đạc đo
độ cao của điểm mia chi tiết Khi đo vẽ chi tiết phải xác định và đa lên bản vẽ
Trang 15độ cao các điểm đặc trng của địa hình Trên cơ sở độ cao của các điểm miachi tiết vẽ đờng bình độ ngay tại thực địa
- Ưu điểm: Thao tác đo vẽ đơn giản, các điểm nối ít bị nhầm lẫn, có thểkiểm tra sai sót trực tiếp, giảm bớt khối lợng tính toán…
- Nhợc điểm: Chịu ảnh hởng của yếu tố thời tiết, và của địa hình, địavật phức tạp dễ bị h hỏng nếu bảo quản không tốt, công tác lu trữ bản vẽ gặpnhiều khó khăn, thời gian ngoài trời chiếm 80% độ chính xác không cao chỉcho phép đo ở khu vực nhỏ
1.5.1.2 Phơng pháp đo vẽ toàn đạc
Thờng đợc sử dụng để đo vẽ ở khu vực không lớn, ở khu dân c nhà caotầng, cây cối che phủ nhiều hoặc trờng hợp chỉ đo vẽ dáng đất ở khu vực đãxây dựng và khu vực có dạng dài hẹp mà các phơng pháp khác sử dụng khôngkinh tế Máy đợc sử dụng đo vẽ là máy toàn đạc điện tử hoặc máy kinh vĩ.Các số liệu đo góc, khoảng cách, đợc ghi vào sổ đo và vẽ sơ hoạ các điểm chitiết kèm theo Trên sơ đồ thể hiện các điểm định hớng, điểm mia đặc trng địahình và các ghi chú cần thiết khác Tỷ lệ sơ đồ xấp xỉ bằng tỷ lệ bản đồ cần
đo vẽ Việc tính toán và triển các điểm chi tiết lên ván vẽ đợc thực hiện ởtrong phòng
Hiện nay với sự phát triển của công nghệ máy tính kết hợp sự hỗ trợcủa một số phần mềm thì việc áp dụng phơng pháp này sẽ giảm bớt khối lợngcông tác nội nghiệp Bằng cách nhập vào máy tính điện tử các số liệu đợc đotrực tiếp ngoài thực địa bằng các máy kinh vĩ thông thờng, máy toàn đạc điện
tử hoặc công nghệ đo GPS động Sau đó dùng các phần mềm ứng dụng xử lý
số liệu trên máy tính (tính toạ độ, độ cao cho các điểm chi tiết) và tiến hànhnối điểm có sự hỗ trợ của bảng sơ hoạ
- Ưu điểm: Đạt đợc độ chính xác cao, thuận lợi cho khu vực thành lậpnhỏ, vùng cần thành lập có nhiều địa vật phức tạp, che khuất nhiều, tận dụng
sử dụng đợc các loại máy móc truyền thống hiện có Chủ yếu áp dụng chothành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn và cực lớn và bản đồ địa chính
- Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức, thời gian thi công kéo dài, chịunhiều ảnh hởng của điều kiện ngoại cảnh, hiệu quả kinh tế không cao Việcnối các điểm chi tiết trong phòng theo sơ hoạ thực địa hay theo trí nhớ củangời đo vẽ rất dễ bị nhầm lẫn bỏ sót Đôi khi không thể thực hiện đợc tại vùngcần thành lập có địa hình phức tạp, khó khăn cho việc tiến hành đo đạc ngoàithực địa
Trang 161.5.2 Biên tập từ bản đồ tỷ lệ lớn hơn.
Đây là phơng pháp dùng để thành lập các bản đồ tỷ lệ trung bình, tỷ lệnhỏ, thành lập các loại bản đồ chuyên đề Phơng pháp này đợc áp dụng khikhu vực cần thành lập đã có bản đồ tỷ lệ lớn hơn mới đợc thành lập hoặc mới
đợc hiệu chỉnh Có thể sử dụng bản đồ đợc thành lập cách thời điểm triển khaicông tác thành lập khoảng 2-3 năm (tính theo thời điểm thu thập thông tin củabản đồ) song trớc khi sử dụng phải đánh giá mức độ biến đổi ở ngoài thực địa
-Ưu điểm: Công tác thành lập bản đồ đợc thành lập nhanh chóng, đạt
độ chính xác cao, công việc thành lập đợc tiến hành hoàn toàn trong phòngnên triển khai công việc khá thuận tiện, chỉ cần sử dụng các phơng tiện, dụng
cụ truyền thống Tính kinh tế của phơng pháp rất cao
- Nhợc điểm: Phơng pháp này chỉ thực hiện đợc ở khu vực cần thànhlập đã có bản đồ địa hình tỉ lệ lớn hơn mới đợc thành lập hoặc mới hiện chỉnh
Độ chính xác của bản đồ cần thành lập phụ thuộc vào độ chính xác của bản
đồ tỷ lệ lớn hơn và phơng pháp chuyển vẽ
1.5.3 Thành lập bản đồ bằng ảnh hàng không
Đã từ lâu ảnh hàng không đã đợc sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quảtrong lĩnh vực thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ, tỷ lệ trung bình và tỷ lệlớn, ảnh hàng không còn dùng để thành lập bản đồ địa chính cho các khu vực
đất nông - lâm nghiệp hoặc ở khu vực có độ che phủ ít
ảnh hàng không cho ta khả năng đo đạc tất cả các đối tợng mà khôngnhất thiết phải tiếp xúc hoặc đến gần chúng, miễn các đối tợng có hình ảnhtrên ảnh, ảnh hàng không giúp ta thu thập thông tin địa vật, địa hình một cáchnhanh chóng và khách quan Sử dụng ảnh hàng không để thành lập bản đồcho phép giảm nhẹ công tác ngoài trời, tránh các ảnh hởng của thời tiết đốivới kế hoạch và kết quả công tác Giá thành sản phẩm của các phơng pháp đo
vẽ ảnh hàng không thấp hơn các phơng pháp đo vẽ trực tiếp từ 2 ữ 3 lần, thờigian thành lập cũng nhanh hơn rất nhiều và đo vẽ ở mọi địa hình, đặc biệtnhững vùng con ngời không đặt chân tới đợc
Trang 17Hiện nay, các tiến độ kỹ thuật và công nghệ mới nhanh chóng đợc ứngdụng vào ngành đo ảnh, vì thế khả năng tự động hoá việc thành lập bản đồbằng ảnh rất lớn, càng nâng cao hiệu suất công tác và tính kinh tế của phơngpháp Hiện nay số lợng bản đồ thành lập từ ảnh hàng không chiếm một tỷ lệrất cao (trên 90%) trong tổng số bản đồ đợc thành lập ở nớc ta.
Trang 181.6 Quy Trình Thành Lập bản Đồ Địa Hình
1.6.1 Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ địa hình
- múi chiếu và hệ toạ độ
bản đồ dịa hình tỷ lệ 1:2000,1:5000,1:10000 đuợc thành lập ở múi chiếu
3 độ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25000,1:50000 thành lập ở múi chiếu 6 độ trong
hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000;hệ toạ độ cao quốc gia việt nam
1.6.2 Chia mảnh,đạt phiên hiệu
Thiết kế kỹ thuậtBay chup ảnh
ảnh số(ISRU)Xây dung prọect (ISPM)
Chụp ảnh dung phim
Nắn ảnh trực giao dùng DEM (ortho-pro,bare-rectifier)Cắt ghép,thành lập bình đồ ảnh (IRAS-C)
Số hoá địa vật (microstation)
Trang 19việc chia mảnh đặt phiên hiệu và tên của mảnh bản đồ địa hình thựchiện theo quy định tại thông t số 973/2001/IT-TCDC ngày 20 tháng 6 năm
2001 của tổng cục địa chính nay là Bộ tài nguyên môI truờng về hớng dẫn áp
dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quôc gia VN_2000
1.6.3 Cơ sở khống chế trắc địa để đo vẽ bản đồ
Các đặc điểm đo đặc cơ sở quốc gia: các điểm toạ độ quốc gia cấp 0,hạng I,II,III,điểm địa chính cơ sở,các điểm độ cao quốc gia hạng 1,2,3,4.-các diểm khống chế cơ sở điểm đờng chuyền cấp 1,2 và tơng đơng điểm độcao kỹ thuật
1.6.4 Độ chính xác của bản đồ địa hình quy định nh sau
Sai số trung phơng vị trí địa vật biểu thị trên bản đồ gốc so vói vị trí của
điểm khống chế đo vẽ gần nhất tính theo tỷ kệ bản đồ thành lập không đợc
v-ợt qua các giá trị sau đây:
a) 0,5 mm khi thành lập bản đồ ở vùng đồng bằng và đồi núi
b) 0,7 mm khi thành lập bản đồ ở vùng núi
Sai số trung phơng độ cao của đờng bình độ,điểm đặc trng địa hình,điển ghichú độ cao biểu thị trên bản đồ gốc so với độ cao điểm khống chế độ caongoại nghiệp gần nhất tính theo khoảng cao đều đờng bình độ cơ bẳn khôngvợt quá các giá trị sau:
Khoảng cao đều
đờng bình đồ cơ bản
Sai số trung phơng về độ cao (tính theo khoảng cao đều cơ bản) 1:2000 1:5000 1:10000 1:25000 1:50000
-Sai số trung phơng vị trí mặt phản của điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp,
điểm khống chế đo vẽ tỷ lệ bản đồ thành lập không vợt quá 0,1 mm ở vùngquang đãng và 0,15 mm ở vùng khuất
Trang 20- Sai số trung phơng độ cao cẩu điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp,điểmkhống chế đo vẽ sau đo vẽ sau bình sai so với điểm độ cao quốc gia gần nhấtkhông vớt quá 1/10 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng quang đãng
và 1/5 khoảng cao đều đờng bình độ cơ bản ở vùng ẩn khuất
1.65 Sai số giới hạn
Sai số giới hạn của vị trí địa vật; của độ cao đờng bình độ, độ cao điểm
đặc trơng địa hình, độ cao điểm ghi chú độ cao; của vị trí mặt phẳng và độcao điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp,điểm khống chế đo vẽ không vợt quá 2làn các sai số quy định tại mục 1.64 khi kiểm tra, sai số vợt quá sai số giớihạn số lợng các trờng hợp có sai số vợt quá 5% tổng số các trờng hợp kiểmtra ở vùng quang đãng và 10% tổng số các trờng hợp kiểm tra ở vùng khókhăn, ẩn khuất Trong mọi trờng hợp các sai số đều không đợc mang tính hệthống
1.66 Nội dung bản đồ địa hình
Các nội dung phải thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm:
- Cơ sở toán học;
- Thủy hệ và các đối tợng liên quan;
- Dân c và các đối tợng kinh tế, văn hoá, xã hội ;
- thực vật ;
- biên giới quốc gia, địa giới hành chính ;
- Ghi chú địa danh và các ghi chú cần thiết khác
- Các yếu tố nội dung bản đồ địa hình biểu thị theo quy định của ký bản
1.67 Thuỷ hệ và các đối tợng liên quan
Trang 21- Các yếu tố thuỷ hệ phải thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm biển, đảo,
hồ, ao, các loại bãi ven bờ ;sông,ngòi suối, mơng máng, kênh rạch ; mạchnớc khoáng thiên nhiên, giếng nớc và các đối tợng khác có liên quan
- Các sông suối trên bản đồ lớn hơn 1cm ;đều phải thể hiện Khi sông,
suối, kênh, mơng, trên bản đồ có độ rộng từ 0,5 mm trở lên phải biểu thịbàng hai nét, dới 0,5 mm biểu thị bằng một nét theo hớng dẫn của ký hiệutơng ứng Nhng sông, suối kênh, mơng có chiều dài ngắn hơn quy địnhtrên nhng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vẫn phải thể hiện
- Các loại sông có nớc theo mùa hoặc khô cạn; đoạn sông suối khó xác định
chính xác, đoạn sông suối mất tích, chảy ngầm phân biệt để biểu thị theo quy
định của ký hiệu
- Hớng dòng chảy của các đoạn sông,suối,kênh rạch có ảnh hởng của thuỷ
triều và các sông, suối, kênh, rạch khó nhận biết hớng chảy trong phạm vimảnh bản đồ đều phải thể hiện
- Các loại bờ, bãi, đê, đập và các đối tợng liên quan khác của thuỷ hệ biểu thị
theo hớng dẫn của ký hiệu
1.68 Địa hình
Địa hình đợc thể hiện trên bản đồ bằng đờng bình độ,hớng chỉ dốc,
điểm ghi chú độ cao và các ký hiệu khác Khoáng cao đều đờng bình độ cơbản đợc quy định theo đôn dốc địa hình trong bảng sau :
Các điểm ghi chú độ cao phải chọn vào các điểm đặc trng của địa hình.Trên một dm2 bản đồ phải có t 10 điểm ghi chú độ cao Trờng hơp địa hình
Trang 22khu đo bằng phảng, dáng đất không thể hiện đựơc bằng đờng bình độ thì phải
có từ 25 đến 30 diểm Ghi chú độ cao chẵn đếm 0.01 m đối với tỷ lệ 1 :2000,0,1m đối với tỷ lệ 1 ;5000, 1 :10000 và 1 :25000, chẵn đếm mét đối với tỷ lệ
1 :50000
Các dạng đặc biệt của dán đất gồm khe rãnh xói mon, sờn dốc đứng, sờn
đất sụt, đứt gãy, sờn đất trợt, vách đá, vùng núi đá, lũy đá, đá độc lập, dòng đásỏi, bãi đá, miệng núi lửa, cửa hang động, địa hình casto, gò đống , các loạihố,địa hình bậc thang, bãi cát, đầm lầy biểu thị theo quy định của ký hiệu
1.6.9.Đờng giao thông và các đối tợng liên quan
- Các yếu tố giao thông thể hiện trên bản đồ địa hình bao gồm các
loại đờng sắt, đờng ôtô có rải mặt, đờng mòn, các loại đờng khác và các côngtrình, đối tợng liên quan
- Toàn bộ các tuyến đờng sắt hiện có hoặc đang làm, đờng sắt trong ga vàcác công trình, đối tợng liên quan của đờng sắt đợc phân biệt và biểu thị theoquy định ký hiệu
- Tất cả các tuyến đờng ô tô có rải mặt đều phải thể hiện đầy đủ kèm theoghi chú tên đờng và tính chất đờng theo quy định của ký hiệu
- Đờng đất lớn phải thể hiện đầy đủ trên bản đồ Đờng đất nhỏ và đờngmòn biểu thị có lựa chọn và phải đảm bảo thể hiện đặc trng của hệ thống giaothông
- Hệ thống giao thông trong vung dân c tùy từng trơng hợp cụ thể có thểchọn lựa lấy bỏ nhng phải bảo đảm thể hiện đợc đặc chung của vùng và tính
hệ thống của mạng lới giao thông
- Các đối tợng liên quan của đờng sắt, đờng ô tô có rải mặt trên bản đồ địahình tỷ lệ 1:10000 và 1:25000 và 1:50000 phải biểu thi đầy đủ theo khả năngdung nạp của bản đồ hớng đẫn của ký hiệu
- Đối với tỷ lệ 1:2000,1:5000 các đoan đờng đắp cao hoặc xẻ dài từ 5 mmtrở lên trên bản đồ và có tỷ cao hoặc tỷ xâu từ khoảng cao đều đờng bình độcơ bản trở lên đều phải biểu thị kèm theo ghi chú Trờng hợp đo vẽ địa hìnhvới khoản cao đều đờng bình độ cơ bản 0,5 m thì biểu thị đoạn đờng đắp cao,
xẻ xâu từ 0,5 m trở lên
1.7.0 Dân c và các đối tợng kinh tế, văn hoá, xã hội
Đồ hình vùng dân c và nhà trong vùng dân c thể hiện theo hớng dẫn của
ký hiệu
Đối tợng vùng dân c nông thôn phải thể hiện thực phủ nếu độ che phủcủa tán cay lớn hơn 20% Các mảng thực vật, ô đất trồng, ô đất cacnh tác