TÓM LƯỢC Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, việc nâng cao chất lượng cũng như quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng được chú trong. Cũng vì lẽ đó mà ngành xây được Nhà nước đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện. Tuy nhiên, sự hội nhập kinh tế lại khiến cho các doanh nghiệp xây dựng gặp phải vô số khó khăn khi chuyển từ cạnh tranh với các đối thủ trong nước sang cạnh tranh với các đối thủ quốc tế. Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải bật hẳn lên so với các đối thủ kia. Có nhiều cách để tạo ra sự khác biệt, trong đó, hữu hiệu và phổ biến nhất mà các doanh nghiệp xây dựng lựa chọn là hạ giá thành và nâng cao chất lượng công trình, từ đó, tạo niềm tin với khách hàng. Để hạ giá thành thì doanh nghiệp buộc phải quản lý tốt chi phí. Các doanh nghiệp luôn đứng trước câu hỏi là làm sao để quản lý chi phí xây dựng một cách chính xác, tiết kiệm, hạ giá thành. Công tác quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho có hiệu quả nhất, giảm thiểu những chi phí không cần thiết nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình. Một công cụ quản lý hữu hiệu trong việc đáp ứng yêu cầu này là hạch toán kế toán, với nội dung chủ yếu là hạch toán tập chi phí xây dựng. Chi phí xây dựng được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư. Tuy nhiên, những đặc trưng vốn có của ngành xây dựng lại làm cho công tác kế toán chi phí của nó phức tạp hơn những ngành sản xuất khác, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để hoàn thiện. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt, có cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty, em đã phần nào hiểu rõ hơn công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí xây dựng nói riêng. Có cơ hội thấy được những ưu điểm của công tác kế toán trong công ty. Đồng thời cũng phát hiện được những hạn chế đây cũng là những hạn chế vốn có tồn tại trong công tác kế toán chi phí của các doanh nghiệp xây dựng. Trên cơ sở đó, kết hợp với những kiến thức được thầy cô truyền đạt, em cũng đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Bệnh Viện Hoàn Mỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp. Với đề tài này, em không chỉ có cơ hội được tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán, về quá trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, quy trình hạch toán và hệ thống sổ sách trong kế toán chi phí, mà hơn thế nữa, em có cơ hội được đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào quá trình hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng tại công ty.
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, việc nâng cao chất lượng cũng như quy mô cơ
sở vật chất kỹ thuật ngày càng được chú trong Cũng vì lẽ đó mà ngành xây được Nhànước đặc biệt quan tâm và tạo điều kiện Tuy nhiên, sự hội nhập kinh tế lại khiến cho cácdoanh nghiệp xây dựng gặp phải vô số khó khăn khi chuyển từ cạnh tranh với các đối thủtrong nước sang cạnh tranh với các đối thủ quốc tế Để tồn tại trong môi trường cạnhtranh khốc liệt này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải bật hẳn lên so với các đối thủ kia Cónhiều cách để tạo ra sự khác biệt, trong đó, hữu hiệu và phổ biến nhất mà các doanhnghiệp xây dựng lựa chọn là hạ giá thành và nâng cao chất lượng công trình, từ đó, tạoniềm tin với khách hàng Để hạ giá thành thì doanh nghiệp buộc phải quản lý tốt chi phí.Các doanh nghiệp luôn đứng trước câu hỏi là làm sao để quản lý chi phí xây dựng mộtcách chính xác, tiết kiệm, hạ giá thành Công tác quản lý và sử dụng vốn như thế nào cho
có hiệu quả nhất, giảm thiểu những chi phí không cần thiết nhằm mục tiêu tối đa hoá lợinhuận mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình Một công cụ quản lý hữu hiệu trong việcđáp ứng yêu cầu này là hạch toán kế toán, với nội dung chủ yếu là hạch toán tập chi phíxây dựng Chi phí xây dựng được tập hợp một cách chính xác kết hợp với việc tính đầy
đủ giá thành sản phẩm sẽ làm lành mạnh hóa các mối quan hệ kinh tế tài chính trongdoanh nghiệp, góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư Tuynhiên, những đặc trưng vốn có của ngành xây dựng lại làm cho công tác kế toán chi phícủa nó phức tạp hơn những ngành sản xuất khác, đòi hỏi doanh nghiệp phải nỗ lực khôngngừng để hoàn thiện
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt, có
cơ hội tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty, em đã phần nào hiểu rõ hơn công tác kếtoán nói chung và kế toán chi phí xây dựng nói riêng Có cơ hội thấy được những ưuđiểm của công tác kế toán trong công ty Đồng thời cũng phát hiện được những hạn chế -đây cũng là những hạn chế vốn có tồn tại trong công tác kế toán chi phí của các doanhnghiệp xây dựng Trên cơ sở đó, kết hợp với những kiến thức được thầy cô truyền đạt, em
Trang 2cũng đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán chi phí xây dựng công trình Bệnh Viện Hoàn Mỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt” làm đề tài khóa luận tốt
nghiệp Với đề tài này, em không chỉ có cơ hội được tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán,
về quá trình luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản, quy trình hạch toán và hệ thống
sổ sách trong kế toán chi phí, mà hơn thế nữa, em có cơ hội được đóng góp một phầncông sức nhỏ bé của mình vào quá trình hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây dựng tạicông ty
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn thể các thầy côtrong Trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Kế toán – Kiểmtoán – những người đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho chúng em những kiến thức bổích trong suốt thời gian học vừa qua Đó là những kiến thức căn bản và quan trọng nhất,
là nền tảng cho chúng em tự tin và vững bước trên con đường mà mình đã lựa chọn
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến ThS Nguyễn Thị Nhinh – người đã trực
tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể vận dụng kiến thức học tậptrong thời gian vừa qua vào trong thực tiễn và đúc rút chúng vào bài khóa luận tốt nghiệpnày
Em cũng xin trân trọng cảm ơn các anh chị trong Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi TrẻĐất Việt đã giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và tạo cơ hội cho em tiếp xúc trựctiếp với nghiệp vụ kế toán trong công ty – đây là những trải nghiệm bổ ích, góp phầnkhông nhỏ để em có thể hoàn thành bài khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 7
1.1 Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu 7
1.2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 8
1.3 Đối tượng và phạm vi của đề tài 8
1.4 Phương pháp thực hiện đề tài 8
1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 9
1.4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 11
1.5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 12
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp 12
1.1.1 Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng 12
1.1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí xây dựng 12
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng 17
1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí xây dựng trong doanh nghiệp xây lắp 19
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 19
1.2 Kế toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành 20
1.2.1 Kế toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 20
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC 22
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 22
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng 26
1.2.2.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 31
1.2.2.4 Sổ kế toán áp dụng 35
1.2.4.4.1 Theo hình thức kế toán Nhật kí chung 35
1.2.4.4.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký – Sổ cái 36
1.2.4.4.3 Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ 38
Trang 51.2.4.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 40
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HONWU THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG KIẾN PHÁT 42
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến công tác Kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát 42
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát 42
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 43
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 44
2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán và chính sách kế toán áp dụng 45
2.1.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 45
2.1.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng 47
2.1.2.Đánh giá ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 47
2.1.2.1 Nhân tố bên trong 47
2.1.2.2 Nhân tố bên ngoài 49
2.2 Thực trạng của công tác Kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát 51
2.2.1 Đặc điểm kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát 51
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình Honwu thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Kiến Phát 54
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 57
2.2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy xây dựng 60
2.2.2.4 Kế toán chi phí chung 63
CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ CÔNG TẤC KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG KIẾN PHÁT 66
3.1 Các kết luận và phát hiện qua Kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Kiến Phát 66
3.1.1 Những kết quả đã đạt được 66
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 68
Trang 63.2 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề Kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần Tư
vấn & Xây dựng Kiến Phát 70
3.3 Điều kiện thực hiện 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Phụ lục 1.1 Mẫu phiếu điểu tra
Phụ lục 1.2 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 1.3 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Phụ lục 1.4 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Phụ lục 1.5 Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí chung
Phụ lục 1.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Phụ lục 1.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái
Phụ lục 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Phụ lục 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
Phụ lục 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính
Phụ lục 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP Tư vấn & Xây dựng Kiến PhátPhụ lục 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP Tư vấn & Xây dựng Kiến PhátPhụ lục 2.3 Giao diện phần mềm kế toán Fast
Phụ lục 2.4 Hóa đơn GTGT số 000120
Phụ lục 2.5 Hợp đồng mua bán hàng hóa số 201212/KP – HM
Phụ lục 2.6 Phiếu nhập xuất thẳng số PN011
Phụ lục 2.7 Sổ nhật ký chung
Phụ lục 2.8 Sổ cái TK 1521 – Nguyên vật liệu
Phụ lục 2.9 Sổ cái TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 2.10 Sổ chi tiết TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CT Honwu
Phụ lục 2.11 Bảng chấm công tháng 11/2012
Phụ lục 2.12 Bảng tổng hợp và thanh toán lương tháng 11/2012
Phụ lục 2.13 Hợp đồng lao động
Phụ lục 2.14 Sổ cái TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp
Phụ lục 2.15 Sổ chi tiết TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp CT Honwu
Phụ lục 2.16 Hóa đơn GTGT số 0015187
Phụ lục 2.17 Phiếu chi số PC048
Phụ lục 2.18 Hóa đơn GTGT số 000323
Phụ lục 2.19 Sổ chi tiết TK 1543 – Chi phí sử dụng máy xây dựng CT Honwu
Phụ lục 2.20 Sổ cái TK 1543 – Chi phí sử dụng máy xây dựng
Phụ lục 2.21 Bảng thanh toán lương tháng 12/2012
Phụ lục 2.22 Bảng kế trích nộp các khoản theo lương tháng 12/2012
Phụ lục 2.23 Hóa đơn GTGT số 0042018
Phụ lục 2.24 Phiếu chi số PC049
Phụ lục 2.25 Hóa đơn tiền điện
Phụ lục 2.26 Hóa đơn tiền nước
Phụ lục 2.27 Sổ cái TK 1544 – Chi phí chung
Phụ lục 2.28 Sổ chi tiết TK 1544 – Chi phí chung CT Honwu
Phụ lục 2.29
Phụ lục 2.30
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
Nền kinh tế hội nhập khiến cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trởnên gay gắt, ngành xây dựng cũng không ngoại lệ để đứng vững và phải triển buộc họphải tạo lợi thế cạnh tranh cho mình Một trong các công cụ quan trọng để các doanhnghiệp xây lắp thực hiện điều đó là kế toán chi phí xây lắp, quản lý tốt chi phí xây lắp saocho tiết kiệm chi phí tối đa mà vẫn giữ được chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên, côngtác kế toán chi phí xây lắp lại chứa đựng nhiều khó khăn, phức tạp đòi hỏi các doanhnghiệp phải nỗ lực không ngừng để hoàn thiện
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Tuổi Trẻ Đất Việt, em đã có cơhội tìm hiểu rõ hơn về công tác kế toán chi phí tại công ty Nhận thấy những tồn tại trong
công tác kế toán chi phí xây lắp tại công ty, do đó, em đã chọn đề tài “ Kế toán chi phí xây dựng công trình Bệnh viện Hoàn Mỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt” làm đề tài nghiên cứu
Để hoàn thanh bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn Cô giáo – ThS Nguyễn Thị Nhinh cùng toàn bộ anh chị trong Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong
suốt thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 111.Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu.
Cùng với sự phát triển của nển kinh tế, tronmg những năm qua ngành xây dựng cơbản đã không ngừng lớn mạnh Nhất là khi nước ta tiến hành công cuộc “ công nghiệphóa, hiện đại hóa” một cách sâu rộng toàn diện, công cuộc xây dựng và phát triển kinh tếđang được tiến hành với tốc độ quy mô lớn thì xây dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùngquan trọng trong sự phát triển của đất nước Vì nó tạo ra bộ xương sống cơ sở hạ tầng nềntảng cho nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tàichính một cách chặt chẽ ở cả tầm quản lý vi mô và quản lý vị mô đối với công tác xâydựng cơ bản
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thực hiện cơ chế hạch toán độc lập và tự chủđòi hỏi các doanh nghiệp phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi Hơn nữa hiện naycác công trình xây lắp cơ bản đang được tổ chức theo phương pháp đấu thầu, đòi hỏidoanh nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không làm lãng phí vốnđầu tư Mặc khác, chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, hạch toán chi phísản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng tính đủ chi phí vào giá thành giúp cho doanhnghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Từ đó kịp thời đề ra các biện phápnhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm Chính vì vậy tổ chức kế toán chi phí sảnxuất là yêu cầu thiết thực là vấn đề được đặc biệt quan tâm trong điều kiện hiện nay
Với đặc thù của ngành là sản phẩm xây lắp có quy mô lớn, thời gian thi công kéo dài,chia làm nhiều công đoạn và chịu nhiều ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài Hơn nữa,các công trường thi công hầu hết đều cách xa, do đó, kế toán kó có thể ngày ngày theodõi tình hình cũng như chi phí phát sinh tại các công trường Điều đó khiến cho công tác
kế toán chi phí khó khăn hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp xây dựng khi xây dựng môhình kế toán cho mình, không chỉ phải điều chỉnh theo khuôn khổ của pháp luật mà cònphải điều chỉnh sao cho phù hợp với đặc điểm của ngành nghề Do đó, công tác kế toán
Trang 12chi phí trong doanh nghiệp xây lắp luôn tồn tại những hạn chế nhất định cần phải khắcphục.
Nhận thực được tầm quan trọng đó, cùng với những phát hiện mang tính thực tiễn
trong thời gian thực tập vừa qua, em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán chi phí xây lắp công trình Bệnh viện Hoàn Mỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt” làm
đề tài nghiên cứu, nhằm làm sáng tỏ và giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong côngtác kế toán chi phí tại doanh nghiệp
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài.
Mục tiêu về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về kếtoán chi phí sản xuất mà cụ thể là kế toán chi phí xây dựng theo chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành
Mục tiêu về mặt thực tế: Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặc lý luận thực tế nhằmmục đích khảo sát công tác kế toán chi phí xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng Tuổi TrẻĐất Việt, tại công trình bệnh viện Hoàn Mỹ nói riêng, qua đó thấy được ưu điểm màdoanh nghiệp đã đạt được để tiếp tục duy trì và phát huy những ưu điểm đó cũng nhưthấy được những tồn tại và khó khăn mà doanh nghiệp còn mắc phải Từ đó đề xuất ranhững giải pháp để giải quyết những tồn tại và khắc phục những khó khăn đó
3 Đối tượng và phạm vi của đề tài.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí xây lắp công trình Bệnh viện Hoàn
Mỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt trực tiếp thiết kế và thi công
Không gian: Tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt
Thời gian:
Phạm vi nghiên cứu: Thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt
Trang 134 Phương pháp thực hiện đề tài.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã thu thập được các thông tin quan trọngbằng cách sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu như: quan sát, phỏng vấn và nghiên cứutài liệu và phương pháp phân tích dữ liệu Mỗi phương pháp đều cung cấp cho em nhữngthông tin hữu ích nhất định, nhờ sử dụng kết hợp các phương pháp này nên thông tinđược thu thập và sử lý tương đối hợp lý và đầy đủ
Phương pháp thu thập dữ liệu.
Quan sát
Nội dung: Nhằm thu thập dữ liệu thông qua việc quan sát sự vật, hiện tượng xung quanh
bằng mắt thường hoặc bằng các phương tiện hỗ trợ như máy quay mà không cần tươngtác với sự vật hiện tượng đó
Mục đích: Cung cấp cho người quan sát bức tranh tổng thể về sự vật, hiện tượng, cụ thể,
phương pháp này đã cung cấp cho em những cái nhìn tổng quan về hoạt động và tổ chứccủa bộ máy kế toán công ty, những đối tượng phục vụ cho công tác kế toán chi phí xâylắp
Quy trình thực hiện: Quan sát sự vật hiện tượng bằng mắt thường và ghi chép lại những
thông tin quan trọng Ngay sau khi được tiếp nhận vào thực tập tại phòng kế toán, em đãchú ý quan sát các anh chị trong phòng làm việc như thế nào, sự phối hợp của mọi ngườitrong công việc ra sao, trình tự luân chuyển chứng từ, và ghi chép lại những thông tinquan trọng nhất, phục vụ cho việc nghiên cứu của mình
Kết quả: Những thông tin thu thập được chủ yếu về tổ chức bộ máy kế toán và quy
trìnhlàm ciệc cũng như sự phối hợp của các bộ phận trong bộ máy kế toán với nhau vàvới các phòng ban khác trong công ty
Nghiên cứu tài liệu
Trang 14Nội dung: Nhằm thu thập dữ liệu thông qua việc nghiên cứu các tài liệu, văn bản hoặc
các thông tin sẵn có trên mạng
Mục đích: Cung cấp nguồn thông tin thứ cấp về đối tượng nghiên cứu Trong thời gian
thực tập tại công ty, em đã được nghiên cứu các điều lệ trong công ty, các chứng từ, sổsách báo cáo kế toán đồng thời, cũng kết hợp nghiên cứu các giáo trình, sách báo, cácthông tin có thể phục vụ hữu ích cho nghiên cứu trên mạng
Quy trình thực hiện: Đọc và ghi chép lại các thông tin quan trọng.
Kết quả: Sau khi nghên cứu em đã thu thập được rất nhiều thông tin về cả lý luận và thực
tiễn về công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí xây lắp nói riêng
Phương pháp phân tích dữ liệu
Nội dung: Sử dụng các thông tin đã thu thập được từ các phương pháp trên, sử dụng các
phương pháp suy luận logic để đưa ra những đánh giá và kết luận tổng quát, cụ thể về bộmáy kế toán cũng như công tác kế toán chi phí tại công ty
Mục đích: Đưa ra được những đánh giá tổng quát và những kết luận về những tồn tại
trong bộ máy kế toán của công ty cũng như công tác kế toán chi phí Từ đó, đánh giánhững ưu điểm đạt được và những hạn chế cần phải khắc phục và đưa ra những giải pháphoàn thiện
Quy trình thực hiện: Tổng hợp các nguồn thông tin thu thập được và phân tích đánh giá.
Kết quả: Đánh giá được tổng quan bộ máy kế toán và hoạt động của nó, thấy được những
ưu điểm và hạn chế và đưa ra giải pháp
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Với đề tài trên, em chia bài khóa luận thành 3 chương nhằm từng bước làm rõ và giảiquyết vấn đề nghiên cứu, hướng đi từ lý luận tới thực tiễn:
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
Nội dung: Trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất xây lắpđược quy định trong chuẩn mực và chế độ kế toán Đây là cơ sở lý luận cho việc nghiêncứu đế tài
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình Bệnh viện Hoàn Mỹ tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt.
Nội dung: Trình bày thực tế tại công ty, về các mặt như: tổng quan về công ty, đặc điểm
tổ chức kế yoán và cụ thể là kế toán chi phí xây lắp công trình bệnh viện Hoàn Mỹ
Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Tuổi Trẻ Đất Việt.
Nội dung: Dựa trên những cơ sở nghiên cứu thực tế tại công ty, chương này rút ra những
ưu và nhược điểm về công tác kế toán tại công ty, đồng thời cũng đưa ra những dự báo vàquan điểm để hoàn thiện kế toán chi phí xây lắp công trình bệnh viện Hoàn Mỹ Từ những quan điểm dự báo đó, có thể đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm và hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp tại công ty
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Khái niệm về chi phí và chi phí xây lắp.
Sản xuất là hoạt động chủ yếu của con người để tạo ra của cải vật chất Trong quátrình lao động sản xuất không thể thiếu ba yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, sức lao động
và đối tượng lao động Các yếu tố này tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất vàđược chuyển hóa vào giá trị sản phẩm dưới dạng các chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanhtrong một thời kỳ nhất định
Hoạt động xây dựng cơ bản cũng là một dạng của hoạt động sản xuất, trong đó cũng
sử dụng các yếu tố trên để câu thành nên sản phẩm xây lắp Do đó, chi phí sản xuất củadoanh nghiệp xây dựng là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinhtrong quá trình xây dựng và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây dựng
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây dựng cũng mang đầy đủ các yếu tố của chi phísản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản, các chi phí dịch
vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
Doanh nghiệp xây lắp là một doanh nghiệp sản xuất trong đó quá trình hoạt động sảnxuất cũng là sự kết hợp của các yếu tố, sức lao động của con người, tư liệu lao đông vàđối tượng lao động Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời làquá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng chi phí khấu haoTSCĐ, chi phí NVL, và trong nền kinh tế thị trường các yếu tố chi phí được biểu hiệnbằng tiền
Trang 17Vậy chi phí xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất và xây lắptrong một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên trong quá trình xây lắp doanh nghiệp phát sinh rất nhiều khoản chi phíngoài hoạt động sản xuất xây lắp Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chi phí phátsinh liên quan đến quá trình sản xuất xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi
là chi phí sản xuất xây lắp
- chi phí doanh nghiệp bỏ ra để tạo nên giá trị sản phẩm bao gồm ba bộ phận c, v, m
m: là giá trị lao động sáng tạo ra
Trong doanh nghiệp xây lắp, c và v là chi phí sản xuất xây lắp để tạo ra sản phẩm xâylắp của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí xây lắp.
Đặc điểm của ngành xây lắp
So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những đặc điểm về kinh tế - kỹthuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm củangành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong các doanh nghiệp xây dựng
Trang 18Xây lắp là một ngành sản xuất mang tính công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để thựchiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên ngành xây lắp có những đặc điểmriêng biệt khác với các ngành sản xuất khác ảnh hưởng đến công tác quản lý và hạchtoán.
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kếtcấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công lâu dài Mỗi sản phẩm được xây lắptheo thiết kế kỹ thuật và giá dự toán riêng Do đó, đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiếnhành sản xuất phải lập dự toán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩmxây lắp phải tiến hành so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư(giá đấu thầu), giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông qua hợpđồng giao nhận thầu Mặt khác sản phẩm xây lắp không thuộc đối tượng lưu thông, nơisản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm vì vậy sản phẩm xây lắp là loại hàng hóa đặcbiệt
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết
bị thi công, người lao động ) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Đặc điểm nàylàm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnlại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tácđộng rất lớn của các nhân tố môi trường Đặc điểm này khiến cho kế toán chi phí trở nênkhó khăn, đồng thời đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát phải chặt chẽ sao cho bảo đảmchất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng rất lớn tới oông tác tổ chức hạch toán kế toán làmcho phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp có những
Trang 19đặc điểm riêng Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ quản lý kinh tế, công tác kế toántrong các doanh nghiệp xây lắp phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong xây dựng cơ bản và thực hiệnnghiêm túc các chế độ của kế toán do Nhà nước ban hành
Đặc điểm của chi phí xây lắp
Chi phí xây lắp mang đầy đủ đặc điểm của chi phí nói chung và chi phí sản xuất nóiriêng Do đặc thù của ngành nghề, nên chúng cũng mang những đặc điểm đặc trưng riêngbiệt sau:
Phát sinh tại các công trường, kế toán khó quản lý về mặt số lượng;
Có độ hao hụt thất thường do tác động của các yếu tố môi trường;
Thời gian thi công công trình thường kéo dài, do đó, chi phí xây dựng chịu tác độngtrực tiếp từ sự biến động giá cả của các loại vật tư như sắt thép, xi măng,
Phân loại chi phí xây lắp:
Đối với doanh nghiệp xây dựng thì việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vàocác số liệu tổng hợp về chi phí mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theotừng CT, HMCT ở từng thời điểm nhất định Do vậy, phân loại chi phí phù hợp sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất
Tùy theo nhu cầu quản lý của nhà quản trị mà các loại chi phí được sắp xếp, phân loạitheo các cách thức khác nhau
* Phân loại chi phí xây dựng theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, mỗi loại chi phí sản xuất mang một nội dung kinh tế riêng,ngoài ra không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu vàmục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào Ta có thể phân laoị như sau:
Trang 20- Chi phí nguyên vật liệu: là giá trị của các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trongquá trình sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công: là các khoản tiền lương , tiền công tác các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân sản xuất trong doanh nghiệp
- Chi phí công cụ dụng cụ là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ dụng cụ trongquá trình xây lắp
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền tính khấu hao TSCĐ sử dụng vào hoạtđộng xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các dịch
vụ bên ngoài sử dụng vào quá trình xây lắp của doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước,tiền điện thoại
- Chi phí khác bẳng tiền: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ quá trình hoạt động xây lắp doanhnghiệp phải phân bố ra các loại chi phí gì, nó là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuấttheo yếu tố, phục vụ lập bảng thuyết minh, báo cáo tài chính, là cơ sở để phân tích kiểmtra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, là cơ sở để tính mức tiêu haovật chất thu nhập quốc dân
* Phân loại chi phí xây lắp theo mục đích công dụng của chi phí
Không xét đến nội dung kinh tế của chi phí, tiêu thức phân loại này chỉ rõ chi phídoanh nghiệp bỏ ra cho từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ
sở cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp theo khoản mục và phân tích tình hình thực
Trang 21hiện giá thành Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chi thành các khoảnmục
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật kết cấu,vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp, không bao gồm chi phí vậtliệu đã tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp
có tính chất lượng của nhân công trực tiếp xây lắp để hoàn chỉnh sản phẩm xây lắp,khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiềnlương của công nhân trực tiếp sản phẩm xây lắp và chi phí tiền lương nhân viên quản lýđội, nhân viên điều khiển máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụtrực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp công trình bao gồm: chi phí khấu hao máy thicông, chi phí sửa chữa lớn sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí nhiên liệu vàđộng lực dùng cho máy thi công và các khoàn chi phí liên quan đến việc sửu dụng máythi công chi phí di chuyển, tháo, lắp máy thi công Khoản mục chi phí máy thi côngkhông bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương công nhân điềukhiển máy
- Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí trực tiếp khai thác ngoài các khoản chi phíphát sinh ở tổ đội, công trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, cáckhoản BHYT, BHXH, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuấtxây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùngchung cho hoạt động của tổ, đội và chi phí liên quan đến hoạt động của tổ đội
* Ngoài hai cách phân loại trên còn có cách phân loại khác như:
- Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và mức độ hoạt động thì chiphí gồm: chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp
Trang 22- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí thì chi phí gồm: chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm thì chi phí gồm: chi phí cơ bản và chi phí chung
Như vậy mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng đốitượng quản lý và từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung chonhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí phát sinh trong phạm vi từngdoanh nghiệp
1.1.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây dựng.
*Đối tượng tập hợp chi phí
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là khâu đầu tiên của công tác kế toántập hợp chi phí nói chung và chi phí xây dựng nói riêng Xác định đúng đắn đối tượng tậphợp chi phí sản xuất phù hợp với hoạt động, đặc điểm của từng công trình thi công và đápứng được yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mới tạo điều kiện tốt nhất để tổ chức côngviệc kế toán tập hợp chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp xây lắp cầu phải dựa vào những đặc điểm sau:
Đặc điểm tổ chức thi công của doanh nghiệp xây lắp;
Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất ra sản phẩm xây lắp;
Mục đích sử dụng chi phí;
Yêu cầu, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Từ đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng có thể là cáccông trình, hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giátrị dự toán riêng hay nhóm công trình hoặc các đơn vị thi công (công trình, đội xây lắp)
*Phương pháp tập hợp chi phí
Trang 23Trong quá trình thi công công trình thường phát sinh nhiều loại chi phí khác nhau,những chi phí này có thể liên quan đến một hay nhiều đối tượng tập hợp chi phí, do đódoanh nghiệp phải sử dụng các phương pháp tập hợp chi phí phù hợp để thuận tiện choviệc quản lý cũng như phân bổ chi phí Có hai phương pháp tập hợp mà các doanh nghiệpxây dựng áp dụng là: trực tiếp và gián tiếp.
- Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quantrực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định Do đó, ngay từ khâu hạch toánban đầu thì chi phí phát sinh được tập hợp riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí dựatrên chứng từ ban đầu
Trường hợp doanh nghiệp xác định đối tượng tập hợp chi phí là công trình hay hạngmục công trình thì hàng tháng căn cứ vào các chi phí phát sinh có liên quan đến côngtrình hay hạng mục công trình nào thì tập hợp chi phí cho công trình, hạng mục côngtrình đó
- Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp chi phí sản xuất:
Phương pháp này áp dụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinhliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợptrực tiếp các chi phí này cho từng đối tượng đó
Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh kế toán tiến hànhtập hợp chung các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặctheo nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn cáctiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan
Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo hai bước sau:
Bước 1: Xác định hệ số phân bổ :
Trang 24Trong đó: H: Hệ số phân bổ chi phí.
C:Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ
Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể
Ci = H x Ti
Trong đó: Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng i
Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
1.1.4 Yêu cầu quản lý chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
Do đặc thù của ngành xây dựng và của sản phẩm xây lắp nên việc quản lý về đầu tư vàxây dựng là một quá trình khó khăn phức tạp Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thànhsản phẩm là yếu tố quyết định sự sống còn của các đơn vị xây lắp Chính vì thế trong quátrình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp ứng yêu cầu sau:
Phân loại chi phí theo từng tiêu thức hợp lý để thuận tiện cho công tác quản lý cũngnhư theo dõi từng khoản mục chi phí một cách chặt chẽ, kịp thời nắm bắt được sựbiến động cũng như nguyên nhân biến động để kịp thời xử lý;
Mỗi công trình, hạng mục công trình phải được lập do toán trước một cách chính xác
và phù hợp theo từng khoản mục, yếu tố chi phí;
Việc theo dõi chi phí trong quá trình thi công phải gắn liền với dự toán lập trước đểđảm bảo mức chênh lệch giữa giá trị thực tế và dự toán luôn ở mức an toàn, đảm bảocho doanh nghiệp một mức lợi nhuận nhất định
H = C
T
Trang 251.1.5 Nhiệm vụ của kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế, kế toán phải xác định rõ sự cần thiết vànhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, cụ thể như sau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộphận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm quy trình công nghệ,khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nhiệp để lựa chọn, xác định đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành phù hợp với điều kiện củadoanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng và theođúng phương pháp đã xác định
- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tính giáthành và phương pháp tính giá thành hợp lý
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràngtrách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan, đặc biệt là bộ phận
kế toán các yếu tố chi phí
- Định kỳ, cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cho lãnh đạodoanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sảnxuất, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành, đề xuất các kiến nghị cho lãnh đạo doanhnghiệp đưa ra các quyết định thích hợp, trước mắt cũng như lâu dài đối với sự phát triểnkinh doanh của doanh nghiệp
1.2. Kế toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam và
chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 26Cũng như các ngành sản xuất khác, kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp cũngphải tuân theo những chuẩn mực kế toán nhất định Trong số đó, các chuẩn mực chi phốinhiều công tác kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp phải kể đến Chuẩn mực số 01,Chuẩn mực số 15, Chuẩn mực số 02, Chuẩn mực số 03,
- Chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung
Khi ghi nhận một khoản doanh thu công trình xây lắp thì phải ghi nhận một khoản chiphí tương ứng tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng bao gồm chi phí của kì tạo radoanh thu và chi phí của kì trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của
Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm: chi phí nhân công tại côngtrường, chi phí giám sát công trình, chi phí nguyên vật liệu, chi phí sử dụng máy côngtrình, chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản sử dụng để thực hiện hợp đồng Chi phívận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, nguyên vật liệu đến và đi Chi phí thuê nhàxưởng, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng, chi phí bảo hành, sửa chữa công trình, Chi phí liên quan đến từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập kháckhông bao gồm doanh thu trong hợp đồng
Các chi phí chung liên quan đến thực hiện các hợp đồng có thể phân bổ như: chi phíbảo hiểm, chi phí thiết kế, được phân bổ theo các phương pháp thích hợp
Điều kiện ghi nhận chi phí của hợp đồng là chỉ ghi nhận chi phí trong kì khi các chiphí này thực sự đã phát sinh
- Chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho.
Trang 27Đối với hoạt động xây dựngn thì hàng tồn kho chủ yêu là nguyên vật liệu, công cụ,dụng cụ sử dụng trong quá trình thi công công trình.
Theo nội dung quy định về giá gôc hàng tồn kho thì giá gốc nguyên vật liệu, công cụdụng cụ sử dụng cho thi công công trình bao gồm toàn bộ chi phí mua bán, vận chuyển,bốc dỡ, để có được nguyên vật liệu ở tại địa điểm thi công
Các phương pháp tính giá trị đối với hàng tồn kho trong hoạt động xây dựng khi xuấtdùng cũng được áp dụng theo các phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước xuấttrước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền và thực tế đích danh Tùy thuộc vào đặcđiểm sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp lựa chọn phương pháp cho phù hợp vớiđặc điểm và thuận tiện cho công tác kế toán đơn vị mình
- Chuẩn mực số 03: Tài sản cố định hữu hình.
Xác đinh nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo nguyên tắc giá gốc Trong quátrình sử dụng, tài sản cố định hữu hình phải được quản lý về nguyên giá, khấu hao lũy kế
và giá trị còn lại
Chi phí khấu hao của tài sản phải được xác định theo phương pháp thống nhất trongthời gian sử dụng và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị Việc phân bổchi phí khấu hao tài sản cố định phải được hạch toán phù hợp giữa các bộ phận sử dụng.Đối với các tài sản đã khấu hao hết, nhưng vẫn được sử dụng, doanh nghiệp khôngđược trích khấu hao nữa
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC.
Quyết đinh số 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 14/ 09/2006, quy định về chế độ kếtoán áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ bao gồm:
Chứng từ kế toán
Tài khoản kế toán
Trình tự hạch toán
Chế độ sổ kế toán
Trang 281.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Bảng chấm công (Mẫu 01a – LĐTL): n
Bảng chấm công là chứng từ phản ánh thời gian lao động của người lao động trongmột khoảng thời gian nhất định Trong các doanh nghiệp xây lắp thì bảng chấm côngphản ánh thời gian lao động của công nhân là số ngày lao động (ngày công) trong mộttháng Bảng chấm công được kế toán tiền lương lập bao gồm số ngày trong tháng và sốnhân công - dựa trên số nhân công đã ký hợp đồng và được chuyển xuống các đơn vị thicông, tại đây, tổ trưởng hoặc quản lý các tổ đội sẽ tiến hành chấm công hàng ngày Cuốitháng tổng hợp lại số công và chuyển lên phòng kế toán để tính lương Bảng chấm công
là căn cứ quan trọng để kế toán hạch toán chi phí nhân công và lương phải trả người laođộng Ngoài ra, nó còn là cơ sở để quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng nhân công củacông ty Bảng chấm công được lập một liên và được lưu trữ tại phòng kế toán không chỉ
để phục vụ công tác kế toán mà còn các công tác quản lý khác
Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu 01b – LĐTL)
Bảng chấm công làm thêm giờ là chứng từ phản ánh thời gian lao động thêm củangười lao động sau thời gian lao động quy định Về cơ bản, nó cũng tương tự với bảngchấm công, chỉ khác nhau về thời gian lao động
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11 – LĐTL)
Đây là chứng từ phản ánh số tiền lương phải trả công nhân viên lao động của công ty,được tính căn cứ vào bảng chấm công đồng thời cũng phản ánh số trích lập bảo hiểm từlương và số trích lập vào chi phí trong kì Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, kếtoán tiến hành tính lương nhận được của người lao động, xác định số trích lập từ lươngcủa người lao động vào bảo hiểm (Tỉ lệ trích hiện hành: Bảo hiểm xã hội 7%, Bảo hiểm y
tế 1.5%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%), xác định số trích vào chi phí (Tỉ lệ trích hiện hành:Bảo hiểm xã hội 17%, Bảo hiểm y tế 3%, Bảo hiểm thất nghiệp 1%) Đây là chứng từ
Trang 29quan trọng, làm căn cứ để hạch toán chi phí cũng như các khoản bảo hiểm cho người laođộng Chứng từ được lập thành một liên và lưu tại phòng kế toán.
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10 – LĐTL)
Bảng kê trích nộp các khoản theo lương là chứng từ phản ánh các khoản bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn (nếu có) phải nộp cho cơquan bảo hiểm xã hội và công đoàn (nếu có) Hàng tháng căn cứ vào bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội, kế toán tiền lương tiến hành lập bảng kê trích nộp các khoảntheo lương trong tháng đó Chứng từ được lập thành một iên và lưu tại phòng kế toán.Chứng từ là căn cứ quan trọng để kế toán hạch toán các khoản trích theo lương và tínhvào chi phí trong kỳ
Phiếu nhập kho (Mẫu 01 – VT)
Phiếu nhập kho phản ánh giá trị của các nguyên vật liệu hay công cụ dụng cụ khi nhậpkho Chứng từ do thủ kho lập khi có ngiệp vụ nhập kho như mua hàng, nhập kho thànhphâm hoàn thành, Khi có nghiệp vụ nhập, thủ kho tiến hành lập phiếu nhập kho, lậpthành bốn liên
Phiếu xuất kho (Mẫu 02 – VT)
Phản ánh giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ khi có nghiệp vụ xuất dùng.Phiếu xuất kho được lập và lưu trữ tương tự như phiếu xuất kho
Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01GTKT – 3LL)
Hóa đơn GTGT phản ánh giá trị mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa nhà cung cấp và kháchhàng và phần thuế GTGT phải nộp của đơn vị cung cấp, phần thuế GTGT được khấu trừcủa khách hàng (dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh) Hóa đơn GTGT do nhà cungcấp lập thành ba liên, liên 1 và liên 2 được lưu tại bộ phận kế toán của nhà cung cấp, cònliên 3 thì được giao cho khách hàng làm căn cứ để hạch toán và được lưu tại bộ phận kế
Trang 30toán Đây là căn cứ quan trọng để hạch toán chi phí cũng như nghĩa vụ thuế giữa công ty
và cơ quan Thuế
Bảng phân bố nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07 – VT)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phản ánh giá trị nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ được phân bổ vào chi phí trong kì cho từng đối tượng (bộ phận) kế toán.Bảng phân bổ do kế toán lập và tiến hành tính toán phân bổ giá trị nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ đã xuất dùng từ các kì trước theo tiêu thức nhất định như phân bổ theo tháng.Chứng từ này được lập tại bộ phận kế toán vật tư thành một liên và được lưu làm căn cứquan trọng để hạch toán chi phí trong kì
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu 06 – TSCĐ)
Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định là chứng từ phản ánh nguyên giá, giá trị haomòn của tài sản cố định và giá trị còn lại trong quá trình sử dụng Đây là chứng từ được
kế toán tài sản cố định lập định kì (năm, tháng, quý) căn cứ trên nguyên giá và tiêu thứcphân bổ của tài sản cố định Đây là căn cứ quan trọng để kế toán hạch toán giá trị sử dụngcủa tài sản vào chi phí trong kì và được lập thành một liên lưu tại bộ phận kế toán
Phiếu chi tiền (Mẫu 02 – TT)
Phiếu chi tiền phản ánh số tiền mặt tại quỹ mà thủ quỹ đã chi ra cho nghiệp vụ nào
đó như mua hàng, thanh toán, tạm ứng Phiếu chi do kế toán lập thành ba liên, một liênlưu tại quyển, một liên giao cho người nhận tiền và một liên được đính kèm chứng từ vàlưu tại phòng kế toán Phiếu chi được lập ra nhằm mục đích làm căn cứ xác nhận việc chitiền mặt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động là văn bản phản ánh mối quan hệ và những ràng buộc giữa ngườilao động và đơn vị thuê lao động Hợp đồng lao động do nhân viên hành chính lập thành
Trang 31hai bản có giá trị như nhau dựa trên thỏa thuận giữa nhà quản lý công ty và người laođộng, mỗi bên sẽ giữ một bản làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi của mình.
Biên bản nghiệm thu
Biên bản nghiệm thu là văn bản xác nhận khối lượng công việc hoàn thành của tổ độithi công đã đúng như cam kết cả về chất lượng và tiến độ, làm căn cứ để thanh toán giátrị công việc đã thực hiện Biên bản nghiệm thu được chủ nhiệm công trình lập (hoặc bộphận có trách nhiệm của công ty) theo mẫu thành một bản và có chữ ký xác nhận của haibên và được lưu làm căn cứ thanh toán tại phòng kế toán
Hợp đồng thuê máy
Hợp đồng thuê máy phản ánh mối quan hệ giữa công ty với đơn vị cho thuê máy xâydựng, trong đó bên cho thuê cam kết cung cấp dịch vụ cho công ty theo những điềukhoản nhất định do hai bên thỏa thuận Hợp đông được bên cho thuê lập thành hai bản cógiá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và được lưu tại bộ phận kế toán Đây là căn cứ đểhai bên tiến hành thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC, doanh nghiệp sử dụng các
tài khoản sau đề tập hợp chi phí:
Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ
cho việc tính giá thành sản phẩm công nghiệp, xây lắp, nuôi, trồng, chế biến sản phẩmnông, lâm, ngư nghiệp, dịch vụ ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên trong hạch toán hàng tồn kho Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm
kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế củasản phẩm, dịch vụ dỡ dang cuối kỳ
Trang 32Khi phát sinh các loại chi phí liên quan đến quá trình xây dựng công trình, hạng mụccông trình, kế toán sẽ tập hợp vào TK 154 mở chi tiết cho các đối tượng liên quan.
+ Kết cấu TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Bên Nợ:
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí phân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sảnphẩm và chi phí thực hiện dịch vụ;
Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sửdụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sảnphẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ;
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng;
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho;
Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí công nhân vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho
mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 33Số dư bên Nợ:
Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dỡ dang cuối kỳ
+ Nguyên tắc hạch toán:
Tài khoản 154 phải được mở và theo dõi chi tiết cho từng đối tượng liên quan
Để thuận tiện cho việc hạch toán và theo dõi chi phí phát sinh, các doanh nghiệp xâylắp thường mở thêm tài khoản cấp 2 của TK 154 để hạch toán riêng biệt cho từng khoảnmục như sau:
TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công
TK 1544 – Chi phí chung
Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu.
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp
Nguyên liệu, vật liệu phản ánh vào Tài khoản này được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính;
- Vật liệu phụ;
- Nhiên liệu;
- Phụ tùng thay thế;
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản
1 Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm
Trang 342 Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, không
cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vật liệu chính cấu thànhnên những đặc điểm nhất định của sản phẩm
3 Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản
xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra bình thường Nhiênliệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
4 Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất
5 Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết
bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trìnhxây dựng cơ bản
+ Kết cấu TK 152 – Nguyên vật liệu
Bên Nợ:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoàigia công, chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê;
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, đểbán, thuê ngoài gia công, chế biến, hoặc đưa đi góp vốn;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
Chiết khấu thương mại nguyên liệu, vật liệu khi mua được hưởng;
Trị giá nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
Trang 35 Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ (Trường hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
Phương pháp bình quân gia quyền;
Phương pháp nhập trước, xuất trước;
Phương pháp nhập sau, xuất trước
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tính giá nào thì phải đảm bảo tính nhất quántrong cả niên độ kế toán
Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từng loại, từngnhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 334 – Phải trả người lao động
+ Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình
thanh toán các khoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiềncông, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập củangười lao động
Trang 36+ Kết cấu tài khoản 334 – Phải trả người lao động
-1.2.2.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
*Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành nên thựcthể sản phẩm xây lắp (không kể vật liệu phục vụ cho máy móc thi công, phương tiện thicông và những vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung) Giá trị vật liệu được hạch toánvào khoản mục này ngoài giá trị thực tế còn có cả chi phí thu mua, vận chuyển từ nơimua về nơi nhập kho hoặc xuất thẳng đến chân công trình
Trang 37Nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải được tính trựctiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng
và theo giá xuất kho thực tế Trường hợp nguyên vật liệu xuất dùng có liên quan đếnnhiều công trình, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì kế toán phải phân bổ chi phícho các công trình theo tiêu thức thích hợp như theo định mức tiêu hao, theo khối lượngthực hiện
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể phát sinh từ nhiều nguồn như xuất kho dùngcho thi công, mua về chuyển thẳng tới công trường mà không qua khâu nhập kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu, thiết bị dùng cho thi công lắp đặt công trình, hạng mụccông trình, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho do thủ kho lập , hạch toán: ghi Nợ cho TK
1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ghi Có cho TK 152 – Nguyên vật liệu trực tiếptheo giá xuất kho Trong trường hợp mua về chuyển thẳng tới công trường dùng ngay, kếtoán căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận, hạch toán: ghi Nợ cho TK 1541 –Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, ghi Nợ cho TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ vàghi Có cho TK 111- Tiền mặt nếu như thanh toán ngay bằng tiền mặt, TK 112- Tiền gửingân hàng nếu như thanh toán bằng sec, hoặc TK 331 – Phải trả người bán nếu như nhận
nợ với nhà cung cấp, trường hợp nguyên vật liệu thừa nhập kho hoặc hỏng hóc nhậpkho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho do cán bộ kho lập, hạch toán: ghi Nợ cho TK 152– Nguyên vật liệu, ghi Có cho TK 1541 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo giá trịnhập kho
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 1.2)
*Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản thù lao lao động phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vậnchuyển bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thi công vàthu dọn hiện trường) Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích KPCĐ,
Trang 38BHXH, BHYT, BHTN tính theo tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp vàtiền ăn ca của công nhân xây lắp mà chúng được hạch toán vào chi phí sản xuất chung
Hàng ngày, tổ trưởng hoặc quản lý các đội thi công sẽ tiến hành chấm công và cuốitháng tổng hợp và chuyển về phòng kế toán, tại đây, kế toán tiến hành tổng hợp và tínhlương phải trả cho công nhân trong tháng Đồng thời, căn cứ vào bảng chấm công vàbảng tổng hợp và thanh toán lương, hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp bằng búttoán: ghi Nợ cho TK 1542 – Chi phí nhân công trực tiếp, chi Có cho TK 334 – Phải trảngười lao động
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 1.3)
*Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
Máy thi công (hay còn gọi là máy xây dựng) là các loại máy phục vụ cho việc thicông công trình như máy xúc, máy ủi, máy khoan, máy trộn vữa, Chi phí sử dụng máythi công là các chi phí phát sinh đến việc sử dụng các loại máy thi công như chi phínguyên nhiên liệu, nhân công điều khiển, công cụ dụng cụ hoặc thuê ngoài
Khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho máy xây dựng, nhưxăng dầu, trường hợp xuất kho dùng, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, hạch toán: ghi
Nợ cho TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công, ghi Có cho TK 152 – Nguyên vật liệuhoặc TK 153 – Công cụ dụng cụ theo trị giá xuất kho Trường hợp mua về dùng ngay,không qua nhập kho, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi và các chứng từ liênquan khác, hạch toán: ghi Nợ cho Tk 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công theo giá trịghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT, ghi Nợ cho TK 1331 – Thuế GTGT đượckhấu trừ theo giá trị ghi trên hóa đơn GTGT và ghi Có cho các tài khoản thanh toán như
TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng, hoặc nếu chưa thanh toán cho nhàcũng cấp thì ghi Có cho TK 331 – Phải trả người bán theo tổng giá thanh toán
Trang 39Khi phát sinh các chi phí liên quan đến nhân công điều khiển máy, kế toán căn cứ vàobảng chấm công và các chứng từ có liên quan, hạch toán: ghi Nợ cho TK 1543 – Chi phí
sử dụng máy thi công, ghi Có cho TK 334 – Phải trả người lao động
Khi trích chi phí khấu hao máy thi công, kế toán căn cứ vào bảng trích và phân bổkhấu hao, hạch toán: ghi Nợ cho TK 1543 – Chi phí sử dụng máy xây thi công, ghi Cócho TK 214 – Hao mòn tài sản cố định theo giá trị phân bổ
Các chi phí khác phát sinh như chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí phải trả, chi phíbằng tiền khác, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan, hạch toán tương tự như trườnghợp mua nguyên vật liệu về dùng ngày không qua kho Ghi Nợ cho TK 1543 – Chi phí sửdụng máy thi công, ghi Nợ cho Tk 1331 – thuế GTGT nếu có, và ghi Có cho các TK liênquan
Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài máy thi công, kế toán căn cứ vào hóa đơnGTGT do nhà cung cấp lập, phiếu chi, giấy báo nợ và hợp đồng thuê máy (nếu có) hạchtoán: ghi Nợ cho TK 1543 – Chi phí sử dụng máy thi công theo giá ghi trên hóa đơnkhông bao gồm thuế, ghi Nợ cho TK 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ theo giá trị trênhóa đơn và ghi Có cho TK 331 – Phải trả người bán theo tổng giá thanh toán nếu chưathanh toán, hoặc Tk 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng nếu như thanh toán ngay
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Phụ lục 1.4)
*Hạch toán chi phí chung.
Chi phí chung là các chi phí phát sinh phục vụ cho những hoạt động chung của cảcông trường Chi phí chung phát sinh có thể là chi phí nguyên vật liệu dùng chung, chiphí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân viên quản lý, các chiphí bằng tiền, các chi phí dịch vụ thuê ngoài khác và các khoản trích theo lương của côngnhân trực tiếp sản xuất, nhân viên quản lý các tổ đội thi công, các công trình, hạng mục
Trang 40công trình Khi phát sinh các loại chi phí, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan, tiếnhành hạch toán.
Với chi phí nhân viên quản lý công trường, hàng tháng định kì, căn cứ vào bảng chấmcông và bảng tính lương, kế toán hạch toán : ghi Nợ cho TK 1544 – Chi phí chung, ghi
Có cho TK 334 – Phải trả người lao động
Khi phát sinh các chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, kế toán căn cứ vào phiếuxuất kho hoặc hóa đơn GTGT nếu mua về dùng ngay, hạch toán: ghi Nợ cho TK 1544 –Chi phí chung, ghi Nợ cho TK 1331 – Thuế GTGT (nếu có), và ghi Có cho các tài khoảnliên quan như TK 152 – Nguyên vật liệu, TK 153 – Công cụ dụng cụ, TK 111- Tiền mặt,
TK 331 – Phải trả người bán
Khi trích chi phí khấu hao tài sản cố định, kế toán căn cứ vào bảng trích và phân bổkhấu hao TSCĐ, hạch toán: ghi Nợ cho TK 1544 – Chi phí chung, ghi Có cho TK 214 –Hao mòn tài sản cố định theo giá trị phân bổ
Các chi phí khác phát sinh như chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí phải trả, chi phíbằng tiền khác, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan, hạch toán: ghi Nợ cho TK
1544 – Chi phí chung, ghi Nợ cho TK 1331 – thuế GTGT nếu có, và ghi Có cho các TKliên quan
Khi trích bảo hiểm của công nhân trực tiếp thi công và cán bộ quản lý công trường, kếtoán căn cứ vào các chứng từ như bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, hạch toán: ghi
Nợ cho TK 1544 – Chi phí cung, ghi Có cho TK 3383 – Bảo hiểm xã hội, TK 3384 – Bảohiểm y tế, TK 3389 – Bảo hiểm thất nghiệp
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí chung (Phụ lục 1.5)