1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên

120 535 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 860,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ ñánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm cho cây lúa, ñề xuất giải pháp thu hút người dân tham gia bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa, hoàn thiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những nội dung và kết quả nghiên cứu ñược sử dụng trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược công bố, hay sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Các thông tin sử dụng trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Trần Văn Tỉnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa KT&PTNT, các thầy cô giáo bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập ñể hoàn thành luận văn tốt nghiệp ðặc biệt, cho tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS Nguyễn Văn Song - người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc ñến toàn thể các anh chị trong phòng Nông Nghiệp huyện Mỹ Hào, Phòng thống kê huyện Mỹ Hào ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tại ñịa phương

Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã hết sức giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Trần Văn Tỉnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC ðỒ THỊ vii

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix

PHẦN 1 MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2 1.3.2 ðối tượng ñiều tra 2

2.1.1 Khái niệm, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu 3

2.1.3 Thặng dư của người tiêu dùng và mức sẵn lòng chi trả WTP 11 2.1.4 Khái niệm, phân loại và ñặc ñiểm của rủi ro 13

2.2.1 Một số chủ trương chính sách của ðảng và nhà nước về bảo hiểm nông nghiệp 26

2.2.3 Thực trạng thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa ở

2.3 Bài học rút ra từ phần tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn 34

Trang 6

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.3.3 Phương pháp ñiều tra, phỏng vấn theo bảng câu hỏi 46

4.1 Tình hình sản xuất lúa, rủi ro và HBNN cho cây lúa của huyện Mỹ Hào 53

4.1.2 Tình hình trồng lúa của các hộ dân ñiều tra 54 4.1.3 Thực trạng rủi ro trong trồng lúa của các hộ dân 56 4.1.4 Mức ñộ xuất hiện rủi ro ñối với những hộ ñược khảo sát 60 4.1.5 Tình hình bảo hiểm nông nghiệp chung huyện Mỹ Hào 64 4.2 Xác ñịnh nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa của người dân

4.3.1 Ảnh hưởng của quy mô canh tác ñến mức sẵn lòng tham gia BHNN

Trang 7

4.3.2 Ảnh hưởng của thu nhập ựến mức sẵn lòng tham gia BHNN cho cây

4.3.3 Ảnh hưởng của mức sẵn lòng tham gia BHNN cho cây lúa của hộ dân

4.3.4 Ảnh hưởng mức sẵn lòng tham gia BHNN cho cây lúa của hộ dân theo

4.3.5 Ảnh hưởng của mức sẵn lòng tham gia BHNN cho cây lúa của hộ dân

4.3.6 Ảnh hưởng của mức sẵn lòng tham gia BHNN cho cây lúa của hộ dân

4.3.7 Một số yếu tố khác ảnh hưởng ựến nhu cầu tham gia của các hộ 79 4.3.8 đánh giá chung về nhu cầu BHNN cho cây lúa của các hộ dân trên ựịa

4.3.9 Xác ựịnh tổng quỹ bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa của huyện Mỹ Hào 814.4 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới nhu cầu bảo hiểm 84

4.5 định hướng và giải pháp phát triển bảo hiểm cho cây lúa cho các hộ

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng yên 44

Bảng 4.1 Kết qủa trồng lúa của huyện qua 3 năm (2009-2011) 54

Bảng 4.2 Tình hình cơ bản của những hộ ñiều tra 55

Bảng 4.3 Các loại rủi ro xảy ra trong trồng lúa của các hộ dân 60

Bảng 4.4 Những rủi ro liên quan ñến giống 62

Bảng 4.5: bảng nhu cầu của các hộ về mức bồi thường của BH 66

Bảng 4.6: Bảng nhu cầu của các hộ về cơ quan ñánh giá thiệt hại của các hộ68 Bảng 4.7: Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả BH 69

Bảng 4.8 Mức sẵn lòng mua của người dân ở các quy mô khác nhau 71

Bảng 4.9 Mức sẵn lòng mua của hộ dân có thu nhập khác nhau 72

Bảng 4.10 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo ñộ tuổi khác nhau 74

Bảng 4.11 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo trình ñộ giáo dục 75

Bảng 4.12 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo năng xuất thu hoạch 77

Bảng 4.13 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo mức giá bảo hiểm 78

Bảng 4.14 Một số ý kiến của các hộ về nhu cầu tham gia BHNN cho cây lúa 80

Bảng 4.15 Số hộ tham gia mua bảo hiểm với mức giá khác nhau 83

Bảng 4.16 Tổng quỹ bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa toàn huyện Mỹ Hào 83

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 2.1 Nhu cầu tham gia BHNN cho cây lúa 12

ðồ thị 4.1 Ý kiến người dân về bảo hiểm nông nghiệp 65

ðồ thị 4.2: Nhu cầu của các hộ về mức bồi thường của BH 67

ðồ thị 4.3: nhu cầu của các hộ về cơ quan ñánh giá thiệt hại 69

ðồ thị 4.4: Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả BH 70

ðồ thị 4.5 Mức sẵn lòng mua BH của các hộ ở các quy mô khác nhau 72

ðồ thị 4.6 Mức sẵn lòng mua BH của các hộ ở mức thu nhập khác nhau 73

ðồ thị 4.7 Mức sẵn lòng mua BH của các hộ ở ñộ tuổi khác nhau 75

ðồ thị 4.8: Mức sẵn lòng mua BH của các hộ theo trình ñộ giáo dục 76

ðồ thị 4.9 Mức sẵn lòng mua BH của các hộ theo năng xuất thu hoạch 77

ðồ thị 4.10: Mức sẵn lòng mua BH của các hộ theo mức giá bảo hiểm 79

Trang 10

DANH MỤC SƠ ðỒ

Sơ ñồ 2.1 Nhu cầu theo marketing 4

Sơ ñồ 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu người tiêu dùng 8

Sơ ñồ 3.1: Sơ ñồ tổng giá trị các ngành kinh tế năm 2011 của huyện Mỹ Hào 39

Sơ ñồ 3.2: Khung phân tích 47

Sơ ñồ 4.1 Những rủi ro mà hộ trồng lúa gặp phải 56

Sơ ñồ 4.2 Ảnh hưởng của rủi ro 63

Sơ ñồ 4.3 Cách xác ñịnh tổng quỹ bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa toàn huyện 82

Trang 12

PHẦN 1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Việt Nam là nước nông nghiệp, thành quả lao ựộng của người dân thường xuyên bị thiên tai, sâu bệnh cây trồng ựe dọa và cướp ựi từ 13 ựến 15 nghìn tỷ ựồng/năm Mỗi lần như vậy, người nông dân lại chịu thiệt hại nặng nề Vấn ựề bảo hiểm nông nghiệp ngày

càng ựược nhìn thấy như một lỗ hổng lớn, là vấn ựề cấp thiết

Với ựặc ựiểm của một nước sản xuất nông nghiệp lớn, 60 - 70% dân số sống

ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn chắnh là nơi vốn bị thiệt thòi nhiều nhất và cũng là lĩnh vực làm ăn thường phải chịu nhiều rủi ro, thất bát khoảng 5 - 10% GDP/năm Do ựó, nếu nhìn về diện rộng thì bảo hiểm nông nghiệp

có một thị trường rất lớn Tuy nhiên, thực tế lại hoàn toàn khác Cho ựến nay, có rất

ắt diện tắch cây trồng và vật nuôi ựược bảo hiểm Con số ựiều tra năm 2001 là khoảng từ 0,05 - 0,3% tham gia bảo hiểm và ựến ựầu năm 2002, tỷ trọng tham gia bảo hiểm nông nghiệp ở nước ta mới ựạt 0,2% tổng diện tắch cây trồng, và từ ựó ựến nay, thị trường này vẫn không có sự chuyển biến nào ựáng kể [http://tailieu.vn,WWW.cpv.org.vn]

Mỹ Hào là một huyện có vị trắ tự nhiên thuận lợi cho việc phát triển ngành trồng lúa, năm 2010 chiếm 48,16% giá trị sản xuất nông nghiệp của huyện [Báo cáo phát triển kinh tế- xã hội của huyện các năm 2009, 2010, 2011] Tuy nhiên trong những năm gần ựây, hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp của huyện gặp nhiều khó khăn do thiên tai, sâu bệnh, hạn hán, mùa vụ Chỉ tắnh riêng giai ựoạn 2009 - 2011 Do ựó nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp ngày càng trở nên thiết thực hơn với người dân của huyện

Xuất phát từ các vấn ựề trên, ựã phát sinh một số câu hỏi cần giải quyết:

Thực trạng BHNN của huyện Mỹ Hào hiện nay ra sao? Nhu cầu tham gia BHNN của các hộ trồng lúa mong muốn của họ là gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng ựến nhu cầu tham gia BHNN của người dân? Giải pháp cho việc triển khai BHNN trên ựịa bàn huyện?

Từ thực tế ựó tác giả ựi sâu nghiên cứu đề tài Ộđánh giá nhu cầu bảo hiểm

nông nghiệp cho cây lúa trên ựịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng YênỢ

Trang 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ ñánh giá nhu cầu tham gia bảo hiểm cho cây lúa, ñề xuất giải pháp thu hút người dân tham gia bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa, hoàn thiện cơ chế ñánh giá và ñền bù cho các hộ bị thiệt hại

- ðề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế ñánh giá, cơ chế ñền bù, thu hút người dân và các công ty bảo hiểm tham gia bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Các hoạt ñộng liên quan ñến quá trình trồng lúa và nhu cầu bảo hiểm cho cây lúa

1.3.2 ðối tượng ñiều tra

- Các hộ nông dân có nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp trong trồng lúa

- Các cơ quan chức năng có liên quan trên ñịa bàn huyện (Công ty bảo hiểm,

cơ quan chính quyền)

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các vấn ñề liên quan tới nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào

- Phạm vi không gian: Huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi thời gian: ðề tài thu thập tài liệu liên quan ñến nội dung nghiên cứu từ năm 2009 ñến năm 2011

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Khái niệm, phân loại và các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu

2.1.1.1 Khái niệm về nhu cầu

Nhu cầu ñược xem như một khái niệm tất yếu trong cuộc sống của con người, ở trong mỗi hoàn cảnh khác nhau, những ñiều kiện khác nhau, những con người khác nhau thì nhu cầu ñược mong muốn khác nhau Nhưng nhìn chung tất cả mọi nhu cầu ñều hướng tới tính hoàn thiện cho bản thân Tuy nhiên, có những nhu cầu có khả năng ñáp ứng ñược và có những nhu cầu thì không Mỗi con người sẽ có cách ñể làm thỏa mãn nhu cầu theo cách riêng của mình Hiện nay có rất nhiều quan niệm và cách hiểu khác nhau về nhu cầu, cụ thể như:

Theo Kinh tế học: Nhu cầu ñược hiểu là nhu cầu về tiêu dùng, là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào ñó Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể ñối với một mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có nhu cầu thị trường Khi nhu cầu của tất cả các cá thể ñối với tất cả các mặt hàng gộp lại ta có tổng cầu

Theo Philip Kotler chuyên gia marketing hàng ñầu thế giới: “ Nhu cầu là

cảm giác thiếu hụt một cái gì ñó mà con người cảm nhận ñược Nhu cầu của con người là một tập hợp ña dạng và phức tạp, từ những nhu cầu có tính chất bản năng sinh tồn như ăn, uống, mặc, ở, an toàn… ñến những nhu cầu về tình cảm tri thức, tôn trọng, tự thể hiện mình Những nhu cầu ñó gắn liền với tình cảm con người, gắn

liền với sự phát triển của xã hội mà mỗi con người sống trong ñó” (Nguyễn Nguyên

Cự, 2005)

Khái niệm nhu cầu của Thonon Armand: Nhu cầu là toàn bộ mong muốn

của con người ñể có thể có một số của cải vật chất hay dịch vụ ñể làm bớt khó khăn của họ hay tăng phúc lợi cho cuộc sống của họ Theo cách chia của ông nhu cầu của con người có thể ñược chia làm hai loại Thứ nhất là nhu cầu về tâm lý, thứ hai là nhu cầu về xã hội

Trong marketing nhu cầu ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

Trang 15

Sơ ñồ 2.1 Nhu cầu theo marketing

Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) ñược xem như một trong

những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn Khái niệm nhu cầu của Abraham H.Maslow: là thuyết ñạt tới ñỉnh cao trong việc nhận dạng các nhu cầu tự nhiên của con người nói chung Cho ñến nay, chưa có thuyết nào thay thế tốt hơn thuyết này mặc dù cũng ñã có khá nhiều “ứng cử viên” có ý ñịnh thay thế Căn

cứ vào tính chất của nhu cầu tác giả ñã giải thích tại sao trong những thời gian khác nhau con người lại bị thôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Tại sao người này lại

bị hao phí thời gian và sức lực ñể kiếm sống, còn người kia thì cố gắng dành lấy sự danh dự và ñịa vị Ông cho rằng nhu cầu của con người ñược sắp xếp trật tự theo thứ bậc ý nghĩa quan trọng, từ cấp cần thiết nhất ñến cấp ít cần thiết nhất Hệ thống

ñó ñược trình bày như sau:

1 Nhu cầu về thể chất và sinh lý (Physiological Needs): ðây còn ñược gọi là nhu cầu về vật chất, ñầu tiên thể hiện rõ ràng là con người ta cần có ăn, mặc, có các ñiều kiện ñi lại học tập, làm việc ñể tồn tại và phát triển

2 Nhu cầu về an toàn (Safety Needs): ñó là nhu cầu ñược bảo vệ khỏi mối nguy hiểm ñang rình rập hàng ngày, là mong muốn có ñược sức khỏe, có ñược cuộc sống ổn ñịnh, giữ gìn tài sản của mình…Tóm lại là ñược bảo vệ về mặt thể xác, tinh thần và xã hội

Nhu cầu

Khả năng thanh toán

Trí tưởng tượng

ðộng cơ mua

Mong muốn

Trang 16

3 Nhu cầu về tình cảm, xã hội (Socical Needs): Cao hơn nhu cầu an toàn là nhu cầu quan hệ như quan hệ giữa người với người, quan hệ con người với tổ chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên Con người luôn có nhu cầu yêu thương gắn bó Cấp ñộ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp ñể phát triển

4 Nhu cầu danh dự (tôn trọng) (Esteem Needs): khi thỏa mãn ñược các nhu cầu trên thì con người quan tâm ñến nhu cầu danh dự Con người muốn ñược tôn trọng, ñược thừa nhận, ñược ñề cao, cố gắng phấn ñấu ñể giành một ñịa vị nhất ñịnh trong xã hội, mua sắm ñược nhà lầu, xe hơi, dùng hàng hiệu, ñi du lịch

5 Nhu cầu tự khẳng ñịnh chính mình (Self – actualization Needs) : là cấp ñộ cao nhất của nhu cầu, tồn tại khi tất cả các nhu cầu khác ñược thỏa mãn ðây là khát vọng và nỗ lực ñể ñạt ñược mong muốn Con người tự nhận thấy bản thân cần thực hiện một công việc nào ñó theo sở thích và chỉ khi công việc ñó ñược thực hiện thì

họ mới cảm thấy hài lòng

Theo ông, tầm quan trọng của các nhu cầu ñược sắp xếp theo thứ tự từ dưới lên trên theo thang nhu cầu: từ mức thứ nhất ñến mức thứ năm Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ ñược thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn ñược ñáp ứng

D.N Uznetze người ñầu tiên trong tâm lý học Xô viết nghiên cứu về nhu

cầu Ông khám phá ra mối quan hệ giữa nhu cầu và hành vi Tương ứng theo mỗi kiểu hành vi là một nhu cầu Ông cho rằng: không có gì ñặc trưng cho một cơ thể sống hơn sự có mặt của nó ở nhu cầu Nhu cầu, ñó là cội nguồn của tính tích cực, với ý nghĩa này thì khái niệm nhu cầu rất rộng Nhu cầu là một thuộc tính tâm lý ñặc trưng giữ vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy hành vi, ông quan niệm rằng: nhu cầu là yếu tố quyết ñịnh tạo ra tính tích cực, nó xác ñịnh xu hướng, tính chất hành vi Và ông cũng cho rằng: dựa vào nhu cầu của con người ñể phân loại hành vi của con người

 Theo Thuyết ERG của Alderfer thì con người có 3 kiểu nhu cầu chính:

Nhu cầu tồn tại (Existence needs): Ước muốn khoẻ mạnh về thân xác và tinh thần, ñược ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu căn bản ñể sinh tồn như các nhu cầu sinh lý,

ăn, mặc, ở, ñi lại, học hành… và nhu cầu an toàn

Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): Ước muốn thoả mãn trong quan hệ với mọi người Mỗi người ñều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối

Trang 17

quan hệ cá nhân khác nhau Ước tắnh một người thường bỏ ra khoảng phân nửa quỹ thời gian ựể giao tiếp với các quan hệ mà họ hướng tới

Nhu cầu phát triển (Growth needs): Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá nhân trong cả cuộc sống và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa là sự nghiệp riêng sẽ ựảm bảo ựáp ứng ựáng kể sự thoả mãn nhu cầu phát triển

Thuyết ERG cho rằng: tại cùng một thời ựiểm có nhiều nhu cầu ảnh hưởng ựến sự ựộng viên Khi một nhu cầu cao hơn không ựược thoả mãn thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng ựể phục hồi

Mô hình này ựược xây dựng trên cơ sở Tháp nhu cầu của Maslow và là một

sự bổ trợ tốt cho mô hình tháp này Thuyết ERG của Alderfer cũng chỉ ra rằng thường xuyên có nhiều hơn một nhu cầu có thể ảnh hưởng và tác ựộng trong cùng một thời gian Nếu những nhu cầu ở mức cao không ựược ựáp ứng ựủ, khao khát thoả mãn những nhu cầu ở mức dưới sẽ tăng cao

Thuyết ERG giải thắch ựược tại sao các nhân viên hay tìm kiếm mức lương cao hơn và ựiều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những ựiều kiện này là tốt và ựạt các tiêu chuẩn của thị trường lao ựộng Khi các nhân viên chưa cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng hiện tại thì họ sẽ tìm cách ựược thoả mãn

 David Mc Cleland cho rằng con người có ba nhu cầu cơ bản:

Nhu cầu thành tựu: nghĩa là luôn theo ựuổi công việc, vượt khó khăn trở ngại, thắch công việc có tắnh thách thức, ựề cao trách nhiệm cá nhân, ựặt mục tiêu cao, làm chủ công việc

Nhu cầu liên minh: gần giống nhu cầu giao tiếp của thuyết ERG

Nhu cầu quyền lực: nghĩa là muốn kiểm soát và gây ảnh hưởng tới người khác cũng như môi trường làm việc của họ

2.1.1.2 Phân loại nhu cầu

 Phân loại theo chủ thể: Bao gồm nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân

Nhu cầu xã hội: là nhu cầu về mở rộng sản xuất, xây dựng cơ bản, công trình văn hóa, xã hội, dự trữ và bảo hiểm xã hội đó chắnh là nhu cầu về tắch luỹ

Nhu cầu cá nhân: là nhu cầu về bồi dưỡng sức lao ựộng và bồi dưỡng tài năng đó chắnh là nhu cầu về tiêu dùng

Trang 18

Như vậy, mối quan hệ giữa nhu cầu xã hội và nhu cầu cá nhân về thực chất

là mối quan hệ tắch lũy ựể mở rộng và cải tiến sản xuất với tiêu dùng ựể duy trì và phát triển sức lao ựộng Giải quyết thỏa ựáng mối quan hệ này sẽ tạo ựiều kiện cho kinh tế xã hội phát triển, trên cơ sở ựó mà ngày càng cải thiện ựời sống người dân

 Phân loại theo khách thể: Bao gồm nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần

Nhu cầu vật chất: là nhu cầu bảo tồn con người về mặt sinh vật học đó là nhu cầu có tắnh chất bẩm sinh, tạo thành bản năng tự nhiên, vốn có của con người Với bất kì xã hội nào thì nhu cầu vật chất là nhu cầu trước nhất và là nhu cầu quan trọng nhất của con người

Nhu cầu tinh thần: nhu cầu tinh thần không phải là nhu cầu bẩm sinh của con người, nó ựược hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của sự tiến bộ loài người Nhu cầu tinh thần không có giới hạn, ựược tăng lên nhanh chóng, và ngày càng phong phú, ựặc biệt nhu cầu về giáo dục, văn hóa, nghệ thuật Ầ

 Phân loại theo trình ựộ phát triển xã hội: Bao gồm nhu cầu lý tưởng, nhu cầu ựã ựạt ựược và nhu cầu thực hiện

Nhu cầu lý tưởng: là nhu cầu hợp lắ, nó mang tắnh chất lắ thuyết, ựược xác ựịnh căn cứ vào yêu cầu về sinh lắ của các lứa tuổi, nghề nghiệp, giới tắnh, tôn giáo Nhu cầu lý tưởng chỉ là một bộ phận hợp lý trong tổng thể những mong muốn và ựòi hỏi không bờ bến của con người Trong ựời sống xã hội, sự gia tăng nhu cầu và

tư liệu ựể thỏa mãn nó ựồng thời ựẻ ra sự thiếu thốn nhu cầu và tư liệu ựể thỏa mãn

nó Một khi nhu cầu nào ựó của con người ựược thoả mãn thì con người lại có nhu cầu mới, sự xuất hiện thường xuyên những nhu cầu mới là ựộng lực thúc ựẩy con người hoạt ựộng, con người sẽ ngừng hoạt ựộng khi cảm thấy không còn có nhu cầu nào nữa Hay nói cách khác, thể hiện mong muốn về mặt lý thuyết của nhu cầu và ựược xác ựịnh trên cơ sở nghiên cứu khoa học về mặt sinh lý của con người Mức nhu cầu này không bị giới hạn bởi khả năng thực hiện của xã hội

Nhu cầu ựã ựạt ựược: là nhu cầu ựã ựược hình thành trên thực tế, là nhu cầu

bị giới hạn bởi khả năng sản xuất và các ựiều kiện xã hội (thu nhập, giá cả các loại hàng hóaẦ) trong từng thời kỳ nhất ựịnh

Trang 19

Nhu cầu thực hiện: là nhu cầu ñược thỏa mãn trên thực tế, nó ñược quyết ñịnh bởi khả năng thanh toán của người tiêu dùng và khả năng cung ứng hàng hóa Khi cung cầu không cân bằng thì khối lượng và cơ cấu nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện không trùng nhau Nếu cung một loại hàng hóa nào ñó thấp hơn nhu cầu hàng hóa ñó thì nhu cầu thực tế sẽ lớn hơn nhu cầu thực hiện và tạo ra nhu cầu không ñược thỏa mãn Ngược lại, nếu cung một loại hàng hóa nào ñó lớn hơn nhu cầu loại hàng ñó thì nhu cầu thực tế và nhu cầu thực hiện bằng nhau nhưng lúc ñó

sẽ gây ra tình trạng dư thừa

2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến nhu cầu

Như ñã nói ở trên, nhu cầu phản ánh những mong muốn của con người, nó

có phạm vi rộng hơn cầu Khi nhu cầu này thỏa mãn thì nảy sinh những nhu cầu khác, những nhu cầu thiết yếu, cơ bản và quan trọng sẽ ñược giải quyết trước, có nghĩa nhu cầu có khả năng thanh toán chính là cầu Vậy những yếu tố nào tác ñộng ñến nhu cầu (ước muốn) của người tiêu dùng?

Sơ ñồ 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu người tiêu dùng

Văn hoá xã hội và giai cấp xã hội: ñây là nhân tố tác ñộng ñến sự mong muốn của người tiêu dùng Ví dụ: như những nhu cầu cơ bản như quần áo, nhà cửa, thực phẩm…chịu sự tác ñộng mạnh bởi văn hóa và giai cấp Mỗi quốc gia có nền văn hóa khác nhau, hình thành những giai cấp khác nhau thì nhu cầu về các hàng hóa - dịch vụ nào ñó cũng khác nhau

ðặc ñiểm hộ gia ñình: mỗi tổ hợp gia ñình sẽ có những nhu cầu nhất ñịnh

về hàng hóa- dịch vụ nào ñó Một khi có sự thay ñổi trong hộ sẽ có sự thay ñổi về

Nhu cầu NTD

Văn hóa và

giai cấp xã hội

ðặc ñiểm hộ gia ñình

Thay ñổi tình trạng tài chính

Những SP ñã

ñược tiêu dùng

Sự phát triển của

cá nhân

Trang 20

nhu cầu hay mong muốn của chính họ Ví dụ: Sự ra ñời của một em bé làm thay ñổi cấu trúc hộ, kéo theo thay ñổi nhu cầu trong hộ

Thay ñổi tình trạng tài chính: có thể làm thay ñổi nhu cầu của người tiêu dùng

Ví dụ: Trong thời kỳ lạm phát cao hoặc trong tình trạng sản xuất giảm sút, nhiều hộ gia ñình buộc phải cắt giảm nhu cầu giải trí ñể mua những sản phẩm thực phẩm Hoặc khi phí thu BHNN quá cao thì có thể làm cho những gia ñình trước ñây có nhiều người tham gia nay phải cắt giảm bớt, hoặc cũng có gia ñình không ñủ khả năng tham gia nên họ sẽ không tham gia nữa

Những sản phẩm ñã ñược mua sắm: việc mua sắm một hàng hóa dịch vụ có thể tạo ra một loạt các nhu cầu khác liên quan Ví dụ: Mua một xe máy nhu cầu kéo theo là chế ñộ bảo dưỡng, sửa chữa chiếc xe ñó

Sự phát triển cá nhân: có thể tác ñộng tới nhu cầu, thể hiện trong cuộc sống mỗi chúng ta, như khi về già, con người có những biến ñổi về trạng thái tâm lý, những nhu cầu về sản phẩm này hay sản phẩm khác cũng có sự thay ñổi

2.1.2 Một số khái niệm liên quan tới cầu

Cầu: “Cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng (với tư cách

là người mua) có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau (mức giá chấp nhận ñược) trong phạm vi không gian và thời gian nhất ñịnh khi các yếu tố khác

không thay ñổi” [Giáo trình kinh tế học vi mô, NXB nông nghiệp Hà Nội (2006)]

Như vậy, cầu và nhu cầu có quan hệ mật thiết với nhau, nhưng không phải là một Chỉ những nhu cầu về hàng hóa mà có khả năng thanh toán thì mới

là cầu Khi cầu của toàn thể các cá thể ñối với mặt hàng trong một nền kinh tế gộp lại, ta có cầu thị trường Khi cầu của toàn thể các cá thể ñối với tất cả các mặt hàng gộp lại, ta có tổng cầu

Luật cầu: là luật của người tiêu dùng (người mua), bởi vì họ bao giờ cũng

thích mua rẻ Luật cầu chỉ ra rằng: có một mối quan hệ nghịch biến giữa giá cả và lượng cầu hàng hóa dịch vụ ðiều ñó có nghĩa là: khi giá cả hàng hóa dịch vụ giảm xuống thì lượng cầu thị trường sẽ tăng lên và ngược lại (với ñiều kiện các yếu tố khác không thay ñổi)

Trang 21

Nghiên cứu luật cầu rất có ý nghĩa trong thực tiễn: muốn bán ñược nhiều hàng hóa thì người sản xuất phải giảm giá bán [Giáo trình bảo hiểm, trường ðại học KTQD, NXB thống kê (2005)]

Trang 22

Ngoài ra, ñiều kiện tự nhiên, chính sách kinh tế vĩ mô (như chính sách trợ cấp, thuế thu nhập) của Nhà nước…cũng ảnh hưởng ñến cầu hàng hóa dịch vụ Chẳng hạn về mùa hè cầu về nước giải khát, quạt ñiện, máy ñiều hòa sẽ tăng; còn về mùa ñông cầu về quần áo ấm, chè, thức ăn nóng sẽ tăng [Web:http://WWW.Wikipedia.org]

2.1.3 Thặng dư của người tiêu dùng và mức sẵn lòng chi trả WTP

2.1.3.1 Thặng dư người tiêu dùng

Giống như các nhà sản xuất luôn muốn gia tăng lợi nhuận cho mình, người tiêu dùng cũng mong muốn lợi ích tiêu dùng cũng ñược tăng lên Thế nhưng làm thế nào ñể biết ñược người tiêu dùng sẽ ñược nhiều lợi ích hơn hay thiệt hại khi mua hàng hóa Khái niệm thặng dư người tiêu dùng sẽ giúp chúng hiểu rõ hơn về ñiều ñó

ðối với các các loại hàng hóa, thặng dư người tiêu dùng là sự chênh lệch giữa lợi ích tiêu dùng mà người tiêu dùng nhận ñược và tổng giá trị thị trường mà người tiêu dùng phải chi ra ñể mua hàng hóa Trong ñó tổng giá trị thị trường của hàng hóa ñó ñược tính bằng giá nhân với sản lượng Chênh lệch này ñược gọi là thặng dư vì phản ánh phần nhận ñược nhiều hơn phần phải trả Người tiêu dùng mua một loại hàng hóa với cùng một mức giá (giá trị của từng hàng hóa không ñổi khi chúng ta mua thêm một ñơn vị hàng hóa ñó), nhưng thặng dư tiêu dùng của ñơn

vị hàng hóa mua sau sẽ nhỏ hơn ñơn vị hàng hóa mua trước vì theo quy luật ñộ thỏa dụng biên giảm dần thì các ñơn vị hàng hóa mua trước cho ta sự thỏa mãn nhiều hơn các ñơn vị hàng hóa mua sau Thặng dư người tiêu dùng chỉ tối ña hóa trong sự cạnh tranh hoàn hảo, tại ñó ñược quyết ñịnh bởi vai trò tự do của cầu thị trường

Ví dụ: Giả sử lúc ñầu người tiêu dùng rất muốn tham gia BHNN Có lẽ lúc này, các hộ dân sẽ trả mọi số tiền và ñáp ứng các yêu cầu từ phía công ty bảo hiểm

ñể thỏa mãn nhu cầu BHNN Hãy giả sử rằng ở vụ lúa thứ nhất các hộ sẵn sàng chi

ra tới 500.000 ñồng ñể mua BHNN cho 1ha lúa/vụ Tuy nhiên người bán chỉ nhận của anh ta 200.000 ñồng vì trên thị trường quy ñịnh mức phí ñóng BHNN cho cây lúa chỉ như vậy Vậy là anh ta ñã ñược “lợi” 300.000 ñồng Ở vụ lúa thứ 2, khi nhu cầu tham gia BHNN cho cây lúa của các hộ dân giảm ñi anh ta chỉ sẵn sàng trả 400.000 ñồng ñể mua BHNN cho 1ha lúa/vụ ñể thỏa mãn nhu cầu tham gia BHNN Một lần nữa anh ta ñược lợi 100.000 ñồng Cứ tiếp tục như thế cho tới ñiểm cân

Trang 23

cũng bằng với mức thỏa nhu cầu mua BHNN cho cây lúa Qua ñó ta thấy quy luật

ñộ thỏa dụng biên giảm dần nên lợi ích của có nhu cầu tham gia cũng giảm theo

Nguồn số liệu ñiều tra các hộ trồng lúa năm 2013

ðồ thị 2.1 Nhu cầu tham gia BHNN cho cây lúa

2.1.3.2 Mức sẵn lòng chi trả (WTP)- Thước ño giá trị kinh tế

WTP chính là biểu hiện sở thích tiêu dùng của khách hàng Khách hàng thông qua giá trị thị trường ñể thanh toán các loại hàng hóa dịch vụ mà họ tiêu dùng Nhưng cũng có nhiều trường hợp chấp nhận chi cao hơn giá thị trường ñể ñược tiêu dùng hàng hóa dịch vụ mà họ thích WTP là thước ño ñộ thỏa mãn của con người, khi mức sẵn lòng trả cho mỗi ñơn vị hàng hóa thêm là giảm xuống khi khối lượng tiêu dùng tăng lên ðây chính là quy luật ñộ thỏa dụng biên giảm dần Phần bằng lòng trả của khách hàng (WTP) bằng phần giá phải trả cộng với phần thặng dư của người tiêu dùng hay nói cách khác bằng chi phí sản xuất cộng thặng

dư người sản xuất và thặng dư người tiêu dùng

Trong ñó: WTP là mức sẵn lòng chi trả

MP là chi phí theo giá thị trường

CS là thặng dư người tiêu dùng

Trang 24

ðối với nhiều loại hàng hĩa, cĩ thể là hàng hĩa cơng cộng hoặc là hàng hĩa phi cơng cộng thì mức giá liên quan đến mức WTP cao nhất sẽ khĩ cĩ thể xác định

và sẽ khơng cĩ thước đo cho giá trị mà các cá nhân gắn với hàng hĩa đĩ Khi đĩ, để đánh giá mức WTP của các cá nhân phải sử dụng các phương pháp khác nhau để xác định

2.1.4 Khái niệm, phân loại và đặc điểm của rủi ro

2.1.4.1 Rủi ro

Việc ra quyết định trong các hoạt động kinh tế đều gặp phải rủi ro bởi vì ra quyết định được tiến hành trước khi biết được kết quả của quyết định đĩ Mức độ rủi ro phụ thuộc vào sự tác động của các yếu tố và khả năng kiểm sốt các yếu tố trong giai đoạn quyết định đến kết quả Trong khi đĩ từ quyết định đến kết quả là một quá trình bị tác động bởi nhiều yếu tố, trong đĩ cĩ rất nhiều yếu tố nằm ngồi

dự đốn và khả năng kiểm sốt của người ra quyết định nên mức độ rủi ro là rất lớn

Như vậy rủi ro là gì?

Cho đến nay thì vẫn chưa cĩ định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau, tác giả khác nhau đưa ra những định nghĩa khác nhau về rủi ro Những định nghĩa này được đưa ra rất đa dạng, phong phú, nhưng tĩm lại cĩ thể chia

ra làm 2 trường phái lớn đĩ là trường phái truyền thống và trường phái trung hồ

* Theo trường phái truyền thống [GS Hồng văn Hồnh (1995); Nguyễn Lân (1998), NXB Giáo dục Hà Nội]

- Rủi ro là điều khơng lành, khơng tốt, bất ngờ xảy ra

- Rủi ro đồng nghĩa là điều khơng may - Theo từ điển Oxford thì “Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm, bị đau đớn, thiệt hại”

- Một số từ điển khác đưa ra các khái niệm tương tự như: “Rủi ro là sự bất trắc gây ra mất mát, hư hại” hay “Rủi ro là yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khĩ khăn điều khơng chắc chắn”

- Trong kinh doanh, tác giả Hồ Diệu cho rằng “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến” hoặc ”Rủi ro là những bất trắc ngồi ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp”

Trang 25

Như vậy theo trường phái truyền thống: “Rủi ro là những thiệt hại, mất

mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khĩ khăn, hoặc điều khơng chắc chắn cĩ thể xảy ra cho con người”

* Theo phái trung hồ [ðồn Thị Hồng Vân (2005), Giáo trình kỹ thuật ngoại thương, NXB Thống kê]

- Rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được (Frank Knight)

- Rủi ro là là sự bất trắc cĩ thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố khơng mong đợi (Allan Willentt)

- Rủi ro là một tổng hợp những ngẫu nhiên cĩ thể đo lường được bằng xác suất (Irving Preffer)

- Rủi ro là giá trị và kết quả mà hiện thời chưa biết đến

- Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro cĩ thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi cĩ rủi ro, người ta khơng thể dự đốn được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất ổn định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất khơng thể đốn trước được (C.Arthur Willam, Jr Smith)

Như vậy rủi ro là “sự bất trắc cĩ thể đo lường được…” Rủi ro vừa mang

tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro cĩ thể mang đến những tổn thất, mất mát nguy hiểm… cho con người, nhưng đồng thời cũng cĩ thể dẫn con người đến những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng, đo lường rủi ro thì người ta cĩ thể tìm ra những biện pháp phịng ngừa, hạn chế rủi ro tiêu cực, đĩn nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

2.1.4.2 Phân loại rủi ro

Hiện nay trong nơng nghiệp rủi ro được chia ra thành 2 loại đĩ là rủi ro cơng nghệ và rủi ro giá cả

- Rủi ro cơng nghệ xảy ra do những yếu tố ngoại cảnh tác động ví dụ như thời tiết, sâu bệnh, KHKT mới…Thơng thường những rủi ro này thường làm giảm sản lượng Cĩ thể phân loại như sau:

- Rủi ro trong quá trình sản xuất: ðây là những rủi ro liên quan trực tiếp đến quá trình trồng lúa của hộ

Trang 26

- Rủi ro tự nhiên: ðây là nhóm rủi ro do các hiện tượng thiên nhiên gây ra Những rủi ro này thường gây ra những thiệt hại lớn cho những người trồng lúa Có thể gây ra chi phí trực tiếp hay những chi phí gián tiếp của các hộ ðây là những rủi

ro tác ñộng trực tiếp ñến sản lượng cũng như năng suất của những hộ trồng lúa [PGS,TS Nguyễn Văn ðịnh, Giáo trình bảo hiểm, NXB Thống kê (2005)]

- Rủi ro giá cả: Là những rủi ro xảy ra do những biến ñộng của thị trường Những rủi ro này rất khó kiểm soát vì giá cả trên thị trường ñược quyết ñịnh bởi nhiều yếu tố Ngoài những yếu tố về tình hình cung cầu trên thị trường còn chịu ảnh hưởng nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như chính sách của nhà nước [Giáo trình kinh tế học vi

mô (2006), NXB Nông nghiệp Hà Nội]

2.1.4.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro

Có nhiều loại rủi ro và không chắc chắn có thể gây ảnh hưởng ñến quá trình

ra quyết ñịnh của những hộ trồng lúa Trong quá trình chăn nuôi lợn có thể có những dạng rủi ro và nguyên nhân xảy ra như sau:

* Rủi ro công nghệ

- Biến ñộng về năng suất

ðối với ngành nông nghiệp, yếu tố tự nhiên ñóng vai trò hết sức quan trọng

Do tác ñộng của các yếu tố ñó nên xảy ra trường hợp sử dụng cùng số lượng và chất lượng các yếu tố ñầu vào nhưng vẫn cho kết quả khác nhau Sự biến ñộng này có thể nói là do rất nhiều nguyên nhân mà bản thân con người không có khả năng ñối phó ñược, cho dù KHKT ngày càng phát triển và tiên tiến hơn Sự biến ñộng ñó ñã làm cho năng suất giảm ñi rõ rệt ðây là một ñặc ñiểm riêng mà trong ngành nông nghiệp mới có

Trong ñiều kiện các yếu tố ñầu vào không thay ñổi nhưng vẫn cho năng suất khác nhau bởi vì ñiều kiện tự nhiên ở các trạng thái khác nhau Trong ñiều kiện thuận lợi thì năng suất chăn nuôi sẽ cao và ngược lại, vì vậy nó có thể gây ra tình trạng rủi ro và không chắc chắn về ñầu ra

* Rủi ro giá cả

Trong việc ñưa ra quyết ñịnh của mình, người ra quyết ñịnh phải biết những loại biến ñộng gây nên những rủi ro trong quá trình trồng lúa của mình bao gồm:

Trang 27

- Biến động do các yếu tố đầu vào

Bất kỳ một hoạt động kinh tế nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng cần các yếu tố đầu vào Trong trồng lúa thì những yếu tố đầu vào cĩ tác dụng khơng nhỏ đến quá trình sản xuất Sự biến động của giá các yếu tố đầu vào là nguyên nhân chứa đựng nhiều rủi ro Sự tăng giá hay chất lượng các yếu tố đầu vào cĩ ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất lúa

- Rủi ro thị trường tiêu thụ sản phẩm hay là những rủi ro liên quan đến đầu ra của sản phẩm ðây là một yếu tố dẫn đến những rủi ro cho các hộ Giá lúa cĩ thể thay đổi qua từng tháng, thậm chí qua từng ngày Cũng cĩ khi lường trước được nếu như thị trường bên ngồi biến động theo một chu kỳ nhất định Nhưng chu trình trồng lúa kéo dài, cĩ thể vài tháng nên những dự đốn về thị trường là rất khĩ

- Rủi ro do cơ chế, chính sách

2.1.4.4 ðặc điểm của rủi ro

Trong cơ cấu ngành nơng nghiệp thì trồng lúa đĩng vai trị quan trọng đây là ngành sản xuất chính của huyện Là một ngành cĩ những đặc điểm khác xa so với các ngành khác, trong trồng lúa luơn tiềm ẩn những yếu tố khơng may Trong đĩ bao gồm những đặc điểm sau:

- Trồng lúa chịu tác động nhiều của các yếu tố ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, sâu bệnh Mặc dù KHKT ngày càng tiên tiến và hiện đại, con người ngày càng

cĩ điều kiện để chế ngự nĩ nhưng những chế ngự này thường gây ra những chi phí trực tiếp hoặc chi phí gián tiếp cho chủ hộ Nhiều khi những tiến bộ về KHKT cũng khơng chế ngự được những yếu tố đĩ

- ðối tượng là các vật nuơi nên chịu tác động nhiều của các quá trình sinh học vì vậy xác suất rủi ro là rất lớn

- Chu kỳ trồng lúa thường dài nên việc kiểm sốt và đánh giá rủi ro là rất khĩ thực hiện

- Trong điều kiện cĩ rủi ro nhiều hộ gia đình cĩ xu hướng chuyển sang trồng các loại cây trồng khác với mong muốn thu được lợi nhuận cao hơn

Trang 28

2.1.5 Một số nội dung cơ bản về bảo hiểm

2.1.5.1 Khái niệm

 Khái niệm về bảo hiểm:

Theo Dennis Kessler: Bảo hiểm là sự đĩng gĩp của số đơng vào sự bất hạnh

của số ít

Theo Monique Gaullier: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đĩ, một bên là

người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đĩ là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với tồn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê

Theo Tập đồn bảo hiểm AIG (American Internationl Group) của Mỹ định nghĩa: Bảo hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho cơng ty bảo hiểm, cơng ty đĩ sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000): Kinh doanh bảo hiểm

là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đĩ doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đĩng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

 Bản chất của bảo hiểm: Là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số

người cho tất cả những người tham gia bảo hiểm cùng chịu Bảo hiểm hoạt động dựa trên Quy luật số đơng (the law of large numbers)

 Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm:

i Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, khơng bảo hiểm sự chắc chắn (Fortuity not certainty): Chỉ bảo hiểm một rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên, ngồi ý muốn của con người chứ khơng bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra

Trang 29

ii Nguyên tắc trung thực tuyệt ñối (utmost good faith): Tất cả các giao dịch kinh doanh cần ñược thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực tuyệt ñối Cả người ñược bảo hiểm và người bảo hiểm ñều phải trung thực trong tất cả các vấn ñề iii Nguyên tắc quyền lợi có thể ñược bảo hiểm (insurable interest): Quyền lợi có thể ñược bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan ñến, gắn liền với, hay phụ thuộc vào sự an toàn hay không an toàn của ñối tượng bảo hiểm Nguyên tắc này chỉ ra rằng người ñược bảo hiểm muốn mua bảo hiểm phải có lợi ích bảo hiểm Quyền lợi có thể ñược bảo hiểm có thể là quyền lợi ñã có hoặc sẽ có trong ñối tượng bảo hiểm

iv Nguyên tắc bồi thường (indemnity): Theo nguyên tắc bồi thường, khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường như thế nào ñó ñể ñảm bảo cho người ñược bảo hiểm có vị trí tái chính như trước khi có tổn thất xảy ra, không hơn không kém Các bên không ñược lợi dụng bảo hiểm ñể trục lợi

v Nguyên tắc thế quyền (subrobgation): Theo nguyên tắc thế quyền, người bảo hiểm sau khi bồi thường cho người ñược bảo hiểm, có quyền thay mặt người ñược bảo

hiểm ñể ñòi người thứ ba trách nhiệm bồi thường cho mình

2.1.6 Khái niệm bảo hiểm nông nghiệp

2.1.6.1 Khái niệm

Bảo hiểm nông nghiệp là một nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ có ñối tượng bảo hiểm là các rủi ro phát sinh trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp và ñời sống nông thôn bao gồm những rủi ro gắn liền với cây trồng, vật nuôi, vật tư hàng hoá, nguyên vật liệu nhà xưởng [Giáo trình bảo hiểm, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê (2005)]

2.1.6.2 Tác dụng bảo hiểm nông nghiệp:

Trên góc ñộ kinh tế - xã hội, việc triển khai bảo hiểm nông nghiệp có tác dụng rất lớn:

Thứ nhất: Góp phần bảo vệ an toàn các loài tài sản vào quá trình sản xuất nông nghiệp, góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho hàng triệu người dân cùng một lúc,

ổn ñịnh giá cả trên thị trường tự do, ñặc biệt là giá cả những mặt hàng thiết yếu nhất như: lương thực và thực phẩm ðiều này có ý nghĩa rất lớn ñối với nước ta, một ñất

Trang 30

nước có khoảng 60 – 70% dân số sống và làm việc ở nông thôn

Thứ hai: Góp phần giảm nhẹ và ổn ñịnh ngân sách, ổn ñịnh ñời sống xã hội

và giữ vững an ninh lương thực cho quốc gia ðảm bảo ổn ñịnh xă hội ở khu vực nông thôn, nhờ có bảo hiểm nông dân yên tâm duy trì sản xuất mà không bị ñeo bám bởi nỗi lo về nợ nần ngày càng tăng Ở nước ta, hầu như năm nào ngân sách nhà nước và quỹ lương thực dự trữ quốc gia cũng phải trích ra một phần ñể hỗ trợ cho nhân dân những vùng bị lũ lụt, mất mùa Nhưng thiên tai thường xảy ra bất ngờ không ai lường trước ñược Vì vậy, việc trợ cấp ngân sách thường bị ñộng, có những năm những khoản trợ cấp này làm cho ngân sách nhà nước bội chi ðể khắc phục hậu quả này phải tính ñến vai trò của quỹ bảo hiểm

Thứ ba: Sản xuất nông nghiệp còn là thị trường rộng lớn cho các công ty bảo hiểm Mặc dù triển khai bảo hiểm trong nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, song vơí ñối tượng là hàng trăm loại cây trồng và con gia súc khác nhau sẽ giúp các công

ty bảo hiểm dễ dàng khai thác, hạn chế ñược sức ép của cạnh tranh ðồng thời nó còn phát huy tối ña quy luật số lớn trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm Nếu chỉ tính riêng bảo hiểm cây lúa, với hơn 7 triệu ha diện tích gieo trồng, hàng năm công ty bảo hiểm nước ta sẽ thu ñược một nguồn quỹ bảo hiểm ñáng kể từ phí bảo hiểm Quỹ này dùng ñể bồi thường và dự trữ là chủ yếu, nhưng khi chưa sử dụng ñến sẽ góp phần ñầu tư phát triển sản xuất Hơn nữa, nếu triển khai bảo hiểm ñồng loạt các loại cây trồng và vật nuôi trong cả nước các công ty bảo hiểm sẽ thu hút ñược một lực lượng lao ñộng ñáng kể vào làm việc, góp phần tạo thêm công việc cho người lao ñộng, hạn chế tình trạng thất nghiệp trong xã hội v.v…[Web:http://WWW.Wikipedia.org]

Với những tác dụng trên, cho nên bảo hiểm nông nghiệp ñã ñược triển khai ở rất nhiều nước trên thế giới Chúng ta biết rằng, nông dân tất cả các nước trên thế giới ñều có tập quán tương trợ giúp ñỡ nhau trong lúc khó khăn Hình thức “ Hội tương hỗ” cũng là hình thức bảo hiểm ñầu tiên ở nông thôn

2.1.6.3 Nguyên tắc thực hiện bảo hiểm nông nghiệp

- ðây là sản phẩm bảo hiểm theo cơ chế thoả thuận, người nông dân, các tổ chức sản xuất nông nghiệp tự nguyện tham gia bảo hiểm, ñóng phí bảo hiểm và

Trang 31

ñược bồi thường tổn thất khi xảy ra rủi ro thiên tai, dịch bệnh theo quy tắc bảo hiểm ñược cấp có thẩm quyền (bộ Tài Chính) phê chuẩn

- Nhà nước có chính sách hỗ trợ phí bảo hiểm cho nông dân, theo ñó khuyến khích nông dân tham gia bảo hiểm, ñây là yếu tố quan trọng tạo sự thành công cho hoạt ñộng bảo hiểm

2.1.6.4 ðặc ñiểm của bảo hiểm nông nghiệp

Trong bảo hiểm nông nghiệp ñược chia ra làm 2 nghiệp vụ:

Thứ nhất: Bảo hiểm cây trồng

- ðối tượng và phạm vi bảo hiểm:

ðối tượng bảo hiểm cây trồng: có thể là bản thân cây trồng trong suốt quá

trình sinh trưởng và phát triển hoặc cũng có thể là sản phẩm cuối cùng do cây trồng ñem lại tuỳ theo mục ñích trồng Vì thế có thể chia ra như sau: [Quyết ñịnh số 315 của Thủ tướng Chính phủ]

+) ðối với cây trồng hàng năm, ñối tượng bảo hiểm là sản lượng thu hoạch hàng năm

+) ðối với cây lâu năm, ñối tượng bảo hiểm là giá trị của các loại cây ñó hoặc sản lượng từng năm của mỗi loại cây

+) ðối với vườn ươm, ñối tượng bảo hiểm là giá trị cây trồng trong suốt thời gian ươm giống ñến khi nhổ ñi trồng nơi khác

Thời hạn bảo hiểm:

+) Thời gian bảo hiểm cây hàng năm thường tính từ lúc gieo trồng ñến khi thu hoạch xong sản phẩm

+) ðối với cây lâu năm, thời gian bảo hiểm có thể kéo dài một năm nhưng sau ñó, ñược tái tục qua các năm

+) ðối với vườn ươm thì thời gian bảo hiểm bắt ñầu từ lúc gieo trồng ñến khi

ñủ tuổi nhổ ñi trồng nơi khác

Phạm vi bảo hiểm:

Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, cây trồng thường gặp nhiều rủi ro khác nhau, nhưng khi triển khai bảo hiểm, các công ty thường tiến hành bảo hiểm một hay một số loại rủi ro nhất ñịnh, Những rủi ro còn lại, ñặc biệt là những rủi ro

Trang 32

mang tính kinh tế xã hội sẽ ñược giải quyết bằng các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước Tóm lại, những rủi ro ñược bảo hiểm phải ñảm bảo các ñiều kiện sau: +) Phải là hiện tượng bất ngờ mà con người chưa lường ñược hoặc hoàn toàn chưa khống chế hoặc loại trừ ñược

+) Dù ñã áp dụng các biện pháp ñề phòng và hạn chế tổn thất nhưng không

có kết quả hoặc không thể tránh khỏi tổn thất

+) Là hiện tượng bất ngờ ñối với nơi xảy ra, có cường ñộ phá hoại lớn hơn hoặc xảy ra sớm hơn hay muộn hơn so với bình thường hàng năm

- Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo hiểm:

Bảo hiểm cây trồng cũng là loại hình bảo hiểm tài sản, vì thế, ñể xác ñịnh ñược phí bảo hiểm, và số tiền bồi thường nếu gặp rủi ro ñược chính xác, phải xác ñịnh chính xác ñược số tiền bảo hiểm Giá trị bảo hiêm của cây trồng là giá trị của bản thân cây trồng hoặc giá trị sản lượng của cây trồng trên một ñơn vị bảo hiểm +) Giá trị bảo hiểm cây hàng năm ñược xác ñịnh căn cứ vào sản lượng thu hoạch thực tế của từng loại cây trong một số năm trước ñó và giá trị một ñơn vị sản phẩm trong những năm ñó

+) Giá trị bảo hiểm cây lâu năm là giá trị của từng cây, từng lô cây hoặc từng ñơn vị bảo hiểm Nhưng cây lâu năm là tài sản cố ñịnh, giá trị ban ñầu của loại tài sản này ñược xác ñịnh tại thời ñiểm vườn cây ñưa vào kinh doanh Vì thế, giá trị bảo hiểm chính là giá trị ban ñầu của cây trừ ñi khấu hao cơ bản

- Phương pháp xác ñịnh phí bảo hiểm cây trồng:

Phí bảo hiểm cây trồng bao gồm: phí bồi thường tổn thất, phí ñề phòng hạn chế tổn thất, phí dự phòng, phí quản lý

Trang 33

f4: Phí quản lý và lãi dự kiến của công ty bảo hiểm

Tuy nhiên ñối với cây hàng năm việc xác ñịnh tỷ lệ phí bồi thường khá phức tạp, do tính chất vụ mùa và tính bất ổn ñịnh của loại cây này cao hơn Chính vì vậy

ñể xác ñịnh ñược tỷ lệ phí bồi thường bình q uân ta phải tính toán qua các bước sau

- Bước 1: xác ñịnh sản lượng thu hoạch thực tế bình quân trên một ñơn vị diên tích bảo hiểm

n i i

s

q w

1 1

w: sản lượng thu hoạch thực tế bình quân tính trên 1 ñơn vị bảo hiểm

i

q : sản lượng thu hoạch thực tế năm thư i

i

s :diện tích gieo trồng năm thứ i

i: thứ tự các năm lấy số liệu tính toán

- Bước 2: Xác ñịnh sản lượng tổn thất bình quân trên một ñơn vị BH

t t

s

s w w q

1

) (

Trang 34

1ñơn vị bảo hiểm thì mức phí thuần ñược tính:

f1 =q t×ps

Thứ 2: Bảo hiểm chăn nuôi

- ðối tượng và phạm vi bảo hiểm

- ðối tượng bảo hiểm trong chăn nuôi: là các sản phẩm chăn nuôi và các loại vật nuôi ðối với vật nuôi là tài sản cố ñịnh thường bảo hiểm từng con, còn ñối với vật nuôi thường bảo hiểm cả ñàn là vật nuôi lưu ñộng nhưng ñược nuôi dưỡng trong thời gian ngắn

- Thời hạn bảo hiểm: thường là 1năm hoặc là toàn bộ chu kỳ sản xuất Nếu là toàn bộ chu kỳ sản xuất thì nó sẽ ñược bắt ñầu từ khi vật nuôi ñược chuyển thành tài sản cố ñịnh ñến khi kết thúc chu kỳ sản xuất

- Phạm vi bảo hiểm: Trong chăn nuôi thường gặp rất nhiều rủi ro, có cả rủi ro khách quan có cả rủi ro chủ quan…Tuy nhiên chỉ có những rủi ro thông thường sau ñây mới ñược bảo hiểm

+ Thiệt hại do thiên tai, lũ lụt gây ra

+ Bệnh dịch bao gồm cả bệnh truyền nhiễm và cả bệnh không truyền nhiễm + Buộc phải giết mổ ñể ñề phòng lây lan Hoặc là khi vật bị ñau ốm không thể tiếp tục nuôi dưỡng và sử dụng ñược

+ Và một số rủi ro khác như: các ñộng vật ăn thịt ñánh cắn lẫn nhau, hoặc bị tai nạn giao thông, hoả hoạn

- Giá trị bảo hiểm và chế ñộ bảo hiểm

- ðối với súc vât vỗ béo và lấy thịt, giá trị bảo hiểm thường là giá trị xuất chuồng bình quân một số năm trước ñó nhằm loại trừ những yếu tố ngẫu nhiên ảnh hưởng

- Trồng trọt và chăn nuôi ñều áp dụng các chế ñộ bảo hiểm khác nhau nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm, làm giảm phí và phù hợp với tình hình tổ chức và quản lý của công ty bảo hiểm

- Phương pháp xác ñịnh phí bảo hiểm chăn nuôi

- Khi tiến hành bảo hiểm các sản phẩm chăn nuôi, thì công tác tính phí giống như xác ñịnh phí bảo hiểm cho cây trồng hàng năm Tuy nhiên ở ñây, chỉ giới hạn

Trang 35

trong phạm vi xác ñịnh phí bảo hiểm theo ñầu con gia súc,gia cầm

- Phí bảo hiểm theo ñầu con ñối với từng loại súc vật thường ñược tính theo công thức sau

f : phí quản lý và lãi dự kiến

Trong ñó cách tính phí bồi thường thiệt hại ñược xác ñịnh như sau:

n i i

G G Q

n i

i i i c

q

p t q G

1 1

t : trọng lượng bình quân 1 con vật nuôi trước khi bị chết, bị thải loại, tai nạn năm i thuộc phạm vi bảo hiểm

i

p : giá bình quân 1 ñơn vị sản phẩm vật nuôi trước khi bị thải loại, tai nạn, chết năm i

2.1.6.5 Các hình thức bảo hiểm nông nghiệp

Trên thế giới hiện nay có 3 hình thức bảo hiểm chủ yếu [TS Phạm Xuân Hoan, Bảo hiểm nông nghiệp: Kinh nghiệm nước ngoài và một số khuyến nghị cho Việt Nam, tạp chí tài chính quốc tế và hội nhập, tháng 4/2009]:

Trang 36

Một là: Hình thức bảo hiểm nơng nghiệp truyền thống, được tính trên giá trị thu hoạch của từng cây trồng vật nuơi, mức thiệt hại bao nhiêu thì cơng ty bảo hiểm

sẽ trả cho nơng dân bấy nhiêu

Hai là: Hình thức bảo hiểm nơng nghiệp theo chỉ số là việc bảo hiểm dựa vào

chỉ số về một số yếu tố khách quan cĩ thể gây rủi ro đến sản lượng và năng suất cây trồng vật nuơi, như lượng mưa, lũ lụt, hạn hán Chỉ số về lượng mưa, hạn hán hay nhiệt độ được tính tốn dựa vào các số liệu thu thập từ nhiều năm trước của các cơ

quan chức năng của Nhà nước

Ba là: Hình thức bảo hiểm nơng nghiệp theo chỉ số sản lượng Chẳng hạn một giống lúa thường cho năng suất 7 tấn/ha Khi bất kỳ một thiên tai, dịch bệnh, bão lũ, khơ hạn, cháy nào đĩ tác động vùng trồng giống lúa này khiến sụt giảm sản lượng thu hoạch, thì phần chênh lệch giữa sản lượng lúa lý thuyết và thu hoạch thực tế sẽ được bồi thường

 Trách nhiệm của các bên tham gia BHNN

* Trách nhiệm của cơ quan BH:

Tuyên truyền, hướng dẫn giải thích và cung cấp thơng tin về quyền lợi, trách nhiệm, phạm vi chi trả cho người tham gia BH

Ký hợp đồng trách nhiệm với lãnh đạo các hội đồn thể, với ủy ban nhân dân, xã, phường, thị trấn để triển khai chính sách BHNN và nhu cầu của đối tượng thuộc phạm vi địa phương, đơn vị đồn thể quản lý

Thực hiện cơng tác thu phí và quản lý người tham gia BHNN

Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với các hộ dân cĩ nhu cầu

Kịp thời giải quyết các khiếu nại liên quan đến quyền lợi hợp pháp của người tham gia BHNN

Thực hiện cơng tác giám định, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia Thanh quyết tốn chi phí, mức đền bù thiệt hại cho các hộ tham gia BHNN kịp thời, đúng quy định, từ chối thanh tốn chi phí, mức đền bù khơng đúng quy định

* Trách nhiệm của người tham gia BHNN cho cây lúa:

ðăng ký tham gia BHNN, thực hiện đĩng BHNN đầy đủ, đúng thời hạn Phản ánh với cơ quan BH về tình hình thiệt hại và các quyền lợi chính đáng của mình bị vi phạm

Trang 37

 Ý nghĩa của việc tham gia BHNN cho cây lúa:

Việc tham gia BHNN cho cây lúa giúp người ND bớt ñi một phần lo ngại nếu gặp vấn ñề không may, những vấn ñề rủi ro trong sản xuất Không chỉ có ý nghĩa với người ND, việc tham gia BHNN cho cây lúa còn có ý nghĩa to lớn ñối với cộng ñồng và xã hội Mỗi người tham gia BHNN ñã ñóng góp cho cộng ñồng, chia

sẻ rủi ro, lấy số ñông bù số ít Việc tham gia BHNN nhiều cũng giúp cho nhà nước tránh phải bỏ ra một lượng tiền lớn trong ngân sách ñể hỗ trợ cho các hộ dân khi gặp thiên tai, lũ lụt, những rủi ro trong sản xuất, từ ñó có thể ñầu tư vào phát triển kinh tế

ðề án triển khai thí ñiểm: Cây lúa tại Nam ðịnh, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, ðồng Tháp; trâu thịt, bò thịt, lợn thịt, gia cầm thịt tại Bắc Ninh, Nghệ An, ðồng Nai, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thanh Hoá, Bình ðịnh, Bình Dương, Hà Nội; nuôi trồng thuỷ sản, cá tra, cá ba sa, tôm sú, tôm chân trắng tại Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau Mỗi tỉnh, thành phố có thể triển khai thí ñiểm toàn bộ hoặc trên một vài huyện, xã tiêu biểu

ðặc biệt, nông dân tham gia bảo hiểm nông nghiệp sẽ ñược Nhà nước hỗ trợ mức phí bảo hiểm ðể tạo ñiều kiện cho nông dân nghèo, ñặc biệt những hộ, những vùng còn nhiều khó khăn, Bộ Tài chính ñề xuất chia nhóm ñối tượng ñược hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể ñối với nông dân nghèo, nông dân bình thường và tổ chức sản xuất nông nghiệp, cụ thể: Hỗ trợ 80-90% phí bảo hiểm cho hộ nông dân nghèo;

Trang 38

60% cho hộ nông dân không thuộc diện nghèo; 50% cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp ðối với những trường hợp thiệt hại

về thiên tai, dịch bệnh lớn, trên diện rộng mang tính thảm hoạ vượt quá khả năng chi trả, Chính phủ sẽ có hướng dẫn chi tiết về ñối tượng ñược hỗ trợ phí bảo hiểm

và có giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp bảo hiểm

b) Quyết ñịnh 315/Qð-TTg về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011 – 2013

Quyết ñịnh về việc thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp giai ñoạn 2011

- 2013 nêu ra một số nội dung cơ bản sau:

Mục ñích: Thực hiện thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp nhằm hỗ trợ cho người sản xuất nông nghiệp chủ ñộng khắc phục và bù ñắp thiệt hại tài chính do hậu quả của thiên tai, dịch bệnh gây ra, góp phần bảo ñảm ổn ñịnh an sinh xã hội nông thôn, thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp

Mức hỗ trợ của Nhà nước và ñối tượng ñược hỗ trợ

- Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp

- Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp

- Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp

- Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí ñiểm bảo hiểm nông nghiệp

ðồng thời ñề ra ñối tượng, khu vực và các ñiều kiện bảo hiểm nông nghiệp

2.2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới

2.2.2.1 Ở Mỹ:

Mỹ thực hiện BH ña hiểm họa (về năng suất và doanh thu trong sản xuất nông nghiệp) thông qua chương trình BH Cây trồng Liên bang – một chương trình liên kết giữa chính phủ liên bang và các DN BH Chương trình áp dụng cho hơn 100 loại cây trồng, nhưng chỉ tiêng 4 loại cây chính là ngô, ñậu tương, lúa mỳ

và bông ñã chiếm tới 79% tổng số phí BH hàng năm Chương trình này bao phủ

Trang 39

khoảng 72% diện tích cây nông nghiệp, trong ñó 73% phí thu ñược từ BH năng suất và 25% từ BH doanh thu [TS Phạm Xuân Hoan, Bảo hiểm nông nghiệp, tháng 4/2009]

Chính phủ cung cấp miễn phí Hợp ñồng BH năng suất thiên tai cơ ban cho toàn bộ diện tích cây trồng Mức bồi thường của Hợp ñồng cơ ban này là phần tổn thất không vượt quá 50% năng suất bình quân 4 năm trước năm bị tổn thất và tỷ lệ bồi thường chỉ bằng 60% giá trị TT dự tính Việc này thực hiện thông qua phát hành trái phiếu CAT, theo ñó chính phủ sẽ trả toàn bộ gốc và lãi trái phiếu CAT ở mức cao trong những năm không tổn thất nhiều, những năm tổn thất lớn xảy ra thì nhà ñầu tư không nhận ñược lãi suất, thậm chí không nhận ñược cả tiền gốc mua trái phiếu

Ngoài việc hưởng miễn phí theo Hợp ñồng BH năng suất thiên tai cơ ban, nông dân có thể mua thêm mức trách nhiệm cao với mức phí có trợ cấp 38% từ chính phủ Tổng cộng, mức hỗ trợ phí BH của chính phủ cho cây trồng lên tới 59% Ngoài ra, chính phủ Mỹ còn hỗ trợ các khoản sau:

+ Chi phí quản lý cho công ty BH tham gia, tương ñương với 22% tổng phí BH + Chính phủ nhận tái BH cho các công ty BH, tiêu tốn ngân sách tương ñương 14% tổng phí BH Luật của Mỹ quy ñịnh Chương trình BHNN liên bang coi như có hiệu quả về mặt kinh tế nếu tỷ lệ tổn thất không vượt quá 1.075 – tức chính phủ sẵn sàng hỗ trợ thêm tương ñương 7.5% tổng phí BH.Tỷ lệ hỗ trợ của chính phủ Mỹ cho BHNN ngày càng tăng, hiện trung bình chính phủ chịu khoảng 70% còn nông dân chỉ chịu 30% tổng chi phí Chương trình BH Tuy vây, vẫn chỉ

có sự tham gia của 300-400.000 trong tổng số 3 triệu nông dân, những người tham gia là nông dân sản xuất quy mô lớn, có học thức và ñầu tư mạnh, còn lại nông dân ngày vẫn chưa tham gia Nhiều ý kiến cho rằng chương trình này chưa thành công, mang nặng tính chính trị và rent-seeking (lợi dụng quan hệ, vận ñộng hành lanh ñể ñược hưởng lợi, làm cho ñối thủ thua thiệt)

2.2.2.2 Ở Canada:

Canada BH ña hiểm họa với năng suất và doanh thu giống cuả Mỹ nhưng có

2 ñiểm khác biệt [Web:http://tailieu.vn] :

Trang 40

+ Chương trình ựược thực hiện trực tiếp bởi các ựơn vị thuộc chắnh quyền tỉnh ( không phải công ty BH tư nhân) dưới sự trợ giúp một phần về tài chắnh từ chắnh quyền liên bang

+ Người mua BH phải mua chung cho tất cả diện tắch trồng một loại cây hay toàn bộmột loại vật nuôi nào ựó( dù chúng ở các vị trắ ựịa lắ khác nhau) Chương trình BH áp dụng cho hơn 100 loại cây trồng và vật nuôi, ngoài BH năng suất còn BH tổn thất về chất lượng, hạt không nảy mầm, gieo trồng lại Ầ Trung bình phần hỗ trợ của chắnh quyền là 66% tổng chi phắ, trong ựó liên bang chịu 60% và tỉnh chịu 40% phần hỗ trợ

2.2.2.3 Ở Tây Ban Nha:

BHNN ựược thực hiện bởi Agroseguro Ờ tập hợp các công ty BH tư nhân hoạt ựộng trong lĩnh vưc BHNN Ờ dưới sự bảo trợ của cơ quan BHNN và cơ quan Bồi thường BH quốc gia Các hợp ựồng BH là BH mọi hiểm họa, cho cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản, theo ựó mọi rủi ro ựều tập trung về Agroseguro Tổng phắ BH thu ựược trong năm 2003 là 550 triệu USD, trong ựó chắnh phủ hỗ trợ 225triệu, gần 50% Ngoài ra chắnh phủ còn có nguồn dự phòng ựể hỗ trợ khẩn cấp trong trường hợp tổn thất quá lớn Khi nguồn dự phòng này vẫn không

ựủ ựể hỗ trợ sẽ dùng trực tiếp ngân sách nhà nước

Khi hỗ trợ cho sẽ giảm bớt ựược hỗ trợ khẩn cấp khi thiệt hại xẩy ra, Tây Ban Nha không cứu trợ nông dân khi tổn thất xảy ra do các rủi ro thuộc loại ựã có trong chương trình BH Rủi ro không có trong chương trình BH, nông dân có thể ựược xem xét hỗ trợ, nhưng chỉ hỗ trợ khi nông dân ựã mua BH cho các rủi ro

có trong chương trình BH [Web:http://WWW.kinh te nongthon.com.vn/Story?Van

de su kien/2008/4/10148.html]

2.2.2.4 Ở Nhật Bản:

Nhật Bản là nước duy nhất thành công trong việc phát triển chương trình BHNN rộng khắp trên quy mô toàn quốc, với số lượng nông dân tham gia BH lớn nhất thế giới đó là nhờ mô hình tổ chức và hỗ trợ tài chắnh mạnh từ chắnh phủ Nhờ tổ chức chặt chẽ nên Nhật là nước hiếm hoi có ựược tổng phắ BH vừa

ựủ ựể bồi thường Tuy nhiên ựể có ựược kết quả này chắnh phủ cũng phải hỗ trợ rất

Ngày đăng: 09/05/2015, 06:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chu Thị Thảo (2011), luận văn thạc sĩ kinh tế “ Xỏc ủịnh nhu cầu bảo hiểm trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”, trường ðại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh nhu cầu bảo hiểm trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ nông dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Chu Thị Thảo
Nhà XB: trường ðại học nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
16. TS-Trần Văn ðức, ThS-Lương Xuân Chỉnh (2006), Giáo trình kinh tế học vi mô, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế học vi mô
Tác giả: TS-Trần Văn ðức, ThS-Lương Xuân Chỉnh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
18. Thực trạng nông nghiệp và bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam, D0137, http://tailieu.vn, WWW.cpv.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nông nghiệp và bảo hiểm nông nghiệp tại Việt Nam
Nhà XB: WWW.cpv.org.vn
20. Web: http://vietbao.vn/Kinh-te/ Bao-hiem-nong-nghiep-Kho-vi-chua-thay- vai- tro-Nha-nuoc /20769396/87/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm nông nghiệp: Khó vì chưa thấy vai trò Nhà nước
Nhà XB: VietBao.vn
19. Web: http://vi.wikipedia.org/wiki/Nhu_cau Link
21. Web: http://www.mof.gov.vn/portal/page/portal/mof_vn/ 1539781? pers_id= 2177092 &item_id=19139241&p_details=1 22. Web: http://www.wikipedia.org Link
24. Web:http://www.kinhtenongthon.com.vn/Story/VandeSukien/2008/4/10148.html 25. Xí nghiệp khai thác công trình thuỷ lợi huyện Mỹ Hào Link
1. Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội của huyện năm (2009, 2010, 2011, 2012) Khác
3. ðoàn Thị Hồng Vân (2005), Giáo trình kỹ thuật ngoại thương, NXB Thống kê Khác
7. Nguyễn Lân (1998), Từ và tục ngữ Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
8. PGS,TS, Nguyễn Văn ðịnh (2005), Giáo trình bảo hiểm, Trường ðại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
9. Phòng nông nghiệp, trung tâm khuyến nông huyện Mỹ Hào 05/2009 Khác
11. Phòng thống kê huyện Mỹ Hào 12. Phòng y tế huyện Mỹ Hào Khác
15. TS - Phạm Xuân Hoan, 2009, Bảo hiểm nông nghiệp: kinh nghiệm nước ngoài và một số khuyến nghị cho Việt Nam, tạp chí tài chính quốc tế và hội nhập, tháng 4 năm 2009 Khác
17. Thonon Armand (2001), “Thương mại hoá và phân phối các sản phẩm nông nghiệpỢ, Vũ đình Tôn, Trần Minh Vượng, nhà in trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng ủất năm 2011 huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng yờn - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng ủất năm 2011 huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng yờn (Trang 55)
Bảng 4.3 Các loại rủi ro xảy ra trong trồng lúa của các hộ dân - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Các loại rủi ro xảy ra trong trồng lúa của các hộ dân (Trang 71)
Bảng 4.4 Những rủi ro liờn quan ủến giống - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Những rủi ro liờn quan ủến giống (Trang 73)
Bảng 4.6: Bảng nhu cầu của cỏc hộ về cơ quan ủỏnh giỏ thiệt hại của cỏc hộ - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Bảng nhu cầu của cỏc hộ về cơ quan ủỏnh giỏ thiệt hại của cỏc hộ (Trang 79)
Bảng 4.7: Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả BH - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Nhu cầu của các hộ về hình thức chi trả BH (Trang 80)
Hình thức chi trả  SL  CC (%) - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Hình th ức chi trả SL CC (%) (Trang 80)
Bảng 4.9 Mức sẵn lòng mua của hộ dân có thu nhập khác nhau - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Mức sẵn lòng mua của hộ dân có thu nhập khác nhau (Trang 83)
Bảng 4.10 Mức sẵn lũng mua của hộ dõn theo ủộ tuổi khỏc nhau - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Mức sẵn lũng mua của hộ dõn theo ủộ tuổi khỏc nhau (Trang 85)
Bảng 4.11 Mức sẵn lũng mua của hộ dõn theo trỡnh ủộ giỏo dục - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Mức sẵn lũng mua của hộ dõn theo trỡnh ủộ giỏo dục (Trang 86)
Bảng 4.12 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo năng suất thu hoạch - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo năng suất thu hoạch (Trang 88)
Bảng 4.13 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo mức giá bảo hiểm - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Mức sẵn lòng mua của hộ dân theo mức giá bảo hiểm (Trang 89)
Bảng 4.14. Một số ý kiến của các hộ về nhu cầu tham gia BHNN cho cây lúa - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.14. Một số ý kiến của các hộ về nhu cầu tham gia BHNN cho cây lúa (Trang 91)
Bảng 4.16 Tổng quỹ bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa toàn huyện Mỹ Hào - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.16 Tổng quỹ bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa toàn huyện Mỹ Hào (Trang 94)
Bảng 4.15 Số hộ tham gia mua bảo hiểm với mức giá khác nhau - Đánh giá nhu cầu bảo hiểm nông nghiệp cho cây lúa trên địa bàn huyện mỹ hào, tỉnh hưng yên
Bảng 4.15 Số hộ tham gia mua bảo hiểm với mức giá khác nhau (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w