Theo Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 về ngoại hối thì “ngoại hối” bao gồm: - Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chungkh
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI 3
1.1Khái niệm về hoạt động ngoại hối 3
1.2Khái niệm hoạt động ngoại hối và thị trường ngoại hối 3
1.2.1 Khái niệm về hoạt động ngoại hối 3
1.2.2 Khái niệm và đặc điểm của thị trường ngoại hối 4
2 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NGOẠI HỐI 4
2.1 Chủ thể có thẩm quyền quản lý Nhà nước về ngoại hối 4
2.2 Đối tượng quản lý Nhà nước về ngoại hối 6
2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về ngoại hối 7
3 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI 8
3.1 Pháp luật điều chỉnh đối với giao dịch vãng lai 8
3.1.1 Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá dịch vụ 9
3.1.2 Chuyển tiền một chiều 9
3.1.3 Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh 10
3.2 Pháp luật điều chỉnh đối với giao dịch vốn 11
3.2.1 Giao dịch đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam bằng vốn ngoại tệ.11 3.2.2 Giao dịch đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài bằng ngoại tệ 11
3.2.3 Giao dịch vay, cho vay nước ngoài bằng ngoại tệ 12
3.2.4 Giao dịch đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam 13
3.2.5 Giao dịch phát hành chứng khoán trong và ngoài nước 14
3.3 Pháp luật điều chỉnh đối với hành vi sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam 14
3.4 Pháp luật điều chỉnh hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối 16
3.4.1 Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các ngân hàng 16
3.4.2 Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng 19
3.4.3 Hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của các tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng 21
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 2Tuy nhiên, trong quá trình chuẩn bị, nhóm không tránh khỏi những thiếu sót vềkiến thức cũng như trình bày Rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ từ phía cô vàcác bạn để bài thuyết trình được đầy đủ và rõ ràng hơn, từ đó, chúng ta có thể tiếp cậnmột cách đầy đủ và chính xác nhất với đề tài này Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫncủa cô và sự hợp tác của các bạn.
Tp HCM, tháng 3, năm 2012
Nhóm 6
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
1.1Khái niệm ngoại hối
Ngoại hối là danh từ dùng để chỉ các phương tiện dùng trong thanh toán quốc tếnhư ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ
Trong pháp luật, các nhà soạn luật chọn giải pháp định nghĩa ngoại hối bằng cáchliệt kê các tài sản được coi là ngoại hối Theo Khoản 1 Điều 4 Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13/12/2005 về ngoại hối thì “ngoại hối” bao gồm:
- Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chungkhác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ,hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
- Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công
ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
- Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cưtrú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏilãnh thổ Việt Nam;
- Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợpchuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toánquốc tế
1.2Khái niệm hoạt động ngoại hối và thị trường ngoại hối
1.2.1 Khái niệm về hoạt động ngoại hối
Theo Khoản 8 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối năm 2005, “hoạt động ngoại hối” đượchiểu như sau: Hoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trútrong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạtđộng cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối
Như vậy, “hoạt động ngoại hối” bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Thứ nhất, chủ thể của hoạt động ngoại hối là người cư trú và người không cư trú,trực tiếp tham gia vào các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnhthổ Việt Nam, hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đếnngoại hối
- Thứ hai, đối tượng của hoạt động ngoại hối chính là các loại ngoại hối được phéplưu thông trên lãnh thổ Việt Nam và các dịch vụ về ngoại hối
- Thứ ba, nội dung của hoạt động ngoại hối bao gồm giao dịch vãng lai, giao dịchvốn, các hành vi sử dụng ngoại hối hay cung ứng dịch vụ về ngoại hối trên lãnh thổ ViệtNam
Trang 41.2.2 Khái niệm và đặc điểm của thị trường ngoại hối
Hầu hết các nước trên thế giới đều có đồng tiền riêng của mình Các nước có ápdụng đồng tiền khu vực cũng được hiểu tương tự Giao lưu kinh tế giữa các nước hoặc
vùng lãnh thổ dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền khác nhau Việc mua bán tiền và tiền gửi ghi bằng những đồng tiền riêng biệt hình thành thị trường ngoại hối.
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua, bán các đồng tiền khác nhau Trong
thực tế, do hoạt động mua bán tiền tệ xảy ra chủ yếu giữa các ngân hàng (85% tổng
doanh số giao dịch), nên theo nghĩa hẹp, thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữa các ngân hàng, tức thị trường Interbank.
Thị trường ngoại hối có các đặc trưng cơ bản sau đây:
- Thị trường ngoại hối hoạt động liên tục suốt 24/24 trên phạm vi toàn cầu;
- Thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch mang tính chất quốc tế;
- Đối tượng chủ yếu được mua bán trên thị trường ngoại hối là các khoản tiền gửighi bằng ngoại tệ tại các ngân hàng, ngoại tệ hiện hữu và các loại tài sản khác có thểchuyển đổi thành ngoại tệ mạnh;
- Thị trường ngoại hối ở một quốc gia bao giờ cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc củatình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và quốc tế
Ở nước ta, Nhà nước thực hiện kiểm soát hoạt động ngoại hối trên thị trườngthông qua cơ quan chức năng của Chính phủ là ,,,,Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Theođiều 31, 32, 33, 34 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Ngân hàng nhà nướcViệt Nam tham gia vào hoạt động ngoại hối trên thị trường ngoại hối trong nước và quốc
tế với hai tư cách:
- Là người tổ chức, quản lý, điều hành thị trường ngoại hối trong nước;
- Là người trực tiếp tham gia giao dịch mua, bán ngoại hối trên thị trường trongnước và quốc tế nhằm thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
2 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ NGOẠI HỐI
2.1 Chủ thể có thẩm quyền quản lý Nhà nước về ngoại hối
Ngoại hối là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của nền kinh tế củamột quốc gia, đặc biệt trong thời đại giao thương toàn cầu Do đó việc quản lý ngoại hốicần hết sức thận trọng Việc quản lý nhà nước về ngoại hối chủ yếu thuộc cơ quan hànhpháp Ở Việt Nam, theo điều 40 Pháp lệnh ngoại hối 2005, cơ quan nhà nước có thẩmquyền quản lý ngoại hối bao gồm: Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ, cơquan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối Như vậy, Chínhphủ là cơ quan hành pháp có thẩm quyền chung, chịu trách nhiệm trước Quốc hội trongviệc thực hiện vai trò thống nhất quản lý nhà nước về ngoại hối và các hoạt động liên
Trang 5quan đến ngoại hối Để thực hiện tốt và có hiệu quả hoạt đồng này, Chính phủ phải phâncấp và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan, ban, ngành cùng với một số Bộ
có liên quan để thực hiện các hành vivề ngoại hối và các hoạt động liên quan đến ngoạihối
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lýnhà nước về hoạt động ngoại hối, xây dựng và ban hành chính sách quản lý ngoại hối,hướng dẫn và thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ và thông tin báo cáo.Như vậy, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan chức năng của Chính phủ, được Nhànước trao quyền hạn thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước về ngoại hối trên lãnh thổViệt Nam Ngoài ra, với vai trò là Ngân hàng truong ương, Ngân hàng Nhà nước ViệtNam còn có thẩm quyền thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối, thông qua đó thực hiện chứcnăng của mình là điểu hành chính sách tiền tệ quốc gia theo yêu cầu phát triển của kinh tế
xã hội
Theo các quy định ở mục 5 của luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 vềquản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối cụ thể, Điều 31 quy định về nhiệm vụ, quyềnhạn của Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối như sau:
- Quản lý ngoại hối và sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy địnhcủa pháp luật
- Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối cho tổ chức tín dụng, các tổ chứckhác có hoạt động ngoại hối
- Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định biện pháp hạn chế giao dịch ngoại hối đểbảo đảm an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia
- Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
- Nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối theo quyđịnh của pháp luật
Ngoài ra điều 32 của luật này cũng quy định về quản lý Dự trữ ngoại hối nhànước, trong đó nêu rõ Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: ngoại tệ tiền mặt, tiền gửibằng ngoại tệ ở nước ngoài; chứng khoán, giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chínhphủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành; quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tạiQuỹ tiền tệ quốc tế; vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý; các loại ngoại hối khác củaNhà nước Đồng thời khẳng định Ngân hàng Nhà nước quản lý Dự trữ ngoại hối nhànước theo quy định của pháp luật về ngoại hối nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốcgia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế và bảo toàn Dự trữ ngoại hối nhà nước Thủtướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước cho nhu cầu độtxuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngoại hối nhà nước dẫn đếnthay đổi dự toán ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về quản lý
Trang 6Dự trữ ngoại hối nhà nước Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ
Cụ thể hơn, theo Điều 29, Pháp lệnh ngoại hối 2005 quy định về hoạt động củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam trên thị trường ngoại tệ thì Ngân hàng Nhà nước ViệtNam còn thực hiện việc mua, bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ trong nước để thựchiện mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia Thêm vào đó điều 31 của pháp lệnh nàycũng nêu lên là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng quản lý hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng của tổ chức tín dụng và các tổ chức đượcphép kinh doanh vàng
Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cótrách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạnđược pháp luật quy định Được quy định tại Khoản 3, Điều 49 Nghị định 160/2006/NĐ-CP:
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc xây dựng các văn bảnpháp quy có liên quan về ngoại hối, hoạt động ngoại hối;
- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc thông tin, tuyên truyềncác quy định và thực thi các quy định về quản lý ngoại hối;
- Phát hiện, xử lý các vi phạm về ngoại hối, hoạt động ngoại hối thuộc thẩmquyền
2.2 Đối tượng quản lý Nhà nước về ngoại hối
Quản lý nhà nước về ngoại hối là nhà việc nhà nước thông qua nhiều cách thức,biện pháp và công cụ khác nhau để tác động đến hành vi xử sự của những chủ thể cóngoại hối hay có hoạt động ngoại hối nhằm thực hiện chính sách quản lý ngoại hối củaViệt Nam: “Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chính sách quản lýngoại hối nhằm tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhântham gia hoạt động ngoại hối, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; thực hiện mục tiêucủa chính sách tiền tệ quốc gia, nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam; thực hiệnmục tiêu trên lãnh thổ Việt Nam chỉ sử dụng đồng Việt Nam; thực hiện các cam kết củaCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cườnghiệu lực quản lý nhà nước về ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của ViệtNam” ( điều 3, Pháp lệnh ngoại hối 2005) Như vậy các đối tượng quản lý nhà nước vềngoại hối là các tổ chức cá nhân có ngoại hối hay có hoạt động ngoại hối
Theo quy định tại điều 2 pháp lệnh ngoại hối 2005, đối tượng chịu sự quản lý nhànước về ngoại hối bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tạiViệt Nam;
- Các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động ngoại hối;
Trang 7Để làm rõ những vấn đề trên thì tại Điều 3, Nghị định 160/2006/NĐ-CP Hướngdẫn Pháp lệnh Ngoại hối có đề cập:
- Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:
+ Tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam (sau đâygọi là tổ chức tín dụng);
+ Tổ chức kinh tế được thành lập, hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trừ đốitượng quy định tại điểm a khoản này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
+ Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt Nam hoạt động tại Việt Nam;
+ Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước ngoài;+ Văn phòng đại diện tại nước ngoài của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và
c khoản này;
+ Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nướcngoài có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tạiđiểm d và điểm đ khoản này và cá nhân đi theo họ;
+ Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài;+ Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên, trừ cáctrường hợp người nước ngoài học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đạidiện ngoại giao, lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
- Người không cư trú là các đối tượng không quy định ở trên
- Hoạt động ngoại hối là hoạt động của người cư trú, người không cư trú tronggiao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam, hoạt độngcung ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối
- Cung ứng dịch vụ ngoại hối là việc tổ chức tín dụng và tổ chức khác cung ứngcác dịch vụ có liên quan đến hoạt động ngoại hối để đáp ứng nhu cầu của khách hàngtheo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2.3 Nội dung quản lý Nhà nước về ngoại hối
Nhà nước thực hiện việc quản lý ngoại hối và các hoạt động ngoại hối bằngphương thức chủ yếu là sử dụng pháp luật để quy dịnh thẩm quyền của các cơ quan nhànước trong việc quản lý ngoại hối Quy định các hành vi cụ thể mà các chủ thể tham gia
có thễ thực hiện và phải thực hiện Quy định các chế tài đối với các chủ thể vi phạm Về
cơ bản thì nội dung quản lý nhà nước về ngoại hối, theo điều 40, 41, 42 Pháp lệnh ngoạihối bao gồm:
- Chủ thể và phạm vi thẩm quyền của các chủ thể đó trong hoạt động quản lý nhànước về ngoại hối: Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối, chịutrách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối, xây dựng và soạn thảo các văn bản
Trang 8quy phạm pháp luật về ngoại hối thuộc thẩm quyền; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ,
cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệmquản lý nhà nước về hoạt động ngoại hối trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
- Các biện pháp bảo đảm an toàn:
+ Hạn chế việc mua, mang, chuyển, thanh toán đối với các giao dịch trên tài khoảnvãng lai, tài khoản vốn;
+ Áp dụng các quy định về nghĩa vụ bán ngoại tệ của người cư trú là tổ chức;+ Áp dụng các biện pháp kinh tế, tài chính, tiền tệ;
+ Các biện pháp khác
- Chế độ thông tin, báo cáo liên quan đến ngoại hối:
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm ban hành, thanh tra, kiểm traviệc chấp hành chế độ thông tin báo cáo, phân tích, dự báo và công bố thông tin về hoạtđộng ngoại hối
+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với các bộ, ngành thu thậpthông tin, số liệu nhằm phục vụ công tác quản lý ngoại hối của Nhà nước và lập cán cânthanh toán quốc tế
+ Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm báo cáo các thông tin liên quan đếnhoạt động ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định của Ngân hàngNhà nước Việt Nam
+ Tổ chức, cá nhân có hoạt động ngoại hối thực hiện việc cung cấp thông tin, sốliệu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng được phép theoquy định của pháp luật
+ Bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngtrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm báo cáo thông tin, số liệu vềhoạt động ngoại hối cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm phục vụ công tác quản lýngoại hối của Nhà nước và lập cán cân thanh toán quốc tế
- Chế tài đối với các hành vi vi pham pháp luật về ngoại hối
3 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI
3.1 Pháp luật điều chỉnh đối với giao dịch vãng lai
Theo quy định tại các điều 7, 8, 9 Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì giao dịch vãng laibao gồm: Thanh toán và chuyển tiền lên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịchvụ; Chuyển tiền một chiều; Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt vàvàng khi xuất cảnh, nhập cảnh
3.1.1 Thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoádịch vụ
Trang 9Theo điều 7 Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì:
- Người cư trú được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để thanh toánnhập khẩu hàng hoá, dịch vụ
- Người cư trú phải chuyển toàn bộ ngoại tệ có từ việc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụvào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép ở Việt Nam; trường hợp có nhucầu giữ lại ngoại tệ ở nước ngoài thì phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ phải thực hiện thông qua tổ chức tín dụng được phép
Như vậy, về nguyên tắc, mọi giao dịch thanh toán và chuyển tiền liên quan đếnxuất nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ phải được thực hiện bằng hình thức chuyển khoản qua
tổ chức tín dụng, trừ một số trường hợp thanh toán trực tiếp bằng ngoại tệ tiền mặt đượcNgân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp nhận
3.1.2 Chuyển tiền một chiều
Theo điều 8 Pháp lệnh ngoại hối 2005:
- Ngoại tệ của người cư trú là tổ chức ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyểntiền một chiều phải được chuyển vào tài khoản ngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng đượcphép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép
- Ngoại tệ của người cư trú là cá nhân ở Việt Nam thu được từ các khoản chuyểntiền một chiều được sử dụng cho mục đích cất giữ, mang theo người, gửi vào tài khoảnngoại tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chức tín dụng được phép;trường hợp là công dân Việt Nam thì được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại tổ chức tíndụng được phép
- Người cư trú được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phục vụ cho cácnhu cầu hợp pháp
- Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoảnđược chuyển ra nước ngoài; trường hợp có nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thìđược mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài
Cụ thể hơn, theo Điều 7, 8 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP thì:
a) Chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam
Người cư trú là tổ chức có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiềuphải chuyển vào tài khoản ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép hoặc bán cho tổ chứctín dụng được phép
Người cư trú là cá nhân có ngoại tệ thu được từ các khoản chuyển tiền một chiềuđược gửi vào tài khoản ngoại tệ, gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ, rút tiền mặt để cất giữ, mangtheo người, bán cho tổ chức tín dụng được phép lấy đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ khác,
Trang 10sử dụng cho các mục đích theo quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật
có liên quan
b) Chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài
Người cư trú là tổ chức được thực hiện chuyển tiền một chiều ra nước ngoài đểphục vụ mục đích tài trợ, viện trợ hoặc các mục đích khác theo quy định của Ngân hàngNhà nước Việt Nam
Người cư trú là công dân Việt Nam được mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoàithông qua tổ chức tín dụng được phép cho các mục đích dưới đây:
- Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài;
- Đi công tác, du lịch, thăm viếng ở nước ngoài;
- Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài;
- Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài;
- Chuyển tiền thừa kế cho người hưởng thừa kế ở nước ngoài;
- Chuyển tiền trong trường hợp định cư ở nước ngoài;
- Các mục đích chuyển tiền một chiều cho các nhu cầu hợp pháp khác
Người không cư trú, người cư trú là người nước ngoài có ngoại tệ trên tài khoảnhoặc các nguồn thu ngoại tệ hợp pháp được chuyển, mang ra nước ngoài; trường hợp cónguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ để chuyển, mang ra nướcngoài
Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét các chứng từ, giấy tờ do người
cư trú, người không cư trú xuất trình để bán, chuyển, xác nhận nguồn ngoại tệ tự có hoặcmua từ tổ chức tín dụng được phép để mang ra nước ngoài căn cứ vào yêu cầu thực tế, hợp
lý của từng giao dịch chuyển tiền
3.1.3 Mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt và vàng khi xuấtcảnh, nhập cảnh
Theo Điều 9 Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì nếu người cư trú, người không cư trúkhi xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt vàvàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thực hiện như sau:
- Trường hợp nhập cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửakhẩu;
- Trường hợp xuất cảnh mang trên mức quy định thì phải khai báo hải quan cửakhẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Hiện nay theo quy định mới nhất, Thông tư 15/2011/TT-NHNN thì, lượng tiềnmặt tối đa được đem theo khi xuất nhập cảnh là 5.000 USD (hoặc các ngoại tệ khác cógiá trị tương đương) hoặc 15.000.000 VND
Trang 113.2 Pháp luật điều chỉnh đối với giao dịch vốn
Theo Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì, giao dịch vốn bao gồm:
- Đầu tư trực tiếp;
- Đầu tư gián tiếp vào các giấy tờ có giá;
- Vay và trả nợ nước ngoài;
- Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài;
- Các hình thức đầu tư khác
3.2.1 Giao dịch đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam bằng vốn ngoại tệGiao dịch đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam bằng ngoại tệ được hiểu làviệc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn ngoại tệ bằng tiền mặt hoặc các tài sảnkhác trị giá được bằng ngoại tệ nhằm thực hiện các hoạt động đầu tư tại Việt Nam và trựctiếp quản lý hoạt động đầu tư
Theo Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối 2005 thì:
- Việc chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào Việt Nam, việc chuyển vốn đầu tưgốc, lợi nhuận, trả lãi vay và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài phải được thực hiệnthông qua tài khoản ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép
- Các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam được chuyển đổi thành ngoại tệ đểchuyển ra nước ngoài thông qua tổ chức tín dụng được phép
3.2.2 Giao dịch đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài bằng ngoại tệ
Theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 160/2006/NĐ-CP thì người cư trú là tổchức, cá nhân được đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức đầu tư trực tiếp khi được phépcủa cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài
Theo quy định tại Điều 13 Pháp lệnh ngoại hối thì người cư trú được phép đầu tư
ra nước ngoài được sử dụng các nguồn vốn ngoại tệ tự có trên tài khoản tiền gửi ngoại tệ,nguồn vốn ngoại tệ mua từ các tổ chức tín dụng hay nguồn vốn ngoại tệ vay từ tổ chức
Theo quy định tại Điều 14, 15 Pháp lệnh ngoại hối thì:
- Việc chuyển vốn ngoại tệ ra nước ngoài để thực hiện đầu tư, thì người cư trú làcác tổ chức kinh tế, cá nhân và các đối tượng được phép đầu tư ra nước ngoài phải mởmột tài khoản ngoại tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và đăng ký với Ngân hàng Nhànước Việt Nam Việc chuyển ngoại tệ ra nước ngoài để đầu tư phải được thực hiện thôngqua tài khoản này
- Riêng đối với các tổ chức tín dụng thì việc chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư
sẽ được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Vốn, lợi nhuận và các khoản thu nhập từ việc đầu tư tại nước ngoài phải chuyển
về Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có