1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT

74 7,8K 59
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên khoa kinh tế - luật
Tác giả Lê Ngọc Hạnh, Đoàn Quốc Huy, Phan Nữ Quỳnh Mơ, Lã Văn Thọ
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Đình Nghiệm, ThS Lâm Tường Thoại
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế - Luật
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, công cuộc cải cách nền giáo dục nước nhà và việc đổi mới phương pháp dạy và học diễn ra mạnh mẽ

Trang 1

Lê Ngọc Hạnh

KHOA KINH TẾ - LUẬT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

PGS.TS PHẠM ĐÌNH NGHIỆM 1 Lê Ngọc Hạnh K084040500

2 Đoàn Quốc Huy K084050936

3 Phan Nữ Quỳnh Mơ K084040533

4 Lã Văn Thọ K084040573

TP Hồ Chí Minh – 12 /2009

VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN

KHOA KINH TẾ - LUẬT

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong những năm qua, công cuộc cải cách nền giáo dục nước nhà và việc đổi mới phương pháp dạy và học diễn ra mạnh mẽ Điều đó đã mang lại cho nền giáo dục nước nhà một bộ mặt mới và thể hiện chủ đường lối đúng đắn của nhà nước ta Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần phải xem xét xung quanh phương pháp dạy và học của sinh viên Việt Nam

Với mong muốn tìm hiểu thực tế những gì còn tồn tại trong vấn đề làm việc nhóm của sinh viên, hy vọng đóng góp một phần nhỏ bé của mình để làm sáng tỏ vấn đề tưởng chừng như rất quen thuộc này chúng em đã quyết định lưa chọn đề tài “ Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật ĐHQG.TP HỒ CHÍ MINH Sau một thời gian nghiên cứu tìm hiểu, tới hôm nay đề tài đã được hoàn thành Điều đầu tiên, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại Khoa Kinh Tế- ĐHQG.TP

HỒ CHÍ MINH Đặc biệt là những thầy đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tận tình để đề tài được hoàn thành: PGS.TS Phạm Đình Nghiệm, ThS Lâm Tường Thoại Cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các anh chị, các bạn sinh viên tai Khoa đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi trong quá trình khảo sát, đồng thời cũng đã thẳng thắn đóng góp những ý kiến hết sức cần thiết và quý báu để giúp chúng tôi sớm hoàn tất đề tài.

Tât cả những nội dung mà chúng tôi trình bày trong đề tài này có thể còn chưa đầy

đủ, thậm chí là có đôi chỗ chưa thật chính xác về một vấn đề đầy tính phức tạp Bởi vậy một lần nữa rất mong có được sự đóng góp ý kiến nhận xét của thầy,cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Làm việc nhóm đã và đang phát triển nhanh chóng ở hầu hết các nền giáo dục cácnước trên thế giới và ở nhiều cấp bậc khác nhau Hiệu quả cao trong công việc, lợi ích mà

nó mang lại cũng như sự du nhập của phương pháp này vào Việt Nam đã được kiểmchứng bằng lịch sử hình thành nên phương pháp này Như vậy nếu chúng ta khắc phụcnhững vấn đề còn tồn tại và nâng cao được hiêu quả làm việc nhóm, thì sinh viên sẽkhông chỉ có được kiên thức mà còn rất nhiều điều khác mà làm việc nhóm mang lại

Tuy nhiên, đề tài của chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc chỉ ra những bất cập nàycũng như nêu ra những yếu tố ảnh hưởng tới vấn đề làm việc nhóm Trọng tâm của đề tàichính là đề ra nhưng giải pháp hợp lý cho vấn đề làm việc nhóm hiện nay tại Khoa Từ

đó, chúng tôi mạnh dạn đề ra một mô hình hết sức khả thi vừa giúp sinh viên tiệp cậnthực tế tại doanh nghiệp lại vừa nâng cao khả năng làm việc nhóm

Với tất cả những vấn đề được đặt ra và giải quyết trong đề tài, chúng tôi mong muốngóp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của Khoa Kinh Tế trước các yêu cầu của doanhnghiệp về những kỹ năng giải quyết vấn đề của sinh viên, bên cạnh đó chúng tôi cũng mongmuốn biến quá trình dạy học thành quá trình tự học, lấy sinh viên làm trung tâm Đề tài củachúng tôi một lần nữa nêu lên những mong muốn của sinh viên đó là cùng sự cố gắng củasinh viên đồng thời là sự giúp đỡ về vật chất cũng như là sự chỉ dẫn của các thầy cô trongquá trình giảng dạy sẽ nâng cao được hiẹu quả làm việc nhóm từ đó nâng cao chất lượng

giáo dục, đó cũng là mục tiêu mà toàn xã hội mong muốn

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU………

6

PHẦN NỘI DUNG……… 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lịch sử quá trình hình thành phương pháp làm việc theo nhóm 12

1.2 Khái quát về làm việc nhóm 13 1.3 Quá trình phát triển nhóm làm việc 15 1.4 Tiêu chuẩn đánh giá nhóm làm việc hiệu quả 18 1.5 Các yếu tố tác động tới hiệu quả của nhóm làm việc 19 Chương 2 VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ-

LUẬT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG

2.1 Thực trạng về vấn đề làm việc nhóm của sinh viên 22 2.2 Hiệu quả làm việc nhóm và các yếu tố tác động đến nó 35

2.2.1 Yếu tố chủ quan 352.2.2 Yếu tố khách quan 43

2.3 Kết luận 51 Chương 3 GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ LUẬT- ĐHQG.TP HỒ CHÍ MINH

3.1 Đề xuất giải pháp dành cho nhà trường 52

3.1.1 Sơ lược qua về môn Kỹ năng làm việc nhóm 523.1.2 Giải pháp cho môn học Kỹ năng làm việc nhóm 523.1.3 Mô hình giảng dạy và rèn luyện môn học Kỹ năng làm việc nhóm 54

3.2 Đề xuất giải pháp dành cho giảng viên.59

Trang 5

KẾT LUẬN.

Mục lục các hình và bảng

Mục lục các hình

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm

Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhóm

Hình 2.1 Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật

Hình 2.2.Mức độ thường xuyên làm việc nhóm trong học tập của sv Khoa Kinh Tế-Luật

Hình 2.3 Mức độ thường xuyên nêu ý kiến khi làm việc nhóm

Hình 2.4 Mục tiêu hướng tới khi làm việc nhóm

Hình 2.5 Đánh giá về cách thức hoạt động nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế

Hình 2.6 Đánh giá về việc họp rút kinh nghiệm khi hoàn thành công việc

Hình 2.7 Đánh giá về thái độ làm việc của nhóm

Hình 2.8 Mức độ thường xuyên xảy ra mâu thuẫn của nhóm

Hình 2.9 Đánh giá chung về mức độ hiệu quả làm việc nhóm

Hình 2.10 Đánh giá về chất lượng công việc và lượng kiến thức thu được khi làm nhómHình 2.11 Đánh giá về mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm

Hình 2.12 Thái độ yêu thích ở các vị trí trong nhóm

Hình 2.13 Biểu đồ kết hợp 2 yêu tố “hiệu quả làm việc nhóm” và “điểm số”

Hình 2.14 Mức độ hài lòng về nhóm trưởng của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật

Hình 2.15 Biểu đồ kết hợp giữa 2 yếu tố “quy mô nhóm” và “hiệu quả làm việc của nhóm”

Hình 2.16 Biểu đồ thể hiện mức độ đoàn kết trong nội bộ nhóm

Hình 2.17 Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa 2 yếu tố mức độ đoàn kết và hiệu quả làm việc nhóm

Trang 6

Mục lục các bảng.

Bảng 1.1 10 tiêu chí đánh giá sự “chín muồi” của nhóm làm việc

Bảng 1.2 Những tác động của quy mô lên nhóm làm việc

Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường xuyên làm việc nhómBảng 2.2 Tần suất kết hợp 2 yếu tố giữa mức độ đóng góp và thái độ yêu thích ở các vị

Bảng 2.6 Kiểm định chi bình phương “mức độ nêu ý kiến” và “mức độ đóng góp”

Bảng 2.7 Kiểm định chi bình phương “mức độ bảo vệ ý kiến” và “mức độ đóng góp”Bảng 2.8 Kiểm định chi bình phương 2 yếu tố giữa hiệu quả làm việc nhóm và điểm sốBảng 2.9 Tần suất 2 yếu tố giữa cách thức làm việc nhóm và hiệu quả làm việc nhómBảng 2.10 Kiểm định chi bình phương “cách thức hoạt động” và “hiệu quả hoạt động”Bảng 2.11 Tần suất giữa 2 yếu tố “mức độ hài lòng về nhóm trưởng” và “cách thức làm việc của nhóm”

Bảng 2.12 Tần suất giữa 2 yếu tố “mức độ hài lòng về nhóm trưởng” và “hiệu quả làm việc của nhóm”

Bảng 2.13 Kiểm định chi bình phương 2 yếu tố giữa mức độ đoàn kết và hiệu quả làm việc nhóm

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 8

1 Lý do chọn đề tài

Qúa trình hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay đang đứng trước muôn vàn thời cơ

và thách thức, điều này đề ra nhu cầu cấp thiết cho nền giáo dục Việt Nam trong việcnâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nhân tài Song song với việc nâng cao chấtlượng trong việc đào tạo thì sinh viên cũng là đối tượng cần phải năng động và sáng tạo

để tiếp thu những kiến thức , phương pháp học tập mới mẻ Ở bậc đại học thì phươngpháp làm việc theo nhóm được biết đến như là một phương pháp học tập khá phổ biến.Ngày nay, kỹ năng làm việc nhóm gần như không thể tách rời với sinh viên, đặc biệt làsinh viên khối ngành kinh tế, nó có thể coi như là hành trang mang theo khi sinh viên ratrường Nó đã trở thành một trong những tố chất quan trọng đối với những ứng viênmuốn thành công Các doanh nghiệp tuyển nhân viên luôn yêu cầu ứng viên có khả nănglàm việc theo nhóm Đây cũng là lý do mà rất nhiều các công ty hiện nay, đặc biệt là cáccông ty nước ngoài yêu cầu ứng viên phải có khả năng làm việc theo nhóm

Khoa kinh tế - ĐHQG TPHCM với khoảng 7000 sinh viên thuộc khối ngành kinh

tế cũng đã đưa mô hình làm việc theo nhóm vào trong quá trình học tập Tuy nhiên đaphần các sinh viên từ bậc trung học phổ thông lên bậc ĐH đều không thích ứng kịp vớicách học và làm việc nhóm, bên cạnh đó một số khác, tuy đã tham gia làm việc nhómnhưng không tìm thấy được sự thích thú trong công việc cũng như không tạo ra đượchiệu quả trong công việc của nhóm Có một kỹ làm việc nhóm tốt là hết sức cần thiết vớisinh viên Khoa kinh tế, vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu về tình hình làm việc theo nhómcủa sinh viên Khoa Kinh Tế là không thể chậm trễ

Những lý do trên là động lực thôi thúc chúng tôi đăng ký thực hiện đề tài NCKH :

“ VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ -LUẬT ĐHQG TPHCM”

Trang 9

- Khuyến khích sinh viên khoa kinh tế luật ĐHQG TPHCM làm việc và học tập theonhóm.

- Nâng cao kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên khoa kinh tế luật ĐHQG TPHCMbằng cách tìm ra phương pháp học tập và hoạt động theo nhóm phù hợp trong môitrường ĐH nhằm giúp sinh viên phát huy được năng lực của mỗi cá nhân Từ đó làmnền tảng để sinh viên có thể hòa nhập tốt trong môi trường làm việc nhóm trongdoanh nghiệp

3 Nhiệm vụ của đề tài

- Khảo sát tình hình làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật và hiệu quảđem lại

- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc nhóm

- Đề xuất các giải pháp thực tế và kiến nghị để nâng cao kỹ năng làm việc nhóm chosinh viên

4 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài.

- Logic hình thức (Formal Logic)

- Tổng hợp và phân tích

- Điều tra khảo sát

5 Cấu trúc của đề tài

Với cách xác định mục tiêu và nhiệm vụ đề tài phải giải quyết ở mục 2 và 3, đề tài cókết cấu gồm các phần: Phần mở đầu, chương 1, chương 2, chương 3, kiến nghị chung vàkết luận Nội dung chính tập trung trong ba chương là:

Chương 1: Cơ sở lý luận về vấn đề làm việc nhóm.

Chương 2: Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên Khoa kinh tế và các yếu tố tác động.

Trang 10

Chương 3: Giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên

Khoa Kinh Tế Luật- ĐHQG.TP Hồ Chí Minh

6 Tổng quan về đề tài

Vấn đề làm việc nhóm của sinh viên là một trong những vấn đề được quan tâm

hàng đầu trong môi trường đại học hiện nay Do đó đã được đề cập rất nhiều trên sáchbáo, tạp chí,…Bên cạnh đó, cũng đã có nhiều buổi hội thảo và đề tài nghiên cứu khoa họcnói về vấn đề này

Đề tài : “Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên khoa tiếng Pháp , trường ĐH Ngoại Ngữ - Đà Nẵng ” của một sinh viên Nguyễn Đăng Khoa Bài viết này đã đưa ra

tình hình làm việc nhóm, chỉ ra nguyên nhân và một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trìnhlàm việc nhóm không hiêu quả của sinh viên khoa tiếng Pháp thuộc trường đại họcNgoại Ngữ - ĐH Đà Nẵng

Đề tài: “ Kỹ năng làm việc nhóm của sinh viên trường Đại học Khoa học xã hội

và nhân văn theo mô hình đào tạo tín chỉ” của nhóm sinh viên Nguyễn Hồng Anh,

Nguyễn Cát Linh (giải nhì cuộc thi nghiên cứu khoa học cấp trường)

Đề tài: “ Đánh giá hiện trạng làm việc nhóm của sinh viên Trường Đại học

Khoa học Xã hội và Nhân văn với hình thức đào tạo theo tín chỉ” của nhóm sinh viên

Lô Kim Chánh, Phùng Thị Minh Dương, Bùi Thị Hằng, Nguyễn Thị Thúy

Bài viết của thạc sĩ Lê Tân Huỳnh Câm Giang, thuộc Viên nghiên cứu giáo dục,

bài viết với tiêu đề “ Những rào cản của đổi mới phương pháp dạy học ở Đại học”.

Bài viết chỉ ra những khó khăn trong việc thay đổi phương pháp dạy và học tại cáctrường Đại học ở Việt Nam, trong đó ông cũng chỉ ra những vấn đề nảy sinh khi sinhviên làm việc theo nhóm

Bên cạnh đó còn có rất nhiều các cuộc thảo luận, hội thảo lớn các ý kiến xungquanh vấn đề này Ngày 20/8/2008 tại ĐHQG TP Hồ Chí Minh Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 11

nhu cầu doanh nghiệp” Hội thảo đã cùng thảo luận và đưa ra những vấn đề cần chú

trọng và đổi mới trong phương pháp học tập của sinh viên Trong đó kỹ năng làm việctheo nhóm của sinh viên cũng là một trong những vấn đề được nêu ra trong hội thảo

Nhiều cuốn sách nói về kỹ năng làm việc nhóm như “17 nguyên tắc vàng trong làm việc nhóm” của tác giả John C Maxwell Cuốn sách đã nêu lên những nguyên tắc

cần tuân thủ trong quá trình làm việc nhóm và giá trị của những nguyên tắc đó

Trong bộ sách cẩm nang dành cho nhà quản lý của tác giả Michael Magiin có cuốn “

Thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả” Nội dung cuốn sách đề câp tới những vấn đề nảy

sinh trong quá trình làm việc nhóm và đã đưa ra một số phương thức đẩy mạnh hiệu quảlàm việc

Những đề tài nghiên cứu, những hội thảo khoa học hay những cuốn sách kể trêncũng đã phần nào chỉ ra cái đã đạt được, cái cần phải đạt được và đưa ra những cáchthức để sử dụng kỹ năng trong qua trình làm việc nhóm Tuy nhiên những sách báo, tạpchí chỉ đơn thuần là lý thuyết về vấn đề làm việc nhóm, chưa thật thực tế và cụ thể chosinh viên

Những buổi hội thảo mang tính thực tế hơn, giải đáp được những thắc mắc, khó khăn của sinh viên trong quá trình làm việc nhóm, tuy nhiên các buổi hội thảo này không được tổ chức thường xuyên, cũng như không có đủ thời gian để giải đáp hết thắc mắc chosinh viên

Các đề tài nghiên cứu khoa học về vấn đề này chủ yếu lại tập trung vào các trườngkhối ngành xã hội học, nên một số yếu tố và ảnh hưởng không phù hợp với sinh viên ngành kinh tế

Vì vậy vấn đề làm việc theo nhóm của sinh viên vẫn còn là vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Và trong giới hạn cho phép chúng tôi xin thực hiện đề tài này để tiếp tục làm

rõ vấn đề tại Khoa Kinh Tế - Luật ĐH Quốc Gia TP Hồ Chí Minh

Trang 12

PHẦN NỘI DUNG

Trang 13

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Lịch sử quá trình hình thành phương pháp làm việc theo nhóm.

Trước hết ta sơ qua vài nét về “Teambuilding” Hình thức team building được hiểu

là tổng hợp của việc xây dựng nhóm và làm việc nhóm Đây là một quá trình lâu dài màmột tổ chức, tập thể thực hiện để gắn kết các thành viên lại với nhau, để các thành viên

phối hợp, đoàn kết tạo ra hiệu quả công việc cao hơn “Teambuilding” xuất hiện trên thế

giới từ lâu, vào khoảng cuối những năm 20 và đầu những năm 30 của thế kỷ XX EltonMayo (1880 – 1949), chính là người đầu tiên nghiên cứu những hoạt động này, ông đãkhai sáng ra “hoạt động tương quan giữa người và người” (Human Relations Movement),với những chuỗi hoạt động thử thách trong những điều kiện nhất định, nhằm thử khảnăng làm việc của nhóm công nhân Qua nhiều lần nghiên cứu và phân tích, người tađồng ý rằng yếu tố chủ yếu thành công là xây dựng tinh thần đồng nhất, tạo sự gắn kết và

hỗ trợ nhau trong tập thể

Qua 2 thập niên sau đó, nhiều cuộc thử nghiệm và phân tích được áp dụng chonhiều nhóm công nhân, đã minh chứng rằng năng suất làm việc tăng nhanh khi các côngnhân được lập thành nhóm Vào những năm 1950, tập đoàn Genaral Foods đã có mộtcuộc thử nghiệm về khái niệm làm việc nhóm Nhiều nghiên cứu sau đó liên tục đượcđưa ra, nhấn mạnh tầm quan trọng của nhóm trong việc tăng năng suất làm việc

Những thập niên sau đó, càng ngày càng có nhiều tập đoàn như Genaral Motors,Saab, Volvo, Honeywell, Xerox, và Pratt & Whitney tổ chức những hoạt động, nhằmchứng tỏ hiệu quả lớn lao của làm việc nhóm Giờ đây, kỹ năng làm việc nhóm được coi

Trang 14

một đòi hỏi của thời đại Khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việctheo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Từ nhiều thế kỷ qua, thanh niên Nhật khi đi xinviệc làm, ngoài cuộc phỏng vấn cá nhân còn phải qua những bài tập làm việc theo nhóm.Tinh thần và kỹ năng hợp tác của người lao động quan trọng không thua gì các phẩm chấtkhác như nắm vững chuyên môn,siêng năng cần cù , có tinh thần học hỏi Con người làmột thực thể sống, không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập trung những mặtmạnh của từng người và bổ sung cho nhau Cá nhân thường chỉ đảm nhiệm được một haiviệc cụ thể nhưng một nhóm lại có thể làm được nhiều việc cùng lúc với hiệu quả thườngcao hơn.

“Nhóm làm việc” ngày nay đã trở thành một đối tượng của khoa học và người tađược đào tạo không phải chỉ để hiểu nó mà còn là tác động vào để biến nó thành mộtcông cụ giáo dục và phát triển cá nhân và xã hội

1.2 Khái quát về làm việc nhóm.

1.2.1 Định nghĩa nhóm.

Nhóm là một tập hợp hai hay nhiều người cùng chia sẻ mục tiêu Các thành viên

trong nhóm luôn tương tác với nhau, theo đó hành vi của mỗi thành viên bị chi phối bởihành vi của các thành viên khác

Theo như hầu hết các nhà nghiên cứu có 2 loại nhóm:

Nhóm chính thức là nhóm được thành lập xuất phát từ nhu cầu của chính tổ chức,

trên cơ sở quyết định chính thức Mục tiêu của nhóm chính thức phù hợp với mục tiêucủa tổ chức

Nhóm không chính thức là nhóm được phát triển một cách tự nhiên nhằm đáp

ứng các nhu cầu xã hội Hai loại nhóm không chính thức thường gặp là nhóm có cùng sựquan tâm, lợi ích và nhóm bạn bè cùng sở thích, cùng lứa tuổi….Mục tiêu của nhómkhông chính thức không nhất thiết phải liên quan đến mục tiêu của tổ chức

Trang 15

kết chịu trách nhiệm thực hiện các mục tiêu chung Bản chất của nhóm làm việc là sự sẻchia, đóng góp của mỗi thành viên vào việc thực hiện công việc chung của nhóm để đạtđược mục tiêu đã đề ra Vì vậy, mục đích của việc thành lập nhóm làm việc là để thựchiện những mục tiêu mà một cá nhân đơn lẻ khó có thể đạt được.

Có nhiều hình thức nhóm làm việc khác nhau tuỳ theo những mục đích.Tuy nhiên,trong bài nghiên cứu này, chúng tôi chỉ quan tâm đến làm việc nhóm trong học tập, cụ thể

là trong học tập ở bậc Đại học của sinh viên khoa kinh tế- luật, ĐH Quốc gia TP.HCM

1.2.2 Lợi ích của làm việc nhóm.

Quá trình phát triển nhanh chóng của nền kinh tế cũng như công nghệ của thế giớitrong những thập niên trở lại đây đã phần nào cho thấy tầm quan trọng của quá trìnhchuyên môn hóa, và sức mạnh của lao động tập thể Chính vì thế làm việc theo nhóm làmột cách làm việc vô cùng hữu ích, nó góp phần năng cao hiệu quả học tập, hiệu quảcông việc mà khi đơn lẻ từng cá nhân khó có thể làm được Những lợi ích cụ thể khi thamgia lám việc nhóm

- Mọi thành viên trong tổ chức sẽ càng đồng lòng hướng tới mục tiêu và dốc sức cho thành công chung của tập thể khi họ cùng nhau xác định và vạch ra phương pháp đạt được chúng

- Là thành viên của một nhóm, họ có cảm giác kiểm soát được cuộc sống của mình tốt hơn và không phải chịu đựng sự chuyên quyền của bất cứ người lãnh đạo nào

- Khi các thành viên cùng góp sức giải quyết một vấn đề chung, họ học hỏi được cách

xử lý mọi nhiệm vụ đơn giản hay khó khăn; họ học hỏi từ những thành viên khác và cả người lãnh đạo Thúc đẩy quản lý theo nhóm là cách tốt nhất để phát huy năng lực của các nhân viên (một hình thức đào tạo tại chức)

- Hoạt động theo nhóm mang lại cơ hội cho các thành viên thoả mãn những nhu cầu về bản ngã, được đón nhận và thể hiện mọi tiềm năng

- Quản lý theo nhóm giúp phá vỡ bức tường ngăn cách, tạo sự cởi mở và thân thiện giữa các thành viên và người lãnh đạo

Trang 16

- Thông qua việc quản lý theo nhóm, các thành viên có thể học hỏi và vận dụng phong cách lãnh đạo từ cấp trên của mình Điều đó tạo sự thống nhất về cách quản lý trong tổ chức

- Hoạt động theo nhóm giúp phát huy khả năng phối hợp những bộ óc sáng tạo để đưa các quyết định đúng đắn

Những lợi ích trên có thể chỉ là phần nào đó lợi ích mà làm việc nhóm mang lại.Một cá nhân không thể mạnh nếu không đứng trong một tập thể mạnh và đoàn kết Khimọi người học tập và làm việc như một nhóm, họ sẽ đem lại lợi ích nhiều hơn khi họ làmviệc một cách độc lập Ai lại không thích sự thành công của mỗi cá nhân mình? Tuynhiên, nếu mọi thành công trong vai trò một nhóm thành công, họ sẽ thu được nhiều thứhơn Họ sẽ cảm thấy sự gắn bó, tính cộng đồng với các thành viên trong nhóm - điều đókhó có thể đạt được trong một thế giới cạnh tranh, phát triển nhanh và kỹ thuật cao Sẽ có

sự hứng thú thực sự được nhân lên bởi số người trong một nhóm

1.3 Quá trình phát triển nhóm làm việc.

Chưa chin muồi

không hiệu quả

Chín muồi có hiệu quả

Trang 17

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm.

(Nguồn: Theo Don Hellriegel và John W.Slocum Organizational behavior Thomsom – South – Western, 2004, tr.203).

Quá trình làm việc, phát triển của một nhóm chia ra 5 giai đoạn

1.3.1 Giai đoạn hình thành.

Hình thành là giai đoạn nhóm được tập hợp lại Trong giai đoạn này, các thành viên thường tập trung vào những điểm giống nhau, những điểm khác biệt và những ấn tượng ban đầu để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt Các thành viên hay băn khoăn liệu mình có được nhóm chấp nhận hay không và thường cư xử cẩn thận để được chấp nhận Mục tiêu quan trọng của giai đoạn này là xây dựng định hướng hoạt động Trong giai đoạn này, hiệu quả hoạt động của nhóm làm việc thấp

1.3.2 Giai đoạn hỗn loạn.

Sau giai đoạn hình thành, các thành viên trong nhóm làm việc đã bắt đầu hiểu rõ về nhau hơn Đây là lúc bắt đầu giai đoạn hỗn loạn Đặc điểm của giai đoạn này là việc tranhgiành quyền lực và xung đột về mục tiêu, phong cách làm việc…Mỗi thành viên của nhóm băn khoăn mình đã được tôn trọng hay chưa, làm nảy sinh cạnh tranh, tình trạng căng thẳng và mất đoàn kết Vai trò lãnh đạo của người trưởng nhóm cũng bị thử thách

1.3.3 Giai đoạn định hình.

Trong giai đoạn định hình, nhóm đã vượt qua được sự xung đột và bắt đầu trở nên hiệu quả hơn Các thành viên trở nên cảm thông, quan tâm và tin tưởng nhau nên mức độ gắn kết và cộng tác trong nhóm ngày càng tăng lên Nhiệm vụ lớn nhất của cả nhóm trong giai đoạn này là làm thế nào để củng cố các mối quan hệ, cởi mở trong giao tiếp và đưa ra những phản hồi tích cực và mang tính xây dựng

1.3.4 Giai đoạn hoạt động.

Giai đoạn hoạt động là thời gian nhóm bắt đầu hoạt động hiệu quả Các thành viên nhiệt tình , tập trung giải quyết công việc Hai đường gạch đứt quãng trong hình 1.1 cho thấy ở giai đoạn này nhóm có thể phát triển theo hai hướng

Trang 18

Hướng thứ nhất: nhóm tiếp tục học hỏi và phát triển từ những kinh nghiệm đã thu nhận được và trở nên có hiệu quả hơn.

Hướng thứ hai: những nhóm có quy tắc hoạt động không mang lại hiệu quả thì hoạt động

2 Cách thức ra quyết định Không hiệu quả Hiệu quả

3 Sự kết hợp chặt chẽ của

nhóm và sự trung thực của các thành viên.

8 Quan hệ cấp bậc Rất rõ ràng, tương

đối cứng nhắc

Kém chính thức, mềm dẻo hơn

10 Tôn trọng các ý kiến thiểu

số.

Bảng 1.1 10 tiêu chí đánh giá sự “chín muồi” của nhóm làm việc

(Nguồn: Schermerhorn Jr., J., Hunt, J., Osborn, R et de Billy, C 2006 Comportement Humain et Organisation, Troisième Édition, Edition du Renouveau Pédagogique Inc., tr 250)

1.3.5 Giai đoạn kết thúc.

Giai đoạn này liên quan tới việc kết thúc các vai trò, hoàn thành các mục tiêu và giảm mức độ phụ thuộc Các thành viên của nhóm cần được tập hợp nhanh, hoàn thành

Trang 19

các nhiệm vụ trong khoảng thời gian ngắn nhất, sau đó lại tan rã, để tập hợp thành các nhóm mới theo nhu cầu.

1.4 Tiêu chuẩn đánh giá nhóm làm việc hiệu quả.

Trên thực tế, có rất nhiều cách đánh giá hiệu quả của nhóm làm việc Tuy nhiênchúng tôi chỉ nêu cách phổ biến nhất như sau:

1 Tự cam kết làm việc hiệu quả

- Mỗi thành viên là 1 chủ thể trong nhóm

- Chủ động hoàn thành nhiệm vụ cụ thể của mình trong nhóm

- Chủ động đưa ý kiến và ra quyết định

2 Thỏa thuận thông qua nhất trí

- Biểu quyết - Hạn chế ý kiến và cảm giác cá nhân

- Xung đột phải được giải quyết dựa trên sự nhất trí của toàn bộ thành viên

- Quá trình đi đến quyết định và chiến lược hành động không được thể hiện sở thích, nhu cầu, mong muốn hay khả năng của 1 cá nhân

3 Xung đột và sáng tạo lành mạnh

- Xung đột là lành mạnh nếu nó tạo tiền đề cho sự sáng tạo và thành quả cao

- Sự không nhất quán dẫn đến việc đưa ra những ý kiến sáng tạo

- Xung đột phải được kiểm soát tránh dẫn đến tác động tiêu cực

4 Giao tiếp trong nhóm

- Giao tiếp ở mức độ cao liên kết 3 đặc điểm trên

- Kích thích tinh thần trách nhiệm và cách cư xử thích hợp của mỗi thành viên

- Mỗi thành viên hiểu rõ cách cư xử, ý kiến và hành động của nhau

Trang 20

- Chia sẻ tầm nhìn: nhìn thấy mục tiêu lớn và tìm ra những thách thức

- Chia sẻ trách nhiệm

- Chia sẻ mức độ đáp ứng: vạch ra những cơ hội phát triển mới

1.5 Các yếu tố tác động tới hiệu quả của nhóm làm việc.

Hình 1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhóm.

(Nguồn: Theo Don Hellriegel, John W.Slocum Jr Organizational behavior,

2004, Tenth Edition, South - Western).

Sự lãnh đạo

Quy mô

Vai trò và sự

đa dạng của các thành viên

Hiệu quả nhóm

Chuẩn mực

Sự gắn kết Các mục tiêu Bối cảnh

Trang 21

Bối cảnh (môi trường làm việc)

Bối cảnh nói chung là môi trường làm việc của nhóm như: điều kiện làm việc, cách quản

lý điều hành, các hình thức, quy định về thưởng phạt…

1 Nhu cầu về người lãnh đạo Thấp Vừa phải Cao

2 Sự hướng dẫn của người lãnh đạo Thấp Vừa phải Vừa phải

đến cao

3 Thành viên chịu sự hướng dẫn

của người lãnh đạo

Thấp đếnvừa phải

5 Sử dụng nguyên tắc và thủ tục Thấp Vừa phải Vừa phải

đến cao

6 Thời gian để đạt được một quyết

định.

Bảng 1.2 Những tác động của quy mô lên nhóm làm việc.

(Nguồn: Theo Don Hellriegel, John W.Slocum Jr Organizational behavior,

2004, Tenth Edition, South - Western).

Các thành viên trong nhóm ít hơn 7 người tương tác trực tiếp với nhau dễ dàng hơn trongnhóm 13 – 16 người Yêu cầu về người lãnh đạo trong từng quy mô nhóm cũng khácnhau Quy mô nhóm mở rộng sẽ gây khó khăn nhiều hơn cho việc thiết lập và duy trì sựgắn bó, chia sẻ giữa các thành viên Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào nghệ thuật lãnh đạo nhóm,

ý thức của các thành viên nhóm, cách thức vận hành nhóm và nhiệm vụ của nhóm, nhómnhiều thành viên có thể mang lại hiệu quả cao hơn

Trang 22

Vai trò và sự đa dạng của thành viên nhóm.

Những sự tương đồng và những điểm khác biệt giữa các thành viên và vai trò của họ tácđộng nhiều đến hành vi của nhóm Có thể chia thành 3 loại vai trò của các thành viêntrong nhóm: Vai trò liên quan đến nhiệm vụ, vai trò liên quan đến các mối quan hệ, vaitrò liên quan đến bản thân

Các chuẩn mực.

Các chuẩn mực là các quy tắc và hình mẫu hành vi mà nhóm đã thống nhất Các chuẩmmực thường rất cứng nhắc và mang tính bắt buộc Các chuẩn mực có thể đẩy mạnh hoặckìm hãm việc đạt được mục tiêu của nhóm

Sự gắn kết.

Sự gắn kết là sức mạnh từ sự mong muốn của các thành viên để duy trì một nhóm và sựgắn bó của họ đối với nhóm Sự gắn kết này chịu tác động của mức độ tương thích giữamục tiêu cá nhân và mục tiêu nhóm

Sự lãnh đạo.

Lãnh đạo nhóm có tầm ảnh hưởng gần như đến tất cả các khía cạnh của cơ cấu và hành vinhóm, như là quy mô, thành viên và vai trò của họ, chuẩn mực, mục tiêu và bối cảnh Tóm lại làm việc theo nhóm là cách thức học tập và làm việc rất hay và xoay quanh nócũng rất nhiều điều thú vị Cách đánh giá hiệu quả của nó chịu tác động của nhiều yếu tố.Trong quá trình làm việc thì cũng rất cần có một kiến thức cũng như kinh nghiệm mới có

thể có hiệu quả.

Trang 23

Chương 2 THỰC TRẠNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN

KHOA KINH TẾ-LUẬT

.

Đề tài được thực hiện với mục đích là tìm ra cách thức, phương pháp làm việc

nhóm hiệu quả giúp cho sinh viên học tập tốt hơn, nhưng đồng thời lại phải phù hợp tình hình thực tiễn của Khoa kinh tế Tuy nhiên, việc đưa ra một giải pháp đúng đắn hoàn toàn là không thể nếu chúng ta không có cái nhìn thật sự khách quan về tình hình làm việc nhóm hiện nay của sinh viên tại khoa Vì vậy, ngay trong chương thứ hai này, chúng tôi là sẽ trình bày một cách đầy đủ và khách quan nhất tình hình thực tiễn ấy Trong lúc tiến hành nghiên cứu, với cỡ mẫu 200 sinh viên – 5 giảng viên, để có được kết luận đúng đắn nhất về thực trạnglàm việc nhóm, chúng tôi đã tiến hành đánh giá vấn đề dựa trên thông tin từ cả hai chiều sinh viên – giảng viên.

2.1 Thực trạng về vấn đề làm việc nhóm của sinh viên

Khi nghiên cứu vấn đề làm việc nhóm của sinh viên thì sinh viên chính là trọng tâm,cốt lõi và cùng với đó các vấn đề xoay quanh sau:

 Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên

 Mức độ thường xuyên làm việc nhóm

 Thái độ làm việc của các thành viên khi làm việc nhóm

 Mục tiêu đề ra của nhóm

 Cách thức hoạt động nhóm

 Sự đoàn kết trong nội bộ nhóm

 Hiệu quả làm việc nhóm

Đây cũng là những tiêu chí quan trọng để nhóm tiến hành đánh giá thực trạng làm việcnhóm của sinh viên Khoa hiện nay

Trang 24

Thứ nhất: về sự ưa thích, trong số sinh viên được tiến hành khảo sát thì có 50%

sinh viên thích làm việc nhóm, tuy nhiên số sinh viên tỏ ra bàng quan, hoặc không hứngthú làm việc theo nhóm chiếm tỷ lệ khá lớn là 38% Thậm chí có khoảng 2% sinh viênhoàn toàn không thích làm việc nhóm và rất khó chịu khi làm việc nhóm Đáng chú ý hơntrong 2% đó thì 67% là sinh viên năm 2 và năm 3

Hình 2.1 Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật

Những con số trên dù ít dù nhiều cũng đã cho ta thấy một vài nét sơ qua về suy nghĩcũng như thái độ của sinh viên Khoa với vấn đề làm việc nhóm Như đã trình bày ởnhững phần trên thì kỹ năng làm việc nhóm là hết sức cần thiết, nền giáo dục nước nhàcũng như các nền giáo dục tiên tiến đang áp dụng nó vào trong giảng dạy cũng như tronghọc tập và để đạt được kết quả mong muốn thì cần thiết phải tạo cho sinh viên sự hứngthú, niềm đam mê Tuy nhiên tại Khoa ta tỷ lệ sinh viên cảm thấy không hứng thú làmviệc nhóm chiếm gần tới 40%, tình trạng này là đáng lưu tâm bởi làm việc theo nhóm

Trang 25

Thứ hai: về mức độ thường xuyên làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế.

Chúng ta dễ dàng thấy được mức độ thường xuyên làm việc nhóm trong từng môi trường

Hình 2.2.Mức độ thường xuyên làm việc nhóm trong học tập của sv Khoa Kinh Tế-Luật

Theo số liệu mà nhóm chúng tôi thu thập được thì có đến 63% sinh viên thường xuyênlàm việc nhóm trong môi trường học tập, trong khi đó chỉ có 8-13% sinh viên thườngxuyên làm việc nhóm ở môi trường hoạt động khác Đây cũng là một thức trạng khá phổbiến của sinh viên chúng ta

Có sự khác biệt lớn như vậy là bởi lẽ: Trong nền giáo dục cải cách ngày càng hoàn thiệnhiện nay, việc học tập và giảng dạy trong môi trường đại học ngày càng gắn liền với việclàm nhóm, làm tiểu luận, làm đề tài, bài tập nhóm… Đối với Khoa Kinh Tế_Luật ĐHQGTPHCM, là một trong những trường ĐH thuộc khối ngành kinh tế, thì vấn đề làm việc

Trang 26

nhóm lại càng thường xuyên và cần thiết hơn rất nhiều, bởi lẽ đó cũng chính là 1 kỹ năngquan trọng cần cho nghề nghiệp tương lai của sinh viên.

Theo thống kê thì có đến hơn 60% sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật thường xuyên và liêntục làm việc nhóm trong học tập, trong khi chỉ có chưa tới 10% sinh viên là ít và khônglàm việc nhóm trong học tập

Tại sao lại có sự khác biệt như vậy? Chúng tôi đã tiến hành phân tích sơ bộ và có bảng số liệu sau:

hoc tap

Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường xuyên làm việc nhóm

Nhóm ngành 1: Ngành kinh tế đối ngoại, tài chính ngân hàng, kế toán kiểm toán và quản

Trang 27

- Thứ nhất là do điểm đầu vào giữa các nhóm ngành với nhau, theo bảng thống kêđiểm đầu vào nhiều năm của Khoa Kinh Tế_Luật thì khối ngành 1 thường có điểmđầu vào rất cao so với các ngành khác.

- Thứ hai là đặc điểm học tập của mỗi ngành có sự khác nhau, sinh viên khối ngành

1 đòi hỏi phải có kỹ năng mềm nhiều hơn, thường xuyên phải thực hiện các đề tài

và tiểu luận do các thầy cô đưa ra

Nhưng nhìn chung thì đa số sinh viên Khoa Kinh Tế đều được đào tạo và trang bị những

kỹ năng làm việc nhóm trong suốt quá trình học tập tại Khoa để có thể đáp ứng đầy đủđòi hỏi của xã hội

Thứ ba: về mức độ thảo luận trong nhóm (nêu ý kiến và bảo vệ ý kiến của sinh

viên), theo nghiên cứu của Trung tâm thực nghiệm về đào tạo quốc gia, đại học

Maine-Mỹ thì việc thảo luận nhóm giúp người học tiếp thu đến 50% nội dung bài học

Khảo sát tại khoa cho thấy gần 30% sinh viên nêu ý kiến đóng góp ở mức trung bình, sốsinh viên thường xuyên nêu ý kiến đóng góp ý kiến chiếm 43,5% Bên cạnh đó còn gần10% sinh viên không bao giờ hoặc rất ít khi nêu ý kiến đóng góp Về điểm này ý kiến củasinh viên và giảng viên khá tương đồng với nhau Các giảng viên được phỏng vấn cũngchơi rằng số sinh viên ngại đóng góp ý kiến là không nhỏ

Trang 28

Hình 2.3 Mức độ thường xuyên nêu ý kiến khi làm việc nhóm

Việc tham gia đóng góp ý kiến vào bài làm và đưa ra lý lẽ bảo vệ ý kiến của mình là rấtquan trọng, nó thể hiện vai trò của mỗi thành viên, dù tỷ lệ sinh viên không bao giờ hoặcrất ít khi nêu ý kiến chiếm tỷ lệ không nhiều nhưng đó là một tồn tại lớn mà cần phải giảiquyết, đó là chưa kể tới đối với những sinh viên đã nêu ra ý kiến thì có tới 52% trong số

đó cho biết họ chỉ nêu ra mà không bao giờ bảo vệ nó hoặc ít khi, dù có cũng chỉ qua loa.Những con số đã nói lên rằng nhìn chung sinh viên Khoa làm việc nhóm chưa thật sựhiệu quả

Thứ tư: về mục tiêu mà sinh viên hướng tới khi làm việc nhóm Theo nghiên cứu

vừa qua của chúng tôi, thì cho thấy rằng có nhiều luồng suy nghĩ khác nhau Có 37% sinhviên trong số sinh viên được khảo sát đặt mục tiêu điểm số là hàng đầu, một số khác thìlại cho biết đối với họ mục tiêu kiến thức là số một và tỷ lệ này cũng là 37% Chiếm một

tỷ lệ không nhỏ 25% đó là những sinh viên làm việc nhóm với mục tiêu hướng tới là cóđươc kỹ năng tốt Tầm quan trọng của việc đề ra mục tiêu khi thực hiện công việc là điều

Trang 29

Hình 2.4 Mục tiêu hướng tới khi làm việc nhóm

Thứ năm: là tiêu chí về nguyên tắc làm việc, hoạt động của nhóm Đối với vấn đề

nguyên tắc hoạt động của nhóm, cụ thể là ở các khía cạnh:

- Nội quy làm việc

- Lập kế hoạch, thời gian biểu

- Triển khai kế hoạch

- Họp rút kinh nghiệm

- Thái độ làm việc của các thành viên trong nhóm

Sau khi tiến hành khảo sát sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật thì nhóm chúng tôi có những

số liệu như sau:

Có tới 65% sinh viên đánh giá nội quy làm việc của nhóm mình dưới mức trung bình.Thậm chí nhiều nhóm làm việc nhưng không hề có nội quy rõ ràng 21% sinh viên chorằng nội quy của nhóm không tốt, không phát huy được hiệu quả khi làm nhóm

Trang 30

Hơn một nửa số sinh viên cho rằng kế hoạch và thời gian biểu đưa ra chỉ đạt ở mức trungbình thậm chí là rất không tốt

Hình 2.5 Đánh giá về cách thức hoạt động nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế

Các con số nhận được qua khảo sát cũng cho thấy mức độ triển khai công việc trong quátrình làm việc của sinh viên Khoa cũng chỉ ở vào mức thấp 63% số giảng viên đượcphỏng vấn cũng đưa ra lời nhận xét rằng các sinh viên mặc dù có thể có kiến thức nhưngquá trình triển khai công việc khi làm việc nhóm tỏ ra khá chậm và thiếu kinh nghiệm.

Sau mỗi lần làm việc nhóm, khi mà công việc đã kết thúc thì việc nhóm họp lại và rútkinh nghiệm, điều gì đã đạt được, điều gì còn tồn tại cũng là cái mà nhiều sinh viên đượckhảo sát cho rằng nhóm mình làm chưa tốt Tỷ lệ sinh viên cho biết nhóm mình làm cựctốt việc này chỉ chiếm 5,5%, còn số sinh viên cho rằng nhóm mình họp rút kinh nghiệmchỉ ở mức bình thường hay là chưa tốt thì chiếm thỉ lệ khá cao là 72%

Đây là một thực trạng đáng báo động bởi trong bốn năm học đại học làm việc nhóm sẽdiễn ra thường xuyên, kinh nghiệm là một trong những thứ quan trọng mà sinh viên có

Trang 31

được sau mỗi lần làm nhóm Không họp rút kinh ngiệm sẽ gây khó khăn cho quá trìnhlàm việc nhóm.

Hình 2.6 Đánh giá về việc họp rút kinh nghiệm khi hoàn thành công việc

Và đang lưu ý hơn cả là thái độ làm việc của mỗi nhóm Theo thống kê của nhóm thìchỉ có 45% sinh viên cho rằng thái độ làm việc của nhóm mình là tốt (tích cực), 44% sinhviên thấy thái độ làm việc của nhóm là bình thường, còn lại 11% cho rằng thái độ làmviệc của nhóm mình là không tốt (không tích cực) Đây là một con số đáng buồn cho thựctrạng làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật, bởi lẽ cần phải có thái độ làmviệc tích cực thì mới phát huy được năng lực của mỗi thành viên, thái độ làm việc khôngtốt của một người sẽ kéo theo sự chán nản và mệt mỏi của các thành viên khác

Trang 32

Hình 2.7 Đánh giá về thái độ làm việc của nhóm

Thứ sáu: Điều mà cũng không thể bỏ qua đó là những xung đột, mâu thuẫn xảy ra

trong quá trình làm việc nhóm

Trang 33

Qua đánh giá sơ bộ thì có 51% sinh viên cho biết nhóm của mình thỉnh thoảng xảy

ra mâu thuẫn, còn tỷ lệ sinh viên cho biết nhóm mình thường xuyên xảy ra mâu thuẫn là7% Mâu thuẫn dù lớn hay nhỏ luôn là vấn đề mà nhóm phải hết sức chú ý để có được sựđoàn kết và giúp công việc thông suốt việc

Thứ bảy và cũng là tiêu chí cuối cùng mà nhóm chúng tôi khảo sát qua, đó là mức

độ hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật

Có thể nói hiệu quả làm việc nhóm là vấn đề được quan tâm nhất đối với hầu hết tất cảnhững ai sẽ, đang và đã làm việc nhóm Nó là kết tinh của quá trình liên kết, hợp tác giữacác thành viên trong nhóm, và là biểu hiện duy nhất có thể phản ánh được một cách tổngquan và chính xác nhất về năng lực làm việc, hoạt động của một nhóm Hiện nay đã córất nhiều sách báo, các buổi hội thảo, các kênh thông tin đề cập và hướng dẫn cách làmviệc để có thể đạt được hiệu quả tối đa khi làm việc nhóm Thế nhưng trên thực tế, ít có ailại có thể phát huy được tối đa hiệu quả của việc làm nhóm, đặc biệt là sinh viên, học sinh– những người lần đầu tiếp cận với làm việc nhóm Và theo một số chuyên gia và các tác

giả nổi tiếng (Don Hellriegel, John W.Slocum tác giả của “Organizational behavior”) thì

hiệu quả làm việc nhóm có thể đánh giá một cách tương đối qua các tiêu chí sau:

- Chất lượng công việc khi làm việc nhóm

- Mức độ hiệu quả của cách thức hoạt động theo nhóm

- Lượng kiến thức và kỹ năng của các thành viên sau khi làm việc nhóm

- Sự đoàn kết và thấu hiểu nhau trong một nhóm

Trang 34

Có đến hơn 50% sinh viên cho rằng hiệu quả làm việc nhóm của mình là cao, nhưngtrong đó chỉ có 8% cho rằng hiệu quả làm nhóm là rất cao Số sinh viên có hiệu quả làmviệc nhóm bình thường chiếm đến 41% và 6% còn lại là số sinh viên cho rằng hiệu quảlàm nhóm của mình thấp Kết hợp số liệu điều tra trên cùng với những nhận xét của cácgiảng viên trong trường, đặc biệt là các giảng viên ở các bộ môn thường xuyên phải làmviệc nhóm thì chúng tôi cho rằng hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế là

ở mức trên trung bình, đa số các sinh viên đều đã biết cách làm việc nhóm Thế nhưngbên cạnh đó vẫn còn một lượng lớn sinh viên chưa thực sự nắm rõ cách thức làm việcnhóm nên dẫn đến việc không thể nâng cao được hiệu quả làm việc nhóm của chínhmình

Hình 2.9 Đánh giá chung về mức độ hiệu quả làm việc nhóm

Trang 35

Biểu đồ trên cũng phần nào phản ánh tình hình chung về hiệu quả của việc làm nhóm củasinh viên Khoa Kinh Tế Tuy nhiên nếu xét về hiệu quả của từng khía cạnh riêng thìnhóm nhận thấy có sự khác nhau giữa các tiêu chí riêng đó.

Nhóm xin được xét ở 2 khía cạnh tiêu biểu nhất đó là:

- Chất lượng công việc được thể hiện qua kết quả của bài tiểu luận, đề tài hay cáccông việc khác mà nhóm thực hiện

- Lượng kiến thức mà nhóm nhận được

Hình 2.10 Đánh giá về chất lượng công việc và lượng kiến thức thu được khi làm nhóm

Về chất lượng công việc thì có đến gần 60% cho rằng kết quả công việc nhómthực hiện là tốt và chỉ có 4.5% sinh viên cho rằng kết quả là không tốt 37% còn lại thìcho rằng kết quả công việc của nhóm là bình thường Đây cũng là con số đáng khích lệ,bởi nhìn chung thì kết quả công việc sinh viên Khoa đạt được là khá cao

Trang 36

Tuy nhiên khi xét về khía cạnh lượng kiến thức mà sinh viên nhận được khi làm việc nhóm với nhau thì có sự khác biệt rất lớn đối với chất lượng công việc đạt được.

Có đến 55% sinh viên cho rằng lượng kiến thức mà mình nhận lại sau khi làm việc nhóm

là ở mức trung bình trở xuống Đáng chú ý hơn là trong đó có đến 10% cho rằng lượngkiến thức thu về là ít và rất ít Và chỉ có 45% cho rằng lượng kiến thức mình nhận được lànhiều Điều này cho thấy được phần nào trực trạng hoạt động và học tập theo nhóm củasinh viên Khoa Kinh Tế_Luật, sinh viên Khoa quan tâm đến chất lượng công việc hoànthành hơn là lượng kiến thức mà mình nhận được do đó gây ảnh hưởng đến với thái độ vàcách thức làm việc nhóm của bản thân

Tóm lại, về thực trạng hoạt động làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế hiệnnay, với góc độ nhìn tổng hợp từ hai phía sinh viên và giảng viên, thì có thể nói rằng hầuhết các sinh viên trong Khoa đều biết cách làm việc nhóm và đạt hiệu quả ở mức trêntrung bình nhưng hiện tại vẫn và đang rất cần có những cải tiến trong phương pháp để cóthể tiến bộ hơn

2.2 Hiệu quả làm việc nhóm và các yếu tố tác động đến nó.

Và để giúp các sinh viên hiểu rõ hơn tác động của các yếu tố lên hiệu quả làm việcnhóm cũng như những ảnh hưởng của hiệu quả làm việc đến các yêu tố khác nhằm nângcao được hiệu quả làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế_Luật thì nhóm chúng tôi

đã tiến hành phân tích và kiểm định mối quan hệ của từng yếu tố tác động vào hiệu quảlàm việc nhóm

2.2.1 Yếu tố chủ quan

Mỗi cá nhân với vai trò là nhân tố quan trọng cầu thành nên một nhóm, vừa chịuảnh hưởng của nhóm lại vừa tác động đến hiệu quả làm việc của nhóm, đây chính là sựtương tác qua lại giữa cá nhân với tập thể, đóng góp của mỗi người tạo nên kết quả củaquá trình làm việc nhóm, và kết quả cuối cùng đó lại phản ánh năng lực cũng như phần

Trang 37

của mỗi cá nhân là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất tác động đến hiệu quảlàm việc nhóm.

Theo kết quả điều tra, phỏng vấn sâu các sinh viên và thầy cô trong Khoa, nhóm chúngtôi nhận thấy đa số các thầy cô và sinh viên đều cho rằng mức độ đóng góp của mỗi thànhviên trong nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế_Luật không đồng đều và có sự chênh lệchrất lớn, hình thành hiện tượng ỷ nại vào nhau… từ đó dẫn đến việc không tối ưu hóa đượchiệu quả khi làm việc nhóm

Hình 2.11 Đánh giá về mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm

Theo khảo sát của chúng tôi, hơn 65% cho rằng đóng góp của mình đến thành quả củanhóm là không nhiều, trong đó có gần 5% cho rằng đóng góp của mình là quá ít Đây làcon số đáng lưu ý, và cần được cải thiện rất nhiều, bởi lẽ khi thành viên cảm thấy đónggóp của mình không nhiều thì sẽ dẫn đến nhiều hệ quả không tốt như không có hứng thúkhi làm việc nhóm, tạo tâm lý tự ti, dễ nản…

Vì vậy nhóm chúng tôi đã tiến hành kiểm định để tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến quá trình

tự nhận xét mức độ đóng góp của bản thân đối với thành quả của nhóm như sau:

Ngày đăng: 06/04/2013, 10:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. First news. (2006). “Xây Dựng Nhóm Làm Việc Hiệu Quả - Cẩm Nang Kinh Doanh Harvard”. NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây Dựng Nhóm Làm Việc Hiệu Quả - Cẩm Nang Kinh Doanh Harvard
Tác giả: First news
Nhà XB: NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
4. Robert B Maddux. (2008). “Xây dựng nhóm làm việc - Creating Success”. NXB Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nhóm làm việc - Creating Success
Tác giả: Robert B Maddux
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2008
5. Maginn, Michael. (2008). “ Thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả”. NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy nhóm làm việc hiệu quả
Tác giả: Maginn, Michael
Nhà XB: NXB Tổng Hợp Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
6. Don Hellriegel và John W.Slocum.(2004). “Organizational behavior” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational behavior
Tác giả: Don Hellriegel và John W.Slocum
Năm: 2004
7. Stephen P. Robbins. “ Organizational Behavior” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Behavior
8. Stallard, Michael Lee.(2008). “ Fired up or burned out : How to reignite your team's passion, creativity, and productivity” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fired up or burned out : How to reignite your team's passion, creativity, and productivity
Tác giả: Stallard, Michael Lee
Năm: 2008
9. Maginn, Michael. (2008). “ Making teams work : 24 lessons for working together successfully” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Making teams work : 24 lessons for working together successfully
Tác giả: Maginn, Michael
Năm: 2008
12. “Kỹ Năng Làm Việc Nhóm”. (6/10/2009). Được lấy về từ:http://www.kynang.edu.vn/ky-nang-lam-viec-nhom/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Năng Làm Việc Nhóm”. (6/10/2009). Được lấy về từ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm. - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của nhóm (Trang 16)
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhóm. - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả nhóm (Trang 20)
Hình 2.1. Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.1. Mức độ ưa thích làm việc nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế-Luật (Trang 23)
Hình 2.2.Mức độ thường xuyên làm việc nhóm trong học tập của sv Khoa Kinh Tế-Luật . - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.2. Mức độ thường xuyên làm việc nhóm trong học tập của sv Khoa Kinh Tế-Luật (Trang 24)
Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường xuyên làm việc nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Bảng 2.1 Tần suất kết hợp yếu tố ngành học và mức độ thường xuyên làm việc nhóm (Trang 25)
Hình 2.3. Mức độ thường xuyên nêu ý kiến khi làm việc nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.3. Mức độ thường xuyên nêu ý kiến khi làm việc nhóm (Trang 27)
Hình 2.4. Mục tiêu hướng tới khi làm việc nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.4. Mục tiêu hướng tới khi làm việc nhóm (Trang 28)
Hình 2.5. Đánh giá về cách thức hoạt động nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.5. Đánh giá về cách thức hoạt động nhóm của sinh viên Khoa Kinh Tế (Trang 29)
Hình 2.6. Đánh giá về việc họp rút kinh nghiệm khi hoàn thành công việc - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.6. Đánh giá về việc họp rút kinh nghiệm khi hoàn thành công việc (Trang 30)
Hình 2.8. Mức độ thường xuyên xảy ra mâu thuẩn của nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.8. Mức độ thường xuyên xảy ra mâu thuẩn của nhóm (Trang 31)
Hình 2.7. Đánh giá về thái độ làm việc của nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.7. Đánh giá về thái độ làm việc của nhóm (Trang 31)
Hình 2.9. Đánh giá chung về mức độ hiệu quả làm việc nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.9. Đánh giá chung về mức độ hiệu quả làm việc nhóm (Trang 33)
Hình 2.10. Đánh giá về chất lượng công việc và lượng kiến thức thu được khi làm nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.10. Đánh giá về chất lượng công việc và lượng kiến thức thu được khi làm nhóm (Trang 34)
Hình 2.11. Đánh giá về mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.11. Đánh giá về mức độ đóng góp của các thành viên trong nhóm (Trang 36)
Hình 2.12. Thái độ yêu thích ở các vị trí trong nhóm - VẤN ĐỀ LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ - LUẬT
Hình 2.12. Thái độ yêu thích ở các vị trí trong nhóm (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w