1. Căn cứ xây dựng dự án(phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh như thế nào, dự đoán nhu cầu từ các sản phẩm cùng loại, tính cấp thiết của dự án, những đánh giá khả thi của ý tưởng sản phẩm mới Căn cứ vào chiến lược phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sản phẩm, phát triển sản phẩm lẫu hải, có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng. Để chinh phục thị trường, không phải chỉ cần có kênh phân phối tốt là đủ mà phải có sản phẩm tốt, giá phù hợp và sự khác biệt trong chiến lược marketing và trong chính sản phẩm. Nổi tiếng về chất lượng, Nha Trang Seafoods luôn khẳng định thương hiệu, uy tín với khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu. Căn cứ vào chiến lược marketing: Quảng bá, củng cố thương hiệu mặt hàng lẩu hải sản nói riêng và các mặt hàng đông lạnh nói chung, nhằm nâng cao vị thế của công ty trên thị trường, mở rộng kênh phân phối, đa dạng hình thức quảng cáo , đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng.
Trang 1MẪU THUYẾT TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM
Phần 1: Thông tin chung về dự án
1 Tên dự án: Dự án phát triển sản phẩm : LẨU HẢI SẢN CHANH DÂY
- Tổng kinh phí: 3.607.520.000 ( VNĐ) thu hồi vốn sau 3 tháng
- Nguồn đầu tư: Công ty Cổ phần Seafoods Nha Trang – F17
• Danh sách thành viên nhóm d án: ự án:
8 Nguyễn Thị Ngọc Quyên 01678395492 Chuyên viên thị trường Kế toán- tài chính
Trang 2Phần 2: Thuyết minh chi tiết dự án
1 Căn cứ xây dựng dự án(phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh như thế nào,
dự đoán nhu cầu từ các sản phẩm cùng loại, tính cấp thiết của dự án, những đánh giá khả thi của ý tưởng sản phẩm mới
Căn cứ vào chiến lược phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sản phẩm, phát triển sản phẩm lẫu hải, có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng Để chinh phục thịtrường, không phải chỉ cần có kênh phân phối tốt là đủ mà phải có sản phẩm tốt, giá phù hợp và sự khác biệt trong chiến lược marketing và trong chính sản phẩm Nổi tiếng về chất lượng, Nha Trang Seafoods luôn khẳng định thương hiệu, uy tín với khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu
Căn cứ vào chiến lược marketing: Quảng bá, củng cố thương hiệu mặt hàng lẩuhải sản nói riêng và các mặt hàng đông lạnh nói chung, nhằm nâng cao vị thế của công ty trên thị trường, mở rộng kênh phân phối, đa dạng hình thức quảng cáo , đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng
Nhịp sống hối hả của người Việt Nam, phong cách sống hiện đại hơn, ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân, tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động
xã hội Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng
sử dụng nhanh, tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe Đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng này doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển đúng đắn mang lại lợi nhuận
Những đánh giá khả thi của ý tưởng sản phẩm mới
Công nghệ sản xuất lẩu hải sản chanh dây tương tự với công nghệ sản xuất các sản phẩm trước đó của công ty như: Các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh…như vậy nếu sản xuất lẩu hải sản chanh dây thì sẽ tận dụng được nhiều máy móc, thiết bị hiện có, không phải thay đổi toàn bộ dây chuyền mới mà chỉ cần đầu tư bổ sung một phần nhỏ, do đó có thể tiết kiệm được chi phí đầu tư Kết quả của việc đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao cho công ty
2 Mô tả khách hàng mục tiêu.:
Nhiều lứa tuổi đặc biệt 18-30 tuổi
Nhiều tầng lớp có mức thu nhập khác nhau
3 Mục tiêu của dự án
- Mục tiêu chung: Phát triển sản phẩm để đa dạng dòng sản phẩm lẫu hải sản
Trang 3chanh dây của công ty, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng
Tạo sức mạnh doanh nghiệp để lấn át các đối thủ cạnh tranh
Đi trước đối thủ bằng các bước đột phá mới, lạ
Tăng doanh thu và thị phần
- Mục tiêu cụ thể:
Nghiên cứu thị trường để thu thập thông tin để hình thành ý tưởng, thử nghiệm khái niệm sản phẩm, thử nghiệm sản phẩm quy mô pilot, theo dõi sản phẩm, đưa
ra chiến lược marketing phù hợp với sản phẩm
Thiết kế sản phẩm: xây dựng được quy trình sản xuất phù hợp nhất, tạo được sản phẩm mẫu hoàn chỉnh
Sản xuất công nghiệp: sản xuất sản phẩm quy mô công nghiệp dựa trên quy trình
đã xây dựng
Thương mại hóa sản phẩm: Đưa sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng
4 Nội dung của dự án
Nêu những nội dung mà dự án cần triển khai thực hiện để đạt được mục tiêu(chia thành các mảng nội dung như nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, thử nghiệm sản phẩm, tổ chức sản xuất, phân phối và marketing sản phẩm mới)
a) Nghiên cứu thị trường
Hình thành ý tưởng sản phẩm mới
- Chọn dòng sản phẩm
- Xác định chiến lược phát triển sản phẩm của công ty
- Tìm hiểu danh mục sản phẩm và các thông tin liên quan tới dòng sản phẩm của công ty
- Hình thành ý tưởng
- Sàng lọc ý tưởng ( sử dụng bảng phân tích đa yếu tố)
- Chọn ý tưởng khả thi nhất
Thử nghiệm khái niệm sản phẩm:
- Xây dựng khái niệm sản phẩm
- Xác định thông tin cần thu thập
- Xác định hình thức nghiên cứu thị trường
- Tiến hành nghiên cứu thị trường
- Xử lí dữ liệu và phân tích thông tin
- Đưa ra kết quả nghiên cứu
Đánh giá sản phẩm trong thử nghiệm khách hàng quy mô pilot
- Xác định thông tin cần thu thập
- Chuẩn bị sản phẩm mẫu
- Tiến hành đưa sản phẩm mẫu
Trang 4- Thu thập thông tin từ khách hàng đã sử dụng sản phẩm mẫu.
- Tiến hành phân tích dữ liệu và thông tin thu thập được
- Đưa ra kết quả nghiên cứu
Xác định chiến lược marketing phù hợp
- Xác định thông tin cần thu thập
- Xác định hình thức nghiên cứu thị trường
- Tiến hành nghiên cứu thị trường
- Thu thập xử lý thông tin
- Đưa ra kết quả nghiên cứu
- Xác định hình thức marketing phù hợp
5 Thiết kế sản phẩm:
- Xây dựng bảng mô tả sản phẩm
- Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm mẫu
- Thử nghiệm quy trình với các thông số khác nhau
- Chọn quy trình sản xuất phù hợp
- Chọn vật liệu , phương pháp bao gói phù hợp
- Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá cho sản phẩm
- Tiến hành sản xuất thử nghiệm trên quy trình đã lựa chọn
- Phân tích các chỉ tiêu chất lượng: cảm quan, vật lý, hóa học, vi sinh
- Xác định thời hạn sử dụng của sản phẩm
6 Sản xuất công nghiệp:
- Chuẩn bị nguồn nguyên liệu lâu dài
- Xác định danh mục các máy móc thiết bị cần sử dụng
- Mua thiết bị còn thiếu, lắp đặt dây chuyền sản xuất
- Tiến hành sản xuất sản phẩm ở quy mô công nghiệp dựa vào quy trình tối ưu đã xác định
- Phân tích các chỉ tiêu chất lượng: cảm quan, vật lí, hóa học, vi sinh
- Điều chỉnh thông số cho phù hợp với điều kiện sản xuất quy mô công nghiệp
7 Thương mại hóa sản phẩm
- Xây dựng kênh phân phối
- Lựa chọn hình thức marketing phù hợp
- Đưa sản phẩm đã được sản xuất ở quy mô công nghiệp ra thị trường
Trang 5Phương án triển khai dự án
1 Bảng kế hoạch chung về nội dung công việc, biện pháp thực hiện, dự kiến kết quả, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm thực hiện, trách nhiệm giám
Thời gian(bắt đầu-kết thúc)
Dự kiếnkết quả
Người thựchiện
Ngườigiám sát
nhóm, thảo luận
và chọn dòng sản phẩm có khảnăng phát triển
1/11/2014
n được dòng sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
2/115/11/2014
Hiểu và nắm chắc được chiến lược phát triển sản phẩmcủa công ty
Trần Cao Phương Vũ
Lê Thị ThuThương
Mỗi cá nhân đưa
ra được ý tưởng về phát triển sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
4 Sàng lọc ý
tưởng từ đó
đưa ra ý
-Họp nhóm để sàng lọc sơ bộ, xây dựng các tiêuchí để đánh giá
12/11/2014
n được những ý tưởng
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
Trang 6để đánh giá tính khả thi.
ra được
1 ý tưởng khả thi nhất
xác định các thuộc tính cơ bản của sản phẩm)
17/11/2014
13/11-Đưa ra được khái niệm sản phẩm đầy
đủ và rõ ràng
Tất cả các thành viên trong nhóm
Đoàn Thành Tiến
18/11/20134
Thống nhấtcác thông tin
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
22/11/2014
19-Đưa ra hình thức nghiên cứuthị trường phù hợp
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
25/11/2014
23/11-Thu được thông tin từkhách hàng
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nguyễn Thị Ngọc Quyên
10 Xử lí dữ liệu
và phân tích
tổng hợp các thông tin thu
29/12/2014 - lý hết cácXử
26/12-thông tin
Tất cả các thành viên trong
Nhóm Trưởng
Trang 7thông tin, đưa
ra kết quả
nghiên cứu
thập được và xử
lí các số liệu bằng các phần mềm
và số liệu
đã thu thập
ra được kết quả nghiên cứu thị trường
3/12/2014
30/12-Hoàn thànhđược bản
mô tả sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
-Họp nhóm để thống nhất quy trình cơ bản
7/12/2014
4/12-Đưa ra được quy trình sản xuất cơ bản
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
số kỹ thuật ở các công đoạn khác nhau
-Thực hiện ở phòng thí nghiệm
10/12/2014
8/12-Đưa ra các thông số thích hợp nhất ở các công đoạn cần thử nghiệm
Nhóm
Nguyễn Thị Hồng Tơ
13/12/2014
11 Đưa ra được quy trình tối ưunhất để sảnxuất sản phẩm mẫu
-Tất cả các thành viên trong nhóm
Nguyễn Thị Ngọc Quyên
16/12/2014 Đưa ra được vật
14-liệu và phương pháp bao
-Cá nhân-Nhóm Đoàn Thành Tiến
Trang 8-Họp nhóm để thống nhất vật liệu và phương pháp bao gói phùhợp
gói phù hợp cho sản phẩm
19/12/2014
17/12 Đưa ra được các tiêu chí đánh giá
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
26/12/2014
20/12 Có được lượng sản phẩm mẫu
đủ để thử nghiệm quy mô pilot
Bộ phận sản xuất
Nguyễn Thị Ngọc Quyên và Ngô Thị Hồng
27/12/2014
26/12-Đưa ra được kết quả chỉ tiêuchất lượng
Bộ phận kiểm nghiệm
Nhóm trưởng
để đánh giá biến đổi của sản phẩm)
29/12/2013
28/12-Đưa ra được thời hạn sử dụng của sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
mô pilot
9/12/2013
Đưa ra được các thông tin cần thu thập
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nguyễn Thị Hồng Tơ
23 Chuẩn bị sản
phẩm mẫu -Tập hợp sản phẩm mẫu từ bộ 10/12-12/12/2013 -Tập hợp đủ sản Tất cả các thành viên Nhóm trưởng
Trang 9phận sản xuất
phẩm phục
vụ việc thực hiện thử nghiệmkhách hàngquy mô pilot
trong nhóm
23/12/2013
13/12 Đưa hết các sản phẩm tới tận tay khách hàng
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
23/12/2013
13/12-Thu được các thông tin cần thu thập
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nguyễn Thị Dung
-Họp nhóm tổng hợp thông tin để đưa ra kết quả nghiên cứu
25/12/2013
24/12-Đưa ra được kết quả nghiên cứu
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
- Cá nhân trực tiếp tới vùng nguyên liệu để
ký hợp đồng muabán
28/12/2014
26/12-Chọn được vùng nguyên liệu lâu dàivới số lượng lớn, chất lượng tốt
Tất cả các thành viên trong nhóm
và cá nhân
Nhóm trưởng
từ đó xem xét lại các máy móc cònthiếu
29/12/2014
28/12-Đưa ra được danh mục các máy móc thiết bị cầnthiết cho quá trình sản xuất và
từ đó đưa
ra danh sách máy
Tất cả các thành viên trong nhóm
Trần Cao Phương Vũ
Trang 10móc thiết
bị còn thiếu
Cả nhóm cùng với bộ phận lắp đặt nghiên cứu vàlắp đặt dây chuyền sản xuất
4/1/2015
30/12-Lắp đặt được dây chuyền sảnxuất hoàn chỉnh
- Cá nhân
- nhóm
Trần Cao Phương Vũ
mô công nghiệp
Từ ngày 10/1/2015
5-Sản xuất được sản phẩm quy
mô công nghiệp với chất lượng tốt
Phòng sản xuất Đoàn Thành Tiến
15/1/2015
11/1-Đưa ra được kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng
Bộ phận kiểm nghiệm
Nhóm trưởng
-Họp nhóm để điều chỉnh, thốngnhất lại thông số phù hợp với điều kiện sản xuất quy
mô công nghiệp
19/01/2015
16/01-Đưa ra được thông
số phù hợp nhất
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
Trang 1120-Đưa ra được các thông tin cần thu thập
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nguyễn Thị hồng Tơ
25/01/2015
23-Xác định được hình thức nghiên cứuthị trường phù hợp với chiến lược marketing của dự án
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nguyễn Thị Dung
và Ngô ThịHồng
37 Tiến hành nghiên cứu
thị trường
- Tiến hành, triểnkhai nghiên cứu thị trường theo hình thức đã chọn
29/01/2015
26/01-Triển khai được nghiên cứuthị trường theo đúng tiến độ
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
38 Thu thập xử lý thông tin
- Cá nhân lấy thông tin từ nghiên cứu thị trường
- Cá nhân xử lý thông tin đã thu thập được -Họp nhóm tổnghợp thông tin để đưa ra kết quả nghiên cứu
02/02/2015
-Thu và xử
lý được cácthông tin cần thu thập -Đưa
ra được kếtquả nghiên cứu
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
marketing
-Họp nhóm để thống nhất hình thức maketting phù hợp cho sản phẩm
06/02/2015
03/02-Đưa ra được hình thức maketting phù hợp cho sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
41 Xây dựng
kênh phân
phối
-Cá nhân tìm hiểu về các kênh phân phối của công ty
10/02/2015
07/02-Hoàn thànhkênh phân phối cho sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
Trang 12-Lựa chọn kênh phân phối cho sản phẩm.
-Họp nhóm thốngnhất chọn kênh phân phối phù hợp nhất
-Tiến hành xây dựng kênh phân phối
-Đưa sản phẩm tới các nhà bán
sỉ, bán lẻ
14/02/2015
11/02 Đưa được toàn bộ sảnphẩm tới các địa điểm phân phối sản phẩm
Tất cả các thành viên trong nhóm
Nhóm trưởng
2 Nghiên cứu phát triển sản phẩm ở phòng thí nghiệm
Nguyên cứu phát triển sản phẩm ở phòng thí nghiệm:
Thiết kế quy trình công nghệ sản xuất:
1 Quy trình sơ chế các nguyên liệu cho sản phẩm lẩu:
Tiếp nhận nguyên liệu (tôm, cá, mực, sò, đậu bắp, cà rốt)
Rửa 1
Xử lý cơ học Rửa 2 Cấp đông Bao gói
2 Thuyết minh quy trình:
a Tiếp nhận nguyên liệu:
Nguyên liệu tôm, cá, mực còn tươi,có mùi tanh đặc trưng, không sử dụng kháng sinh và chất bảo quản cấm sử dụng
Nguyên liệu sò phải còn sống
Nguyên liệu đậu bắp, cà rốt còn tươi, xanh không bị dập nát
b Rửa 1:
Trang 13Nguyên liệu sau khi tiếp nhận được mang đi rửa để loại bỏ tạp chất cơ học với mộtphần vi sinh vật có trên nguyên liệu.
c Xử lý cơ học:
Nguyên liệu tôm bỏ đầu và nội tạng
Nguyên liệu cá bỏ đầu, nội tạng và cắt khúc 3 – 4cm
Nguyên liệu mực thì lột da, bỏ nội tạng, cắt khúc từ 2 – 3cm
Nguyên liệu sò thì loại bỏ những con bị chết, tách vỏ lấy thịt sò
Nguyên liệu đậu bắp loại bỏ những trái bị héo và cắt khúc 3 – 4cm
Nguyên liệu cà rốt thì loại bỏ những củ bị dập úng, gọt vỏ, cắt lát 0,1cm
Sử dụng bì PE bao gói cho riêng cho hai loại nguyên liệu thủy sản và rau củ
3 Quy trình làm sốt chanh dây:
Chanh dâyRửa
Xử lý tách hạtThu dịch nước cốtPhối trộnGia nhiệt
Cô đặc
Bao gói
4 Thuyết minh quy trình:
a Nguyên liệu chanh dây:
Chanh dây còn tươi, đều màu, độ chín phù hợp
b Rửa:
Loại bỏ tạp chất cơ học và một phần vi sinh vật có trên quả chanh
c Xử lý tách hạt:
Trang 14Chanh dây được cắt làm đôi sau đó lấy hạt rồi ép lấy nước.
Cho nước chanh dây theo tỉ lệ 16% 18% 20% 22%
Đi kiểm tra đánh giá
Nước chanh dây 20%; muối 1,3%; đường 5%; bột ngọt 0,2%; tiêu 0,5%; hành 1%; tỏi 0,5%; ớt 1%; xả 0,5%
NỒI NƯỚC DÙNG
Trang 15(1 lít đã bổ sung nước chanh dây và gia vị như trên)
Cô đặc
900C 1000C 1100C 1200C Kiểm tra đánh giá chất lượng
Dung dịch nước sốt chanh dây sau khi gia nhiệt mang đi cô đặc ở 110oC, thời gian là 15 phút
h Bao gói:
Dung dịch nướt sốt sau khi cô đặc được mang bao đi bao gói trong bì PE
Trang 16Thiết kế bao gói sản phẩm mới:
Đặc tính của nước sốt Yêu cầu của vật liệu bao
gói
Lựa chọn vật liêụ bao gói
Phương pháp bao gói
trưng của chanh
dây hòa quyện
với mùi hương
- Bắt mắt, tiện dụng có hướng dẫn rõ ràng, có thểquan sát được màu sắc bên trong của sản phẩm
- Có khả năng giữ mùi
- Túi PE
Ưu điểm: chống thấm khí, chống thấm nước tốt, có thể quan sát được bên trong sản phẩm
- PE
Ưu điểm: chống thấm khí, chống thấm nước tốt, có thể quan sát được bên trong sản phẩm, giá thành rẻ
Nhược điểm:
Nhóm chọn vật liêu bao gói
là PE
Thiết kế nhãn bao bì Lẩu hải sản chanh dây
Trang 17 Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm mới
– Thu thập thông tin từ các tiêu chuẩn Việt Nam: ISO 9001-2004, 14001-2000, 9001-2004, HACCP
Các chứng chỉ quốc tế về tiêu chuẩn châu Âu, Hoa Kỳ như FDA, FCE, SID
– Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, kết quả tác động của các công đoạn chế biến sản phẩm
– Kết hợp với các tiêu chuẩn chất lượng về đặc điểm của sản phẩm:
– Chỉ tiêu hóa lý: sản phẩm dạng sệt
– Chỉ tiêu hóa học:
+ Hàm lượng chất béo: 3g+ Hàm lượng chất đạm: >= 7g/100g+ Hàm lượng VTM C: >= 3,2 g/100g
- Chỉ tiêu hóa lý: Sản phẩm chỉ có một pha đồng nhất
- Chỉ tiêu sinh học: Giá trị năng lượng: 165 kcal/100g
- Không có vi sinh vật gây bệnh Samonella…
- Chỉ tiêu cảm quan:
+ Màu: Màu vàng sáng đặc trưng của chanh dây+ Mùi: Đặc trưng của vị chanh dây hòa quyện vào hương các loại hải sản+ Vị: chua đặc trưng của chanh dây, cay ớt
- Chỉ tiêu bao bì: bao bì phải kín, đảm bảo các yếu tố của môi trường như hơi nước, bụi bẩn, khí, vi sinh vật không xâm nhập được vào