1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

53 3,2K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Hạn Chế Rủi Ro Cho Các Doanh Nghiệp Trong Việc Ký Kết Và Thực Hiện Hợp Đồng Nhập Khẩu
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 242 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Trang 1

Mục lục

Chơng i: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và

2 Khái niệm, vị trí và vai trò của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 3II-Ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu 4

1 Vài nét khái quát về hợp đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp đồng

3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu 9

4 Các chứng từ cần sử dụng trong việc ký kết và thực hiện

II-Những vấn đề cần chú ý trong khi đàm phán, ký kết hợp đồng

2 Những vấn đề cần chú ý đối với việc thực hiện những nghĩa vụ của ngời

Chơng iii: Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp trong

I-Những giải pháp hạn chế rủi ro trớc khi ký kết, thực hiện

1 Về điều khoản đối tợng của hợp đồng nhập khẩu 37

2 Về điều khoản giao hàng của hợp đồng nhập khẩu 43

3 Về điều khoản thanh toán của hợp đồng nhập khẩu 44

4 Về điều khoản bảo hành của hợp đồng nhập khẩu 46

5 Về điều khoản bất khả kháng của hợp đồng nhập khẩu 46III-Những giải pháp hạn chế rủi ro đối với việc thực hiện hợp đồng

1 Những giải pháp đối với nghĩa vụ mà ngời nhập khẩu phải thực hiện theo hợp

Trang 2

2 Những giải pháp đối với việc thực hiện nghĩa vụ của ngời xuất khẩu nớc ngoài

50IV-Một số giải pháp khác đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện

Trang 3

Để ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu có hiệu quả đạt đợc mục tiêulợi nhuận là vấn đề mà tất cả các nhà nhập khẩu quan tâm Tuy nhiên trong quátrình này do có khoảng cách xa về không gian, sự khác biệt của các chủ thể vềcác yếu tố ngôn ngữ, văn hoá, luật pháp và quan trọng nhất là yếu tố quyền lợinên các nhà kinh doanh nhập khẩu thờng gặp rủi ro, sự cố dẫn đến thiệt hại lớn Vì vậy, với mong muốn phần nào giúp các nhà kinh doanh nhập khẩu tránh đợcrủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu, đảm bảo đợc mục đíchkinh doanh là lợi nhuận, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệp trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu “ làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Luận văn gồm đ ợc kết cấu thành các phần nh sau:

Phần I: - Lời mở đầu

Phần II: - Nội dung

Ch ơng I: Cơ sở lí luận chung về hoạt động kinh doanh xuất-nhậpkhẩu và hợp đồng nhập khẩu

Ch ơng II: Những vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý trongviệc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Ch ơng III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho các doanh nghiệptrong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Phần III-Kết luận

Luận văn sẽ đi sâu phân tích các khía cạnh về mặt pháp lý cũng nh nghiệp vụ liênquan tới một hợp đồng nhập khẩu nhằm đa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cóthể phát sinh trong quá trình đàm phán ký kết, thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Lời tự sự

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các thầy cô giáo, đặcbiệt là thầy:Bùi Đức Dũng _Giảng viên bộ môn Nghiệp vụ Thơng mạiQuốc tế thuộc khoa Thơng mại Quốc tế của trờng, các cán bộ làmcông tác nhập khẩu tại Công ty ViNAPLAST HA NÔi, những ngời đã h-ớng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này

Vì thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, khả năng ngời viết cònhạn chế nên chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót Rất mong nhận

đợc sự đóng góp và chỉ dẫn của các thầy cô giáo, các nhà kinh doanhnhập khẩu có nhiều kinh nghiệm và các bạn đồng nghiệp

Trang 5

Phần ii- Nội dung

Ch ơng i: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh

xuất nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu

1 Vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá

Kinh doanh quốc tế xuất hiện rất sớm cùng với quá trình giao lu trao đổi,mua bán hàng hoá giữa hai hay nhiều quốc gia Cùng với sự ra đời và phát triểncủa chủ nghĩa t bản, kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tếngày càng phát triển

Ngày nay, dới sự tác động mạnh mẽ của các xu hớng vận động của nềnkinh tế Thế giới, đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hớng quốc tế hoá

đối với nền kinh tế từng quốc gia và Thế giới, hoạt động kinh doamh quốc tếngày càng đa dạng và phong phú, và đang trở thành một nội dung cực kỳ quantrọng trong quan hệ quốc tế

Xuất-nhập khẩu hàng hoá, đây là một trong những hình thức kinh doanhquan trọng nhất, nó phản ánh quan hệ thơng mại, buôn bán giữa các quốc giatrong phạm vi khu vực và trên Thế giới Hình thức kinh doanh xuất- nhập khẩu

nó là một hoạt động kinh tế quốc tế cơ bản của một quốc gia, nó là chiếc chìakhoá mở ra những giao dịch kinh tế quốc tế cho một quốc gia, tạo ra nguồn thuchi ngoại tệ chủ yếu của một nớc tham gia vào các hoạt động kinh tế quốc tế Kinh doanh xuất- nhập khẩu cũng là một hoạt động kinh tế quốc tế đầu tiêncủa một doanh nghiệp Hoạt động này đợc tiếp tục ngay cả khi doanh nghiệp đã

đa dạng hoá hoạt động kinh doanh của mình

Kinh doanh xuất-nhập khẩu thờng diễn ra các hình thức sau: Xuất-nhậpkhẩu hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình (dịch vụ), xuất-nhập khẩu trực tiếp dochính các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu đảm nhận, xuất-nhập khẩu gián tiếp (hay uỷ thác) do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tổchức kinh doanh trung gian đảm nhận

2 Khái niệm, vị trí và vai trò của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu

xuất-Khái niệm: Doanh nghiệp xuất-nhập khẩu đợc hiểu là một doanh nghiệp

th-ơng mại trong nền kinh tế, là phần tử trung gian thực hiện việc buôn bán hànghoá giữa hai thị trờng trong và ngoài nớc Trên cơ sở nghiên cứu và thoả mãnnhu cầu của hai thị trờng này

Vai trò và vị trí:

Vị trí: Doanh xuất-nhập khẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan

trọng của mỗi quốc gia Vì vậy doanh nghiệp xuất-nhập khẩu có vị trí quan trọngtrong quá trình tổ chức và vận hành hệ thống thơng mại xã hội Nó là một khâutrung gian trong kênh phân phối và vận động của hàng hoá, là nhịp cầu nối liềngiữa sản xuất với tiêu dùng trong và ngoài nớc, giữa các khu vực, các ngành kinh

tế và giữa thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế

Trang 6

Vai trò: Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, nhập khẩu góp phần hình

thành nên môi trờng cạnh tranh trong nớc buộc các nhà sản xuất trong nớc phảixác định cơ cấu sản xuất, kinh doanh sao cho hợp lý và đạt đợc hiệu quả Nhờ cóhoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp, ngời tiêu dùng có thể sử dụng cácsản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà điũu kiện sản xuất trong nớc không đáp ứng đợcvới một mức giá thích hợp Đồng thời nhờ có hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạocông ăn, việc làm cho ngời lao động thông qua việc sản xuất hàng hoá trong nớcxuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài nhằm tăng lợi nhuận và nguồn thu ngân sáchcho nhà nớc

Ngoài ra, thông qua hoạt động xuất-nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ thiết lập

đ-ợc mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với bạn hàng trong và ngoài nớc, đồng thời củng

cố và phát triển nguồn cung ứng và tiêu thụ hiện có của doanh nghiệp

1 Vài nét khái quát về hợp đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp

đồng nhập khẩu nói riêng

Khái niệm: Hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thoả thuận giữa các đơng

sự có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau Theo đó thì một bên gọi là bên bán(bên xuất khẩu )có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu qua một bên gọi là bênmua (bên nhập khẩu một tài sản nhất định (gọi là hàng hoá ) Còn bên mua cónghĩa vụ nhận hàng và trả cho bên bán một số tiền ngang bằng số tiền của hàng

đã nhận

Sự thoả thuận giữa các đơng sự có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản tuỳtheo luật pháp của từng nớc quy định Tuy nhiên ở Việt nam, luật pháp khôngthừa nhận hình thức thoả thuận bằng miệng mà chỉ coi hình thức thoả thuận bằngvăn bản là hợp lệ

Hợp đồng mua bán ngoại thơng chính là một hợp đồng mua bán Tuy nhiênkhác với một số hợp đồng mua bán thông thờng khác, hợp đồng mua bán ngoạithơng có tính chất quốc tế (hay còn gọi là yếu tố nớc ngoài)

Tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc biểu hiện khônggiống nhau theo quan điểm của các chẳng hạn theo công ớc Lahaye năm 1964

về mua bán quốc tế những động sản hữu hình, điềui có quy định tính chất quốc

tế của hoạt động ngoại thơng bao gồm:

*Chủ thể ký kết hợp đồng ngoại thơng là các bên có trụ sở thơng mại ở các nớc khác nhau.

*Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác hoặc

*ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên ký kết đợc lập ở các nớc khác nhau

Nếu các bên ký kết không có trụ sở thơng mại thì sẽ dựa vào nơi c trú của

họ Vấn đề quốc tịch của các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố

n-ớc ngoài của hợp đồng mua bán ngoại thơng

Theo công ớc viên của Liên hợp quốc năm 1980 về hợp đồng mua bán hànghoá (United Nations Convention on Contructs for international Sales of Goods,Vienna 1980) tiêu chuẩn duy nhất để khẳng định tính chất quốc tế của hợp đồngmua bán ngoại thơng là: “ Các bên ký kết hợp đồng có trụ sở thơng mại đặt ở cácnớc khác nhau “ ( Điều 1 Công ớc viên 1980 ) Nh vậy, ở công ớc viên đề hàng

Trang 7

hoá là đối tợng của hợp đồng đợc chuyển từ nớc này sang nớc khác không đợcquan tâm đến khi xác định yếu tố nớc ngoài của hợp đồng mua bán ngoại thơng

ở Pháp, khi xác định tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán ngoại thơng,ngời ta căn cứ vào hai tiêu chuẩn là kinh tế và pháp lý Theo tiêu chuẩn kinh tế,hợp đồng mua bán quốc tế là hợp đồng tạo ra sự di chuyển qua lại biên giới cácgiá trị trao đổi tơng ứng giữa hai nớc, nói cách khác hợp đồng đó thể hiện quyềnlợi thơng mại quốc tế Theo tiêu chuẩn quốc tế, một hợp đồng đợc coi là quốc tếnếu nó bị chi phối bởi các tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia khác nhau nh :quốc tịch của các bên, nơi c trú của các bên, nơi thực hiện nghĩa vụ hợp đồng,nguồn vốn thanh toán

ở Việt nam, khái niệm về hợp đồng ngoại thơng đợc hiểu theo quy chế tạmthời số 4794/ TN-XNK ( ngày 31/7/1991) của bộ Thơng nghiệp ( nay là bộ Th-

ơng mại ) hớng dẫn việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng Quy chế này có

đa ra ba tiêu chuẩn để một hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc thừa nhận là hợp

ty này có ký kết một hợp đồng mua hàng mây tre đan của Việt nam Nếu theoquy chế tạm thời số 4784 /TN-XNK, ngày 31/07/1991, hợp đồng này không phải

là hợp đồng mua bán ngoại thơng vì các bên chủ thể có quốc tịch giống nhau,mặc dù thực tế nó chính là một hợp đồng mua bán ngoại thơng

Cũng cần thấy rằng, việc hình thành các khu chế xuất ở Việt nam cùngvớiquy chế đặc biệt về khu chế xuất, tiêu chuẩn quy định rằng: Đối tợng của hợp

đồng mua bán ngoại thơng phải đợc chuyển qua biên giới quốc gia cũng khôngcòn thích hợp nữa

Qua phân tích ở trên có thể hiểu hợp đồng mua bán ngoại thơng là tất cảcác hợp đồng mau bán có tính chất quốc tế (yếu tố nớc ngoài ) Tính chất này đ-

- Hợp đồng nhập khẩu thực chất là hợp đồng mua bán ngoại thơng Bất cứ

hợp đồng xuất-nhập khẩu nào cũng đợc coi là hợp đồng mua bán ngoại thơng.Tuy nhiên, không phải hợp đồng mua bán ngoại thơng nào cũng đợc coi là hợp

đồng nhập khẩu Xét về tính chất quốc tế của hợp đồng xuất-nhập khẩu khác vớihợp đồng mua bán ngoại thơng ở chỗ: hàng hoá là đối tợng của hợp đồng xuất-

Trang 8

nhập khẩu nhất định phải đợc chuyển từ khu vực pháp lý này sang khu vực pháp

lý khác Các khu vực pháp lý phải hiểu là chịu sự điều chỉnh cũng nh quy địnhpháp luật khác nhau Ranh giới giữa các khu vực pháp lý có thể là biên giới quốcgia, hoặc cũng có thể là ranh giới ngăn cách giữa khu chế xuất với phần lãnh thổcòn lại của một quốc gia

Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta có thể xem xét ví dụ sau đây:

Một công ty A của Nhật bản đã ký kết hợp đồng mua bán vải với công tydệt Nam Định, Việt nam Hợp đồng quy định hàng hoá là đối tợng của hợp đồngnày sẽ đợc chuyển cho công ty May Hà nội, là công ty đã ký kết hợp đồng maygia công cho công ty A của Nhật bản Hợp đồng ký kết giữa công ty A của Nhậtbản với công ty dệt Nam định của Việt nam là một hợp đông mua bán ngoại th-

ơng Tuy nhiên công ty A của Nhật bản không thể coi hợp đồng này là hợp đồngnhập khẩu vì vải là đối tợng của hợp đồng không chuyển qua bất cứ một danhgiới pháp lý nào, tức không chuyển vào nớc Nhật và không phải làm thủ tục nhậpkhẩu vải

* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu

Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua bán ngoại thơng Chính vì vậy tínhchất quốc tế cũng là đặc điểm nổi bật nhất của hợp đồng nhập khẩu, thể hện ởmột số nội dung sau:

Hợp đồng nhập khẩu mang tính chất thơng mại, tính chất kinh doanh (nghĩa là mục đích ký kết mang tính chất thơng mại)

Trụ sở của hợp đồng nhập khẩu là các bên có trụ sở thơng mại đặt ở các nớc khác nhau

Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng nhập khẩu đợc chuyển từ khu vực pháp lý này sang khu vực pháp lý khác Sở dĩ có khái niệm khu vực pháp lý là do

sự phát triển và ngày càng mở rộng của các khu chế xuất ( là các khu công nghiệp tập trung, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu đợc hoạt động theo quy chế khu chế xuất tại Việt nam ) Theo quy định khu chế xuất, khu chế xuất nằm trong lãnh thổ quốc gia, song nếu hàng hoá là đối tợng của hợp đồng mua bán đợc di chuyển qua ranh giới pháp lý, ngăn cách khu chế xuất với phần lãnh thổ còn lại của quốc gia đó thì nó cũng đợc coi là biểu hiện tính chất quốc tế của hợp đồng mua bán, với một bên là chủ thể trong nớc và một bên kia là các xí nghiệp của khu chế xuất

Tiền tệ để dùng thanh toán giữa bên mua và bên bán có thể là ngoại tệ đối với một hoặc hai bên

Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng mang tính chất đa dạng và phức tạp) Khác với hợp đồng mua bán trong nớc chỉ phải chịu sự điều chỉnh hợp đồng của luật pháp nớc đó, hợp đồng nhập khẩu có thể áp dụng cả luật nớc ngoài, tập quán thơng mại quốc tế hoặc điều ớc quốc tế

Tranh chấp phát sinh xung quanh việc ký kết và thực hiện hợp đồng có thể

do toà án của một nớc hoặc do toà án quốc tế xét xử

2 Nội dung của hợp đồng nhập khẩu

Nói chung nội dung của hợp đồng nhập khẩu thờng có các mục sau:

-Về ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng -Về các bên tham gia hợp đồng

-Về các điều khoản đối tợng của hợp đồng

Trang 9

-Về điều khoản bao bì và ký mã hiệu -Về điều khoản điều kiện giao hàng -Về điều khoản giá cả

-Về điều khoản giao hàng -Về điều khoản vận tải -Về điều khoản thanh toán -Về điều khoản bảo hành -Về điều khoản quy định trờng hợp miễn trách -Về điều khoản khiếu nại

-Về điều khoản trọng tài _Về điều khoản chế tài

Hợp đồng nhập khẩu có hình thức nh sau:

Hợp đồng

Số:

Ngày tháng năm Giữa:

Đã thoả thuận ký kết hợp đồng với những điều kiện dới đây:

(Hợp đồng nhập khẩu có thể dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào số điều kiện thoả thuận nhiều hay ít giữa hai bên) Thông thờng hợp đồng nhập khẩu có

những khoản mục sau:

3 Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu

Khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, ngời nhập khẩu cần nẵm đợc những quy

định của pháp luật về điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu

Một hợp đồng nhập khẩu muốn có hiệu lực phải thoả mãn 4 điều kiện đó là:

-Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp:

Trang 10

Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp có nghĩa là các doanh nghiệp (công ty,hãng )phải đợc thành lập một cách hợp pháp và có quyền kinh doanh xuất nhậpkhẩu

Doanh nghiệp Việt Nam muốn đợc ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu thì phải

có giấy phép xuất nhập khẩu Nếu không có giấy phép xuất nhập khẩu mà ký kếtvới doanh nghiệp nớc ngoài thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực

Chủ thể là doanh nghiệp nớc ngoài cũng phải hợp pháp Nếu không may kýkết với doanh nghiệp nớc ngoài, sau đó mới phát hiện doanh nghiệp này khôngphải là chủ thể hợp pháp thì cần phải tuyên bố hợp đồng vô hiệu để khỏi phảithực hiện hợp đồng Bởi vì nếu vẫn tiếp tục thực hiện hợp đồng có khi sẽ bị thiệthại và có đòi đợc tiền thì cũng mất rất nhiều thời gian và chi phí

-Hình thức của hợp đồng nhập khẩu phải hợp pháp

Tuỳ theo luật pháp của các nớc quy định hình thức của hợp đồng có thểbằng miệng, bằng văn bản, hoặc bằng bất kỳ hình thức nào khác hay hình thứccủa hợp đồng bắt buộc phải đợc lập thành văn bản Công ớc Viên 1980 trong

điều 11 có quy định rằng:Hợp đồng mua bán ngoại thơng có thể đợc ký kết bằngmiệng và không phải tuân thủ bất kỳ yêu cầu nào khác về mặt hình thức của hợp

đồng, nhng ở điều 96 thì lại cho phép các quốc gia bảo lu không áp dụng điều 11nếu luật pháp quốc gia quy định hình thức mua bán bằng văn bản là bắt buộc đốivới hợp đồng mua bán ngoại thơng

Luật pháp Việt Nam quy định, hợp đồng mua bán ngoại thơng phải đợc kýkết bằng văn bản mới có hiệu lực Ngoài ra nó còn quy định cụ thể thêmrằng:mọi sửa đổi, bổ xung mua bán hợp đồng ngoại thơng cũng phải đợc làmbằng văn bản ( th từ, điện tín, fax, telex cũng đợc coi là văn bản Mọi hình thứcthoả thuận bằng miệng đều đợc coi là không hợp pháp và không có giá trị Vìvậy, khi ký kết một hợp đồng nhập khẩu, các doanh nghiệp Việt Nam phải nhấtthiết ký kết hợp đồng bằng văn bản, nếu không hợp đồng đó đợc coi là khônghợp pháp và ngời nhập khẩu sẽ phải gánh chịu những rủi ro pháp lý phát sinh

- Nội dung của hợp đồng nhập khẩu phải hợp pháp

Thứ nhất, nội dung của hợp đồng hợp pháp khi hợp đồng có đủ các điềukhoản chủ yếu của hợp đồng Luật pháp mỗi nớc quy định một khắc và các điềukhoản chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu Luật pháp Việt Nam quy định rằng điềukhoản chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thơng gồm có các điều khoản tênhàng, số lợng, quy cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, giá cả và

điều kiện giao hàng, phơng thức thanh toán

Thứ hai, để cho nội dung của hợp đồng nhập khẩu hợp pháp thì đối tợng củahợp đồng phải hợp pháp Vì vậy ngời nhập chủ yếu chỉ ký kết những hợp đồngnhập khẩu những mặt hàng không thuộc diện cấm nhập khảu của nớc mình, cũng

nh không thuộc diện cấm xuất khẩu của nớc ngời xuất khẩu Nếu ký hợp đồngnhập khẩu một mặt hàng đợc phép nhập khẩu của nớc mình nhng thuộc diện cấmxuâts khẩu của nớc ngời xuất khẩu (và ngợc lại)thì hợp đồng sẽ không có hiệulực Từ đó, ngời nhập khẩu phải thờng xuyên theo dõi danh mục hàng cấm xuấtnhập khẩu để tránh ký kết các hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng này

-Hợp đồng phải đợc ký kết trên cơ sở tự nguyện

Nguyên tắc tự nguyện cho phép các bên hoàn toàn tự do thoả thuận vềnhững vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ phápluật Theo nguyên tắc này, tất cả các hợp đồng đợc ký trên cơ sở dùng bạo lực,

Trang 11

do bị đe doạ, bị lừa bịp hoắc do có sự nhầm lẫn đều đợc coi là vô hiệu Vì vậy,khi ký kết hợp đồng, ngời nhập khẩu không thể dùng u thế của mình để đe doạngời xuất khẩu hay không dùng thủ đoạn lừa bịp ngời xuất khẩu và ngợc lại, ng-

ời nhập khẩu cũng cần phải chú ý không để tình trạng đó diễn ra đối với mình.Việc ký kết nh thế sẽ làm cho hợp đồng không có hiệu lực Và nếu tiếp tục thựchiện hợp đồng nh thế sẽ có thể bị thiệt hại lớn

4 Các chứng từ thờng sử dụng trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

-Hoá đơn thơng mại -Vận đơn đờng biển -Chứng từ bảo hiểm -Giấy chứng nhận phẩm chất -Giấy chứng nhận số lợng -Giấy chứng nhận xuất sứ -Giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh -Phiếu đóng gói

Ngoài ra còn có:Biên bản giám định dới tàu, biên bản giám định kết toánnhận hàng với tàu, biên bản hàng đổ vỡ, giấy chứng nhận hàng thiếu, th dựkháng, biên bản giám định trong lợng –số lợng trong các bao kiện, kháng nghịhàng hải, biên bản giám định tổn thất chung

5 Các bớc để ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

B

ớc 1 : Những công việc cần phải làm trớc khi giao dịch ký kết, thực hiện

hợp đồng nhập khẩu

1-Nghiên cứu thị trờng

2-Vấn đề lựa chọn ngời xuất khẩu

3-Lập phơng án kinh doanh: Thông qua các bớc

-Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân Phân tích nhữngkhó khăn và thuận lợi trong kinh doanh

-Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện-phơng thức kinh doanh(Phải có tính thuyết phục )

-Đề ra những mục tiêu và những mục tiêu này phải có số liệu

cụ thể (Hàng gì, số lợng bao nhiêu, lợi nhuận nh thế nào )

-Đề ra những biện pháp thực hiện -Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế

B

ớc 2 :Lựa chọn phơng thức đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu

Có thể đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc đàm phán thông qua th từ, điệntín, telex

*Các bớc giao dịch thông qua phơng thức đàm phán gián tiếp:

1-Hỏi giá (Enquiry)2-Phát giá (offer)3-Đặt hàng (order)4-Hoàn giá (Couter-offer)5-Chấp nhận (Acceptance )6-Xác nhận(Confermation)

Trang 12

4-Mua bảo hiểm 5-Làm thủ tục nhập khẩu:gồm các bớc

-Xin giấy phép nhập khẩu -Làm thủ tục hải quan -Nhận hàng

Ch ơng ii - Những vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu

i Những vấn đề cần chú ý trớc khi ký kết và thực hiện hợp

đồng nhập khẩu

1 Vấn đề nghiên cứu thị trờng

Bớc vào chuẩn bị ký kết một hợp đồng nhập khẩu, ngời nhập khẩu trớc hếtphải nghiên cứu kỹ trớc tình hình thị trờng trong nớc để có thể nắm vững giá cả,nhu cầu về hàng hoá trong nớc cũng nh hoạt động kinh tế đối ngoại Việc nghiêncứu kỹ sẽ ảnh hởng tốt đến hiệu quả của hợp đồng nhập khẩu Ngợc lại nó cũng

có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng làm cho việc ký kết hợp đồng trái với phápluật, dẫn tới việc hợp đồng vô hiệu, chẳng hạn nh ký kết hợp đồng nhập khẩumột mặt hàng bị nhà nớc cấm nhập khẩu

Ngời nhập khẩu cũng cần nghiên cớu thị trờng nớc ngời xuất khẩu Ngờinhập khảu phải xem xét mặt hàng đó có đợc bán ra khỏi nớc xuất khẩu haykhông Mặt khác, loại hàng đó đáp ứng đợc thị hiếu, công dụng mà thị trờngnớc mình đang cần hay không Hơn nữa ngời nhập khẩu cần phải tìm hiểu giá cảcủa hàng hoá đó so với hàng cùng loại ở các nớc khác có phải là giá cạnh tranhhay không

Có nghiên cứu kỹ nh vậy mới có thể tránh khỏi những sơ xuất lúc đầmphán, ký kết hợp đồng, nhằm hạn chế những thiệt hại phát sinh sau này

2 Vấn đề lựa chọn ngời xuất khẩu

Việc nghiên cứu tình hình thị trờng có thể giúp cho ngời nhập khẩu lựachọn thị trờng, thời cơ thuật lợi, lựa chọn đợc phơng thức mua hàng và các điềukiện giao dịch thích hợp Tuy nhiên kết quả của hoạt động kinh doanh trongnhiều trờng hợp còn phụ thuộc vào bạn hàng

Vì vậy ngời nhập khẩu còn có một nhiệm vụ quan trọng nữa trong giai đoạnchuẩn bị, đó là lựa chọn ngời xuất khẩu

Khi lựa chọn ngời xuất khẩu nớc ngoài cần chú ý các vấn đề:

Trang 13

- Vấn đề về t cánh pháp lý của ngời xuất khẩu:

Ngời xuất khẩu nớc ngoài có thể là thơng nhân cá thể hay thơng nhân tậpthể (pháp nhân )

Thơng nhân cá thể:thờng tồn tại dới hình thức hãng buôn hoặc công ty gồmmột thành viên Khi xem xétt cách pháp lý của thơng nhan này, điều quan trọng

là phải kiểm tẻa xem thơng nhân này có đợc thành lập hợp pháp, có đăng ký kinhdoanh hay không

Thơng nhân tập thể (pháp nhân ):Là một tổ chức đợc thành lập theo phápluật và đợc dùng danh nghĩa của mình tham gia độc lập các quan hệ pháp luật.Một tổ chức muốn thừa nhận là pháp nhan phải có 4 điều kiện:

*Phải có tài sản riêng

Phải là tổ chức đợc thành lập hợp pháp, đợc luật thừa nhận, có điều kiệnriêng và phải có đăng ký thành lập theo thỉ tục qui định

Phải dùng danh nghĩa rieng của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật Việc xác định t cách pháp lý của ngời xuất khẩu nớc ngoài có giá trị pháp

lý ở chỗ:Nếu ngời xuất khẩu nớc ngoài không đủ năng lực hành vi và năng lựcpháp lý thì hợp đồng đợc ký kết sẽ không có hiệu lực và ngời nhập khẩu sẽ rấtkhó giải quyết khi có tranh chấp xảy ra Mặt khác có tìm hiểu và xác định đợcngời xuất khẩu có t cách pháp lý, tồn tại thực sự, có trụ sở kinh doanh thì mớitránh đợc trờng hợp ký hợp đồng với công ty “MA” và do đó tránh đợc thiệt hạiphát sinh sau này

-Về uy tín của ngời xuất khẩu nớc ngoài:

Uy tín của một doanh nghiệp thể hiện thái độ kinh doanh của doanh nhgiệp

đó trên trờng Nó đợc xác định một phần dựa trên mối quan hệ xã hội của chínhdoanh nhgiệp đó Một doanh nghiệp có quan hệ rộng rãi, đợc bạn hàng tin cậy là

có uy tín trong kinh doanh Giao dịch với một doanh nghiệp có uy tín, ngời nhậpkhẩu có thể yên tâm không bị lừa đảo hay gian lận trong quá trình kinh doanh.Ngời nhập khẩu nên chú ý chọn bạn hàng quen biết, đã qua thử thách trong quan

hệ buôn bán, thì giao dịch sẽ thuận tiện hơn nhiều Tuy nhiên sự tin cậy vào bạnhàng cũng chỉ nên tơng đối vì không loại trừ trờng hợp do bức bách, không có lốithoát mà một bạn hàng tin cậy, có uy tín đột nhiên bội tín

_Về lĩnh vực kinh doanh, vốn và cơ sở sản xuất của ngời xuất khẩu nớc ngoài:

Những vấn đề này cần đợc xác định vì có thể do ttrờng hợp ngời xuất khẩuthiếu vốn để giao hàng hay không có khả năng giao hàng nh đã thoả thuận tronghựp đồng do hàng hoá không thuộc lĩnh vực kinh doanh của ngời xuất khẩu làmcho ngời nhập khảu bị lỡ cơ hội kinh doanh Khi xác định khả năng tài chính củanhà xuất khẩu, ngời nhập nên xem xét cả tài khoản của ngời xuất khẩu tại ngânhàng thờng giao dịch và tài sản riêng của ngời xuất khẩu Điều này là cần thiết vìkhông ít truòng hợp ngời xuất khẩu có tài khoản trong ngân hàng nhng khả năngthanh toán không đáng kể, ngời nhập khẩu không xem xét kỹ sẽ gặp phải nhữngrủi ro khi tranh chấp phát sinh

-Về hình thức tổ chức công ty của ngời xuất khẩu nớc ngoài

Trong trờng hợp ngời xuất khẩu nớc ngoài là một công ty, có một vấn đề

mà ngời nhập khẩu cần chú ý là hình thức pháp lý của công ty đó Nếu xác định

đợc điều này, ngời nhập khẩu sẽ biết đợc ngời chịu trách nhiệm chính đối với

Trang 14

những nghĩa vụ của công ty, mức độ chịu trách nhiệm của các thành viên đối vớicác khoản nợ của công ty đi đến đâu Chẳng hạn, nếu là một công ty trách nhiệmvô hạn thì khi toàn bộ tài sản của công ty trang trải không hết nợ thì các chủ nợ

có quyền đòi trả nợ từ tài sản của các thành viên trong công ty

Ngoài ra do sự qui định khắc nhau của pháp luật các nớc về hình thức pháp

lý của công ty, việc nghiên cứu hình thức pháp lý của công ty, cũng giúp ngờinhập khẩu tránh đợc các công ty “ma” là những công ty có thể đợc thành lập hợppháp nhng không có mục đích kinh doanh Có thể nói, chọn đợc ngời xuất khẩutin cậy, mạnh về tài chính, có khẳ năng cung cấp hàng lớn, có uy tín kinh doanhtrên thơng trờng là bớc đầu đảm bảo cho việc nhập khẩu có thể thành công, đật

đợc hiệu quả cao

Khi lựa chọn ngời xuất khẩu, ngời nhập khẩu không nên chỉ xác định vàolời quảng cáo, tự giới thiệu của ngời xuất khẩu Ngời nhập khẩu có thể thông quasách báo, ngời thứ ba nh phòng thơng mại, các sứ quán, lãnh sự quán, dịch vụcung cấp thông tin hay thông qua các thơng nhân khác để tìm hiểu, thu thậpthông tin cần thiết về ngời xuất khẩu nớc ngoài Phơng pháp này mang lại chongời nhập khẩu những thông tin thực tế , chính xác, tuy nhiên sử dụng phơngpháp này rất tốn kém về thừi gian và tiền bạc Hiện nay do các doanh nghiệpxuất –nhập khẩu thờng có văn phòng đại diện ở nớc ngoài, khoảng cách giữangời bán và ngời mua đợc rút ngắn lại, do đó việc tìm hiểu và lựa chọn ngời xuấtkhẩu thuận lợi và có hiệu quả hơn rất nhiều

nhập khẩu

1 Những vấn đề cần chú ý trong khi đàm phán để tiến tới ký kết hợp

đồng nhập khẩu

Đàm phán, ký kết hợp đồng là quá trình trao đổi ý kiến để đi đến thống nhất

về những nội dung trong kinh doanh nh phơng thức giao dịch, điều kiện giaodịch Do giao dịch ngoại thơng đợc tiến hành giữa các bên có trụ sở kinh doanh

đặt tại các quốc gia khác nhau, nên khi tiến hành đàm phán các nhà đàm phánthờng gặp phải một số khó khăn nhất định nh:

-Sự khác biệt về luận pháp và chính sách giữa các nớc:

Mỗi quốc gia đều có một hệ thống luật pháp riêng biệt để điều chỉnh hợp

đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp đồng nhập khẩu nói riêng Mỗi hệthống luật pháp lại có những đặc điểm riêng biệt, có thể là cùng một vấn đề nhngluật pháp mỗi nớc có cách giải thích khác nhau Sự thay đổi về luật pháp vàchính sách có thể gây cho những nhà kinh doanh nhập khẩu những tình huốngbất lợi Chẳng hạn khi các bên đàm phán xong, đã ký hợp đồng, luật pháp nớcngời xuất khẩu lại đa ra chính sách cấp xuất khẩu mặt hàng đó làm cho ngời xuấtkhẩu không thể giao hàng đợc gây lãng phí tiền bạc và thời gian cho cả hai bên -Khó khăn trong việc thu thập thông tin:

Do điều kiện khoảng cách không gian giữa các bên đàm phán, ký kết hợp

đồng xuất nhập khẩu ở rất xa nhau nên các bên thờng gặp khó khăn trong việcthu thập thông tin chính xác Có nhiều trờng hợp do thiếu hoặc sai lệch thông tin,các nhà kinh doanh đã vấp phải những công ty “ma “, những công ty đang gặpkhó khăn về tài chính Tuy nhiên, hiện nay vấn đề thu thập thông tin đã trở nên

Trang 15

bớt nan giải do đợc sự trợ giúp của hệ thống thông tin liên lạc ngày càng hiện

đại

-Sự biến động đột xuất của tình hình thị trờng:

Sự biến động đột xuất của thị trờng đôi khi cũng gây ra những tình huốngbất ngờ, ngoài ý muốn chủ quan của các bên Chẳng hạn do thời tiết thay đổi bấtthờng đa ngời xuất khẩu nớc ngoài không gom đủ số hàng cần giao, và gây chongời nhập khẩu những thiệt hại phát sinh do hợp đồng không đợc thực hiện -Sự khác nhau giữa các bên về văn hoá và ngôn ngữ:

Yếu tố văn hoá truyền thống và hiện tại ảnh hởng rất lớn đến việc nhậnthức, hành vi và cách c xử của mỗi ngời Sự khác biệt về văn hoá ứng xử cũng là

sự ngăn trở đối với các bên Trong thơng mại quốc tế, ngôn ngữ chung đợc sửdụng nhiều nhất là tiếng Anh và tiếng Pháp Tuy nhiên tất cả các nhà kinh doanhkhông phải đều sử dụng thành thạo ntoại ngữ, nhất là ngôn ngữ thơng mại và luậtpháp nên ngôn ngữ cũng là một nguyên nhân gây cho các nhà kinh doanh hiểukhông chính xác nội dung giao dịch

-Sự mâu thuẫn về quyền lợi giữa các bên:

Lợi ích của mỗi bên ký kết hợp đồng thờng khác biệt nhau, có khi lợi íchcủa bên này lại là lợi ích của bên kia và ngợc lại Đã có những trờng hợp đàmphán, ký kết một bên đa đối phơng vào tình thế quá bất lợi nên khi thực hiện hợp

đồng đối phơng đã vi phạm cam kết của mình để đạt đợc quyền lợi

Do có những khó khăn nh vậy, bớc vào đàm phán, ngời nhập khẩu nên có

sự chuẩn bị kỹ càng Ngời nhập khẩu cũng phải nên tìm hiểu rõ đối phơng cũng

nh cá nhân ngời đại diện cho đối phơng Ngời nhập khẩu cần phải chuẩn bị chomình phơng án, mục đích cho mỗi đợt đàm phán để không lúng túng trớc những

đề nghị bất ngờ của đối phơng, và đạt đợc kết quả đàm phán nh mong muốn.Nếu ngời nhập khẩu biết khai thác sử dụng những khác biệt về văn hoá, về quyềnlợi của hai bên để phục vụ cho đàm phán, thì việc đàm phán kinh doanh sẽ đạthiệu quả cao hơn

*Phơng thức đàm phán

a - Ph ơng thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp

Phơng thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp ( còn gọi là đàm phán trựctiếp ) là phơng thức đàm phán mà các bên gặp gỡ nhau trực tiếp để trao đổi cácvấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng Phơng thức này đậc biệtquan trọng vì nó rút ngắn đợc thời gian giao dịch, giúp các bên có thể giải quyếtcặn kẽ về các điều khoản giao dịch để đi đến thống nhất các điều khoản của hợp

đồng, tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng

Tuy nhiên do khoảng cách không gian giữa các bên ký kết hợp đồng nhập khẩu thờng xa nhau nên việc đàm phán trực tiếp không phải bao giờ cũnggiúp cho giao dịch đạt hiệu quả cao Hơn nữa phơng pháp đàm phán này đòi hỏichi phí rất tốn kém, thủ tục rờm rà và đôi khi doanh nghiệp chỉ sử dụng phơngpháp này đối với những hợp đồng có giá trị lớn, tính chất phức tạp

xuất-Trong phơng thức này, thời diểm các bên hoàn toàn thống nhất với nhau vềcác vấn đề đã nêu ra trong quá trình đàm phán và cùng nhau ký vào bản dự thảohợp đồng đợc coi là thời điểm ký kết hợp đồng

Ngày và nơi ký kết hợp đồng cũng sẽ đợc xác định theo ngày và nơi các bêncùng ký vào hợp đồng đó

Trang 16

b- Ph ơng thức đàm phán thông qua th từ, điện tín, telex

Phơng thức đàm phán thông qua th từ, điện tín, telex ( còn gọi là phơngpháp đàm phán gián tiếp ) là phơng thức đàm phán mà trong đó các vấn đề liênquan tới việc ký kết và thực hiện hợp đồng đợc các bên thoả thuận thông quaviệc trao đổi bằng th từ, điện tín, telex

Phơng thức đàm phán này hay sử dụng rộng rãi trong mua bán quốc tế bởi

nó khắc phục đợc một số nhợc điểm của phơng pháp đàm phán trực tiếp Phơngpháp này cho phép các bên có thể đàm phán mà không phải gặp gỡ trực tiếp do

đó có thể giảm bớt đợc chi phí đàm phán, nó còn giúp các bên có thời giannghiên cứu kỹ những điều kiện của nhau Tuy nhiên đây cũng là nhợc điểm củaphơng pháp này, vì các bên phải mất mhiều thời gian chờ đợi mà có thể bỏ lỡmất cơ hội kinh doanh

2 Những vấn đề cần chú ý trong khi ký kết hợp đồng nhập khẩu

Nội dung cơ bản của hợp đồng nhập khẩu là những điều kiện mua bán, màbên mua (bên nhập khẩu ) thoả thuận với bên bán (bên xuất khẩu ) Để thơngthảo hợp đồng đợc tốt, cần nắm vững các điều kiện thơng mại quốc tế, chỉ một

sự mơ hồ hoặc thiếu chính xác nào đó trong viẹc vận dụng điều kiện thơng mại

là có thể mang lại sự bất lợi cho doanh nghiệp của mình, dẫn tới các vụ tranhchấp, kiện tụng làm tăng chi phí trong kinh doanh

Do vậy để ký kết hợp đồng nhập khẩu mà đạt đợc thoả thuận về nội dunghợp đồng nhập khẩu nh mong muốn quả là thành công của các nhà nhập khẩu.Khi đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu cần phải chú ý tới một số vấn đề saunh:Về ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng, về các bên tham gia hợp đồng,

về điều khoản đối tợng của hợp đồng, về điều khoản bao bì và ký mã hiệu, về

điều khoản cơ sở giao hàng Việc chú ý tới các vấn đề đó nhằm xây dựng mộtnội dung hoàn chỉnh, rõ ràng, nhằm xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên,

đồng thời cũng có thể giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh sau naỳ

1 Ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng

Nếu hợp đồng đợc ký kết thông qua phơng thức đàm phán gặp gỡ trực tiếpthì điều khoản này phải đợc xác định rõ ràng để tránh những rắc rối nảy sinh saunày đối với những vấn đề liên quan tới thời điểm ký kết hợp đồng

Nếu hợp đồng đợc ký kết thông qua th từ, điện tín, telex, fax , ngời nhậpkhẩu cũng cần phải chú ý tới ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng, vì đó làcơ sở để xác định nhiều yếu tố khác có liên quan nh giá cả hàng hoá, thời hạngiao hàng, thời hạn thanh toán hoặc mở L /C, luật áp dụng, thẩm quyền của cơquan xét xử tranh chấp

Việc xác định hai yếu tố ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng trong

ph-ơng thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp là rất đơn giản Song trong ph ph-ơngthức đàm phán gián tiếp, việc xác định hai yếu tố này lại là một việc hoàn toànkhông đơn giản

Trong tập quán thơng mại quốc tế hiện nay tồn tại hai thuyết mà dựa vào đóngời ta xác định thơì gian và địa diểm ký kết hợp đồng Đó là thuyết Tống phát

và thuyếtTiếp thu

Theo thuyết Tống phát, ngày và nơi ký kết hợp đồng là ngày và nơi mà ngời

đợc chào hàng gửi đi th chấp nhận chào hàng vô điều kiện Anh, Mỹ, Thuỵ Sỹ,Nhật là những nớc theo thuyết này

Trang 17

Theo thuyết Tiếp thu, ngày và nơi hợp đồng đợc ký kết là ngày và nơi màngời chào hàng nhận đợc th chấp nhận chào hàng vô điều kiện từ ngời đợc chàohàng Các nớc theo thuyết này là Pháp, Aó, Đức

Theo tập quán, các doanh nghiệp Việt Nam thờng áp dụng thuyết Tiếp thu,

do vậy khi giao dịch với bạn hàng ở các nớc Anh, Mỹ, Thuỵ Sỹ, Nhật, doanhnghiệp nhập khẩu của Việt Nam cần phải đặc biệt lu ý tới sự khác biệt này đểtranh sự nhầm lẫn (có thể do vô tình hay cố ý ) về thời điểm và ngày tháng ký kếthợp đồng gây ra những tranh chấp không đáng có

2 Về các bên tham gia hợp đồng:

Chủ thể của hợp đồng nhập khẩu phải đợc ghi rõ ràng nh là một điều khoảnkhông thể thiếu đợc Một hợp đồng nếu thiếu điều khoản này sẽ đợc coi là vôhiệu vì không thể xác định đợc chủ thể của hợp đồng ở điều khoản này ngờinhập khẩu cần chú ý tới những vấn đề sau:

-Ghi đúng tên, địa chỉ, quốc tịch của các bên chủ thể hợp đồng (chú ý ghinguyên văn, không dịch tên của các chủ thể ) Ngoài ra ghi thêm số điện thoại,

số telex, số tài khoản vì đây là những vấn đề có liên quan tới việc liên lạc,thông báo, giải quyết tranh chấp sau này

-Ghi rõ họ tên, chức vụ ngời đại diện các bên để dễ dàng cho việc xác địnhthem quyền của ngời đại diện ký kết hựp đồng

3 Về điều khoản đối tợng của hợp đồng

Đối tợng của hợp đồng có thể là hàng đặc định hoạc hàng đồng loại

Hàng đặc định (specific goods) là hàng có những dấu hiệu đặc biệt làm chongời ta có thể phân biệt nó với hàng hoá khác Thờng tại thời điểm ký kết hợp

đồng, ngời nhập khẩu đã xem xét và chấp nhận toàn bộ lô hàng đó nhng chanhận hàng Hàng đồng loại (generic goods) là những hàng hoá đợc xác địnhtheo đơn vị đo lờng (đơn vị trọng lợng, thể tích, dung tích )nh hàng lơng thực,nguyên liệu

Nhóm điều khoản đối tợng của hợp đồng thờng bao gồm các điều khoản vềtên hàng, qui cách, phẩm chất, số lợng, trọng lợng Đây là nhóm điều khoản nóinên yêu cầu đối với hàng hoá là đối tợng của hợp đồng

4 Về điều khoản bao bì và ký mã hiệu

Trong thơng mại quốc tế, bao bì là một bộ phận rất quan trọng, không thểtách rời khỏi hàng hoá Bao bì không những giúp cho hàng hoá tránh khỏi nhữngtác động bên ngoài trong quá trình vận chuyển mà còn hớng dẫn ngời mua cáchthức sử dụng và bảo quản hàng hoá Bao bì đẹp cũng là một nhân tố để quảngcáo hàng hoá Đối với điều khoản bao bì, ngời nhập khẩu nên chú ý tới các vấn

đề:Chất lợng bao bì, phơng thức cung cấp bao bì ‘giá cả bao bì Ngoài ra ngờinhập khẩucũng cần nên chú ý về các quy định về baop bì trong pháp luật quản lýnhập khẩu của nớc mình để tránh các rủi ro phát sinh

Nếu hàng hoá giao có bao bì, ngời nhập khẩu phải quy định ký mã hiệuthích hựp để cá biệt hoá hàng hoá và thuận lợi cho việc giao nhận, chuyên chở,bảo quản và chuyển tải hàng hoá

Trang 18

Ký mã hiệu phải dễ thấy, không tác động đến phẩm chất hàng hoá, thốngnhất, ngắn gọn trên các kiện hàng, không phai maù và không dễ them nớc Nộidung của ký mã hiệu phải đáp ứng đợc các yêu cầu:

-Đủ những dấu hiệu cần thiết cho ngời nhận hàng:Tên ngời nhận, tên ngời gửi, trọng lợng tịnh, trọng lợng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyến hàng

-Đủ những chi tiết cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá:tên nớc và địa

điểm hàng đi, tên nớc và địa điểm hàng đến, tên tàu, số vận đơn

-Đủ những dấu hiệu hớng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá trên đờng vận chuyển nh:dỡ vỡ, mở ở chỗ nào, không lật ngợc đợc

Quy định điều khoản này chặt chẽ, nếu hàng bị h hại, hao hụt hoặc giaonhầm lẫn do lỗi của bao bì hoặc kẻ ký mã hiệu, ngời nhập khẩu có quyền đòi ng-

ời xuất khẩu bồi thờng

5 Về điều kiện cơ sở giao hàng:

Điều kiện cơ sở giao hàng quy định những cơ sở có tính nguyên tắc củaviệc giao nhận giữa bên bán và bên mua Những cơ sở đó là:

-Sự phân chia giữa ngời bán và ngời mua trong việc giao nhận hàng, thuê phơng tiện vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan, nộp thuế xuất nhập khẩu )

-Sự phân chia giữa hai bên các chi phí trong việc giao nhận hàng (chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, lu kho, bảo hiểm, thuế )

-Thời điểm chuyển rủi ro hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua

Để diễn đạt các nội dung trên, quá trình buôn bán quốc tế đã làm nảy sinhmột số thuật ngữ nhất định nh:giao tại xởng(EXW), giao trên boong tàu (FOB),tiền hàng +cớc phí +bảo hiểm(CiF) Có nhiều cách giải thích các thuật ngữ trên,nhng cách giải thích đợc nhiều ngời áp dụng hơn cả là “Quy tắc quốc tế giảithích các điều kiện thơng mại –Incoterms do phòng thơng mại đa ra năm 1936

và đã đợc sửa đổi 5 lần (bản sửa đổi gần đây nhất là Incoterms 1990)

Khi áp dụng Incoterms ngời nhập khẩu cần chú ý tới 4 điểm sau:

-Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng xuất nhập khẩu Nóchỉ có giá trị bổ xung cho hợp đồng Do vậy nó chỉ đợc áp dụng khi các bên dẫnchiếu đến trong hợp đồng

-Phải quy định rõ ràng theo Incoterms nào (vì có rất nhiều bản Incoterms)-Incoterms chỉ có giá trị tuỳ ý, nên ngay cả khi hợp đồng đã dẫn chiếu tớiIncoterms, các bên vẫn có thể thoả thuận với nhau để thay đổi một số nội dung

cụ thể nào đó Ví dụ:Giao hàng theo điều kiện EXW incotermms 1990 nhng haibên thoả thuận, ngời bán sẽ làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá và chịu chi phí vềvấn đề này

Việc quy định về điều kiện cơ sở giao hàng, có một đặc điểm nữa mà ngờinhập khẩu cần chú ý, đó là khi hàng hoá đang trong Container thì có sử dụng

điều kiện FOB, CiF (Incoterms 1990)đợc hay không, trong khi trong thực tếnhiều hợp đồng ký nh vậy FOB và CiF là hai điều kiện cơ sở giao hàng thôngdụng Khi áp dụng hai điều kiện này thời điểm di chuyển rủi do về hàng hoá từngời bán sang ngời mua là khi hàng qua khỏi lan can tàu tại cảng bố hàng Trongkhi đó, việc giao nhận hàng hoá đóng trong container đợc tiến hành theo hai ph-

ơng pháp:

Trang 19

Phơng pháp 1:Nếu giao hàng nguyên (Full container load –FCL), ngời gửihàng giao nguyên một hay nhiều container đã niêm phong kẹp chì cho hãng vậntải tại bãi container(Container yard –CY) do hai bên thảo thuận ở nơi gửi hàng.Ngời vận tải sẽ vận chuyển các container đó và giao cho ngời vận CY ở nơi đếntrong tình trạng container còn nguyên cặp chì

Phơng pháp 2:Nếu là giao hàng lẻ (Less than Container load_LCL), chủhàng lẻ sẽ giao hàng của mình cho ngời vận tải tại trạm giao nhận, đóng góicontainer(Container Freight Station _CFS) Ngời vận tải sẽ đóng gói lô hàng lẻvào containerrooif niêm phong cặp chì vận chuyển đến nơi đến Tại nơi đến, ngờivận tải đa container về CFS <dỡ hàng và giao cho ngời nhận

Nh vậy, diểm giao hàng khi chuyên chở hàng hoá bằng containerlaf CYhoặc CFS Tại đây, ngời vận tải hàng nhận hàng và cấp chứng từ thì ngời bán hếttrách nhiệm và hàng đợc coi là đã giao cho ngời mua Do đó nếu sử dụng điềukiện FOB và CiF thì rủi ro về hàng hoá đã chuyển từ ngời xuất khẩu sang ngờinhập khẩu khi ngời vận tải nhận hàng ở CY hoặc CFS

Và nếu tổn thất hàng hoá xảy ra trên quãng đờng từ CY hay CFS đến lancan tàu thuộc rủi ro đợc bảo hiểm, ngời nhập khẩu vẫn không đợc bồi thờng vìtại điểm tổn thất ngời nhập khẩu vẫn cha có quyền lợi bảo hiểm Điều này có thểtránh đợc nếu ngời nhập khẩu sử dụng FCA(Free Carrier) hay CiF (Cots andinsurance paid to) và CFR

Tơng tự nh vậy đối với hai điều khoản CPT(Carriage paid to) và CFR (Costand Freight) Nh vậy khi ngời nhập khẩu hàng hoá trong container, ngời nhậpkhẩu nên ký các hợp đồng theo các điều kiện FCA, CiP, CPT thay vì FOB, CiF,hay CFR

Thông thờng, ngời ta không đa điều kiện giao hàng thành một điều khoảnriêng trong hợp đồng mà ghép chung vơí điều khoản giá cả Và đây là một điềukhoản không thể thiếu đợc trong hợp đồng xuất nhập khẩu

6 Về điều khoản giá cả:

Điều khoản giá cả là mội điều khoản đặc biệt trong hợp đồng mua bán hànghoá Khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, về điều khoản giá cả, ngời nhập khẩu cầnnêu rõ cả đơn giá và tổng trị giá hàng hoá, ghi rõ điều kiện cơ sở giao hàng liênquan tới giá đó, đồng tiền tính giá

Theo nguyên tắc thì các bên trong hợp đồng có thể thoả thuận chọn bất cứmột đồng tiền nào làm đồng tiền tính giá Ngời nhập khẩu thờng muốn xác địnhgiá cả bằng đồng tiền đang có xu hớng mất giá:bởi nếu sau khi mức giá hàng đã

đợc xác định, đồng tiền mới mất giá thì họ mới có lợi

Tuy nhiên trên thực tế, việc lựa chọn đồng tiền tính giá phụ thuộc vào ngời

có uy thế hơn trên thị trờng

Do trên thế giới, rất nhiều nớc có tên đơn vị tiền tệ giống nhau nh Mỹ,Hồng Kông, Singapore đều có đơn vị tiền tệ là Dola, Pháp, Thuỵ sỹ có đơn vịtiền tệ là Frăng, ngời nhập khẩu cần xác định chính xác tên gọi của đồng tiền nh-:Đola Mỹ, Đola Hồng Kông, Frăng Pháp, Frăng Hồng Kông, Frăng Thuỵ Sỹ Ngời nhập khẩu cũng nên dự đoán xu hớng biến động của đồng tiền tính giá

để có biện pháp bảo đảm giá cả, tránh thiệt hại

Giá cả là yếu tố quan trọng trong việc quyết định thành công của một giaodịch Khi xác định giá cả của hàng hoá, ngời nhập khẩu nhất thiết phải nắm đợc

Trang 20

mức giá chung của thế giới, xu hớng biến động của giá cả, và các chi phí cấuthành nên giá hàng (chẳng hạn nh giá cả hàng hoá đã tính tới chi phí vận tải, chiphí bao bì ) Có nh vậy ngời nhập khẩu mới tìm ra giải pháp tránh những thiệthại do sự biến động của giá cả gây nên

7 Điều khoản về giao hàng:

Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là xác định thời hạn và địa điểmgiao hàng, phơng thức giao hàng và việc thông báo giao hàng

Nói chung điều khoản giao hàng liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện hợp

đồng xuất nhập khẩu Điều khoản này phải đợc quy định rõ trong hợp đồng đểhạn chế các tranh chấp sau này

8 Về điều khoản vận tải:

Khi nhập khẩu theo điều kiện CiF hoặc FCR cảng Việt Nam, do không cóquyền thuê tàu nên ngời nhập khẩu cần quy định thêm về tàu biển

Thực tế, trên thị trờng ngời xuất khẩu nhiều khi muốn giảm chi phí bằngcách thuê tàu có giá cớc rẻ, thờng là tàu già Để ngăn cản việc làm đó, ngời nhậpkhẩu có thể quy định trong hợp đồng nh:”Tàu dới 15 tuổi, đợc đăng kiểm vàoloại A ”Một số nhà nhập khẩu do không tính đến khả năng nh vậy nên đãkhông quy định điều khoản về tàu Cuối cùng tàu đắm do không có khả năng đibiển và các doanh nghiệp nhập khẩu đó bị tổn thất

Mặt khác, ngời nhập khẩu cần quy định về thời gian dỡ hàng ở cảng đếncho phù hợp, mức thởng phạt dỡ hàng, tránh bị phạt do dỡ hàng chậm

9 Về điều khoản thanh toán:

Trong điều khoản thanh toán, ngời nhập khẩu cần phải xác định rõ ràng và

cụ thể những vấn đề sau:Đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạnthanh toán, phơng thức thanh toán Chẳng hạn nếu quy dịnh đồng tiền thanh toán

và đồng tiền tính giá là khác nhau, ngời nhập khẩu cần phải quy định rõ tỷ giáquy đổi hai đồng tiền đó là tỷ giá nào:Tỷ giá mua vào hay bán ra, tỷ giá ở nớcngời xuất khẩu hay nhập khẩu ), thời điểm tính giá đó (tính vào thời điểm ký kếthợp đồng hay là thời điểm giao hàng )

10 Về điều khoản bảo hành:

Đây là điều khoản quy định sự đảm bảo của ngời xuất khẩu về chất lợngcủa hàng hoá trong một thời gian nhất định gọi là thời hạn bảo hành Thời hạnbảo hành chính là thời hạn giành cho ngời nhập khẩu phát hiện về những khuyếttật về hàng hoá, trong thời hạn này những khuyết tật đó sẽ đợc ngời xuất khẩukhắc phục với chi phí của mình Điều khoản này thờng đợc quy định trong cáchợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị Nó bảo vệ lợi ích của ngời nhập khẩu

và vì thế nhà nhập khẩu phải có những quan tâm thích đáng tới những vấn đềnày

11 Về điều khoản quy định về trờng hợp miễn trách:

Trờng hợp miễn trách là những trờng hợp mà nếu xảy ra, các bên đơng sự

đợc hoàn toàn hoặc trong một chừng mục nào đó, miễn hay hoãn thực hiện cácnghĩa vụ của hợp đồng Đó là những trờng hợp xảy ra một cách khách quan saukhi ký kết hợp đồng các bên không lờng trớc đợc và phải có liên quan trực tiếp

đến việc thực hiện hợp đồng

Trang 21

Quy định trợng hợp miễn trách (còn gọi là “Trờng hợp bất khả kháng “hoặc “Trờng hợp miễn trách nhiệm ”), các bên có thể đa ra tiêu chuẩn để xác

định một trờng hợp là miễn trách nhiệm Ơ điều khoản này ngời nhập khẩu phải thoả thuận với ngời xuất khẩu cách giải quyết khi gặp trờng hợp bất khả kháng

12 Về điều khoản khiếu nại:

Về điều khoản khiếu nại, ngời nhập khẩu cần quy định rõ là khi có tranhchấp phát sinh, hai bên có thể giải quyết tranh chấp trớc với nhau bằng khiếu nạihay không, đồng thời phải quy định thể thức khiếu nại, thời hạn khiếu nại, (về sốlợng, phẩm chất hàng hoá, về hàng giao chậm )thời hạn ngời xuất khẩu phải trảlời khiếu nại của ngời nhập khẩu

Ngời nhập khẩu nên quy định thời hạn khiếu nại hợp lý cho tờng tranh chấp

cụ thể để đảm bảo đủ khoảng thời gian có thể phát hiện thấy sự vi phạm của hợp

đồng của ngời xuất khẩu, thời gian lập bộ hồ sơ khiếu nại, thời gian gửi bộ hồ sơkhiếu nại đến tận tay ngời xuất khẩu, có nh vậy ngời nhập khẩu mới có thể đảmbảo mình sẽ không bỏ lỡ thời hạn khiếu nại và đảm bảo đợc quyền lợi khiếu nạicủa mình

13 Về điều khoản trọng tài:

Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, khi có tranh chấp xảy ra, nếu các bênkhông giải quyết bằng con đờng thơng lợng thì sẽ phát sinh việc kiện tụng Cácbên có thể kiện ra toà án hoặc trọng tài, nhyng trong hai biện pháp đó, biện pháptrọng tài thờng đợc sử dụng nhiều hơn, do nó có rất nhiều u điểm so với biệnpháp toà ấn nh:thủ tục đơn giản, xét sử kín, tiết kiệm đợc thời gian

Về mặt lý thuyết thì hợp đồng xuất nhập khẩu không bắt buộc phải có điềukhoản trọng tài nhng nếu nó không đợc thoả thuận hay thoả thuận không chặtchẽ thì dễ đa việc giải quyết tranh chấp vào chỗ bế tắc

Thực tế chứng minh rằng có rất nhiều hợp đồng trong khi ký kết quênkhông ghi điều khoản trọng tài, kết quả là khi có tranh chấp xảy ra, bên vi phạmkhăng khăng không chịu đa tranh chấp ra cơ quan trọng tài, lấy cớ là hợp đồngkhông quy định điều khoản đó Vì vậy, một điều khoản trọng tài hợp lý và chặtchẽ sẽ giúp cho các bên giải quyết rứt điểm và nhanh chóng tranh chấp phát sinh

Điều khoản trọng tài (hay còn gọi là thoả hiệp trọng tài )có thể đợc ghitrong hợp đồng hoặc có thể đợc hai bên thoả thuận bổ xung vào hợp đồng khi cótranh chấp phát sinh Tuy nhiên sẽ rất phức tạp cho cả hai bên nếu thoả hiệptrọng tài đợc quy định khi đã có tranh cháap xảy ra vì lúc đó sự bất đồng vềquyền lợi sẽ khiến các bên khó có thiện chí để lựa chọn tổ chcs trọng tài phùhợp Nh vậy cách tốt nhất là ngời nhập khẩu nên đa điều khoản trọng tài thànhmộy điều khoản của hợp đồng ngay từ khi hợp đồng đợc ký kết

Khi quy định về điều khoản của trọng tài phải xác định một loại hình trọngtài nhất định:

Nếu chọn trọng tài quy chế (institutional Arbitration), tức là trọng tài hoạt

động thờng xuyên theo một quy chế định sẵn thì nên chọn luôn quy tắc tố tụngcủa trọng tài đó, chứ không nên chọn tổ chức trọng tài A và quy tắc tố tụng củatrọng tài B, vì nh vậy sẽ gây rất nhiều khó khăn , thậm chí còn nhiều mâu thuẫndẫn đến chõ không có tổ chức trọng tài nào có thẩm quyền xét xử

Trang 22

Khi chọn tổ chức trọng tài quy chế cũng phải quy định đúng tên tổ chứctrọng tài Nếu quy định không đúng tên của tổ chức trọng tài quy chế có thể dẫn

đến các tranh chấp sau này và có khi bị từ chối thụ lý đơn kiện

Trong thực tế đã có doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng quy định

“Các tranh chấp phát sinh nếu giải quyết với nhau không đợc thì sẽ đợc đa ra Hội

đồng trọng tài quốc tế bên cạnh Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt nam “.Tuy nhiên, bên cạnh Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt nam chỉ có trungtâm trọng tài Quốc tế Vì vậy, khi doanh nghiệp Việt Nam kiện ra trung tâmtrọng tài quốc tế tại Việt Nam, thì nớc ngoài đã phản đối và họ cho rằng khôngchọn trung tâm trọng tài quốc tế tại Việt Nam, vì vậy Trung tâm trọng tài Quốc

tế tại Việt Nam không có thẩm quyền đối với vụ tranh chấp này

-Nếu chọn một trọng tài vụ việc thì ngời nhập khẩu cần quy định cụ thể về:

*Trình tự tiến hành trọng tài (gồm việc tổ chức uỷ ban trọng tài, tiến hànhxét xử, tài quyết, chi phí trọng tài )

*Luật dùng để xét xử nội dung tranh chấp

*Tính chất của phán quyết trọng tài có giá trị trung thẩm không

14 Về điều khoản chế tài:

Chế tài là điều khoản quy định biện pháp xử lý khi các bên vi phạm hợp

đồng Điều kiện này có thể làm cho các bên từ bỏ ý định không thực hiện hợp

đồng hoặc thực hiện không tốt hợp đồng Có bốn hình thức chế tài:

Trên đây là những điểm chung nhất về hợp đồng nhập khẩu mà ngời nhậpkhẩu cần lu ý khi đàm phán, ký kết một hợp đồng nhập khẩu Trong từng trờnghợp cụ thể, tuỳ vào tính chất hàng hoá, mối quan hệ giữa ngời nhập khẩu vớingờixuất khẩu, tình hình thị trờng, tơng quan giữa hai bên thị trờng ngời nhập khẩu

có thể bớt đi hoặc thêm vào hợp đồng của mình một số điều khoản, hoặc có thểquan tâm hơn một số điều khoản nào đó trong hợp đồng

Chẳng hạn trong hợp đồng nhập khẩu thiết bị toàn bộ, ngời nhập khẩu cầnquy định thêm các điều khoản sau:

*Điều khoản bằng phát minh sáng chế hoặc bản quyền

*Các điều khoản về tài liệu kỹ thuật, quy định về việc lắp ráp

iii Những vấn đề cần chú ý trong khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu.

1 Những vấn đề cần chú ý đối với nghĩa vụ mà ngời nhập khẩu phải thực hiện theo hợp đồng

Trang 23

Thực hiện hợp đồng nhập khẩu, ngời nhập khẩu thờng phải thực hiện cáccông việc sau:

_Mở L/C (Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)

-Đôn đốc ngời xuất khẩu giao hàng

Để mở một L/C, ngời nhập khẩu phải làm đơn xin mở L/C gửi đến ngânhàng của mình yêu cầu mở một th tín dụng cho ngời xuất khẩu hởng

Căn cứ để mở L/C chính là hợp đồng mua bán đợc hai bên ký kết Nội dungcủa L/C phải phù hợp với hợp đồng Tuy nhiên khi mở L/C, ngời nhập khẩu cóthể dùng L/C nh một công cụ để:

Cụ thể hoá những điểm mà trong hợp đồng quy định cha rõ ràng Chẳnghạn, hợp đồng chỉ quy định giao hàng trong thàng 6 /1999, còn trong L/C quydịnh cụ thể ngày giao hàng chậm nhất là ngày 30/6/1999

Bổ xung những điểm còn thiếu cha quy định trong hợp đồng Chẳng hạn,trong hợp đồng có thể không đề cập đến việc giao hàng từng phần đến việcchuyển tải hàng hoá dọc đờng vận chuyển, nhng trong L/C lại quy định:Không

đợc phép chuyển tải hàng hoá và giao hàng từng phần

2 Về việc đôn đốc ngời xuất khẩu nớc ngoài giao hàng

Ngời xuất khẩu nớc ngoài không phải lúc nào cũng giao hàng đúng thờihạn Có rất nhiều nguyên nhân có thể khiến ngời xuất khẩu chậm giao hàng.Việc chậm giao hàng này có thể gây lên những thiệt hại rất lớn cho ngời nhậpkhẩu Do vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình, ngời nhập khẩu nhất thiết phải đôn

đốc ngời xuất khẩu giao hàng đúng thời hạn Hơn nữa, việc đôn đốc ngời xuấtkhẩu giao hàng sẽ là một căn cứ giúp ngời nhập khẩu đợc miễn trách nếu quáthời hạn giao hàng một khoảng thời gian rất định mà hàng vẫn cha đợc giao vàngời nhập khẩu do không thể chờ thêm đợc nữa đã huỷ hợp đồng Thông thờng,trong trờng hợp ngời xuất khẩu chậm giao hàng, ngời nhập khẩu phải gửi đi mộtbức điện gia hạn đến một ngày nào đó buộc ngời xuất khẩu giao hàng Bức điệnnày là bằng chứng thể hiện thiện chí hợp tác của ngời nhập khẩu trong giao dịch.Ngời nhập khẩu sẽ chỉ huỷ bỏ hợp đồng nếu hết thời hạn gia thêm đó mà ngờixuất khẩu vẫn không giao hàng

Lúc này, những bức điện giục ngời xuất khẩu và gia hạn giao hàng sẽ làmột phần của bộ hồ sơ giúp cho ngơì nhập khẩu khiếu nại hay khởi kiện ngờixuất khẩu không giao hàng

3 Về việc mua bảo hiểm

Trang 24

Vì khoảng cách giữa ngời mua và ngời bán trong thơng mại quốc tế thờng ởcách xa nhau nên viêcj vận chuyển hàng hoá (đặc biệt là vận chuyển hàng hoábằng đờng biển ) gặp phải rất nhiều rủi ro, tổn thất Việc mua bảo hiểm có thể lànghĩa vụ của ngời xuất khẩu nếu hợp đổng quy định điều kiện giao hàng là CiFhay CiP Trong trờng hợp này giá cả của hàng hoá bao gồm cả phần bảo hiểmhàng hoá mà ngời xuất khẩu mua cho ngời nhập khẩu hởng và nếu trên đờngvạan chuyển hàng hoá đó có gặp phải rủi ro đã đợc bảo hiểm, ngời nhập khẩu cóquyền đòi Công ty bảo hiểm bồi thờng những tổn thất do những rủi ro đó gâylên

Đối với những hợp đồng ký theo những điều kiện cơ sở giao hàng nh FOB,FCA , những điều kiện cơ sở giao hàng mà theo đó giá cả của hàng hoá chỉgồm tiền hàng và chi phí đa hàng qua lan can tàu (FOB)hay chi phí đa hàng đếntay ngời vận tải (FCA) , không bao gồm phí bảo hiểm hàng hoá, các doanhnghiệp nhập khẩu dễ nhận thấy điểm giao hàng ở nớc ngời xuất khẩu sang nớcngời nhập khẩu, nghĩa là ngời nhập khẩu sẽ phải chịu rủi ro về hàng hoá trongquá trình vận chuyển hàng hoá từ ngời xuất khẩu về nớc mình Vì vậy để tránhcác rủi ro, ngời nhập khẩu vẫn thờng mua bảo hiểm

Riêng đối với trờng hợp đồng mua bán ký kết theo điều kiện giao hàng CFR(tiền hàng và cớc phí ) ngời nhập khẩu cần phải đặc biệt quan tâm, bởi khác với

điều kiện FOB hay FCA, theo điều kiện CFR, nơi chuyển chi phí khác với nơichuyển rủi ro về hàng hoá Theo điều kiện CFR, ngời nhập khẩu phải chịu:

Mọi chi phí có liên quan đến hàng hoá cho đến khi hàng hoá đợc giao lêntàu tại cảng bốc hàng, cùng với cớc phí và các chi phí nảy sinh từ việc ký kết hợp

đồng vận chuyển hàng hoá để đa hàng tới cảng quy định

Mọi rủi ro về mất mát hoặc h hại hàng, cho tới khi hàng qua khỏi lan cantàu tại cảng bốc hàng

Nh vậy theo điều kiện này, điểm chuyển chi phí là cảng đến, còn điểmchuyển rủi ro về hàng hoá lại ở cảng đi Không ít nhà kinh doanh nhập khẩu đãnhầm lẫn điểm này rằng theo điều kiện CFR, ngời xuất khẩu hàng hoá sẽ chịutrách nhiệm về hàng hoá cho tới khi hàng đã giao tại cảng đến Chính vì vậy họ

đã không mua bảo hiểm và gặp rủi ro

Qua những phân tích trên đây, cần phải thấy rằng với những hợp đồng theocác điều kiện giao hàng nh FOB, FCA và đặc biệt là CFR ngời nhập khẩu nênmua bảo hiểm cho hàng hoá để tránh rủi ro về tổn thất hàng hoá trong quá trìnhvận chuyển

Khi mua bảo hiểm, ngời nhập khẩu nên mua bảo hiểm tại các công ty bảohiểm có uy tín, ở các địa điểm thuận lợi để thuận lợi và dễ dàng trong việc tiếnhành đòi bồi thờng từ công ty bảo hiểm sau này khi ngời nhập khẩu gặp phải cácrủi ro tổn thất do các rủi ro đã đợc bảo hiểm

Ngoài ra ngời nhập khẩu cũng cần chú ý mua bảo hiểm của hàng hoá phảituỳ theo tính chất và đặc điểm của hàng hoá, tính chất của bao bì, phơng thứcxếp hàng, khoảng cách chuyên chở, thời tiết, khí hậu, tình hình an ninh, chính trịnhững nơi mà phơng tiện sẽ đi qua, loại phơng tiện chuyên chở, để lựa chọn đ-

ợc các điều khoản bảo hiểm thích hợp nhất Chẳng hạn, đối với những mặt hàng

dễ h hỏng đổ vỡ nh thuốc men, hay hàng thuỷ tinh nên chọn điều khoản bảohiểm C rồi mua thêm bảo hiểm một số rủi ro phụ nh vỡ hay mất trộm, mất cắp,

Trang 25

nếu hàng đó phải chuyển tải dọc đờng mua nh vậy, ngời nhập khẩu sẽ tiết kiệm

đợc chi phí bảo hiểm mà vẫn đảm bảo đợc quyền lợi bảo hiểm

4 Về làm thủ tục nhập khẩu:

*Xin giấy phép xuất nhập khẩu:

Giấy phép xuất nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nớc quản lýnhập khẩu Tuy nhiên trong xu thế tự do hoá mậu dịch hiện nay, nhiều nớc đãgiảm bớt số mặt hàng cần xin giấy phép nhập khẩu chuyến

Ơ Việt nam, theo nghị định 89/CP ngày 15/12/1995, kể từ ngày 1/2/96 trở

đi chỉ còn 9 trờng hợp là cần giấy phép nhập khẩu chuyến

1-Hàng nhập khẩu mà nhà nớc quản lý theo hạn ngạch

2-Hàng nhập khẩu thuộcu diện cần điều hành để đảm bảo cân đối cung cầutrong nớc

3-Hàng tiêu dùng đợc nhập khẩu theo kế hoặc hàng năm đợc thủ tớng chínhphủ phê duyệt

4-Máy móc thiết bị nhập khẩu bằng nguồn vốn ngân sách

5-Hàng của doanh nghiệp đợc đầu t theo luật đầu t nớc ngoài của Việt Nam.6-Hàng phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí theo giấy phép liên doanh đầu t.7-Hàng dự hội chợ triển lãm

Cũng theo nghị định 89/CP ngày 15/12/1995, đối với một số mặt hàng nhất

định, trớc khi nhập khẩu, ngời nhập khẩu phải xin xác nhận của cơ quan quản lýchuyên ngành Chẳng hạn, trớc khi nhập khẩu mặt hàng thuốc, ngời nhập khẩuphải xin xác nhận của bộ Y tế, đối với động vật sống và thực vật tơi sống dùnglàm giống trong nông nghiệp, ngời nhập khẩu phải xin xác nhận của Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn

Ngoài những hàng hoá phải xin giấy phép nhập khẩu chuyến, hàng hoá phảixin xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành đã nói ở trên, các mặt hàng cònlại có thể đợc nhập khẩu tuỳ theo nhu cầu của các doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh nhập khẩu các mặt hàng đó và chỉ làm thủ tục nhâpj khẩu tại cơ quan hảiquan

*Làm thủ tục hải quan:

Trong hầu hết các hợp đồng xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan là nghĩa

vụ theo hợp đồng của ngời nhập khẩu Ngời nhập khẩu không thực hiện nghĩa vụnày, hàng hoá sẽ không đợc thông quan vào nớc ngời nhập khẩu Điều đó cónghĩa là hợp đồng chấm rứt và ngời nhập khẩu sẽ phải gánh chịu những hậu quảpháp lý phát sinh do việc không thực hiện nghĩa vụ của mình

Ơ Việt Nam, khi hàng đến cảng đích, ngời nhập khẩu phải tiến hành mở tờkhai hải quan Công việc này bao gồm việc khai chi tiết vào tờ khai hải quan vàxuất trình các chứng từ hàng hoá nh hợp đồng mua bán, thông báo hàng đến, hoá

Trang 26

đơn thơnh mại, bảng kê chi tiết hàng hoá, giấy phép nhập khẩu chuyến, xác nhậncủa cơ quan quản lý chuyên ngành (nếu hàng phải xin xác nhận của cơ quanquản lý chuyên ngành (nếu hàng thuộc diện xin xác nhận của cơ quan quản lýchuyên ngành ) tới cơ quan hải Cơ quan hải quan sẽ có trách nhiệm kiểm hoáhàng Nếu hàng hoá phù hợp với tờ khai hải quan và bộ chứng từ, cơ quan hảiquan sẽ đóng dấu lên tờ khai hải quan chứng từ nhận hàng hoá đã hoàn tất thủtục hải quan và hàng hoá sẽ đợc thông quan

đã ký kết hợp đồng nhập khẩu, dù có gặp nhiều khó khăn, ngời nhập khẩu vẫnphải cố gắng nhận hàng để tránh các tranh chấp phatsinh sau này

ở Việt Nam, thông thờng khi tàu đến cảng đích, cơ quan vận tải hoặc đại lývận tải sẽ gửi cho ngời nhập khẩu một tờ “Thông báo hàng đến “

Ngời nhập khẩu nhận đợc tờ thông báo trên, phải mang vận đơn gốc đến đại

lý tàu biển để đổi lấy “Lệnh giao hàng của hãng tàu “ Sau khi đã có lệnh giaohàng này, ngời nhập khẩu đến kho cảng và làm các thủ tục nhận hàng

*Các chứng từ cần có khi nhận hàng:

Việc lập các chứng từ trong quá trình thực hiện hợp đồng là việc làm rất cầnthiết, bởi các chứng từ này sẽ là căn cứ pháp lý quan trọng để ngời nhập khẩu cóthể tiến hành các thủ tục pháp lý đòi bồi thờng khi hàng hoá gặp tổn thất trên đ-ờng vận chuyển, có sự thiếu hụt về số lợng hay phẩm chất không phù hợp vớihợp đồng Tuỳ theo từng trờng hợp, ngời nhập khẩu phải có các chứng từ sau:1- Biên bản giám định dới tàu (Survey Report):Là biên bản giám định do cơquan vận tải mời cơ quan giám định lập khi nhận hàng với tàu trong trờng hợphàng có thể bị tổn thất, xếp đặt không theo lô, theo vận đơn

2-Biên bản kết toán nhận hàng vơi tàu (Report on Receipt ROROC):Là biên bản đợ lập sau khi dỡ hàng xong giữa tàu và ngời dỡ hàng.Biên bản này là chứng từ xác định số, trọng lợng hàng hoá thực tế giao nhận giữangời chuyên chở và ngời nhận hàng Vì vậy nó sẽ là một bằng chứng quan trọng

Cargo-để chứng minh việc ngời chuyên chở có hoàn thành nghĩa vụ về việc chuyên chở

về mặt số lợng, trọng lợng hay không Trong trờng hợp mà có sự không thốngnhất về sự thiếu hụt của hàng hoá giữa ngời chuyên chở và ngời nhạn hàng, tức

là trờng hợp mà thuyền trởng ghi bảo lu biên bản kết toán nhận hàng với tàu thìngời nhận hàng phải có quyết toán báo lại (Correction Advice) Kết toán báo lạinày do đại lý của hãng tàu cùng với ngời dỡ hàng trực tiếp từ tàu cảng lập Kếttoán báo lại này sẽ là chứng từ khẳng định số trọng lợng hàng hoá thực tế đã giaonhận giữa ngời chuyên chử và ngời nhận hàng, vì vậy trong trờng hợp này nó làbằng chứng chứng minh ngời chuyên chở có hoàn thành nghĩa vụ chuyên chở vềmặt số lợng –trọng lợng hàng hoá hay không

4-Biên bản hàng đổ vỡ h hỏng (Cargo Outturn Report _COR):Là biên bản

đợc lập khi tiến hành dỡ hàng, phát hiện thấy hàng hoá bị dỡ vỡ , h hỏng Trênbiên bản này ghi đầy đủ hàng hoá bị đổ vỡ, h hỏng, số lợng hàng bị tổn thất Nh

Ngày đăng: 06/04/2013, 11:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w