LỜI CẢM ƠNĐể vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học vào thực tiễn cũng như đánh giá rèn luyện kĩ năng cho sinh viên , được sự đồng ý của bộ môn Quản lí đất dai , Khoa kinh tế và quản t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để vận dụng tổng hợp những kiến thức đã học vào thực tiễn cũng như đánh giá rèn luyện kĩ năng cho sinh viên , được sự đồng ý của bộ môn Quản lí đất dai , Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh , Trường Đại học Lâm Nghiệp , Nhóm chúng em đã thực hiện đề tài :
“Đo vẽ thành lập bản đồ số địa chính bằng phương pháp toàn đạc và thành lập cơ sở dữ liệu phục vụ cấp GCN quyền sừ dụng đất tại khu đất chia lô Thị trấn Xuân Mai ”.
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu , bên cạnh những nỗ lực của cả nhóm thì chúng em còn nhận được sự quan tâm đóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong bộ môn và các bạn tại trường Nhân dịp này chúng em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo – TS Cao Danh Thịnh Thầy
đã tận tình chỉ bảo , giúp đỡ cả nhóm thực hiện và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng , tuy nhiên do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu , cùng với hạn chế về thời gian và sự non trẻ về kinh nghiệm làmviệc thực tế nên nghiên cứu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót nhất định
Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô giáo và những đóng góp
ý kiến của bạn bè để đề tài nghiên cứu khoa học này được hoàn thiện hơn
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2 : MỤC TIÊU – NỘI DUNG- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIEN CỨU
CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KIẾN NGHỊ
TÀI LIÊU THAM KHẢO
Trang 3là một trong những tài liệu quan trọng, được thành lập đầy đủ, chính xác Quá trình quản lý và sử dụng đất đai đang đặt ra yêu cầu hiện đại hoá, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để nhanh chóng xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất trong toàn quốc
Công nghệ bản đồ số là một trong những công nghệ tiên tiến hiện nay đang được áp dụng rộng rãi trong đo vẽ thành lập bản đồ địa chính và lập hồ sơ địa chính cho phép tự động hoá các quá trình thu thập thông tin thực địa, lưu trữ, quản lý và khai thác thông tin Công nghệ thành lập bản đồ số địa chính có thể thực hiện chủ yếu bằng các phương pháp sau:
-Thành lập bản đồ số từ các số liệu đo trực tiếp ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử (phương pháp toàn đạc) sử dụng các phần mềm vẽ bản đồ tương ứng
-Thành lập bản đồ số từ số liệu đo vẽ ảnh hàng không bằng các máy vẽ (quang cơ, toàn năng, và kỹ thuật ảnh số) và phần mềm tương ứng
-Phương pháp kết hợp sử dụng ảnh hàng không với việc điều vẽ và đo vẽ bổ xung thực địa
- Số hoá, biên tập kết hợp đo vẽ bổ xung các bản đồ địa hình cùng tỷ lệ
Hiện nay tại các khu xây dựng và khu dân cư phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa sử dụng máy toàn đạc điện tử là phương pháp chủ yếu được
sử dụng để đo vẽ thành lập bản đồ
Vì vậy nhóm chúng em đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Đo vẽ thành lập
bản đồ số địa chính bằng phương pháp toàn đạc và thành lập cơ sở dữ liệu phục vụ cấp GCN quyền sừ dụng đất ”.
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Bản đồ , Bản đồ Địa chính và chức năng của địa chính
1.1.1 Bản đồ
Bản đồ là sự miêu tả khái quát, thu nhỏ bề mặt trái đất hoặc bề mặt
thiên thể khác trên mặt phẳng trong một phép chiếu xác định, nội dung của bản đồ được biểu thị bằng hệ thống ký hiệu quy ước
1.1.2 Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành quản lý đất đai thể hiện
chính xác vị trí, ranh giới các thửa đất và các yếu tố địa lý có lienquan, bản đồ địa chính được đo vẽ ở tỷ lệ thống nhất trên toàn quốctheo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn và được cơ quan Nhànước có thẩm quyền xác nhận Nó đảm bảo cung cấp thông tin khônggian của đất đai phục vụ công tác quản lý đất đai
1.1.3Chức năng của địa chính và dữ liệu địa chính trong quản lý đất đai:
Chức năng kỹ thuật:
Để thực hiện các chức năng tư liệu, pháp lý và thuế khóa, ngành địa chính cómột công cụ rất cơ bản đó là bản đồ địa chính, một chỗ dựa trực tiếp khôngthể thiếu cho mọi hoạt động nhận dạng, mô tả đặc điểm tự nhiên của đất đai
Do việc xây dựng và duy trì bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, kíchthước, diện tích, chất lượng các thửa đất trong các đơn vị hành chính và cácyếu tố địa lý có liên quan trong một hệ tọa độ thống nhất Bản đồ địa chínhđược xây dựng trên cơ sở kỹ thuật và công nghệ ngày càng hiện đại, đảmbảo cung cấp các thông tin không gian của đất đai cho công tác quản lý Bản
đồ địa chính thường xuyên được cập nhật các thông tin về sự thay đổi hợppháp của đất đai, việc cập nhật tiến hành theo định kỳ
Chức năng tư liệu:
Địa chính là nguồn cung cấp tư liệu phong phú, đó là các tư liệu dạng bản
đồ, sơ đồ và các văn bản
Các tư liệu này thường thông qua 3 quá trình:
-Xây dựng tư liệu ban đầu
-Cập nhật tư liệu khi có biến động
-Cung cấp tư liệu
Trang 5Chức năng pháp lý:
Đây là chức năng cơ bản của bản đồ địa chính
Saub khi có đủ tư liệu xác định hiện trạng và nguồn gốc đất đai.Thôngquaviệc đăng ký và chứng nhận thì tư liệu địa chính có hiệu lực pháp lý và
là cơ sở pháp lý về quyền sở hữu, quyền sử dụng đất đai và bất động sản Chức năng pháp lý có 2 tính chất:
- Tính đối vật: đó là nhận dạng, xác định về mặt vật lý của đất và tàisản
- Tính đối nhân: nhận biết quyền sở hữu, quyền sử dụng và các quyềnlợi của chủ đất
Chức năng định thuế:
Đây là chức năng ban đầu và cơ bản của địa chính Trước hết là nhận dạng
vị trí, ranh giới,sau đó là xác định nội dung, đánh giá phân hạng, định giánhà đất, xác định mức thuế, tính toán các khoản thuế
Cơ sở pháp lý vấn đề nghiên cứu:
1 Kí hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000 củaTổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hànhtheo quyết định số: 720/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 1999- gọitắt ký hiệu địa chính năm 1999
2 Thông tư số: 973/2001/TT-TCĐC do Tổng cục Địa chính (nay là BộTài nguyên và Môi trường) ban hành ngày 20 tháng 6 năm 2001 vềviệc hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
3 Luật Đất đai ngày 26/11/2003
4 Nghị định số: 181/2004NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày29/10/2004NĐ-CP về việc thi hành Luật Đất đai
5 Thông tư số: 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trườngban hành ngày 13/04/2005 về việc hướng dẫn thực hiện một số điềucủa Nghị định 181/2004NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
6 Thông tư số: 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định vànghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc bản đồ; Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/06/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường vềviệc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sảnphẩm địa chính
Trang 67 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/500, 1/1000, 1/2000,1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèmtheo quyết định số: 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm
2008
8 Văn bản số: 118/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 08/02/2011 của Tổng CụcQuản lý đất đai- Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lồng ghép đođạc lập bản đồ địa chính với đăng ký, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu địa chính
9 Thông tư số: 21/2011/TT-BTNMT ngày 20/06/2011 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung của Quy phạmthành lập bản đồ địa chính tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/2000, 1/5000,1/10000 ban hành kèm theo quyết định số: 08/2008/QĐ-BTNMTngày 10/11/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu:
Các nội dung cần thể hiện trên bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính, trên bản
đồ cần thể hiện đầy đủ các nội dung đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai
1.Điểm khống chế tọa độ, độ cao: trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm
khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ đía chínhcấp 1 cấp 2 và các điểm khống chế đo vẽ, có chôn mốc để sử dụnglâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 1mm trênbản đồ
2.Địa giới hành chính các cấp: cần thể hiện chính xác đường địa giới hành
chính các điểm gặp của địa giới Khi đường địa giới hành chính cấpthấp trùng với địa giới cấp cap hơn thì biểu thị đường địa giới cấpcao.Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang lưu trữtrong các cơ quan nhà nước
3.Ranh giới thửa đất: thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh
giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kíndạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định các điểm đặctrưng trên đường ranh giới của nó như điểm gốc thửa, điểm cong,điểm ngoặt điểm cong của đường biên Đối với mỗi thửa đất trên bản
đồ còn thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thứ tự, diện tích và phân loại đấttheo mục đích sử dụng
4.Loại đất( đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng): cần
phân loại đến từng thửa đất,từng loại đất chi tiết
Trang 75.Công trình xây dựng trên đất: khi đo vẽ bản đồ ở tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ
cư, đặc biệt là ở đô thị thì trên từng thửa đất còn thể hiện chính xácranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc…
6.Ranh giới sử dụng đất: trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp của các tổ chức xãhội, doanh trại quân đội
7.Hệ thống giao thông: cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng ngoài đồng, đường phố, ngõ phố đường có độ rộnglớn hơn0,5mm trên bản đồ phải thể hiện hai nét,nếu độ rộng nhỏ hơn0,5mm thì thể hiện một nét
8.Mạng lưới thủy văn: thể hiện hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao hồ Đo
vẽ theo mực nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độrộng kênh mương lớn hơn 0.5mm trên bản đồ thì vẽ 2 nét, nếu độrộng nhỏ hơn 0.5mm thì vẽ 1 nét theo đường tim của nó Khi đo vẽtrong các khu dân cư thì vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng,sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng chảy
9.Địa vật quan trọng: cần thể hiện đầy đủ các địa vật có ý nghĩa định hướng 10.Mốc giới quy hoạch: thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, điện cao thế…
11.Dáng đất: khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao hoặc kết hợp cả hai
Cơ sở toán học bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính cần đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý đất đaithống nhất từ Trung ương đến địa phương trên toàn lãnh thổ, bản đồ địachính phải là một hệ thống thông nhất về cơ sở toán học, về độ chính xác
Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính:
Phép chiếu bản đồ được sử dụng với mục đích thể hiện bề mặt của Trái đấthoặc một phần của bề mặt Trái đất lên một mặt phẳng Quá trình này luônluôn kèm theo một sự biến dạng về sự tương thích, khoảng cách, hướng, tỷ
Elipsoit quy chiếu quốc gia là WGS-84 toàn cầu, được định vị phù hợp vớilãnh thổ Việt Nam, có kích thước như sau:
+ Bán trục lớn: a = 6 378 137,000 m
Trang 8+ Độ dẹt : α = 298,257223563.
+ Tốc độ góc quay quanh trục: ω = 7292115,0 x 1011rad/s
Phép chiếu UTM được sử dụng để tính hệ tọa độ phẳng, trên múi chiếu 30,sai số (hệ số) biến dạng trên kinh tuyến giữa của múi là K0 =0,9999
Bản đồ địa chính 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 đượcthành lập ở múi chiếu 30 trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc giaVN-2000 và độ cao Nhà nước hiện hành Kinh tuyến gốc (00 ) được quy ước
là kinh tuyến đi qua Greenwich Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X= 500 km, Y= 0 km Điểm gốc của
hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu- Hải Phòng Kinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định như sau:
TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ TT Tỉnh, Thành phố Kinh độ
1 Lai Châu 1030 00’ 33 Quảng Nam 107045’
2 Điện Biên 1030 00’ 34 Quảng Ngãi 1080 00’
3 Sơn La 1040 00’ 35 Bình Định 108015’
4 Lào Cai 1040 45’ 36 Kon Tum 107030’
5 Yên Bái 1040 45’ 37 Gia Lai 108030’
16 Quảng Ninh 107045’ 48 Bà Rịa- Vũng Tàu 107045’
17 TP.Hải Phòng 105045’ 49 Tây Ninh 105030’
18 Hải Dương 105030’ 50 Long An 105045’
19 Hưng Yên 105030’ 51 Tiền Giang 105045’
25 Ninh Bình 1050 00’ 57 Kiên Giang 104030’
26 Thanh Hóa 1050 00’ 58 TP.Cần Thơ 105000’
27 Nghệ An 104045’ 59 Hậu Giang 1050 00’
Trang 9Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS với loại lưới kinh vĩ 1
và kinh vĩ 2, hoặc tùy điều kiện khu đo mà xây dựng bằng công nghệ đo toaàn đạc điện tử
Lưới khống chế đo vẽ gồm 2 cấp là: Lưới kinh vĩ 1 và kinh vĩ 2, lưới kinh vĩ
2 được thiết kế khi tiến hành khảo sát thực tế, lưới kinh vĩ 1 được thiết kế cho toàn bộ khu đo trên các xã, tiến hành dựa trên lưới địa chính đã có ở khu
đo Lưới kinh vĩ 2 được thiết kế riêng cho từng khu đo, lưới khống chế đo vẽđược thiết kế trước khi tiến hành đo đạc thực tế
a Lưới kinh vĩ 1:
Căn cứ vào kết quả khảo sát và điều kiện địa lý tự nhiên của địa
phương, để giảm bớt chi phí đền bù cho vệc chặt cây thông hướng và có lợi thế về kinh tế nhất nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác, căn cứ vào mật độ điểm địa chính cơ sở, điểm địa chính đã có trong khu đo và đặc điểm phân bố dân cư, lớp phủ thực vật… đơn vị thi công chọn phương pháp xây dựng lưới kinh vĩ 1 thành từng cặp điểm thông hướng với nhau và được đo bằng công nghệ GPS
Trang 10Lưới kinh vĩ 1: được đặt tên thống nhất theo từng nhóm máy đo, trong phạm vi bao gồm 3 phần:
Chữ số đầu là số 1 (kinh vĩ 1)
Tiếp theo là chữ cái in hoa: A, B, C, …( tên nhóm máy đo)
Tiếp theo là số thứ tự điểm
Ví dụ: 1K-01 là điểm kinh vĩ có thứ tự điểm là 01
Trước khi đo GPS phải tiến hành lập lích cho khu đo với thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu trên một trạm đo Đối với máy GPS một tần số quy định như sau:
Thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu 45 phút
Số vệ tinh khỏe lien tục tối thiểu: 4 vệ tinh
PDOP khi đo không lớn hơn 4,0
Ngưỡng góc cao vệ tinh lơn hơn 150
Tại mỗi điểm trạm đo phải thực hiện các thao tác sau:
Dọi tâm và cân bằng máy chính xác
Đo chiều cao ăngten 2 lần vào khoảng đầu và cuối ca đo với độ chính xác 1 mm
Nhập tên điểm trạm đo vào máy, đối với máy không nhập được trực tiếp thì phải nhập ngay khi trút số liệu sang máy tính
Đo nhiệt độ, áp suất 2 lần vào khoảng đầu và cuối ca đo với độ chính xác đo nhiệt độ là 0,50C và áp suất đến 1 milibar
b Lưới kinh vĩ 2:
Về cơ bản, lưới kinh vĩ 1 đã đáp ứng gần đầy đủ cho việc đo vẽ chi tiết Những khu vực trong dân cư ẩn khuất được xây dựng lưới kinh vĩ 2 bằngphương pháp lưới đường chuyền
Lưới kinh vĩ 2 dùng cọc gỗ có kích thước 4 x4 x 25 cm để đóng tại thực địa, trên đầu cọc có đóng đinh để dọi tâm, những điểm trên duòng
Trang 11bê tông dùng đinh 10 đóng trực tiếp trên đường bê tông (dùng sơn để đánh dấu).
Lưới kinh vĩ 2 được tính toán bình sai trên máy tính bằng các phần mềm Picknet đảm bảo chính xác được Bộ Tài nguyên và Môi trường cho
phép Điểm khởi khép của lưới kinh vĩ 2 là các điểm từ kinh vĩ 1 trở lên.Lưới kinh vĩ 2:
+ Cách đặt tên điểm cũng như kinh vĩ 1 nhưng thay số 1 là số 2
Ví dụ: 2K-01 là điểm kinh vĩ 2
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đuòng chuyền kinh vĩ
≤ 1.000 m
2 Chiều dài đương chuyền từ điểm khởi
tính đến nút hoặc từ nút đến nút
≤ 1.500 m
≤ 700 m
3 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15
cạnh
≤ 15 cạnh
4 Sai số trung phương đo góc m β ≤ 15″ ≤ 15″
5 Sai số khép giới hạn fs/[s] ≤
1/4.000
≤ 1/2.000
fs=√( fx2 +fy2) [s]= tổng chiều dài đường chuyền
Trang 126 Chiều dài cạnh đường chuyền lớn nhất
(s)
≤ 250 m
≤ 250 m
7 Chiều dài cạnh nhỏ nhất (s) ≥ 20 m ≥ 20 m
8 Sai số trung đo cạnh sau bình sai (Ms) ≤ 15
mm
≤ 15 mm
30″√n
≤ 30″√n
n: số góc đường chuyền
Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính:
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000,
1:2000, 1:5000, 1:10000, 1:25000 Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phải dựa vào các yếu tố sau:
-Mật độ thửa đất trên một ha: Mật độ thửa càng dày thì thành lập bản đồ địachính ở tỷ lệ càng lớn
- Loại đất khi thành lập bản đồ địa chính: đất nông ,lâm nghiệp thì thành lậpbản đồ tỷ lệ nhỏ hơn đất ở nông thôn, ở đô thị
- Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tập quán sử dụng đất khác nhau, đấtnông nghiệp ở Nam Bộ thường thành lập bản đồ tỷ lệ nhỏ hơn đất nông nghiệp ở đồng bằng Bắc Bộ
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn
tỷ lệ bản đồ cần thành lập
- Yếu tố kinh tế kỹ thuật của phương án
Cụ thể, tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000 Đối với khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở
Trang 13chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trongthiết kế kỹ thuật - dự toán công trình,
Khu vực đất phi nông nghiệp chủ yếu, đất ở và đất chuyên dùng:
a) Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng
chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:200 hoặc 1:500
b) Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, vănhoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
c) Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000 Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:5000 hoặc 1:10000
Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ Khu vực đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là 1:10000
Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,
nghĩa địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp:thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản
đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ cho toàn khu vực
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do
có những thửa đất nhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửa hay một khu vực ở tỷ lệ lớn hơn Trong trường hợp thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn hơn hoặc nhỏ hơn dãy tỷ lệ nêu trên, phải tính cụ thể các chỉ tiêu kỹ thuật nhằm đảm bảo yêu cầu về quản
lý đất đai và đảm bảo độ chính xác của các yếu tố nội dung bản đồ
ở tỷ lệ lựa chọn trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình của khu vực
Chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính:
1 Chia mảnh, đánh số hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gốc theo nguyên tắc sau:
a) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Trang 14Dựa vào lưới kilômet (km) của hệ toạ độ mặt phẳng theo kinh tuyến trục cho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế là 6 x 6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích
là 3600 ha
Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 10,tiếp sau là dấu gạch nối (-), 3 số tiếp là số chẵn kilômet (km) của toạ độ X, 3chữ số sau là 3 số chẵn kilômet (km) của toạ độ Y của điểm góc trái trên củamảnh bản đồ (xem phụ lục 2) Trục toạ độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0
km, trục toạ độ Y có giá trị Y = 500km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh
b) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10
c) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 100 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu của mảnh bản đồ
tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
d) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông Mỗi ô vuông có kíchthước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 25 ha
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyêntắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
đ) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ
Trang 15tỷ lệ 1:500 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong
ngoặc đơn
e) Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ 1:2000 thành 100 ô vuông Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 Kích thước hữu ích của bản đồ là 50 x 50 cm tương ứng với diện tích 1,00 ha
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:200 bao gồm
số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông
2 Chia mảnh, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi là bản đồ địa chính):
Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh bản đồ địa chính gốc là một mảnh bản đồ địa chính Kích thước khung trongcủa bản đồ địa chính lớn hơn kích thước khung trong theo hệ thống chia mảnh bản đồ địa chính gốc (nghĩa là các mảnh bản đồ địa chính trong đơn vịhành chính xã có độ gối phủ là 20 hoặc 40 cm ở mỗi cạch khung bản đồ)
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh
- Huyện - Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu của mảnh bản đồ địa chính gốc đánh số và số thứ tự của tờ bản đồ địa chínhđánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và không trùng nhau trong một đơn vị hành chính xã
Đối với các địa phương có tập quán quản lý địa chính ở cấp xã theo làng, thôn, ấp, bản được phép phân mảnh bản đồ địa chính phù hợp với tình hình quản lý của địa phương theo nguyên tắc tương tự như quy định trên, đảm bảo mỗi làng, thôn, ấp, bản có một số tờ bản đồ địa chính cho phần diệntích được giao quản lý Trong trường hợp này tên gọi của mảnh bản đồ địa chính phải thêm tên làng, thôn, ấp, bản và nếu có yêu cầu này phải có quy định cụ thể trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình thành lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính của khu vực
Trang 163 Phá khung bản đồ:
Khi lập bản đồ địa chính gốc, trong trường hợp khu vực đo vẽ có biển,phần lãnh thổ của nước láng giềng hoặc đơn vị hành chính bên cạnh không cùng một khu đo (đã có hoặc chưa có bản đồ địa chính) chiếm phần lớn diệntích của mảnh bản đồ mà phần đất liền (hoặc phần lãnh thổ Việt Nam) hay phần diện tích của đơn vị hành chính cần đo vẽ bản đồ chỉ chiếm khoảng 1/5 diện tích hoặc nhỏ hơn thì cho phép ghép vào mảnh bản đồ kề sát Mảnhbản đồ kề sát được phép mở rộng kích thước khung (gọi là phá khung) nhưng đường khung mở rộng này vẫn phải lấy chẵn 10 hoặc 20 cm trên bản đồ
Kích thước của mảnh bản đồ vẽ phá khung quy định trên
cơ sở khả năng cho phép, thuận tiện cho quản lý, sử dụng Kích thước các mảnh bản đồ vẽ phá khung phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
4 Chia mảnh, đánh số hiệu, ghi tên gọi của bản trích đo địa chính:
Trong trường hợp trên một mảnh bản đồ địa chính có khu vực trích
đo hoặc đo vẽ ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ bản của đơn vị hành chính (sau đây gọi chung là bản trích đo địa chính), phương pháp chia mảnh,đánh số hiệu, ghi tên gọi cho bản trích đo địa chính phải căn cứ vào quy
mô (độ lớn) của khu vực trích đo để chọn một trong hai phương pháp sau:
a) Phương pháp thứ nhất: chia mảnh, đánh số hiệu mảnh, ghi tên gọi của bản trích đo địa chính tuần tự từ tỷ lệ bản đồ địa chính đến tỷ lệ trích
đo địa chính Tên gọi bản đồ trích đo cũng được gọi theo tên của đơn
vị hành chính (Tỉnh- Huyện- Xã) đo vẽ bản đồ
b) Phương pháp thứ hai: chia mảnh tự do theo chẵn lưới kilômét 10 x
10 cm của bản đồ địa chính nhưng vẫn phải có lưới kilômet ở tỷ lệ trích đo Ngoài số hiệu, tên gọi của mảnh bản đồ địa chính phải có thêm: trích đo thửahoặc trích đo khu đất số Kích thước mảnh trích đo không quá 70 x 70 cm
Trường hợp các thửa nhỏ ở rải rác có thể trích đo riêng từng thửa ở ngoài khung bản đồ; số thứ tự thửa đất trích đo phải đúng như số thứ
tự thửa đất trên bản đồ
Trường hợp theo yêu cầu của người sử dụng đất mà phải trích đo khi trên địa bàn địa phương chưa có bản đồ địa chính thì cơ quan tài nguyên môi trường cấp tỉnh quy định phương pháp đánh số hiệu bản trích đo
phù hợp với tình hình quản lý đất đai ở địa phương
Trang 17Với bản đồ địa chính số : Bản đồ số địa chính là sản phẩm bản đồ địa chính được số hóa, thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trong hệ thống máy tính vàcác thiết bị điện tử Nó có nội dung thông tin tương tự như bản đồ địa chính
vẽ trên giấy song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên thiết
bị có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ,
Bản đồ số bao gồm các thành phần cơ bản sau:
Thiết bị ghi dữ liệu
Máy tính
Cơ sở dữ liệu bản đồ
Khái quát công nghệ thành lập bản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính dạng số là loại bản đồ được thành lập có sự trợ giúp của máy tính Việc thành lập bản đồ địa chính số phải trải qua các công đoạn chủyếu sau đây:
- Thu thập và số hóa dữ liệu
- Xử lý số liệu
- Biểu thị dữ liệu
- Lưu trữ dữ liệu
1.4.3.2.1 Thu thập và số hóa dữ liệu
Thu thập số liệu là bước quan trọng trong quy trình thành lập bản đồ địa chính số Dữ liệu không gian được thu thập từ ba nguồn cơ bản là: bản đồgiấy đã có, tư liệu ảnh hàng không và kết quả đo trực tiếp ngoài thực địa Mỗi nguồn tư liệu này cần có quy trình và thiết bị để xử lý thông tin riêng
a Nhập dữ liệu đo thực địa
Số liệu đo thực địa được lưu lại dưới dạng số đo điện tử số liệu ghi trên sổ sách đưa vào thông qua bàn phím, tạo file dữ liệu có khuôn dạng phù hợp với dữ liệu của phần mềm xử lý
b Nhập dữ liệu dạng bản đồ và ảnh
Không gian địa lý được thể hiện trên mặt giấy dưới dạng bản đồ hoặcchụp thành phim ảnh như ảnh hàng không, ảnh vũ trụ Hai loại dữ liệu
Trang 18này được số hóa để tạo ra CSDL bản đồ số- dữ liệu dạng vector theohai phương pháp cơ bản:
+ số hóa trực tiếp bản đồ giấy thông qua bàn số hóa hoặc máy đo diệntích
+ Quét bản đồ giấy bằng máy quét Scanner để có dạng dữ liệu raster,sau đó dùng phần mềm chuyên dụng để vector hóa bản đồ
Các tư liệu ảnh hàng không chụp bằng máy chụp ảnh quang họcđược quét bằng máy quét ảnh dạng raster Sau khi xử lý ảnh sẽ có bản
đồ trực giao dạng raster và tiến hành vector hóa để có bản đồ đườngnét vector hóa
c Nhập dữ liệu dạng văn bản
Các thông tin thuộc tính của đối tượng bản đồ, các nhãn, địa danh, cácghi chú thuyết minh… có thể thu thập dưới dạng văn bản Các dữ liệunày được đưa vào máy tính thông qua bàn phím hoặc các menu mànhình
1.4.3.2.2 xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu là việc gia công các dữ liệu nhận được Trước hết cần sửa chữacác lỗi, sau đó làm thay đổi cấu trúc bên trong của chúng, tạo ra cấu trúc mớiphù hợp với yêu cầu tạo ra sản phẩm bản đồ, hiện lên màn hình hoặc in ragiấy Việc xử lý số liệu được thực hiện thông qua các phần mềm chuyêndụng
1.4.3.2.3 Biểu thị dữ liệu
Biểu thị dữ liệu bản đồ số là quá trình sử dụng kỹ thuật đồ họa máy tính đểbiểu thị bản đồ số dưới dạng hình ảnh trên màn hình hoặc thông qua máy vẽ,máy in để in ra dạng bản đồ truyền thống phương tiện để biểu thị dữ liệu làcác ký hiệu bản đồ đã được số hóa Khi cần in ra giấy thì kích thước các kýhiệu phải phù hợp với tỷ lệ bản đồ Màn hình máy tính là thiết bị hiển thịhình ảnh có nhiều kích thước và độ phân giải khác nhau Tốc độ hiển thị vàxóa các đối tượng trên mành hình rất cao nên nó dễ dàng đáp ứng mọi yêucầu chỉnh sửa và biên tập bản đồ
1.4.3.2.4 lưu trữ dữ liệu
Các dữ liệu bản đồ số sau khi được thu thập, xử lý và biên tập cần được lưutrữ an toàn đảm bảo sử dụng lâu dài Các dữ liệu được ghi trên các phươngtiện thích hợp như: ổ đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD hoặc băng từ
Cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính:
1.4.3.3.1 Cơ sở dữ liệu
Trang 19Cơ sở dữ liệu bản đồ khi hoàn thành sự phục vụ đắc lực cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai, trợ giúp hoạch định chính sách, quy hoạch tổng thể,
sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất
Trong ngành Địa chính cần xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệuđịa chính này gồm 2 phần cơ bản là cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính và cơ sở
dữ liệu hồ sơ địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính là phần quan trọng của hệthống thông tin đất đai, nó phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai.+ CSDL bản đồ địa chính: Lưu trữ các thông tin không gian về vị trí cácthửa đất và các yếu tố liên quan cùng quan hệ giữa các yếu tố không gianthực
+ CSDL hồ sơ địa chính: Lưu trữ các thông tin về hồ sơ địa chính cho từngthửa đất và chủ sử dụng đất như: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diệntích loại đất, tên chủ sử dụng, địa chỉ…
1.4.3.3.2 Dữ liệu bản đồ số
Dữ liệu bản đồ số có thể lưu trữ ở hai dạng, đó là dạng vector và dạngraster Mỗi dạng dữ liệu có những đặc trưng riêng và có ưu thế sử dụngtrong các trường hợp khác nhau
a Dữ liệu vector
Các đối tượng không gian, yếu tố đường nét, vùng, điểm… laf yếu tốquan trọng cần thể hiện trên các loại bản đồ Trong bản đồ số, các đốitượng loại này được thể hiện bằng loại dữ liệu vector thông qua số liệu vàtọa độ các điểm nút, các cạnh, các vùng cùng quan hệ giữa chúng vớinhau
b Dữ liệu raster
Dữ liệu raster là kết quả của biểu diễn rời rạc hóa các thông tin hình ảnhtrên mặt phẳng thành các lưới ô vuông Các phần tử của lưới ô vuông cókích thước rất nhỏ chứa các thông tin về độ xám, đó là picture elementshay pixel Kích thước của pixel càng nhỏ thì độ phân giải càng cao vàlượng thông tin phải ghi nhận càng nhiều
Việc raster hóa các tấm ảnh hàng không hoặc các tờ bản đồ được thựchiện nhờ các máy quét Scanner Bằng cách rời rạc hóa thông tin ảnh liêntục thành các yếu tố ảnh cơ bản pixel và ghi nhận vị trí của chúng cùnglúc các thông tin thuộc tính được mã hóa, khi đó ảnh hoặc bnar đồ đãđược thể hiện và lưu trữ dưới dạng số raster
Thiết bị thể hiện bản đồ
Một số ứng dụng của GIS trong xây dựng bản đồ số
Trang 20Ứng dụng GIS trong xây dựng bản đồ: GIS được biết đến như một công
cụ đắc lực trong việc quản lý, phân tích những dữ liệu không gian trong việcxây dựng bản đồ, cung cấp các thông tin địa lý của khu vực nào đó trên mặtđất Những thông tin này giúp ích cho rất nhiều lĩnh vực, với sự hỗ trợ củamáy tính, GIS có thể cung cấp rất nhiều thông tin về nhiều vấn đề cùng lúctùy theo yêu cầu của người sử dụng
Thực chất việc tạo bản đồ bằng GIS là biến đổi các dữ liệu đầu vào thànhdạng số để GIS có thể hiểu và xử lý, xây dựng thành bản đồ với sự trợ giúpcủa máy tính Đây là cả một quá trình xử lý đòi hỏi người sử dụng phải amhiểu về máy tính Thông tin được nhập vào qua một phần mềm chuyên dụng,đảm bảo độ chính xác Mỗi một chương trình phần mềm trong hệ thống GIS
có một chức năng riêng không thể thiếu để có thể tạo ra được một tờ bản đồthành quả
Để làm bản đồ, đầu vào của GIS có thể là số liệu đo đạc ngoại nghiệp,bản đồ hoặc ảnh, thông qua các quá trình xử lý, đầu ra của GIS là bản đồ,bảng biểu thống không gian như điểm, đường, diện tích, chu vi cùng cácthông tin của các loại đối tượng Đặc biệt các bản đồ chuyên đề thể hiện cácnội dung chuyên ngành khác nhau sử dụng cho nghiên cứu khoa học và phục
vụ các ngành sản xuất tương ứng trong nhiều lĩnh vực
Như vậy, muốn xây dựng bản đồ một tờ bản đồ chuyên đề mà đầu vào là
số liệu đo đạc ngoại nghiệp thì phải tách lớp số liệu thành các tệp dữ liệu đểđưa vào máy, GIS sẽ biến đổi, xử lý và xây dựng thành bản đồ Nếu dữ liệuđầu vào là từ bản đồ có sẵn thì ta cũng phải tiến hành tách lớp các lớp thôngtin tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng
Nói chung, dù số liệu đầu vào là bản đồ thì đầu vào và đầu ra vẫn khácnhau về cả lượng và chất Về lượng, bản đồ đầu ra có thể được in ra với sốliệu và tỷ lệ tùy ý, về chất, ngoài những nội dung khác nhờ việc lắp ghép,chồng xếp các lớp thông tin lên nhau tùy theo mục đích nghiên cứu và mụcđích sử dụng như bản đồ độ phì, bản đồ độ PH, bản đồ đất, bản đồ hiện trạngrừng
Như vậy, độ chính xác của bản đồ thành quả phụ thuộc chủ yếu vào độchính xác của số liệu đầu vào, còn sai số do kỹ thuật GIS trong quá trình xử
lý chỉ là sai số tính toán rất nhỏ, không đáng kể Vì thế, với phương phápnày sẽ cho ta những tờ bản đồ thành quả đảm bảo độ tin cậy và chính xác
Trang 21Số liệu ngoại nghiệp BẢN ĐỒ Tư liệu ảnh viễn thám
Bàn phím Bàn số hóa Máy quyét Băng đĩa từ
GIS
Bộ xử lý trung tâm
Sơ đồ khái quát chung làm bản đồ từ công nghệ GIS
Trang 223.5 Các bước thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo trực tiếp cho khu đo
Sơ đồ: khái quát quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính:
Lập dự án đo đạc bản đồ địa chính Tổ chức triển khai
Tìm điểm, chọn điểm, đúc mốc, chôn mốc…
Đo ngắm, sổ sách, kiểm tra, tính toán, bình sai…
Báo cáo, thành lập lưới khống chế
Xác định ranh giới, hiện trạng SDĐ, đánh dấu mốc ranh giới
Xác định ranh giới pháp lý nếu có
Đo ranh giới thửa đất và nội dung BĐ địa chính
Thu thập thông tin thửa đất Lập bản mô tả thông tin thửa đất
Đo vẽ chi tiết
Kiểm tra nghiệm thu
Giao nộp sản phẩm
Biên tập bản đồ Đánh số thửa đất Xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất
Kiểm tra về hình thể, độ chính xác, các thông tin thửa đất
Sửa chữa sau nghiệm thu
Trang 231 Xây dựng lưới khống chế đo vẽ : cho toàn khu đo bao gồm có 6 điểm lưới khống chế đo vẽ Việc đo 6 điểm lưới khống chế là một công việc quan trọng và đòi hỏi độ chính xác cao Để từ đó chuyển các điểm trên lưới đến các điểm chi tiết phục vụ cho việc đưa các điểm vào trong bảng tính excel phục vụ cho bình sai và tính tọa độ các điểm
2 Biên tập bản đồ địa chính bằng phần mềm Mapinfo
Sau khi toàn bộ số liệu được đưa vào trong máy tính để sử lý thì quy trình thành lập bản đồ địa chính được thành lập như sau:
1.4.4 Quá trình đo đạc thực địa
Quy trình thành lập bản đồ địa chính gốc đƣợc thực hiện nhƣ sau: Xác định ranh giới mốc giới thửa đất, đóng mốc giới thửa đất, vẽ lược đồ Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo vẽ chi tiết bằng phương pháp toàn đạc, sử dụng các loại máy toàn đạc
Tạo file bản đồ chuẩn Nhập số liệu và hiển thị trị đo
Số hóa các lớp đối tượng Nhập thông tin địa chính ban đầu Tìm, sửa lỗi và tạo vùng Đánh số thứ tự thửa đất Hoàn thiện bản đồ Nghiệm thu sản phẩm Tạo các loại hồ sơ, bảng biểu Giao nộp sản phẩm
Trang 24điện tử (Sokia ) để đo vẽ.
Từ các dữ liệu đo vẽ thô, tiến hành nhập các kết quả đo, thông tin về thửa đất và chủ sử dụng đất vào máy tính và dùng các phần mềm chuyên dụng để
vẽ, biên tập, hoàn thiện, chỉnh sửa toàn bộ các yếu tố nội dung bản đồ theo các lớp ký hiệu quy định Sau khi kiểm tra nghiệm thu các khâu, tiến hành ghi đĩa CD, in sản phẩm theo bản đồ gốc dạng số và lập các loại sổ sách có liên quan…
- Quy trình đo và ghi sổ
Khảo sát khu vực đo đạc, tiến hành xác định các điểm làm điểmkhống chế và xây dựng lưới khống chế cho toàn bộ khu vực đo vẽ tạikhu vực đo vẽ tiến hành chọn 6 điểm khống chế Các điểm khống chế
đo vẽ đảm bảo yêu cầu bao quát được toàn bộ khu vực đo vẽ
- Sau khi đã đánh dấu các điểm khống chế thì tiến hành đặt máy và đoxây dựng lưới Sử dụng dạng lưới đường truyền khép kín, các điểmkhống chế được đánh dấu theo thứ tự từ M1 => M6
Sau khi đã có các điểm khống chế hợp lý bắt đầu tiến hành đặt máy và đo xây dựng lưới khống chế Trong khi đo lưới khống chế ta tiến hành đo toàn vòng Sau khi đo toàn bộ 6 điểm khống chế ta có bảng số liệu của 6 điểm cụ thể như sau
Trang 25Sau khi hoàn thành việc xây dựng các điểm khống chế tọa độ ta bắt đầucông việc đo chi tiết các điểm, trong quá trình khảo sát ta đồng thời xác địnhcác vị trí điểm góc thửa và đánh dấu chúng bằng ký hiệu hoặc các cọc mốc
để khi đo được thuận tiện và hiệu quả tốt nhất Ở trong phạm vi nghiên cứu
là khu vực nhỏ ta có thể dùng các ký hiệu đơn giản để làm ký hiệu
Đặt máy tại điểm khống chế tùy ý hướng về điểm khống chế còn lại để lấychuẩn hướng khi đó trên máy ta để tọa độ là 0’0’0” ta tiến hành đo theochiều kim đồng hồ( thuận tiện cho tính toán) đo sao cho thành vùng khépkín Các điểm chi tiết nằm khuất hoặc quá xa ta tiến hành chuyển máy sangmột điểm khống chế khác và tiến hành đo các điểm với phương pháp tương
tự cho hết các điểm chi tiết cần đo Quá trình đo đạc với máy toàn đạc coinhư hoàn tất
Sau khi thu thập và có đầy đủ các số liệu, kiểm tra và đối chiếu thực tế rồitiến hành xử lý số liệu và hoàn thiện
5 Quy định về đo vẽ chi tiết bản đồ số địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 Sử dụng lưới chiếu UTM, múi chiếu , hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài Ko=0,9999, kinh tuyến trục
Quy định về đo vẽ chi tiết
Đo vẽ chi tiết kín mảnh bản đồ địa chính gốc dạng số Đơn vị nào đo kín mảnh mới in bản đồ gốc
Trong một khu vực, nếu đo vẽ nhiều loại tỷ lệ mà không cùng một thời gian và cùng một đơn vị thi công cần phải đóng cọc đỉnh thửa hoặc ghi chú địa vật để tiếp biên
Chỉ được tiến hành đo vẽ chi tiết sau khi đó thực hiện xong lưới
khống chế đo vẽ, điểm trạm đo hoặc điểm tăng dày đo vẽ Trong quá trình đo vẽ phải lập được đồ đo vẽ ở tỷ lệ lớn theo từng file đo và ghi đầy đủ thông tin điều tra dã ngoại và lưu kèm theo bản đồ địa chính gốc
Máy dùng trong đo vẽ là các loại máy toàn đạc điện tử
Khi đo vẽ chi tiết, sai số định tâm máy không quá 5mm, định hướng hai điểm cùng cấp hoặc cấp cao hơn, trong đó có một điểm định
hướng và một điểm kiểm tra Góc đo kiểm tra so với góc cố định
Trang 26không quá Sau khi kết thúc trạm đo phải kiểm tra lại hướng chuẩn
Độ chênh lệch cho phép về định hướng không được vượt quá
Đối với khu vực tiếp giáp giữa 2 tỷ lệ cần phải đo vẽ trọng thửa, phủ sang một phần thửa để tiếp biên Các thử dùng để tiếp biên không đánh số thửa, không tính diên tích
Các thửa đất ở, đất chuyên dùng khu vực đô thị phải đo vẽ công trình xây dựng trên đất
Hệ thống thủy văn nhân tạo đo theo đường chiếm diện tích của đối tượng và đường mép nước
Hệ thống thủy văn tự nhiên đường bờ nước Đường mép nước được
đo vẽ chi tiết và biểu thị theo thời điểm đo vẽ, nếu giữa 2 trạm đô hoặc giữa 2 thời điểm đo khắc nhau thì phải đo độ cao của đường mépnước để chỉnh sửa thống nhất
Trong cùng khu đo nhưng khác tỷ lệ những thửa trên đường biên giữa
2 loại tỷ lệ phải vẽ trọn thửa ở tỷ lệ lớn hơn Nếu thửa quá lớn mà phần diện tích ở tỷ lệ nhỏ chiếm nhiều hơn thì vẽ trọn thửa tỷ lệ
nhỏ( trừ trường hợp các thửa đất thổ cư, đất cơ quan tổ chức)
Khi đo vẽ ở vùng biên khu đô phải đo vẽ phủ từ 1,5 đến 2cm trên bản
đồ để tiếp biên
Khi đường địa giới chạy giữa địa vật 2 nét trên bản đồ thì phải vẽ cả 2địa vật để khi tính diện tích phần thuộc địa giới chính xác( 1/2 diện tích địa vật trên tuyến)
Trên mỗi trạm đo, phải đo ít nhất 2 điểm chung với trạm kề bên và cách xa nhau nhất( có thể), nếu điểm gương chung lệch >0,4mm( tính theo tỷ lệ bản đồ) thì phải đo lại, nếu thì vị trí điểm mia chung là vị trí trung bình của sai số trên
Phải vẽ lược đồ điểm gương chi tiết, lược đồ phải được vẽ tương đối đồng dạng về hình thể, thể hiện dược tất cả các điểm đặt gương, số hiệu trạm đo và các ghi chú khác( nếu có)
Khi độ cong <0,2mm trên bản đồ thì được phép vẽ thẳng
Cần thể hiện mối quan hệ giữa đường giao thông trong khu dân cư và đường ngoài khu dân cư
Mốc địa giới hành chính, mốc quy hoạch, hành lang giao thông được xác định với độ chính xác như các điểm chi tiết quan trọng
Xác định ranh giới thửa đất
Trước khi đo vẽ chi tiết phải tiến hành công tác tuyên truyền phổ biến cho nhân dân hiểu được ý nghĩa, quyền lợi khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, để nhân dân ủng hộ việc đo đạc, hiệp thương
Trang 27và tự cắm mốc ranh giới sử dụng đất bằng cọc gỗ hoặc vạch sơn với các thửa liền kề ở các góc ranh giới thửa đất.
Vẽ lược đồ chi tiết hình thể ranh giới cho từng chủ sử dụng kết hợp với bản đồ cũ thu thập được
Khi vực đát dân cư đo vẽ tỷ lệ 1:1000 phải xác định ranh giới, mốc giới thửa đất, lập biên mô tả ranh giới thửa đất
CHƯƠNG 2 : ĐỐI TƯỢNG ,PHẠM VI MỤC TIÊU ,NỘI DUNG ,PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bản đồ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho khu đất chia lô tại thị trấn Xuân Mai ,Huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội
2.2 Phạm vi nghiên cứu :
Về không gian : Nghiên cứu được thực hiện trên khu đất chia lô số
……tại thị trấn Xuân Mai,Huyện Chương Mỹ ,TP Hà Nội
Về nội dung : Thành lập bản đồ địa chính và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính của khu đất chia lô trên
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Thành lập bản đồ địa chính cho khu đất bằng công nghệ mới theo đúng quy phạm về đo đạc thành lập bản đồ địa chính
-Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cho khu đất chia lô …… tại thị trấn Xuân Mai ,huyện Chương Mỹ, Thành Phố Hà Nội phục vụ công tác quản lí đất đai.Nhằm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình yên tâm ổn định sinh sống
- Sử dụng một cách có hiệu quả các phần mềm đã được học như phần mềm Mapfinfo trong xây dựng bản đồ địa chính
2.4 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra của đề tài Nhóm
chúng tôi đã thực hiện các nội dung nghiên cứu sau :
- Khái quát đặc điểm về mặt tự nhiên , kinh tế xã hội tại khu vực trên
- Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo trực tiếp tại khu đất chia lô
- Xây dựng các lớp thông tin bổ trợ
- Biên tập bản đồ địa chính tai khu vực chia lô
Trang 28- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nội dung đề tài nghien cứu chúng tôi sử dụng cácphương pháp sau:
1 Phương pháp thu thập số liệu phục vụ nghiên cứu
- Kế thừa chọn lọc các loại tài liệu sẵn có: bản đồ hiện trạng sử dụngđất, diều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Thu thập số liệu từ đo đạc trực tiếp
2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phân tích đánh giá chất lượng tài liệu, phân loại tài liệu tiến hành cácbiện pháp xử lý số liệu cho phù hợp
- Đối với các tư liệu khác: Đối chiếu tài liệu chuẩn, cập nhật biến độngđịa chính …tiến hành chuyển thành dữ liệu số tạo cơ sở dữ liệu địachính dạng số
- Phân loại chọn lọc số liệu
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng để tính toán bình sai lưới khống chế,
xử lý số liệu
- Sử dụng phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ địa chính, tríchlục hồ sơ đất đai
3 Phương pháp kiểm tra đối chiếu thực địa
- Kiểm tra tiến hành theo các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy địnhtrong luận chứng kinh tế, kỹ thuật
- Tiến hành in kiểm tra cạnh thửa đối soát thực địa
4 Máy móc thiết bị và phần mềm phục vụ nghiên cứu
Để đảm bảo độ chính xác, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu của côngnghệ thông tin hiện đại trong quá trình nghiên cứu sử dụng các phầnmềm sau:
Trang 29- Máy móc thiết bị sử dụng là máy tính để bàn, laptop, máy toàn đạcđiện tử.
- Các phần mềm xử lý số liệu: excell, word
- Phần mềm phục vụ công tác xây dựng bản đồ Mapinfo, AutoCad,Microstation
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHU ĐẤT CHIA LÔ THỊ TRẤN XUÂN MAI , CHƯƠNG MỸ , HÀ NỘI
3.1 Điều kiện tự nhiên , kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Thị trấn Xuân Mai nằm trên điểm giao nhau giữa Quốc lộ 6 và
Quốc lộ 21A nay là Đường Hồ Chí Minh , cách trung tâm thủ đô
Hà Nội 33 km về phía tây, là một trong 5 đô thị trong chuỗi đô thị
Trang 30vệ tinh của Hà Nội, bảo gồm: Sơn Tây - Hoà Lạc - Xuân Mai - Phú Xuyên - Sóc Sơn và Mê Linh trong tương lai có tổng diện tích đất
tự nhiên là : 1074,30 ha với vị trí địa lí bao gồm :
Phía tây giáp Thị trấn Lương Sơn , huyện Lương Sơn , tỉnh
Hòa Bình
Phía bắc giáp xã Đông Yên , huyện Quốc Oai , Hà Nội
Phía đông giáp xã Thuỷ Xuân Tiên , huyện Chương Mỹ
*Phía nam giáp xã Thủy Xuân Tiên , huyện Chương Mỹ
Nhờ có vị trí thuận lợi như vậy nên Xuân Mại luôn đi đầu trong phát triển kinh tế trong huyện Chương Mỹ , thu hút được đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài 3.1.1.2 Địa hình , địa mạo trong thị trấn
Thị trấn Xuân Mai là một vùng bán sơn địa , có địa hình khá phức tạp với độ dốc từ Tây sang Đông với đặc điểm chính của vùng là địa hình bị chia cắt bởi đồi gò , ruộng trũng Tại khu đất chia lô đang nghiên cứu cũng bị ảnh hưởng bởi độ dốc trên xung quanh khu đất được bao quanh bởi khu dân cư xen lẫn với ruộng lúa nên địa hình cũng chịu ảnh hưởng của xu hướng thấp dần từ dãy núi Lương Sơn về phía Sông Bùi
Theo tài liệu nghiên cứu của viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp xây dựng thì đất ở thị trấn được chia thành các nhóm đất sau
- đất đá bọt : đây là loại đất có độ dốc từ 5 -100 , độ cao tuyệt đối từ 10m-15m , thành phần cơ bản chủ yếu bao gồm có đất thịt nhẹ , thịt trung bình
- Đất xám Feralit điển hình : Thành phần cơ giới chủ yếu là đất thịt trung bình và đất thịt nhẹ
→Từ kết quả nghiên cứu của viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp xây dựng trên đối với thị trấn Xuân Mai thì vùng đất chia lô đang nghiên cứu thuộc loại đất xám Feralit điển hình vì thế độ dốc với loại địa hình này không là yếu tố chủ đạo trong đo địa hình để thành lập bản đồ địa chính
3.1.1.3 Khí Hậu