1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng việc kí kết hợp đồng kinh tế và hướng hoàn thiện pháp luật về kí kết hợp đồng kinh tế

62 871 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Việc Kí Kết Hợp Đồng Kinh Tế Và Hướng Hoàn Thiện Pháp Luật Về Kí Kết Hợp Đồng Kinh Tế
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng việc kí kết hợp đồng kinh tế và hướng hoàn thiện pháp luật về kí kết hợp đồng kinh tế

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 2

Chơng I : Chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế

I Những vấn đề lý luận về hợp đồng kinh tế.

1.Khái niệm chung về hợp đồng

a.Khái niệm

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hoặc nhiều bên bình

đẳng với nhau làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ

cụ thể của các bên trong quá trình thực hiện một công việc haygiao dịch nhất định

b.Vai trò của hợp đồng trong đời sống xã hội

Hợp đồng biểu hiện sự tự nguyện tham gia ký kết của cácchủ thể mà ý chí của các bên thống nháat với nhau do yêu cầukhách quan của cuộc sống hàng ngày, do điều kiện kinh tế nhất

định tác động, ngoài ra ý chí của chủ thể tham gia hợp đồng còn

bị chi phối bởi luật pháp tức là ý chí cua r nhà n ớc Vì vậy, dớicác chế độ khác nhau, hợp đồng có ý nghĩa và bản chất khácnhau Trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay, hợp đồng là công cụpháp lý quan trọng của nhà nớc trong xây dựng và phát triển đờisống xã hội, nó làm cho lợi ích của mỗi cá nhân, tập thể phù hợpvới lợi ích chung của toàn xã hội Nó xác lập và gắn chặt mối quan

hệ hợp tác giữa các cá nhân, đơn vị, tạo nên sự bình đẳng về mặtpháp lý trong đời sống xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp phápcủa các bên ký kết, giúp đỡ các bên xây dựng kế hoạch mộtcách vững chắc, kế hoạch ấy chỉ trở thành ph ơng án thực hiện khi

nó bảo đảm bằng những cam kết hợp đồng Ng ợc lại hợp đồng cụthể hoá, chi tiết hoá nội dung kế hoạch của các chủ thể hợp

Trang 3

đồng Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cụ thể đó chính là việcthực hiện từng phần kế hoạch.

Nghiên cứu vai trò của hợp đồng, chúng ta khẳng định rằng hợp đồng cóvai trò quan trọng trong đổi mới cơ chế quản lý đời sống xã hội: đổi mới

kế hoạch hoá nhằm bảo đảm quyền tự chủ của các đơn vị, tăng cờng quản

lý kinh tế quản lý thị trờng

Trong pháp luật nớc ta đang quy định gồm nhiều loại hợp

đồng tồn tại thuộc các lĩnh vực quan hệ xã hội khác nhau nh : hợp

đồng dân sự, hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại th ơng,hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng lao

động

2 Khái niệm về hợp đồng kinh tế:

a Lịch sử phát triển của hợp đồng kinh tế:

Trong thời kỳ đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, nềnkinh tế nớc ta còn bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau.Ngoài khu vực kinh tế quốc doanh, tập thể còn có kinh tế cá thểtrong nông nghiệp, thủ công nghiệp và thành phần kinh tế t bản tdoanh cha đợc cải tạo Hoạt động kinh tế của các cơ quan Xínghiệp Nhà nớc của các đơn vị kinh tế tập thể tiến hành song songvới hoạt động kinh tế của t nhân Để thu hút mọi hoạt động kinh tế

đi theo hớng có lợi cho việc cải tạo quan hệ sản xuất cũ, từng bớcxây dựng quan hệ sản xuất mối quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Nghị định 735/TTg ngày 10/4/1957,kèm theo Nghị định này là bản Điều lệ tạm thời về hợp đồng kinhdoanh Bản Điều lệ này bao gồm những quy định điều chỉnh cácquan hệ hợp đồng giữa các đơn vị kinh tế nh các đơn vị kinh tếquốc doanh, hợp tác xã, công ty hợp doanh, t doanh, ngời ViệtNam hay ngoại kiều kinh doanh trên đất Việt Nam

Theo Điều lệ này, hợp đồng kinh doanh đợc thiết lập bằngcách hai hay nhiều đơn vị kinh doanh tự nguyện cam kết với nhau

Trang 4

thực hiện một một số nhiệm vụ nhất định, trong một thời gian nhất

định, nhằm phát triển kinh doanh công thơng nghiệp, góp phần thựchiện kế họach Nhà nớc Hợp đồng kinh doanh đợc xây dựng trênnguyên tác các bên tự nguyện, cùng có lợi và có lợi ích cho việcphát triển nền kinh tế quốc dân Điều lệ còn quy định nếu trongquan hệ hợp đồng có 1 bên là t doanh, hợp đồng phải đợc đăng kýtại cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền (cơ quan công thơng tỉnh hoặc

Uỷ ban hành chính huyện) thì mới có giá trị về mặt pháp lý

Việc thực hiện Điều lệ tạm thời về hợp đồng kinh doanh,trong một chừng mực nhất định, đã sử dụng đ ợc khả năng của cácthành phần kinh tế quốc dân theo hớng thống nhất của kế hoạchNhà nớc, góp phần cải tạo quan hệ sản xuất cũ, từng bớc xây dựngquan hệ sản xuất mới

Đến năm 1960, ở miền Bắc, chúng ta đã hoàn thành cơ bảncông cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, b ớc vào giai đoạn xây dựngchủ nghĩa xã hội, mở đầu bằng kế hoạch 5 năm lần thứ nhất 1960 -

1965 Các quan hệ kinh tế đã có sự thay đổi về cơ cấu chủ thể và

về tính chất Công tác kế hoạch hoá và hạch toán kinh tế đòi hỏiphải có những quy định mới về điều chỉnh các quan hệ hợp đồnggiữa các đơn vị kinh tế Vì vậy, Điều lệ tạm thời về chế độ hợp

đồng kinh tế đợc Nhà nớc ban hành kèm theo Nghị định 04/TTgngày 4/1/1960, đồng thời Nhà nớc cũng quyết định thành lập Hội

đồng trọng tài kinh tế để thực hiện chức năng quản lý công tác hợp

đồng kinh tế và giải quyết các tranh chấp hợp đồng kinh tế (Nghị

định 20/TTg ngày 14/1/1960)

Điều lệ tạm thời về chế độ hợp đồng kinh tế đã quy định rõcác bên tham gia quan hệ hợp đồng là các đơn vụ kinh tế cơ sở,các tổ chức xã hội chủ nghĩa, việc ký kết hợp đồng là nhằm thựchiện chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nớc, khi hợp đồng kinh tế bị viphạm, thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Hội đồng trọng tàikinh tế

Trang 5

Trong quá trình thực hiện bản Điều lệ tạm thời về chế độhợp đồng kinh tế, Nhà nớc đã ban hành nhiều văn bản quy định các

điều lệ về từng chủng loại hợp đồng chính trị ở n ớc ta Hợp đồngkinh tế đã thực sự trở thành công cụ điều chỉnh và củng cố cácquan hệ kinh tế xã hội chủ nghĩa

Trớc yêu cầu của việc cải tiến quản lý kinh tế: xoá bỏ lối“xoá bỏ lốiquản lý hành chính cung cấp, thực hiện quản lý theo ph ơng thứckinh doanh xã hội chủ nghĩa, khắc phục cách quản lý thủ công phântán theo lối sản xuất nhỏ, xây dựng cách tổ chức quản lý của nềncông nghiệp lớn nhằm thúc đẩy quá trình đa nền kinh tế quốc dân

từ sản xuất nhỏ tiến lên sản xuất xã hội chủ nghĩa ”

Ngày 10/3/1975, Nhà nớc ta đã ban hành bản Điều lệ về chế

độ hợp đồng kinh tế (ban hành kèm theo Nghị định 54/CP ngày10/3/1975 của Hội đồng Chính phủ) Điều lệ này đã quy định t ơng

đối đầy đủ các vấn đề nh: Vai trò của hợp đồng kinh tế, nguyêntắc ký kết, các nội dung ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế, giảiquyết tranh chấp và trách nhiệm do vi phạm chế độ hợp đồng kinhtế những quy định này đã trở thành căn cứ pháp lý quan trọng

đáp ứng yêu cầu của công cuộc cải tiến quản lý kinh tế, góp phần

đa các quan hệ hợp đồng kinh tế trở thành nề nếp, ở giai đoạn nàyvới sự phát triển cao độ của cơ chế tập trung quan liên bao cấp,hợp đồng kinh tế đã trở thành một công cụ pháp lý chủ yếu củaNhà nớc để quản lý nền kinh tế kế hoạch hoá xã hội chủ nghĩa.Nghĩa là hợp đồng kinh tế đợc coi là một công cụ hữu hiện trongxây dựng, thực hiện và đánh dấu việc hoàn thành hay không hoànthành kế hoạch

Nói một cách khác, Nhà nớc ta đã đặt một cái dấu bằng giữahợp đồng kinh tế và kế hoạch Ký kết hợp đồng kinh tế là xây dựng

kế hoạch, thực hiện hợp đồng kinh tế là thực hiện kế hoạch vi phạmhợp đồng kinh tế là vi phạm hợp đồng kế hoạch Do đó, việc kýkết hợp đồng kinh tế đợc Nghị định 54/CP quy định là một nghĩa vụ,

Trang 6

là kỷ luật Nhà nớc Nhà nớc quy định tỷ mỉ, chặt chẽ gần nh toàn bộnội dung của hợp đồng kinh tế buộc các bên phải tuân thủ nghiêmchỉnh Về mặt lý luận, ai cũng biết rằng, một trong những đặc điểmcủa hợp đồng kinh tế buộc các bên phải tuân thủ nghiêm chỉnh Vềmặt lý luận, ai cũng biết rằng, một trong những đặc điểm của hợp

đồng kinh tế trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung cao độ là ở chỗ,trong quan hệ hợp đồng kinh tế có sự thống nhất của 2 yếu tố: yếu

tố trao đổi tài sản (quan hệ ngang) và yếu tố tổ chức kế hoạch(quan hệ quản lý) Nhng phải nói rằng, do Nhà nớc ta đã nhấn mạnhquá mức yếu tố tổ chức - kế hoạch trong quan hệ hợp đồng kinh tếnên đã làm cho hợp đồng bị biến dạng và đã trở thành công cụ chủyếu để Nhà nớc thực hiện sự can thiệp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của các đơn vị kinh tế, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần theo cơ chế thị trờng có định hớng xã hội chủ nghĩa

Để thực hiện nội dung đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, cầnxoá bỏ hoàn toàn cơ chế quản lý hành chính quan liêu bao cấp xác

định rõ phạm vi quản lý Nhà nớc về kinh tế và quản lý sản xuất kinhdoanh, xác lập và mở rộng quyền tự chủ sản xuất kinh doanh chocác đơn vị kinh tế cơ sở, bảo đảm sự bình đẳng về mặt pháp lýtrong các quan hệ kinh tế giữa các đơn vị kinh tế, không phân biệtthành phần kinh tế

Trong điều kiện phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, các quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị kinh tế mangmột nội dung mới Bản Điều lệ về chế độ hợp đồng kinh tế ban hànhkèm theo Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975 không còn phù hợp nữa.Vì vậy, Nhà nớc đã ban hành Pháp lện hợp đồng kinh tế ở n ớc ta, nó

đã thể chế hoá đợc những t tởng lớn về đổi mới quản lý kinh tế của

Đảng, trả lại giá trị đích thực của hợp đồng kinh tế với t cách là sựthống nhất ý chí của các bên, Pháp lệnh hợp đồng kinh tế và cácvăn bản pháp lý cụ thể hoá pháp lệnh đã tạo thành hệ thống các

Trang 7

quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý quan trọng điều chỉnh cácquan hệ hợp đồng kinh tế trong cơ chế kinh tế mới hiện nay.

b Khái niệm hợp đồng kinh tế

Theo điều 1 pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/ 9/1989 thìhợp đồnh kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản, hay tài liệu giaodịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất, trao

đổi hàng hoá, dịch vụ, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật và cácthoả thuận khác có mục đích kinh doanh cà thực hiện kế hoạch củamình

c Phân loại hợp đồng kinh tế:

*.Căn cứ vào thời gian của hợp đồng kinh tế

+Hợp đồng dài hạn: Hợp đồng này có thời hạn từ trên một nam nhằmthực hiện kế hoạch dài hạn

+Hợp đồng ngắn hạn: Đây là những hợp đồng có thời hạn đợc thuthực hiện từ một năm trở xuống

Dựa vào tính chất của hợp đồng kinh tế, có thể chia hợp

đồng kinh tế thành hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu Pháp lệnh và hợp

đồng kinh tế không theo chỉ tiêu Pháp lệnh

Hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu Pháp lệnh là hợp đồng kinh tế

đợc ký căn cứ vào chỉ tiêu Pháp lệnh của Nhà n ớc giao Ký kết vàthực hiện hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu Pháp lệnh là kỷ luật củaNhà nớc, là nghĩa vụ của các đơn vị kinh tế đ ợc Nhà nớc giao chỉtiêu Pháp lệnh Trong nền kinh tế thị trờng, số lợng hợp đồng kinh

tế thuộc loại này rất hạn chế

Hợp đồng kinh tế không theo chỉ tiêu Pháp lệnh là loại hợp

đồng đợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện nhằm xây dựng và thựchiện kế hoạch của các chủ thể Các chế độ ký kết, thực hiện hợp

đồng của loại hợp đồng này đợc nghiên cứu trong các mục tiếp theocủa chơng này

Trang 8

Căn cứ vào nội dung cụ thể của các quan hệ kinh tế, tronghợp đồng có thể chia hợp đồng kinh tế thành các loại sau đây :

Kinh doanh là chức năng, nhiệm vụ, là mục tiêu của các đơn vịkinh tế Vì vậy, mục đích là kinh doanh luôn đợc thể hiện hàng đầutrong các hợp đồng mà các chủ thể kinh doanh ký kết, nhằm xâydựng và thực hiện kế hoạch của mình Khác với hợp đồng kinh tế, nộidung của hợp đồng dân sự lại chủ yếu nhằm mục đích đáp ứng nhucầu sinh hoạt, tiêu dùng của các chủ thể ký kết

- Về chủ thể hợp đồng, theo Điều 2 Pháp lệnh hợp đồng kinh

tế thì hợp đồng kinh tế đợc ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân,

Trang 9

hay pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật và phải ký kết trong phạm vi nghề nghiệp kinh doanh đã

đăng ký Ngoài ra, Pháp lệnh còn quy định những ngời làm công táckhoa học kỹ thuật, nghệ nhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ngdân cá thể, các tổ chức và cá nhân nớc ngoài ở Việt Nam cũng cóthể trở thành chủ thể của hợp đồng kinh tế khi họ ký kết hợp đồngvới một pháp nhân

Trên thực tế hiện nay và xu hớng trong nền kinh tế thị trờngchủ thể chủ yếu của hợp đồng kinh tế là các doanh nghiệp Đối vớihợp đồng dân sự, mọi pháp nhân và cá nhân có năng lực pháp luật vànăng lực hành vi đều có thể là chủ thể của hợp đồng ,

- Về hình thức, hợp đồng kinh tế phải đợc ký kết bằng vănbản Đó là bản hợp đồng hay các tài liệu giao dịch mang tính vănbản có chữ ký của các bên xác nhận nội dung trao đổi, thoả thuận

nh công văn, đơn chào hàng, đơn đặt hàng, giấy chấp nhận

Ký kết hợp đồng kinh tế bằng văn bản là một quy định bắtbuộc mà các chủ thể của hợp đồng phải tuân theo Văn bản này là

sự ghi nhận rõ ràng về quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thoả thuậnvới nhau, là cơ sở pháp lý để các bên tiến hành thực hiện các điều

đã cam kết, để các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền kiểm tra tínhhợp pháp của mối quan hệ kinh tế và giải quyết các tranh chấp, xử

lý các vi phạm nếu hợp đồng dân sự phải ký kết bằng văn bản hoặcthoả thuận miệng tuỳ theo nội dung của từng quan hệ hợp đồng và ýchí của các bên ký kết

Hợp đồng kinh tế còn mang tính kế hoạch và phản ảnh mốiquan hệ giữa kế hoạch với thị trờng Hợp đồng kinh tế đợc ký kếtdựa trên định hớng kế hoạch của Nhà nớc, nhằm các việc xây dựng

và thực hiện kế hoạch của các đơn vị kinh tế Trong đó có nhữnghợp đồng kinh tế mà việc ký kết và thực hiện nó phải hoàn toàn tuântheo các chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh của Nhà nớc Trong cơ chế

Trang 10

quản lý theo phơng pháp kế hoạch hoá tập trung thì tính kế hoạch

là đặc tính số một của hợp đồng kinh tế Mặc dù trong giai đoạnhiện nay, Nhà nớc ta đã có những thay đổi lớn trong công tác kếhoạch hóa, nhng tính kế hoạch của hợp đồng kinh tế vẫn tồn tại:Hợp đồng kinh tế giữa các đơn vị sản xuất kinh doanh vừa là cơ sở

Điều 3 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế đ

“xoá bỏ lối ợc ký kết theo nguyên tắc tự nguyện,cùng có lợi, bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, trực tiếp chịu tráchnhiệm tài sản và không trái pháp luật ”

Trang 11

Khi xác lập quan hệ hợp đồng, các bên hoàn toàn tự do ýchí, tự nguyện trong việc thoả thuận, bày tỏ ý chí và thống nhất ýchí nhằm đạt tới mục đích nhất định Các bên có quyền tự do lựachọn bạn hàng, thời điểm ký kết và các nội dung ký kết Mọi sự tác

động làm tính tự nguyện của các bên trong quá trình ký kết nh bịcỡng bức, lừa đảo, nhầm lẫn đều làm ảnh h ởng đến hiệu lực củahợp đồng kinh tế

Nguyên tắc này thể hiện quyền tự chủ trong ký kết hợp đồngkinh tế của các chủ thể kinh doanh đợc Nhà nớc đảm bảo Ký kếthợp đồng kinh tế là quyền của các đơn vị kinh tế, quyền này phảigắn liền với những các điều kiện nhất định, đó là :

- Không đợc phép lợi dụng ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt

- Quyền ký kết hợp đồng kinh tế của các đơn vị kinh tế còn đ ợcthể hiện qua việc quy định các đơn vị kinh tế có quyền từ chối mọi sự

áp đặt của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong việc ký kết hợp

Trang 12

Cũng cần lu ý rằng, trớc đây cũng nh hiện nay, việc ký kếtcác hợp đồng kinh tế theo chỉ tiêu kế hoạch Pháp lệnh là nghĩa vụbắt buộc của các đơn vị kinh tế đợc Nhà nớc giao chỉ tiêu Pháplệnh, là kỷ luật Nhà nớc Đối với việc ký kết loại hợp đồng này, tính

tự nguyện của các chủ thể bị hạn chế đáng kể do có sự ràng buộcbởi tính kỷ luật của các chỉ tiêu kế hoạch Pháp lệnh

b Nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi:

Nội dung của nguyên tắc này là khi ký kết hợp đồng kinh tế,các chủ thể phải đảm bảo trong nội dung của hợp đồng có sự t ơngxứng về quyền và nghĩa vụ nhằm đáp ứng lợi ích kinh tế của mỗibên Tính bình đẳng này không phụ thuộc và quan hệ sở hữu vàquan hệ quản lý của chủ thể Bất kể các đơn vị kinh tế thuộc thànhphàn kinh tế nào, do cấp nào quản lý, khi ký kết hợp đồng đềubình đẳng về quyền và nghĩa vụ, cũng có lợi trên cơ sở thoả thuận

và phải chịu trách nhiệm vật chất nếu vi phạm hợp đồng đã ký kết.Không thể có một hợp đồng kinh tế nào chỉ mang lại lợi ích cho mộtbên hoặc một bên chỉ có quyền còn bên kia chỉ có nghĩa vụ Mộthợp đồng kinh tế đợc ký kết mà vi phạm nguyên tắc bình đẳng thì

sẽ ảnh hởng đến hiệu lực của hợp đồng kinh tế đó

Trong điều kiện hiện nay, nền kinh tế nớc ta còn tồn tạinhiều thành phần, cơ cấu chủ thể của hợp đồng kinh tế rất đadạng, nguyên tắc này càng có ý nghĩa quan trọng Nó góp phần tạonên sự bình đẳng về mặt pháp lý giữa các thành phần kinh tế,khuyến khích sự phát triển và đa dạng hoá các quan hệ kinh tếtrong nền kinh tế thị trờng

c Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái phápluật

Trang 13

Trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản là các bên tham gia quan hệhợp đồng kinh tế phải dùng chính tài sản của đơn vị mình để đảm bảoviệc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế Tuy nhiên, một chủ thể cóthể ký kết hợp đồng kinh tế trong trờng hợp đợc một chủ thể khác

đứng ra bảo lãnh về tài sản

Quy định việc ký kết hợp đồng không trái pháp luật đòi“xoá bỏ lối ”.hỏi nội dung, hình thức chủ thể của hợp đồng kinh tế đó phải phùhợp, tuân theo các quy định của pháp luật, không đ ợc lợi dụngviệc ký kết hợp đồng kinh tế để hoạt động trái pháp luật

Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện hợp

đồng kinh tế và việc bảo về trật tự quản lý kinh tế của Nhà nớc Mộthợp đồng kinh tế chỉ có thể đợc thực hiện một cách nghiêm chỉnh khi nókhông trái pháp luật và các bên có khả năng thực hiện đẩy đủ cácquyền và nghĩa vụ của mình Trong giai đoạn hiện nay nguyên tắc nàycàng cần đợc coi trọng

Đối với mỗi đơn vị kinh tế, ký kết hợp đồng kinh tế là cơ sở đểxây dựng kế hoạch và là cộng cụ để thực hiện kế hoạch của mình

Kế hoạch của mỗi đơn vị kinh tế đợc xây dựng căn cứ vào định ớng kế hoạch của Nhà nớc, do đó việc ký kết các hợp đồng kinh tếcũng phải căn cứ vào định hớng kế hoạch của Nhà nớc Ngoài ra, để

h-đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả trong việc xây dựng nội

Trang 14

dung của hợp đồng kinh tế, khi ký kết hợp đồng các chủ thể cũngphải căn cứ vào các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của Nhànớc, các chuẩn mực kinh tế kỹ thuật hiện hành đối với từng loại sảnphẩm, ngành nghề.

b Nhu cầu thị trờng, đơn đặt hàng, đơn chào hàng của bạn hàng

Hợp đồng kinh tế phản ánh mối quan hệ hàng hoá - tiền tệ,luôn luôn gắn liền với sự vận động của thị tr ờng của quan hệ cungcầu Vì vậy, trong việc ký kết hợp đồng kinh tế, các chủ thể phảiluôn luôn căn cứ vào nhu cầu của thị trờng bao gồm các khả năngcung cấp hàng hoá, dịch vụ và nhu cầu cần đáp ứng về hàng hoádịch vụ của mình và của bạn hàng

Căn cứ này nhằm đảm bảo cho các hoạt động kinh tế đ ợc kýkết có khả năng thực hiện trên thực tế, đồng thời đảm bảo cho sảnxuất kinh doanh vừa mang lại hiệu quả cao cho các đơn vị kinh tế,vừa thoả mãn nhu cầu xã hội, đảm bảo gắn kế hoạch sản xuất kinhdoanh của các đơn vị kinh tế với quan hệ thị trờng

c Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh, chức năng hoạt độngcủa các chủ thể ký kết

Khả năng phát triển sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh

tế là những khả năng thực tế về tiền vốn, vật t, năng suất lao động,hiệu quả sản xuất kinh doanh Chức năng hoạt động là phạm vingành nghề, lĩnh vực kinh tế mà đơn vị đó đợc tiến hành hoạt động

Việc ký kết hợp đồng kinh tế không thể bỏ qua đ ợc căn cứnày bởi vì nó đảm bảo khả năng thực tế của việc thực hiện hợp

đồng, đồng thời bảo đảm tính cân đối giữa khả năng và nhu cầu,giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa giá trị và hiện vật

Trang 15

Mặt khác, các đơn vị kinh tế hoạt động đúng ngành nghề cần

đảm bảo các cân đối ngành kinh tế và trật tự quản lý kinh tế củaNhà nớc

d Tính hợp pháp của hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng

đảm bảo tài sản của các bên cùng ký kết hợp đồng

Đây là một căn cứ rất quan trọng để đảm bảo hiệu lực củahợp đồng kinh tế về mặt nội dung cũng nh tính chất hợp pháp củamỗi quan hệ và khả năng đáp ứng về hàng hoá, khả năng thanh toáncủa mỗi bên Căn cứ này nhằm đảm bảo cho mỗi hợp đồng kinh tế

có đầy đủ cơ sở pháp lý và cơ sở kinh tế để thực hiện trên thựctế

Tóm lại, khi tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế, các đơn vịkinh tế phải căn cứ vào những quy định của pháp luật, những yêucầu khách quan và khả năng chủ quan để xác lập mối quan hệ kinh

tế một cách hợp pháp, có đầy đủ điều kiện để thực hiện nhằmmang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho đơn vị mình và cho xã hội

3 Thẩm quyền ký kết hợp đồng kinh tế

Theo Điều 2 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế, hợp đồng kinh tế

đợc ký kết giữa các bên sau đây :

Trang 16

Pháp nhân là một tổ chức có đầy đủ các điều kiện sau đây :

- Có tài khoản riêng và chịu trách nhiệm một cách độc lậpbằng các tài sản đó

- Tự nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật, có thểtrở thành nguyên đơn, bị đơn trớc toà án

- Tồn tại độc lập và đợc pháp luật công nhận là một tổ chức

độc lập

- Cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của phápluật là ngời đã đăng ký kinh doanh tại cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền theo đúng thủ tục pháp luật quy định và đã đợc cấp giấyphép kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh )

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Pháp lệnh hợp

đồng kinh tế, những ngời làm công tác khoa học, kỹ thuật, nghệnhân, hộ kinh tế gia đình, hộ nông dân, ng dân cá thể, tổ chức vàcá nhân nớc ngoài tại Việt Nam khi ký kết hợp đồng với một phápnhân Việt Nam cũng đợc áp dụng các quy định của Pháp lệnh hợp

Trang 17

doanh) Trong tất cả các trờng hợp, hợp đồng kinh tế không bắtbuộc kế toán trởng phải cùng ký vào bản hợp đồng kinh tế, đây là

điểm khác biệt so với quy định trong Điều lệ về chế độ hợp đồngkinh tế ban hành theo Nghị định 54/CP ngày 10/3/1975

Trong trờng hợp một bên là ngời làm công tác khoa học, kỹthuật, nghệ nhân thì ngời ký hợp đồng kinh tế phải là ngời trực tiếpthực hiện công việc trong hợp đồng (nếu có nhiều ng ời cùng làmthì ngời ký vào bản hợp đồng kinh tế phải do những ng ời cùng làm

cử bằng văn bản có chữ ký của tất cả những ng ời đó, văn bản nàyphải kèm theo hợp đồng kinh tế )

Khi một bên là hộ kinh tế gia đình nông dân, ng dân cá thể thì đạidiện ký hợp đồng kinh tế phải là chủ hộ Khi một bên là tổ chức n -

ớc ngoài tại Việt Nam thì đại diện tổ chức đó phải đ ợc uỷ nhiệmbằng văn bản, nếu là cá nhân nớc ngoài ở Việt Nam thì bản thân họphải là ngời ký kết các hợp đồng kinh tế

Đại diện ký kết hợp đồng kinh tế nh trên cũng chính là đạidiện đơng nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế vàtrong tố tụng trớc cơ quan tài phán

Tuy nhiên, ngời đại diện đơng nhiên của các chủ thể hợp

đồng kinh tế có thể uỷ quyền cho ngời khác hay mình ký kết, thựchiện hợp đồng kinh tế Việc uỷ quyền có thể theo vụ việc hoặc th -ờng xuyên nhng phải đợc thể hiện dới hình thức văn bản Việc uỷquyền thờng xuyên có thể áp dụng trong trờng hợp ngời đại diện

đơng nhiên uỷ quyền cho cấp phó của mình (hoặc do ngời đứng

đầu chi nhánh trực thuộc, có t cách pháp nhân không đầy đủ) theo

kỳ hạn cần uỷ quyền Văn bản uỷ quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụcủa ngời uỷ quyền, ngời đợc uỷ quyền, số chứng minh th của ngời

đợc uỷ quyền; tính chất và nội dung uỷ quyền, thời hạn uỷ quyền

và phải có chữ ký xác nhận của cả hai ng ời này Ngời đợc uỷ quyềnchỉ đợc phép hành động trong phạm vi đợc uỷ quyền và không đợc

Trang 18

uỷ quyền lại cho ngời khác Trong phạm vi uỷ quyền, ngời uỷ quyềnphải chịu trách nhiệm về hành vi của ngời đợc uỷ quyền nh hành vichính của mình.

Quy định trên đây có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc vì nó vừagiúp cho các đơn vị kinh tế có thể linh hoạt trong việc ký kết vàthực hiện hợp đồng kinh tế lại vừa ràng buộc trách nhiệm theonguyên tắc chịu trách nhiệm cá nhân

4 Nội dung ký kết hợp đồng kinh tế:

Theo quy định tại Điều 12 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế thì nội dung của hợp đồng kinh tế bao gồm những điều khoản cụ thể sau:

a Ngày tháng năm ký kết hợp đồng kinh tế

- Tên, địa chỉ, số tài khoản, ngân hàng giao dịch của các bên.

- Họ tên ngời đại diện, ngời đứng tên đăng ký kinh doanh.

b Điều khoản đối tợng của hợp đồng:

Tức là các bên trao đổi mua bán, giao dịch về cái gì ? công việc gì ?

Đối tợng của hợp đồng đợc tính bằng khối lợng, số lợng hoặc giá trị quy ớc đã thoả thuận.

c Điều khoản chất lợng

Tức là sự quy định thể hiện những đặc điểm, tính cách của đối tợng hợp đồng Các bên phải thoả thuận cụ thể về chủng loại, quy cách, cách tính, tính đồng bộ, mẫu mã, tiêu chuẩn của sản phẩm Hàng hoá hoặc những yêu cầu kỹ thuật của công việc giao dịch giữa các bên.

d Điều khoản giá cả:

Các bên có thể thoả thuận xác định đơn giá, hoặc giá trị của toàn bộ công việc thoả thuận những nguyên tắc xác định rõ giá cả

Trang 19

e Điều khoản bảo hành:

g Điều khoản nghiệm thu, giao nhận:

Các bên đợc thoả thuận đặt ra các điều kiện dể giao nhận sản phẩm hàng hoá, điều kiện để nghiệm thu đối tợng của hợp đồng.

h Điều khoản phơng thức thanh toán:

Các bên đợc quyền lựa chọn phơng thức thanh toán cho phùhợp với hoạt động kinh doanh, nhng không trái với những quy địnhcủa pháp luật hiện hành

i Điều khoản trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế:

Các bên đợc thoả thuận trong khung phạt do pháp luật quy

định đối với hành vi vi phạm hợp đồng kinh tế, đối với từng chủngloại hợp đồng kinh tế

k Điều khoản thời hạn có hiệu lực của hợp đồng:

l Các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng:

Các bên có thể thỏa thuận các biện pháp bảo đảm thực hiệnhợp đồng nh: thế chấp tài sản, cầm cố, bảo lãnh tài sản theo quy

định của pháp luật

m Các bên có quyền xây dựng những điều khoản thể hiện sự thoảthuận về các vấn đề khác, không trái quy định của pháp luật

Đề cập đến nội dung hợp đồng kinh tế, khi ký kết hợp đồng

do không nắm vững các quy định pháp luật nên các bên th ờngmắcsai lầm khi thoả thuận các điều khoản Theo quy định của Pháp lệnhhợp đồng kinh tế để một hợp đồng hợp pháp thì ngoài các điềukiện chủ thể, hình thức hợp đồng còn phải đảm bảo yếu tố nộidung hợp đồng Hợp đồng phải đảm bảo các điều khoản cơ bản thìmới đảm bảo tính hiệu lực

Trang 20

Về phơng diện khoa pháp lý, căn cứ vào tính chất vai trò củacác điều khoản, nội dung của hợp đồng kinh tế đợc xác định thành

ba loại với các điều khoản sau:

Thứ nhất: điều khoản chủ yếu là những điều khoản cơ bản,quan trọng nhất của một hợp đồng bắt buộc phải có trong bất cứhợp đồng kinh tế nào, nếu không thì hợp đồng sẽ không có giá trịPháp lý, theo Điều 12 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế các Điều khoảnchủ yếu của hợp đồng kinh tế bao gồm:

- Ngày, tháng năm ký hợp đồng, tên, địa chỉ, số tài khoản,ngân hàng giao dịch của các bên, họ tên ng ời đại diện, ngời đứngtên đăng ký kinh doanh

Điều khoản đối tợng của hợp đồng kinh tế tính bằng số l ợng, khối lợng hoặc giá trị quy ớc đã thoả thuận

Điều khoản chất lợng

- Điều khoản giá cả

Ngoài ra hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận của các bên vềviềc thiết lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bêntrong hoạt động kinh doanh Do đó nội dung của hợp đồng kinh tếtrớc hết là những điều khoản do các bên thoả thuận Những điềukhoản mà các bên đã thoả thuận đó là phát sinh thay đổi hoặcchấm dứt quyền và nghĩa vụ của ác bên tham gia thoả thuận

Xuất phát từ nguyên tắc tự do hợp đồng trong nền kinh tếthị trờng, pháp luật không giới hạn các điều khoản mà các bên đã

ký kết hợp đồng thoả thuận với nhau Nói nh vậy không có nghĩa làcác bên thoả thuận nh thế nào đợc, các bên có quyền thoả thuậnnhng những thoả thuận đó không đợc trái với pháp luật thì mới cóhiệu lực và đợc pháp luật bảo vệ Do đó yêu cầu đặt ra là nộidung của hợp đồng kinh tế phải hợp pháp, có khả năng thực hiện,các điều khoản của hợp đồng phải rõ ràng cụ thể

Trang 21

Trong trờng hợp cần thiết, Nhà nớc vẫn có quyền can thiệpvào nội dung của quan hệ hợp đồng Chẳng hạn buộc các bên kýkết hợp đồng phải tuân theo những quy định bắt buộc về chất l ợngsản phẩm để đảm bảo an toàncho ngời tiêu dùng.

Nh vậy, nội dung của hợp đồng kinh tế không chỉ là những

điều khoản mà các bên thoả thuận mà còn có thể bao gồm cả những

điều khoản mà các bên không thoả thuận nhng theo dquy định củapháp luật các bên có nghĩa vụ thực hiện Bởi vì quyền và nghĩa vụcủa các bên trong quan hệ hợp đồng không chỉ phát sinh từ những

điều khoản mà các bên thoả thuận mà còn có thể phát sinh từnhững quy định pháp luật

Trong Thứ hai: điều khoản thờng lệ, là những điều khoản đã

đợc pháp luật ghi nhận, nếu các bên không ghi vào các văn bảnhợp đồng thì coi nh các bên đã mặc nhiên công nhận và có nghĩa

vụ thực hiện những quy định đó Nếu các bên thoả thuận ghi vàovăn bản hợp đồng thì không đợc ghi trái với những điều đã quy

đinh đó, nếu thoả thuận trái pháp luật thi những thoả thuận đókhông có giá trị

Những quy định của pháp luật sẽ trở thành nội dung của hợp

đồng kinh tế thay vào những điều khoản các bên đã thoả thuận trái

đó Do đó, các bên phải thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ quy phạmpháp luật có liên quan Ví dụ: điều khoản về bối thờng thiệt hại, vềkhung phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, điều khoản về bảo hành.Trong hợp đồng có thể các bên không thoả thuận về điều khoảnbảo hành nhng bên bán vẫn có nghĩa vụ phải bảo hành nếu có quy

định của Nhà nớc về bảo hành sản phẩm đó Bên bán không thểviện cớ là trong hợp đồng hai bên không thoả thuận về điều khoảnbảo hành để trốn trách nhiệm bảo hành Qua đây chúng ta càng

Trang 22

thấy rõ hơn nội dung của hợp đồng kinh tế không chỉ bao gồmnhững điều khoản mà các bên đã thỏa thuận mà còn có thể baogồm cả những điều khoản mà các bên không thoả thuận, nh ng theoquy định của Pháp luật, các bên có nghĩa vụ phải thực hiện.

Trong mối quan hệ giữa các điều khoản chủ yếu và điềukhoản thờng lệ của hợp đồng kinh tế thì sự tồn tại của hợp đồngkinh tế không phụ thuộc vào các điều khoản thờng lệ mà chỉ phụthuộc vào các điều khoản chủ yếu Hai bên không thoả thuận vềnhững điều khoản thờng lệ thì hợp đồng kinh tế vẫn cứ hình thành

và làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên

Thứ ba: điều khoản tuỳ nghi là những điều khoản do các bên

tự thoả thuận với nhau khi pháp luật cho phép Khi một quy phạmpháp luật quy định các bên có thoả thuận về vấn đề này hay vấn

đề khác thì các bên có thể thoả thuận hoặc không thoả thuận Nếucác bên thoả thuận đó là nội dung của hợp đồng các bên phải cótrách nhiệm thực hiện Còn nếu các bên không thoả thuận thì cácbên không phải thực hiện Ví dụ: điều khoản th ởngvật chất, điềukhoảm áp dụng mức phạt cụ thể khi vi phạm các điều khoản của hợp

đồng trogn khung phạt mà pháp luật đã quy định

Theo pháp luật về hợp đồng kinh tế của nớc ta hiện nay thìnhững thoả thuận về biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (cầm

cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh tài sản, thoả thuận về tiền th ởng do thực hiện tốt hợp đồng) là những điều khoản tuy nghi.Những điều khoản này chỉ trở thành nội dung hợp đồng nếu các bêntrực tiếp thoả thuận với nhau

-Về điều khoản thởng do thực hiện tốt hợp đồng cần phảixem xét them Khái niệm, thực hiện tốt hợp đồng theo chúng tôi“xoá bỏ lối ”

là một khái niệm không có cơ sở khoa học Thế nào là thực hiên tốt

Trang 23

hợp đồng? Sau khi hợp đồng đợc ký kết và có hiệu lực các bênphải thực hiện đúng hợp đồng và nếu thực hiện đúng hợp đồng làbình thờng Còn nếu các bên thực hiện không đúng, không đầy đủhoặc không là nghĩa vụ của các bên, do đó nó hoàn toàn là bìnhthờng, chẳng có lý do gì để thởng cả, còn bên nào vi phạm hợp

đồng thì phải chịu trách nhiệm vật chất (phạt hợp đồng và bồi th ờng thiệt hại nếu có)

-Trong hợp đồng kinh tế, hàng hoá đợc trao đổi ngang giá,

do đó điều khoản thởng phạt tronh hợp đồng kinh tế là vô lý, tráivới quy luật kinh tế Bởi vì giá cả trong hợp đồng đã chịu sự tác

động khách quan của quy luật giá trị và quy luật cung cầu của thịtrờng Nếu cộng thêm khoản tiền thởng nó sẽ phá vỡ quy luật trao

đổi hàng hoá trên cơ sở ngang giá

Trong quan hệ hợp đồng kinh tế giữa các chủ doanh nghiệp

t nhân với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp ngoài khu vực kinh tếquốc doanh, nếu họ thoả thuận thởng cho nhau thì đó là việc của

họ Điều vô lý đó không ảnh hởng đến lợi ích của ai nên pháp luậtcũng không can thiệp Nhng trong quan hệ hợp đồng giữa cácdoanh nghiệp Nhà nớc với nhau hoặc giữa doanh nghiệp Nhà nớcvới doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác thì không nên có

điều khoản tuỳ nghi này Vì sự tuỳ nghi đó có thể dẫn đến sự“xoá bỏ lối ”.tuỳ tiện làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà n

Nói tóm lại các điều khoản của hợp đồng là do các bên thoảthuận, pháp luật không hạn chế các điều khoản mà các bên thoảthuận, miễn là những thoả thuận đó không phải trái pháp luật Phápluật chỉ quy định những điều khoản tối thiểu phải có để chứng tỏgiữa các bên có quan hệ hợp đồng Những điều khoản tối thiểu đó

là những điều khỏan chủ yếu của hợp đồng

Trang 24

Tuy nhiên, về từng khía cạnh cụ thể cần có những hiểu biết

và kinh nghiệm sâu sắc đặc biệt về chủ thể hợp đồng, về hình thức,

về nội dung hợp đồng nh tiêu đề trình bày

5 Thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế.

Để xác lập một quan hệ hợp đồng kinh tế có hiệu lực pháp

lý, các bên có thể lựa chọn một trong hai cách ký kết hợp đồngkinh tế nh sau:

a Ký kết hợp đồng bằng phơng pháp ký trực tiếp là cách ký đơngiản Hợp đồng kinh tế đợc hình thành một cách nhanh chóng Khi

ký kết bằng cách này, đại diện hợp pháp của các bên trực tiếp gặpnhau bàn bạc, thoả thuận, thống nhất ý chí để xác định các điềukhoản của hợp đồng và cùng ký vào bản hợp đồng

b Ký kết hợp đồng bằng phơng pháp ký gián tiếp là cách ký kết

mà trong đó các bên tiến hành gửi cho nhau các tài liệu giao dịch (công văn, điện báo, đơn chào hàng, đơn đặt hàng ) chứa đựng nộidung cần giao dịch Việc ký kết hợp đồng kinh tế bằng ph ơng pháp

ký gián tiếp đòi hỏi phải tuân theo trình tự nhất định, thông th ờngtrình tự này ít nhất cũng gồm hai bớc:

-Bớc một: Một bên lập dự thảo ( đề nghị ) hợp đồng trong

đó đa ra những yêu cầu về nội dung giao dịch ( tên hàng hoặccông việc, số lợng, chất lợng, thời gian, địa điểm, phơng thức giaonhận, thời hạn thanh toán và gửi cho bên kia )

-Bớc hai: Bên nhận đợc đề nghị hợp đồng tiến hành trả lờicho bên đề nghị hợp đồng bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dungchấp nhận, nội dung không chấp nhận, những đề nghị bổ sung

Trong trờng hợp ký kết theo cách ký gián tiếp, hợp đồngkinh tế đợc coi là hình thành và có giá trị pháp lý từ khi các bên

Trang 25

nhận đợc tài liệu giao dịch thể hiện sự thoả thuận xong những điềukhoản chủ yếu của hợp đồng

Dù ký kết bằng phơng pháp ký trực tiếp hay gián tiếp, nhữnghợp đồng kinh tế đợc hình thành đều có hiệu lực pháp lý nh nhau

và các bên đều phải nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản đã camkết Để cho hợp đồng kinh tế có hiệu lực, việc thoả thuận của cácbên phải đảm bảo những điều kiện sau:

- Nội dung thoả thuận không vi phạm pháp luật;

- Phải đảm bảo điều kiện chủ thể của hợp đồng;

- Đại diện ký kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền

Nếu không đảm bảo một trong các điều kiện này, hợp đồng

sẽ trở thành vô hiệu

Mỗi cách ký kết đều có những u điểm và nhợc điểm riêng của

nó, lựa chọn cách nào là quyền của các chủ thể ký kết, song việclựa chọn luôn luôn phải tính đến hiệu quả kinh tế, thời cơ kinhdoanh Các chủ thể cũng có thể kết hợp cả hai ph ơng pháp ký kết

để xác lập một quan hệ hợp đồng kinh tế

III.Chế độ thực hiện hợp đồng kinh tế

1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng kinh tế:

Sau khi ký hợp đồng kinh tế và hợp đồng kinh tế có hiệu lực, cácbên bị ràng buộc vào trách nhiệm thực hiện các cam kết trong hợp đồng.Mọi hành vi không thực hiện hợp đồng và thực hiện không đầy đủ đều đợccoi là vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm vật chất Để cho hợp đồng

đợc thực hiện một cách đầy đủ và đúng đòi hỏi các bên phải tuân thủ cácnguyên tắc sau đây:

Trang 26

-Nguyên tắc chấp hành hiện thực: Chấp hành hiện thực hợp đồng làchấp hành đúng đói tợng hợp đồng, không đợc tự ý thay đổi đối tợng nàybằng một đối tợng khác hoặc không đợc thay thế việc thực hiện nó.Nguyên tắc này đòi hỏi thoả thuận cái gì thì thực hiện đúng cái đó.

-Nguyên tắc chấp hành đúng: Thực hiện hợp đồng một cách đầy đủ

và chính xác tất cả các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng Theonghĩa này, đây là nguyên tắc bao trùm, rộng hơn nguyên tắc hiện thực.Nguyên tắc chấp hành đúng đòi hỏi các bên thực hiện nghĩa vụ của mìnhmột cách đầy đủ đúng đắn, chính xác cam kết không phân biệt điều khoảnchủ yếu, điều khoản thờng lệ hay tuỳ nghi Nếu vi phạm bất cứ cam kết nàotrong hợp đồng đều phải chịu trách nhiệm vật chất cho hành vi đó

-Nguyên tác hợp tác, tơng trợ giúp đỡ lẫn nhau trên cơ sở hai bêncùng có lợi Nguyên tắc này đòi hỏi các bên trong quá trình thực hiện hợp

đồng kinh tế phải hợp tác chặt chẽ, thờng xuyên theo dõi giúp đỡ lẫnnhau để khắc phục khó khăn nhằm thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đãcam kết và ngay cả khi có tranh chấp, các bên cũng phải áp dụng phơngpháp này thông qua việc hiệp thơng giải quyết hậu quả của việc vi phạmhợp đồng kinh tế Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng trog việc phòngngừa và giải quyết kịp thời các tranh chấp hợp đồng kinh tế nhằm bảo đảmlợi ích các bên

2 Biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng:

Pháp lệnh hợp đồng kinh tế ngày 25/09/1989 Nghị định số17/HĐBT ngày 16/01/1990 của Hội đồng Bộ tr ởng quy đinh chi tiếtthi hành Pháp lệnh về hợp đồng kinh tế có nêu ra các biện phápbảo đảm thực hiện hợp đồng Thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảolãnh tài sản Đây là những biện pháp bảo đảm mang tính chất kinh

tế thờng đợc chủ thể áp dụng

- Thế chấp tài sản:

Trang 27

Thế chấp tài sản là dùng số động sản, bất động sản hoặc giátrị tài sản khác thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm tài sảncho việc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Việc thế chấp tài sản phải đợc lập thành văn bản (văn bảnriêng hoặc ghi trong hợp đồng chính) và phải có sự xác nhận củacơ quan công chứng Nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng kýkinh doanh (trờng hợp không có cơ quan công chứng)

Ngời thế chấp tài sản có nghĩa vụ bảo đảm nguyên giá trị củatài sản thế chấp, không đợc chuyển dịch sở hữu hoặc chuyển giaotài sản đó cho ngời khác trong văn bản thế chấp còn hiệu lực

- Cầm cố tài sản:

Cầm cố tài sản là trao đổi tài sản thuộc quyền sở hữu củamình cho ngời cùng quan hệ hợp đồng kinh tế để làm tin và đảmbảo tài sản trong trờng hợp vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết.Việc cầm cố phải đợclập thành văn bản riêng có chữ ký của cácbên, có sự xác nhận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền nh trờnghợp thế chấp tài sản Ngời giữ vật cầm cố có nghĩa vụ bảo đảmnguyên giá trị của vật cầm cố và không đ ợc chuyển giao vật cầm cốcho ngời khác trong thời gian văn bản cầm cố còn có hiệu lực

- Bảo lãnh tài sản

Là sự đảm bảo bằng tài sản thuộc quyền sở hữu của ng ờinhận bảo lãnhđể chịu trách nhiệm tài sản thay cho ngời đợc bảolãnh khi ngời này vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết Ng ời nhậnbảo lãnh phải có số tài sản không ít hơn số tài sản mà ng ời đó nhậnbảo lãnh Việc bảo lãnh tài sản phải đợc làm thành văn bản, có sựxác nhận về tài sản của ngân hàng nơi ng ời bảo lãnh giao dịch của

Trang 28

cơ quan công chứng Nhà nớc hoặc cơ quan có thẩm quyền đăng kýkinh doanh (trờng hợp không có cơ quan công chứng Nhà nớc).

Việc xử lý các tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh khi có viphạm hợp đồng kinh tế đợc thực hiện cùng với việc giải quyếttranh chấp hợp đồng kinh tế tại cơ quan có thẩm quyền Đó là Toà

án kinh tế hoặc các trung tâm Trọng tài kinh tế phi Chính phủ

So với pháp luật về hợp đồng kinh tế trớc đây, Bộ luật dân

sự quy định về các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sựmột cách chặt chẽ và đầy đủ hơn Các biện pháp đảm bảo trong

Bộ luật dân sự phong phú hơn

3.Cách thức thực hiện hợp đồng kinh tế

4.Thay đổi đình chỉ thanh lý hợp đồng kinh tế

-Thay đổi hợp đồng kinh tế là việc sửa đổi, bổ sung một số điểmcủa nội dung của hợp đồng kinh tế ch o phù hợp với nhiệm vụ kế hoạchsản xuất kinh doanh của các bên hoặc là sự thay đổi chủ thể hợp đồng.Khi có sự chuyển giao một phần hoặc toàn bộ nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh từ một chủ thể hợp đồng kinh tế sang một pháp nhân hay cá nhân có

đăng ký kinh doanh Việc sửa đổi hợp đồng kinh tế có mục đích giúp cácbên khắc phục các thiếu sót trong ký kết hợp đồng các bên gặp phảihoặc nhằm khắc phục hậu quả của nguyên nhân khách quan hợp đồng kinh

tế chỉ thay đổi khi các bên thống nhất ý chí bằng văn bản

-Đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế là sự chấm dứt nửa chừng việcthực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong hợp đồng kinh tế.Khi một bên vi phạm hợp đồng kinh tế và đã thừa nhận sự vi phạm đó hoặc

đã đợc cơ quan, tổ chức, toà án có thẩm quyền kết luận là có vi phạm, bên

bị vi phạm có quyền đơn phơng đình chỉ thực hiện hợp đồng kinh tế đó,nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế không có lợi cho mình Bên

đơng phơng đình chỉ phải thông báo cho bên vi phạm biết bằng văn bản và

Trang 29

văn bản đó phải gửi cho bên vi phạm biết trong thời gian 10 ngày, kể từngày bên vi phạm thừa nhận vi phạm hoặc có kết luận của cơ quan toà án

có thẩm quyền Hợp đồng kinh tế có thể bị huỷ bỏ khi các bên thoả thuậnvới nhau bằng văn bản Tuy nhiên, cần lu ý rằng hợp đồng kinh tế có thể bịhuỷ bỏ không phải có sự thống nhất ý chí của các bên mà do ý chí của cơquan toà án có thẩm quyền bắt buộc

-Thanh lý hợp đồng kinh tế là hành vi của chủ thể hợp đồng kinh tếnhằm kết thúc quan hệ hợp đồng kinh tế Đê r đạt đợc mục đích đó, trongquá trình thanh lý hợp đồng kinh tế các bên phải gặp nhau giải quyếtnhững tồn đọng, đánh giá những kết quả đạt đợc hoặc cha đạt đợc để xác

định quyền và và nghĩa vụ của các bên, thanh lý hợp đồng vừa là nghĩa vụvừa là quyền của các bên

5 Hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu:

Một hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu khi hợp đồng kinh tế

đó ký kết trái với những quy định của pháp luật Những nội dung

về quyền và nghĩa vụ của các bên đợc xác lập trái với những quy

định của pháp luật thì không có hiệu lực thực hiện Có 2 loại hợp

đồng kinh tế vô hiệu là hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ và hợp

đồng kinh tế vô hiệu từng phần Việc kết luận hợp đồng kinh tế vôhiệu toàn bộ hay từng phần thuộc thẩm quyền của toà án kinh tế

a Hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ:

Những hợp đồng kinh tế nào có một trong các nội dung sau

đây thì bị coi là vô hiệu toàn bộ ngay từ khi ký hợp đồng kinh tế

đợc hình thành

- Nội dung của hợp đồng kinh tế vi phạm điều cấm của phápluật Ví dụ các bên thoả thuận sản xuất, tiêu thụ hàng giả, mua bánvận chuyển hàng cấm

Trang 30

- Không đảm bảo t cách chủ thể của quan hệ hợp đồng, mộttrong các bên đã ký kết hợp đồng không có giấy phép đăng kýkinh doanh, theo quy định của pháp luật để thực hiện công việc đãthoả thuận trong hợp đồng Nếu pháp luật quy định để thực hiệncông việc đó đòi hỏi cả hai bên phải có đăng ký kinh doanh màmột trong các bên không có đăng ký kinh doanh thì hợp đồng kinh

tế đó bị coi là vô hiệu toàn bộ Nếu pháp luật chỉ cần có một bên

có đăng ký kinh doanh (ví dụ: bên bán, bên làm dịch vụ, bên nhậnthầu, bên chủ phơng tiện vận tải ) mà bên đó không có đăng kýkinh doanh thì hợp đồng đó cũng bị coi là vô hiệu toàn bộ

- Ngời ký kết hợp đồng không đúng thẩm quyền hoặc có hành

vi lừa đảo Ngời ký kết hợp đồng đúng thẩm quyền tức là ngời đókhông phải là đại diện hợp pháp; không phải là ng ời đợc uỷ quyềnhoặc đợc uỷ quyền nhng vợt quá phạm vi uỷ quyền đó Khi ngời kýkết hợp đồng có hành vi lừa đảo nh giả danh, giả mạo giấy tờ, chữ

ký, con dấu, thì hợp đồng đó đợc coi là vô hiệu toàn bộ

b Hợp đồng kinh tế vô hiệu từng phần:

Những hợp đồng kinh tế có nội dung vi phạm một phần điềucấm của pháp luật nhng không ảnh hởng đến các phần còn lại củahợp đồng thì bị coi là vô hiệu từng phần tức là chỉ vô hiệu nhữngphần thoả thuận trái pháp luật, còn những phần khác vẫn có hiệulực pháp luật

Theo khoản 2 Điều 8 Pháp lệnh hợp đồng kinh tế quy định:Hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu từng phần khi nội dung của

“xoá bỏ lối

phần đó vi phạm điều cấm của luật, nh ng không ảnh hởng đến nộidung các phần cònlại của hợp đồng”

Trang 31

Trong trờng hợp, hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu từngphần thì các bên phải sửa đổi điều khoản trái pháp luật, khôi phụccác quyền và lợi ích ban đầu, đồng thời có thể bị xử lý theo cácquy định của pháp luật đối với phần vô hiệu đó.

* Nguyên tắc xử lý hợp đồng kinh tế vô hiệu

Hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu khi hợp đồng đó ký kếttrái với quy định của pháp luật Đối với các hợp đồng kinh tế vôhiệu toàn bộ, dù các bên cha thực hiện, đang thực hiện hoặc đãthực hiện xong đều bị xử lý theo quy định của pháp luật

- Nếu nội dung của hợp đồng cha thực hiện thì các bênkhông đợc thực hiện nữa

- Nếu nội dung của hợp đồng đang thực hiện hoặc đã thựchiện xong thì bị xử lý tài sản nh sau; các bên phải hoàn trả chonhau tất cả tài sản đã nhận đợc từ việc thực hiện hợp đồng; thunhập từ việc thực hiện hợp đồng thì phải nộp vào ngân sách nhà n -

ớc, thiệt hại phát sinh thì các bên phải gánh chịu

- Ngời ký kết hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ, ng ời cố ýthực hiện hợp đồng kinh tế vô hiệu toàn bộ thì tuỳ theo mức độ viphạm và bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật

Trờng hợp hợp đồng kinh tế bị coi là vô hiệu từng phần thìcác bên phải sửa đổi các điều khoản trái pháp luật, khôi phục cácquyền và lợi ích ban đầu và bị xử lý theo pháp luật đối với phầnvô hiệu đó

IV.Trách nhiệm vật chất trong quan hệ hợp đồng kinh tế

1.Khái niệm và ý nghĩa của trách nhiệm vật chất

Ngày đăng: 06/04/2013, 11:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của công ty - Thực trạng việc kí kết hợp đồng kinh tế và hướng hoàn thiện pháp luật về kí kết hợp đồng kinh tế
m ô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của công ty (Trang 37)
mô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của công ty - Thực trạng việc kí kết hợp đồng kinh tế và hướng hoàn thiện pháp luật về kí kết hợp đồng kinh tế
m ô hình tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động của công ty (Trang 37)
mô hình tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh công ty - Thực trạng việc kí kết hợp đồng kinh tế và hướng hoàn thiện pháp luật về kí kết hợp đồng kinh tế
m ô hình tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh công ty (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w