1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)

63 647 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1. MỞ ĐẦU Việc sử dụng cây cỏ để chữa bệnh đã có từ rất lâu đời. Qua quá trình đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn, kinh nghiệm tích lũy được không những giúp cho con người biết lợi dụng tính chất của cây cỏ để làm thức ăn mà còn biết dùng làm thuốc để chữa bệnh. Các phương thuốc dân gian này cứ thế được truyền từ đời này sang đời khác mà ít có cơ sở khoa học. Cùng với sự phát triển của khoa học, ngành hóa học hợp chất thiên nhiên ra đời không chỉ giúp giải đáp về thế giới cây cỏ thiên nhiên với muôn vàn bí ẩn cùng khả năng chữa bệnh diệu kỳ và lành tính mà còn góp phần đưa nền y học cổ truyền tiếp cận với y học hiện đại. Bằng những phương pháp hóa học cổ điển và phương pháp phổ nghiệm hiện đại, các nhà hóa học hợp chất thiên nhiên không ngừng cô lập và xác định cấu trúc các cấu tử có trong thực vật, động vật và vi sinh vật. Việc này không chỉ cung cấp cho khoa học những hiểu biết về mặt hóa thực vật mà còn giúp cho ngành y dược học tìm được những hợp chất có hoạt tính sinh học có khả năng đề kháng cũng như chữa bệnh hữu hiệu. Ngày nay, thế giới hiện đại đang có xu hướng quay về với các hợp chất thiên nhiên có trong cây cỏ nhằm khai thác kinh nghiệm y học cổ truyền và hạn chế tối đa việc đưa các hóa chất tổng hợp vào cơ thể. Xu thế này cùng với những thành công bước đầu đã đạt được và những tiềm năng to lớn của nước ta về mặt tài nguyên thiên nhiên là những cơ sở quan trọng để chúng ta đẩy mạnh nghiên cứu về hợp chất thiên nhiên - một lĩnh vực nhiều triển vọng. Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi khảo sát thành phần hóa học cây còng nước (Calophyllum dongnaiense Pierre) thuộc họ Bứa (Guttiferae), một họ lớn có nhiều ứng dụng trong đời sống, đặc biệt là trong y học cổ truyền.

Trang 1

TR ỊNH THỊ DIỆU BÌNH

(Calophyllum dongnaiense Pierre)

Trang 2

1 MỞ ĐẦU

Việc sử dụng cây cỏ để chữa bệnh đã có từ rất lâu đời Qua quá trình đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn, kinh nghiệm tích lũy được không những giúp cho con người biết lợi dụng tính chất của cây cỏ để làm thức ăn mà còn biết dùng làm thuốc để chữa bệnh Các phương thuốc dân gian này cứ thế được truyền từ đời này sang đời khác mà

ít có cơ sở khoa học

Cùng với sự phát triển của khoa học, ngành hóa học hợp chất thiên nhiên ra đời không chỉ giúp giải đáp về thế giới cây cỏ thiên nhiên với muôn vàn bí ẩn cùng khả năng chữa bệnh diệu kỳ và lành tính mà còn góp phần đưa nền y học cổ truyền tiếp cận với y học hiện đại Bằng những phương pháp hóa học cổ điển và phương pháp phổ nghiệm hiện đại, các nhà hóa học hợp chất thiên nhiên không ngừng cô lập và xác định cấu trúc các cấu tử có trong thực vật, động vật và vi sinh vật Việc này không chỉ cung cấp cho khoa học những hiểu biết về mặt hóa thực vật mà còn giúp cho ngành y dược học tìm được những hợp chất có hoạt tính sinh học có khả năng đề kháng cũng như chữa bệnh hữu hiệu

Ngày nay, thế giới hiện đại đang có xu hướng quay về với các hợp chất thiên nhiên

có trong cây cỏ nhằm khai thác kinh nghiệm y học cổ truyền và hạn chế tối đa việc đưa các hóa chất tổng hợp vào cơ thể Xu thế này cùng với những thành công bước đầu đã đạt được và những tiềm năng to lớn của nước ta về mặt tài nguyên thiên nhiên là những

cơ sở quan trọng để chúng ta đẩy mạnh nghiên cứu về hợp chất thiên nhiên - một lĩnh vực nhiều triển vọng Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi khảo sát thành phần hóa học

cây còng nước (Calophyllum dongnaiense Pierre) thuộc họ Bứa (Guttiferae), một họ

lớn có nhiều ứng dụng trong đời sống, đặc biệt là trong y học cổ truyền

Trang 3

2 TỔNG QUAN

2.1 Họ Bứa

Họ Bứa (Măng Cụt, Guttiferae hay Clusiaceae) gồm khoảng 50 chi với hơn 1000 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới nóng và ẩm như Nam Á, Đông Nam Á, một số ít mọc ở Nam Mỹ và Châu Phi

Chúng có thể là đại mộc, tiểu mộc hay bụi nhỏ, có đặc điểm là thường tiết ra nhựa màu vàng hay màu trắng [1] Tại Việt Nam, theo GS Phạm Hoàng Hộ, họ Bứa có 62 loài phân bố rải rác khắp đất nước [2]

2.2 Chi Calophyllum

2.2.1 Đặc điểm thực vật và công dụng

Calophyllum là một trong những chi lớn nhất của họ Bứa gồm khoảng 200 loài

phân bố rộng rãi ở các rừng nhiệt đới Chúng thuộc thân gỗ, lõi chắc và bền nên được ứng dụng nhiều trong xây dựng và đóng thuyền [1]

Chi Calophyllum ở Việt Nam có 15 loài Các loài này được trồng hoặc mọc hoang rải rác ở các vùng khác nhau từ bắc tới nam, ví dụ như mù u (C inophyllum), còng nước (C dongnaiense), còng tía (C calaba), còng trắng (C dryobalanoides), còng da (C membranaceum) [2]

Chi Calophyllum có nhiều công dụng trong y học cổ truyền Nhựa mù u thường

được dùng trị ghẻ và các bệnh ngoài da khác như mụn sẹo, nấm tóc Đặc biệt dầu mù u

có đặc tính làm liền sẹo, giúp vết thương mau lành, nhất là đối với các vết bỏng Rễ

cây còng trắng (C dryobalanoides) được dùng làm thuốc tẩy xổ Rễ và lá cây còng da (C membranaceum) có tác dụng trị thấp khớp, đau nhức xương lưng, tay và chân,

viêm gan, vàng da, trị vết thương chảy máu và một số bệnh ở phụ nữ [2]

Trang 4

2.2.2 Thành phần hóa học

Nhiều nhóm hợp chất khác nhau được sinh tổng hợp từ chi Calophyllum như

xanthon, coumarin, flavonoid, biflavonoid, chromanon và terpenoid Trong đó xanthon

và coumarin là hai nhóm hợp chất tiêu biểu được tìm thấy nhiều nhất

Năm 2000, Morel cùng các cộng sự đã cô lập được nhiều xanthon, trong đó có bốn

hợp chất mới là caledonixanthon A-D (1-4) từ cao diclorometan của vỏ cây C

caledonicum thu hái ở New Caledonia [3]

(1) O O

O HO

O O

O (2)

(3)

O O

O

HO

O O

OH

OH OCH3 OH

(4)

Từ rễ cây C blancoi trồng ở Đài Loan, nhóm nghiên cứu của Shen đã tìm thấy ba

pyranoxanthon mới là blancoxanthon (5), acetyl blancoxanthon (6) và hydroxyblancoxanthon (7) vào năm 2004 [4]

Trang 5

O O

OH

OH

O O

OH

OAc O

(7)

O

O O

OH

OH OH

Đến năm 2008, các xanthon mới vẫn tiếp tục được tìm thấy từ chi Calophyllum Điển hình là pinetoxanthon (8) do Adonis cùng các cộng sự cô lập từ vỏ và lá cây C

pinetorum thu hái ở Cuba [5] Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu của Chen ở thuộc Đại

học Hainan, Trung Quốc cũng cô lập được một pyranoxanthon mới là mebraxanthon A

(9) từ cao etannol của thân cây C membranaceum [6]

(9) O O

OH

OH

O HO

Coumarin hiện diện khá phổ biến trong chi Calophyllum Năm 2003, Ito cùng cộng

sự đã tìm ra ba coumarin mới từ vỏ thân cây C brasiliense là brasimarin A (10), B (11)

Trang 6

và C (12) [7] Cũng vào năm này, một coumarin mới là isorecedensolid (13) đã được

nhóm nghiên cứu của Shen cô lập từ cao aceton của hạt cây C blancoi [8]

O O

O HO

Các acid chromanon với khung cơ bản là hệ thống vòng 2,3-dimetylchromanon

được tìm thấy khá nhiều trong chi Calophyllum và là nhóm hợp chất đặc trưng cho chi

này Điển hình là acid pinetoric I (14) và acid pinetoric II (15), hai acid chromanon mới

do Alarcón cùng các cộng sự cô lập vào năm 2008 từ cây C pinetorum [5] Bên cạnh

đó là các dẫn xuất của acid chromanon như acid 5-O-acetat apetalic (16) và ester metyl của acid apetalic (17) do nhóm của Shen tìm thấy ở hạt cây C blancoi [8]

Trang 7

(15) (14)

Năm 2004, từ vỏ cây C brasiliense thu hái ở Mexico, Cottiglia và các cộng sự tại

Đại học Cagliari, Italy đã xác định được cấu trúc của sáu acid chromanon mới, hai trong số đó là acid brasiliensophyllic A (18) và acid isobrasiliensophyllic A (19) [9]

Trang 8

(21), là hai trong số bốn biflavonoid do Cao cùng các cộng sự thuộc Đại học Quốc gia

Singapore tìm ra năm 1997 từ lá cây C venulosum [10]

(21)

Năm 1999, một biflavonoid mới là pancibiflavonol (22) được Ito cùng các cộng sự

cô lập từ cao etanol của vỏ cây C panciflorum [11]

Trang 9

OH

O OH

OH

Các dẫn xuất acylphloroglucinol được tìm thấy trong chi Calophyllum như sundaicumon A (23) và B (24) được nhóm của Cao cô lập từ cây C sundaicum vào

năm 2005 Những dẫn xuất này hầu như chỉ tìm thấy trong họ Guttiferae nhưng ít khi

được tìm thấy trong chi Calophyllum [12]

OH HO

Terpenoid tìm thấy trong chi Calophyllum chủ yếu là các triterpen Kết quả nghiên cứu của Chen cùng cộng sự vào năm 2008 cho thấy lá cây C membranaceum sinh tổng

hợp ra hai triterpen là friedelin (25) và canophyllol (26) [6]

Trang 10

Gracilipen (27), một triterpen dị vòng cũng đã được Cao cùng các cộng sự tìm ra

vào năm 1997 từ cây C gracilipes [13]

(27)

O

H H

2.2.3 Hoạt tính sinh học

Trong y học hiện đại, các nghiên cứu cho thấy một số hợp chất cô lập từ chi

Calophyllum có hoạt tính sinh học thú vị chẳng hạn như (+)-calanolid A (28) và

(-)-calanolid B (29) thể hiện hoạt tính kháng virus HIV-1 RT hữu hiệu [14]

Trang 11

Hỗn hợp mammea A/BA (30) và mammea A/BB (31) cùng với hỗn hợp mammea

C/OA (32) và mammea C/OB (33) cô lập từ cây C brasiliense thể hiện độc tính mạnh

đối với cả ba dòng tế bào ung thư ở người K562, U251và PC3 Ngoài ra, hai hỗn hợp

này còn ức chế sự phát triển của các chủng vi khuẩn nguy hiểm như S aureus, S

Calozeyloxanthon (34), một xanthon được cô lập từ cây C mooni và C lankensis,

có hoạt tính mạnh trên chủng vi khuẩn kháng methicilin S aureus (MRSA) Nồng độ nhỏ nhất của calozeloxanthon có thể ức chế vi khuẩn S aureus vào khoảng 4.1-8.1

µg/ml trong khi giá trị của vancomycin dao động từ 0.5-4 µg/ml [16]

( 34 ) O

OH O

Trang 12

Từ vỏ thân và trái cây C dispar, một số 4-phenyl furanocoumarin mới được cô lập

và thử hoạt tính sinh học bởi Guilet cùng các cộng sự vào năm 2001 Hầu hết các hợp chất này đều thể hiện khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư biểu mô ở miệng KB Trong đó, mammea A/AB cyclo F (35) có hoạt tính mạnh nhất, với ED50

vào khoảng 5-6 µg/ml [17] Ngoài ra, mammea B/BB (36) từ vỏ thân cây C

brasiliense có hoạt tính kháng tế bào ung thư Raji thông qua khả năng ức chế virus

Epstein-Barr (EBV-EA) tạo ra bởi enzym 2-O-tetradecanoylphorbol-13-acetat (TPA)

[7]

(35)

OH O

O HO

trên tế bào KB và tế bào ung thư cổ tử cung Hela [8] Ngoài ra, acid brasiliensophyllic

A (18) và acid isobrasiliensophyllic A (19) trong cây C brasiliense cũng thể hiện hoạt tính kháng khuẩn B cereus và S epidermidis [9]

Hầu hết các biflavonoid do Ito cùng cộng sự cô lập từ vỏ thân cây C panciflorum

đều có khả năng ức chế virus Epstein Barr (EBV-EA), trong đó garcinianin (37) và talbotaflavon (38) thể hiện hoạt tính mạnh nhất [11]

Trang 13

OH

O OH

OH

OH

O

OH

2.3 Còng nước (Calophyllum dongnaiense Pierre)

Cây còng nước có tên khoa học là Calophyllum dongnaiense Pierre, thuộc họ Bứa

(Măng cụt, Guttiferae hay Clusiaceae)

2.3.1 Mô tả thực vật

Đại mộc cao 20 cm, to 40 cm ở gốc, gỗ đo đỏ Lá có phiến tròn dài thon, to 20×4.5

cm, gân phụ mảnh, nhiều, khít nhau; cuống 1-1.5 cm Phát hoa là chùm ở nách lá và ngọn nhánh; hoa trắng, cánh hoa cao khoảng 1 cm; tiểu nhụy nhiều Quả nhân cứng, hình cầu, to 2 cm Cây phân bố chủ yếu ở Biên Hòa và Đồng Nai [2]

2.3.2 Các nghiên cứu hóa học trước đây

Thành phần hóa học của cây còng nước chưa được nghiên cứu trên thế giới

Trang 14

Năm 2009, Nguyễn Trí Hiếu thuộc Đại học KHTN Tp HCM khảo sát vỏ cây còng

nước (C dongnaiense) thu hái ở Lâm trường Mã Đà, tỉnh Đồng Nai và cô lập được

acid blancoic (39), acid isoblancoic (40) và acid chapelieric (41) [18]

O O

COOH

OH O

O O

COOH

OH O

(41)

O O

COOH

OH O

Trang 15

3 NGHIÊN CỨU

3.1 Giới thiệu chung

Trong đề tài này, chúng tôi khảo sát thành phần hóa học của lá cây còng nước thu hái ở Thảo Cầm Viên Sài Gòn Ngoài ra chúng tôi cũng khảo sát cành còng nước thu hái ở Vườn Quốc gia Lò Gò-Xa Mát, tỉnh Tây Ninh

Mẫu lá cây (800 g) được trích với eter dầu hỏa và sau đó với acetat etyl Thu hồi dung môi thu được cao eter dầu hỏa (27 g, CDLH) và cao acetat etyl (33 g, CDLE) Tương tự, tiến hành trích mẫu cành còng nước (1 kg) lần lượt với eter dầu hỏa và sau đó với acetat etyl rồi thu hồi dung môi thu được cao eter dầu hỏa (40 g, CDH) và cao acetat etyl (32 g, CDE)

3.2 Kết quả và bàn luận

Sắc ký cột cao eter dầu hỏa của lá còng nước (27 g) trên silica gel thu được chín phân đoạn (CDLH1-9) SKC phân đoạn 5 (CDLH5) và phân đoạn 8 (CDLH8), chúng tôi thu được hai hợp chất có mã số là CDLH5.6.2.2 (39) và CDLH8.8.6 (42) Tương tự, SKC cao acetat etyl của lá còng nước (33 g) thu được chín phân đoạn (CDLE1-9) Khảo sát phân đoạn 6 (CDLE6) và phân đoạn 9 (CDLE9) thu được ba hợp chất có mã

số lần lượt là CDLE6.6.6 (43), CDLE9.5 (44) và CDLE9.6.2 (45)

SKC cao eter dầu hỏa cành còng nước (40 g) thu được tám phân đoạn (CDH1-8) SKC phân đoạn 4 (CDH4) thu được hợp chất có mã số là CDH4.3 (46) Tiếp tục SKC cao acetat etyl cành còng nước (33 g) thu được tám phân đoạn (CDE1-8) Khảo sát phân đoạn 5 (CDE5) thu được ba hợp chất có mã số lần lượt là CDE5.2.3 (47), CDE5.1.4 (48), CDE5.1.5 (49)

Sau đây là phần biện luận để xác định cấu trúc

Trang 16

3.2.1 Acid blancoic (39) (CDLH5.6.2.2)

(39)

O O

COOH

OH O

10 11 15

16

22 24 26

17

18

Acid blancoic (39) (CDLH5.6.2.2) thu được dưới dạng gum màu vàng, khi phản ứng với thuốc thử FeCl3 trong MeOH xuất hiện màu xanh đậm, chứng tỏ đây là một dẫn xuất phenol

Phổ UV (Phụ lục 1) cho các mũi hấp thu cực đại ở 225, 268, 275, 299, 312 và 363

nm, tương tự như phổ UV của một số acid chromanon như acid blancoic (39), acid apetalic (42) (Bảng 1)

Bảng 1 Số liệu phổ UV [λmax (nm)] của CDLH5.6.2.2 và một số acid chromanon

Trang 17

O O

R

OH O

R = R1 COOH

Phổ 1H NMR (Phụ lục 2) cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của một nhóm -OH kiềm nối [δH 12.48 (s, 5-OH)]; một vòng 2,2-dimetylpyran bao gồm hai

proton olefin ghép cặp cis [δH 6.63 (d, J= 10.0 Hz, H-6) và 5.48 (d, J= 10.0 Hz, H-7)]

và hai nhóm metyl tam cấp [δH 1.45 (3H, s, H3-17) và 1.39 (3H, s, H3-18)]; một hệ thống vòng 2,3-dimetylchromanon bao gồm hai nhóm metyl nhị cấp [δH 1.50 (3H, d,

J= 6.0 Hz, H3-15) và 1.21 (3H, d, J= 7.0 Hz, H3-16)] và hai nhóm metin [δH 4.13 (1H,

m, H-2) và 2.54 (1H, m, H-3)] Ngoài ra còn có tín hiệu của một nhóm metin gắn vào nhóm thế rút điện tử [δH 3.70 (1H, m, H-19), một nhóm metylen gắn vào nhóm thế rút điện tử [δH 2.85 (dd, J= 15.5 và 8.5 Hz) và 2.71 (dd, J= 15.5 và 6.5 Hz), H2-20], một nhóm metyl cuối dây [δH 0.85 (3H, t, J= 6.8 Hz, H3-26)] và một số proton ở vùng từ trường cao

Phổ DEPT90 và DEPT135 (Phụ lục 4) cho thấy sự hiện diện của năm nhóm metyl,

hưởng ứng với sự hiện diện của 24 carbon gồm hai carbon carbonyl [δC 199.4 (s, C-4)

159.9 (sx2, C-11 và C-14), 157.0 (s, C-5)], hai carbon sp 3 mang oxygen [δC 78.9 (s, 2) và 78.2 (s, C-8)] và 14carbon sp 3 ở vùng C ~10-50 ppm

C-Các số liệu phổ trên cho thấy hợp chất này có công thức phân tử là C24H32O6 với độ bất bão hòa là 9 Nếu trừ đi một nhóm metylen ở C-20 nối với nhóm -COOH ở dây nhánh và bốn nhóm metyl trong khung cơ bản thì R còn lại bốn nhóm metylen và một nhóm metyl Như vậy R1 là một nhóm n-pentyl So sánh số liệu phổ với tài liệu tham

Trang 18

khảo [18] cho thấy CDLH5.6.2.2 là acid blancoic (39) Acid này đã được cô lập từ vỏ

cây C blancoi vào năm 1964 [19], vỏ cây C brasiliense năm 1974 [20] và vỏ cây C

dongnaiense năm 2009 [18]

Số liệu phổ 1H và 13C NMR của acid blancoic (39) được tóm tắt trong Bảng 2

Trang 19

Bảng 2 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C NMR (125 MHz) của acid blancoic (39) trong CDCl3 (Trị số trong ngoặc là hằng số ghép cặp J)

Trang 20

3.2.2 Acid apetalic (42) (CDLH8.8.6)

(42)

O O

COOH

OH O

16

22 24

17 18

Acid apetalic (42) (CDLH8.8.6) thu được dưới dạng gum màu vàng, cho phản ứng

Phổ UV (Phụ lục 5), 1H NMR (Phụ lục 6), 13C NMR (Phụ lục 7), DEPT90 và DEPT135 (Phụ lục 8) tương tự như phổ của acid blancoic (39) Điều khác biệt là trong phổ 1H NMR, mũi cộng hưởng ứng với H-2 trong 42 [H 4.51 (dq, J= 6.5 và 3.3 Hz)]

dịch chuyển về phía trường thấp hơn Về mặt hóa học lập thể, hai nhóm metyl ở C-2 và

C-3 trong khung 2,3-dimetylchromanon có thể ở vị trí cis hay trans đối với nhau Trong trường hợp cis, H-2 dịch chuyển về phía từ trường thấp và có H ~4.5 ppm; trong

trường hợp trans, H-2 dịch chuyển về phía từ trường cao và có H ~4.1 ppm [21]

với nhau Ngoài ra, phổ DEPT90 và DEPT135 chỉ cho thấy mũi cộng hưởng ứng với

ba nhóm metylen, do đó R1 là nhóm n-propyl

Các số liệu phổ trên cho thấy CDLH8.8.6 là acid apetalic (42) Hợp chất này đã

được tìm thấy ở hạt cây C blancoi vào năm 2003 [8]

Số liệu phổ 1H và 13C NMR của acid apetalic (42) được trình bày trong Bảng 3

Trang 21

Bảng 3 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C NMR (125 MHz) của acid apetalic (42) trong CDCl3 (Trị số trong ngoặc là hằng số ghép cặp J)

Trang 22

3.2.3 Hyperxanthon D (43) (CDLE6.6.6)

(43)

1 2 3 4 4a 5

6 7

8 9 8a 1' 2'

Hyperxanthon D (43) (CDLE6.6.6) thu được dưới dạng gum màu vàng, cũng cho phản ứng dương tính với thuốc thử FeCl3 trong MeOH Phổ UV (Phụ lục 9) cho các mũi hấp thu cực đại ở 239, 261, 313 và 375 nm

nhóm -OH kiềm nối [H 13.23 (s, 1-OH)], hai proton hương phương ghép cặp orto [H

7.37 (1H, d, J= 9.0 Hz, H-6) và 7.33 (1H, d, J= 9.0 Hz, H-5)] và hai proton hương phương ghép cặp meta [H 6.37 (1H, d, J= 2.0 Hz, H-4) và 6.23 (1H, d, J= 2.0 Hz, H-

2)] Ngoài ra còn có một nhóm isopropenyl [H 5.12 và 4.86 (mỗi mũi 1H, d, J= 1.5

Hz, H2-4) và 1.96 (3H, s, H3-5)], một proton allyl gắn vào carbon mang oxygen [H

4.52 (1H, br d, J= 9.5 Hz, H-2)], một nhóm metylen benzyl [H 4.13 (1H, dd, J= 13.0

và 2.0 Hz) và 3.10 (1H, dd, J= 13.0 và 9.5 Hz), H2-1]

Phổ 13C NMR (Phụ lục 11) cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 18 carbon bao gồm một carbon carbonyl [C 184.3 (s, C-9)], 12 carbon hương phương trong đó có năm carbon mang oxygen [C 166.3 (s, C-3), 164.9 (s, C-1), 157.6 (s, C-4a), 154.2 (s, C-7) và 152.5 (s, C-10a)], một nhóm isopropenyl [C 149.3 (s, C-3), 110.2 (t, C-4) và 18.6 (q, C-5)], một nhóm metin nối với oxygen [C 78.2 (d, C-2)] và một nhóm metylen [C 34.4 (t, C-1)]

Trang 23

Trong số 12 carbon hương phương có năm carbon mang oxygen nên hợp chất này

là một xanthon trioxygen hóa Để xác định cấu trúc và độ dịch chuyển hóa học của các proton và carbon trong CDLE6.6.6, chúng tôi đã ghi phổ HSQC và HMBC (Phụ lục 12

và 13)

Trong phổ HMBC, nhóm -OH kiềm nối [H 13.23 (s, 1-OH)] cho tương quan với

proton (C 98.7) và một carbon hương phương trí hoán (C 104.6) nên các carbon này

lần lượt là C-1, C-2 và C-9a H-2 hiện diện dưới dạng mũi đôi do ghép cặp meta (J=

2.0 Hz) với proton ở H 6.37 nên proton này phải là H-4 H-4 tương quan với hai

và C-4a Như vậy vòng A đã được xác định Các tương quan HMBC trong vòng A được minh họa trong Hình 1

O

O O

H

OH H

H

1 2 3 4 4a 9a

Hình 1 Tương quan HMBC trong vòng A

Ở vòng B, proton hóm metylen benzyl xuất hiện ở vùng từ trường cao (H 4.13, H21) chứng tỏ dây nhánh tương ứng nằm trong vùng giảm chắn của nhóm carbonyl, nghĩa là gắn vào C-8 Cấu trúc của dây nhánh này được xác định như sau Proton của nhóm metyl vinyl (H3-5) tương quan với hai carbon olefin của nhóm exometylen [C

-149.3 (s) và 110.2 (t)] và một carbon sp 3 mang oxygen (C 78.2) Suy ra các carbon này lần lượt là C-3, C-4 và C-2 H-2 cho tương quan với C-1, C-4, C-5 và một carbon hương phương trí hoán (C 127.5) nên carbon này là C-8 H2-1 lại cho tương quan với

Trang 24

C-8, C-2, một carbon hương phương mang oxygen (C 154.2) và một carbon hương phương trí hoán (C 119.5) Suy ra carbon mang oxygen là C-7 và carbon kia là C-8a

C-8 nên gắn vào C-6 H-6 còn cho tương quan với một carbon hương phương mang

lại (H 7.33, H-5) với C-7 và C-8a phù hợp với lý luận trên Tương quan HMBC trong vòng B của khung xanthon được minh họa trong Hình 2

5 6 7

8 9 8a 1' 2'

3'

O HO

HO

H H

Hình 2 Tương quan HMBC trong vòng B

Vậy hợp chất trên có cấu trúc 43 Hợp chất này là hyperxanthon D, đã được tìm

thấy ở cây Hypericum scabrum vào năm 2004 [22]

Số liệu phổ 1H, 13C NMR và tương quan HMBC của hyperxanthon D (43) được trình bày trong Bảng 4

Trang 25

Bảng 4 Số liệu phổ 1H (500 MHz), 13C NMR (125 MHz) và tương quan HMBC

của hyperxanthon D (43) trong aceton-d 6 (Trị số trong ngoặc là hằng số ghép cặp J)

Trang 26

1' 2

3 4 4a 5 6 7

8 8a

4'

5' 6'

2''

3'' 4'' 4''a 5'' 6'' 7''

8'' 8''a

1'''

2''' 3''' 4'''

5''' 6'''

A'

C' B'

Amentoflavon (44) (CDLE9.5) thu được dưới dạng gum màu vàng, nhiệt độ nóng

UV (Phụ lục 14) cho các mũi hấp thu cực đại ở 210, 271 và 326 nm

Phổ 1H NMR (Phụ lục 15) cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của hai nhóm -OH kiềm nối [δH 12.98 (s, 5-OH) và 13.15 (s, 5-OH)], một vòng benzen 1,2,4-tam hoán [H 8.12 (1H, d, J= 2.5 Hz, H-2), 8.02 (1H, dd, J= 9.0 và 2.5 Hz, H-6) và 7.24 (1H, d, J= 9.0 Hz, H-5)], một vòng benzen 1,4-nhị hoán [H 7.64 (2H, br d, J= 9.0 Hz, H-2 và H-6), 6.83 (2H, dd, J= 9.0 và 2.0 Hz, H-3 và H-5)], hai proton hương phương ghép cặp meta [H 6.51 (1H, d, J= 2.0 Hz, H-8) và 6.24 (1H, d, J= 2.0

Hz, H-6)] và ba proton olefin cô lập [H 6.72 (1H, s, H-3), 6.64 (1H, s, H-3) và 6.45 (1H, d, s, H-6)]

carbon Phổ DEPT90 và DEPT135 (Phụ lục 17) cho thấy sự hiện diện của 12 nhóm metin Ba mươi carbon bao gồm hai carbon carbonyl [C 183.1 (s, C-4) và 183.5 (s, C-4)] và 28 carbon hương phương hay olefin trong đó có 10 carbon mang oxygen [C

Trang 27

165.1 (s, C-2), 165.0 (s, C-2), 164.9 (s, C-8a), 164.3 (s, C-7), 162.8 (s, C-5), 162.5 (s, C-5), 161.8 (s, C-4), 160.3 (s, C-4), 158.9 (s, C-7) và 156.1 (s, C-8a)]

Các số liệu phổ trên cho thấy hợp chất này có công thức phân tử là C30H18O10 và có

độ bất bão hòa là 22 Vậy có thể dự đoán CDLE95 là một biflavonoid

Phổ HSQC và HMBC (Phụ lục 18 và 19) được dùng để xác định cấu trúc của

5-OH)] cho tương quan với một carbon hương phương mang oxygen (C 162.8), một

(C 99.7) Vậy các carbon này lần lượt là C-5, C-4a và C-6 Trong phổ 1H NMR, H-6

có dạng mũi đôi với hằng số ghép cặp meta (J= 2.0 Hz) nên 7 mang nhóm thế và

163.4) và một carbon hương phương mang proton (C 94.8) nên hai carbon này phải là C-7 và C-8 Vậy vòng A đã được xác định

Proton olefin cô lập ở H 6.72 cho tương quan với C-4a, một carbon carbonyl (C183.1), một carbon olefin mang oxygen (C 165.0) và một carbon olefin trí hoán (C123.2) Suy ra proton olefin này là H-3 và các carbon trên lần lượt là C-4, C-2 và C-1 Tương quan của proton ở H 8.02 với C-2 cho thấy đây là H-6 H-6 hiện diện dưới

dạng cặp mũi đôi (dd, J= 9.0 và 2.5 Hz) Hằng số ghép cặp lớn là do ghép cặp orto với

proton ở H 7.24 (d, J= 9.0 Hz, H-5) và hằng số ghép cặp nhỏ là do ghép cặp meta với

proton ở H 8.12 (d, J= 2.5 Hz, H-2) Ngoài ra, proton này còn cho tương quan với một

carbon hương phương trí hoán còn lại (C 120.9, C-3) được xác định nhờ vào tương quan giữa H-5 với carbon này Với các số liệu phổ trên, có thể kết luận vòng C là một vòng benzen 1,2,4-tam hoán có cấu trúc như trong Hình 3

Trang 28

2 3

H H

H

4a 5 6 7

8 8a

1'

4' 5' 6'

Hình 3 Tương quan HMBC của vòng A, B và C

5-OH)] với một carbon hương phương mang oxygen (C 162.5), một carbon hương phương trí hoán (C 105.5) và một carbon hương phương mang proton (C 99.8) Vậy các carbon này lần lượt là C-5, C-4a và C-6 Trong phổ 1H NMR, H-6 xuất hiện dưới dạng mũi đơn nên hai vị trí C-7 và C-8 đều mang nhóm thế H-6 cho tương quan HMBC với một carbon hương phương mang oxygen (C 158.9) và một carbon hương phương trí hoán (C 104.5) nên hai carbon này chính là C-7 và C-8 Ở đây chưa phân biệt được độ lệch hóa học của hai carbon này

Proton olefin cô lập ở H 6.64 của vòng B cho tương quan với C-4a, một carbon carbonyl (C 183.5), một carbon olefin mang oxygen (C 165.1) và một carbon olefin trí hoán (C 123.3) Suy ra proton này là H-3 và các carbon trên lần lượt là C-4, C-2

và C-1

Trong phổ HMBC, hai proton hương phương ở H 7.64 cho tương quan với C-2 nên gắn vào C-2 và C-6 Trong phổ 1H NMR, H-2 và H-6 xuất hiện dưới dạng

mũi đôi với hằng số ghép cặp orto (J= 9.0 Hz), đó là do sự ghép cặp với hai proton

hương phương khác [H 6.83 (dd, J= 9.0 và 2.0 Hz)] Vậy hai proton sau nối với C-3

và C-5 của vòng C C-4 được xác định là mang nhóm –OH nhờ vào tương quan của H-2 với carbon này (C 161.8)

Các tương quan HMBC của vòng A, B và C được trình bày trong Hình 4

Trang 29

4'' 4''a 5'' 6'' 7''

5''' 6'''

OH H

H

H

H

Hình 4 Tương quan HMBC của vòng A, B và C

Tương quan HMBC của H-2 với carbon hương phương trí hoán ở C 104.5 cho thấy carbon này là C-8 nối với C-3 Từ đó xác định được độ lệch hóa học của C-7 (C 158.9) trong vòng A

H

1' 2

3 4 4a 5 6 7

8 8a

4'

5' 6'

2''

3'' 4'' 4''a 5'' 6'' 7''

8'' 8''a

1'''

2''' 3''' 4'''

5''' 6'''

Hình 5 Tương quan HMBC của H-2 với C-8

Các số liệu phổ trên cho thấy CDLE9.5 có cấu trúc 44 Hợp chất này là

amentoflavon, đã được Goh cùng các cộng sự cô lập từ cây C inophylloide vào năm

bày trong Bảng 5

Trang 30

Bảng 5 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C NMR (125 MHz) và tương quan HMBC

của amentoflavon (44) trong aceton-d 6 (Trị số trong ngoặc là hằng số ghép cặp J)

Trang 31

1' 2

3 4 4a 5 6 7

8 8a

4'

5' 6'

2''

3'' 4'' 4''a 5'' 6'' 7''

8'' 8''a

1'''

4'''

5''' 6'''

2,3-Dihydroamentoflavon (45) (CDLE9.6.2) thu được dưới dạng gum màu vàng,

DEPT135 (Phụ lục 23) của hợp chất này tương tự như phổ của 44 Điểm khác biệt là

thế rút điện tử mạnh (δH 5.53; δH 80.2) và một nhóm metylen gắn vào nhóm thế rút điện tử (δH 3.27 và 2.77; δC 43.7) và có sự mất đi một nối đôi carbon-carbon tam hoán Phổ 1H NMR cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của hai nhóm -OH kiềm nối [δH 12.16 (s, 5-OH) và 13.14 (s, 5-OH)], một vòng benzen 1,2,4-tam hoán [H 7.58 (1H, d, J= 2 Hz, H-2), 7.49 (1H, dd, J= 8.5 và 2.0 Hz, H-6) và 7.10 (1H, d,

J= 8.5 Hz, H-5)], một vòng benzen 1,4- nhị hoán [H 7.67 (2H, br d, J= 8.5 Hz, H-2

và H-6), 6.91 (2H, br d, J= 8.5 Hz, H-3 và H-5)], hai proton hương phương ghép cặp meta [H 5.93 (1H, br s, H-6) và 6.03 (1H, br s, H-8)], hai proton hương phương cô lập [H 6.63 (1H, s, H-3) và 6.40 (1H, d, s, H-6)], một nhóm metin [H 5.53 (1H, dd,

J= 14.0 và 2.5 Hz, H-2) và một nhóm metylen [H 3.27 (1H, dd, J= 15.5 và 14.0 Hz) và 2.77 (1H, dd, J= 15.5 và 2.5 Hz), H2-3)

Ngày đăng: 09/05/2015, 06:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Stevens P. F. (1980), A revision of the old world species of Calophyllum (Guttiferae), J. Arnold Arbor., 61, 117-690 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum" (Guttiferae), "J. Arnold Arbor
Tác giả: Stevens P. F
Năm: 1980
3. Morel C., Séraphin D., Oger J. M, Litaudon M., Sévenet T., Richomme P., Bruneton J. (2000), New xanthons from Calophyllum caledonicum, J. Nat. Prod., 63, 1471-1474 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New xanthons from Calophyllum caledonicum
Tác giả: Morel C., Séraphin D., Oger J. M., Litaudon M., Sévenet T., Richomme P., Bruneton J
Nhà XB: J. Nat. Prod.
Năm: 2000
4. Shen Y. C., Wang L. T., Khalil A. T., Chiang L. C., Cheng P. W. (2005), Bioactive pyranoxanthones from the roots of Calophyllum blancoi, Chem. Pharm. Bull., 53(2), 244-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: alophyllum blancoi, Chem. Pharm. Bull
Tác giả: Shen Y. C., Wang L. T., Khalil A. T., Chiang L. C., Cheng P. W
Năm: 2005
5. Alarcón A. B., Cuesta-Rubio O., Peréz J. C., Piccinelli A. L., Rastrelli L. (2008), Constituents of the Cuban endemic species Calophyllum pinetorum, J. Nat. Prod., 71, 1283-1286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum pinetorum, J. Nat. Prod
Tác giả: Alarcón A. B., Cuesta-Rubio O., Peréz J. C., Piccinelli A. L., Rastrelli L
Năm: 2008
6. Chen G. Y., Zhu G. Y., Han C. R., Zhao J., Song X. P., Fong W. F. (2008), A new pyranoxanthone from the stems of Calophyllum membranaceum, ARKIVOC (xiii), 249-254 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum membranaceum
Tác giả: Chen G. Y., Zhu G. Y., Han C. R., Zhao J., Song X. P., Fong W. F
Năm: 2008
7. Ito C., Itoigawa M., Mishina Y., Filho V. C., Mukainaka T., Tokuda H., Nishino H., Furukawa H. (2003), Chemical constituents of Calophyllum brasiliense. 2.Structure of three new coumarins and cancer chemopreventive activity of 4- substituted coumarins, J. Nat. Prod., 66, 368-371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of Calophyllum brasiliense. 2.Structure of three new coumarins and cancer chemopreventive activity of 4- substituted coumarins
Tác giả: Ito C., Itoigawa M., Mishina Y., Filho V. C., Mukainaka T., Tokuda H., Nishino H., Furukawa H
Nhà XB: J. Nat. Prod.
Năm: 2003
8. Shen Y. C., Wang L. T., Khalil A. T., Kuo Y. H. (2004), Chromanones and dihydrocoumarins from Calophyllum blancoi, Chem. Pharm. Bull., 52(4), 402-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: alophyllum blancoi, Chem. Pharm. Bull
Tác giả: Shen Y. C., Wang L. T., Khalil A. T., Kuo Y. H
Năm: 2004
9. Cottiglia F., Dhanapal B., Sticher O., Heilmann J. (2004), New chromanone acids with antibacterial activity from Calophyllum brasiliense, J. Nat. Prod., 67, 537-541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum brasiliense, J. Nat. Prod
Tác giả: Cottiglia F., Dhanapal B., Sticher O., Heilmann J
Năm: 2004
10. Cao S. G., Sim K. Y., Goh S. H. (1997), Biflavonoids of Calophyllum venulosum, J. Nat. Prod., 60, 1245-1250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum venulosum, J. Nat. Prod
Tác giả: Cao S. G., Sim K. Y., Goh S. H
Năm: 1997
11. Ito C., Itoigawa M., Miyamoto Y., Rao K. S., Takayasu J., Okuda Y., Mukainaka T., Tokuda H., Nishino H., Furukawa H. (1999), A new biflavonoid from Calophyllum panciflorum with antitumor-promoting activity, J. Nat. Prod., 62, 1668-1671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum panciflorum" with antitumor-promoting activity, "J. Nat. Prod
Tác giả: Ito C., Itoigawa M., Miyamoto Y., Rao K. S., Takayasu J., Okuda Y., Mukainaka T., Tokuda H., Nishino H., Furukawa H
Năm: 1999
12. Cao S. G., Low K. N, Glover R. P., Crasta S. C., Siewbee N., Buss A. D., Butler M. S. (2006), Sundaicumones A and B, polyprenylated acylphlorogucinol derivatives from Calophyllum sundaicum with weak activity against the glucocorticoid receptor, J. Nat. Prod., 69, 707-709 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum sundaicum" with weak activity against the glucocorticoid receptor, "J. Nat. Prod
Tác giả: Cao S. G., Low K. N, Glover R. P., Crasta S. C., Siewbee N., Buss A. D., Butler M. S
Năm: 2006
13. Cao S. G., Sim K. Y., Goh S. H., Xue F., Thomas C. W. M. (1997), Gracilipene: a heterocyclic seco-trisnor-oleanane from Calophyllum gracilipes (Guttiferae), Tetrahedron Lett., 38(27), 4783-4786 Sách, tạp chí
Tiêu đề: seco-trisnor"-oleanane from "Calophyllum gracilipes" (Guttiferae), "Tetrahedron Lett
Tác giả: Cao S. G., Sim K. Y., Goh S. H., Xue F., Thomas C. W. M
Năm: 1997
14. Huerta-Reyes M., Basualdo M. C., Abe F., Jimenez-Estrada M., Soler C., Reyes- Chipa R. (2004), HIV-1 Inhibitory compounds from Calophyllum brasiliense leaves, Biol. Pharm. Bull., 27(9), 1471-1475 Sách, tạp chí
Tiêu đề: alophyllum brasiliense" leaves, "Biol. Pharm. Bull
Tác giả: Huerta-Reyes M., Basualdo M. C., Abe F., Jimenez-Estrada M., Soler C., Reyes- Chipa R
Năm: 2004
15. Reyes-Chipa R., Estrada-Muniz E., Apan T. R., Amekraz B., Aumelas A., Jankowski C. K., Vaquez-Torres M. (2004), Cytotoxic effects of mammea type coumarins from Calophyllum brasiliense, Life Sci., 75, 1635-1647 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cytotoxic effects of mammea type coumarins from Calophyllum brasiliense
Tác giả: Reyes-Chipa R., Estrada-Muniz E., Apan T. R., Amekraz B., Aumelas A., Jankowski C. K., Vaquez-Torres M
Nhà XB: Life Sci.
Năm: 2004
16. Dharmaratne H. R. W., Wijesinghe W. M. N. M., Thevanasem V. (1999), Antimicrobial activity of xanthones from Calophyllum species, against methicilin- resistant Staphylococcus aureus (MRSA), J. Ethnopharmacol., 66, 339-342 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimicrobial activity of xanthones from Calophyllum species, against methicilin- resistant Staphylococcus aureus (MRSA)
Tác giả: Dharmaratne H. R. W., Wijesinghe W. M. N. M., Thevanasem V
Nhà XB: J. Ethnopharmacol.
Năm: 1999
18. Nguyễn Trớ Hiếu, Poul Erik Hansen, Fritz Duus, Gửrg Heilmann, Phạm Đỡnh Hùng, Nguyễn Diệu Liên Hoa (2009), Tách, cô lập và điều chế một số dẫn xuất của acid chromanon có độc tính tế bào từ vỏ cây còng nước (Calophyllum dongnaiense), Tạp chí Hóa học, 47(4A), 347-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tách, cô lập và điều chế một số dẫn xuất của acid chromanon có độc tính tế bào từ vỏ cây còng nước (Calophyllum dongnaiense)
Tác giả: Nguyễn Trớ Hiếu, Poul Erik Hansen, Fritz Duus, Gửrg Heilmann, Phạm Đỡnh Hùng, Nguyễn Diệu Liên Hoa
Nhà XB: Tạp chí Hóa học
Năm: 2009
19. Stout G. H., Sears K. D. (1968), Calophyllum products. III. Structure of blancoic acid, J. Org. Chem., 33, 4185-4190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum" products. III. Structure of blancoic acid, "J. Org. Chem
Tác giả: Stout G. H., Sears K. D
Năm: 1968
20. Plattner R. D., Spencer G. F., Weisleder D., Kleiman R. (1974) Chromanone acids in Calophyllum brasiliense seed oil, Phytochemistry, 13, 2597-2602 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calophyllum brasiliense" seed oil, "Phytochemistry
21. Govindachari T. R., Prakash D., Vishwanathan N. (1967), Structure of apetalic acid, Tetrahedron Lett., 42, 4175-4177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tetrahedron Lett
Tác giả: Govindachari T. R., Prakash D., Vishwanathan N
Năm: 1967
22. Tanaka N., Takaishi Y., Shikishima Y., Nakanishi Y., Bastow K., Lee K. H., Honda G., Ito M., Takeda Y., Kodzhimatov O. K., Ashurmetov O. (2004), Prenylated benzophenones and xanthones from Hypericum scabrum, J. Nat.Prod., 67, 1870-1875 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prenylated benzophenones and xanthones from Hypericum scabrum
Tác giả: Tanaka N., Takaishi Y., Shikishima Y., Nakanishi Y., Bastow K., Lee K. H., Honda G., Ito M., Takeda Y., Kodzhimatov O. K., Ashurmetov O
Nhà XB: J. Nat.Prod.
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.  Tương quan HMBC của H-2   với C-8  - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Hình 8. Tương quan HMBC của H-2  với C-8  (Trang 34)
Bảng 8. Số liệu phổ  1 H (500 MHz) và  13 C NMR (125  MHz) của acid 3,4-dihydroxybenzoic (47) trong aceton-d 6 - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Bảng 8. Số liệu phổ 1 H (500 MHz) và 13 C NMR (125 MHz) của acid 3,4-dihydroxybenzoic (47) trong aceton-d 6 (Trang 39)
Bảng 9.  Số liệu phổ  1 H (500 MHz) và  13 C NMR (125 MHz) và tương quan - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Bảng 9. Số liệu phổ 1 H (500 MHz) và 13 C NMR (125 MHz) và tương quan (Trang 42)
Sơ đồ 1.  Quy trình điều chế cao eter dầu hỏa và cao AcOEt từ lá còng nước - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 1. Quy trình điều chế cao eter dầu hỏa và cao AcOEt từ lá còng nước (Trang 49)
Sơ đồ 3.  Sơ đồ cô lập acid blancoic (39) (CDLH5.6.2.2) - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 3. Sơ đồ cô lập acid blancoic (39) (CDLH5.6.2.2) (Trang 50)
Sơ đồ 2.  Quy trình xử lý cao eter dầu hỏa của lá còng nước - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 2. Quy trình xử lý cao eter dầu hỏa của lá còng nước (Trang 50)
Sơ đồ 4.  Sơ đồ cô lập acid apetalic (42) (CDLH8.8.6) - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 4. Sơ đồ cô lập acid apetalic (42) (CDLH8.8.6) (Trang 51)
Sơ đồ 5.  Quy trình xử lý cao AcOEt của lá còng nước - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 5. Quy trình xử lý cao AcOEt của lá còng nước (Trang 51)
Sơ đồ 6.  Sơ đồ cô lập hyperxanthon D (43) (CDLE6.6.6) - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 6. Sơ đồ cô lập hyperxanthon D (43) (CDLE6.6.6) (Trang 52)
Sơ đồ 7.  Sơ đồ cô lập amentoflavon (44) (CDLE9.5) và 2,3-dihydroamentoflavon - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 7. Sơ đồ cô lập amentoflavon (44) (CDLE9.5) và 2,3-dihydroamentoflavon (Trang 52)
Sơ đồ 9.  Quy trình xử lý cao eter dầu hỏa của cành còng nước - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 9. Quy trình xử lý cao eter dầu hỏa của cành còng nước (Trang 54)
Sơ đồ 10.  Sơ đồ cô lập ester metyl của acid isoblancoic (46) (CDH4.3) - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 10. Sơ đồ cô lập ester metyl của acid isoblancoic (46) (CDH4.3) (Trang 55)
Sơ đồ 12.  Sơ đồ cô lập chất từ pđ 5 của cao AcOEt của cành cây còng nước - Khảo sát thành phần hóa học của lá và cành cây còng nước (Callophyllum dongnaiense Pierre)
Sơ đồ 12. Sơ đồ cô lập chất từ pđ 5 của cao AcOEt của cành cây còng nước (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w