1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

dự án phát triển sản phẩm lẩu hải sản chanh dây

28 1,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Căn cứ xây dựng dự án(phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh như thế nào, dự đoán nhu cầu từ các sản phẩm cùng loại, tính cấp thiết của dự án, những đánh giá khả thi của ý tưởng sản phẩm mới  Căn cứ vào chiến lược phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sản phẩm, phát triển sản phẩm lẫu hải, có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng. Để chinh phục thị trường, không phải chỉ cần có kênh phân phối tốt là đủ mà phải có sản phẩm tốt, giá phù hợp và sự khác biệt trong chiến lược marketing và trong chính sản phẩm. Nổi tiếng về chất lượng, Nha Trang Seafoods luôn khẳng định thương hiệu, uy tín với khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu.  Căn cứ vào chiến lược marketing: Quảng bá, củng cố thương hiệu mặt hàng lẩu hải sản nói riêng và các mặt hàng đông lạnh nói chung, nhằm nâng cao vị thế của công ty trên thị trường, mở rộng kênh phân phối, đa dạng hình thức quảng cáo , đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng.

Trang 1

MẪU THUYẾT TRÌNH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM

Phần 1: Thông tin chung về dự án

1 Tên dự án: Dự án phát triển sản phẩm : LẨU HẢI SẢN CHANH DÂY

- Tổng kinh phí: 3.607.520.000 ( VNĐ) thu hồi vốn sau 3 tháng

- Nguồn đầu tư: Công ty Cổ phần Seafoods Nha Trang – F17

• Danh sách thành viên nhóm d án: ự án:

8 Nguyễn Thị Ngọc Quyên 01678395492 Chuyên viên thị trường Kế toán- tài chính

Trang 2

Phần 2: Thuyết minh chi tiết dự án

1 Căn cứ xây dựng dự án(phù hợp với chiến lược sản xuất kinh doanh như thế nào,

dự đoán nhu cầu từ các sản phẩm cùng loại, tính cấp thiết của dự án, những đánh giá khả thi của ý tưởng sản phẩm mới

Căn cứ vào chiến lược phát triển sản phẩm: Đa dạng hóa dòng sản phẩm, phát triển sản phẩm lẫu hải, có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng Để chinh phục thịtrường, không phải chỉ cần có kênh phân phối tốt là đủ mà phải có sản phẩm tốt, giá phù hợp và sự khác biệt trong chiến lược marketing và trong chính sản phẩm Nổi tiếng về chất lượng, Nha Trang Seafoods luôn khẳng định thương hiệu, uy tín với khách hàng và ngày càng mở rộng thị trường xuất khẩu

Căn cứ vào chiến lược marketing: Quảng bá, củng cố thương hiệu mặt hàng lẩuhải sản nói riêng và các mặt hàng đông lạnh nói chung, nhằm nâng cao vị thế của công ty trên thị trường, mở rộng kênh phân phối, đa dạng hình thức quảng cáo , đưa sản phẩm đến gần hơn với người tiêu dùng

Nhịp sống hối hả của người Việt Nam, phong cách sống hiện đại hơn, ngoài giờ làm việc người ta còn rất quan tâm đến việc chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân, tham gia nhiều các hoạt động thể dục thể thao, các hoạt động

xã hội Vì vậy người tiêu dùng rất thích tiêu thụ những sản phẩm có khả năng

sử dụng nhanh, tác dụng mà lại tốt cho sức khỏe Đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng này doanh nghiệp sẽ có hướng phát triển đúng đắn mang lại lợi nhuận

Những đánh giá khả thi của ý tưởng sản phẩm mới

 Công nghệ sản xuất lẩu hải sản chanh dây tương tự với công nghệ sản xuất các sản phẩm trước đó của công ty như: Các loại tôm, mực, cá, ghẹ đông lạnh…như vậy nếu sản xuất lẩu hải sản chanh dây thì sẽ tận dụng được nhiều máy móc, thiết bị hiện có, không phải thay đổi toàn bộ dây chuyền mới mà chỉ cần đầu tư bổ sung một phần nhỏ, do đó có thể tiết kiệm được chi phí đầu tư Kết quả của việc đầu tư này sẽ đem lại lợi nhuận cao cho công ty

2 Mô tả khách hàng mục tiêu.:

Nhiều lứa tuổi đặc biệt 18-30 tuổi

Nhiều tầng lớp có mức thu nhập khác nhau

3 Mục tiêu của dự án

- Mục tiêu chung: Phát triển sản phẩm để đa dạng dòng sản phẩm lẫu hải sản

Trang 3

chanh dây của công ty, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng

 Tạo sức mạnh doanh nghiệp để lấn át các đối thủ cạnh tranh

 Đi trước đối thủ bằng các bước đột phá mới, lạ

 Tăng doanh thu và thị phần

- Mục tiêu cụ thể:

Nghiên cứu thị trường để thu thập thông tin để hình thành ý tưởng, thử nghiệm khái niệm sản phẩm, thử nghiệm sản phẩm quy mô pilot, theo dõi sản phẩm, đưa

ra chiến lược marketing phù hợp với sản phẩm

Thiết kế sản phẩm: xây dựng được quy trình sản xuất phù hợp nhất, tạo được sản phẩm mẫu hoàn chỉnh

Sản xuất công nghiệp: sản xuất sản phẩm quy mô công nghiệp dựa trên quy trình

đã xây dựng

Thương mại hóa sản phẩm: Đưa sản phẩm tiếp cận với người tiêu dùng

4 Nội dung của dự án

Nêu những nội dung mà dự án cần triển khai thực hiện để đạt được mục tiêu(chia thành các mảng nội dung như nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, thử nghiệm sản phẩm, tổ chức sản xuất, phân phối và marketing sản phẩm mới)

a) Nghiên cứu thị trường

Hình thành ý tưởng sản phẩm mới

- Chọn dòng sản phẩm

- Xác định chiến lược phát triển sản phẩm của công ty

- Tìm hiểu danh mục sản phẩm và các thông tin liên quan tới dòng sản phẩm của công ty

- Hình thành ý tưởng

- Sàng lọc ý tưởng ( sử dụng bảng phân tích đa yếu tố)

- Chọn ý tưởng khả thi nhất

Thử nghiệm khái niệm sản phẩm:

- Xây dựng khái niệm sản phẩm

- Xác định thông tin cần thu thập

- Xác định hình thức nghiên cứu thị trường

- Tiến hành nghiên cứu thị trường

- Xử lí dữ liệu và phân tích thông tin

- Đưa ra kết quả nghiên cứu

 Đánh giá sản phẩm trong thử nghiệm khách hàng quy mô pilot

- Xác định thông tin cần thu thập

- Chuẩn bị sản phẩm mẫu

- Tiến hành đưa sản phẩm mẫu

Trang 4

- Thu thập thông tin từ khách hàng đã sử dụng sản phẩm mẫu.

- Tiến hành phân tích dữ liệu và thông tin thu thập được

- Đưa ra kết quả nghiên cứu

 Xác định chiến lược marketing phù hợp

- Xác định thông tin cần thu thập

- Xác định hình thức nghiên cứu thị trường

- Tiến hành nghiên cứu thị trường

- Thu thập xử lý thông tin

- Đưa ra kết quả nghiên cứu

- Xác định hình thức marketing phù hợp

5 Thiết kế sản phẩm:

- Xây dựng bảng mô tả sản phẩm

- Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm mẫu

- Thử nghiệm quy trình với các thông số khác nhau

- Chọn quy trình sản xuất phù hợp

- Chọn vật liệu , phương pháp bao gói phù hợp

- Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá cho sản phẩm

- Tiến hành sản xuất thử nghiệm trên quy trình đã lựa chọn

- Phân tích các chỉ tiêu chất lượng: cảm quan, vật lý, hóa học, vi sinh

- Xác định thời hạn sử dụng của sản phẩm

6 Sản xuất công nghiệp:

- Chuẩn bị nguồn nguyên liệu lâu dài

- Xác định danh mục các máy móc thiết bị cần sử dụng

- Mua thiết bị còn thiếu, lắp đặt dây chuyền sản xuất

- Tiến hành sản xuất sản phẩm ở quy mô công nghiệp dựa vào quy trình tối ưu đã xác định

- Phân tích các chỉ tiêu chất lượng: cảm quan, vật lí, hóa học, vi sinh

- Điều chỉnh thông số cho phù hợp với điều kiện sản xuất quy mô công nghiệp

7 Thương mại hóa sản phẩm

- Xây dựng kênh phân phối

- Lựa chọn hình thức marketing phù hợp

- Đưa sản phẩm đã được sản xuất ở quy mô công nghiệp ra thị trường

Trang 5

Phương án triển khai dự án

1 Bảng kế hoạch chung về nội dung công việc, biện pháp thực hiện, dự kiến kết quả, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm thực hiện, trách nhiệm giám

Thời gian(bắt đầu-kết thúc)

Dự kiếnkết quả

Người thựchiện

Ngườigiám sát

nhóm, thảo luận

và chọn dòng sản phẩm có khảnăng phát triển

1/11/2014

n được dòng sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

2/115/11/2014

Hiểu và nắm chắc được chiến lược phát triển sản phẩmcủa công ty

Trần Cao Phương Vũ

Lê Thị ThuThương

Mỗi cá nhân đưa

ra được ý tưởng về phát triển sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

4 Sàng lọc ý

tưởng từ đó

đưa ra ý

-Họp nhóm để sàng lọc sơ bộ, xây dựng các tiêuchí để đánh giá

12/11/2014

n được những ý tưởng

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

Trang 6

để đánh giá tính khả thi.

ra được

1 ý tưởng khả thi nhất

xác định các thuộc tính cơ bản của sản phẩm)

17/11/2014

13/11-Đưa ra được khái niệm sản phẩm đầy

đủ và rõ ràng

Tất cả các thành viên trong nhóm

Đoàn Thành Tiến

18/11/20134

Thống nhấtcác thông tin

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

22/11/2014

19-Đưa ra hình thức nghiên cứuthị trường phù hợp

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

25/11/2014

23/11-Thu được thông tin từkhách hàng

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nguyễn Thị Ngọc Quyên

10 Xử lí dữ liệu

và phân tích

tổng hợp các thông tin thu

29/12/2014 - lý hết cácXử

26/12-thông tin

Tất cả các thành viên trong

Nhóm Trưởng

Trang 7

thông tin, đưa

ra kết quả

nghiên cứu

thập được và xử

lí các số liệu bằng các phần mềm

và số liệu

đã thu thập

ra được kết quả nghiên cứu thị trường

3/12/2014

30/12-Hoàn thànhđược bản

mô tả sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

-Họp nhóm để thống nhất quy trình cơ bản

7/12/2014

4/12-Đưa ra được quy trình sản xuất cơ bản

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

số kỹ thuật ở các công đoạn khác nhau

-Thực hiện ở phòng thí nghiệm

10/12/2014

8/12-Đưa ra các thông số thích hợp nhất ở các công đoạn cần thử nghiệm

Nhóm

Nguyễn Thị Hồng Tơ

13/12/2014

11 Đưa ra được quy trình tối ưunhất để sảnxuất sản phẩm mẫu

-Tất cả các thành viên trong nhóm

Nguyễn Thị Ngọc Quyên

16/12/2014 Đưa ra được vật

14-liệu và phương pháp bao

-Cá nhân-Nhóm Đoàn Thành Tiến

Trang 8

-Họp nhóm để thống nhất vật liệu và phương pháp bao gói phùhợp

gói phù hợp cho sản phẩm

19/12/2014

17/12 Đưa ra được các tiêu chí đánh giá

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

26/12/2014

20/12 Có được lượng sản phẩm mẫu

đủ để thử nghiệm quy mô pilot

Bộ phận sản xuất

Nguyễn Thị Ngọc Quyên và Ngô Thị Hồng

27/12/2014

26/12-Đưa ra được kết quả chỉ tiêuchất lượng

Bộ phận kiểm nghiệm

Nhóm trưởng

để đánh giá biến đổi của sản phẩm)

29/12/2013

28/12-Đưa ra được thời hạn sử dụng của sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

mô pilot

9/12/2013

Đưa ra được các thông tin cần thu thập

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nguyễn Thị Hồng Tơ

23 Chuẩn bị sản

phẩm mẫu -Tập hợp sản phẩm mẫu từ bộ 10/12-12/12/2013 -Tập hợp đủ sản Tất cả các thành viên Nhóm trưởng

Trang 9

phận sản xuất

phẩm phục

vụ việc thực hiện thử nghiệmkhách hàngquy mô pilot

trong nhóm

23/12/2013

13/12 Đưa hết các sản phẩm tới tận tay khách hàng

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

23/12/2013

13/12-Thu được các thông tin cần thu thập

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nguyễn Thị Dung

-Họp nhóm tổng hợp thông tin để đưa ra kết quả nghiên cứu

25/12/2013

24/12-Đưa ra được kết quả nghiên cứu

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

- Cá nhân trực tiếp tới vùng nguyên liệu để

ký hợp đồng muabán

28/12/2014

26/12-Chọn được vùng nguyên liệu lâu dàivới số lượng lớn, chất lượng tốt

Tất cả các thành viên trong nhóm

và cá nhân

Nhóm trưởng

từ đó xem xét lại các máy móc cònthiếu

29/12/2014

28/12-Đưa ra được danh mục các máy móc thiết bị cầnthiết cho quá trình sản xuất và

từ đó đưa

ra danh sách máy

Tất cả các thành viên trong nhóm

Trần Cao Phương Vũ

Trang 10

móc thiết

bị còn thiếu

Cả nhóm cùng với bộ phận lắp đặt nghiên cứu vàlắp đặt dây chuyền sản xuất

4/1/2015

30/12-Lắp đặt được dây chuyền sảnxuất hoàn chỉnh

- Cá nhân

- nhóm

Trần Cao Phương Vũ

mô công nghiệp

Từ ngày 10/1/2015

5-Sản xuất được sản phẩm quy

mô công nghiệp với chất lượng tốt

Phòng sản xuất Đoàn Thành Tiến

15/1/2015

11/1-Đưa ra được kết quả phân tích chỉ tiêu chất lượng

Bộ phận kiểm nghiệm

Nhóm trưởng

-Họp nhóm để điều chỉnh, thốngnhất lại thông số phù hợp với điều kiện sản xuất quy

mô công nghiệp

19/01/2015

16/01-Đưa ra được thông

số phù hợp nhất

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

Trang 11

20-Đưa ra được các thông tin cần thu thập

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nguyễn Thị hồng Tơ

25/01/2015

23-Xác định được hình thức nghiên cứuthị trường phù hợp với chiến lược marketing của dự án

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nguyễn Thị Dung

và Ngô ThịHồng

37 Tiến hành nghiên cứu

thị trường

- Tiến hành, triểnkhai nghiên cứu thị trường theo hình thức đã chọn

29/01/2015

26/01-Triển khai được nghiên cứuthị trường theo đúng tiến độ

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

38 Thu thập xử lý thông tin

- Cá nhân lấy thông tin từ nghiên cứu thị trường

- Cá nhân xử lý thông tin đã thu thập được -Họp nhóm tổnghợp thông tin để đưa ra kết quả nghiên cứu

02/02/2015

-Thu và xử

lý được cácthông tin cần thu thập -Đưa

ra được kếtquả nghiên cứu

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

marketing

-Họp nhóm để thống nhất hình thức maketting phù hợp cho sản phẩm

06/02/2015

03/02-Đưa ra được hình thức maketting phù hợp cho sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

41 Xây dựng

kênh phân

phối

-Cá nhân tìm hiểu về các kênh phân phối của công ty

10/02/2015

07/02-Hoàn thànhkênh phân phối cho sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

Trang 12

-Lựa chọn kênh phân phối cho sản phẩm.

-Họp nhóm thốngnhất chọn kênh phân phối phù hợp nhất

-Tiến hành xây dựng kênh phân phối

-Đưa sản phẩm tới các nhà bán

sỉ, bán lẻ

14/02/2015

11/02 Đưa được toàn bộ sảnphẩm tới các địa điểm phân phối sản phẩm

Tất cả các thành viên trong nhóm

Nhóm trưởng

2 Nghiên cứu phát triển sản phẩm ở phòng thí nghiệm

Nguyên cứu phát triển sản phẩm ở phòng thí nghiệm:

Thiết kế quy trình công nghệ sản xuất:

1 Quy trình sơ chế các nguyên liệu cho sản phẩm lẩu:

Tiếp nhận nguyên liệu (tôm, cá, mực, sò, đậu bắp, cà rốt)

Rửa 1

Xử lý cơ học Rửa 2 Cấp đông Bao gói

2 Thuyết minh quy trình:

a Tiếp nhận nguyên liệu:

Nguyên liệu tôm, cá, mực còn tươi,có mùi tanh đặc trưng, không sử dụng kháng sinh và chất bảo quản cấm sử dụng

Nguyên liệu sò phải còn sống

Nguyên liệu đậu bắp, cà rốt còn tươi, xanh không bị dập nát

b Rửa 1:

Trang 13

Nguyên liệu sau khi tiếp nhận được mang đi rửa để loại bỏ tạp chất cơ học với mộtphần vi sinh vật có trên nguyên liệu.

c Xử lý cơ học:

Nguyên liệu tôm bỏ đầu và nội tạng

Nguyên liệu cá bỏ đầu, nội tạng và cắt khúc 3 – 4cm

Nguyên liệu mực thì lột da, bỏ nội tạng, cắt khúc từ 2 – 3cm

Nguyên liệu sò thì loại bỏ những con bị chết, tách vỏ lấy thịt sò

Nguyên liệu đậu bắp loại bỏ những trái bị héo và cắt khúc 3 – 4cm

Nguyên liệu cà rốt thì loại bỏ những củ bị dập úng, gọt vỏ, cắt lát 0,1cm

Sử dụng bì PE bao gói cho riêng cho hai loại nguyên liệu thủy sản và rau củ

3 Quy trình làm sốt chanh dây:

Chanh dâyRửa

Xử lý tách hạtThu dịch nước cốtPhối trộnGia nhiệt

Cô đặc

Bao gói

4 Thuyết minh quy trình:

a Nguyên liệu chanh dây:

Chanh dây còn tươi, đều màu, độ chín phù hợp

b Rửa:

Loại bỏ tạp chất cơ học và một phần vi sinh vật có trên quả chanh

c Xử lý tách hạt:

Trang 14

Chanh dây được cắt làm đôi sau đó lấy hạt rồi ép lấy nước.

Cho nước chanh dây theo tỉ lệ 16% 18% 20% 22%

Đi kiểm tra đánh giá

Nước chanh dây 20%; muối 1,3%; đường 5%; bột ngọt 0,2%; tiêu 0,5%; hành 1%; tỏi 0,5%; ớt 1%; xả 0,5%

NỒI NƯỚC DÙNG

Trang 15

(1 lít đã bổ sung nước chanh dây và gia vị như trên)

Cô đặc

900C 1000C 1100C 1200C Kiểm tra đánh giá chất lượng

Dung dịch nước sốt chanh dây sau khi gia nhiệt mang đi cô đặc ở 110oC, thời gian là 15 phút

h Bao gói:

Dung dịch nướt sốt sau khi cô đặc được mang bao đi bao gói trong bì PE

Trang 16

Thiết kế bao gói sản phẩm mới:

Đặc tính của nước sốt Yêu cầu của vật liệu bao

gói

Lựa chọn vật liêụ bao gói

Phương pháp bao gói

trưng của chanh

dây hòa quyện

với mùi hương

- Bắt mắt, tiện dụng có hướng dẫn rõ ràng, có thểquan sát được màu sắc bên trong của sản phẩm

- Có khả năng giữ mùi

- Túi PE

Ưu điểm: chống thấm khí, chống thấm nước tốt, có thể quan sát được bên trong sản phẩm

- PE

Ưu điểm: chống thấm khí, chống thấm nước tốt, có thể quan sát được bên trong sản phẩm, giá thành rẻ

Nhược điểm:

Nhóm chọn vật liêu bao gói

là PE

Thiết kế nhãn bao bì Lẩu hải sản chanh dây

Trang 17

 Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm mới

– Thu thập thông tin từ các tiêu chuẩn Việt Nam: ISO 9001-2004, 14001-2000, 9001-2004, HACCP

Các chứng chỉ quốc tế về tiêu chuẩn châu Âu, Hoa Kỳ như FDA, FCE, SID

– Đánh giá tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, kết quả tác động của các công đoạn chế biến sản phẩm

– Kết hợp với các tiêu chuẩn chất lượng về đặc điểm của sản phẩm:

– Chỉ tiêu hóa lý: sản phẩm dạng sệt

– Chỉ tiêu hóa học:

+ Hàm lượng chất béo: 3g+ Hàm lượng chất đạm: >= 7g/100g+ Hàm lượng VTM C: >= 3,2 g/100g

- Chỉ tiêu hóa lý: Sản phẩm chỉ có một pha đồng nhất

- Chỉ tiêu sinh học: Giá trị năng lượng: 165 kcal/100g

- Không có vi sinh vật gây bệnh Samonella…

- Chỉ tiêu cảm quan:

+ Màu: Màu vàng sáng đặc trưng của chanh dây+ Mùi: Đặc trưng của vị chanh dây hòa quyện vào hương các loại hải sản+ Vị: chua đặc trưng của chanh dây, cay ớt

- Chỉ tiêu bao bì: bao bì phải kín, đảm bảo các yếu tố của môi trường như hơi nước, bụi bẩn, khí, vi sinh vật không xâm nhập được vào

Ngày đăng: 09/05/2015, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng kế hoạch chung về nội dung công việc, biện pháp thực hiện, dự kiến kết  quả, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm thực hiện, trách nhiệm giám - dự án phát triển sản phẩm lẩu hải sản chanh dây
1. Bảng kế hoạch chung về nội dung công việc, biện pháp thực hiện, dự kiến kết quả, thời gian thực hiện, phân công trách nhiệm thực hiện, trách nhiệm giám (Trang 5)
Bảng tiêu chí - dự án phát triển sản phẩm lẩu hải sản chanh dây
Bảng ti êu chí (Trang 8)
Bảng tiêu chí đánh - dự án phát triển sản phẩm lẩu hải sản chanh dây
Bảng ti êu chí đánh (Trang 19)
Bảng 1:  Chi phí l c l ng lao đ ng tr c ti p: ự án:  ượng lao động trực tiếp: ộng trực tiếp: ự án:  ếp: - dự án phát triển sản phẩm lẩu hải sản chanh dây
Bảng 1 Chi phí l c l ng lao đ ng tr c ti p: ự án: ượng lao động trực tiếp: ộng trực tiếp: ự án: ếp: (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w