Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động ngân hàng cũng gặp phải không ítkhó khăn, thách thức giống các lĩnh vực kinh doanh khác vì bất kì một hoạtđộng kinh doanh nào của ngân hàng đều có th
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian ngồi học trên ghế nhà trường và quá trình thực tập tại
NH TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội, Em đãtích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho bản thân Nó sẽ làhành trang quý báu cho Em bước vào đời trong thời gian tới Đó là nhữngkinh nghiệm được kết hợp giữa những kiến thức đã học và thực tiễn đúc kếttrong quá trình thực tập
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này là nhờ sừ chỉ bảo nhiệt tình củacác thầy cô giáo viện Ngân hàng – Tài chính, sự hướng dẫn tận tình của côgiáo Hoàng Thị Lan Hương, cùng sự giúp đỡ của các anh chị trong Ngânhàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam Hà Nội
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý thầy cô trong Khoa Ngân hàng – Tài chính trường ĐH Kinh TếQuốc Dân
Cô giáo hướng dẫn TS Hoàng Thị Lan Hương
Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
+ Giám đốc, phó giám đốc Chi nhánh Ngân hàng BIDV Nam Hà Nội+ Trưởng phòng, phó phòng Quản lý rủi ro Chi nhánh Ngân hàng BIDVNam Hà Nội
+ Chị Lê Thị Thu (Cán bộ hướng dẫn trực tiếp )
Cùng các anh chị cán bộ phòng Quản lý rủi ro và các phòng ban kháccủa BIDV Nam Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
Em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Sau cùng Em xin chân thành cảm ơn và kính chúc quý thầy cô trườngĐại học Kinh Tế Quốc Dân cùng các anh chị trong Chi nhánh Ngân hàngBIDV Nam Hà Nội dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác
Sinh viênBùi Hồng Vân
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vai trò 5
1.1.3 Đặc điểm 8
1.2 Rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay 10
1.2.2 Các hình thức rủi ro cho vay DNVVN 10
1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 11
1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngân hàng18 1.2.5 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 20
1.2.6 Điều kiện hạn chế rủi ro trong cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM HÀ NỘI 23
2.1 Vài nét chung về chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 23
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 23
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 28
2.2 Thực trạng rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 38
2.2 1 Quy trình cho vay 38
2.2.2 Thực trạng rủi ro trong cho vay DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 39
Trang 32.3 Đánh giá mức độ rủi ro trong cho vay DNVVN tại chi nhán ngân
hàng BIDV Nam Hà Nội 52
2.3.1 Những kết quả đạt được 52
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIDV NAM HÀ NỘI 55
3.1 Định hướng hạn chế rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 55
3.1.1 Về công tác phát triển nguồn vốn 55
3.1.2 Về công tác tín dụng 55
3.1.3 Về mục tiêu về nguồn nhân lực: 56
3.1.4 Về Mục tiêu về quản lý rủi ro 56
3.1.5 Về doanh thu của ngân hàng 56
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong cho vay DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 57
3.2.1 Xây dựng phương thức cho vay 57
3.2.2 Đa dạng hóa phương thức cho vay 57
3.2.3 Thực hiện đúng quy trình cho vay 59
3.2.4 Tìm hiểu kỹ thông tin về khách hàng 59
3.2.5 Theo dõi tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp 59
3.2.6 Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng 60
3.2.7 Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 60
3.3 Kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiêp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội 61
3.3.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các cấp, ngành có liên quan61 3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4Tổ chức tín dụng
Xã hội chủ nghĩaCán bộ công nhân viênCán bộ tín dụng
Giao dịchĐầu tư và Phát triểnKhông kì hạn
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định DNVVN 5
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 30
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 32
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ 33
Bảng 2.4: Hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán 36
Bảng 2.5: Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ 37
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh 37
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay DNVVN năm 2011 – 2013 39
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn cho vay DNVVN tại Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 41
Bảng 2.9: Tình hình dư nợ quá hạn đối với DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 42
Bảng 2.10: Nợ quá hạn đối với DNVVN theo thời gian quá hạn tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 44
Bảng 2.11: Nợ quá hạn đối với DNVVN theo loại hình cho vay và theo ngành kinh tế 46
Bảng 2.12: Nợ xấu trong hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 48
Bảng 2.13: Trích lập DPRR trong cho vay đối với DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 50
Bảng 2.14: Tình hình rủi ro mất vốn và khả năng bù đắp rủi ro trong hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội51 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nợ quá hạn đối với DNVVN phân tích theo nguyên nhân 44
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nợ quá hạn đối với DNVVN theo thời gian quá hạn 46
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn (2011-2013) 48
Biểu đồ 2.4: Nợ quá hạn cho vay DNVVN phân tích theo cơ cấu ngành kinh tế 48
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu trong hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 50
Biểu đồ 2.6: Tỷ lệ dự phòng RRTD trong hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội 53
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng BIDV Nam Hà Nội 27
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động Ngân hàng đã xuất hiện từ lâu đời và đến nay Ngân hàng làmột chủ thể kinh tế không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào Ngân hàngthương mại là sản phẩm được hình thành cùng với sự phát triển của loàingười Xã hội càng phát triển thì vai trò của Ngân hàng đối với nền kinh tếcàng lớn, các sản phẩm dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp ngày càng trở nênphong phú, đa dạng, góp phần phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia và toàn cầu
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động ngân hàng cũng gặp phải không ítkhó khăn, thách thức giống các lĩnh vực kinh doanh khác vì bất kì một hoạtđộng kinh doanh nào của ngân hàng đều có thể xảy ra rủi ro, đặc biệt tronglĩnh vực kinh doanh tiền tệ, khả năng gặp rủi ro trong hoạt động cho vay củacác NHTM là rất cao , đây là vấn đề rất đáng quan tâm,không những thế hoạtđộng cho vay còn là chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củacác NHTM
Đối với nền kinh tế của một nước phát triển hay đang phát triển thì sựtồn tại của DNVVN là không thể thiếu.Trong hoạt động ngân hàng, cho vayđối với DNVVN là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận cao nhất, tuy nhiênhoạt động này cũng chứa nhiều rủi ro nhất, hiện nay rủi ro trong hoạt độngcho vay là một vấn đề nổi cộm, là nỗi lo của các ngân hàng thương mại.Trước thực trạng như vậy, đòi hỏi các ngân hàng thương mại cần phải cónhững giải pháp hạn chế rủi ro hoạt động cho vay đặc biệt là cho vay đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ , một thành phần kinh tế đang giữ vị trí rất quantrọng trong sự phát triển của nền kinh tế Cho nên đề tài về: Hạn chế rủi rotrong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của các NHTM hiện nay đã và đangđược rất nhiều người quan tâm
Với các kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập ở trường và thời
Trang 7gian thực tập thực tế tại chi nhánh ngân hàng BIDV Nam Hà Nội, Em nhậnthấy rằng việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa vànhỏ của chi nhánh ngân hàng BIDV Nam Hà Nội cũng như các NHTM là hếtsức cần thiết
Vì vậy, em đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi Nhánh Nam Hà Nội” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2.Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay DNVVN,
về tín dụng ngân hàng đối với hoạt động cho vay DNVVN và rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN
- Phân tích và đánh giá thực trạng phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN tại ngân hàng BIDV Nam Hà Nội trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Chủ yếu tập trung nghiên cứu các giảipháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN tại ngânhàng BIDV Nam Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu: Được thực hiện tại Chi nhánh BIDV Nam Hà Nội
từ năm 2011 đến năm 2013
- Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh, thống
kê (so sánh sự tăng, giảm của các chỉ tiêu qua các năm trong bảng sốliệu,bảng biểu,… cụ thể là ở chương 2), quản lý trên lĩnh vực Tài chính -Ngân hàng để thống kê, phân tích tổng hợp, tổng kết thực tiễn, so sánh, cũngnhư sử dụng các bảng biểu và biểu đồ minh họa, qua đó rút ra kết luận tổngquát về vấn đề cần nghiên cứu
Trang 84 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài Lời nói đầu, Mục lục, Kết luận,Danh mục chữ viết tắt, Danh mụbảng biểu, sơ đồ và Danh mục tài liệu tham khảo, chuyên đề được kết cấuthành ba chương như sau:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng TMCP BIDV Nam Hà Nội.
Chương III: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh ngân hàng TMCP BIDV Nam Hà Nội.
Chuyên đề của Em được hoàn thành với sự giúp đỡ nhiệt tình của côgiáo hướng dẫn TS Hoàng Thị Lan Hương và các anh chị trong phòng Quản
lý rủi ro của NH TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Nam
Hà Nội Do thời gian nghiên cứu có hạn, trình độ lý luận và sự hiểu biết thực
tế còn hạn chế nên chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhậnđược sự góp ý của cô giáo TS Hoàng Thị Lan Hương, các thầy cô giáo khoaNgân hàng – Tài chính, cùng các anh chị phòng Quản lý rủi ro của chi nhánhngân hàng BIDV Nam Hà Nội để chuyên đề của Em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG
sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân.Tuy nhiên nhìn chung các tiêuchuẩn xác định quy mô doanh nghiệp ở các quốc gia là: số lượng lao động,tổng nguồn vốn và doanh thu trung bình hàng năm
Ở Việt Nam những năm gần đây, vai trò của DNVVN càng ngày càngđược khẳng định, thể hiện được vị thế quan trọng trong sự phát triển kinh tế.Ngày 30/6/2009, Chính phủ ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợgiúp phát triển DNVVN thay thế cho Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ban hànhngày 23/11/2001 quy định cụ thể lại về các tiêu trí xác định DNVVN
“ Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp : siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chỉ ưu tiên) ”.
Trang 10Cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Các tiêu chí xác định DNVVN Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu
Số lao động nguồn Tổng
vốn
Số lao động nguồn vốn Số lao động Tổng
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10người đến 200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10người đến 200 người
từ trên 20 tỷđồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người
III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10người đến 50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
cả trong tương lai
Mặt khác, xét trên phạm vi toàn cầu hiện nay, tính chất cạnh tranh giữacác doanh nghiệp đang chuyển đổi từ cạnh tranh giá cả sang cạnh tranh về số
Trang 11lượng và công nghệ Sự phát triển của chuyên môn hóa và hợp tác hóa đãkhông cho phép một doanh nghiệp tự khép kín quá trình sản xuất kinh doanhcủa mình, mà với mô hình sản xuất kiểu vệ tinh
thì DNVVN là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn Vì vậy, DNVVN không thểtan biến trong các tập đoàn kinh tế lớn mà khả năng mở rộng hơp tác ngàycàng tăng
Đối với Việt Nam, DNVVN càng có ý nghĩa quan trọng đối với sự pháttriển kinh tế xã hội
-Thứ nhất: : DNVVN làm cho nền kinh tế năng động
Với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, DNVVN có nhiều khả năngchuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biếnđộng lớn, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộckhủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia Bằng sự đa dạng ngànhnghề, tính nhạy cảm thị trường cao, DNVVN có thuận lợi trong sản xuất kinhdoanh và cung cấp dịch vụ, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của xã hội Số lượng loạihình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện đổi mới công nghệ,thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư giữa các nềnkinh tế trong và ngoài khu vực
-Thứ hai Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Trong nền kinh tế, các DNVVN thường chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí ápđảo trong tổng số doanh nghiệp.Ở Việt Nam, DNVVN chiếm trên 96% tổng
số các doanh nghiệp Vì thế, đóng góp của nó vào tổng sản lượng trong nềnkinh tế là vô cùng lớn và giữ vai trò quan trọng Ngày nay, các hoạt động củaDNVVN ngày càng phong phú, đa dạng ở hầu hết các lĩnh vực Nhận thấy vịthế to lớn của các DNVVN nên Nhà nước càng ngày càng có đường lối kinh
tế đúng đắn để hỗ trợ các DNVVN phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chấtlượng
Trang 12-Thứ ba: Tạo công ăn việc làm.
Tác động kinh tế xã hội lớn nhất của các DNVVN là giải quyết đượcmột khối lượng lớn công việc cho dân cư, làm tăng thu nhập cho người laođộng và góp phần xóa đói giảm nghèo.Trong báo cáo của Ngân hàng Thếgiới, mức độ sử dụng lao động của DNVVN tăng gấp 4 – 10 lần, thu hútnhiều lao động Điều này có ý nghĩa lớn đối với Việt Nam, một nước có tốc
độ tăng dân số rất cao, nguồn lao động liên tục tăng cộng với sức ép từ hiệntượng di cư vào đô thị Trước tình hình đó, vấn đề giải quyết việc làm là hếtsức cấp bách và cần thiết DNVVN với đòi hỏi không quá cao về mặt trình độ
đã tạo ra công ăn việc làm lớn cho xã hội, giảm lao động nhàn rỗi trong dân
cư đồng thời góp phần tăng thu nhập, đảm bảo đời sống cho người lao động,giải quyết một vấn đề quan trọng của xã hội
-Thứ tư: DNVVN có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế địa phương, khai
thác thế mạnh từmg vùng
Nếu các doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở tại những trung tâm kinh tếlớn thì DNVVN lại có mặt ở khắp mọi nơi của đất nước kể cả ở các vùng địaphương xa xôi, hẻo lánh và có đóng góp quan trọng vào nguồn thu Ngân sáchNhà nước, vào sản lượng công ăn việc làm của địa phương Với quy mô nhỏ,các DNVVN đã đặt văn phòng, nhà xưởng, kho bãi ở khắp mọi nơi trên đấtnước, kể cả những nơi cơ sở hạ tầng chưa phát triển như vùng núi, hải đảo,nông thôn… nhằm khai thác tiềm năng và thế mạng về đất đai, tài nguyên, laođộng của từng vùng Vì thế có thể nói DNVVN là trụ cột của kinh tế địaphương
-Thứ năm: DNVVN có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh
tế
Ở Việt Nam, theo đánh giá của Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trungương thì hiện nay DNVVN chiếm khoảng 40% GDP
Trang 131.1.3Đặc điểm
Đặc điểm của các DNVVN là mối quan tâm của các NHTM vì đây làđối tượng khách hàng ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động củacác ngân hàng Các DNVVN bên cạnh những hạn chế còn có những mặt tíchcực Việc tìm hiểu đặc điểm của DNVVN sẽ giúp cho hoạt động giữa ngânhàng và các doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao
-Thứ nhất: DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít.
Nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường ngắn dẫnđến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanhhiệu quả Là loại hình doanh nghiệp có quy mô vừa phải nên yêu cầu về vốncũng không nhiều, chu kì sản xuất kinh doanh ngắn nên vòng quay của đồngvốn nhanh, hiệu quả cao
-Thứ hai: DNVVN tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành
phần kinh tế
Các DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thươngmại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông - lâm - ngư nghiệp và hoạt độngdưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài và các cơ sở kinh tế cá thể
-Thứ ba: DNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường.
Các DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướngmặt hàng nhanh vì quy mô nhỏ, vốn đầu tư ít, khả năng thu hồi vốn nhanh.Mặt khác, DNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế, sản phẩm của cácDNVVN đa dạng phong phú nhưng số lượng không lớn nên chỉ cần khôngthích ứng được với nhu cầu của thị trường, với loại hình kinh tế - xã hội nàythì nó sẽ dễ dàng hơn các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trong việc chuyểnhướng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trường
Trang 14-Thứ tư: Năng lực cạnh tranh còn hạn chế
Do quy mô vốn nhỏ nên các DNVVN không có điều kiện đầu tư quánhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến,hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩmkhông cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNVVN cũng gặp nhiều khókhăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm dothiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đólàm cho các mặt hàng của DNVVN khó tiêu thụ trên thị trường
-Thứ năm: Năng lực quản lý còn thấp.
Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnhđạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượngDNVVN có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao vànăng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giámđốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản
lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặtkhác, DNVVN ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động cótrình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãingộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những ngườilao động giỏi
Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Ưu điểm:
- DNVVN tự do cạnh tranh bình đẳng hơn so với các doanh nghiệp lớn
- DNVVN làm cân bằng giữa các vùng, miền trong nước
- DNVVN khai thác được tiềm lực trong nước
- DNVVN có thể sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu
- DNVVN năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thịtrường
- DNVVN dễ dàng tạo lập, hoạt động có hiệu quả với chi phí cố định thấp
Trang 15+ Nhược điểm:
- Hạn chế về khả năng tài chính
- Khả năng tiếp cận thị trường kém
- Thiếu thông tin, trình độ quản lý doanh nghiệp chưa cao
- Tính liên kết hợp tác kinh doanh của các DNVVN còn kém
1.2 Rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
1.2.1 Khái niệm rủi ro trong hoạt động cho vay
“Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất màngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặckhông trả đầy đủ cả vốn lẫn lãi” Khái niệm lấy từ trang 154, sách quản trịngân hàng thương mại của trường Đại học Kinh tế quốc dân
Rủi ro gây ra những mất mát, thiệt hại nên đó là điều không ai mongđợi, nó là những bất trắc vì thế nó không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan củacon người, tuy nhiên rủi ro lại có thể đo lường được và đây chính là cánh cửa
hé mở cho các nhà kinh doanh đi vào thế giới rủi ro để tìm cơ hội cho mình.Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì cạnh tranh là điều không thể tránhkhỏi, do vậy rủi ro có thể xảy ra bất cứ khi nào, cho nên nếu muốn thắng lợitrong cạnh tranh, muốn tồn tại và phát triển, các nhà kinh doanh phải dự đoánxem những rủi ro gì có thể xảy ra trong tương lai, để có được những giải phápngăn ngừa, chấp nhận rủi ro ở mức hợp lý, cho phép chứ không phải run sợ,
né tránh nó
1.2.2 Các hình thức rủi ro cho vay DNVVN
Theo khái niệm về rủi ro tín dụng thì rủi ro tín dụng được chia thành các hìnhthức sau
1.2.2.1 Không thu được lãi đúng hạn
Lúc này ngân hàng sẽ chuyển số lãi đó vào khỏa mục lãi treo phát sinh.Hình thức rui ro này được xếp vào mức rủi ro thấp
Trang 161.2.2.2 Không thu được vốn đúng hạn
Khi không thu được vốn đúng hạn thì tình hình sử dụng vốn bị ảnhhưởng và ảnh hưởng tới tính thanh khoản của tài sản Hình thức này gây ra rủi
ro lớn trong nhiệm vụ đảm bảo thanh khoản và tình hình sinh lời của tài sản
1.2.2.3Không thu đủ lãi
Khi ngân hàng không thu đủ lãi thì tình hình đã trở nên nghiêm trọng.Tình hình kinh doanh của khách hàng có thể đã gặp khó khăn Lúc này ngânhàng cần có những biện pháp hỗ trợ khách hàng như giảm lãi, tư vấn chokhách hàng hoặc có thể cung cấp thêm những khoản tín dụng cần thiết chokhách hàng nếu dự án đang đầu tư là khả thi
1.2.2.4 Không thu đủ vốn cho vay
Khi ngân hàng không thu đủ vốn cho vay tại thời điểm này, ngân hàng
sẽ chuyển khoản nợ vào mục nợ không có khả năng thu hồi hoặc phải xóa nợ.Trên đây là bốn hình thức rủi ro cho vay có thể xảy ra đối với các ngân hàng,qua nghiên cứu để nhận biết và có các biện pháp xử lý rủi ro một cách có hiệuquả nhất
1.2.3 Chỉ tiêu phản ánh rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thương mại.
Kết cấu dư nợ cho vay: Dựa vào kết cấu dư nợ cho vay mà ta có thể xácđịnh được rủi ro của ngân hàng cho vay là cao hay thấp, nếu kết cấu dư nợquá tập trung vào: những doanh nghiệp hoặc những thành phần kinh tếchuyên sản xuất kinh doanh một số lĩnh vực nhất định, hay tỷ lệ cho vay tiêudùng cao… sẽ có độ rủi ro lớn do ngân hàng tập trung hết vốn đầu tư vào mộtnhóm đối tượng khách hàng Do vậy việc dựa vào kết cấu dư nợ cho vay theothành phần kinh tế, đối tượng khách hàng, nghề nghiệp… kết hợp với việcphân tích các yếu tố liên quan đến khách hàng có thể đánh giá rủi ro là caohay thấp
Trang 17Trong hoạt động cho vay DNVVN của các ngân hàng, rủi ro là điềukhông thể tránh khỏi, chính vì vậy mà các nhà quản trị ngân hàng cần đặc biệtquan tâm tới việc đo lường rủi ro Thông qua việc đo lường rủi ro nhà quản trị
có thể đánh giá mức độ rủi ro của danh mục cho vay và bước đầu nhận biếtđược nguyên nhân gây nên rủi ro, từ đó đề ra các biện pháp phòng ngừa vàhạn chế rủi ro
Các chỉ tiêu thường được các ngân hàng sử dụng để đo lường rủi ro bao gồm:
1.2.3.1 Chỉ tiêu trước khi cho vay
Trước khi cho vay, ngân hàng tiến hành phân tích, thẩm định kháchhàng và phương án vay vốn để quyết định có cho vay hay không Ngân hàngtiến hành thu thập các thông tin về khách hàng, năng lực tài chính của kháchhàng, đánh giá và phân tích năng lực pháp lý, uy tín của khách hàng, năng lựctài chính của khách hàng, phân tích phương án vay vốn và dự đoán dòng thunhập trong tương lai của khách hàng để đánh giá khả năng trả nợ của kháchhàng Ngoài ra ngân hàng cũng phải phân tích và dự đoán ảnh hưởng của môitrường kinh doanh đến phương án vay vốn cũng như khả năng trả nợ củakhách hàng Nếu làm tốt công tác thẩm định sẽ tạo cơ sở để thực hiện tốt cácbước tiếp theo Thẩm định được coi là công cụ hữu hiệu để giảm thiểu rủi rocho ngân hàng Đối với những khách hàng không đủ điều kiện vay vốn, vàviệc đảm bảo cho khoản vay thấp thì ngân hàng sẽ từ chối cho vay
1.2.3.2 Chỉ tiêu trong khi ngân hàng giải ngân
+ Quy mô phù hợp
Sau khi ngân hàng xem xét quy mô kinh doanh của doanh nghiệp phùhợp, có tính khả quan thì ngân hàng tiếp tục giải ngân cho doanh nghiệp.Ngân hàng đa phần không giải ngân cùng một lúc mà sẽ chia theo khoảngthời gian một cách hợp lý để doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, đúng mụcđích sử dụng, nhờ đó ngân hàng cũng giảm thiểu được rủi ro mất vốn
Trang 18+ Lãi suất, kì hạn, tài sản đảm bảo
Dựa vào thời gian doanh nghiệp vay vốn mà ngân hàng sẽ đưa ra lãisuất hợp lý Doanh nghiệp vay vốn phải có tài sản đảm bảo với ngân hàng, tàisản đảm bảo phải có giá trị tương đương với số vốn vay, như vậy khi doanhnghiệp mất khả năng thanh toán thì ngân hàng sẽ không bị thất thoát nhiều.Doanh nghiệp phải trả lãi theo đúng thời gian, lãi suất của ngân hàng
+Mức độ tập trung tín dụng:
Khi ngân hàng tập trung quá nhiều vào cho vay một ngành, một chủ thểkinh tế nào đó trong xã hội thì khi có biến động xảy ra khách hàng làm ănthua lỗ, không có khả năng trả nợ dẫn đến ngân hàng đứng trước rủi ro mấtkhả năng thanh toán Ngược lại, khi ngân hàng phân tán rủi ro, không tậptrung quá mức vào một ngành hoặc một chủ thể kinh tế thì khi có rủi ro xảy rabên cạnh những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ vẫn có những doanh nghiệpkinh doanh có lãi và tạo ra lợi nhuận trả cho ngân hàng Các khoản bị mất ởdoanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và các khoản thu được ở doanh nghiệp kinhdoanh có lãi sẽ được cân đối, bù đắp cho nhau giúp ngân hàng kinh doanh antoàn và có lợi nhuận Do vậy, ngân hàng phải thực hiện phân tán rủi ro
+ Kiểm tra, kiểm soát
Công tác kiểm tra, kiểm soát có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việcgiảm thiểu rủi ro khoản cho vay Nhân viên ngân hàng phải thường xuyênkiểm tra việc sử dụng vốn vay ngân hàng của khách hàng, xem khách hàng có
sử dụng vốn đúng mục đích hay không để từ đó kịp thời phát hiện và xử lý saiphạm, giảm nguy cơ mất vốn của ngân hàng Việc kiểm soát tốt và theo dõisát sao khách hàng là việc làm hết sức cần thiết trong mục tiêu giảm thiểu rủi
Trang 19về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt độngngân hàng của TCTD và quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007
về việc sửa đổi quyết định 493/2005/QĐ-NHNN thì “Nợ quá hạn là khoản nợ
mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn”
Dư nợ quá hạn là chỉ tiêu tuyệt đối dùng để phản ánh tổng số tiền màngân hàng chưa thể thu hồi mặc dù khoản nợ đã đến hạn thanh toán
Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng khôngtrả được khi đã đến hạn thỏa thuận ghi trên hợp đồng; hoặc ngân hàng pháthiện khách hàng sử dụng sai mục đích, hoặc tài sản đảm bảo bị giảm giá trị,hoặc khách hàng phá sản,… Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quáhạn trong hệ thống NHTM Việt Nam được phân loại theo thời gian và đượcphân loại theo thời gian quá hạn như sau:
Nợ trong hạn ( Nợ nhóm 1) – Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ quá hạn dưới 90 ngày ( Nợ nhóm 2 ) – Nợ cần chú ý
Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày ( Nợ nhóm 3) – Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày ( Nợ nhóm 4) – Nợ nghi ngờ
Nợ quá hạn trên 360 ngày ( Nợ nhóm 5) – Nợ có khả năng mất vốn
Dựa vào cách phân loại trên thì nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi hoặc lãi đã quá hạn Tức là nợ quá hạn là cáckhoản nợ thuộc nhóm 2, 3, 4, 5 - các khoản nợ đã quá hạn từ 10 ngày trở nên
Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế
Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng.Nếu mộtkhoản nợ là nợ quá hạn thông thường thì khả năng thu hồi lại khoản vay cao.Còn đây là khoản nợ khó đòi thì hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh,ngân hàng cần có biện pháp hữu hiệu để giải quyết.Khi một khoản vay khôngtrả đúng thời hạn, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợquá hạn với lãi suất cao hơn bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợquá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn
Trang 20Đây là chỉ tiêu quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng,bởi nó giúp cho ngân hàng có thể lường trước được những hậu quả có thể xảy
ra và có biện pháp phòng ngừa sớm, tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng thanh khoản và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng
+Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng thươngmại ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn = ( dư nợ quá hạn / Tổng dư nợ cho vay ) x 100%
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tíndụng tại ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng dư nợ thì có baonhiêu đồng nợ quá hạn Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngânhàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trongkhâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàngcàng kém hay rủi ro tín dụng của ngân hàng cao và ngược lại
+ Nếu tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ dưới 5% thì rủi ro tín dụng của ngânhàng ở mức độ thấp, chất lượng tín dụng tốt
+ Nếu tỷ lệ này vượt quá 5% thì bắt đầu có dấu hiệu xấu ngân hàng cần xemxét lại các khoản cho vay của mình cũng như tình hình quản lý tín dụng + Khi tỷ lệ này vượt trên 10% thì việc thu hồi lại các khoản cho vay trở nênmong manh, mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng cao đồng nghĩa chất lượngtín dụng tại ngân hàng rất kém, yêu cầu đặt ra là phải xem xét lại toàn bộ hoạtđộng tín dụng Tuy nhiên khi xem xét tỷ lệ nợ quá hạn thì cần xem xét cả quy
mô hoạt động tín dụng của ngân hàng đó
+ Dư nợ xấu
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 thì “Nợ xấu
là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 quy định tại Điều 6 quy định này, tỷ
lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD”
Trang 21Nợ xấu ( hay có tên goi khác như nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh,
nợ khó đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trưng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có nhiều xu hướng dẫn đến cókhả năng ngân hàng không thu được cả vốn lẫn lãi
- Tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phátmãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi
-Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến cókhả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi
-Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất 90 ngày
Cụ thể các nhóm nợ được quy định tại điều 6 quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định 18/2007/QĐ-NHNN sửa đổi quyết định493/2005/QĐ-NHNN như sau:
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh lại kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm bkhoản này
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năngtrả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 3 Điềunày
Nợ nhóm 4 ( Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 180 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
Trang 22- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 3 Điềunày.
Nợ nhóm 5 ( Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quáhạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điềunày
Thông thường nợ xấu mang một số đặc trưng sau:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các camkết này đã hết hạn
- Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hướng xấu dẫn đến khảnăng ngân hàng sẽ không thu hồi được gốc và lãi
- Tài sản đảm bảo được đánh giá là không đủ để chi trả gốc và lãi khi tiếnhành phát mại tài sản đảm bảo đó
- Thông thường các khoản nợ này có số ngày quá hạn ít nhất là 90 ngày
Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quahạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tìnhhình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lýtín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàngđối với các khoản vay
+Tỷ lệ nợ xấu (%)
Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ
Trang 23xấu để phân tích tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng.Tỷ lệ nợ xấu là
tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM ở một thời điểm nhấtđịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ xấu =( Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay) x 100%
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợxấu Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như mức độrủi ro tín dụng tại ngân hàng
Vì nợ xấu là khoản nợ rất khó để thu hồi nên chỉ tiêu này cho thấy thựcchất tình hình rủ̉i ro tín dụng hay mức độ sâu của rủi ro tại ngân hàng Tỷ lệ
nợ xấu càng cao thể hiện rủi ro tín dụng càng cao, chất lượng tín dụng củangân hàng càng kém, và ngược lại.Tỷ lệ an toàn cho phép theo thông lệ quốc
tế và Việt Nam là 5% Mức dưới 3% có thể coi là ngưỡng khá tốt trong hoạtđộng ngân hàng
Ngoài ra để đánh giá trong một đồng nợ quá hạn thì có bao nhiêu đồng
nợ xấu có thể tính chỉ tiêu tổng nợ xấu trên tổng nợ quá hạn
+ Khả năng bù đắp rủi ro:
Hệ số khả năng
Dự phòng rủi ro được trích lập
x100%
Nợ quá hạn khó đòi
Hệ số khả năng bù đắp rủi ro trong hoạt động cho vay, dùng để tínhtoán cho các khoản vay của khách hàng có khả năng không thu hồi được Hệ
số này phản ánh cứ 100 đồng nợ quá hạn khó đòi thì có bao nhiêu đồng được
bù đắp bởi DPRR Để đảm bảo an toàn ngân hàng phải hạn chế đến mức thấpnhất nợ quá hạn khó đòi
1.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với ngân hàng
1.2.4.1 Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng những thiệt hại vềmặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của
Trang 24ngân hàng Còn trong trường hợp ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá hạnthì cũng ảnh hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân hàng
do đó ảnh hưởng tới doanh thu của ngân hàng
1.2.4.2 Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của ngânhàng gặp nhiều khó khăn Các khoản đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặckhông thu hồi được trong khi ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một cáchđều đặn cả vốn, lãi đúng kì hạn Chính vì thế nó đã làm hạn chế khả năngthanh toán của ngân hàng
1.2.4.3 Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro cho vay làm giảm uy tín của ngân hàng và khả năng kinh doanhcủa ngân hàng Ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kémhiệu quả Điều này tác động mạnh tới uy tín của ngân hàng làm cho lòng tincủa khách hàng vào ngân hàng bị giảm Nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới lượngkhách hàng tới ngân hàng để gửi tiền cũng như sử dụng các dich vụ ngânhàng do đó quy mô hoạt động của ngân hàng bị ảnh hưởng và gây ra nhữngtổn thất về tài chính
Mặt khác, nếu ngân hàng nào gặp nhiều rủi ro trong cho vay thì khảnăng phá sản của các ngân hàng đó là cao Bởi vì khi ngân hàng gặp nhiều rủi
ro trong kinh doanh thì khả năng thì khả năng thanh toán hay tính thanhkhoản của ngân hàng không cao Mà khi ngân hàng hoạt động không hiệu quả
sẽ gây tâm lý bất ổn cho người gửi tiền về khả năng chi trả của ngân hàng dẫntới họ rút tiền hàng loạt thì khả năng chi trả của ngân hàng sẽ gặp nhiều khókhăn nó có thể bị phá sản
Hậu quả phá sản của một ngân hàng không chỉ mình bản thân ngânhàng gánh chịu mà nó còn tác động đến những ngân hàng có quan hệ ngânhàng này Điều này gây ra sự phản ứng dây chuyền, gây sự phá sản hàng loạtcủa các ngân hàng ảnh hưởng tới nền kinh tế Vì vậy, mỗi ngân hàng phải
Trang 25luôn quan tâm đến rủi ro trong cho vay DNVVN cũng như rủi ro tín dụng đểđảm bảo cho quá trinh hoạt động kinh doanh của ngân hàng thực sự là đònbẩy cho nền kinh tế phát triển.
1.2.5 Biện pháp phòng ngừa rủi ro trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là một cách phòng ngừa và hạnchế rủi ro một cách tốt nhất cho ngân hàng Nhìn cách khác, khả năng tự đềkháng rủi ro thể hiện năng lực “ chịu đựng được rủi ro” ở mức độ nhất địnhcủa ngân hàng trong hoạt động kinh doanh Vì kinh doanh hàm chứa rủi ronên chủ thể kinh doanh luôn phải chấp nhận bắt buộc một số rủi ro nào đó.Rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng cao, nên khi khống chế được các rủi ro lớn( thông qua các hoạt động quản lý rủi ro nên thiệt hại gây ra được giảm thiểu)chủ thể kinh doanh càng có nhiều cơ hội để nâng cao lợi nhuận Giữ vững vànâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro của mình là cách thức để có thể tiếpnhận và vô hiệu hóa các rủi ro lớn, từ đó vô hiệu hóa được lợi nhuận trongkinh doanh Khi khả năng tự đề kháng rủi ro của chủ thể kinh doanh không đủsức ngăn cản những rủi ro lớn, thì tác hại rủi ro sẽ diễn ra.Trong trường hợpnày, nếu biết kết hợp nhận dạng rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đề ra biệnpháp giải quyết rủi ro, sẽ giúp hoạt động phòng chống rủi ro đạt hiệu quả.Như vậy khả năng tự đề kháng rủi ro được xem là rào cản thứ nhất ngănkhông cho rủi ro xâm nhập, còn việc nhận dạng rủi ro, đánh giá và đề ra biệnpháp quản lý rủi ro là rào cản thứ hai, hạn chế tác hại của rủi ro đã lọt qua ràocản thứ nhất Nguyên lý “ phòng bệnh hơn chữa bệnh “ được thể hiện nhưvậy
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro của ngân hàng thương mại.
Đương đầu với rủi ro là điều không thể tránh khỏi khi hướng tới mụctiêu là tìm kiếm lợi nhuận Muốn thu được lợi nhuận phải quản lý hoặc hạnchế được rủi ro Có ba biện pháp mang tính nguyên tắc thường được áp dụng
Trang 26để giảm mức rủi ro:
+ Đa dạng hóa rủi ro: Có nghĩa là hướng các hoạt động cho vay DNVVN đến
đa dạng mà các hậu quả của các hoạt động cho vay DNVVN đó không liênquan đến nhau chặt chẽ, giúp loại trừ một số rủi ro Đa dạng hóa càng làm lợinhuận khi các khoản cho vay hay các hoạt động tín dụng khác hường về cáchậu quả có quan hệ đối nghịch nhưng việc đa dạng hóa lúc nào cũng có thểdiễn ra dễ dàng
+ Chuyển rủi ro: Khi gặp các hoạt động nhiều rủi ro nhưng cũng nhiều lợinhuận nhà kinh doanh có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịuđựng rủi ro bằng việc mua bảo hiểm Trong hoạt động cho vay DNVVN ,ngân hàng có một số DNVVN vay mang nhiều rủi ro, nếu từ chối cho vayngân hàng sẽ mất khách, vì thế các ngân hàng thường thực hiện chuyển rủi rodưới nhiều hình thức như:
-Mua bảo hiểm cho vay
-Cho vay đồng tài trợ : đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho một
DN vay khi có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay nhiều rủi ro
-Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năngchịu đựng rủi ro Trong trường hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó cóthể chịu nổi nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ bán khoản vay cho ngân hàng lớnhơn hoặc một trung gian tài chính khác để hưởng hoa hồng
+ Tìm kiếm thêm thông tin về các khoản cho vay DNVVN Các quyết địnhcho vay đưa ra trên cơ sở thiếu thông tin thường dẫn đến hậu quả là khôngchắc chắn Nếu có nhiều thông tin hơn về DNVVN, ngân hàng sẽ dự đoán tốthơn và có thể giảm thiểu rủi ro
Các biện pháp khắc phục khi rủi ro xảy ra:
+ Đảo nợ: Là những khoản vay có thời hạn đã đến hạn nhưng DNVVN hiệntại không có khả năng tài chính để trả nợ ngân hàng, hai bên sẽ đàm phán đểchuyển các khoản nợ đến hạn sang khoản nợ kì hạn khác với những điều kiện
Trang 27đã thỏa thuận.
+ Giảm nợ: Khi các DNVVN gặp phải rủi ro bất khả kháng như thiên tai, lũlụt không có khả năng tài chính để trả các khoản vay trong hạn hoặc đến hạnthì ngân hàng có thể giảm một phần trong khoản vay
+ Xóa nợ: Đây là khoản vay đang trong hạn hoặc hết hạn mà DNVVN vẫnchưa trả mà ngân hàng đã thực hiện cả hai biên pháp trên hay cùng chính sáchchỉ định của Chính phủ về xóa nợ cho các doanh nghiệp gặp rủi ro mà khôngthể khắc phục được như thiên tai, lũ quét,
1.2.6 Điều kiện hạn chế rủi ro trong cho vay DNVVN của ngân hàng thương mại
Điều kiện cho phép ngân hàng hạn chế rủi ro khi cho vay DNVVN làDNVVN khi vay vốn tại ngân hàng phải có tài sản đảm bảo nhưng phải là tàisản đảm bảo là bất động sản chứ không nhận tài sản đảm bảo là hàng hóa.Nếu cho vay thế chấp bằng hàng hóa thì hàng hóa phải để tại kho của ngânhàng, hoặc nếu kho của khách hàng thì phải là kho mà chỉ chứa riêng hàngcủa ngân hàng thôi, có biên bản xác nhận rõ ràng Tài sản đảm bảo phải thuộcquyền sở hữu của chủ DN hoặc của người bảo lãnh, tài sản đảm bảo phảiđược phép giao dịch theo quy định của pháp luật, phải la những tài sản dễchuyển nhượng trên thị trường Làm như vậy ngân hàng mới hạn chế được rủi
ro cho vay đối với các DNVVN và ngân hàng không bị tổn thất Tài sản đảmbảo được xem là phương tiện bảo vệ cho quyền lợi của ngân hàng trongtrường hợp khách hàng kinh doanh không hiệu quả, mất khả năng thanh toáncho ngân hàng Do đó, việc nhận và thẩm định tài sản đảm bảo sao cho đảmbảo an toàn với ngân hàng
Trang 28CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN NAM HÀ NỘI
2.1 Vài nét chung về chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Nam Hà Nội
+Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Nam Hà Nội
BIDV Nam Hà Nội là chi nhánh cấp I được nâng cấp từ chi nhánh cấp
II Thanh Trì, trong quá trình tồn tại và hoạt động, chi nhánh đã trải qua cácthời kỳ với những tên gọi và nhiệm vụ khác nhau:
- Chi điếm I Tương Mai – Chi hàng kiến thiết Hà Nội (từ 31/10/1963): Trongthời kỳ chiến tranh (1963-1975) Chi điếm I vừa tổ chức lực lượng chiến đấuvừa đảm bảo cung ứng vốn phục vụ các công trình thuộc quận Hai Bà Trưng,Đống Đa và huyện Thanh Trì Thời kỳ phát triển kinh tế, thống nhất đất nước(1975-1985) chi nhánh tiếp tục nhiệm vụ cung ứng vốn, phục hồi và phát triểnkinh tế thủ đô Nhiệm vụ chủ yếu của chi nhánh là cấp phát vốn đầu tư xâydựng cho các công trình xây dựng trong khu vực, cho vay đầu tư xây dựngtheo kế hoạch nhà nước cho các đơn vị thuộc các ngành trên địa bàn
- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì (từ tháng12/1986): Đây là thời kỳ Đảng và Nhà nước ta thực hiện xóa bỏ cơ chế hànhchính tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo định hướng Xã hội chủ nghĩa Tháng 12/1986, chi nhánh đượcđổi tên thành chi nhánh ngân hàng Đầu tư và xây dựng huyện Thanh Trì trựcthuộc Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hà Nội Chi nhánh được giao nhiệm vụtiếp tục cấp phát vốn và cho vay đầu tư cho các công trình thuộc quận Hai BàTrưng, Đống Đa và huyện Thanh Trì
Trang 29- Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển huyện Thanh Trì (từ tháng12/1991): Chi nhánh tiếp tục cấp phát và cho vay theo kế hoạch nhà nước cáccông trình thủy lợi, xây dựng cải tạo môi trường, các công trình nông lâmnghiệp, cho vay vốn lưu động phục vụ các đơn vị thi công xây lắp Thời kỳ1995-2005: hệ thống BIDV chuyển từ Ngân hàng cấp phát sang Ngân hàngthương mại với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.Tháng 7/2004 chi nhánh triển khai dự án hiện đại hóa ngân hàng, đã kiện toàn
bộ máy lãnh đạo, trưởng phó các phòng ban Cán bộ công nhân viên tăng lên
52 người, máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo đà cho chi nhánh phát triểnmạnh các hoạt động ngân hàng
- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội:Ngày 1/11/2005, chi nhánh cấp II Ngân hàng Đầu tư và phát triển chi nhánhThanh Trì đã được nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp I Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội Hệ thống cơ sở vật chất đượcnâng cấp, công nghệ mới được áp dụng cùng sự mở rộng về nhân lực nhằmgiúp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội nói riêng vàBIDV nói chung
Đặc biệt từ ngày 01/05/2012: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Nam Hà Nội đã được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam chi nhánh Nam Hà Nội theo quyết định số 30/QĐ-HĐQTngày 27/4/2012 của Hội đồng quản trị BIDV
Ngay từ những ngày thành lập, tập thể cán bộ công nhân viên Chinhánh NH BIDV Nam Hà Nội đã vượt qua mọi khó khăn, đoàn kết thốngnhất, nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt mọi nhiệm vụ của Ngân hàng, góp phầntích cực vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổquốc Việt Nam XHCN Đó là một quá trình liên tục phấn đấu giữ vững kỷcương, thực hiện nghiêm mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước và nội quy, quy chế của Ngân hàng Kể từ năm 1995
Trang 30đến nay, khi hệ thống BIDV chuyển từ Ngân hàng cấp phát sang Ngân hàngthương mại với nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng;Nhận thức được tầm quan trọng và nhiệm vụ nặng nề mà ngành giao, Chinhánh Thanh Trì trước đây (Chi nhánh Nam Hà Nội hiện nay) trong nhữngnăm đầu (1995 – 1996) phải hoạt động trong môi trường đầy rẫy những khókhăn: Cơ sở vật chất chỉ vẻn vẹn 3 gian nhà cấp 4 do Ngân hàng nông nghiệpHuyện Thanh Trì cho mượn tại Thị trấn Văn Điển, 1 chiếc máy tính và 14 cán
bộ còn lại sau khi đã tách và chuyển đủ người sang cho cục cấp phát Songdưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng BIDV Nam Hà nội và sự quyết tâmcủa Ban lãnh đao, sự nỗ lực cố gắng của tập thể CBCNV, Chi nhánh ThanhTrì đã từng bước đi vào ổn định tổ chức nhân sự và thực hiện các nhiệm vụ doNgân hàng ĐT&PT Hà nội giao về các mặt huy động vốn, cho vay: Năm
1995 Nguồn vốn đạt 20.8 tỷ đồng, Tín dụng đạt 59 tỷ đồng Tháng 10/1996,Chi nhánh chuyển lên làm việc tại khu vực xã Hoàng Liệt – Huyện Thanh Trìvới một khu nhà cấp 4 nằm tại Km8 đường Giải Phóng, hoạt động của Chinhánh được mở rộng và tiếp tục tăng trưởng về tín dụng, huy động vốn vàdịch vụ Để mở rộng mạng lưới Chi nhánh: Năm 1999 thành lập Phòng GD số
7 tại khu vực Giáp Bát, năm 2003 thành lập Phòng GD số 16 tại khu LinhĐàm Tháng 7/2004, Chi nhánh triển khai thực hiện dự án hiện đại hóa ngânhàng, đã kiện toàn bộ máy lãnh đạo, trưởng phó các phòng ban, CBCNV tănglên 52 người, máy móc trang thiết bị hiện đại đã tạo cho Chi nhánh phát triểnmạnh mẽ các hoạt động Ngân hàng Năm 2005 Tổng Nguốn vốn huy động đãđạt 839 tỷ đồng, Dư nợ Tín dụng là 333 tỷ đồng và doanh thu từ dịch vụ đạt1.5 tỷ đồng Kết quả thể hiện chính là việc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam raquyết định thành lập Chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nam Hà Nội trên cơ sởnâng cấp từ Chi nhánh cấp 2 Ngân hàng ĐT&PT Thanh Trì
Hiện nay, cơ cấu của Chi nhánh Nam Hà Nội gồm có trụ sở chính đặt tạiKm8 đường Giải Phóng – Quận Hoàng Mai – TP Hà Nội và 05 phòng giao dịch
Trang 31+Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của BIDV Nam Hà Nội
BIDV Nam Hà Nội là chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Chi nhánh cótrên 120 CBCNV, trong đó 70% đạt trình độ đại học và sau đại học, 20% cótrình độ trung cấp và đang đào tạo đại học, còn lại là lao động giản đơn
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Nam Hà Nội gồm:
-Ban lãnh đạo: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc
Trang 32Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ngân hàng BIDV Nam Hà Nội.
+ Đặc điểm kinh doanh của BIDV Nam Hà Nội
Thuận lợi:
-Do tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn luôn luôn ổn định vìvậy tạo điều kiện để các doanh nghiệp, tầng lớp dân cư có nhiều cơ hội sảnxuất kinh doanh, đầu tư nên đã tạo nhiều thuận lợi cho ngân hàng mở rộnghoạt động cho vay và huy động vốn
-Lãi suất cho vay hợp lý đã khuyến khích các doanh nghiệp, tầng lớp dân
cư mạnh dạn vay vốn để đầu tư và sản xuất kinh doanh
- Phong cách phục vụ chu đáo, nhiệt tình, các thủ tục nhanh gọn, đơngiản,….ngày càng có sự thay đổi nên làm cho số lượng khách hàng ngày càngđông hơn đến với chi nhánh
- Các quy trình nghiệp vu, cơ chế được hoàn thiện, việc điều hòa vốn rấtlinh động vì vậy mà ngân hàng chủ động đầu tư và cho vay
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Quản trị tín dụng
Phòng Giao dịch khách hàng
Phòng
Kế hoạch Tổng hợp
Tổ Quản
lý và Dịch vụ kho quỹ
Tổ Điện toán
Phòng Tài chính
Kế toán
Phòng
Tổ chức Nhân sự
Phòng giao dịch
Phòng GDKH
Cá nhân
Phòng giao dịch số 2
Phòng giao dịch số 3
Phòng giao dịch số 4
Phòng giao dịch số 5
Phòng giao dịch số 1
Trang 33- Nguồn vốn của ngân hàng tăng trưởng chậm do nền kinh tế còn nhiềukhó khăn, áp lực huy động vốn ngày càng gia tăng trước sức hút của các kênhđầu tư khác và lo ngại về lạm phát nên dù có tăng lãi suất nhưng ngân hàngvẫn chỉ huy động được kì hạn ngắn ngày.
-Cho đến nay ngân hàng vẫn chưa triển khai rộng chương trình đào tạo
và đào tạo lại bài bản dành cho các nhân viên làm việc hơn 1 năm để trau dồithêm nghiệp vụ
-Thời gian vừa qua, nền kinh tế có thay đổi, bất động sản đứng im làmcho nhiều doanh nghiệp phải lâm vào tình trạng phá sản cũng đã làm ảnhhưởng tới ngân hàng
-Hệ thống luật còn thiếu, chưa đồng bộ và trình độn dân trí còn quá thấp.-Gần đây giá xăng dầu tăng, giá tiền điện và tiền nước cũng tăng làm ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chất lượngdịch vụ của ngân hàng
2.1.2 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Nam Hà Nội
Trong những năm qua, mặc dù phải đối mặt với rất nhiều khó khăn vàthách thức nhưng Đảng và Nhà nước vẫn kiên trì con đường đổi mới kinh tế
và có những chính sách và biện pháp tích cực nhằm thúc đẩy kinh tế xã hộiphát triển Về phía ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước đã và đang tiếp tục đổimới việc điều hành chính sách tiền tệ và cơ cấu lại hệ thống các ngân hàngthương mại theo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước Với sự nỗ lực không ngừng,chi nhánh ngân hàng BIDV Nam Hà Nội đang từng bước khắc phục nhữngkhó khăn, thu hút khách hàng nhiều hơn nữa, nâng cao uy tín cho ngân hàng
Vì vậy, thành quả ngân hàng đạt được sẽ được phản ánh trong cả quá trìnhkinh doanh của ngân hàng
Trang 342.1.2.1 Tình hình huy động vốn
Xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn là khâu đầutiên quyết định quy mô và cơ cấu hoạt động tín dụng của ngân hàng Trongnhững năm qua ngân hàng BIDV Nam Hà Nội đã luôn chú trọng đến công táchuy động vốn bằng cách sử dụng hình thức huy động vốn với lãi suất hợp lý
đã khuyến khích người gửi tiền đến với ngân hàng, họ gửi bằng nhiều hìnhthức như là tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn,…bằng nhiều biện phápcải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách ngân hàng đã lấy được lòng tn củangười gửi tiền Nhờ vậy mà những năm qua nguồn vốn huy động của ngânhàng BIDV Nam Hà Nội luôn tăng trưởng cao và ổn định
Trang 35Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh BIDV Nam Hà Nội
Tỷ trọng (%) Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền (+/-)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (+/-)
Tỷ trọng (%) TỔNG NV HUY ĐỘNG 2.089.28
7
2.683.43 9
Tiền gửi trên 24t 364.268 17,44 488.703 18,21 582.807 16,41 124.435 34,16 94.104 19,26
2 Phân theo thành phần kinh 2.089.28 100 2.683.43 100 3.552.25 100 594.152 28,44 868.818 32,38