Chính vì vậy, hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề quan trọng trong công tácquản trị của các ngân hàng thương mại nói riêng và hệ thống tài chính nói chung đểđảm bảo sự phát triển lành mạnh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Lý luận chung về Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3
1.1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại 3
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại 3
1.1.2 Lý thuyết chung về Tín dụng ngân hàng 5
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng 5
1.1.2.2 Các tiêu thức phân loại tín dụng 5
1.1.3 Hoạt động tín dụng ngân hàng 6
1.1.3.1 Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng 6
1.1.3.2 Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng 7
1.1.4 Các nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thương mại 7
1.2 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại 9
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng 9
1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 9
1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan 11
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 13
1.2.3.1 Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 13
1.2.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 15
1.2.3.3 Đảm bảo tiền vay 15
1.2.3.4 Phương pháp chấm điểm (xếp hạng tín nhiệm) phản ánh rủi ro tín dụng .15
1.2.3.5 Tính đa dạng hóa trong tài sản và khách hàng của ngân hàng 15
1.2.4 Hạn chế rủi ro tín dụng 16
1.2.4.1 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng 16
1.2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng 17
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 19
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân đội- MB Bank 19
2.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm 20
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 20
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của NH TMCP Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm 22
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 22
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức 22
2.2.3.2 Nhân sự 25
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2009-2011 26
2.3.1 Hoạt động huy động vốn tại chi nhánh 26
2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 31
2.3.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng 35
2.3.4 Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 36
2.4 Thực trạng rủi ro tín dụng của hệ thống 38
2.4.1 Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng 38
2.4.2 Quy mô tín dụng 39
2.4.3 Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ 40
2.4.4 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ 42
2.4.5 Tài sản đảm bảo 42
2.4.6 Tỷ lệ trích lập DPRR tín dụng 43
2.4.7 Nghiệp vụ chấm điểm xếp hạng tín nhiệm 44
2.4.8 Tính đa dạng trong tài sản của chi nhánh 46
2.5 Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm 47
2.5.1 Thành công 47
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 48
Trang 32.5.2.1 Hạn chế 48
2.5.2.2 Nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH HOÀN KIẾM 53
3.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của chi nhánh 53
3.2 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 55
3.2.1 Chú trọng công tác thu thập thông tin khách hàng 55
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định, phân tích phương án kinh doanh 57
3.2.3 Thực hiện tốt giám sát và quản lý sau cho vay 60
3.2.4 Nâng cao chất lượng và phẩm chất cán bộ tín dụng 61
3.2.5 Hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng 64
3.3 Kiến nghị 65
3.3.1 Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội 65
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 66
3.3.3 Đối với các đối tượng khác có liên quan 69
KẾT LUẬN 71
Trang 4TB ngành : Trung bình ngành
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của MB chi nhánh Hoàn Kiếm 23
BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại MB Hoàn Kiếm năm 2011 26
Bảng 2.2 : Tổng vốn huy động của MB chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2009-2011 27
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian: 32
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ phân theo đối tượng: 34
Bảng 2.5: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 35
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu tổng hợp 36
Bảng 2.7: Cơ cấu lợi nhuận của MB Hoàn Kiếm: 37
Bảng 2.8: Dư nợ và huy động khách hàng giai đoạn 2009-2010: 39
Bảng 2.9: Tỉ lệ dư nợ phân theo nhóm nợ: 40
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn 41
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của MB chi nhánh Hoàn Kiếm 42
Bảng 2.12: Tài sản đảm bảo 42
Bảng 2.13: Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 44
Bảng 2.14: Lãi thuần từ hoạt động tín dụng 46
BIỂU Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động phân theo đối tượng 28
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động phân theo thời gian 29
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền 30
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian 33
Biểu đồ 2.5: Tỷ trọng Dư nợ và huy động khách hàng giai đoạn 2009-2010 39
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nềnkinh tế Nhờ có hệ thống ngân hàng, các kênh đầu tư của nền kinh tế được vận hàngmột cách trôi chảy và hiệu quả, điều này góp phần quan trọng giúp cho sự phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, hoạt đông ngân hàng đang diễn ra rất sôiđộng trong các năm gần đây Cùng với việc mở cửa thị trường, hội nhập quốc tế,việc cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên ngày càng ngay gắt Đặc thù của ngànhngân hàng là tính kết nối chặt chẽ trong toàn hệ thống và mối liên hệ khăng khíttrong sự dịch chuyển các luồng tiền trong nền kinh tế, do vậy, khi một ngân hàngxảy ra vấn đề, nguy cơ ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống là khó tránh khỏi Vấn đềđặt ra hiện nay là làm sao thúc đẩy được sự phát triển trong quy mô và hoạt độngcủa các ngân hàng mà vẫn đảm bảo được sự an toàn toàn hệ thống
Tín dụng là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở phần lớn các ngân hàngthương mại, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng Hoạt động tín dụng manglại nguồn thu chính cho các ngân hàng và do kinh doanh trên tài sản tài chính nênđây cũng là hoạt động mang lại rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng nhiều nhất cho hệthống Chính vì vậy, hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề quan trọng trong công tácquản trị của các ngân hàng thương mại nói riêng và hệ thống tài chính nói chung đểđảm bảo sự phát triển lành mạnh của hệ thống ngân hàng, tránh dẫn đến việc mấtkhả năng thanh khoản và sự sụp đổ của thị trường tiền tệ
Trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, Ngân hàng TMCPQuân đội là một trong số các tổ chức được đánh giá cao về mức độ hoạt động vàkhả năng tăng trưởng Để phát triển một cách bền vững, Ngân hàng Quân đội đãluôn quan tâm đến công tác hạn chế rủi ro và ý thức được sự tăng trưởng luôn phải
đi kèm với các chỉ số an toàn cần thiết Tuy nhiên, trong khi môi trường pháp lý cònnhiều bất cập, công tác thẩm định dự án còn nhiều khó khăn thì công tác tăng cườnghạn chế rủi ro tín dụng ngày càng trở thành vấn đề then chốt đáp ứng mục tiêu và xuhướng phát triển bền vững của ngân hàng Quân đội
Nhận thấy tính thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, em đã lựa chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm” để làm chuyên đề thực tập.
Trang 7Mục đích chính của bài viết là tìm hiểu các vấn đề lý thuyết cụ thể liên quanđến vấn đề rủi ro tín dụng của các ngân hàng, xem xét thực tế hoạt động của ngânhàng Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễnhoạt động của chi nhánh, bài chuyên đề thực tập của em hướng đến việc tổng hợpmột vấn đề lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực Ngân hàng- Tài chính và áp dụngkiến thức đó vào thực tế hoạt động của một ngân hàng cụ thể và đưa ra các giảipháp liên quan tới thực trạng đó
Với mục tiêu hướng đến như đã trình bày ở trên, ngoài phần mở đầu và kếtluận, kết cấu chính của chuyên đề thực tập có 03 chương:
Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm
Chương 3: Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Hoàn Kiếm
Trang 8CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Lý luận chung về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1.Khái niệm Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế.Các ngân hàng có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ hoặc vai trò màchúng thực hiện trong nền kinh tế Tuy nhiên, các yếu tố trên đang không ngừngthay đổi Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét các tổ chức này trênphương diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp
Theo đó, Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch
vụ tài chính đa dạng nhất (đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán) vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nàotrong nền kinh tế Sự đa dạng trong các dịch vụ và chức năng của ngân hàng dẫnđến việc chúng được gọi là các “Bách hóa tài chính”
Một số định nghĩa khác được dựa trên các hoạt động chủ yếu Theo Luật các tổchức tín dụng Việt Nam ban hành theo quyết định số 47/2010/QH12 ghi rõ:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặcmột số các nghiệp vụ Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán quatài khoản
1.1.1.2 Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trang 9a Trung gian tài chính
Chức năng trung gian tài chính được xem là chức năng quan trọng nhất củaNHTM Khi thực hiện chức năng này, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa ngườithừa vốn và người có nhu cầu về vốn, chuyển tiết kiệm thành đầu tư, tạo sự tiếp xúcgiữa tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâmhụt về chi tiêu, tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ
là những người cần bổ sung vốn; (2) các cá nhân, tổ chức thặng dư trong chi tiêu,tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi cho hàng hóa và dịch vụ và dovậy, họ có tiền tiết kiệm Sự tồn tại của hai tổ chức cá nhân trên hoàn toàn độc lậpvới ngân hàng Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1)nếu cả hai cùng có lợi NHTM đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò làngười cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãisuất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia
Vậy, nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớnhơn trong khoảng thời gian nhất định, thì đó là quan hệ tín dụng và khi đó, NHTM
đã thực hiện chức năng trung gian tài chính của mình
b Tạo phương tiện thanh toán
Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của kháchhàng tăng lên, khách hàng có thể dùng tiền để mua hàng hóa và dịch vụ Do đó,bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng) các ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanhtoán (tham gia tạo M1) Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanhtoán khi các khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng kháctrên cơ sở cho vay
c Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hết các quốcgia Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện tanh toán giá trị hàng hóa và dịch
vụ Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện, và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa
ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, cácloại thẻ,… cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiềngiấy khi khách hàng cần Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau
Trang 10thông qua ngân hàng trung ương hoặc các trung tâm thanh toán.
1.1.2 Lý thuyết chung về Tín dụng ngân hàng
1.1.2.1.Khái niệm tín dụng
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Do đặc thù đó nênphần lớn tài sản của ngân hàng là các tài sản tài chính, gồm các hợp đồng cho vay,hợp đồng thuê- mua, các chứng khoán, các khoản tiền gửi,… Tín dụng là một trongcác khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất ở các NHTM, phản ánh hoạt độngđặc trưng của ngân hàng
1.1.2.2.Các tiêu thức phân loại tín dụng
Loại tài sản này được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau
a Tín dụng chia theo thời gian
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì thời gianliên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lời của tín dụng cũng như khả năngthanh toán của khách hàng Theo thời gian, tín dụng được phân thành ba nhóm:
Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống tài trợ cho tài sản lưu động
Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm tài trợ cho các tài sản cố định
Tín dụng dài hạn: trên 5 năm tài trợ cho công trình xây dựng có giá trị lớn,thời gian sử dụng lâu
b Tín dụng chia theo hình thức tài trợ
Tín dụng được chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu thươngphiếu, và một số hoạt động khác do ngân hàng nhà nước quy định
c Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo
Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều có đảm bảo Cam kếtđảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sởhữu hoặc sử dụng hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho ngân hàng.Theo tiêu thức này, tín dụng được chia làm hai loại:
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo: tín dụng này có thể được cấp cho cáckhách hàng có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hìnhtài chính vững mạnh,…
Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng ký hợpđồng đảm bảo Ngân hàng phải kiểm tra, đánh giá được tình trạng của tài sản đảm
Trang 11bảo, có khả năng giám sát việc sử dụng hoặc có khả năng quản lý tài sản đảm bảo.
d Tín dụng phân loại theo rủi ro
Tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn từ cao đến thấp
Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao
Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh nhưkhách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm,…
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn vayngắn và khách hàng có khả năng khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn,…
Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thếchấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ỳ,…
e Phân loại khác:
Tín dụng có thể được phân loại theo ngành kinh tế, đối tượng tín dụng (tài sảnlưu động, tài sản cố định) hay mục đích (sản xuất, tiêu dùng,…),…
1.1.3 Hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.3.1.Khái niệm hoạt động tín dụng ngân hàng
Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp, tíndụng cá nhân, tín dụng ngân hàng Trong đó, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyểnnhượng tài sản giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong mốiquan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay và vai trò là người cho vay.Đây là quan hệ gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngânhàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu về vốn trong nền kinh tế Hoạt động tín dụng ngân hàng có thể gọi tắt là Tín dụng Được định nghĩa là
sự chuyển nhượng tạm thời một lượng tài sản từ người sở hữu sang người sử dụngtrong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả mộtlượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Mối quan hệ tín dụng này bao gồm hai mặt cơ bản là quan hệ cho vay và quan
hệ hoàn trả Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định (có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy
móc, bất động sản ) Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị đó
trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Hết thời hạn, người đi vay phải hoàn
Trang 12trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn khoản vay, lượng giá trị này baogồm khoản vay và lợi tức.
1.1.3.2.Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng
a Quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở “Lòng tin- Sự tín nhiệm” giữa ngân hàng và khách hàng
Lòng tin, sự tín nhiệm được tạo dựng qua các hoạt động giao dịch hay hoạtđộng kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp trên thị trường Nếu như không cólòng tin và sự tín nhiệm thì sẽ không có tín dụng, bởi lòng tin là điệu kiện quyếtđịnh để thiết lập mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng Trong nềnkinh tế thị trường hiện nay, xây dựng được lòng tin, uy tín là yếu tố sức mạnh đểdoanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển
Tính chất nguồn vốn của ngân hàng: Nếu là nguồn vốn ổn định và lâu dàithì ngân hàng có thể cho vay với kì hạn dài hơn, và ngược lại
c Quan hệ tín dụng mang tính hoàn trả
Xuất phát từ khái niệm tín dụng, vốn dưới dạng tiền hoặc tài sản được cho vayvới một thời hạn nhất định, hết thời hạn hợp đồng người đi vay bắt buộc phải hoàntrả ngân hàng cả phần gốc và lãi Việc hoàn trả đúng thời hạn và đầy đủ là nguyêntắc bắt buộc trong hoạt động tín dụng Nếu như một khoản vay không được trả đúngthời hạn thì sẽ gây ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch kinh doanh có tính liên tục củangân hàng
1.1.4.Các nghiệp vụ tín dụng trong ngân hàng thương mại
Theo điều 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010, hoạt động ngân hàng của NHTMbao gồm cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
Cho vay
Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:
Trang 13Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoản thời gian xác định Cho vay là tài sản lớnnhất trong khoản mục tín dụng Cho vay thường được định lượng theo hai chỉ tiêu làDoanh số cho vay trong kỳ và Dư nợ cuối kỳ Doanh số cho vay trong kỳ là tổng sốtiền mà ngân hàng đã cho vay ra trong kỳ Dư nợ cuối kỳ là số tiền mà ngân hànghiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kỳ
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê
máy móc, thiệt bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu Bên thuê sửdụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suất thời hạn thuê thỏa thuận Kếtthúc thời hạn, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theothỏa thuận
Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài
chính hộ khách hàng của mình dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng, khi khách hàng không thực hiệnđược đúng nghĩa vụ cam kết Mặc dù không phải xuất tiền ra, nhưng ngân hàng đãcho khách hàng mượn uy tín của mình để thu lợi
Phát hành thẻ tín dụng: Thẻ tín dụng là một hình thức thay thế cho việc thanh
toán trực tiếp bằng tiền mặt Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uytín Qua đó, Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng, thay vào đó,ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho
Trang 14ngân hàng khoản giao dịch Thẻ tín dụng cho phép khách hàng “trả dần” số tiềnthanh toán trong tài khoản Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảngsao kê giao dịch hàng tháng Tuy nhiên, Chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểutrước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê
Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho bên bán hàng
thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa vàcung ứng dịch vụ đã được bên bán hàng và bên mua hàng thỏa thuận trong hợpđồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ
1.2 Rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Tài sản của ngân hàng chủ yếu là các tài sản tài chính (các khoản cho vay, cácchứng khoán), cùng với đó, hoạt động của tổ chức tín dụng này chủ yếu dựa trên uytín, mang tính xã hội hóa cao nên các NHTM luôn phải đối đầu với các loại rủi ro.Bao gồm: rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá,… Trong đó, rủi ro tíndụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có quy mô lớn nhất của NHTM- hoạtđộng tín dụng
1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến làkhoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên, những khoản cho vay đó luôn hàmchứa những rủi ro Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phảichịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc trả không đầy đủvốn và lãi
1.2.2 Các nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Trên quan điểm quản lý ngân hàng, rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi, làkhách quan Nhiều quan điểm nhất trí rằng, rủi ro tín dụng là bạn đường kinhdoanh, có thể đề phòng, hạn chế, chứ không thể loại trừ Có rất nhiều nguyên nhângây ra rủi ro tín dụng Quản lý rủi ro tín dụng cần xác định những nguyên nhân cụthể, cách thức gây rủi ro tín dụng để có biện pháp hạn chế
1.2.2.1 Nguyên nhân chủ quan
a Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay
Trang 15Nguyên nhân từ phía người đi vay là một trong những nguyên nhân chính gây
ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Thông thường loại rủi ro này bao gồm:
Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay
Rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít haynhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh củadoanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tưsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xácđịnh mức sản lượng không phù hợp,… Cùng với đó là các thiệt hại doanh nghiệpphải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ,
Rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện thông qua việc các doanh nghiệpkhông thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi vay cho ngân hàng Rủi ro tài chínhdiễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp.Rủi ro xảy ra do doanh nghiệp sử dụng không hợp lý nguồn vốn vay, dùng nguồnvốn vay trung-dài hạn phục vụ cho các nhu cầu đầu tư vốn lưu động dẫn đến mấtcân đối tài chính, mất khả năng chi trả
Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác thuộc về khách hàng vay như kháchhàng sử dụng vốn sai mục đích hoặc khách hàng cố tình lừa đảo ngân hàng như lập
hồ sơ giả, cung cấp thông tin sai, mua chuộc, Có trường hợp, người vay kinhdoanh có lãi song không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn Họ chây ì với hy vọng cóthể quỵt nợ hoặc sử dụng vốn ngân hàng càng lâu càng tốt
b Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng
Do sự yếu kém trong công tác điều hành, quản trị
Yếu tố con người đóng vai trò quyết định trong kinh doanh khi môi trườngkinh doanh ngày càng được quốc tế hoá và cạnh tranh quyết liệt Nhà quản trị đóngvai trò quan trọng trong các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng Trongtình hình kinh tế biến động và phát triển với tốc độ cao, nếu nhà quản trị không nắmbắt nhanh kịp thời thông tin thay đổi, thiếu bản lĩnh trong điều hành, không am hiểupháp luật, bố trí nhân sự không phù hợp với trách nhiệm,… sẽ khiến cho ngân hàngđối mặt với nguy cơ thanh khoản, kém phát triển và các rủi ro kinh doanh cao
Trang 16 Rủi ro do nhân viên ngân hàng
Rủi ro do cán bộ có chất lượng kém, không thực hiện đúng quy trình nghiệp vụChất lượng cán bộ kém, không đủ trình độ đánh giá khách hàng hoặc đánh giákhông tốt,… là một trong những nguyên nhân của rủi ro tín dụng Quy trình cho vay ởhầu hết các NHTM hiện nay là tương đối đầy đủ và phù hợp với cơ chế thị trường vàquy định pháp luật nhằm đảm bảo an toàn vốn vay cho tổ chức tín dụng Tuy nhiên, khithực hiện cho vay, cán bộ tín dụng đã bỏ qua các quy trình nghiệp vụ, việc kiểm tra,kiểm soát trong nội bộ ngân hàng còn bộc lộ nhiều hạn chế từ việc thẩm định cho vayđến việc bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh mở L/C Các ngân hàng thường có thói quen tậptrung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểmtra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Dẫn đến tình trạng khi tình hình sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp gặp bất ổn hay doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích bịphát hiện thì đã gây nên những hậu quả nghiêm trọng
Rủi ro do nhân viên ngân hàng thoái hoá về đạo đức, biến chất, tư lợi Một số trường hợp cán bộ tín dụng hoặc lãnh đạo ngân hàng cấu kết với kháchhàng, xảy ra những tiêu cực trong cho vay thì thì nguy cơ xảy ra rủi ro đối với mónvay đó là rất cao Bên xin vay và cán bộ tín dụng cấu kết với nhau lập hồ sơ giả, chophép cấp vốn cho các dự án kinh doanh không đủ chất lượng cấp vốn theo yêu cầucủa ngân hàng đề ra Thông thường, các cán bộ tín dụng sẽ được trích phần trămhoa hồng dựa theo các món vay được giải ngân, mang lại thu nhập cao cho cán bộtín dụng nhưng chất lượng tín dụng của ngân hàng sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng,nguy cơ nợ xấu là điều khó tránh khỏi từ các thương vụ trái phép này Mặc dù luậtpháp, quy chế nghiệp vụ và những ràng buộc chặt chẽ khác nhưng hiện tượng các
dự án không đủ tiêu chuẩn vẫn được cấp tín dụng vẫn tồn tại
1.2.2.2 Nguyên nhân khách quan
a Rủi ro do nguyên nhân bất khả kháng
Trong hoạt động kinh doanh, những tai họa hay rủi ro do thiên tai gây ra có thểvượt quá tầm kiểm soát của cả người cho vay và người đi vay Ví dụ như trong lĩnhvực nông nghiệp, khi gặp phải hạn hán, bão lũ hoặc bệnh dịch, sản phẩm nôngnghiệp năm đó có nguy cơ mất trắng hoặc không có khả năng thu hoạch Nhiều
Trang 17người vay, với bản lĩnh của mình, có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phụckhó khăn.
Bên cạnh đó, thị trường tài chính tiền tệ thế giới luôn mở rộng, hội nhập sâurộng và ngày càng diễn biến khó lường Là một thị trường nhỏ và non trẻ, nền kinh
tế nước ta sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các biến động của nền kinh tế thế giớicũng như sự cạnh tranh kinh doanh từ các ngân hàng nước ngoài, những biến độngxấu trong thị trường trong nước và quốc tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các ngânhàng và doanh nghiệp, có thể gây nên những rủi ro trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng
b Rủi ro từ chính sách vĩ mô của nhà nước
Bên cạnh “bàn tay vô hình” của thị trường, các NHTM cũng giống như mọithành phần kinh tế xã hội khác, đều nằm dưới sự điều hành kinh tế vĩ mô của Nhànước Do đó, hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nóiriêng cũng chịu sự điều tiết về pháp lý của nhà nước
Để theo đuổi những mục tiêu quốc gia và ổn định thị trường tài chính, Chínhphủ cùng với NHNN đã liên tục đưa ra những chính sách, điều luật áp dụng với các
tổ chức tín dụng Bằng các công cụ tiền tệ chính như công cụ tái cấp vốn, tỷ lệ dựtrữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tín dụng và hạn mức tín dụng,NHNN có thể điều chỉnh, khống chế sự tăng trưởng mở rộng của các NHTM Cáccông cụ này một mặt có thể giúp các NHTM giảm thiểu được các rủi ro cho mình,song bên cạnh đó, sự thiếu đồng bộ của các văn bản pháp luật; sự kém hiệu quả củacác cơ quan pháp luật địa phương; sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quảcủa nhà nước và hệ thống thông tin quản lý còn bất cập;… đã ít nhiều gây ra nhiềurủi ro không lường trước được cho ngân hàng Bất cập nhất của chính sách vĩ môhiện nay là cơ chế ra chính sách không có tính ổn định, lâu dài, chỉ đối phó với căngthẳng trước mắt làm cho các NHTM nhiều khi phải lao đao để chống đỡ: vừa phảiđáp ứng các yêu cầu điều chỉnh của NHNN; vừa phải cạnh tranh gay gắt với cácNHTM khác để duy trì khách hàng và lợi nhuận
c Rủi ro do thông tin bất đối xứng
Mục đích chính của hoạt động ngân hàng là tích tụ tư bản, tập trung, thu hút
Trang 18vốn từ những đối tượng thừa vốn tới đối tượng thiếu vốn Trong đó, ba bên người cho vay- ngân hàng- người đi vay không thể biết tất cả những thông tin cần thiết và
chính xác từ các đối tượng còn lại để có được những quyết định tránh được rủi ro
Sự không cân bằng thông tin mà mỗi bên nhận được đó gọi là thông tin không cânxứng Thông tin không cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đốinghịch và rủi ro đạo đức, điều này đặt các ngân hàng trước nguy cơ rủi ro cao
Chọn lựa đối nghịch là do thông tin không cân xứng tạo ra trước khi diễn ra
cuộc giao dịch Chọn lựa đối nghịch xảy ra khi những người đi vay có nhiều khảnăng tạo ra một kết cục không mong muốn (đối nghịch), tức là khả năng không trảđược nợ, lại là những người tích cực tìm vay nhất và có khả năng được chọn chovay nhất Do việc lựa chọn đối nghịch, các món cho vay được thực hiện cho nhữngtrường hợp rủi ro không trả được nợ, còn những trường hợp không vay lại là nhữngtrường hợp có thể trả được nợ
Rủi ro đạo đức là do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch
diễn ra Rủi ro đạo đức xảy ra đối với ngân hàng cho vay khi người vay thực hiệnnhững hoạt động bất lợi, theo quan điểm của người cho vay, mà những hoạt động này
có khả năng làm cho các món vay không được hoàn trả, gây rủi ro cho ngân hàng
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và quyết định số18/2006/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước về việc Phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro tíndụng Theo đó, các khoản cho khách hàng được phân loại theo các mức độ rủi rokhác nhau như sau: Nợ đủ tiêu chuẩn, Nợ cần chú ý, Nợ dưới tiêu chuẩn, Nợ nghingờ và Nợ có khả năng mất vốn dựa vào tình trạng quá hạn và các yếu tố định tính
Trang 19khác của khoản cho vay Cụ thể:
Nợ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổchức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2, điều 6của quyết định này
Nợ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại Cáckhoản nợ khác được phân vào Nợ nhóm 2 theo quy định tại khoản 3, khoản 4, điều
6 của quyết định này
Nợ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại Các khoản nợ khác được phân chia vào nhóm 3 theo quy định tạikhoản 3, khoản 4 điều 6 của QĐ này
Nợ Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 đến 181 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại Các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tạikhoản 3, khoản 4 điều 6 của QĐ này
Nợ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ chính phủ xử lý; các khoản nợ đã cơ cấu lạithời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại
b.Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng lớn.Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợ khách hàng đang gặp khó khăn, do đó xác suấtsau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng thấp Mặt khác, tỷ lệ nợ quá hạn cao cũngkéo theo chi phí của ngân hàng (chi phí thực tế và chi phí cơ hội) tăng lên Với mộtkhoản nợ tốt, ngân hàng sẽ dễ dàng thu được nợ và tiếp tục những khoản cho vaymới nhưng với một khoản tín dụng có nguy cơ rủi ro như khách hàng chậm trả nợgốc, lãi hoặc tình hình kinh doanh của khách hàng không tốt… thì ngân hàng phảitốn thêm chi phí giám sát với khoản vay, chi phí xử lý tài sản bảo đảm, chi phí pháp
Trang 20lý,… và do đó sẽ làm tăng chi phí thực tế của ngân hàng Với một khoản vay khôngtốt thì cán bộ ngân hàng mất nhiều thời gian vào việc đòi nợ, dè chừng hơn với cáckhoản vay mới, vì thế làm tăng chi phí cơ hội của ngân hàng.
1.2.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5
Tỷ lệ nợ xấu= Dư nợ xấu/ Tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của ngânhàng Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro tín dụng càng cao vì đây là dấu hiệu thể hiện khókhăn về tài chính của khách hàng
Nếu tình hình nợ xấu không được giải quyết kịp thời thì đến một thời điểm nào
đó khả năng trích lập dự phòng không đủ để bù đắp tổn thất, hệ số an toàn vốn CAR
bị giảm xuống cảnh báo mức độ an toàn của ngân hàng Như vậy, các ngân hàngphải thường xuyên đánh giá kiểm tra phát hiện nợ xấu của ngân hàng để có trích lập
dự phòng và đưa ra biện pháp để bảo toàn vốn
1.2.3.3 Đảm bảo tiền vay
Nhiều trường hợp ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi uytín của người vay không cao hoặc hoạt động nhiều rủi ro Như vậy, tài sản đảm bảocàng cao trên tổng dư nợ cho thấy ngân hàng đang cấp tín dụng cho những kháchhàng có rủi ro cao Tuy nhiên, tài sản đảm bảo sẽ góp phần làm giảm tổn thất chongân hàng khi khách hàng không trả được nợ Vì vậy, khi xem xét yếu tố tài sảnđảm bảo phải chú ý tới từng trường hợp cụ thể
1.2.3.4 Phương pháp chấm điểm (xếp hạng tín nhiệm) phản ánh rủi ro tín dụng
Đây là phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải
có phần mềm quản lý tập trung Khách hàng vay vốn sẽ được chấm điểm dựa trêncác yếu tố tài chính và phi tài chính (tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinhdoanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ với ngân hàng và tính sòng phẳng,…) sau đóđược xếp hạng Hạng càng cao rủi ro càng thấp và ngược lại Ở Việt Nam hiện nay,tại các NHTM lớn đã bắt đầu áp dụng phương pháp xếp hạng tín nhiệm vào côngtác quản lý tín dụng
1.2.3.5 Tính đa dạng hóa trong tài sản và khách hàng của ngân hàng
Bên cạnh nợ quá hạn, nhà quản lý ngân hàng còn sử dụng hình thức đo rủi ro
Trang 21tín dụng gắn liền với chiến lược đa dạng hóa tài sản, lập hồ sơ khách hàng, trích lậpquỹ dự phòng, đặt giá với các khoản cho vay,…
Đa dạng hóa là biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kỳ kinh doanhcủa người vay là khó tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm kháchhàng, của một ngành, một vùng thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hóa
1.2.4 Hạn chế rủi ro tín dụng
1.2.4.1 Sự cần thiết phải hạn chế rủi ro tín dụng
Hoạt động tín dụng thường bao gồm hai mặt là sinh lời và rủi ro Đây là nguồnmang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng nhưng phần lớn các thua lỗ của ngân hàngcũng bắt nguồn từ hoạt động này Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng được coi là nộidung quản lý quan trọng của NHTM Có thể thấy rằng, rủi ro tín dụng là loại rủi ro
là khách quan, không thể tránh khỏi Đây là loại rủi ro có thể đề phòng, chứ khôngthể loại trừ Do vậy, mục tiêu quan trọng hàng đầu của các ngân hàng trong quản lýrủi ro tín dụng là hạn chế rủi ro tín dụng xuống mức thấp nhất
Đối với các NHTM trên thế giới, mảng hoạt động tín dụng chỉ chiếm một tỷ lệkhoảng 1/3 trong hoạt động của ngân hàng; trong khi đó ở Việt Nam, hoạt động tíndụng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng từ 60 đến 70% trong danh mục tàisản Có của các NHTM Đặc biệt, nguồn tín dụng này đang đóng vai trò là kênh dẫnvốn chủ đạo cho các doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề rủi ro tín dụng có ảnh hưởng rấtlớn đến sự an toàn của các ngân hàng và có tác động đáng kể đến sự phát triển ổnđịnh và vững vàng của toàn bộ nền kinh tế
Đối với ngân hàng, việc không thu hồi được vốn tín dụng và lãi vay cùng vớiviệc vẫn phải duy trì việc trả gốc và lãi cho các khoản tiền huy động làm thu chi củangân hàng mất cân đối Hậu quả tiếp theo là vòng quay vốn tín dụng của ngân hànggiảm, việc kinh doanh của ngân hàng không hiệu quả Khi gặp phải rủi ro tín dụngngân hàng có nguy cơ rất cao bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, giảmsút uy tín, mất lòng tin đối với người gửi tiền Nếu tình trạng này kéo dài, việc ngânhàng phá sản là điều khó tránh khỏi, gây hậu quả dây truyền cho hệ thống ngânhàng và cả nền kinh tế Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến việc điều hòa dòngtiền của doanh nghiệp trong đầu tư và sản xuất, đến việc chi trả tiền lương cho công
Trang 22nhân viên Không chỉ thế, sự hoảng loạn của hệ thống ngân hàng sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến toàn bộ nền kinh tế Nó làm suy thoái nền kinh tế, giá cả tăng, sức muagiảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định
Tháng 10/1993 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hội nhập quốc
tế về tài chính, tiền tệ là Việt Nam đã nối lại quan hệ tín dụng với các tổ chức tàichính, tiền tệ quốc tế như IMF, WB, ADB Hoạt động của các ngân hàng và tổ chứctài chính nước ngoài trên thị trường Việt Nam đang ngày càng mở rộng, nhất là từsau khi Việt Nam gia nhập WTO (tháng 01/2007) Đến nay đã có rất nhiều các tổchức tài chính, ngân hàng lớn đặt chi nhánh và văn phòng đại diện tại Việt Nam.Các tổ chức này đều là những ngân hàng và tổ chức tài chính lớn, có uy tín và độ antoàn cao, có khả năng cạnh tranh tốt Mặc dù thị phần hoạt động của các TCTDnước ngoài vẫn còn ở mức khiêm tốn (khoảng 10%), nhưng có vị trí quan trọngtrong hệ thống các định chế tài chính tại Việt Nam Cùng rất nhiều lợi thế từ việcthu hút các dòng vốn đầu tư và công nghệ hiện đại từ bên ngoài vào, nhiều rủi rovẫn luôn song hành trong thực tiễn So với thị trường quốc tế, lĩnh vực ngân hàngcủa nước ta vẫn còn non trẻ, sẽ rất khó để chống đỡ với các bất ổn và sự cạnh tranhcủa thị trường tài chính quốc tế hùng mạnh và có gốc rễ lâu đời Chính vì vậy, việcxây dựng một thị trường tài chính khỏe mạnh, an toàn nói chung và việc hạn chế rủi
ro tín dụng của các NHTM nói riêng là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành ngânhàng và nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay
Tóm lại, hạn chế rủi ro tại các NHTM hiện đang là vấn đề bức thiết trên cảphương diện lý thuyết lẫn thực tiễn
1.2.4.2 Chỉ tiêu phản ánh mức độ hạn chế rủi ro tín dụng
a Giảm sự phát sinh các khoản tín dụng có vấn đề, nợ quá hạn, nợ khó đòi
Như đã phân tích các chỉ tiêu ở trên, các tỷ lệ về nợ quá hạn, nợ khó đòi giảmxuống thể hiện khả năng hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này có thểđược nhận thấy thông qua việc hạn chế được sự phát sinh của các khoản tín dụngxấu bằng việc đánh giá khả năng thực hiện việc xác định danh mục các khoản tài trợvới các loại rủi ro khác nhau, khả năng xây dựng chính sách tín dụng và quy trìnhphân tích tín dụng,… và áp dụng thực tế một cách hiệu quả
Trang 23b Khả năng xử lý nợ quá hạn, nợ có vấn đề
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro chỉ có thể hạn chế chứ không thể loại bỏ hoàntoàn Tổn thất là điều không thể tránh khỏi Chính vì vậy, khả năng xử lý tổn thấtxảy ra cũng là một tiêu chí đánh giá mức độ hạn chế rủi ro tín dụng Tùy trong từngtrường hợp, ngân hàng cần có những phương thức cụ thể để giải quyết làm cho tổnthất ít nhất Điều đó thể hiện qua việc áp dụng linh hoạt các biện pháp như thành lậpcác Công ty, phòng ban quản lý nợ xấu; Khả năng phân loại nợ quá hạn, nợ có vấn
đề theo các tiêu thức được quy định, phân tích nguyên nhân thực trạng, tìm cáchgiải quyết; áp dụng biện chính sách thanh lý tài sản; xử lý quỹ dự phòng;…
c Các chỉ tiêu an toàn tín dụng đạt mức phù hợp so với chuẩn của các tổ chức quốc tế và NHNN đặt ra
Theo Điều 1, thông tư số 13/2010/TT-NHNN Quy định về các tỷ lệ bảo đảm
an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, các tỷ lệ bảo đảm an toàn quy định tạiThông tư này gồm: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; Giới hạn tín dụng; Tỷ lệ khả năngchi trả; Giới hạn góp vốn, mua cổ phần; Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn huy động.Các mức chỉ tiêu an toàn cần thiết đều được quy định rõ trong thông tư này CácNHTM cần theo sát các văn bản, quy phạm hướng dẫn về các tỷ lệ bảo đảm an toàn
để có thể điều chỉnh hoạt động đáp ứng được chỉ tiêu thực tiễn Đây vừa là hoạtđộng đáp ứng quy định của NHNN đưa ra cho cac TCTD, vừa thể hiện mức độ antoàn của ngân hàng, đảm bảo sự phát triển ổn định, tạo lòng tin cho dân chúng
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI- CHI NHÁNH
HOÀN KIẾM
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân đội- MB Bank
Ngân hàng TMCP Quân đội được thành lập theo Giấy phép hoạt động số0054/NH- GP do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp ngày 14 tháng 9 năm 1994 vàQuyết định số 00374/GP- UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội Từ mộtngân hàng có 25 thành viên, với duy nhất một điểm giao dịch là hội sở chính và sốvốn pháp định khi đăng ký thành lập là 20 tỷ đồng, đến 31/12/2011, MB đã hoàn tấtviệc tăng vốn điều lệ lên 730 tỷ đồng, trở thành một trong bốn NHTM cổ phần tốtnhất Việt Nam
Định hướng những ngày đầu thành lập của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay
là Quân ủy Trung ương) và Bộ Quốc phòng khi thành lập MB là xây dựng một địnhchế tài chính doanh nghiệp và phát triển doanh nghiệp Quân đội trở thành một Ngânhàng TMCP Quân đội MB ngày nay không chỉ dừng lại ở quy mô hoạt động củamột ngân hàng mà hướng tới một mô hình tập đoàn tài chính với các công ty thànhviên đang hoạt động hiệu quả Tính đến năm 2009, tròn 15 năm hoạt động, quy môvốn điều lệ đã tăng lên gấp 265 lần, mạng lưới chi nhánh gấp 100 lần và quy mô sốlượng cán bộ công nhân viên cũng gấp 130 lần so với những ngày đầu thành lập.Thêm vào đó, từ ngày 01/11/2011, MB thực hiện thành công việc niêm yết cổ phiếutrên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh- HSX và MBB là một trongnhững mã chứng khoán được nhà đầu tư quan tâm, lựa chọn với tính thanh khoảncao Cùng năm đó, MB đã tổ chức thành công Chi nhánh Quốc tế thứ hai tạiPhnomPenh- Campuchia sau một năm hoạt động thành công của chi nhánh quốc tếđầu tiên tại Lào MB cũng khẳng định được chất lượng của mình- là một ngân hàng
an toàn, phát triển bền vững khi đã hai lần được Moody’s1 xếp hạng năng lực tíndụng độc lập mức E
1 Một trong ba cơ quan xếp hạng tín dụng (CRA) lớn nhất thế giới xét trên thị phần- Wikipedia.
Trang 25Tính đến ngày 31/12/2011, MB có 176 điểm giao dịch trên toàn hệ thống,trong đó có 01 sở giao dịch, 01 chi nhánh tại Lào, 01 chi nhánh tại Campuchia, 50chi nhánh trong nước, 115 phòng giao dịch, 04 điểm giao dịch, 04 quỹ tiết kiệm tại
30 tỉnh và thành phố trên cả nước
Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2010- 2015 của MB là đứng trong Top 3 NHTM
cổ phần tại Việt Nam, đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm gấp 1,5 đến 2 lần tốc độtăng trưởng bình quân của ngành ngân hàng Cùng với đó, tập thể ban lãnh đạo
cũng đưa ra tầm nhìn giai đoạn 2010- 2015 là trở thành ngân hàng thuận tiện đối với khách hàng với ba trụ cột: Ngân hàng cộng đồng, ngân hàng chuyên nghiệp và hai nền tảng: Quản trị rủi ro hàng đầu và văn hóa cung cấp dịch vụ, thực thi nhanh hướng tới khách hàng.
2.2 Khái quát về ngân hàng TMCP Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trước sự tăng mạnh trong kết quả kinh doanh, MB đã không ngừng tăng thêm
về số lượng các điểm giao dịch, mở thêm các chi nhánh đáp ứng nhu cầu phát triển
hệ thống, tương thích với quy mô vốn của ngân hàng Đồng thời, cũng giúp đáp ứngtốt hơn nhu cầu của khách hàng trong lĩnh vực Tài chính- Ngân hàng và sự cạnhtranh với các ngân hàng khác qua sự tiện lợi và chất lượng dịch vụ Với xu thế tấtyếu đó, Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Hoàn Kiếm đã được thành lập
Giai đoạn đầu mới thành lập, MB Hoàn Kiếm là một chi nhánh cấp II trựcthuộc MB chi nhánh Điện Biên Phủ Trong đó, MB chi nhánh Điện Biên Phủ trướcđây là Hội sở chính của Ngân hàng Quân đội Vào tháng 6 năm 2005, sau khi Hội
sở chính của MB chuyển về tòa nhà số 3 Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố HàNội, Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Điện Biên Phủ được tách lập thành chinhánh cấp I tại 28A Điện Biên Phủ, quận Ba Đình Cùng thời điểm đó, MB chinhánh Hoàn Kiếm được thành lập theo quyết định số 74/QĐ-NHQĐ-HĐQT ngày01/06/2005 và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 29/08/2005 nhằm mở rộng thịtrường hoạt động cho MB chi nhánh Điện Biên Phủ nói riêng và toàn hệ thống MBnói chung Chỉ sau ba năm hoạt động, MB chi nhánh Hoàn Kiếm chính thức nâng
Trang 26lên, trở thành chi nhánh cấp I trực thuộc Hội sở MB Và từ đó đến nay, chi nhánhnày hoạt động với tư cách là một cơ sở hạch toán độc lập, có con dấu, bảng cân đối
kế toán riêng; nhưng không có tư cách pháp nhân và hoạt động với tư cách củaNgân hàng TMCP Quân đội
Dưới đây là một vài thông tin giới thiệu khái quát nhất về ngân hàng MB chinhánh Hoàn Kiếm:
Tên đầy đủ tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội- Chinhánh Hoàn Kiếm
Tên gọi tắt: Ngân hàng Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm, hoặc MB HoànKiếm
Tên tiếng anh: Military commercial joint stock bank- Hoan Kiem branch
Đia chỉ: Tầng 1 và tầng 5 tòa nhà Minexport, số 28 Bà Triệu, phường HàngBài, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
a Chi nhánh Hoàn Kiếm
b Phòng Giao dịch Trần Hưng Đạo
Địa chỉ: số 03 Trần Hưng Đạo, Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: 04 39723 881
c Phòng Giao dịch Lãn Ông
Địa chỉ: số 17 Hàng Cân, Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT: 04 3923 2991
d Phòng Giao dịch Kim Liên
Địa chỉ: số 132 Lê Duẩn, Hai Bà Trưng, Hà Nội
ĐT: 04 3941 2345
e Phòng Giao dịch Lý Thái Tổ
Trang 27Địa chỉ: 24B Lý Thái Tổ, p Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Địa chỉ: số 28 Trần Nhật Duật, p Đồng Xuân, Hoàn Kiếm, Hà Nôi
Là một chi nhánh mới thành lập được hơn tám năm, nhưng MB Hoàn Kiếmđược đánh giá là một trong những chi nhánh mạnh và có uy tín nhất trong hệ thốngchi nhánh của MB hiện nay
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của NH TMCP Quân đội- Chi nhánh Hoàn Kiếm
- Trải rộng địa bàn hoạt động của MB, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng
có nhu cầu giao dịch tại hệ thống ngân hàng MB
- Thực hiện đầy đủ các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiềngửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân; cho vay ngắn hạn, trunghạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năngnguồn vốn của Chi nhánh; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợthương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác,
và các dịch vụ ngân hàng khác được cung cấp bởi MB
- Hoạt động đúng theo phương hướng lãnh đạo của Hội sở, hoàn thành tốt cácchỉ tiêu doanh số được phân bổ cho chi nhánh như chỉ tiêu phát hành thẻ, số lượnggiải ngân, lợi nhuận hàng năm,…
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự
2.2.3.1 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy tổ chức của MB chi nhánh Hoàn Kiếm bao gồm 01 giám đốc, 01 phógiám đốc, 06 phòng chuyên môn và 06 phòng giao dịch trực thuộc
Trang 28Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của MB chi nhánh Hoàn Kiếm
Nguồn:Phòng tổ chức hành chính, MB Hoàn Kiếm
Mô hình tổ chức của MB chi nhánh Hoàn Kiếm giống như một công ty hoànchỉnh với ba cấp hoạt động:
- Cấp 1: Ban Giám đốc gồm có 01 giám đốc và 01 phó giám đốc
- Cấp 2: 07 phòng ban trực thuộc
- Cấp 3: 06 phòng giao dịch trực thuộc MB chi nhánh Hoàn Kiếm
Trong đó, mỗi cấp và mỗi phòng ban lại có những chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
Ban giám đốc: có chức năng điều hành sự hoạt động chung của Chi nhánh,
là nơi xét duyệt cuối cùng mọi vấn đề tại Chi nhánh, đại diện cho Chi nhánh đề xuấtcác ý kiến với Hội sở Cụ thể hơn, Giám đốc có nhiệm vụ quản lý, điều hành chung
cả chi nhánh, là người ra quết định cuối cùng như thông qua các khoản vay, bảolãnh,… trong quyền hạn cho phép Chịu trách nhiệm trước hội sở về hoạt động củachi nhánh Phó giám đốc là người phụ trách các công việc về hành chính, chuyênmôn, hỗ trợ cho giám đốc
cá nhân
Phòng
kế toán- Dịch
vụ KH hàng
Phòn
hỗ trợ tín dụng
Phòng thẩm định
Phòng
tổ chức hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
Các phòng giao dịch trực thuộc
Trang 29- Bộ phận FDI: phụ trách nhóm khách hàng là doanh nghiệp FDI taị Hà Nội
Xây dựng các kế hoạch hoạt động, nghiên cứu phát triển thị trường, đề xuấtvới giám đốc Chi nhánh
Phòng kế toán- Dịch vụ khách hàng: bao gồm bộ phận kế toán nội bộ và kế
toán giao dịch với khách hàng:
Kế toán nội bộ: quản lý các khoản chi nội bộ, cân đối lỗ lãi trong tất cả cáchoạt động kinh doanh của Chi nhánh, đảm bảo công tác thu chi tiền mặt và an toànkho quỹ
Kế toán giao dịch với khách hàng: thực hiện các dịch vụ thanh toán cho các
tổ chức và cá nhân như chuyển tiền trong nước, chuyển tiền liên ngân hàng, thanhtoán bù trừ,…
Trang 30 Thực hiện công tác quản lý, đào tạo cán bộ.
Quản lý, xây dựng các quy tắc, lề lối làm việc, đề xuất mức lương cho nhânviên
Hoàn thiện, lưu trữ hồ sơ cán bộ công nhân viên
…
Các phòng giao dịch trực thuộc: mở rộng thị phần cho chi nhánh thông qua
các chỉ tiêu huy động vốn, giải ngân được giao; cung cấp các giao dịch cơ bản chokhách hàng
2.2.3.2 Nhân sự
Về mặt nhân sự, tính đến hết 31/12/2011, toàn chi nhánh có 160 lao động,trong đó chủ yếu là lao động nữ, chiếm tới 62,5% Đặc điểm nổi bật của đội ngũcán bộ MB là lực lượng nhân viên trẻ, năng động và có trình độ khá cao; trong
đó chiếm tới 96,9% nhân viên có trình độ đại học trở lên Độ tuổi trung bình củanhân viên MB chi nhánh Hoàn Kiếm là 27 tuổi; số tuổi nhân viên dưới 35 tuổichiếm 93%
Trang 31Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại MB Hoàn Kiếm năm 2011:
Nam Nữ Dưới đại học Đại học Trên đại học
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính, MB Hoàn Kiếm.
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Hoàn Kiếm giai đoạn 2009-2011 2.3.1 Hoạt động huy động vốn tại chi nhánh
MB có một cơ cấu nguồn huy động tương đối ổn định Do có những bước đithận trọng, hướng tới một ngân hàng an toàn, phát triển bền vững, MB luôn duy trìđược các chỉ số an toàn hệ thống ở mức cao Chính vì vậy, dù trong giai đoạn cónhiều biến động chính sách của hệ thống ngân hàng, nguồn vốn huy động của MBvẫn luôn được đảm bảo do sự an tâm của người gửi tiền vào chất lượng hoạt độngcủa ngân hàng
Sau năm 2008 với nhiều biến động, năm 2009, lãi suất huy động và cho vayVNĐ duy trì được sự ổn định theo lãi suất cơ bản Tuy nhiên, đến nửa cuối năm
2009, tình trạng căng thẳng của lãi suất huy động bắt đầu được bộc lộ, các NHTMliên tục tăng lãi suất Trước xu thế cạnh tranh gay gắt như vậy, lãnh đạo MB quyếtđịnh thêm lãi suất huy động VND thêm từ 0,08% đến 0,5% Đây là sự tăng lênkhông nhiều trong lãi suất huy động trong tương quan với các NHTM khác do xuhướng duy trì sự an toàn trong thanh khoản của hệ thống và thực tế MB vẫn duy trìđược nguồn vốn đủ đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng Sang năm 2010, sau 10tháng đầu năm chính sách tiền tệ nới lỏng với chủ trương giảm lãi suất để kíchthích tăng trưởng, vào những tháng cuối năm, NHNN chuyển sang chính sách tiền
tệ thắt chặt do nguy cơ lạm phát cao Theo đó, lãi suất thị trường có xu hướng tăngcao, thanh khoản trở nên căng thẳng, cạnh tranh huy động vốn giữa các ngân hànglại tiếp tục trở nên gay gắt, có nhiều xáo động mạnh Tuy nhiên, năm 2010 cũng ghinhận về sự tăng mạnh quy mô hoạt động của các ngân hàng Tại MB, do có nhữngchính sách linh hoạt trước tình hình thực tế, ngân hàng vẫn duy trì được lượng huyđộng ổn định và mức tăng trưởng cao Sự tăng trưởng về vốn huy động tiếp tụcđược duy trì sang năm 2011
Đối với MB Hoàn Kiếm, nguồn vốn huy động luôn duy trì được mức độ tăng
Trang 32trưởng cao qua các năm.
Bảng 2.2 : Tổng vốn huy động của MB chi nhánh Hoàn Kiếm
giai đoạn 2009-2011
Đơn vị: triệu đồng.
Năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Tốc độ tăng trưởngChỉ tiêu tr đ % tr đ % tr đ % "10/"09 "11/"10Tổng vốn huy động 3.280.865,33 4.983.592,91 6.257.936,30 51,90 25,57
1 Theo đối tượng
Dân cư 2.010.842,36 61,29 3.155.611,03 63,32 4.088.935,58 65,34 56,93 29,58Doanh nghiệp 1.270.022,97 38,71 1.827.981,88 36,68 2.169.000,72 34,66 43,93 18,66
2 Theo thời gian
Tiền gửi không kì hạn 920.937,96 28,07 1.522.487,44 30,55 1.715.300,09 27,41 65,32 12,66Tiền gửi có kì hạn 2.359.927,37 71,93 3.461.105,47 69,45 4.542.636,21 72,59 46,66 31,25
3 Theo loại tiền
Nội tệ 2.804.155,60 85,47 4.323.266,85 86,75 5.485.081,17 96,42 54,17 26,87Ngoại tệ 476.709,73 14,53 660.326,06 13,25 772.855,13 13,59 38,52 17,04
Nguồn: Báo cáo thường niên MB- CN Hoàn Kiếm.
Qua bảng, có thể nhận thấy MB Hoàn Kiếm huy động được khối lượng vốnlớn và tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước rất nhiều lần Năm 2009, lượng vốnhuy động của chi nhánh chỉ đạt hơn 3000 tỷ đồng, nhưng sang năm 2010, nhờ cácchính sách điều chỉnh lãi suất linh hoạt của cả hệ thống, lượng vốn huy động tănglên hơn 1700 tỷ so với năm 2009, đạt mức tăng trưởng 51,90%; và trong năm 2011,
tỷ lệ tăng trưởng thu được là 25,57% so với năm 2010, nâng số vốn huy động lêntới hơn 6,2 nghìn tỷ đồng Vậy là chỉ trong vòng ba năm 2009- 2011, tốc độ tăngtrưởng vốn huy động của chi nhánh lên tới 77%, đây là một con số thực sự ấn tượngđối với một chi nhánh trẻ trong hệ thống MB nói riêng và hệ thống NHTM ViệtNam nói chung trong thời kỳ hệ thống ngân hàng đang có nhiều biến động, rủi rokhó lường
Trang 33Biểu đồ 2.1: Cơ cấu vốn huy động phân theo đối tượng
Đơn vị: triệu đồng
Nhìn biểu đồ trên có thể thấy, dân cư chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồnhuy động của MB Hoàn Kiếm Xét về nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp:đây là nguồn vốn lớn, chi phí quản lý thấp hơn so với các nguồn huy động khác.Như số liệu tính toán trên bảng 2.2, có thể nhận thấy, nguồn vốn huy động được từcác doanh nghiệp tăng cả về số tương đối và số tuyệt đối, với tỉ lệ tăng trưởng củanăm 2010 so với năm 2009 là gần 44%, và năm 2011 so với năm 2010 là hơn18%.Tuy nhiên, định hướng của MB trong thời gian qua và cả các năm tiếp theo là đẩymạnh nguồn vốn huy động từ đối tượng khách hàng cá nhân Điều này có thể đượcgiải thích như sau: Các doanh nghiệp chỉ gửi tiền vào ngân hàng để đáp ứng nhucầu giao dịch hoặc sinh lãi cho khoản tiền nhàn rỗi trong ngắn hạn, nên nguồn vốnnày có tính ổn định không cao, khả năng sử dụng vốn để đầu tư vào các hoạt độngngân hàng thấp
Nguồn vốn huy động được từ dân cư luôn ở mức trên 60%, cao gần gấp đôi sovới nguồn huy động từ các doanh nghiệp Theo đuổi chính sách chung của MB,nguồn huy động từ dân cư luôn được MB chú trọng phát triển, coi là yếu tố quantrọng nhất duy trì sự ổn định trong nguồn huy đông của chi nhánh Có được sự tăngtrưởng ngày càng cao trong thu hút nguồn tiền gửi từ cá nhân này là do sự cộng
Trang 34hưởng của rất nhiều nguyên nhân So với các chi nhánh khác trong hệ thống, MBHoàn Kiếm có vị thế vô cùng đắc địa- nằm trên những trục đường chính của trungtâm thủ đô Hà Nội MB Hoàn Kiếm thu hút được rất nhiều khách hàng là người dânsống trong địa bàn quận Hoàn Kiếm và các vùng lân cận, nơi tập trung nhiều cửahàng kinh doanh hộ gia đình và các hộ có thu nhập cao Các dịch vụ MB cung cấpcho đối tượng khách hàng cá nhân cũng ngày càng phong phú, kèm theo sự chu đáo
và nhiệt tình của toàn bộ nhân viên Từ tháng 2/2009, MB đã triển khai dịch vụchăm sóc khách hàng MB247- hoạt động liên tục trong 24h và 7 ngày trong tuầngiúp tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí, cung cấp tới khách hàng nhiều thôngtin hữu ích về các dịch vụ của MB
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn huy động phân theo thời gian
Đơn vị: triệu đồng
0.00 1000000.00 2000000.00 3000000.00 4000000.00 5000000.00 6000000.00 7000000.00
TG có kỳ hạn 2359926.43 3461105.47 4542636.21
TG không kỳ hạn 920938.90 1522487.44 1715300.09
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Lượng tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng 30% lượng vốn huy động củangân hàng Tuy tiền gửi có kỳ hạn là nguồn huy động chính của ngân hàng nhưngnguồn tiền gửi không kỳ hạn cũng có những lợi thế nhất định Đây là nguồn vốn cóchi phí huy động thấp do khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào để đáp ứng nhu cầuthanh toán Là nguồn vốn không ổn định do không lường trước được nhu cầu rút
Trang 35vốn của khách hàng, nhưng do lượng người gửi tiền không kỳ hạn luôn duy trì ở sốlượng lớn nên nếu có phương án tính toán thích hợp, ngân hàng vẫn có thể sử dụngnguồn vốn này để sinh lời mà vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản
Nguồn tiền gửi có kỳ hạn là trọng tâm phát triển của MB, là mục tiêu cạnhtranh của ngân hàng với các NHTM khác Với rất nhiều mức lãi suất cạnh tranh vớicác loại hình tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn đa dạng cùng lòng tin của khách hàng vớichất lượng thương hiệu MB, nguồn vốn huy động có kỳ hạn luôn tăng trưởng mạnhqua các năm, chiếm khoảng 70% tổng lượng huy động với mức tăng năm 2010 sovới năm 2009 là khoảng 46%, năm 2011 so với năm 2010 là khoảng hơn 18%.Lượng huy động bằng nguồn vốn có kỳ hạn năm 2010 và 2011 tăng lên cao như vậy
do năm 2011 là năm chứng khoán mã MBB của MB chính thức lên sàn giao dịchthành phố Hồ Chí Minh HSX, tính minh bạnh và tình trạng khỏe mạnh của hệ thốngđược thể hiện rõ ràng, tạo dấu ấn và niềm tin cho khách hàng gửi tiền tại hệ thống
Và với sự ổn đinh hơn so với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng có thể sử dụngnguồn vốn có kỳ hạn để cấp tín dụng sinh lời, đây là nguồn thu lợi nhuận chủ yếucủa MB Hoàn Kiếm
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn huy động phân theo loại tiền
Đơn vị: triệu đồng
Trang 36Tại MB Hoàn Kiếm, loại tiền huy động chủ yếu là VNĐ, chiếm tới khoảngtrên 80% lượng tiền huy động được Tỷ lệ tiền huy động bằng USD sụt giảm theocác năm so với lượng tiền gửi bằng VNĐ do tính chất ổn đinh hơn của loại hình tiềngửi bằng nội tệ Chính sách tỷ giá của NHNN trong giai đoạn 2009- 2011 có nhiềubiến động Năm 2009, thị trường ngoại hối bộc lộ những khó khăn và những vấn đềnội tại chưa thể giải quyết, các doanh nghiệp giữ trạng thái găm giữ ngoại tệ do lo
sợ rủi ro về tỷ giá, nên trong năm này, lượng ngoại hối huy động được là hơn 476 tỷđồng Năm 2010 là môt năm đánh dấu sự bùng nổ của tín dụng ngoại tệ, cùng với
đó, tốc độ tăng trưởng huy động luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng trongphần lớn thời gian của năm, lượng huy động trong năm 2010 tăng 38,52% so vớinăm 2009 Năm 2011, lượng vốn huy động bằng ngoại tệ chỉ tăng so với năm 2010khoảng 112 tỷ đồng, tốc độ tăng đạt con số 17% so với năm 2010 do sự bất ổn củathị trường tín dụng và căng thẳng trong chính sách tỷ giá trong năm này
2.3.2 Hoạt động sử dụng vốn
Thông qua hoạt động huy động vốn, tổng nguồn vốn của ngân hàng được hìnhthành Nguồn tư bản này sẽ được ngân hàng sử dụng chuyển hóa thành các loại tàisản khác nhau làm tăng giá trị vốn chủ sở hữu thông qua tăng lợi nhuận Khoản mụctín dụng đóng vai trò quan trọng nhât, thường chiếm khoảng 70% giá trị trong cơcấu tổng tài sản
Hoạt động tín dụng của các NHTM chịu sự phụ thuộc phần lớn vào các chínhsách của Chính phủ qua từng thời kỳ thông qua sự nới lỏng hay thắt chặt chính sáchtiền tệ của NHNN Sau năm 2008 với chính sách tiền tệ thắt chặt kiềm chế lạm pháttăng cao, trong giai đoạn 2009-2010, chính phủ đã sử dụng gói kích cầu kinh tế lêntới 160000 tỷ (bao gồm cả 17000 tỷ hỗ trợ lãi suất) để thúc đẩy tăng trưởng Sangđến nửa đầu năm 2010, Chính phủ đã thực hiện chính sách tiền tệ tuân thủ địnhhướng hạn chế tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng, yêu cầu nâng cao chất lượng tíndụng bằng các biện pháp như thay đổi cơ cấu nợ, tăng cường kiểm soát rủi ro,…Tuy nhiên chính sách này đã thể hiện sự bất ổn khi các doanh nghiệp gặp rất nhiềukhó khăn trong việc vay vốn khi mà tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng chỉ đạt 10%.Vào sáu tháng cuối năm 2010, Chính phủ đã nới rộng cung tiền, nâng dư nợ tín
Trang 37dụng cả năm tăng lên gần 28% so với năm 2009, vượt 12% so với cam kết Bướcsang năm 2011, cả chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt cùng được sử dụng đểkiềm chế lạm phát, ồn định vĩ mô.Tại MB Hoàn Kiếm, nghiệp vụ tín dụng là mộttrong những hoạt động ngân hàng được chú trọng hàng đầu, được chỉ đạo và giámsát chặt chẽ theo chuẩn quốc tê và các chỉ tiêu an toàn của NHNN đặt ra Khôngnằm ngoài sự ràng buộc với các chính sách tài khóa và tiền tệ của NHNN, sự tăngtrưởng trong dư nợ tín dụng của MB Hoàn Kiếm thể hiện rõ xu hướng tăng trưởng
mà NHNN muốn hướng tới
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian:
Đơn vị: triệu đồng, %
Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng "10/"09 "11/"10
1 Nợ ngắn hạn 1.418.105 58,21 2.543.523 64,56 3.308.967 67,00 79,36 30,09
Tổng dư nợ 2.435.800 100,00 3.939.524 100,00 4.939.186 100,00 61,73 25,38
Nguồn: Báo cáo taì chính hợp nhất, MB Hoàn Kiếm
Nhìn chung, trong ba năm 2009-2011, tỉ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng của chinhánh đạt được con số tăng trưởng cao Do chính sách tiền tệ nới lỏng khuyến khíchtăng trưởng, năm 2010 tổng dư nợ cho vay của chi nhánh tăng hơn 1500 tỷ đồng sovới năm 2009 đạt mức tăng trưởng gần 62% Năm 2011 chứng kiến những biếnđộng lớn trên thị trường do tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt, và hàng loạtcác ngân hàng bộc lộ sự yếu kém trong quản trị dẫn đến sự kiểm soát chặt chẽ dư nợtín dụng của các ngân hàng Tuy nhiên, do MB luôn đảm bảo tốt khả năng thanhkhoản và các chỉ tiêu an toàn hoạt động, đáp ứng yêu cầu của NHNN nên MB làmột trong số ít các NHTM được NHNN cho phép tăng trưởng tín dụng trên 20% Vìvậy, mặc dù mức tăng trưởng giai đoạn 2009-2010 cao hơn gần 2,5 lần mức tăngtrưởng giai đoạn 2010-2011 (lần lượt là 61,73% và 25,39%), nhưng xét tình hìnhchung của cả hệ thống tài chính- ngân hàng Việt Nam trong năm 2011 thì đây làmột kết quả đáng ghi nhận với tổng dư nợ năm 2011 đạt gần 5000 tỷ đồng, cao hơnnăm 2009 gần 1000 tỷ
Trang 38Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ phân theo thời gian
Đơn vị: triệu đồng
Nếu xét dư nợ tín dụng của chi nhánh theo thời gian của các khoản vay2, dư nợtrong ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất, hơn cả tổng dư nợ trong trung hạn và dàihạn Mức độ tỷ trọng dư nợ trong trung hạn cũng hơn trong dài hạn khoảng xấp xỉ10% Điều này có thể được lý giải do sự an toàn và khả năng thanh khoản của cáckhoản vay Với thời gian cho vay càng ngắn, ngân hàng càng đảm bảo chắc chắnhơn trong việc thu hồi vốn của các món vay và khi thực hiện nghiệp vụ cho vaytrong ngắn hạn thì tính thanh khoản của ngân hàng cũng tăng lên do khả năng quayvòng nhanh của các khoản vốn huy động
Cũng có thể thấy, năm 2010 là năm đạt được các chỉ tiêu tăng trưởng cao trong
cả ba mảng tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tốc độ tăng trưởng giaiđoạn 2009-2010 đều cao hơn giai đoạn 2010- 2011 từ 2 đến hơn 2,5 lần
Giai đoạn 2009-2011, thị trường tài chính có nhiều biến động, khó khăn củacác doanh nghiệp ngày càng lớn, tính thanh khoản của các ngân hàng luôn đượcNHNN kiểm soát một cách chặt chẽ nên MB cũng thực hiện chính sách thúc đẩy sựtăng trưởng các khoản vay ngắn hạn cho các doanh nghiệp tăng nguồn vốn lưu độngthực hiện sản xuất kinh doanh Cụ thể, dư nợ ngắn hạn của MB Hoàn Kiếm năm
2 Theo cách tính doanh thu, chi phí hoạt động của MB, nghiệp vụ tín dụng sẽ hạch toán các kết quả của hoạt động cho vay, còn các mảng khác thuộc tín dụng ngân hàng như bảo lãnh, bao thanh toán,… sẽ được hạnh toán vào mục các hoạt động dịch vụ.