1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc

57 1,1K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nhằm Thúc Đẩy Nghiệp Vụ Phát Hành Và Thanh Toán Thẻ Tại Ngân Hàng Công Thương Sông Nhuệ
Tác giả Lê Thị Thu Huyền
Trường học Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sông Nhuệ
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Lịch sử phát triển sản xuất gắn liền với sự ra đời và phát triển của các phươngtiện thanh toán Ngày nay, bên cạnh việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt còn có cácphương tiện thanh toán không dùng tiền mặt như Séc, Ủy nhiệm thu, Ủy Nhiệm chi,Hối phiếu, L/C… Không dừng lại ở đó, khi những tiến bộ của công nghệ thông tinđược ứng dụng một cách rộng rãi, tạo điều kiện cho hoạt động ngân hàng phát triểnmạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu, là yếu tố khách quan cho sự ra đời và pháttriển của các phương tiện thanh toán hiện đại, trong đó có thẻ ngân hàng Thẻ ngânhàng là sản phẩm của sự kết hợp giữa khoa học - công nghệ và quản lý ngân hàng Nó

là một phương tiện thanh toán điện tử, phương tiện thanh toán không dùng tiền mặthiện đại nhất hiện nay Sự ra đời của phương thức thanh toán bằng thẻ đã đánh dấumột bước tiến bộ vượt bậc của hoạt động thanh toán trong các giao dịch kinh tế

Những năm gần đây, thuật ngữ thẻ thanh toán đã không còn lạ lẫm với phần lớnngười dân Thực tế cho thấy, dịch vụ thanh toán thẻ đã đem lại nhiều thành tựu đáng

kể cho Việt Nam nói chung và các Ngân hàng thương mại tham gia thanh toán thẻ nóiriêng Thông qua phát hành và thanh toán thẻ, các Ngân hàng đã đem lại cho nền kinh

tế một lượng vốn đầu tư khá lớn, một lượng ngoại tệ đáng kể… góp phần vào pháttriển kinh tế đất nước Tuy nhiên, thị trường thanh toán thẻ còn chưa phát triển tươngxứng với vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân

Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ bắt đầu triển khai dịch vụ phát hành vàthanh toán thẻ từ năm 2005 Đây là một lĩnh vực mới, kinh nghiệm còn hạn chế nênngân hàng gặp không ít khó khăn

Nhận thấy sự cấp thiết của đề tài, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế

tại chi nhánh Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ, em đã chọn đề tài: “Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 phần:

Trang 2

Chương 1: Lý luận chung về nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ của Ngân

hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng công tác phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công

Thương Sông Nhuệ

Chương 3: Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại

Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, các cán bộ tại Chi nhánh Ngân hàng CôngThương Sông Nhuệ đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong quá trình thực hiệnchuyên đề này

Sinh viên thực hiện:

Lê Thị Thu Huyền

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH

TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1.TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của thẻ thanh toán

1.1.1.1 Lịch sử hình thành thẻ thanh toán

Thẻ ngân hàng lần đầu tiên xuất hiện tại Mỹ vào năm 1920 được gọi là “đĩa muahàng” Đây là một hình thức sơ khai của “thẻ mua hàng” hiện đại Người chủ sở hữuchiếc thẻ này có thể mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ phảihoàn trả đầy đủ tiền hàng cho chủ cửa hiệu Đây chính là nền tảng cho thanh toánkhông dùng tiền mặt “mua hàng trước trả tiền sau”.Từ những tiện ích to lớn của mìnhthẻ thanh toán đã nhanh chóng chinh phục được đông đảo khách hàng Người tiêudùng khi sở hữu phương tiện thanh toán này có thể mua hàng hóa dịch vụ trước màkhông phải trả tiền ngay lúc đó Còn những nhà bán lẻ mặc dù bị tính chiết khấu trênmỗi món hàng bán ra nhưng bù lại có nhiều khách hàng tìm đến với họ hơn vì vậy họcũng chấp nhận phương thức thanh toán này Tiếp nối thành công của thẻ “DinnersClub” năm 1955 hàng loạt thẻ mới ra đời như: TripCharge, Goldenkey, GourmentClub, Équire Cub Đến năm 1958 Carte Blance và Ameican Express ra đời và thốnglĩnh thị trường Năm 1960 chiếc thẻ nhựa Dinners Club lần đầu tiên xuất hiện tại Nhật

mở đầu cho hoạt động thanh toán thẻ tại Châu Á

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền văn minh nhân loại và kỹ thuật máytính không ngừng tiến bộ, thẻ thanh toán ngày càng thu hút sự chú ý và nghiên cứuứng dụng của nhiều nước kể cả những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam

1.1.1.2 Vài nét về hai tổ chức thẻ quốc tế mà Việt Nam là thành viên

a Tổ chức thẻ quốc tế Visa

Visa tiền thân là Bank Americard do Bank of American phát hành vào năm 1960khi các ngân hàng nhận ra rằng phần lớn các thẻ lúc bấy giờ chỉ dành cho giới doanh

Trang 4

trường tương lai Vì vậy Bank American phát triển mạng lưới bằng cách mở rộngphạm vi hoạt động thông qua việc cấp phép cho các tổ chức tài chính khác trong việcphát hành thẻ và ký kết hợp đồng với các đại lý Việc phát triển mạng lưới đại lý vàchủ thẻ ngày càng mở rộng trên toàn bộ nước Mỹ Đến năm 1977, Bank Ameriacardtrở thành Visa International và là tổ chức thẻ có quy mô lớn nhất toàn cầu

b Tổ chức thẻ quốc tế Master

Vào năm 1966, 14 ngân hàng Mỹ liên kết thành tổ chức Interbank (InterbankCard Association - ICA), một tổ chức mới có khả năng trao đổi thông tin các giaodịch thẻ tín dụng Vào năm 1967, bốn ngân hàng Canifonia đổi tên từ CanifoniaBankcard Association thành Western States Bankcard Association (WSBA) WSBA

mở rộng mạng lưới thành viên với tổ chức tài chính khác ở phía tây nước Mỹ Sảnphẩm thẻ của tổ chức WSBA là MasterCharge Tổ chức WSBA cũng cấp phép cho tổchức Interbank sử dụng tên và thương hiệu của MasterCharge Và cuối thập niên 60,nhiều tổ chức tài chính trở thành thành viên của MasterCharge và đủ sức cạnh tranhvới BankAmericard Năm 1979, MasterCharge đổi tên thành MasterCard

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và cấu tạo thẻ thanh toán

1.1.2.1 Thẻ thanh toán là gì?

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do ngân hànghoặc các công ty lớn phát hành, thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiềnhàng hóa và dịch vụ hoặc để rút tiền mặt ở máy rút tiền tự động hay các ngân hàng đại

lý trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được ký kết giữangân hàng phát hành và chủ thẻ

1.1.2.2 Đặc điểm của thẻ thanh toán

a Tính linh hoạt: Với nhiều loại thẻ đa dạng, phong phú, thẻ thích hợp với mọi

đối tượng khách hàng, từ khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt cho đến nhu cầu giảitrí Thẻ cung cấp cho khách hàng độ thỏa mãn tối đa, thỏa mãn nhu cầu của mọi đốitượng khách hàng

Trang 5

b Tính tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung

cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phương tiện thanh toán nào có thể manglại được Người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền điện, tiền nước, tiềnđiện thoại hoặc chuyển tiền, thực hiện các giao dịch hợp pháp khác Đảm bảo an toàncho chủ thẻ thực hiện thanh toán các giao dịch mà không phải mang theo một lượnglớn tiền mặt

c Tính an toàn và nhanh chóng: Chủ thẻ có thể yên tâm về số tiền của mình

trước nguy cơ bị mất cắp Thậm chí, dù thẻ có thể bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệcho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của

kẻ ăn trộm Hơn nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nốitrực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới ngân hàng thanh toán,

ngân hàng phát hành và các tổ chức thẻ quốc tế

1.1.2.3 Cấu tạo thẻ thanh toán

Xét theo công nghệ làm thẻ trên thế giới hiện nay sử dụng 2 loại thẻ là thẻ từ vàthẻ thông minh (thẻ chip) trong đó hiện nay phổ biến nhất là thẻ từ Thẻ được cấu tạotheo nguyên tắc không chỉ dễ nhận biết, phân biệt các loại thẻ với nhau mà còn đảmbảo an toàn, chống giả mạo, hạn chế rủi ro trong thanh toán Thẻ được làm từ nhựacứng, hình chữ nhật với kích thước tiêu chuẩn là 96mm*54mm*0,76mm có góc tròn,thẻ có 3 lớp, màu sắc trên thẻ thay đổi tùy thuộc vào ngân hàng phát hành

Mặt trước của thẻ có các yếu tố:

- Số thẻ: số thẻ này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, số được dập nổi lên trên thẻ, sốnày được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ đi mua hàng

- Họ tên chủ thẻ: in bằng chữ nổi

- Biểu tượng và thương hiệu của thẻ: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng mang tínhđặc trưng riêng do ngân hàng phát hành thiết kế Đây là những biểu tượng rất khó bắtchước do vậy nó cũng được xem như yếu tố an ninh chống giả mạo

+ Thẻ Visa: Hình chữ nhật 3 màu: xanh, trắng, vàng có chữ Visa chạy ngang và

Trang 6

+ Thẻ Master: biểu tượng là 2 quả địa cầu lồng vào nhau: một hình màu da cam,một hình màu đỏ lồng vào nhau ở góc giữa bên phải và dòng MasterCard màu trắngchạy ở giữa.

+ Thẻ Amex: biểu tượng là hình đầu người chiến binh đội mũ sắt ở giữa hoặc ởgóc bên trái Thương hiệu hình chữ nhật màu xanh nước biển, dòng AMERICANEXPRESS chạy ngang giữa

+ Thẻ JCB: thương hiệu 3 màu xanh lam, đỏ, lá cây dòng JCB trắng chảy ngang.+ Ngày hiệu lực là thời hạn thẻ được lưu hành

Mặt sau của thẻ có các yếu tố:

Mặt sau của thẻ có băng từ mực chứa đựng các yếu tố bảo mật như số thẻ, tênchủ thẻ, thời hạn cấp, ngân hàng phát hành

+ Nằm dưới dải băng từ là ô chữ ký của người sử dụng thẻ, trên nền ô chữ ký,khách hàng phải ký vào chữ ký mẫu của mình khi nhận thẻ từ ngân hàng phát hànhtrên cơ sở chấp nhận thẻ so sánh với chữ ký trên ô hóa đơn mua bán hàng, dịch vụ haytạm ứng tiền mặt

Trang 7

1.1.3 Phân loại thẻ thanh toán

Sơ đồ 1.1: Các loại thẻ thanh toán

1.1.3.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất

Có 3 loại:

a) Thẻ khắc chữ nổi (EmbossingCard): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi, tấm thẻ

đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử dụng loạithẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo

b) Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ chứa

thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm qua,nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được,

có thể đọc được dễ dàng nhờ thiết bị gắn với máy vi tính, thẻ chỉ mang thông tin cốđịnh, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng được kỹ thuật đảm bảo an toàn

c) Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, thẻ

có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính Hiện nay thẻ thông minh được sử dụng rấtphổ biến trên thế giới vì có ưu điểm về mặt kỹ thuật, độ an toàn cao, khó làm giảđược Ngoài ra, nó còn làm cho quá trình thanh toán thuận tiện và nhanh chóng hơn

Trang 8

a Thẻ tín dụng (Credit Card): còn gọi là thẻ dùng để chi tiêu trước trả tiền sau

trong đó chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ, rút tiền mặt tronghạn mức tín dụng được ngân hàng phát hành thẻ chấp nhận theo hợp đồng

b Thẻ ghi nợ (Debit card): đây là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài

khoản tiền gửi Loại thẻ này khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trịnhững giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông quanhững thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn đồng thời chuyển ngân ngay lậptức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn Thẻ ghi nợ còn hay được sử dụng để rúttiền mặt tại máy rút tiền tự động Có 2 loại thẻ ghi nợ cơ bản:

- Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị các giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vàotài khoản của chủ thẻ

- Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị các giao dịch dược khấu trừ vào tài khoản chủthẻ sau một vài ngày

c Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự

động hoặc ở ngân hàng Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt

ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gởi vào tài khoản ngân hàng hoặcchủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được

d Thẻ trả trước (prepaid card): đây là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới.

Khách hàng chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền sẽ được ngân hàng bán cho mộttấm thẻ với mệnh giá tương đương Đặc tính của thẻ này là số tiền chỉ giới hạn trongthẻ và chi tiêu trong thời gian nhất định tùy vào quy định của mỗi ngân hàng, tức làhạn mức thẻ không có tính chất tuần hoàn

1.1.3.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

a Thẻ nội địa: là thẻ được giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng

tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó

b Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các

ngoại tệ mạnh để thanh toán

1.1.3.4 Phân loại theo chủ thể phát hành

Trang 9

a Thẻ do Ngân hàng phát hành (Bank Card): là loại thẻ do ngân hàng phát hành

giúp cho khách hàng sử dụng một số tiền do Ngân hàng cấp tín dụng

b Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trí của các

tập đoàn kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hànhnhư Diner's Club, Amex

c Thẻ liên kết: Thẻ này ngày càng trở nên phổ biến Thẻ liên kết là sản phẩm của

một ngân hàng kết hợp với bên thứ ba và thông thường tên hoặc nhãn hiệu thươngmại, logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ

1.1.3.5 Phân loại theo mục đích sử dụng

a Thẻ kinh doanh: là loại thẻ được phát hành cho nhân viên công ty sử dụng,

nhằm giúp công ty quản lý chặt chẽ việc chi tiêu vào các công việc chung của nhânviên Hàng tháng, hàng quý, hàng năm công ty được cung cấp những thông tin quản lýmột cách tóm tắt, chi tiết về chi tiêu của những nhân viên nội bộ trong công ty

b Thẻ du lịch: là loại thẻ do công ty tư nhân phát hành nhăm phục vụ vho ngành

du lịch, giải trí

1.1.3.6 Phân loại theo hạn mức sử dụng

a Thẻ vàng (gold card): là loại thẻ phát hành cho những đối tượng có uy tín, khả

năng tài chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn

b Thẻ chuẩn (standard card): là loại thẻ chung nhất mang tính phổ biến đại

chúng Hạn mức tối thiểu phụ thuộc vào từng ngân hàng quy định

1.1.4 Lợi ích của thẻ thanh toán

1.1.4.1 Đối với chủ thẻ (Cardholder)

a Tiện lợi: Chủ thẻ không phải mang theo một lượng lớn tiền mặt khi đi mua

hàng, đi công tác xa hay đi du lịch… có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóadịch vụ, để rút tiền mặt hoặc tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại đơn vị chấp nhậnthẻ thanh toán, máy ATM, các ngân hàng chấp nhận thẻ trong và ngoài nước Chủ thẻ

có thể chi tiêu trước, trả tiền sau (với thẻ tín dụng), có thể chi đa ngoại tệ (với thẻ tín

Trang 10

dụng quốc tế), đặc biệt có thể thực hiện mua bán hàng hóa tại nhà (thanh toán quainternet)…

b An toàn: các loại thẻ thanh toán được làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được

cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyểntrực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp Trong trường hợp bị mấtthẻ hay lộ số PIN, chủ thẻ chỉ cần thông báo ngay cho NHPH để phong tỏa tài khoản,đảm bảo an toàn tuyệt đối

c Linh hoạt, kiểm soát chi tiêu: Với bản sao kê hàng tháng ngân hàng gửi chủ

thẻ khi sử dụng thẻ tín dụng có thể giúp chủ thẻ kiểm soát chi tiêu của mình trongtháng từ đó giúp chủ thẻ điều chỉnh các khoản chi tiêu một cách hợp lý trong mộtkhoảng thời gian nhất định với hạn mức tín dụng nhất định

d Tiết kiệm: dùng thẻ thanh toán không bị phân biệt giá so với trả bằng tiền mặt,

bên cạnh đó còn được sử dụng một số dịch vụ khác miễn phí hoặc ưu đãi, được hưởnglãi suất tiền gửi trong tài khoản khi chưa sử dụng đến

1.1.4.2 Đối với đơn vị chấp nhận thẻ (Marchant hay Retailer)

Khi tham gia thanh toán thẻ, lợi ích mà các đại lý chấp nhận thẻ sẽ nhận đượclớn hơn rất nhiều so với các chi phí mà họ phải bỏ ra:

a Góp phần làm cho nơi bán hàng trở nên văn minh hiện đại, đa dạng hóa cácphương thức thanh toán, thu hút thêm được nhiều khách hàng từ đó bán được nhiềuhàng hơn, làm tăng doanh số và tăng lợi nhuận

b Giảm tình trạng trả chậm của khách hàng, giảm chi phí kiểm đếm, thu giữ vàbảo quản tiền mặt cũng như chi phí xử lý hóa đơn chứng từ An toàn và thuận tiện hơntrong quản lý tài chính kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh

c Được hưởng các ưu đãi của ngân hàng, được cung cấp các thiết bị và phươngtiện cần thiết cho dịch vụ thanh toán thẻ Nhờ đó mà ĐVCNT sẽ được ngân hàngquảng cáo cho công chúng khi giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của mình Chính hệthống thanh toán văn minh hiện đại giúp công việc kinh doanh có hiệu quả hơn, cùngvới uy tín và vị thế không ngừng tăng lên

Trang 11

1.1.4.3 Đối với ngân hàng thương mại

a Ngân hàng phát hành

+ Thu hút nguồn vốn lớn để bổ sung vào nguồn vốn ngắn hạn cho ngân hàng vì:khách hàng phải thường xuyên duy trì một số dư nhất định trên tài khoản tại ngânhàng hoặc thực hiện các nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, ký cược mới đủ điều kiện mở thẻ.+ Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, hiện đại hóa công nghệ, thu hút thêm nhiềukhách hàng, các khoản thu phí tăng, làm tăng doanh thu và lợi nhuận

+ Tiết kiệm chi phí và hỗ trợ các nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng khác: chi phígiao dịch tại quầy, các chi phí khấu hao khác sẽ được giảm đáng kể Đồng thời thôngqua các hình thức ký quỹ, thế chấp, tín chấp… để mở thẻ của khách hàng giúp ngânhàng đánh giá được khách hàng trong các hoạt động tín dụng khác, đảm bảo chấtlượng tín dụng

+ Mở rộng địa bàn hoạt động: Phát triển dịch vụ thẻ sẽ giúp các ngân hàng vươntới những khu vực mới mà không cần phải mở thêm chi nhánh Mở rộng địa bàn hoạtđộng thông qua mở rộng các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc mở rộng điểm đặt máy rút tiền

tự động ATM Đây là hình thức phát triển của hệ thống ngân hàng tự động mà xã hộihướng tới

Cũng thông qua đó, thẻ của ngân hàng có nhiều tiện ích sẽ làm tăng uy tín vàdanh tiếng của ngân hàng

b Ngân hàng thanh toán thẻ

+ Thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng, sử dụng các sản phẩm dịch

vụ do ngân hàng cung cấp

+ Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu từ hoạtđộng thanh toán đại lý Bên cạnh đó ngân hàng còn có thể phát triển các dịch vụ: kinhdoanh ngoại tệ, nhận tiền gửi… Qua đó cũng làm tăng uy tín của ngân hàng đối vớikhách hàng

1.1.4.3 Đối với nền kinh tế

Trang 12

Thẻ thanh toán đã góp phần to lớn làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưuthông Tại Việt Nam, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tuy còn mới mẻnhưng trong tương lai nó sẽ trở thành phương tiện thanh toán chủ yếu của người dân.Đồng thời thẻ thanh toán cũng giúp chúng ta cải thiện được phần nào môi trường vănminh thương mại, thu hút được thêm khách du lịch Sự ra đời của thẻ thanh toán sẽ tạothêm điều kiện thu hút khách nước ngoài đến với Việt Nam.

b Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn giữa các quôc gia

Thanh toán bằng thẻ cũng góp phần đẩy nhanh quá trình thanh toán, tăng tốc độchu chuyển vốn giữa các quốc gia các khu vực Hiện nay hầu hết mọi giao dịch thẻtrong phạm vi quốc gia toàn cầu đều được thực hiện với tốc độ nhanh hơn nhiều sovới những giao dịch thanh toán khác nhau như: séc, ủy nhiệm chi Sự phát triển củahoạt động thanh toán thẻ hết sức cần thiết đối với sự phát triển của toàn bộ nền kinh

tế Trên nền tảng một cơ chế thanh toán hiện đại sẽ là tiền đề, động lực để xây dựngkinh tế

c Tạo công ăn việc làm

Việc phát triển các dịch vụ ngân hàng sẽ tạo thêm công ăn việc làm, giảm bớt

tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao được độ an toàn trong thanh toán, cải thiện môi trường tiêudùng, xây dựng nền văn minh thanh toán

1.2 NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ

Trang 13

thẻ, chịu trách nhiệm về việc thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người bánhàng thẻ.

1.2.1.2 Chủ thẻ (Cardholder)

Là người có tên trên thẻ và được quyền sử dụng thẻ Chủ thẻ có thể là một cánhân riêng lẻ hoặc đại diện cho một công ty hay một tổ chức nào đó có nhu cầu sửdụng thẻ thanh toán Chỉ chủ thẻ mới có thể sở hữu một hoặc nhiều thẻ của mình Mộtchủ thẻ có thể yêu cầu cấp thêm thẻ phụ cho người thân, có thể sở hữu một hoặc nhiềuthẻ

1.2.1.3 Ngân hàng đại lý (Ngân hàng thanh toán)

Ngân hàng thanh toán là ngân hàng chấp nhận các giao dịch thẻ như mộtphương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểmcung ứng hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn

Trên thực tế hầu hết các ngân hàng vừa là ngân hàng phát hành vừa là ngânhàng thanh toán thẻ Với tư cách là ngân hàng phát hành, khách hàng của họ là chủthẻ còn với tư cách là các ngân hàng thanh toán, khách hàng là các đơn vị cung ứnghàng hóa có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ Có thể nói, lợi ích mà ngân hàng nhậnđược từ hoạt động phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn nó không chỉ dừng lại ở thunhập của ngân hàng mà còn là uy tín là danh tiếng của ngân hàng mà trong hoạt độngkinh doanh ngân hàng thì uy tín cũng như danh tiếng là điều tối quan trọng quyết định

sự tồn tại, phát triển của ngân hàng cũng như khả năng cạnh tranh của ngân hàngtrong tương lai

1.2.1.4 Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant)

Cơ sở chấp nhận thẻ là đơn vị bán hàng hóa và dịch vụ (siêu thị, khách sạn, cácđại lý, v.v ) có ký kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ.Các đơn vị này được trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền hàng,dịch vụ, trả nợ thay tiền mặt, v.v

1.2.1.5 Tổ chức thẻ quốc tế

Trang 14

Là tổ chức đứng ra liên kết với các thành viên, đặt ra các qui định bắt buộc cácthành viên phải áp dụng và tuân theo thống nhất thành một hệ thống toàn cầu Các tổchức thẻ không trực tiếp phát hành thẻ mà vai trò của nó là thiết lập các qui tắc trật tựcho việc phát hành và sử dụng thẻ.

1.2.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ

Sơ đồ 1.2: Quy trình phát hành và thanh toán thẻ

(1) Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ bao gồm các đơn yêu cầu pháthành thẻ, các giấy tờ tùy thân như chứng minh thư (hộ chiếu), tình hình tài chính hoặcthu nhập của các cá nhân nếu là khách hàng cá nhân hoặc giấy pháp thành lập, giấyđăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính nếu là khách hàng công ty

(2) Ngân hàng phát hành thẻ tiếp nhận hồ sơ, phân loại khách hàng, tùy theo nhucầu và năng lực tài chính của khách hàng mà quyết định cấp loại thẻ nào, hạn mức baonhiêu Sau đó, ngân hàng phát hành mã hóa các thông tin của khách hàng đã cung cấpvào hệ thống máy chủ ngân hàng, ấn định số PIN, mã số khách hàng và phát hành thẻcho khách hàng

(3) Chủ thẻ dùng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt.(4) Đơn vị chấp nhận thẻ kiểm tra tính chân thực của thẻ, xin cấp phép vớinhững giao dịch vượt quá hạn mức Đơn vị chấp nhận thẻ lập hóa đơn thanh toán và

Khách

hàng

Ng©n hµng ph¸t hµnhhàng phát Ngân Hiệp hội thẻ

(9) (2) (13)

(6)

(5)

(4) (3)

(11)

Trang 15

yêu cầu khách hàng ký Hóa đơn được lập thành 4 liên rồi giao dịch vụ cho chủ thẻkèm 1 liên hóa đơn Đơn vị chấp nhận thẻ giữ 1 liên.

(5) Sau đó, đơn vị chấp nhận thẻ lập giấy đòi tiền đến ngân hàng thanh toán.(6) Ngân hàng thanh toán kiểm tra hóa đơn rồi thanh toán tạm ứng cho đơn vịchấp nhận thẻ Nếu đơn vị chấp nhận thẻ và ngân hàng thanh toán không có quan hệđại lý với nhau thì quy trình (5), (6) thực hiện thông qua ngân hàng đại lý

(7) Ngân hàng thanh toán tổng hợp dữ liệu, gửi giấy báo nợ đến hiệp hội thẻ.(8) Hiệp hội thẻ báo có ngân hàng thanh toán

(9) Hiệp hội thẻ báo nợ cho ngân hàng phát hành

(10) Ngân hàng phát hành báo có cho hiệp hội thẻ

(11) Hàng tháng ngay sau ngày sao kê, Ngân hàng phát hành sẽ gửi bản sao kêtới chủ thẻ để làm căn cứ trả nợ

(12) Định kỳ khách hàng thanh toán sao kê cho ngân hàng

Trang 16

1.2.3 Nghiệp vụ quản lý rủi ro

1.2.3.1 Rủi ro trong khâu phát hành

+ Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng: đến kỳ phát hành lại thẻ, ngân hàng pháthành nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ và được yêu cầu gửi về địa chỉmới Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo đó nên ngân hàng phát hành đãgửi về địa chỉ theo yêu cầu nhưng thực ra đây không phải là yêu cầu của chủ thẻ đíchthực Trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho chủ thẻ hoặc ngân hàng phát hành

+ Chủ thẻ không nhận được thẻ do ngân hàng phát hành gửi đến Rủi ro này dongân hàng gánh chịu

+ Đơn phát hành với các thông tin giả mạo: Trường hợp này có thể dẫn đếnnhững rủi ro về tín dụng cho ngân hàng phát hành khi chủ thẻ sử dụng thẻ hoặc không

có khả năng thanh toán

1.2.3.2 Rủi ro trong thanh toán

+ Thẻ giả: thẻ do các tổ chức tội phạm hoặc cá nhân làm giả với các thông tin có

được từ các chứng từ giao dịch thẻ hoặc thẻ bị mất cắp Đây là rủi ro đặc biệt nguyhiểm khó quản lý vì nằm ngoài sự tiên liệu của ngân hàng phát hành

+ Thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua thư, điện thoại: Cơ sở chấp nhận thẻ cung

cấp hàng hóa, dịch vụ qua thư, điện thoại chấp nhận thanh toán với các thông tin vềthẻ như: loại thẻ, số thẻ, ngày hết hạn, tên chủ thẻ Trong trường hợp chủ thẻ chínhthức không phải là người mua hàng thì giao dịch đó cơ sở chấp nhận thẻ bị ngân hàng

từ chối thanh toán, trường hợp này dễ dẫn đến rủi ro cho cơ sở chấp nhận thẻ hoặcngân hàng phát hành

+ Nhân viên cơ sở chấp nhận thẻ in nhiều hóa đơn thanh toán của một thẻ: Khi

thực hiện giao dịch nhân viên đơn vị chấp nhận thẻ cố tình in nhiều hóa đơn thanhtoán nhưng chỉ giao một hóa đơn cho chủ thẻ ký Sau đó, nhân viên này giảo mạo chữ

ký của chủ thẻ và nộp những hóa đơn đó cho ngân hàng thanh toán để đòi tiền

Trang 17

+ Tạo băng từ giả: Các tổ chức tội phạm lấy cắp thông tin trên băng từ của thẻ

thật được sử dụng tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc các máy ATM sau dó mã hóa cácthông tin đã được đánh cắp để tạo ra các thẻ giả

+ Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi thẻ được sử dụng nhưng không được thanhtoán

1.2.3.3 Quản lý và phòng ngừa rủi ro

+ Ngân hàng phát hành có trách nhiệm hướng dẫn các chủ thẻ hiểu biết thôngthạo các điều khoản trong hợp đồng sử dụng thẻ, cách sử dụng thẻ và lưu giữ hóa đơnkhi thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc ứng trước tiền mặt tại các quầy

+ Khi nhận thông báo thay đổi của chủ thẻ, đặc biệt thay đổi về địa chỉ, ngânhàng phát hành cần xác minh thông báo nhận được từ chủ thẻ là thực

b Tại ngân hàng thanh toán

+ Phải tìm hiểu kỹ về cơ sở chấp nhận thẻ trước khi tiến hành ký hợp đồng thanhtoán thẻ đặc biệt là về tư cách của cơ sở chấp nhận thẻ, hoạt động kinh doanh và khảnăng tài chính của cơ sở chấp nhận thẻ

+ Hướng dẫn cơ sở chấp nhận thẻ sử dụng và bảo quản thiết bị thanh toán thẻEDC, CAT và máy cà thẻ theo đúng quy định của ngân hàng thanh toán

+ Phối hợp với trung tâm thẻ quản lý hoạt động thanh toán thẻ của cơ sở chấpnhận thẻ thông qua việc nộp hóa đơn thanh toán thẻ, kịp thời phát hiện ra những thayđổi lớn về doanh số thanh toán hoặc những hoạt động bất thường của đơn vị

Trang 18

+ Gửi đầy đủ và kịp thời các danh sách thẻ cấm lưu hành cũng như các thôngbáo của trung tâm thẻ.

+ Liên lạc ngay với trung tâm thẻ khi phát hiện ra các biểu hiện gian trá trongthanh toán thẻ của các cơ sở chấp nhận thẻ phối hợp biện pháp xử lý

c Tại trung tâm thẻ

+ Bổn phận quản lý rủi ro phải thường xuyên sử dụng và cập nhật các thông tintrên các chương trình quản lý rủi ro của các tổ chức thẻ Quốc tế như Mastercard vàVisacard

+ Theo dõi các báo cáo thẻ chậm thanh toán, báo cáo thẻ chi tiêu vượt hạn mức,báo cáo kịp thời những hoạt động rủi ro trong việc sử dụng thẻ của chủ thẻ thông báo

và phối hợp với các tổ chức thẻ cũng như các ngân hàng phát hành, ngân hàng thanhtoán, cơ sở chấp nhận thẻ

+ Nhận thông báo chi tiết của chi nhánh, chủ thẻ về thẻ mất cắp thất lạc và thựchiện khóa mã an toàn đối với các thẻ này hoặc tài khoản thẻ (nếu thấy cần thiết) đồngthời đăng ký danh sách thẻ cấm lưu hành của các Tổ chức thẻ Quốc tế (tùy theo từngkhu vực yêu cầu)

+ Trích lập dự phòng rủi ro để bù đắp cho các rủi ro phát sinh từ nghiệp vụ pháthành thẻ

Trang 19

Hoạt động thanh toán thẻ phụ thuộc nhiều vào môi trường pháp lý của mỗi quốcgia Để có thị trường thẻ phát triển tốt, các ngân hàng chủ động tham gia thị trường thìcần có một hành lang pháp lý đầy đủ, hiệu lực, chặt chẽ, thống nhất nhằm quy định rõquyền và nghĩa vụ của các bên tham gia phát hành, sử dụng, thanh toán thẻ, đảm bảocạnh tranh lành mạnh giữa các NH trên thị trường.

b Môi trường kinh tế

Khi kinh tế phát triển, mức sống được nâng cao, nhu cầu mua sắm dịch vụ dulịch, giải trí của con người cũng cao hơn Khi ấy thanh toán thẻ nhanh chóng, gọn nhẹ,

an toàn và tiện lợi là cách thức thanh toán hữu hiệu nhất đáp ứng nhu cầu này của họ.Như vậy thanh toán thẻ có điều kiện để phát triển hơn

Tiền tệ của nền kinh tế ổn định là tiền đề, là điều kiện cơ bản cho việc mở dụngdịch vụ thẻ thanh toán đối với bất kỳ một quốc gia nào, vì tiền tệ ổn định người dândùng thẻ cũng là người gửi tiền ở ngân hàng cũng không phải lo sợ tiền mất giá nên sẽyên tâm dùng thẻ hơn

c Điều kiện văn hóa

+ Thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư: thanh toán thẻ là thanh toán không

dùng tiền mặt, người dân mà có thói quen sử dụng tiền mặt thì thanh toán thẻ rất khóphát triển và phát triển

+ Trình độ dân trí: là phương tiện thanh toán hiện đại, áp dung khoa học kỹ

thuật tiên tiến nên trình độ dân trí ảnh hưởng rất nhiều đến sự hiểu biết về tiện ích,cách thức sử dụng thẻ,lưu giữ hóa đơn thanh toán, do đó ảnh hưởng đến quyết định sửdụng thẻ thanh toán của người dân

+ Môi trường cạnh tranh: lành mạnh, bình đẳng là tiền đề cho sự phát triển của

thị trường thẻ thanh toán Cạnh tranh càng mạnh mẽ thì các ngân hàng càng cần phải

có một chiến lược kinh doanh tốt, đa dạng hóa các sản phẩm, tiện ích, giảm phí pháthành… thì mới có thể đứng vững và phát triển trên thị trường thẻ

d Điều kiện về khoa học và công nghệ

Trang 20

Một trong những nhân tố quyết định đến thành công của việc kinh doanh thẻ là

hạ tầng công nghệ của đất nước nói chung và công nghệ ngân hàng nói riêng

Thanh toán thẻ gắn liền với máy móc thiết bị hiện đại, nếu có trục trặc sẽ gâyách tắc trên toàn hệ thống Vì vậy đã đưa ra dịch vụ thanh toán thẻ thì ngân hàng phảiđảm bảo một công nghệ thanh toán hiện đại theo kịp với thế giới

1.2.4.2 Nhân tố chủ quan

a Ngân hàng

+ Vốn: vốn đầu tư là điều kiện đầu tiên và cũng là điều kiện quan trọng nhất đối

với các ngân hàng trong việc triển khai dịch vụ thẻ trên thị trường Vốn của một ngânhàng phát hành quyết định đến số lượng và chất lượng của thẻ phát hành

+ Nhân lực: thanh toán thẻ là một phương thức thanh toán hiện đại, có quy trình

vận hành thống nhất, đòi hỏi một đội ngũ nhân lực có trình độ, kinh nghiệm về côngnghệ, có khả năng đáp ứng đủ, thông suốt và hiệu quả, đảm bảo cho thẻ phát huy hếtnhững tiện ích của nó

+ Chính sách Marketing của ngân hàng: để thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt

trong thanh toán của dân cư và đưa thẻ đến gần với công chúng hơn thì ngân hàngphải có chính sách Marketing tốt: giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá, tư vấn, hướngdẫn đăng ký phát hành và sử dụng các dịch vụ thẻ, củng cố niềm tin, sự trung thành vàkhẳng định thương hiệu của chính ngân hàng đó với khách hàng

+ Tiện ích của thẻ: những ngân hàng cung cấp được càng nhiều tiện ích, đáp ứng

được càng nhiều nhu cầu của khách hàng thì càng có khả năng thu hút được sự quantâm và sử dụng thẻ, từ đó thúc đẩy nghiệpvụ phát hành và thanh toán thẻ

b Các đơn vị chấp nhận thẻ

Các đơn vị chấp nhận thẻ đóng vai trò là cầu nối của hoạt động thanh toán giữangân hàng và chủ thẻ Nếu trong một môi trường không tồn tại một mạng lướiĐVCNT đa dạng, chất lượng thì sẽ không đảm bảo lượng cung để kích thích dânchúng trong và ngoài nước sử dụng thẻ Vì vậy, một môi trường với mạng lưới chấpnhận thẻ rộng khắp sẽ là điều kiện để hoạt động thanh toán thẻ phát triển mạnh mẽ

Trang 21

c Chủ thẻ

Chủ thẻ là điều kiền cần cho hoạt động thanh toán thẻ Thẻ thanh toán là phục vụcho chủ thẻ - người tiêu dùng có nhu cầu sử dụng Hiện nay người dân vẫn còn thóiquen thanh toán bằng tiền mặt, điều này làm cho số lượng chủ thẻ chưa nhiều, ít người

sử dụng thẻ thì hiệu quả kinh doanh của các ĐVCNT không cao Vì vậy, người tiêudùng sử dụng thẻ là nhân tố quyết định sự phát triển của thị trường thẻ

Tóm tắt chương I

Chương I nghiên cứu về cơ sở lý luận chung về quá trình hình thành và phát triển thẻ thanh toán Nghiên cứu cụ thể về thẻ thanh toán từ khái niệm, đặc điểm, phân loại và lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán Từ đó nghiên cứu sâu hơn về các nghiệp vụ như phát hành, thanh toán thẻ, các rủi ro và nhân tố ảnh hưởng đến việc thúc đẩy nghiệp vụ thanh toán thẻ Chương I sẽ là cơ sở soi sáng, xem xét, phân tích tình hình thực trạng thanh toán thẻ, qua đó đánh giá được hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Công Thương chi nhánh Sông Nhuệ.

Trang 22

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SÔNG NHUỆ 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG SÔNG NHUỆ

2.1.1 Khái quát chung

Trong quá trình phát triển của mình, Ngân hàng Công thương Sông Nhuệ luônchú trọng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và không ngừng mở rộng phạm vicũng như lĩnh vực hoạt động Chính nhờ đó mà Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ,trong những năm qua đã khắc phục được khó khăn bước đầu của một chi nhánh mớithành lập, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường,xứng đáng là với danh hiệu “Đơn vị tiến nhanh” do Ngân hàng Công Thương ViệtNam trao tặng

Trang 23

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính NHCT Sông Nhuệ

2.1.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ trong thời gian vừa qua

Sau khi tách ra từ NHCT Hà Tây, như một luồng gió mới, NHCT Sông Nhuệ đãchủ động nắm bắt thời cơ và vận hội, phát huy những tiềm năng sẵn có để tăng trưởng

và phát triển vững chắc Trải qua 3 năm xây dựng và phát triển, Chi nhánh đã thuđược những kết quả đáng khích lệ trên các mặt hoạt động như sau:

2.1.2.1 Công tác huy động vốn

Huy động vốn là hoạt động chủ đạo, có ý nghĩa then chốt và luôn được đặt lênhàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng Bởi chỉ khi có một nguồnvốn ổn định với cơ cấu hợp lý, hoạt động kinh doanh mới diễn ra bình thường, đảm

BAN GIÁM ĐỐC

KHỐI KINH

DOANH

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

KHỐI TÁC NGHIỆP

KHỐI HỖ TRỢ

PHÒNG GIAO DỊCH

Quỹ Tiết

Kiệm

Phòng Tổ chức hành chính

Tổ Quản

lý rủi ro

Trang 24

Những năm gần đây, thị trường vốn trong nước rất sôi động, trên địa bàn thànhphồ Hà Đông, các NHTM cạnh tranh rất gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãi suất vàcác hình thức huy động vốn hấp dẫn Trong bối cảnh đó Chi nhánh NHCT Sông Nhuệ

Hà Đông đã tích cực triển khai nhiều chương trình khuyến mãi như: Tiết kiệm dựthưởng, huy động tiền gửi với nhiều kỳ hạn, khuyến khích khách hàng gửi với kỳ hạndài từ đó thu hút được nhiều khách hàng, khơi tăng nguồn vốn huy động

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh

Đơn vị: Tỷ đồng

Năm Chỉ tiêu 2006 2007 2008 30/06 /2009 +/- 2007/2006 % +/- 2008/2007 % Tổng nguồn vốn huy

động 423,5 575,3 349,6 667,1 151,8 36 -225,7 -39 I-Phân theo đối tượng

1/ Tiền gửi doanh

nghiệp 155 87,8 125,7 392,9 -67,2 -43 37,9 432/ Tiền gửi dân cư 249 240 156 211 -9 -0,036 -84 -0,353/ Huy động khác 19,5 247 67,9 63,2 227,5 1167 -179,1 -0,73

I-Phân theo nguyên tệ

1/ VNĐ 335 500 284 606,1 165 49 -216 -762/ Ngoại tệ 88,5 75,3 65,6 71 -13,2 -15 -9,7 -13

III-Phân theo kỳ hạn

1/ Không kỳ hạn 67,9 73,4 97,6 45,77 5,5 8 24,2 332/ Có kỳ hạn 355,6 501,9 252 621,3 146,3 41 -249,9 -50

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Sông Nhuệ

Qua bảng trên ta thấy, Chi nhánh đã chủ động khai thác tốt các nguồn vốn khácnhau Tổng vốn huy động năm 2007 đạt 575,3 tỷ đồng tăng 151,8 tỷ so với năm 2006(tương đương với mức tăng 36%) Năm 2008 do tình hình kinh tế gặp nhiều khó khănnên nguồn vốn huy động có giảm, chỉ đạt 349,6 tỷ đồng giảm 39% so với năm 2007.Bước sang năm 2009, với sự nỗ lực vượt bậc, nguồn vốn huy động của Chi nhánhtăng rất mạnh, đến 30/6/2009 đã đạt 661,1 tỷ bằng 96,7% kế hoạch đề ra

Trang 25

Về cơ cấu nguồn vốn có những chuyển biến tích cực.

+ Phân theo đối tượng: thì tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong

tổng nguồn vốn huy động các năm từ 2006 đến 2008, điều này thường thấy ở nhữngChi nhánh mới thành lập Nhưng 6 tháng đầu năm 2009, với việc thu hút được nhiềuhơn các khách hàng là doanh nghiệp mà nguồn tiền gửi từ bộ phận này đã đạt mức392,9 tỷ (chiếm 58,9% tổng vốn huy động) Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy Chinhánh đã dần tìm được nguồn vốn lớn, ổn định và có chi phí thấp hơn, từ đó tạo điềukiện cho các kế hoạch sử dụng vốn được thuận lợi hơn

+ Phân theo nguyên tệ: thì tiền gửi bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao từ 79% đến

90,8% Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ mà chủ yếu là USD chỉ chiếm tỷ lệ nhỏcũng gây ra không ít khó khăn cho ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốnbằng ngoại tệ của khách hàng

+ Phân theo kỳ hạn: nguồn vốn huy động không kỳ hạn với chi phí thấp có xu

hướng giảm cả về số tuyệt đối và tỷ trọng, điều này có thể là do lãi suất tiền gửi không

kỳ hạn rất thấp nên không thu hút được người gửi tiền Tuy nhiên, với việc tỷ trọngtiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm trên 83% giúp ngân hàng chủ động hơn trong kế hoạch

Trang 26

Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động tín dụng của chi nhánh

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Sông Nhuệ

Dư nợ cho vay của chi nhánh những năm qua luôn tăng trưởng ổn định từ mức215.844 triệu của năm 2006 lên đến 296.272 triệu năm 2008 Năm 2007, tổng dư nợđạt 234.314 triệu đồng, tăng 18.470 triệu (tương đương 8,56%) so với năm 2006.Tiếp tục đà tăng trưởng của các năm trước, đến hết tháng 6 năm 2009 tổng dư nợ đãđạt 343.926 triệu đồng và dự báo đến cuối năm tổng dư nợ có thể đạt trên 450 tỷ đồngtăng 52% so với cùng kỳ Kết quả này không những đem lại thu nhập cho ngân hàng

mà còn đáp ứng tốt hơn nhu cầu về vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh trênđịa bàn

Trang 27

Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ của chi nhánh

Tỷtrọng(%)

Tổngsố

Tỷtrọng(%)

% sovới2006

Tổngsố

Tỷtrọng(%)

% sovới2007

Tổngsố

Tỷtrọng(%)

Tổng dư nợ 215,8 100 234,3 100 +8,5 296,3 100 +26,5 343,9 100

I - Phân theo thời hạn

1/ Cho vay

ngắn hạn 154,3 71,5 147,8 68,5 -9,6 194,5 65,6 +31,2 270 78,52/ Cho vay

trung dài hạn 61,5 28,5 86,5 31,5 +41 101,8 34,4 +17,7 73,9 21,5

II - Phân theo thành phần kinh tế

1/ Quốc doanh 92,56 42,9 63,96 27,3 -30,9 73,3 24,7 +14,6 52,98 15,42/ Ngoài quốc

doanh 123,24 57,1 170,3 72,7 +38,2 223 75,3 +30,9 290,9 84,6

III - Phân loại theo tiền tệ

1/ VNĐ 191,8 88,9 217,2 92,7 +13,2 280,1 94,5 +28,9 338,1 98,32/ Ngoại tệ 24 11,1 17,1 7,3 -28,8 16,2 5,47 -5,26 5,8 1,68

IV - Phân theo TSBĐ

1/ Có TSBĐ 110,6 51,6 192 82 +73,6 263 89 +36,9 280 822/ Không có

TSBĐ 105,2 48,4 42,3 18 -40 33,3 11 -21,3 63,9 18

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Sông Nhuệ

Qua bảng 2.2 ta thấy cơ cấu dư nợ những năm qua có bước chuyển biến theohướng hợp lý hơn Từ chỗ dư nợ ngắn hạn chiếm 71,5% năm 2006 giảm xuống còn65,6% năm 2008, cùng với đó là dư nợ trung và dài hạn tăng lên tương ứng, tuy nhiênmức tăng chưa vững chắc khi mà đến thời điểm 30/6/2009 dư nợ tín dụng trung dàihạn chỉ đạt 73,9 tỷ đồng (chiếm 21,5% tổng dư nợ)

Dư nợ đối với thành phần kinh tế Nhà nước giảm nhanh từ mức 92,56 tỷ (chiếm42,9%) xuống còn 52,98 tỷ đồng (chiếm 15,4% tổng dư nợ) Trong xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế như hiện nay, cùng với tiến trình cổ phần hóa DN nhà nước và sự pháttriển mạnh mẽ của khối DN ngoài quốc doanh thì sự thay đổi này

Trang 28

là điều đương nhiên, đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng tín dụng, nâng

tỷ lệ cho vay có bảo đảm lên mức 86% năm 2008 đồng thời giảm tỷ lệ nợ xấu đến hếttháng 6 năm 2009 xuống còn 0,5% tổng dư nợ

Tóm lại, hoạt động tín dụng của NHCT Sông Nhuệ đã đạt được những kết quảtốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định, đòi hỏi phải có các biện pháp giảiquyết trong thời gian tới

2.1.2.3 Hoạt động khác

Trong tổng thu nhập của ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷtrọng lớn nhất Nhưng hiện nay các ngân hàng hiện đại nói chung và NHCT SôngNhuệ nói riêng đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu thu nhập, theo đó tỷ trọngnguồn thu từ lĩnh vực dịch vụ sẽ dần tăng lên Để thực hiện được điều đó, những nămqua Chi nhánh đã cung cấp các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng tốt hơn nhucầu của khách hàng như: mở rộng và phát triển hoạt động mua bán ngoại tệ, chi trảkiều hối, phát hành và thanh toán L/C, các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán thẻ nhờ

đó mà tổng thu phí dịch vụ đã tăng từ mức 460 triệu năm 2006 lên 937 triệu năm 2007

và dư báo có thể đạt mức 1.200 triệu trong năm 2009 Đây là thành tích đáng ghi nhận

và Chi nhánh nên phát huy trong thời gian tới

Chỉ tiêu

Sốtiền

Sốtiền

% so với2006

Sốtiền

% so với

2007 Số tiềnTổng thu nhập 28.815 36.259 126 57.627 159 34.851Tổng chi phí 26.155 27.699 105,9 31.427 113,4 14.851Lợi nhuận 1.500 8.560 571 26.200 306,1 20.000

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHCT Sông Nhuệ

Ngày đăng: 20/09/2012, 16:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các loại thẻ thanh toán - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Sơ đồ 1.1 Các loại thẻ thanh toán (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Quy trình phát hành và thanh toán thẻ - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Sơ đồ 1.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ (Trang 14)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh (Trang 23)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh (Trang 24)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 28)
Bảng 2.4: Hạn mức rút tiền của các loại thẻ E-Partner - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Bảng 2.4 Hạn mức rút tiền của các loại thẻ E-Partner (Trang 33)
Bảng 2.6: Một số phí dịch vụ chính - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Bảng 2.6 Một số phí dịch vụ chính (Trang 37)
Bảng 2.5: Hạn mức tín dụng thẻ tín dụng quốc tế - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Bảng 2.5 Hạn mức tín dụng thẻ tín dụng quốc tế (Trang 37)
Bảng 2.7: Tình hình phát hành và thanh toán thẻ của NHCT Sông Nhuệ - Giải pháp nhằm thúc đẩy nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Công Thương Sông Nhuệ.doc
Bảng 2.7 Tình hình phát hành và thanh toán thẻ của NHCT Sông Nhuệ (Trang 39)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w