1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG CƠ SỞ QUẢN LÝ THƯ VIỆN TRÊN VB.NET

64 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đồ án chuyên ngành đầu tiên mà em được làm c ùng với việc cố gắng tìm hiểu m ột ngôn ngữ hoàn toàn mới mà em chưa được học trong chương trình của mình môn VB.Net nên chắc chắn không chỉ một mà sẽ có vô vàn sai sót và khuyết điểm. Em luôn mong muốn nhận được sự đóng góp chân thành nhất từ phía các thầy cô và các bạn.Qua đây em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy cô khoa CNTTĐại Học DTU đã tạo điều kiện cho em thực hiện , đặc biệt là thầy Đoàn Văn Thắng đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án và các thầy cô đã giảng dạy cung cấp cho em các kiến thức cơ bản giúp em hoàn thành tốt đồ án này.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

 VB.NET là một trong 25 ngôn ngữ lập trình của NET được cung cấp

bởi NET Framework và CLR

 VB.NET khác hẳn VB6 và thật sự chuyển mình thành 1 ngôn ngữ lập trình OOL chính yếu không khác gì với mọi ngôn ngữ lập trình khác như C#, C++, J++, trong môi trường xây dựng đủ mọi ứng dụng cho nền Windows và quan trọng hơn cả là việc học VB.NET dễ dàng hơn

 VB.NET được chọn là ngôn ngữ lập trình cho các trang ASP.NET

 Nếu bạn thích, bạn có thể dùng C# hay C++ thay vì VB.NET cho mọi bài tập trong khóa, sự chuyển đổi qua lại giữa các ngôn ngữ lập trình là điều có thế vì sự khác biệt phần lớn là về cú pháp (syntax) chứ không khác nguyên tắc và cấu trúc lập trình

 Thật sự, đây là ngôn ngữ lập trình mới và rất lợi hại, không những lập nền tảng vững chắc theo kiểu mẫu đối tượng như các ngôn ngữ lập trình hùng mạnh khác đã vang danh C++, Java mà còn dễ học, dễ phát triển và còn tạo mọi cơ hội hoàn hảo để giúp ta giải đáp những vấn đề khúc mắc khi lập trình

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đây là đồ án chuyên ngành đầu tiên mà em được làm c ùng với việc cố gắngtìm hiểu m ột ngôn ngữ hoàn toàn mới mà em chưa được học trong chươngtrình của mình môn VB.Net nên chắc chắn không chỉ một mà sẽ có vô vànsai sót và khuyết điểm Em luôn mong muốn nhận được sự đóng góp chânthành nhất từ phía các thầy cô và các bạn

Qua đây em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy cô khoaCNTT-Đại Học DTU đã tạo điều kiện cho em thực hiện , đặc biệt là thầyĐoàn Văn Thắng đã tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành đồ án và cácthầy cô đã giảng dạy cung cấp cho em các kiến thức cơ bản giúp em hoànthành tốt đồ án này

Trang 3

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VB.NET

I.1 Sơ lược về lịch sử của VB.NET:

 Ngôn ngữ BASIC (Beginner's All Purpose Symbolic Instruction Code) đã

có từ năm 1964 Trong vòng 15 năm đầu, có rất nhiều chuyên gia Tin Học

và công ty tạo các chương trình thông dịch (Interpreters) và biên dịch(Compilers) cho ngôn ngữ làm BASIC trở nên rất phổ thông

 Năm 1975, Microsft tung ra thị trường sản phẩm đầu tay MicrosoftBASIC và tiếp đó Quick BASIC (còn gọi là QBASIC) thành công rực rỡ.Quick BASIC phát triển trong nền Windows nhưng vẫn khó khăn khi tạogiao diện kiểu Windows Sau đó nhiều năm, Microsoft bắt đầu tung ra 1sản phẩm mới cho phép ta kết hợp ngôn ngữ dễ học BASIC và môitrường phát triển lập trình với giao diện bằng hình ảnh (Graphic UserInterface - GUI) trong Windows Đó là Visual Basic Version 1.0

 Sự chào đời của Visual Basic Version 1.0 vào năm 1991 thật sự thay đổi

bộ mặt lập trình trong Công Nghệ Tin Học

Trước đó, ta không có 1 giao diện bằng hình ảnh (GUI) với một IDE(Integrated Development Environment) giúp các chuyên gia lập trình tậptrung công sức và thì gìờ vào các khó khăn liên hệ đến doanh nghiệp củamình Mỗi người phải tự thiết kế giao diện qua thư viện có sẵn WindowsAPI (Application Programming Interface) trong nền Windows Điều nàytạo ra những trở ngại không cần thiết làm phức tạp việc lập trình

 Khi Visual Basic phiên bản 3.0 được giới thiệu, thế giới lập trình lại thayđổi lần nữa Kỳ này, ta có thể thiết kế các ứng dụng (application) liên hệđến Cơ Sở Dữ Liệu (Database) trực tiếp tác động (interact) đến người

Trang 4

dùng qua DAO (Data Access Object) Ứng dụng này thưòng gọi là ứngdụng tiền diện (front-end application) hay trực diện.

 Phiên bản 4.0 và 5.0 mở rộng khả năng VB nhắm đến Hệ Điều HànhWindows 95

 Phiên bản 6.0 cung ứng 1 phương pháp mới nối với Cơ Sở Dữ Liệu(Database) qua sự kết hợp của ADO (Active Data Object) ADO còn giúpcác chuyên gia phát triển mạng nối với Cơ Sở Dữ Liệu (Database) khidùng Active Server Pages (ASP)

 Tuy nhiên, VB phiên bản 6.0 (VB6) không cung ứng tất cả các đặc trưngcủa kiểu mẫu ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (ObjectOriented Language - OOL) như các ngôn ngữ C++, Java

 Thay vì cải thiện hay vá víu thêm thắc vào VB phiên bản 6.0, Microsoft

đã xoá bỏ tất cả làm lại từ đầu các ngôn ngữ lập trình mới theo kiểu OOLrất hùng mạnh cho khuôn nền NET Framework Đó là các ngôn ngữ lậptrình Visual Basic.NET và C# (gọi là C Sharp)

 Visual Basic.NET (VB.NET) là ngôn ngữ lập trình khuynh hướng đối tượng (Object Oriented Programming Language) do Microsoft thiết kế lại

từ con số không Visual Basic.NET (VB.NET) không kế thừa VB6 hay bổsung, phát triển từ VB6 mà là một ngôn ngữ lập trình hoàn toàn mới trên nền Microsoft 's NET Framework

I.2Các thành phần của.Net:

.NET là tầng trung gian giữa các ứng dụng (applications) và hệ điều

hành (OS) Tầng NET cung cấp mọi dịch vụ cơ bản giúp ta tạo các côngdụng mà ứng dụng (application) đòi hỏi, giống như hệ điều hành cung cấpcác dịch vụ cơ bản cho ứng dụng (application), tỷ như: đọc hay viết các

Trang 5

ứng dụng (application) và hệ điều hành gọi là NET Servers Như

vậy, NET gần như là một bộ sưu tập (collection) các nhu liệu và khái niệm kết hợp trộn lẫn nhau làm việc nhằm tạo giải đáp các vấn đề liên quan đến thương nghiệp của ta

Trong đó:

Tập hợp các đối tượng (objects) được gọi là NET Framework

Tập hợp các dịch vụ yểm trợ mọi ngôn ngữ lập trình NET gọi là Common LaguageRuntime(CLR)

Hãy quan sát thành phần cơ bản của.NET:

NET Enterprise Server bao gồm:

 Server Operationg Systems: MS Windows Server, Advanced Server và Data Center ServeR

 Clustering và Load Balancing Systems: MS Application Center, MS Cluster Server

 Database System: MS SQL Server

 E-Mail System: MS Exchange Server

 Data-transformation engine trên cơ sở XML: MS Biz Talk Server

Trang 6

I.2.2.NET Framework

Đối với Visual Basic.NET (VB.NET), tất cả mọi thứ đều thay đổi tận gốc rễ Một trong những thành phần quan trọng của NET là NET Framework Đây

là nền tảng cho mọi công cụ phát triển các ứng dụng (application) NET

.NET Framework bao gồm:

 Môi trường vận hành nền (Base Runtime Environment)

 Bộ sưu tập nền các loại đối tượng (a set of foundation classes)

 Môi trường vận hành nền (Base Runtime Environment) hoạt độnggiống như hệ điều hành cung cấp các dịch vụ trung gian giữa ứngdụng (application) và các thành phần phức tạp của hệ thống

 Bộ sưu tập nền các loại đối tượng (a set of foundation classes) baogồm 1 số lớn các công dụng đã soạn và kiểm tra trước, tỷ như: giaolưu với hệ thống tập tin (file system access) hay ngay cả các quy ước

về mạng (Internet protocols), nhằm giảm thiểu gánh nặng lập trìnhcho các chuyên gia Tin Học

 Để mọi ngôn ngữ lập trình sử dụng được các dịch vụ cung cấpbởi NET Framework, Microsoft tạo ra 1 tiêu chuẩn chung cho ngônngữ lập trình gọi là Common Language Specifications (CLS) Tiêuchuẩn này giúp các chương trình biên dịch (compilers) làm việc hữuhiệu Microsoft sáng chế ra Visual Basic.NET (VB.NET), Visual C++.NET và C# (đọc là C Sharp) cho nền NET Framework và cũng

Trang 7

ngôn ngữ lậptrìnhkhác làm việc trongnền.NET,như:COBOL.NET,Smalltalk.NET.

I.2.2.1 Lợi ích của NET Framework

 Các thao tác muốn thực hiện trên nền Windows, như dataaccess, windowing, nối mạng hay ngay cả mọi công dụng đa dạng củaWin32 API (Application Programming Interface) đều có thể vận dụng

dễ dàng qua kiểu mẫu đối tượng (objects) rất đơn giản (simple objectmodel)

Trang 8

 Ngôn ngữ lập trình VB.NET đã được hiện đại hóa, bao gồmnhiều classes và mọi đặc trưng (features) của 1 ngôn ngữ lập trình kiểuOOP, không thua kém gì C++, J++ hay C#,

 Việc quản lý memory được nâng cấp và tinh vi hơn nhằm bảođảm các ứng dụng bị té hay cư xử tệ bạt (badly behaved component orapplication) không ảnh hưỡng gì đến các ứng dụng khác

 ASP.NET được dùng để thay thế ASP, đồng thời cung cấp cáctrang Web được biên dịch giúp tiến trình xử lý các yêu cầu từ Clientbrowser hiệu quả hơn Hơn nữa, còn bao gồm nhiều thành phần soạnsẵn (pre-written components) gọi là Server Control dùng trong cácHTML Form và giao diện (user interface) làm việc phát triển mạngthêm dễ dàng và đầy hứng thú

 Các ngôn ngữ lập trình được phác thảo để làm việc gần nhauhơn, do đó nguồn mã của VB.NET, C++, C#, có thể sử dụng trộnlẫn với nhau rất thoải mái, tỷ như ta có thể viết mã cho 1 class vớiVB.NET rồi kế thừa 1 class khác mà mã là C# hay C++, sau đó vẫn'debug' ngon lành giữa các ngôn ngữ lập trình khác nhau đó

I.2.2.2 Phương pháp làm việc của NET Framework

 Ðiều kỳ thú nhất trong cấu trúc NET Framework là các nguồn mã của

VB.NET hay C# không biên dịch thành mã thi hành gốc (native executable

Trang 9

code) mà lại qua trung gian một ngôn ngữ khác gọi là IL (Intermediate

Language) trước khi chạy thật sự

 Nguồn mã có thể biên dịch thành IL đó còn được gọi là managed code, điềunày khiến cho các ngôn ngữ lập trình của NET hoạt động (hay tác động) qualại (hổ tương - interoperation) với nhau, cho phép ta vận dụng mọi đặc trưngcủa NET mà không cần phải viết lại các nguồn mã dùng ngôn ngữ lập trìnhkhác

 Nguyên tắc của IL cũng tương tự như Java, nhưng khác ở chổ Java là

cross-platform independence còn NET là cross-language independence Cũng

cần phải nhắc ở đây, Microsoft vẫn mở rộng vòng tay cho việc pháttriển NET trên các nền (platform) khác trong tương lai

I.2.2.3 Xây dựng chương trình trong NET FRAME:

NET Framework cho ta ba cách để dùng giao diện với chương trình áp dụng,

đó là Windows Forms (có khi được gọi tắt là WinForms), Web Forms vàConsole applications

Trang 10

1) Sự quan trọng của Windows Forms ?

Windows Forms là cách hiển thị màn ảnh tối tân hơn Win32 bình thường Kỹthuật nằm phía sau Windows Forms trước đây được phát triển cho WindowsFoundation Classes (WFC), để dùng trong Visual J++

Trang 11

Thật ra, Windows Forms là một phần của các base classes của .NET

Framework Cái Namespace dùng cho nó là System.Windows.Forms, một

Namespace chứa rất nhiều thứ đến đổi hầu như chúng ta sẽ không cần phải dùng

trực tiếp các Windows APIvềđồhoạ(GraphicsvàDrawings)nhưtrongVB6nữa.

Vì NET Framework chứa đầy đủ mọi thư viện cần thiết cho chương trình, nênmột khi đã cài đặt NET Framework trên máy khách rồi ta chỉ cần XCopy đến

đó những folders cần thiết có chứa các tệp (files) chương trình và dữ kiện là đủ.Trong mô hình lập trình nhiều tầng (multi-tier programming model) mà ta gọi làWindows DNA (Distributed Network Application), quá trình xử lý một công tácđược chia ra làm nhiều giai đoạn như:

1 Kiểm chứng các con số user mới điền vào các forms tại máy khách (user interface)

2 Tính toán (business logic)

3 Truy cập cơ sở dữ liệu (database access)

2) Những điểm căn bản của Windows Forms ?

• Một Windows Form thật sự là một class.Vì một form là một class nên ta không thể t ự động load Tức là trong VB6 nếu ta Show hay dùng đến một Form thì nó tự động được loaded

• Tất cả mọi form đều thừa kế từ class System.Windows.Forms.Form

Trang 12

• Giống như tất cả các classes trong NET Framework, Windows Forms có constructors và destructors Constructor của form tên là Sub New

• Cái visual forms designer của VS.NET chứa rất nhiều code để instantiate form và đặt các controls vào form Đó là code mà đáng lẽ ta phải tự viết nếu ta dùng notepad để lập trình Phần code nầy thay thế cái phần nằm ở đầu tệp frm của VB6 để diễn tả các visual components của form Mỗi lần ta thêm bớt các controls hay thay thế các properties của controls trên form thì code generated cho form được thay đổi theo Do đó bạn nên tránh sửa đổi code ấy, trừ khi biết chắc mình đang làm gì, hay là bạn làm một phiên bản trước khi thay đổi để nếu

3.1 Thực đơn chính (Main Menu)

Thực đơn (menu) của Microsoft Visual Studio.NET IDE … ‘biến hóa’ tùy theocông việc đang làm nhưng tổng quát, thực đơn (menu) chính hiển thị bao gồm:

File

Trang 13

Tiêu chuẩn chung cho mọi ứng dụng (application) trong nền Windows File dùng

để mở (open) hay đóng (close) các tập tin (files) hay dự án (project)

Debug không những giúp phương tiện rà tìm các lỗi lập trình trong môi trường IDE

mà còn giúp kiểm tra từng bước một các nguồn mã trong dự án (project)

Trang 14

3.2 Thanh công cụ (Toolbars)

Cách dùng thanh công cụ sẽ được hướng dẫn tùy từng dự án (project) Tuy nhiên, 1cách tổng quát, thanh công cụ mặc định (default) bao gồm như sau (theo thứ tự từtrái qua phải):

New Project

Add Item

Open File

Trang 15

Save (lưu trữ form hay module đang dùng)

Save All (lưu trữ mọi forms, modules, … đang dùng hay đang mở)

Navigate Backward (lướt lui)

Navigate Forwards (lướt tới)

Nút Start để chạy thử ứng dụng trong IDE

Build Configuration (bố trí xây dựng ứng dụng) trong IDE Ở đây, cho ta biết bố tríhiện dùng là Debug

Truy tìm tập tin (Find in files)

và cuối cùng, nút Toolbar Options để hiển thị thêm các công cụ phụ thuộc khác.

3.3 Hộp công cụ (Toolbox)

Nhấp đơn hộp công cụ nằm phía bên tay trái window thiết kế như hình sau.Hộp công cụ bao gồm:

Trang 16

3.4 Class:Classes là phần ta xác định hay định nghĩa các đối tượng (Object)

Ví dụ:Để định nghĩa 1 cái đồng hồ, ta diễn tả kim giờ, kim phút, kim giây cùng

các con số chỉ giờ, cách bố trí giờ giấc hay ngày tháng năm, Tương tự như thế, class định nghĩa đối tượng (Object) qua các đặc tính (properties) và các phương pháp (method) biểu thị đặc trưng cho class.Mọi thứ trong NET Framework hay VB.NET đều đại biểu cho classes'

Class

classname

properties subroutines

functions

End Class

Trang 17

Các loại (catogories) base class trong NET Frame sau:

String

Collections và Arrays: Arrays, Lists, Maps, Linked Lists,

WinForms: dùng hiển thị Windows và các Controls Text Boxes, Combo

Boxes, List Boxes, File Dialogs,

Web Forms: phác thảo dùng cho mạng

File Handling: dùng lướt qua lại (navigate) các file system trong máy hay

trong mạng, kiểm tra đặc tính (properties) của files, read, modify hay writecũng như chuyển (move) và sao chép (copy) các tập tin hay folders

Registrry Access: đ ọc hay viết nội dung của registry.

Internet: nối vào mạng, tải lên hay tải xuống các tập tin.

ADO.NET: nối vào các cơ sở dữ liệu (database) và vận dụng các records với

1 khái niệm mới về disconnected data cũng như sử dụng XML để chuyển

data đi khắp mọi nơi mọi chỗ

I.3 Kết nối cơ sở dữ liệu với ADO.NET

1.Tìm hiểu về khái niệm ADO.Net

Trang 18

 Trong Net (VB.Net và C#) chỉ tồn tại khái niệm ADO.Net mà ko tồn tạikhái niệm cũ ADO (của VB6.)

Database > Conection > Command > DataAdapter > Datatable hayDataset

 Mô hình ADO

Trang 19

2 Namespace cần thiết để thao tác với Access hoặc SQL

1 Imports System.Data

2 Imports System.Data.OleDb 'sử dụng với access

3 imports System.Data.sqlclient ’sử dụng với sql

3.Connect với Database:

Ví dụ :file cần kết nối là quanlithuvien.mdb được đặt trong thư mục Debug và có

Password là 123456

Public Class Form1

Dim con As OleDbConnection ' Cục bộ trong Form

Private Sub Form1_Load(ByVal sender As System.Object, ByVal e As

System.EventArgs) Handles MyBase.Load

Dim str As String = "Provider= Microsoft.Jet.OLEDB.4.0;" & "Data Source = " & Application.StartupPath & "\quanlithuvien.mdb;" & "Jet OLEDB:Database

Password = 123456"

Trang 20

con = New OleDbConnection(str)

con.Open()

End Sub

3.1 Command(Lệnh):

- Ví dụ : Dùng để Select hết tất cả dữ liệu trong bảng ra.

Dim command As New OleDbCommand()

1 command.Connection = con ' Kết nối

2 command.CommandType = CommandType.Text 'Loại lệnh sử dụng là

Text hay là một query trong access

3 command.CommandText = "Select * From tb DOCGIA" 'Lệnh cần làm

với Database

-Truyền tham số cho command

Ví dụ

- command.CommandText = "Select * From DanhsachSV Where Name =

@Name"(Ở đây ta có @Name là tham số mà ta cần phải điền giá trị cho nó,

ta gán giá trị như sau:

- commandInsert.Parameters.Add("@Name",OleDbType.VarChar).Value= txtName.Text

Trang 21

1 Dim adapter As New OleDbDataAdapter()

2. Ngoài ra còn các hình thức khởi tạo khác, nhưng chỉ được dùng với các loạicommand thuộc dạng Select và tùy theo cách mà chúng ta cảm thấy quenthuộc nhất:

3. OleDbDataAdapter (OleDbCommand)

4. OleDbDataAdapter (StringSelect, OleDbConnection)

5. OleDbDataAdapter (StringSelect, StringConnect)

6. Sau khi thực hiện lệnh, chúng ta sẽ có được kết quả trả về và nó được lưutrong DataTable (đại diện cho một table ) và DataSet ( đại diện cho một

- Lưu ý: Muốn làm thay đổi dữ liệu nguồn (trên file) thì ta phải tác động vào

các DataTable hay Dataset đồng thời cung cấp thêm các câu SQL tương ứng

để thực thi sự thay đổi đó

3.3Select dữliệu:

Ví dụ:

'Tạo một đối tượng Datatable nhận dữ liệu trả về

Dim dt As New DataTable("DanhsachSV")

'Tạo bộ máy DataAdapter thực hiện command

Dim da As New OleDbDataAdapter()

//tạo form để kết nối với dữ liệu đã tạo ra ở trên:

Private Sub btnLoad_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e

As System.EventArgs) Handles btnLoad.Click

'Tạo command để lấy dữ liệu ra ngoài

1 Dim command As New OleDbCommand()

Trang 22

2 command.Connection = con ' Kết nối

3 command.CommandType = CommandType.Text 'loại lệnh sử dụng là Text

hay là một query trong access

4 command.CommandText = "Select * From DanhsachSV"

5 da.SelectCommand = command ‘ gán command cho da

6 5.da.Fill(dt) 'Nạp dữ liệu vào Table

7 DataGridView1.DataSource = dt 'Load dữ liệu lên DataGridview

3.5 Insert một Row mới vào trong Table:

- Để insert một Row mới vào File data trước hết ta cần thêm một dòng mới vào DataTable hay DataSet

Trang 23

1 Private Sub btnInsert_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnInsert.Click

2 'Tao 1 row moi theo cấu trúc row trong dt

3 Dim row As DataRow = dt.NewRow()

9 dt.Rows.Add(row) ' add row mới này vào dt

3.6 Update(chỉnh sửa mộtRecord)

Để chính sửa một Record thì trước tiên bạn phải xác định được Record đó ở đâu

trong Database cái đã > Xác định nó thông qua Primary Key.

Ví dụ có giao diện như sau:

Trang 24

Primary key ở đây là STT, và khi click vào DataGridview là lấy được thông tin của Record hiện thời Vậy đoạn code để Update một record như sau

1 Private Sub btnUpdate_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As

System.EventArgs) Handles btnUpdate.Click 'Get Record can update trong

'Tao command để update sự thay đổi trên vào file data nguồn

9 Dim commandUpdate As New OleDbCommand()

10 commandUpdate.Connection = con

11 commandUpdate.CommandType = CommandType.Text

'SQL for Update

12 commandUpdate.CommandText = "Update DanhsachSV Set

Name=@Name, Address=@Address, Phone=@Phone, Email=@Email

Where STT=@STT"

'Nap tham so cho các command trên

Trang 25

- Xóa một Record cũng tương tự như Update chỉ khác phần SQL và tham số

V í d ụ:Private Sub btnDelete_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal

e As System.EventArgs) Handles btnDelete.Click

1 'Get Record can update trong Table

2 Dim row As DataRow = dt.Select("STT = " &

Convert.ToInt32(txtSTT.Text))(0)

3 row.BeginEdit()

4 row.Delete()

5 row.EndEdit()

'Tao command để update sự thay đổi trên vào file data nguồn

6 Dim commandDelete As New OleDbCommand()

7 commandDelete.Connection = con

Trang 26

'Dùng da để áp đặt sự thay đổi trên vào File data nguồn

da.DeleteCommand = commandDelete 'gán command

Trang 27

3.9Gọi thực thi một Query có sẵn trong file Access

- Ví dụ bạn mở file access của bạn ra click vào Tab Queries và viết một Query tên là QuerySelect

SELECT *

1 FROM DanhsachSV

2 WHERE STT>[@STT];

- Để làm điều này thật đơn giản, ta dùng command mà thôi

1 Private Sub btnQuery_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e As System.EventArgs) Handles btnQuery.Click

2 Dim command As New OleDbCommand()

3 command.Connection = con

4 command.CommandType = CommandType.StoredProcedure ' Xác

định ta đang gọi query trong file access

5 command.CommandText = "QuerySelect" 'Tên của Query

Trang 28

6 command.Parameters.Add("@STT", OleDbType.Numeric).Value = 5

'Nạp giá trị cho tham số @STT

7 'Nạp command trên vào DataAdapter tùy theo dạng của command là

Select, insert, update hay delete

Ví dụ :Query tính tiền của tất cả các hàng của khách có tên là ABC chẳng hạn

Dim dt As New DataTable("tinhtien")

Dim da As New OleDbDataAdapter()

1 Private Sub cmdtinhtien_Click(ByVal sender As System.Object, ByVal e AsSystem.EventArgs) Handles btnQuery.Click

2 Dim command As New OleDbCommand()

Trang 29

1.Variables( biến số):

Dùng lưu trữ dữ kiện (data) trong bộ nhớ (memory) của máy vi tính Ta phảikhai báo biến số trước khi dùng từ khoá Dim

ví dụ:

myVariable với loại (Data Type) String

Dim my ariable as string

Data Types :(ki ểu dữ liệu )

Single Floating-ppints 4 bytes với decimal point (System.Single)

Double Floating-ppints 8 bytes (System.Doublel)

Decimal Floating-ppints 12 bytes (System.Decimal)

Boolean Boolean Có/Không hay Ðúng/Sai , True/False (System.Boolean)

Trang 30

 Mọi biến số trong Array phải cùng loại dữ kiện (same data type), không thể trộn lẫn nhiều loại khác nhau.

Khai báo:

 Dim myArray(9) As Integer

 Dim yourArray( ) As String = { "Tý", "Sữu", "Dần", "Mão", "Thìn", Tỵ", _ "Ngọ", "Mùi", "Thân", "Dậu", "Tuất", "Hợi" }

3.Operators ( Toán tử )

Operators là các ký hiệu dùng để thi hành 1 công việc thuộc phạm vi Toán Học

-Bitwise NOT, AND, OR và XOR BitNot, BitAnd, BitOr, BitXor

Equal to, not equal to, less than, greater

Trang 31

4.Phát biểu điều kiện (conditional)

Ví dụ :

If (Nếu) bên ngoài nhiệt độ dưới 20 độ Then tôi sẽ nằm nướng trên giường vài tiếng nữaElse(Ngược lại)

Tôi sẽ phải dậy học bàiEnd If

Dieukien1,dieukien 2:Các điều kiện đựơc kiểm traNếu điều kiện 1 đúng thì các phát biểu thực thi 1 thực thiNgược lại,nếu điều kiện 2 đúng thì các phát biểu thực thi Nếu cả hai điều kiên 1&2 đều sai thì phát biểu 3 sẽ được thực thi

4.2 Phát biểu if…else trên một dòng:

Dạng đơn nhất của phát biểu này chỉ là kiểm tra một điều kiện đúng

Ví dụ:

IF X>0 THEN MESSAGE.SHOW(“GIA TRI DUONG”)

Trang 32

4.3 Phát biểu if …else nhiều dòng:

Trong trường hợp khi điều kiện đúng xảy ra và có nhiều dòng phát biểu l lệnh được thực thi,ta dùng cú pháp sau:

If dieukien Then

Phát biểu thực thi 1Phát biểu thực thi 2

messgageBox(“gia tri cua n la:&n)End If

4.4 Phát biểu If Then Else

Phát biểu được thực thi theo sơ đồ sau:

Ngày đăng: 09/05/2015, 08:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w