1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tiễn kí kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng tại công ty tài chính bưu điện

82 544 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tiễn Ký Kết Và Thực Hiện Hợp Đồng Tín Dụng Tại Công Ty Tài Chính Bưu Điện
Trường học Công Ty Tài Chính Bưu Điện
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hợp đồng tín dụng

Trang 1

Mục lục Chơng I: chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng.

I Tổng quan về hợp đồng tín dụng.

1 Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trờng

I.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng

I.2 Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trờng

2 Hợp đồng tín dụng

1.1 Khái niệm

1.2 Vai trò của hợp đồng tín dụng

3 Luật điều chỉnh của hợp đồng tín dụng

II Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng.

1 Các quy định chung

1.1 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng

1.2 Chủ thể và khách thể khi ký kết một hợp đồng tín dụng

1.3 Nội dung của hợp đồng tín dụng

1.4 Các nguồn vốn huy động để cho vay với hợp đồng tín dụng

1.5 Các biện pháp bảo đảm hợp đồng tín dụng

2 Chế độ ký kết hợp đồng tín dụng

II.1 Điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn

II.2 Điều tra thu thập và tổng hợp các thông tin về khách hàng và phơng

án vay vốn

II.3 Phân tích và thẩm định dự án

II.4 Quyết định chi vay

II.5 Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ, tài sản thế chấp, cầm cố và hồ sơ cho vay

Trang 2

3 Chế độ thực hiện hợp đồng tín dụng.

3.1 Phát tiền vay

3.2 Giám sát khách hàng sử dụng vốn và theo dõi rủi ro

3.3 Thu hồi và gia hạn nợ

3.4 Xử lý rủi ro trong hợp đồng tín dụng

4 Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quan hệ tín dụng

chơng II: thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại công ty Tài Chính Bu Điện.

I Khái niệm chung về tình hình tổ chức và hoạt động của công ty Tài Chính

Bu Điện

1 Giới thiệu chung

1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành của công ty

2 Quyền và nghĩa vụ phát sinh trong kinh doanh

3 Kết quả hoạt động kinh doanh

4 Phơng hớng hoạt động kinh doanh trong những năm tới

4.1 Đánh giá điều kiện môi trờng

4.2 Phơng hớng hoạt động kinh doanh 2005 – 2010, chiến lợc sản phẩm trên thị trờng

II Thực trạng ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại công ty Tài Chính Bu

Trang 3

1.3 Tình hình thực hiện hợp đồng tín dụng cho vay tại Công Ty Tài

1 Một số kiến nghị về phía cơ quan chức năng

2 Kiến nghị đối với Công Ty Tài Chính Bu Điện

II Giải pháp

1 Một số giải pháp chung

2 Những biện pháp cụ thể về cải thiện môi trờng pháp lý về hợp đồng tín dụng tại Công Ty Tài Chính Bu Điện

2.1 Thực hiện chế độ cho vay đúng quy định

2.2 Ban hành các quy định cụ thể cho vay trung và dài hạn

2.3 Tạo mối liên hệ thờng xuyên với khách hàng

2.4 Nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ

Kết Luận

Trang 4

Phần mở đầu

Từ khi đất nớc ta chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Thì một trong những vấn đề nổi nên gây tranh luận cho nhiều cá nhân

tổ chức đó là vốn để đáp ứng nhu cầu cấp bách trong đó vốn tín dụng đợc coi

là một yêu cầu hết sức nóng bỏng và cấp bách nhất vì trong điều kiện hiện nay thị trờng vốn và thị trờng chứng khoán ở nớc ta cha phát triển, phơng thức huy

động vốn trong điều kiện nớc ta hiện nay chủ yếu là huy động vốn gián tiếp thông qua các tổ chức tín dụng là phơng thức huy động có hiệu quả trong giai

đoạn này Giải quyết nhu cầu vốn trung và dài hạn là một thách thức với ngân hàng và các tổ chức tín dụng nói chung và đặc biệt là sự tham gia của hình thức các công ty tài chính nói riêng cụ thể là Công Ty Tài Chính Bu Điện đây

là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng nó nh một tổ chức trung gian vừa thực hiện nghiệp vụ của tổ chức tín dụng vừa thực hiện nghiệp vụ của ngân hàng (khi Ngân Hàng Nhà Nớc cho phép)

Cùng với những kết quả và sự đóng góp tích cực đối với sự phát triển kinh tế, trong thực tế hoạt động kinh doanh tín dụng nói chung và hoạt động kinh doanh tín dụng của Công Ty Tài Chính Bu Điện nói riêng còn gặp nhiều khó khăn Chất lợng tín dụng nói chung và chất lợng tín dụng trung và dài hạn nói riêng là một vấn đề rộng lớn có liên quan chặt chẽ đến môi trờng pháp lý, kinh tế, trách nhiệm quản lý tiền vay của công ty tài chính cũng nh nghĩa vụ của ngời đi vay Nh vậy tạo môi trờng pháp lý nhằm thúc đẩy hoạt động huy

động và sử dụng vốn tín dụng trung và dài hạn góp phần phát triển kinh tế là

điều hết sức cần thiết Việc nghiên cứu chế định hợp đồng tín dụng trung và dài hạn để từ đó làm hiểu rõ t cách pháp lý, cách thức ký kết và hợp đồng tín dụng trung và dài hạn, chế độ giải quyết những vi phạm hợp đồng và tranh

Trang 5

chấp phát sinh từ hợp đồng Đồng thời thấy đợc những hạn chế và kết quả để

từ đó đa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện môi trờng pháp lý và thúc đẩy hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng trung và dài hạn tại công ty tài chính Bu Điện

Đề tài: (Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Công Ty Tài Chính Bu Điện) Nhằm phân tích hệ thống pháp luật hiện hành về hoạt

động tín dụng cũng nh thực tiễn áp dụng tại công ty tài chính Bu Điện Đề tài trên cũng chính là việc kết hợp giữa kiến thức mà tôi đã đợc học với việc áp dụng thực tiễn đó vào thực tế thực tập tại công ty tài chính Bu Điện với mong muốn của tôi là mình có thể đa ra một số kiến nghị cụ thể góp phần hoàn thiện

hệ thống pháp luật thúc đẩy quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng ngày càng phát triển hơn

Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Xuân Trờng, cô Dơng Thị Nguyệt Nga cùng toàn thể thầy cô giáo bộ môn luật kinh doanh trờng ĐHKTQD và cô chú cán bộ ở Công Ty Tài Chính Bu Điện

đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản chuyên đề này

Chuyên đề của tôi đ ợc chia ra làm 3 ch ơng:

Trang 6

1 Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng

1.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng

Cũng nh sự phát triển của tiền tệ, quan hệ tín dụng phát triển từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp và từng bớc đa dạng hoá theo nền kinh tế thị tr-ờng

Quan hệ tín dụng thô sơ nhất phát sinh vào cuối chế độ cộng sản nguyên thuỷ và đầu chế độ chiếm hữu Nô Lệ Quan hệ trao đổi hàng hoá ra đời thì hiện tợng phân hoá giàu nghèo cũng hình thành và phát triển biểu hiện của nó

là t liệu sản xuất và tài sản vật chất đợc một số ngời có quyền hoặc một số ít ngời giàu trong xã hội nắm giữ Trong khi đó đại bộ phận các gia đình, cá nhân khác không có hoặc có ít những t liệu trên Do họ lâm vào tình trạng túng thiếu vì nhiều nguyên nhân khác nhau

Tình hình trên tất yếu xảy ra điều chuyển sản phẩm từ nơi thừa tới nơi thiếu Quá trình này diễn ra dới hình thức vay mợn, lúc đầu việc vay mợn này

Trang 7

chỉ mang tính trợ giúp về mặt kinh tế, về sau một số ngời đã lợi dụng việc này

để kiếm lời làm giàu cho riêng mình, họ trở thành ngời sống bằng nghề cho vay Do có rất ít ngời cho vay nhng lại có rất nhiều ngời đi vay nên lãi suất cho vay rất cao vì thế trong thời kỳ này đợc gọi là tín dụng nặng lãi Đặc điểm của quan hệ này là lãi cho vay rất cao nên tiền vay chỉ đợc dùng vào việc tiêu dùng cấp bách hoàn toàn không mang mục đích sản xuất kinh doanh Cũng do đặc

điểm này nên phần lớn những ngời đi vay lâm vào tình trạng phá sản Vì vậy một hình thức tín dụng với lãi suất cho vay thấp hơn phù hợp với lợi ích của ngời kinh doanh hơn xuất hiện

Vậy tín dụng là gì? Tín dụng chính là một phạm trù kinh tế, nó là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội

Có rất nhiều cách hiểu khác nhau về tín dụng cụ thể:

•Theo Mác - Lênin: Tín dụng là quan hệ kinh tế dới hình thức quan hệ tiền tệ mà ngời chủ sở hữu tiền tệ cho ngời khác vay trong một thời gian nhất định để thu hồi một món lời gọi là lợi tức(1)

•Theo PGS – PTS Vũ Văn Hoá.(2) Tín dụng đợc hiểu theo những nghĩa nhất định sau đây:

+ Tín dụng là quan hệ vay mợn trên nguyên tắc hoàn trả

+ Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các tác nhân và thể nhân trong nền kinh tế quốc dân

+ Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên trong đó có một bên chu cấp tiền, hàng hoá dịch vụ chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong t-

Trang 8

Tuy nhiên xét trong phạm vi đề tài: Tín dụng là quan hệ kinh tế về sử dụng vốn tạm thời giữa ngời cho vay và ngời đi vay theo nguyên tắc có hoàn trả, dựa trên cơ sở tín nhiệm.

Có thể phân biệt quan hệ tín dụng với các quan hệ kinh tế khác trong đời sống kinh tế nhờ một số đặc điểm sau:

+ Thứ nhất: Hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng là hợp đồng cho vay Hợp đồng cho vay có thể mang đặc tính của hợp đồng dân sự hay hợp

đồng kinh tế vấn đề đó tuỳ vào chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng tín dụng đó là ai Hình thức của hợp đồng cho vay đợc thoả thuận dới hình thức văn bản hoặc bằng miệng tuỳ vào sự tín nhiệm của đôi bên

+ Thứ hai: Trong hợp đồng cho vay chủ thể không phải thoả thuận nhằm chuyển dịch quyền sở hữu đối với tài sản (số tiền vay) mà chủ yếu nhằm chuyển dịch quyền sử dụng vốn tạm thời từ ngời cho vay sang ngời đi vay dựa trên sự tín nhiệm và sự tin tởng nhau Cụ thể nếu coi khoản tiền cho vay là một loại tài sản đặc biệt thì tài sản này khi cho vay vẫn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ngời cho vay, thực ra nó chỉ đợc chuyển giao cho ngời khác sử dụng trong một thời gian nhất định, với giá cả nhất định Sau đó nó lại đợc chuyển lại chủ sở hữu cũ của nó đó chính là ngời cho vay Sự phân tích sau đây chỉ nhằm khẳng định quan hệ tín dụng không phải là quan hệ làm dịch chuyển quyền sở hữu tài sản Thực ra về bản chất pháp lý thì hoạt động cho vay trong quan hệ tín dụng cũng gần giống nh hoạt động thuê mợn tài sản trong quan hệ cho thuê, mợn tài sản giữa hai chủ thể

(1) Lý thuyết tiền tệ – PGS PTS, Vũ Văn Hoà - NXB Tài chính -1998

(2) Gioá trình Kinh tế chính trị – Trờng ĐHKTQD

Trang 9

Giữa hai loại hoạt động này có một điểm khác cơ bản đó là đối tợng khi tham gia vào quan hệ của nó.

I.2 Các hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị tr ờng

Trong thực tế chúng ta không thể phủ nhận vai trò của tín dụng đối với sản xuất và sự tăng trởng kinh tế ở mỗi quốc gia trên thế giới Đặc biệt với tính chất cạnh tranh vốn có của nền kinh tế thị trờng thì xu hớng đa dạng hoá các loại hình tín dụng là một tất yếu khách quan không thể tránh khỏi Hiện nay ở nớc ta tồn tại các hình thức tín dụng sau:

•Tín dụng nhà nớc

Tín dụng nhà nớc là quan hệ sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi giữa nhà nớc với các tầng lớp dân c và các tổ chức kinh tế – xã hội khác theo nguyên tắc có hoàn trả thông qua hình thức trái phiếu tín dụng(3)

Tín dụng nhà nớc hình thành khi nhà nớc có nhu cầu chi tiêu nhng ngân sách nhà nớc không đủ chi hoặc khi nhà nớc muốn đầu t vào một dự án mà không muốn sử dụng nguồn vốn từ ngân sách khi đó để có đợc nguồn vốn

để sử dụng và cho tiêu thì nhà nớc thờng cho phát hành công trái hoặc tín phiếu để huy động vốn

+ Công trái đợc sử dụng cho loại tín dụng dài hạn, thời gian sử dụng là trên 3 năm Công trái thờng do các ngân hàng làm đại lý phát hành chúng có thể đợc bán trên thị trờng chứng khoán Vốn vay do phát hành công trái đợc sử dụng chủ các dự án phát triển kinh tế – xã hội hoặc các công trình phúc lợi chung

+ Tín phiếu sử dụng cho loại tín dụng ngắn hạn, thờng có thời hạn dới 12 tháng Tín phiếu thờng do kho bạc nhà nớc phát hành Chúng có nhiều loại mệnh giá khác nhau và nhiều hình thức khác nhau Tín phiếu có thể chuyển nhợng đợc (tín phiếu vô danh) hoặc không chuyển nhợng đợc (tín phiếu đích

Trang 10

danh ) Hiện nay tín phiếu phổ biến nhất là tín phiếu vô danh loại này có thể chuyển nhợng Tín phiếu kho bạc do ngân hàng trung ơng làm đại lý phát hành Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của chính phủ ngân hàng trung ơng phải ứng trớc tiền cho chính phủ, khoản này đợc bù đắp bởi khoản thu do tín phiếu kho bạc Tín dụng nhà nớc phát triển cùng với sự phát triển của nhà nớc hiện

đại và ngày càng trở thành bù nguồn đắp chi tiêu cho ngân sách nhà nớc, thay thế cho nguồn phát hành

(3) 1200 Thuật ngữ pháp lý Việt Nam Lg Nguyễn Ngọc Điệp – NXB –TPHCM - 1998

Nguồn trả trong tín dụng nhà nớc là các khoản thu trớc của nhà nớc trong nhiều trờng hợp là các khoản vay mới của nhà nớc

•Tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng là quan hệ giữa dân c với các doanh nghiệp hoặc

các tổ chức tín dụng Quan hệ này đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong điều kiện có sự chênh lệch giữa thu nhập và nhu cầu tiều dùng tối thiểu về đời sống kinh tế – xã hội của dân c

Trong tín dụng tiêu dùng ngời đi vay là dân c họ nhận đợc tín dụng dới hai hình thức bằng tiền và bằng hàng hoá

+ Bằng tiền khoản tín dụng này do các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tín dụng khác cung cấp Ngời đi vay sử dụng tiền để mua sắm hàng hoá tiêu dùng cần thiết

+ Bằng hàng hoá ngời đi vay nhận đợc hàng hóa tiêu dùng từ doanh nghiệp với mức giá cả đợc ấn định hoặc thoả thuận Trên thị trờng hiện nay mua trả góp đang là hình thức đợc phát triển mở rộng

•Tín dụng thơng mại:

Trang 11

Tín dụng thơng mại là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp đợc thực hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hoá.

+ Đặc điểm của tín dụng thơng mại

Vốn vay còn tồn tại dới hình thức hàng hoá chứ cha phải là tiền nhàn rỗi

Đối tợng của tín dụng thơng mại là ngời đi vay và ngời cho vay đều là các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá Trong quan hệ tín dụng thơng mại ngời đi vay là ngời mua chịu, ngời cho vay là ngời bán chịu Quá trình vận động và phát triển tín dụng thơng mại gắn liền với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội giúp cho quá trình tái sản xuất xã hội không bị gián đoạn, đảm bảo tính liên tục

+ Công cụ lu thông tín dụng thơng mại chủ yếu là thơng phiếu Theo

điều 219 Luật thơng mại đợc quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 thì thơng phiếu là chứng chỉ ghi nhận cam kết thanh toán vô điều kiện một số tiền nhất định trong một thời gian nhất định Thơng phiếu bao gồm hối phiếu (Bill of exchange) và lệnh phiếu(Promissory note)

Hối phiếu là giấy đòi nợ do ngời có thẩm quyền cấp nhằm ra lệnh cho

ng-ời mua trả tiền cho bất kỳ ngng-ời nào có sở hữu và xuất trình hối phiếu hợp pháp, khi đến hạn thanh toán của hối phiếu

Lệnh phiếu là giấy chứng nhận nợ do ngời có nghĩa vụ mua trả nợ ký phát lập ra để cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi theo thời gian và địa điểm nhất

định ghi trong lệnh phiếu

Trang 12

Huy động vốn và cho vay đều đợc thực hiện dới hình thức tiền tệ bằng các biện pháp nghiệp vụ, ngân hàng huy động các nguồn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế quốc dân về quỹ của mình để từ đó hình thành nguồn cho vay đối với các chủ thể khác của nền kinh tế quốc dân Đây chính là tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng cho mọi đối tợng trong nền kinh tế.Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian trong quá trình huy động vốn

và cho vay vốn Hoạt động của ngân hàng gồm hai nghiệp vụ chính là huy

động vốn và cho vay vốn Trong huy động vốn ngân hàng là ngời đi vay còn khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ cho vay thì ngân hàng đóng vai trò là ngời cho vay, nh vậy ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tơng đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Vốn tín dụng là một bộ phận không thể thiếu đợc của quá trình tái sản xuất xã hội, nếu khối l-ợng hàng hoá sản xuất và lu thông phát triển thì nhu cầu vốn trong đó vốn tín dụng cũng phát triển Nh vậy, tín dụng ngân hàng đã vận động và phát triển phù hợp với sự vận động và phát triển quá trình tái sản xuất xã hội Nhng có khi các doanh nghiệp mở rộng tái sản xuất kinh doanh, hàng hoá sản xuất và luân chuyển tăng rất nhanh nhng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp đó

là trong thời kỳ nền kinh tế tăng trởng nhanh Ngợc lại trong thời kỳ nền kinh

tế khủng hoảng sản xuất và lu thông hàng hoá bị co hẹp nhng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng Nhu cầu này không phải cho tái sản xuất xã hội mà để thanh toán, chống lại tình trạng vỡ nợ những hiện tợng nói trên thờng xảy ra trong nền kinh tế thị trờng

2 Hợp đồng tín dụng

Trang 13

Trong nền kinh tế thị trờng hoạt động trong quan hệ tín dụng rất phong phú và đa dạng vì thế cũng tồn tại nhiều hình thức tín dụng khác nhau Nếu căn cứ vào thời gian thì tín dụng đợc chia làm 3 loại: ngắn, trung và dài hạn.Theo điều 8 quyết định 1627/2001/QĐ - NHNN ngày 31/12/01 thì tín dụng ngắn hạn là loại có thời gian đến 12 tháng; tín dụng trung hạn là loại tín dụng cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng và tín dụng dài hạn là tín dụng cho

vay từ 60 tháng trở nên tuy nhiên tuỳ theo tình hình mà tổ chức tín dụng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo 3 thể loại trên nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu t phát triển.Các loại tín dụng này chính là tiền đề tạo nên quan hệ tín dụng tơng ứng

Nh đã đề cập ở trên chúng ta có thể hiểu hợp đồng tín dụng là loại hợp đồng

ký kết giữa các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng với khách hàng của mình nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trên cơ sở thoả thuận bình đẳng

và đôi bên cùng có lợi Bản chất của hợp đồng này là hợp đồng vay tài sản, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên là quyền và nghĩa vụ của bên đi vay và bên cho vay Bên cho vay cấp một khoản tín dụng cho bên đi vay và bên đi vay có nghĩa vụ sử dụng khoản tín dụng đó đúng mục đích, trả gốc và lãi đúng thời gian quy đinh theo nh hợp đồng tín dụng Tuy nhiên tuỳ trờng hợp mà vai trò của ngời cho vay và ngời đi vay có thể đổi chỗ cho nhau

2.1 Khái niệm hợp đồng tín dụng

Theo điều 3.1 quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 quy

định cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Sau khi quyết định cho vay , tổ chức tín dụng và khách hàng phải ký kết một hợp đồng tín dụng thoả thuận việc cho vay đó

Trang 14

Bên cho vay và bên vay cũng đợc quy định rõ, theo điều 2.1 quyết định 1627/2001/QĐ- NHNN ngày 31/12/2001 quy định bên cho vay là tổ chức các tín dụng đợc thành lập và thực hiện nghiệp vụ cho vay theo quy định của Luật

tổ chức tín dụng Trờng hợp cho vay bằng ngoại tệ các tổ chức tín dụng phải

đ-ợc phép hoạt động ngoại hối

Khách hàng vay tại tổ chức tín dụng theo điều 2.2 quyết định NHNN bao gồm:

1627/QĐ-+ Các pháp nhân và cá nhân Việt nam

Các pháp nhân là: Các doanh nghiệp nhà nớc, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các

tổ chức khác có đủ các điều kiện đợc quy định theo pháp luật

Theo điều 94 Bộ luật dân sự đợc gọi là một pháp nhân khi có đủ bốn điều kiện sau:

- Đợc cơ quan nhà nớc có thẫm quyền thành lập và cho phép thành lập,

2.2 Vai trò của hợp đồng tín dụng

Trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tín dụng là thờng xuyên phát sinh do doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển và mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ phơng tiện vận tải, kỷ thuật Bởi vậy tín dụng đã trở thành trợ thủ đắc lực của nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng, thoả mãn nhu cầu, cơ hội kinh

Trang 15

doanh, chiếm lĩnh thị trờng Tín dụng cho vay tạo điều kiện phát triển thị trờng vốn ngắn hạn do sản xuất phát triển sẽ cần nhiều vốn lu động hơn và thị trờng vốn ngắn hạn sẽ mở rộng theo tốc độ của sản xuất Phát triển cho vay vốn trung và dài hạn cũng tạo cho việc hình thành và mở rộng thị trờng chứng khoán nhất là trong giai đoạn thị trờng chứng khoán Việt nam đang từng bớc phát triển Mở rộng cho vay trung và dài hạn mới điều chỉnh đợc hoạt động kinh tế xã hội, tức là chuyển từ quy mô sản xuất nhỏ sang quy mô sản xuất lớn.

Một hình thức, một giải pháp đúng đắn để kịp thời chuyển hoạt động các

đơn vị cơ sở, nhất là các đơn vị quốc doanh từ cơ chế quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng tự hạch toán kinh doanh là sự cung ứng vốn cho doanh nghiệp

có tiềm năng sản xuất kinh doanh nhng không có vốn để đầu t vào sản xuất Hơn nữa đây thực sự là tín dụng đầu t theo chiều sâu, cung cấp mua sắm tài sản cố định, cải tiến kỷ thuật mới mở rộng sản xuất Do vậy, khi công ty tài trợ vốn tín dụng cho các doanh nghiệp thì vừa đảm bảo tính hiệu quả quản lý vĩ mô về tốc độ và cơ cấu sản xuất, vừa bảo đảm lợi ích cho doanh nghiệp Đây thực sự là một vấn đề không thể thiếu đợc trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá của đất nớc

3 Luật điều chỉnh của hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là một dạng của hợp đồng kinh tế nên đợc điều chỉnh bằng pháp lệnh hợp đồng kinh tế (ngày 25/9/1989) Do mang tính chất đặc thù trong lĩnh vực ngân hàng nên đợc điều chỉnh cụ thể thông qua: Luật ngân hàng, luật các tổ chức tín dụng ngày 26/12/1997, quyết đinh số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, luật phá sản doanh nghiệp ngày 30/12/93 ngoài ra có thể áp dụng một số văn bản pháp luật có liên quan…khác, các văn bản cụ thể tuân theo pháp luật mà ngân hàng, tổ chức tín dụng

Trang 16

có quy định cụ thể về quy chế cho vay trung, dài hạn tại ngân hàng và công ty mình.

II Chế độ pháp lý về hợp đồng tín dụng

1 Các quy định chung

1.1 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng

Hợp đồng tín dụng là một dạng của hợp đồng kinh tế do đó nguyên tắc ký kết chung của hợp đồng tín dụng cũng giống nh nguyên tắc ký kết của hợp

đồng kinh tế, cụ thể : Theo điều 3 pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi, bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ, trực tiếp chịu trách nhiệm về tài sản và không trái pháp luật

Ngoài những nguyên tắc chung đó thì hợp đồng tín dụng còn có những nguyên tắc cụ thể sau Để xác lập mối liên hệ giữa công ty với ngời đi vay, nhằm làm cho vốn vay có hiệu quả thì pháp luật nhà nớc đều quy định những nguyên tắc và điều kiện làm cơ sở cho hoạt động tín dụng Những nguyên tắc

đó chính là những nguyên tắc pháp lý để ký kết một hợp đồng tín dụng nói chung Theo điều 6 quyết định 1627/2001/QD-NHNN ngày 31/12 thì có các nguyên tắc sau:

Một là nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp

đồng tín dụng, theo nguyên tắc này thì công ty chỉ đợc cho vay đối với những

tổ chức cá nhân có sử dụng vốn mang lại lợi nhuận, tạo hiệu quả kinh tế tránh tình trạng đầu t sai mục đích thất thoát và lãng phí nguồn vốn

Hai là nguyên tắc vay vốn phải hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn theo

sự thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Nguyên tắc này vừa là cơ sở để ngân hàng tiến hành hoạt động kinh tế vừa là cơ sở để ngân hàng tiến hành hạch toán kinh tế trong hoạt động của mình

Trang 17

1.2 Chủ thể và khách thể khi ký kết hợp đồng tín dụng

a Chủ thể cho vay

Xét về mặt chủ thể, một quan hệ pháp luật tín dụng phát sinh giữa một bên là tổ chức tín dụng hoặc các ngân hàng hoặc các công ty tài chính với một bên là các pháp nhân hoặc các thể nhân có đủ điều kiện theo luật định, thông thờng các tổ chức tín dụng khi tham gia quan hệ tín dụng thì hầu hết hộ đóng vai trò với t cách là ngời cho vay trong các quan hệ pháp luật tín dụng

- Ngân Hàng Nhà Nớc là ngời cho vay trong quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng và kho bạc nhà nớc

- Ngân hàng thơng mại là ngời cho vay trong quan hệ tín dụng với các pháp nhân kinh tế và thể nhân kinh doanh

- Các tổ chức tín dụng, các công ty tài chính phi ngân hàng

b Chủ thể đi vay

Nh trên đã đề cập đến chủ thể ký kết và thực hiên hợp đồng tín dụng chính là các công ty tài chính, các ngân hàng và các pháp nhân, thể nhân hoạt

động kinh doanh trên thị trờng Tuy nhiên với mục đích phục vụ cho đầu t các

dự án xây dựng mới, mở rộng cải tạo, khôi phục cải tiến kỹ thuật và ứng dụng khoa học công nghệ nhằn mục tiêu lợi nhuận nên chủ thể chủ yếu là các tổ chức kinh tế Các tổ chức kinh tế này khi tiến hành vay vốn của công ty tài chính và của các ngân hàng cần có đủ các điều kiện sau:

- Có t cách pháp nhân đối với tổ chức hoặc có đủ năng lực pháp luật đối với cá nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ Khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải hoạt động đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ những quy định của pháp luật Việt Nam

- Sản xuất kinh doanh phải có lãi: Dự án có hiệu quả kinh tế, xác định đợc nguồn trả nợ, kết quả sản xuất kinh doanh không bị lỗ, không có nợ quá

Trang 18

hạn trong các kỳ vay trớc thì công ty tài chính hoặc các ngân hàng xem xét cho vay tiếp trong các trờng hợp sau:

+ Doanh nghiệp thuộc diện nhà nớc cấp bù theo chính sách

+ Doanh nghiệp ngân nhà nớc bù lỗ nhng phơng án có hiệu quả đợc bộ chủ quản chấp nhận

+ Nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng do các thay đổi chính sách của nhà nớc

- Phải có vốn tự có đầu t cho dự án, mức cụ thể do giám đốc tổ chức tín dụng quy định

- Phải có tài sản thế chấp và cầm cố hoặc bảo lãnh của ngời thứ ba theo quy chế thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nớc

- Tổ chức hạch toán, kế toán và quản lý tài chính theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê và điều lệ của tổ chức kinh tế

Theo điều 19 quyết định 1627/2001/QD-NHNN thì tổ chức tín dụng không đợc cho vay đối với khách hàng trong trờng hợp sau:

+ Thành viên của hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám

đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc) của tổ chức tín dụng

+ Cán bộ công nhân viên của tổ chức tín dụng đó thực hiện nhiệm vụ quyết định, thẩm định cho vay

+ Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc), phó tổng giám đốc (phó giám đốc)

Đối với bên vay là pháp nhân, ngoài các điều kiện quy định tại các điểm trên thì phải có thời gian hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập phù hợp với thời gian cho vay trung và dài hạn

Trang 19

c Khách thể.

Khách thể của quan hệ pháp luật tín dụng ở các công ty tài chính là những lợi ích vật chất hoặc phi vật chất mà các chủ thể nhằm hớng lợi ích tới khi tham gia vào quan hệ pháp luật tín dụng đó Trong quan hệ pháp luật tín dụng, mục tiêu ý chí của các chủ thể hớng tới là việc chuyển giao một số tiền nhất định từ ngời cho vay sang ngời đi vay để thoả mãn lợi ích của các bên Do

đó về mặt lý luận có thể coi khách thể của quan hệ tín dụng là tiền hoặc các giấy tờ có giá trị khác Trong thực tế, tuy các chủ thể đều hớng tới việc chuyển giao một số tiền nhất định nhng mục đích của từng chủ thể là khác nhau: Đối với chủ thể cho vay thì nhằm mục đích kiếm lợi nhuận, còn khách hàng vay vốn thoả mãn nhu cầu về vốn trong kinh doanh

1.3 Nội dung của hợp đồng tín dụng

Nh trên đã đề cập, hợp đồng tín dụng là một dạng của hợp đồng kinh tế hoặc là một dạng của hợp đồng dân sự tuỳ thuộc vào chủ thể ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng Tuy vậy nhng một hợp đồng tín dụng vẫn có hai điều khoản cụ thể sau:

Một là các điều khoản chủ yếu, đó là các điều khoản mà khi thiếu một mục trong các điều khoản này thì hợp đồng tín dụng coi nh vô hiệu một phần hoặc toàn bộ Các mục trong điều khoản chủ yếu bao gồm:

+ Ngày, tháng, năm ký hợp đồng tín dụng và tên, địa chỉ, số tài khoản mà các chủ thể giao dịch, ký kết Họ tên ngời đại diện và ngời đứng tên đăng

ký kinh doanh

+ Số tiền vay, thời hạn và lãi suất vay

+ Mục đích sử dụng vốn vay

+ Phơng thức giải ngân

+ Biện pháp bảo đảm các nguồn vay

Trang 20

+ Phơng thức trả nợ.

Hai là điều khoản bổ sung là điều khoản mà các bên có thể thoả thuận hoặc không thoả thuận trong hợp đồng tín dụng thì hợp đồng vẫn phát sinh hiệu lực Việc thoả thuận các điều khoản này chỉ nhằm mục đích giúp cho hợp

đồng đợc rõ ràng, chắc chắn hơn và bảo đản hiệu lực mà thôi

1.4 Các nguồn huy động vốn để cho vay đối với các tổ chức tín dụng.

Theo Điều 8 quy chế tài chính ngày 25/10/2001 thì công ty tài chính đợc huy động vốn dới mọi hình thức theo quy định của pháp luật nh: Vốn vay của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc Ngoài nguồn huy động trên, công ty có thể phát hành trái phiếu công trình, cổ phiếu hoặc vay khác để phục vụ nhu cầu hoạt động kinh doanh Việc huy động vốn nói trên phải tuân theo quy định pháp luật hiện hành và không đợc làm thay đổi hình thức sở hữu của công ty Để cụ thể hơn nữa, theo

Điều 2.1 quyết định 415/1998/QĐ-TCCB ngày 8/7/1998 của Tổng Cục Trởng Tổng Cục Bu Điện về việc thành lập công ty Tài chính Bu Điện thì công ty tài chính đợc huy động bởi các nguồn sau :

+ Nhận tiền gửi có kỳ hạn của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông Việt Nam, các doanh nghiệp thành viên của tổng công ty, các doanh nghiệp cùng ngành kinh tế kỹ thuật mà tổng công ty kinh doanh và công nhân viên chức trong tổng công ty

+ Phát hành tín phiếu, trái phiếu công trình trong và ngoài nớc theo quy

định của pháp luật

+ Vay của các tổ chức tài chính trong và ngoài nớc

1.5 Các biện pháp bảo đảm của hợp đồng tín dụng.

Có thể khẳng định rằng hệ thống pháp luật về hợp đồng có một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế, tạo môi trờng phát triển kinh tế xã hội của

Trang 21

đất nớc Trong đó chế định pháp lý về các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp

đồng nh thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, đặt cọc, ký cợc, ký quỹ, phạt vi phạm là những vấn đề quy định nhằm tạo an toàn và hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh tế cũng nh trong hoạt động dân sự

Trong lĩnh vực hợp đồng tín dụng trung, dài hạn, chúng ta xét đến ba biện pháp bảo đảm chính: Thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Để có thể hiểu rõ, chúng ta cần phải thấy đợc sơ sở pháp lý hình thành nên quá trình bảo đảm này và cơ sở pháp lý cao nhất trớc hết phải kể đến các quy định trong bộ luật dân sự và nghị

định 178/1999/ND-CP ngày 29/12/1999 về việc bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng:

Điều 7.1 nghị định 178 có nêu: Tài sản, điều kiện nhận tài sản cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, thủ tục ký kết và thực hiên hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh (gọi chung là hợp đồng bảo đảm) và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm Hợp đồng bảo đảm có chứng nhận của công ty nhà nớc hoặc chứng thực của uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền nếu các bên có thoả thuận, trừ trờng hợp có quy định khác

Theo Điều 3 nghị định này thì các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản bao gồm: Cấm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ nguồn vốn vay Nếu vay không có bảo đảm thì việc sử dụng các biệ pháp tuỳ thuộc vào tổ chức tín dụng lựa chọn : tổ chức tín dụng phải chủ động lựa chọn khách hàng,

tổ chức tín dụng nhà nớc đợc cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của chính phủ, tổ chức tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội

Theo Điều 329.1 bộ luật dân sự quy định cầm cố tài sản là bên có nghĩa

vụ giao tài sản là động sản thuộc sở hữu của mình cho bên có quyền để bảo

đảm thực hiện nghĩa vụ nếu tài sản cầm cố có đăng ký sở hữu thì các bên có

Trang 22

thể thoả thuận : Bên cầm cố vẫn giữ tài sản cầm cố hoặc giao cho ngời thứ ba giữ

Theo Điều 346.1 bộ luật dân sự có định nghĩa: Thế chấp tài sản là việc bên có nghĩa vụ dụng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của mình để bảo

đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền

Theo Điều 2.3 nghị định 178, tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản của khách hàng vay, tài sản hình thành từ nguồn vốn vay và tài sản của bên bảo lãnh dùng để bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với tổ chức tín dụng

Điều 336 bộ luật dân sự có ghi: bảo lãnh là việc ngời thứ ba (gọi là ngời bảo lãnh ) cam kết với bên có quyền (gọi là ngời nhận bảo lãnh ) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ nếu khi đến hạn mà ngời đợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ Các bên cũng có thể thoả thuận về việc ngời bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi ngời đợc bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình

Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng trên đều đợc lập thành văn bản riêng Tơng ứng với ba biện pháp cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, quy định về các hình thức này cũng đợc ghi rõ trong các điều 330, điều 347 và

điều 367 của bộ luật dân sự Chủ thể ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức tín dụng là các pháp nhân hoặc thể nhân có đủ t cách pháp lý theo quy định của pháp luật Ba loại hợp đồng này có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo lập cơ sở bằng tài sản khi bên vay một khoản tín dụng tại công ty Nó tạo tiền đề, tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng tín dụng

mà đặc biệt là hợp đồng tín dụng trung và dài hạn

Trờng hợp bên thế chấp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng trong hợp đồng thế chấp tài sản thì số tài sản này đợc xử lý theo phơng thức

mà các bên đã quy định trong hợp đồng Thông thờng bên nhận thế chấp có quyền phát mại tài sản thế chấp và đợc quyền u tiên thanh toán từ số tiền bán tài sản đó, hoặc yêu cầu toà án nhân dân giải quyết theo điều 34.1 pháp lệnh

Trang 23

hợp đồng dân sự ngày 1/7/1991 Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để trả

nợ gốc và lãi số tiền vay thì bên thế chấp phải có nghĩa vụ thực hiện trả nợ tiếp bằng các nguồn tài sản khác Nếu không ngân hàng có quyền khởi kiện bên vay trớc pháp luật (Đợc quy định tại điệu 341 về việc xử lý tài sản cầm cố và

điều 395 về xử lý tài sản thế chấp của bộ luật dân sự)

nh : lập hồ sơ (Điều 14), thẩm định và quyết định cho vay( Điều 15), ký kết hợp đồng(Điều 18) Sau đây chúng ta tiến hành xem xét quy trình chung để dẫn tới việc ký kết một hợp đồng tín dụng chung

2.1 Điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn

Khi khách hàng đề xuất yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng hớng dẫn khách hàng cụ thể và đầy đủ về điều kiện vay vốn Nếu khách hàng chấp thuận thì lập hồ sơ vay vốn để công ty chính thức nghiên cứu và thẩm định:

+ Giấy tờ chứng nhận t cách pháp nhân hoặc thể nhân

Đối với pháp nhân : giấy phép thành lập, giấy đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm giám đốc phó giám đốc và kế toán tr-ởng phù hợp với luật doanh nghiệp ngày 12/6/1999.…

Thể nhân: cần có giấy chứng minh nhân dân và phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi

+ Giấy đề nghị vay vốn

Trang 24

+ Phơng án sản xuất kinh doanh và kế hoạch vay vốn, trả nợ gốc và lãi cho tổ chức tín dụng.

+ Các báo cáo tài chính ở thời điểm gần nhất

+ Hợp đồng thế chấp, cầm cố tài sản và các giấy tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản đó

+ Giấy tờ liên quan đến việc vay vốn

2.2 Điều tra thu thập tổng hợp các thông tin về khách hàng và ph ơng án vay vốn.

Sau khi công ty nhận đợc hồ sơ vay vốn của khách hàng thì cán bộ chuyên dụng của công ty tiến hành các bớc

+ Phỏng vấn ngời vay nhằm xác định tính trung thực của hồ sơ vay vốn, xác định t cách, năng lực, phẩm chất của khách hàng

+ Những thông tin từ các ngân hàng cung cấp hồ sơ cho vay và sổ sách kế toán và báo cáo tài chính khác

+ Điều tra thực tế tại nơi hoạt động sản xuất kinh doanh của ngời đi vay

2.3 Phân tích và thẩm định dự án

- Phơng án vay vốn phải có điều kiện cho vay, nguyên tắc cho vay theo thể

lệ, chế độ quy định cụ thể đối với hoạt động cho vay đó, đảm bảo khả năng cho vay thu đợc cả gốc lẫn lãi đúng hạn

- Hồ sơ thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp pháp theo chế độ quy định, nếu tranh chấp xảy ra thì phải bảo đảm an toàn pháp lý cho ngân hàng cũng nh khách hàng:

+ Kiểm tra năng lực pháp lý của khách hàng : Đối với thể nhân pháp nhân

và ngời đại diện pháp nhân

+ Tính cách và uy tín của khách hàng

Trang 25

+ Phơng án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng

Đối với loại cho vay trung và dài hạn nguồn tiền để trả nợ cho các tổ chức tín dụng là tổng số lợi nhuận và khấu hao cơ bản tài sản do vốn đầu t của các công ty tài chính tạo ra Khách hàng có thể sử dụng một phần vay hay toàn bộ phần lợi nhuận và khấu hao do vốn chủ sở hữu tạo ra để bổ xung vào nguồn trả

nợ rút ngắn thời gian vay vốn Ngoài ra, khả năng trả nợ của khách hàng còn

+ Chỉ số kinh tế vĩ mô của đất nớc

2.4 Quyết định cho vay.

Trong thời gian 45 ngày đơn vị vay vốn cung cấp đủ hồ sơ cho tổ chức tín dụng thì tổ chức tín dụng phải có nghĩa vụ trả lời cho khách hàng của mình về kết quả thẩm định (nếu khách hàng vay vốn với số lợng lớn, tính chất quan trọng thì thời gian thẩm định có thể dài hơn nhng phải có sự thoả thuận trớc của công ty với đơn vị vay vốn ) Nếu đơn vị cho vay trong quá trình thẩm

định đã phát hiện đợc tính không trung thực của đơn vị đi vay, thì phải lập bằng văn bản trong đó nêu ro căn cứ từ chối cho vay

Trang 26

2.5.Kiểm hoàn chỉnh hồ sơ thế chấp, cầm cố và bảo lãnh cho vay.

Kiểm tra lại tính pháp lý của hồ sơ : Hình thức và nội dung, con dấu chữ

ký và họ tên của ngời có liên quan phải ký theo chế độ quy định

Khi các bên tiến hành theo năm bớc trên, nếu sau khi kiểm tra lại tính pháp lý và thấy có thể đi đến ký kết hợp đồng tín dụng thì hai bên sẽ cùng nhau ký kết một hợp đồng tín dụng với nội dung đã đợc trình bày ở các phần trên

Sau khi ký kết đợc một hợp đồng tín dụng thì các bên phải cùng nhau thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình tức là cùng thực hiện hợp đồng tín dụng

Quá trình này thực hiện mục tiêu làm sao phải quản lý cho đợc quá trình

sử dụng vay vốn của khách hàng, tạo hiệu quả sử dụng vốn, hạn chế rũi ro đến mức thấp nhất có thể Phát tiền vay phải thực hiện theo trong hợp đồng tín dụng là có thể phát một lần hoặc nhiều lần, tuỳ thuộc vào nguồn vốn của ngân hàng và từng dự án cho vay, hai bên phải lập một giấy xác nhận vay vốn kiêm giấy nhận nợ theo chỉ dẫn của công ty

3.2 Giám sát khách hàng sử dụng vốn và theo dõi rủi ro.

Mục đích của quá trình này là giám sát và theo dõi nhằm kiểm tra tính thực hiện trả nợ và khả năng thực hiện, phát hiện dự báo những rũi ro có thể phát sinh Từ đó phát hiện sớm những khoản vay có vấn đề trớc khi trở nên

Trang 27

nghiêm trọng nhằm đề xuất những giản pháp kịp thời Kết quả của kiểm toán

và theo giỏi sử dụng vốn này đều phải lập biên bản kèm theo các nhận xét, kiến nghị với khác hàng và giám đốc công ty

Vì vậy, cán bộ tín dụng phải có biện pháp theo dõi, nắm bắt đầy đủ kịp thời mọi diễn biến của quá trình sử dụng tiền vay và tình hình sản xuất kinh doanh chung của khách hàng

3.3 Thu hồi và gia hạn nợ.

•Thu hồi vốn đầu t

Trong quá trình cho vay đối với tất cả các dự án từ nguồn tín dụng đầu t Chủ đầu t (đơn vị vay vốn ) có trách nhiệm trả nợ lãi vay và lãi suất cho công

ty khi đến hạn trong hợp đồng Việc thu hồi gốc và lãi đợc thực hiện theo hợp

đồng tín dụng Trớc khi đến kỳ hạn trả nợ là 10 ngày, cán bộ tín dụng phải thông báo cho đơn vị vay vốn số tiền trả kỳ này, ngày đến hạn trả

•Các trờng hợp đặc biệt

Trờng hợp đến khi đến hạn trả nợ, đơn vi vay vốn cha trả đợc nợ do nguyên nhân khách quan và có giấy đề nghị gia hạn nợ gửi cho công ty(trớc khi trả nợ ít nhất 5 ngày) để xin gia hạn nợ thì cán bộ tín dụng phải kiểm tra xác nhận tình hình thực tế đơn vị Nếu đơn vị khó khăn thực sự do nguyên nhân khách quan ngoài phạm vi quản lý điều hành của đơn vị thì cán bộ tín dụng làm tờ trình để giám đốc có biện pháp xử lý cho gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ theo đúng quy định

Trờng hợp đến hạn nợ nhng đơn vị không trả đợc nợ, không có đơn xin gia hạn nợ hoặc không đợc bên cho vay chấp nhận gia hạn thì khoản nợ đó phải chuyển sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất quá hạn

Trang 28

Đối với những khoản nợ khó đòi, đơn vị đi vay tìm mọi lý do để khớc từ thanh toán nợ thì công ty tài chính phải ra biện pháp xử lý, nếu cần thiết có thể

đề nghị với cơ quan chủ quản của đơn vị can thiệp

Trờng hợp đơn vị không có khả năng trả nợ thì sau 30 ngay kể từ ngày hết thời hạn trả nợ (kể cả thời gian gia hạn) mà đơn vị không có khả năng trả nợ, công ty phải yêu cầu đơn vị bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình hoặc tiến hành pháp mại tài sản thế chấp, cầm cố Việc pháp mại tài sản thế chấp, cầm cố đợc thực hiện theo những quy định của pháp luật hiện hành.Trờng hợp đơn vị muốn trả nợ trớc hạn phải gửi công văn cho công ty tr-

ớc ngày dự tính trả nợ trớc hạn ít nhất là 5 ngày, việc tính lãi và phơng thức trả

nợ đợc thực hiện theo hợp đồng tín dụng Việc trả nợ vay trớc hạn chỉ đợc thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của công ty, văn bản này là một bộ phận của hợp đồng tín dụng

3.4 Thanh lý và kết thúc hợp đồng tín dụng.

Trờng hợp công ty và đơn vị vay vốn đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kế trong hợp đồng tín dụng, việc thực hiện hợp đồng không có gì vớng mắc thì hợp đồng tín dụng sẽ tự hết hiệu lực và đợc thanh lý khi đơn vị vay vốn trả hết nợ gốc, lãi và phí cho công ty theo đúng hợp đồng

4 Giải quyết tranh chấp phát sinh :

Mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực ngân hàng thuộc lãnh thổ Việt Nam đều bị xử phạt hành chính Những hành vi này đã vi phạm các quy định quản lý nhà nớc trong lĩnh vực ngân hàng mà cha đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự Có thể phạt tiền hoặc cảnh cáo tuỳ theo mức độ vi phạm, các cá nhân, tổ chức bị phạt hành chính hoặc chịu các hình phạt bổ sung

Trang 29

Mặt khác một hợp đồng tín dụng là một loại của hợp đồng kinh tế nên nó cũng đợc áp dụng chế độ trách nhiệm vi phạm hợp đồng đợc quy định trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế.

Các bên cho vay và bên vay khi đã ký kết một hợp đồng tín dụng thì cũng

đã ràng buộc quyền và trách nhiệm với nhau trong hợp đồng đó và các bên phải chịu trách nhiệm về tài sản với nhau về biệc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hợp đồng Bên vi phạm hợp đồng tín dụng phải trả tiền cho bên bị vi phạm và trong trờng hợp có thiệt hại thì phải bồi thờng Bên vi phạm nghiệp vụ thanh toán bị phạt theo vi phạm hợp đồng Mức phạt có thể tính bằng lãi suất tín dụng quá hạn theo quy định của pháp luật Khi có một bên

đơn phơng đình chỉ thực hiện hợp đồng tín dụng hoặc không thực hiện hợp

đồng nh đã ký kết thì bị phạt vi phạm và bồi thờng thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc giấy mời đòi tiền phạt mà bên vi phạm không trả tiền thì phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền phạt theo quy định của pháp luật

Nếu bên vi phạm không trả lời, không chấp nhận thì bên bị vi phạm có quyền yêu cầu trọng tài kinh tế giải quyết Tuy nhiên bên vi phạm hợp đồng tín dụng có thể xét giảm hoặc miễn toàn bộ trách nhiệm tài sản nếu do nguyên nhân khách quan mang lại và bên vay có đơn xin gia hạn nợ tối đa bằng thời gian của một kỳ hạn trả nợ và chỉ gia hạn một lần trong một hợp đồng tín dụng

Nếu hợp đồng tín dụng đợc thoả thuận phơng thức thanh toán bằng ngoại

tệ và phụ hợp với pháp luật thì tiền phạt hợp đồng và tiền bồi thờng thiệt hại cũng đợc tính bằng ngoại tệ tơng ứng

Nh vậy, khi bên đi vay vay một khoản tín dụng đợc thoả thuận trong hợp

đồng tín dụng mà do một nguyên nhân nào đó không trả đợc nợ và lãi theo thời hạn đã quy định thì coi nh vi phạm hợp đồng tín dụng Nếu bên cho vay

Trang 30

xét thấy có thể gia hạn nợ thì áp dụng các biện pháp gia hạn nợ Ngợc lại có thể dùng các biện pháp nh: Chuyển số tiền trong tài khoản của bên vay sang hoàn trả gốc, lãi và phí, nếu không đủ thì chuyển số nợ còn lại thành nợ quá hạn và tính theo lãi suất nợ quá hạn Một biện pháp nữa mà công ty có thể áp dụng là định chỉ hợp đồng tín dụng nếu xét thấy cần thiết Một số quy định về

xử lý hợp đồng tín dụng cũng đợc quy định trong luật các tổ chức tín dụng

Nh đã đề cập đến, khi các cá nhân và các tổ chức có hành vi vi phạm các quy định chung về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thì tuỳ theo tính chất mức

độ mà xử lý kỷ luật, xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thờng theo quy định của pháp luật trong điều 54 luật các

tổ chức tín dụng

Thẩm quyền xử lý vi phạm, theo điều 127 luật các tổ chức tín dụng quy

định: Ngân Hàng Nhà Nớc có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

Các tổ chức cá nhân bị xử lý vi phạm hành chính có quyền khiếu nại đối với quyết định xử lý đến các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại toà án Việc khiếu nại, khởi kiện đợc thực hiện theo quy định của pháp luật (Điều 128.1 Luật các tổ chức tín dụng)

Chơng II

Thực tiễn ký kết và thực hiện hợp đồng tín dụng

tại công ty Tài Chính Bu Điện

Trang 31

I Khái quát chung về tình hình tổ chức và hoạt động của công ty Tài Chính B u Điện

1 Giới thiệu chung.

Trong những năm đầu thành lập thì mô hình của tổng công ty nh sau:

Trang 32

Sau 10 năm hoạt động, Tổng công ty đã và đang trở thành một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Nhất là trong tình hình hiện nay đất nớc

đang bớc sang một thời kỳ mới đó là thời kỳ của công nghệ thông tin, bu chính viễn thông, điện tử viễn thông và thời kỳ mà đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đổi mới đang thực hiện chính sách mở cửa “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới trên cơ sở hợp tác, hoà bình phát triển cùng có lợi và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau” thì xu thế cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt hơn, để tránh nguy cơ tụt hậu ngày càng xa về kinh

tế, khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin khi hội nhập vào khu vực và thế giới thì bắt buộc các tổng công ty phải liên kết với nhau để trở thành những tập

đoàn kinh tế mạnh, với sự chuyên môn hoá trong điều hành quản lý kinh tế tài chính Do đó mô hình công ty trong Tổng công ty nhà nớc đợc đa ra trong thực tiễn nhằm hỗ trợ một phần vấn đề về vốn tài chính để góp phần đa các

Tổng công ty Bưu chính – Viễn thông Việt nam

Các đơn

vị hành chính sự nghiệp

Các lên doanh

và các công ty

cổ phần

Trang 33

tổng công ty này thành những tập đoàn kinh tế mạnh nhằm thực hiện đợc vai trò chủ đạo của nó trong nền kinh tế thị trờng.

Trong hoàn cảnh đó, tổng cục trởng tổng cục Bu điện căn cứ vào:

- Nghị định số 12/CP ngày 11/2/96 của chính phủ về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ máy của tổng cục Bu điện

- Nghị định 51/CP ngày 1/8/95 của chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổng công ty Bu chính viễn thông Việt Nam

- Nghị định số 50/CP ngày 28/8/96 và nghị định số 38/CP ngày 28/4/97 của chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp nhà nớc

- Căn cứ vào công văn số 508/CP - ĐMDN ngày 8/5/98 của chính phủ về thành lập Công Ty Tài Chính Bu Điện

- Xét đề nghị của hội đồng quản trị tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam tại công văn số 88/KTTKTC ngày 4/6/98 về việc thành lập công ty

bu chính bu điện

Căn cứ vào biên bản cuộc họp ngày 2/7/98 của hội đồng thẩm định thành lập Công Ty Tài Chính Bu Điện

Theo đề nghị của vụ tổ chức cán bộ

Đã ra quyết định số 415/98/QĐ - TCCB ngày 7/8/98 về việc thành lập Công Ty Tài Chính Bu Điện và hoạt động theo giấy phép số 03/GP – NHNN

do thống đốc Ngân Hàng Nhà Nớc cấp ngày 10/10/98 và giấy đăng ký kinh doanh số 112959 do sở kế hoạch đầu t cấp ngày 12/6/98 và đã đi vào hoạt

động ngày 25/11/98

Tên chính thức của công ty: Công ty Tài Chính Bu Điện

Tên giao dịch quốc tế: Post anh Telecommunication Finance Company

Tên giao dịch quốc tế: PTF

Trụ sở chính của công ty: Công Ty Tài Chính Bu Điện 62 đờng Nguyễn Du quận Hai Bà Trng Hà Nội

Trang 34

Vốn điều lệ của công ty khi thành lập là 70 000 000 000 VNĐ, (bảy mơi tỷ

đồng ), trong đó hầu hết vốn bằng tiền

Tài khoản của công ty đợc mở tại sở giao dịch ngân hàng công thơng Việt Nam theo số tài khoản 710A01919

Thời gian hoạt động của Công Ty Tài Chính Bu Điện là 50 năm kể từ ngày đợc cấp giấy phép hoạt động nhng thời hạn nay không vợt quá thời hạn hoạt động của tổng công ty bu chinh viễn thông Việt Nam

Nh vậy tổng Công Ty Tài Chính Bu Điện là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc khối hoạch toán độc lập trong tổng công ty bu chính viễn thông do vậy đây là đơn vị hoạch toán độc lập

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Tài Chính B u Điện

a Vị trí của PTF

Là một đơn vị thành viên 100% vốn của tổng công ty và hoạch toán độc lập, chịu sự quản lý của tổng công ty về vốn, chiến lợc phát triển và tổ chức nhân sự

Mặt khác đây là công ty hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và tổ chức tín dụng trong thị trờng tài chính nên công ty chịu sự quản lý của ngân hàng về phạm vi hoạt động do vậy đây là tổ chức trung gian giã tổng công ty với thị trờng tài chính, giữa cơ quan đầu não của tổng công ty với các đơn vị thành viên và giữa các đơn vị thành viên với nhau

b Phạm vi hoạt động

Hoạt động của PTF nằm trong phạm vi của tổng công ty và các doanh nghiệp thành viên thuộc tổng công ty bu chính viễn thông Việt Nam, các doanh nghiệp cùng nghành kinh tế kỹ thuật tại Việt Nam

c Chức năng và nhiệm vụ

Trang 35

Công Ty Tài Chính Bu Điện có các chức năng và nhiệm vụ sau:

• Huy động vốn để cho vay phục vụ nhu cầu kinh doanh và các dự án đầu t của tổng công ty Bu chính – Viễn thông Việt Nam và các đơn vị thành viên của Tổng công ty; pháp hành cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu công trình, mua bán giấy tờ và chứng từ có giá trị theo quy định của pháp luật

• Thực hiện các dịch vụ tài chính, tiền tệ khác đợc Ngân Hàng Nhà Nớc cho phép

• Huy động vốn nhàn rỗi của công nhân viên chức trong nội bộ của Tổng công ty và các đơn vị trong ngành kinh tế- kỷ thuật mà tổng công ty kinh doanh

1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ chế điều hành của Công Ty Tài Chính B u Điện

a Nguyên tắc tổ chức và điều hành

Công ty Tài Chính Bu Điện chịu sự quản lý của Tổng công ty về vốn, chiến lợc phát triển, về tổ chức nhân sự và chịu sự quản lý của Ngân Hàng Nhà Nớc về nội dung và phạm vi hoạt động nghiệp vụ

Công ty Tài chính thực hiện nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về tài chính, tín dụng, ngân hàng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của mình

Công ty tài chính chịu sự quản lý, thanh tra, giám sát của Ngân Hàng Nhà Nớc

Tổng công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật về các khoản đầu t và cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài Tổng công ty khi các qui định đó do các tổng công ty qui định cũng nh các qui định khác của tổng công ty liên quan

đến hoạt động của tổng công ty

b Cơ cấu tổ chức của Công Ty Tài Chính B u Điện

Mô hình:

Trang 36

Cơ cấu tổ chức Công ty Tài Chính Bu Điện

Tổ thẩm

định

dự án

đầu tư

Phòng hành chính

lễ tân

Tổ tổng hợp kiểm soát

Phòng

đầu tư

chứng khoán

Phòng tin học thống kê

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng nghiên cứu thị trường

Trang 38

c Tình hình nhân sự.

Từ năm 1998 đến nay tình hình nhân sự của công ty có sự thay đổi về số lợng cụ thể năm 1998 công ty có 48 ngời lao động nhng đến năm 2001 đã tăng lên 65 ngời và hiện nay theo số liệu ngày 31/12/2001 chỉ còn lại 60 ngời Những ngời làm việc tại Công Ty Tài Chính Bu Điện ngoài ba chức danh đợc

bổ nhiệm là: Giám đốc, phó giám đốc, và kế toán trởng thì những ngời còn lại nói chung đều làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ một năm đến ba năm ngoài ra còn có một số ít ngời làm theo hợp đồng mùa vụ (bảo vệ) Những ng-

ời vào làm việc tại công ty thờng đợc tuyển chọn theo nguyên tắc tuyển dụng

đợc đào tạo theo chức danh có kỹ năng nghề nghiệp Vì vậy nhân sự của công

ty làm việc ở đây đều đợc qua đào tạo chính qui làm đúng nghề đợc đào tạo và tiếp tục đào tạo theo chuyên nghành cụ thể khi làm việc tại công ty hiện nay theo số liệu ngày 31/12/2001 thì công ty có 60 nhân viên trong đó có một tiến

sĩ, 7 thạc sĩ, 46 cử nhân, hai kỹ s và bốn nhân viên cha qua đào tạo độ tuổi trung bình của nhân viên là 30 tuổi, tiền lơng bình quân của mỗi công nhân viên trong công ty trong năm 2001 là 1,96 triệu đồng

2 Các quyền và nghĩa vụ phát sinh trong kinh doanh

Công Ty Tài Chính Bu Điện là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng nên phải chấp hành pháp luật về ngân hàng, luật doanh nghiệp nhà nớc và luật tổ chức tín dụng đồng thời phải chấp hành các thông lệ quốc tế về hoạt động của ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan

Công ty Tài chính Bu Điện có các quyền và nghĩa vụ sau:

Theo điều 25 quyết định số 1627/2001/ QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế cho vay đối với khách hàng

Tổ chức tín dụng có quyền

Trang 39

- Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc dự án đầu t, phơng án phục vụ đời sống khả thi, dự án vay vốn hoặc phơng án vay vốn không có khả thi, không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc tổ chức tín dụng không có đủ nguồn vốn để cho vay.

- Kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng

- Chấm dứt việc cho vay thu hồi nợ trớc hạn khi khách hàng khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng

- Khởi kiện khách hàng hoặc ngời bảo lãnh vi phạm hợp đồng tín dụng theo qui định của pháp luật

- Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thoả thuận khác thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm vốn vay theo sự thoả thuận trong hợp đồng để thu hồi nợ theo qui định của pháp luật hoặc yêu cầu ngời bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trờng hợp khách hàng đợc bảo lãnh vay vốn

Miễn giảm lãi vốn vay, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ, theo qui định của qui chế này; mua bán nợ theo qui định của Ngân Hàng Nhà Nớc và thực hiện việc đảo nợ, xoá nợ theo qui định của chính phủ và hớng dẫn của ngân hàng nhà nớc Việt Nam

Ngoài ra công ty có quyền xác định mức tín dụng cho mỗi khách hàng, xác

định tỷ lệ hoa hồng, lệ phí, tiền phạt trong các hoạt động dịch vụ

Nghĩa vụ của tổ chức tín dụng

- Thực hiện đúng thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Lu trữ hồ sơ tín dụng phù hợp với qui định của pháp luật

3.Kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 40

Tuy mới thành lập và hoạt động vào ngày 25/11/1998 nhng từ năm 1999

đến nay Công Ty Tài Chính Bu Điện đã có một bớc nhảy vợt bậc đó là sự cố gắng hết mình của ban giám đốc cũng nh các thành viên của công ty, biểu hiện cụ thể cho những cố gắng đó là các chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc đều hoàn thành và vợt mức kế hoạch nh năm

1999 kế hoạch về chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế là 353,6 triệu nhng công ty đã thực hiện đợc 959,38 triệu đồng đạt 271,32% và các khoản nộp ngân sách trong năm 1999 theo kế hoạch là 172,45 triệu đồng nhng công ty đã thực hiện

đợc 466,64 triệu đồng đạt 270,59% Trong năm 2000 kế hoạch là 203,97 triệu

đồng nhng trong thực tế thì công ty thực hiện đợc 422,46 triệu đồng đạt 207,12 triệu đồng các khoản nộp ngân sách trong năm 2000 theo kế hoạch 214,71 triệu đồng nhng thực hiện đợc 305,18 triệu đồng đạt 142,11% còn trong năm 2001 kế hoạch về lợi nhuận ròng của công ty là 404 triệu đồng nh-

ng trong khi thực hiện công ty thu đợc 518,47 triệu đồng đạt 128,33% và các khoản nộp ngân sách theo kế hoạch là 400,85 triệu đồng nhng công ty đã thực hiện đợc 413,13 triệu đồng đạt 103,06% Tuy hai chỉ tiêu cơ bản là lợi nhuận sau thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nớc đạt và vợt mức kế hoạch thì cũng còn một số chỉ tiêu khác không đạt nh chỉ tiêu về doanh thu và chi phí trong năm 1999 không đạt cụ thể kế hoạch về doanh thu 6706 triệu đồng nhng chỉ thực hiện đợc 5927,06 triệu đồng giảm 11,62% so với kế hoạch và tổng chi phí theo kế hoạch 6186 triệu đồng nhng thực hiện chỉ đạt ở mức 4516,21 triệu

đồng tơng ứng giảm 26% Từ những số liệu trên cũng cho chúng ta thấy một

điều rằng tuy hàng năm công ty vẫn đạt đợc chỉ tiêu kế hoạch nhng số lợng vợt mức lại không đáng kể

Nguyên nhân nào đã dẫn đến sự giảm sút đó?

Một trong những nguyên nhân chính là vì trong năm 1999 thì hoạt động của công ty chủ yếu là gửi tiền vào ngân hàng và thăm dò thị trờng thì trong những năm 2000, năm 2001 công ty bắt đầu thực hiện nghiệp vụ của mình

Ngày đăng: 06/04/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh - Thực tiễn kí kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng tại công ty tài chính bưu điện
Bảng t ổng hợp kết quả kinh doanh (Trang 42)
Tình hình nợ của công ty Tài Chính Bu Điện trong những năm qua. Tuy mới thành lậơ công ty Tài Chính Bu Điện đã có những lợi thế trớc mắt là (công ty  tài chính hoạt động trong ngành bu điện thì đây là ngành chiếm độc quyền  trong ngành kinh tế quốc dân) d - Thực tiễn kí kết và thực hiện Hợp đồng tín dụng tại công ty tài chính bưu điện
nh hình nợ của công ty Tài Chính Bu Điện trong những năm qua. Tuy mới thành lậơ công ty Tài Chính Bu Điện đã có những lợi thế trớc mắt là (công ty tài chính hoạt động trong ngành bu điện thì đây là ngành chiếm độc quyền trong ngành kinh tế quốc dân) d (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w