1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiểu luận Luật ngân hàng MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG

32 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ QUY ĐỊNHVỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA CÁC TCTD LUẬT NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 10 LỚP: T03 GVHD: THS.. DỊCH VỤ THANH TOÁN1 Khái niệm Dịch vụ thanh toán là việc c

Trang 1

MỘT SỐ QUY ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA CÁC

TCTD

LUẬT NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI

NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 10 LỚP: T03

GVHD: THS BÙI KIM DUNG

Trang 2

NỘI DUNG

DỊCH VỤ THANH TOÁN

1

CHẾ ĐỘ DỊCH VỤ THANH TOÁN

2

CHẾ ĐỘ MỞ & SỬ DỤNG TÀI KHOẢN THANH TOÁN

Trang 3

DỊCH VỤ THANH TOÁN

1

Khái niệm

Dịch vụ thanh toán là việc cung ứng

phương tiện thanh toán, thực hiện giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại

dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng

dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của

người sử dụng dịch vụ thanh toán.

Trang 4

ĐẶC ĐIỂM 1

Các hình thức thực hiện dịch vụ thanh toán được pháp luật quy định cụ thể

hoạt động DVTT của các tổ chức đóng vai trò TGTT chịu

sự điều chỉnh của pháp luật Ngân hàng

hoạt động DVTT của các tổ chức đóng vai trò TGTT chịu

sự điều chỉnh của pháp luật Ngân hàng

Trang 5

PHÂN LOẠI DỊCH VỤ THANH TOÁN

1

DỊCH VỤ

THANH TOÁN

QUAN HỆ THANH TOÁN

Trang 7

Quy phạm pháp luật quy định

chứng từ thanh toán, hình thức, phương tiện thanh toán và trật tự cung ứng các phương tiện thanh toán

quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ thanh toán trung gian

quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ thanh toán trung gian

CHẾ ĐỘ DỊCH VỤ THANH TOÁN 2

.

Trang 9

CHỦ THỂ THAM GIA DVTT 2.

Trang 10

CHỨNG TỪ THANH TOÁN

2

làm căn cứ để th

ực hiện việc tha nh toán

và ghi vào sổ s ách kế t

oán

là cơ sở để t hực hiện gia

o dịch thanh toán

có thể được lập dư ới hình thức chứng từ giấy, chứng từ điệ n tử hoặc hình thức kh ác

Trang 11

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

2.

 Được Nhà nước đảm bảo thực hiện

 Ghi nhận trong các văn bản pháp luật của

Nhà nước và các văn bản thỏa thuận giữa các bên về sử dụng dịch vụ thanh toán

 Quan hệ bình đẳng với nhau

Trang 12

CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

THANH TOÁN 3.

Tài khoản thanh toán là tài khoản do người sử dụng dịch vụ thanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán để thực hiện giao dịch thanh toán theo quy định của Ngân hàng nhà nước

Trang 13

Tài khoản bên nhận tiền

Tài khoản trung gian

Tài khoản trung gian

CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN

THANH TOÁN 3.

Dựa vào công dụng trong thanh

toán Dựa vào công dụng trong thanh

toán

Trang 14

VIỆC MỞ VÀ QUẢN LÝ TÀI KHOẢN 3.

Tổ chức tín dụng là ngân hàng

Kho bạc nhà nước

Tổ chức tín dụng khác

Cá nhân

Ngân hàng thương mại nhà nước

Kho bạc nhà nước ở huyện, thị xã

Trang 15

THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN TẠI

NGÂN HÀNG 3.

Trang 16

THỦ TỤC MỞ TÀI KHOẢN TẠI

NGÂN HÀNG 3.

Trang 17

SỬ DỤNG TÀI KHOẢN 3.

Chủ tài khoản Tổ chức cung ứng dịch vụ Quyền

và chịu phạt.

- Tuân theo quy định và hướng dẫn của tổ chức cung ứng dịch vụ ,tuân thủ các quy định pháp luật vê sử dụng tài khoản thanh toán

- Thực hiện đầy đủ các ủy nhiệm chi ,bảo đảm thanh toán nhanh chóng, chính xác, kịp thời

- Trích tài khoản của khách hàng

để thực hiện thanh toán

- Ngân hàng phải thông báo đầy

đủ cho KH đầy đủ các phát sinh giao dịch

Trang 18

PHƯƠNG TIỆN THANH

TOÁN 4.

Ủy nhiệm chi

Trang 19

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

4.

Ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng

Ủy nhiệm chi - chuyển

Ủy nhiệm chi - chuyển

tiền

Ủy nhiệm chi - chuyển tiền dùng để trả tiền mua

bán hàng hóa

Trang 20

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN 4.

Ủy nhiệm thu

Lệnh thu tiền của chủ tài khoản lập theo mẫu in sẵn để thu hộ số tiền theo các chứng từ

về các giao dịch kinh tế

đã phát sinh.

Trang 21

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

4.

Thư tín dụng

Lệnh của người có nghĩa vụ chi trả, lệnh cho Ngân hàng phục vụ mình trích số tiền ghi trên thư tín dụng từ tài khoản tiền gửi ra một tài khoản riêng gọi là

"tiền gửi thư tín dụng”

Lệnh của người có nghĩa vụ chi trả, lệnh cho Ngân hàng phục vụ mình trích số tiền ghi trên thư tín dụng từ tài khoản tiền gửi ra một tài khoản riêng gọi là

"tiền gửi thư tín dụng”

Trang 22

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN 4.

Ngân phiếu thanh toán

Ngân phiếu thanh toán do Ngân hàng Nhà nước phát hành có mệnh giá và thời hạn thanh toán in sẵn trên từng tờ, không ghi tên và được chuyển nhượng

Ngân phiếu thanh toán do Ngân hàng Nhà nước phát hành có mệnh giá và thời hạn thanh toán in sẵn trên từng tờ, không ghi tên và được chuyển nhượng

Trang 23

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

4.

Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là các loại thẻ có khả năng

sử dụng chi trả tiền hàng hóa dịch vụ hoặc

để rút tiền mặt

Thẻ thanh toán gồm có các loại:

•Thẻ ghi nợ,

•Thẻ ký quỹ thanh toán,

•Thẻ tín dụng

Thẻ thanh toán là các loại thẻ có khả năng

sử dụng chi trả tiền hàng hóa dịch vụ hoặc

để rút tiền mặt

Thẻ thanh toán gồm có các loại:

•Thẻ ghi nợ,

•Thẻ ký quỹ thanh toán,

•Thẻ tín dụng

Trang 24

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

4.

Séc

Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị

ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định

từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị

ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định

từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

Trang 25

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

Trang 26

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

4.

Hối phiếu nhận nợ

Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho

người thụ hưởng

Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho

người thụ hưởng

Trang 27

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ 4.

Tên ủy nhiệm chi ủy nhiệm thu Thư tín dụng Ngân phiếu thanh toán Chủ thể

Bên trả tiền Ngân hàng, kho bạc Nhà nước

Bên thụ hưởng Ngân hàng Bên trả tiền

Bên trả tiền Người thụ hưởng Ngân hàng

Khách hàng sử dụng NPTTL

Ngân hàng, kho bạc NN

Quyền

Trả lại giấy ủy nhiệm nếu không hợp lệ

Đôn đốc việc thanh toán

Trả lại giấy ủy nhiệm nếu không hợp lệ

Đôn đốc việc thanh toán

Trả lại thư tín dụng nếu không hợp lệ

Đôn đốc thanh toán Thu lại ngân phiếu không hợp lệ

Nghĩa

vụ

Lập giấy ủy nhiệm chi theo đúng quy định hiện hành Kiểm tra tính hợp

lệ và thực hiện việc thanh toán

Lập giấy ủy nhiệm , chứng từ hóa đơn

Kiểm tra tính hợp

lệ và thực hiện việc thanh toán

Lập giấy mở thư tín dụng

Nộp giấy tờ chứng từ hợp lệ

Kiểm tra tính hợp lệ

và thực hiện việc thanh toán

Lập ch ứng từ lĩnh NPTT

Kiểm tra tính hợp lệ và thực hiện thanh toán

Trang 28

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ 4.

Tên Thẻ thanh toán Séc Hối phiếu đòi

nợ

Hối phiếu nhận

nợ Chủ thể

Ngân hàng phát hành thẻ Người sử dụng thẻ

Người tiếp nhận thanh toán bằng thẻ.

Ngân hàng đại lý thanh toán

Các tổ chức cung ứng Séc

Các tổ chức, cá nhân sử dụng Séc

Người ký phát Người chấp nhận

Người phát hành Người chuyển nhượng lần đầu tiên

Quyền

Thu hồi lại thẻ khi phát hiện sai sót.

Làm lại khi xảy ra mất thẻ Không thực hiện thanh toán nếu thiếu giấy tờ…

Không thực hiện thanh toán, thu hồi lại Séc lưu thông

Hối thúc thanh toán

Có quyền không chấp nhận HPĐN

Từ chối thanh toán

Nghĩa

vụ

Phát hành thẻ, giữ bí mật và quản lý thông tin khách hàng, thanh toán đầy đủ.

Nộp đầy đủ giấy tờ thanh toán, kiểm tra đầy đủ thông tin thẻ.

Cung ứng, kí phát chuy ển nhượng nhờ thu Séc bảo đảm thanh toán

Thanh toán hối phiếu

Chấp nhận thanh toán không điều kiện

Thanh toán hối phiếu

Trang 29

PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN

QUỐC TẾ 4.

Trong thanh toán quốc tế thanh toán bằng thư tín dụng L/C

Trang 30

XỬ LÝ VI PHẠM 5.

Các hành vi bị cấm

 Làm giả phương tiện thanh

toán

 Lưu giữ, lưu hành, chuyển

nhượng, sử dụng phương tiện

thanh toán giả

 Sửa chữa, tẩy xoá phương tiện

thanh toán, chứng từ thanh

toán nhằm mục đích lừa đảo

 Cung cấp thông tin không

trung thực, làm giả chứng từ

 Che dấu, hoặc thực hiện dịch

vụ thanh toán đối với những

 Lưu giữ, lưu hành, chuyển

nhượng, sử dụng phương tiện

thanh toán giả

 Sửa chữa, tẩy xoá phương tiện

thanh toán, chứng từ thanh

toán nhằm mục đích lừa đảo

 Cung cấp thông tin không

trung thực, làm giả chứng từ

 Che dấu, hoặc thực hiện dịch

vụ thanh toán đối với những

khoản tiền đã có bằng chứng

về nguồn gốc bất hợp pháp

Trang 31

XỬ LÝ VI PHẠM 5.

Đối với chủ tài khoản

 Phạt việc sử dụng, phat hành chứng từ thanh toán quá số dư

 Chuyển nợ quá hạn và phạt trả chậm

 Nếu tái phạm đình chỉ sử dụng dịch vụ thanh toán

Đối với chủ tài khoản

 Phạt việc sử dụng, phat hành chứng từ thanh toán quá số dư

 Chuyển nợ quá hạn và phạt trả chậm

 Nếu tái phạm đình chỉ sử dụng dịch vụ thanh toán

Đối với tổ chức cung ứng

 Chịu trách nhiệm vật chất

 Đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động

 Tùy theo mức độ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay luật hành chính ( điều 16 luật hành chính, điều 181 luật hình sự, điều

22, 23 30/2006/QĐ- NHNN )

Đối với tổ chức cung ứng

 Chịu trách nhiệm vật chất

 Đình chỉ và thu hồi giấy phép hoạt động

 Tùy theo mức độ sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay luật hành chính ( điều 16 luật hành chính, điều 181 luật hình sự, điều

22, 23 30/2006/QĐ- NHNN )

Ngày đăng: 09/05/2015, 02:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH THỨC - Tiểu luận Luật ngân hàng MỘT SỐ QUI ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
HÌNH THỨC (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w