Tên dự án Dự án phát triển sản phẩm mì tôm sấy TÔM TÔM sử dụng chiết suất màu tự nhiên từ củ dền và bổ sung gói phụ liệu tôm , rong biển. 2: Ký mã hiệu: 53CB2NHOM52014 3: Tổ chức,cá nhân đăng ký chủ trì và thực hiện dự án Tên tổ chức: công ty TNHH MTV công nghiệp Massan Sđt: (+848) 62555660 Địa chỉ: Lô 6, KCN Tân Đông Hiệp A thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương
Trang 1DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM “MÌ TÔM SẤY TÔM TÔM SỬ DỤNG CHIẾT XUẤT MÀU TỰ NHIÊN TỪ CỦ DỀN VÀ BỔ SUNG GÓI PHỤ
LIỆU TÔM, RONG BIỂN”
PHẦN I: THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1: Tên dự án
Dự án phát triển sản phẩm mì tôm sấy TÔM TÔM sử dụng chiết suất màu tự nhiên
từ củ dền và bổ sung gói phụ liệu tôm , rong biển
2: Ký mã hiệu: 53CB2NHOM52014
3: Tổ chức,cá nhân đăng ký chủ trì và thực hiện dự án
Tên tổ chức: công ty TNHH MTV công nghiệp Massan
Sđt: (+848) 62555660
Địa chỉ: Lô 6, KCN Tân Đông Hiệp A thị xã Dĩ An tỉnh Bình Dương
STT HỌ TÊN Địa chỉ/số điện
Kỹ sư CNTP
6 Trần Thị Sâm 01677134287 Phó phòng
quản lý chất lượng
Trang 29 Trần Thị Thu Hà 0972607742 Trưởng phòng
quản lý chất lượng
Kỹ sư CNTP
4 Dự kiến kinh phí dự án
- Tổng kinh phí dự kiến : 500.000.000 đồng
- Nguồn đầu tư: Công ty cổ phần Massan
PHẦN II THUYẾT MINH CHI TIẾT DỰ ÁN
1 Căn cứ xây dự án
Chiến lược sản xuất kinh doanh: Trở thành nhà sản xuất mì ăn liền hàng đầu tại Việt Nam
Nhu cầu từ sản phẩm cùng loại
Việt Nam đang trong giai đoạn các thành phần kinh tế phát triển và nhu cầu , mức sống cua xã hội ngày càng được nâng cao vì vậy đổi mới sản phẩm và chú trọng chất lượng sản phẩm rất được các doanh nghiệp quan tâm, góp phần đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng và đồng thời đem lại một nguồn lợi nhuận lớncho doanh nghiệp Việt Nam hiện đang là một trong những nước tiêu thụ mì ănliền hàng đầu tại châu Á và đứng thứ tư trên thế giới chỉ sau Trung
Quốc,Indonesia và Nhật Bản với khẩu lượng 1 – 3 gói/người/tuần.Theo thống
kê của Bộ Công Thương, sản lượng mì ăn liền tại Việt Nam đạt 50 tỷ
gói/năm, và năm 2012 là 5,1 tỷ gói
Trong quá trình xem xét thị trường tiêu thụ mì tôm hiện nay, chúng tôi nhận ra rằng mì tôm sử dụng màu từ tự nhiên rất được khách hàng ưa chuộng, sản lượng tiêu thụ tăng đáng kể Do đó, chúng tôi tin rằng sản phẩm mới của chúng tôi sẽ từng bước tấn công được thị trường mì ăn liền và được khách hàng yêu thích
Đặc điểm chung của mì ăn liền
Trang 3 Thời gian bảo quản dài, điều kiện bảo quản đơn giản
Tiện lợi,pha chế nhanh, đơn giản
Phù hợp cho nhiều đối tượng người tiêu dùng
Gía cả phù hợp với mọi đối tượng khách hàng
Tính chất sản phẩm thơm ngon, nhiều hương vị khác nhau, đáp ứng khá tốt nhu cầu dinh dưỡng
Hình thức sản phẩm bắt mắt
Từ những đặc điểm trên cùng với nhịp sống công nghiệp của xã hội mà nhu cầu sử dụng mì ăn liền ngày càng tăng và thị trường mì ăn liền ngày càng rộng lớn Các công ty sản xuất mì ăn liền càng nhiều, cạnh tranh ngày càng khốc liệt Điều đó dẫn tới đòi hỏi Công ty cho ra một loại mì ăn liền có đặc tính nổi trội hơn, ưu việt hơn để thu hút được lượng khách hàng lớn
Với sự tìm hiểu thị trường kỹ càng, kế hoạch dự án rõ ràng, cụ thể, dây chuyền công nghệ hiện đại,….Chúng tôi tin rằng sản phẩm mì Tôm Tôm sẽ là một sản phẩm mới được khách hàng ưa chuộng, đáp ứng được thị hiếu và nhu cầu khách hàng, vận động tốt trên thị trường, góp phần tạo nên sự phát triển cho nền kinh tế Việt Nam
Tính cấp thiết của dự án
- Mì ăn liền có thành phần chất béo ( shortening) từ 15-20%, chủ yếu la dạng acid béo no, ( acid béo bão hòa) là loại chất béo khó tiêu hóa, chất béo dạng transfat Mì ăn liền được sản xuất theo công nghệ chiên ( rán )nên khi ở nhiệt
độ cao , dầu dễ bị ôxy hóa cếu dầu được dùng chiên đi chiên lại nhiều lần sẽ cókhả năng tạo ra các chất béo dạng transfat nhiều hơn Khi sử dụng mì ăn liền cóchất béo dạng transfat sẽ gây tăng mức cholesteron sâu trong máu, dẫn đến tăngnguy cơ bị các bệnh tim mạch
- Dinh dưỡng trong mì ăn liền bị biến mất do tiến hành ở nhiệt độ chiên cao-Sử dụng quá nhiều chất màu nhân tạo ( E102)
- Gói phụ liệu chưa đa dạng và phong phú để kết hợp vào gói mì
Từ những nhược điểm còn tồn tại của mì ăn liền hiện nay, một loại mì khắc phục được phần lớn những nhược điểm trên để đáp ứng nhu cầu tốt nhu cầu của
Trang 4khách hàng là hết sức cần thiết và có ý nghĩa to lớn Nắm được xu hướng đó, nhóm 5 đưa ra ý tưởng phát triển sản phẩm mới mì tôm sấy Tôm Tôm sử dụng chiết xuất màu tự nhiên từ củ dền và bổ sung thêm gói phụ liệu tôm, rong biển,
và tiến hành thực hiện dự án phát triển sản phẩm
- Đa số có kiến thức và ý thức về sức khỏe bản thân nên xu hướng sử dụng sản phẩm thực phẩm đảm bảo sức khỏe cho chính mình
- Xây dựng chiến lược marketing phù hợp với đặc điểm và giai đoạn vòng đờicủa sản phẩm
- Đưa sản phẩm mới ra thị trường, tăng suất tiêu thu và đạt doanh số cao chi dòng sản phẩm mới mì tôm sấy Tôm Tôm sử dụng chiết xuất màu tự nhiên
từ củ dền và bổ sung gói phụ liệu tôm, rong biển
4 Nội dung của dự án
Nghiên cứu thị trường
- Sử dụng kết hợp 2 hình thức nghiên cứu sơ cấp và nghiên cứu thứ cấp Áp dụng nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong hình thức nghiên cứu sơ cấp
- Nghiên cứu thứ cấp: Tìm kiếm thông tin về doanh số bán hàng, báo cáo về
số liệu khách hàng tiêu dùng sản phẩm, báo cáo kết quả tình hình hoạt động
Trang 5kinh doanh…Từ các nguồn có sẵn như hệ thống báo cáo nội bộ của các
công ty sản xuất mì ăn liền Các nguồn thông tin có sẵn ngoài thị trường
như nhu cầu thị trường, xu hướng tiêu dùng của khách hàng
Thiết kế sản phẩm
- Dựa trên cơ sở quy trình sản xuất sản phẩm mì tôm chiên thì công ty đưa ra
quy trình sản xuất sản phẩm mới “ Mì tôm sấy Tôm Tôm sử dụng chiết xuất
màu tự nhiên từ củ dền và bổ sung gói phụ liệu tôm, rong khô” bằng cách
thiết kế lại các công đoạn sau
+ Nhào bột: Xác định tỷ lệ màu/ nước/ bột, tỷ lệ phụ gia, thời gian nhào,
nhiệt độ của nước nhào bột
+ Hấp tôm: Xác định nhiệt độ hấp, thời gian hấp, phương pháp hấp
+ Sấy tôm: Xác định nhiệt độ sấy, thời gian sấy, phương pháp sấy
- Tạo sản phẩm mẫu theo quy trình công nghệ đã thiết kế
- Lập kế hoạch đảm bảo nguồn nguyên liệu, vật liệu ổn định đáp ứng đúng
yêu cầu sản xuất
- Lập kế hoạch sản xuất
+ Xác định thời gian chạy thử dây chuyền, chi phí chuyển giao dây chuyền,
thời gian đào tạo công nhân theo dây chuyền mới
+ Lập kế hoạch sản xuất theo sản phẩm và kế hoạch sản xuất theo thời gian
+ Tính toán lực lượng sản xuất
- Lựa chọn hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo chất lượng cho sản phẩm và
kiểm soát chất lượng
Phân phối và marketing sản phẩm mới
- Liên kết với hệ thống phân phối sản phẩm của công ty và các cơ sở bán hàng
để phân phối sản phẩm trên toàn quốc Lựa chọn kênh phân phối cấp 3
Người tiêudùng
Nhà sản
xuất
Ngườibán sỉ
Người bán lẽNgười bán
sỉ nhỏ
Trang 6- Các hoạt động chiêu thị cho sản phẩm: Quảng cáo, trình diễn sản phẩm mới,
tổ chức kích thích tiêu thụ khác
- Mục tiêu marketing là marketing tập trung: tập trung vào đố tượng là sinh
viên vì khả năng tài chính của công ty có hạn, sử dụng marketing tập trung
Tổ chức theo dõi sản phẩm: Nắm được tình hình tiêu thụ sản phẩm để
Thời gian
Dự kiến kết quả Người thực
hiên
Người giám sát
1 Khảo sát
thị trường
Nghiên cứu sơ cấp bằng phương pháp định lượng, phỏng vấn trực tiếp;gửi bảng câu hỏi đến người tiêu dung
23/11/
2014
- 29/11/
2014
Đánh giá của kháchhàng về sản phẩm
mì Tôm Tôm
Cả nhóm Thái
Thị Sáng
30/11/
2014 1/12/2014
-Nguồn nguyên liệu cung ứng cho quá trình sản xuất đạt yêu cầu
Nguyễn Thị Kim Liên
Thái Thị Sáng
3 Xây dựng
tiêu chuẩn
chất lượng
-Tìm kiếm các tài liệu quy định, tiêu chuẩn
có liên quan đếnviệc xây dựng tiêu chuẩn chất
2/12/2
014 3/12/2014
-Xây dựng thành công hệ thống tiêu chuẩn để đảm bảo cho việc sản xuất
và chất lượng sản phẩm
Trần Thị Thu Hà
Thái Thị Sáng
Trang 7lượng cho sản phẩm mới.
-tham chiếu quytrình công nghệ với các công đoạn sản xuất tương tự để xây dung hệ thống đảm bảo chất lượng HACCP cho sản phẩm mới
4 Xây dựng
quy trình
công nghệ
-Tìm hiểu các tài liệu có liên quan để nghiên cứu về đặc tính của sản phẩm, nguyên liệu-tham khảo các quy trình công nghệ dòng sản phẩm tương tự, một số tài liệu liên quan tới sảnphẩm, nguyên liệu
4/12/2
014 – 5/12/2014
Xây dựng được sơ
đồ quy trình kỹ thuật phù hợp cho sản phẩm mới
Nguyễn Thị Bích Ly
Thái Thị Sáng
vụ cho nghiên cứu
-Tiến hành thựcnghiệm tại phòng thí nghiệm
5/12/2
014 _ 7/12/2014
Thu được các thông số kỹ thuật tương đối chính xác
Cả nhóm Nguyễ
n Thị
Mỹ Trâm
6 Sản xuất
sản phẩm
mẫu trên
-Chuẩn bị các dụng cụ, trang thiết bị, nguyên
8/12/2
014 – 15/12/
Sản xuất thành công sản phẩm mẫu, đánh giá được
Cả nhóm Nguyễ
n Thị
Mỹ
Trang 8phòng thí
nghiệm
vật liệu cần thiết để tiến hành
-Tiến hành thựcnghiệm tại phòng thí nghiệm
Thành lập hội đồng cảm quan đánh giá chất lượng sản phẩmmẫu và kiểm định thành phầnhóa học sản phẩm mẫu
Bắt đầu từ16/12/
2014
Những đánh giá đầy đủ, khách quan
và chính xác về cácmặt cảm quan chất lượng của sản phẩm
Cả nhóm
và mời chuyên gia
Trần Thị Sâm
bì, nhãn hiệu của một số dòngsản phẩm tương
tự từ nghiên cứuthị trường
-Xây dựng lên ýtưởng, và hình dạng bao bì, phương thức bao gói, nhãn hiệu cho sản phẩm mới
-Tiến hành chọnlọc và xác định được mẫu bao
bì, phương thức bao gói, nhãn cho sản phẩm mới
17/12/
2014 –18/12/
2014
Chọn được hình dạng bao bì, phương thức bao gói về nhãn của sảnphẩm thích hợp vớithị hiếu người tiêu dùng
Cả nhóm Thái
Thị Sáng
Trang 9và đầu tư them một số thiết bị cần thiết
19/12/
2014 –20/12/
2014
Máy móc được trang bị đầy đủ
Đinh Thị Trúc Ly
Trịnh Thị Minh Châu
10 Thu mua
nguyên
vật liệu
Tìm cách thức vận chuyển, thời gian vận chuyển, phươngtiện vận chuyển nguyên vật liệu
về nơi sản xuất
21/12/
2014 –24/12/
2014
Cung ứng đủ nguyên liệu cho quá trình sản xuất
Nguyễn Thị Bích Ly
Nguyễ
n Thị
Mỹ Trâm
11 Tính giá
thành cho
sản phẩm
Tính cho 238 thùng sản phẩm
25/12/
2014 –27/12/
2014
Ra giá thành như mong muốn và khớp với giá đã dự kiến trước đó
Hoàng Thị Thùy Gái
Thái Thị Sáng
12 Marketing
giới thiệu
sản phẩm
Thông qua truyền thông, báo chí, hệ thống quảng cáotrực tiếp và các cuộc giới thiệu sản phẩm mới
27/12/
2014 –31/12/
2014
Phần lớn nhóm khách hang mục tiêu sẽ biết đến sản phẩm
-Dành được sự quan tâm của kháchhang đến sản phẩm
Nguyễn Thị Kim Liên
Thái Thị Sáng
13 Phân phối
sản phẩm
-Thông qua các
hệ thống bán lẻ (các siêu thị, quầy hang bán
lẻ, các hệ thống phân phối của công ty…)-Xây dựng kênhphân phối mới cho sản phẩm
1/1/20
15 – 7/1/2015
-Kết quả khả quan
về doanh số bán hang và sự hài lòng
từ khách hang trong giai đoạn đầu
-Sản phẩm được phân phối rộng trong phạm vi cả nước
-Tăng doanh thu cho công ty
Cả nhóm Thái
Thị Sáng
14 Theo dõi Thông qua sự Bắt -Một số phản hồi Nguyễn Thái
Trang 10đầu từ8/12/2014
tốt của khách hang
về sản phẩm sau khi tung ra thị trường
-Một số góp ý của khách hàng về sản phẩm
Thị Kim Liên
Thị Sáng
5.2 Nghiên cứu phát triển sản phẩm ở phòng thí nghiệm
5.2.1 Phương án thiết kế sản phẩm mới.
5.2.1.1 Thiết kế quy trinh sản xuất sản phẩm mẫu.
Trang 11 Quy trình công nghệ sản xuât mì Tôm Tôm phát triển từ sản phẩm mì
Kokomi của Công ty Massan
Bột mì Bột bổ sung Nước Phụ gia Nguyên liệu phụ
Trộn khô Hòa nước trộn nguyên liệu
Màu từ củ dề Nguyên liệu
Rong phổ tai
Chất lượng rong
Màu sắc Chất lượng Loại
Trang 12Rửa1 RửaRửa1
Xử lý Rửa Rửa 2 Rửa 2Rửa 2 Làm khô Cắt CắtCắt Cắt khúc Sấy Sấy
Quy trình thu màu từ củ dền
Trộn chung
Màu Mùi vị Trạng thái
Độ ẩm Sấy
Trang 13Độ tuổi Màu sắc Màu sắc
Khối lượng
Rửa
Xử lýRửaCắt Nhiệt độ Hiệu suất
Trang 14a Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ trong công đoạn nhào bột
a.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ màu/ nước/ bột
Thông số
Tỷ lệ màu % Tỷ lệ nước Đặc điểm
Nhào bột
Nhiệt độ củanước nhào bột
Thời giannhào
Trang 15đồng đều về màu sắc, bột còn khô không đều
40 Bột nhào có màu rất nhạt, không
đồng đều về màu sắc, bột nhào mịn
50 Bột nhào có màu rất nhạt, bột nhão
Vì vậy chọn 0,03% đem đi phối trộn với tỷ lệ nước 30% so với tỷ lệ bột.
a.2 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ phụ gia
Trang 16thì bột khô có vị mặn và 4% thì làm cho bột khô có vị quá mặn làm cho sản phẩm sau này không đạt chất lượng
Vì vậy chọn tỷ lệ muối 2%.
CMC: tỷ lệ 0,1% và 0,2%làm cho độ dai của bột nhào chưa cao 0,3% thì độ dai tốt
Vì vậy chọn tỷ lệ 0,3% để phối trộn với tỷ lệ bột.
a.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ của nước nhào bột
Nhiệt độ từ 25-29 0C gluten trương nở không tốt và khả năng giữ nước hơi kém
Nhiệt độ từ 30-380C gluten trương nở tốt và khả năng giữ nước tốt Nhiệt độ từ 40-450C thì làm cho bột dễ bị chín, dễ làm bột bị nhão, chất lượng kém
Vì vây chọn nhiệt độ thích hợp cho nhào bột là 30-38 0 C
a.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian nhào
Với thời gian 20-25 phút thì bột nhào chưa đạt được độ mịn, màu sắc chưa đều Với thời gian 26-30 phút thì độ mịn, độ ẩm, màu sắc đều đạt được các chỉ tiêu của bột nhào Với thời gian 31-35 phút thì thời gian nhào lâu, là cho bột bị nhão
Nhiệt độ của nước nhào bột ( o C)
40-45
30-38 25-29
Thời gian nhào ( Phút)
31-35
26-30
20 - 25
Trang 17Vì vậy chọn thời gian nhào bột là 26-30 phút.
a Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thông số trong công đoạn sấy tôm
Tôm loại 200- 300 con/ Lb
Đánh giá: Màu sắc, mùi,độ ẩm, trạng thái của tôm
Lựa chọn phương pháp hấp bằng hơi
Thông số
Nhiệt độ (0C) Thời gian ( giây) Đặc điểm
90-1000C 40-50 Tôm chưa chín , màu chưa đều, chưa có
mùi thơm của tôm50-60 Tôm bắt đầu chín, màu chưa đều, mùi ít60-70 Tôm bắt đầu chín nhưng màu sắc không
đạt, mùi thơm của tôm xuất hiện100-1100C 40-50 Tôm chín nhưng màu sắc chưa đồng đều,
có mùi thơm của tôm50-60 Tôm chín, màu sắc đạt yêu cầu, mùi thơm
đặc trưng của tôm60-70 Tôm chín, màu sắc chuyển dần, mùi thơm
đặc trưng của tôm110-1200C 40-50 Tôm chín, màu sắc chuyền nhiều , có mùi
100- 120
110- 50
40-
Hấp bằng nước
Hấp bằng hơi
Trang 18thơm của tôm 50-60 Tôm chín, màu sắc và lượng dinh dưỡng bị
hao hụt, có mùi thơm của tôm60-70 Tôm quá chín, màu sắc và lượng dinh
dưỡng mất dần, có mùi thơm của tôm
Vì vậy chọn nhiệt độ 100-110 0 C với thời gian từ 50-60s.
b Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thông số trong công đoạn sấy tôm
c
Đánh giá : Màu sắc, mùi vị, độ ẩm
Lựa chọn phương pháp sấy nóng
Thông sốNhiệt độ (0C) Thời gian ( Phút) Đặc điểm
đều ở 2 mặt
40 Tôm vẫn còn mềm, màu tôm đều hơn
90-100 20 Tôm còn mềm ít , màu tôm đồng đều
30 Tôm đạt được độ khô yêu cầu, màu
sắc tôm đồng đều 2 phía
40 Tôm đạt được độ khô nhưng màu tôm
hơi sậm100-110 20 Tôm đạt được độ khô nhưng màu tôm
hơi sậm
Sấy
Phương pháp
Sấy thăng hoa Sấy nóng
40
Nhiệt độ ( o C)
110 90-100
100-75- 90
Thời gian (phút)
Trang 1930 Tôm khô, màu chuyển dần hết sang
sậm
40 Tôm quá khô, màu quá sậm
Vì vậy chọn nhiệt độ 90-100 o C với thời gian 30 phút.
5.2.2 Thiết kế bao gói sản phẩm mới
Đặc điểm của sợi mì:
- Trạng thái: sợi mì xoăn, và tròn nhỏ dai
- Màu: đỏ nhạt từ củ dền
- Mùi ổn định
- Thành phần dễ hút ẩm
- Đã qua quá trình sấy
- Điều kiện bảo quản bình thường
- Cách sử dụng: pha ăn liền
Yêu cầu bao gói:
- Dễ xé rách
- Bao bì 2 lớp có khả năng chống hút ẩm, chống thấm khí
- Phải bao kín vắt mì để bảo quản được lâu
- Đảm bảo cảm quan, tạo hình thức hoàn chỉnh, vẻ đẹp cho gói mì
Vì vậy phải chọn chất liệu làm bao bì là PE/PP là hợp lý
5.2.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm mì tôm.:
Các chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu cảm quan Đặc điểm
Trạng thái Vắt mì trước khi nấu: nguyên vẹn, khô đều đặn, không
gãy vụn không vón cục
Mì sau khi nấu: khi cho nước sôi vào, sau 4 phút sợi mì vẫn dai đặc trưng, sau 8 phút sợi mì trương nở không đáng kể
Màu sắc Màu đỏ nhạt từ củ dền, đều cả 2 mặt
Vị Có vị mặn ngọt đặc trưng của sợi mì
Mùi Vắt mì khô: mùi thơm đặc trưng, không có mùi hôi, ôi,