1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý nợ công nhằm phát triển bền vững hệ thống tài chính ở Việt Nam

111 342 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đề tài trên đây đều đã đạt được một số thành tựu và mục tiêu nghiên cứu khác nhau nhưng đề tài “Tăng cường quản lý nợ công nhằm phát triển bền vững hệ thống tài chính ở Việt Nam” đư

Trang 1

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của nhómchúng tôi.

Các kết quả, kết luận trong đề tài nghiên cứu là trung thực, các số liệu

và tài liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2013

Nhóm tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Hiền Phạm Thị Thanh Hiền Dương Ngọc Diệp

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG 6

1.1 Khái quát về nợ công của quốc gia 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.1.1.1.Khái niệm 6

1.1.1.2 Đặc điểm 7

1.1.2 Phân loại nợ công 9

1.1.3 Chỉ tiêu đo lường nợ công của quốc gia 10

1.2 Tăng cường quản lý nợ công 12

1.2.1 Sự cần thiết tăng cường quản lý nợ công 12

1.2.2 Nội dung quản lý nợ công 14

1.2.3 Các công cụ quản lý nợ công 19

1.2.3.1 Văn bản pháp luật, chính sách 19

1.2.3.2 Hệ thống công nghệ thông tin: 20

1.2.3.3 Công tác hạch toán và lập kế hoạch: 21

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ công: 22

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan: 22

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan: 23

1.3 Tình hình nợ công một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 24

1.3.1 Tình hình nợ công và cơ chế quản lý nợ công ở một số nước 25

1.3.1.1 Khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp 26

Trang 3

1.3.1.4 Cơ chế quản lý nợ thành công của Malaysia 31

1.3.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng đối với Việt Nam 32

1.3.2.1.Những điều cần tránh để không bị cuốn vào vòng khủng hoảng nợ công 33

1.3.2.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 33

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35

CHƯƠNG 2: NỢ CÔNG NHẰM PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÀI CHÍNH 36

2.1 Khái quát hệ thống tài chính bền vững 36

2.1.1.Khái niệm hệ thống tài chính quốc gia 36

2.1.2 Hệ thống tài chính bền vững 39

2.2 Nợ công với phát triển bền vững hệ thống tài chính 42

2.2.1 Nợ công với tài chính nhà nước 42

2.2.2 Tác động của nợ công đến hệ thống tài chính 44

2.2.3 Các biện pháp kiểm soát nợ công nhằm phát triển bền vững hệ thống tài chính 45

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 48

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM 49

3.1 Tình hình kinh tế xã hội và nợ công giai đoạn 2007-2012 49

3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội 2007-2012 49

3.1.1.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế 49

3.1.1.2 Tình hình cán cân thanh toán 50

3.1.1.3 Lạm phát và thâm hụt ngân sách 51

3.1.2.Nợ công giai đoạn 2007-2012 52

3.1.2.1 Quy mô nợ và tốc độ tăng nợ công 53

Trang 4

3.2 Thực trạng quản lý nợ công 59

3.2.1 Khung thể chế và tổ chức quản lý nợ 59

3.2.2 Thực trạng quản lý nợ công 61

3.2.2.1 Phối hợp chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ với quản lý nợ công 61

3.2.2.2 Thực trạng quản lý nợ công: 64

3.3 Mô hình kiểm định tác động của yếu tố kinh tế vĩ mô đến nợ công .66

3.4 Đánh giá chung về quản lý nợ công ở Việt Nam 70

3.4.1 Kết quả đạt được 70

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 80

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ CÔNG NHẰM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH 81

Ở VIỆT NAM 81

4.1 Định hướng hoàn thiện cơ chế quản lý nợ công đến năm 2015 81

4.1.1 Định hướng kế hoạch tài chính – NSNN đến năm 2015 81

Bảng 4.1: Tổng hợp mục tiêu chủ yếu về tài chính – NSNN đến năm 2015 81

4.1.2 Định hướng vay và trả nợ công, đến năm 2015: 82

4.1.2.1 Mục tiêu cơ bản: 82

4.1.2.2 Các chỉ tiêu cụ thể: 82

4.1.2.3 Định hướng huy động và sử dụng vốn vay: 83

4.1.3 Định hướng tăng cường quản lý nợ công nhằm phát triển bền vững hệ thống tài chính: 85

Trang 5

4.2.1 Xây dựng chiến lược nợ 86

4.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng việc thực hiện “ Kiểm soát cam kết chi” 88

4.2.3 Nâng cao công tác quản lý nợ công phối hợp chặt chẽ với việc điều hành chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ 91

4.2.4 Hoàn thiện bộ máy tổ chức, hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý nợ 93

4.2.5 Tăng cường công tác giám sát, quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn về nợ và an ninh tài chính quốc gia 95

4.3 Kiến nghị 98

4.3.1 Kiến nghị với quốc hội 98

4.3.2 Kiến nghị với Chính phủ 98

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 99

KẾT LUẬN 100

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 6

ABD Ngân hàng phát triển Châu Á

BHXH Bảo hiểm xã hội

BMS Hệ thống quản lý nợ trong nước

BTC Bộ Tài chính

CCTM Cán cân thương mại

CCTT Cán cân thanh toán

CP Chính phủ

CSTK Chính sách tài khóa

CSTT Chính sách tiền tệ

DMFAS Hệ thống quản lý nợ nước ngoài

DMO Cơ quan quản lý nợ công

DMS Hệ thống quản lý nợ

DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

EU Liên minh Châu Âu

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FILP Chương trình đầu tư tài khóa và vay mượn

GDCK Giao dịch chứng khoán

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND Hội đồng nhân dân

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên & Tài nguyên Thiên

nhiên Quốc tếKBNN Kho bạc Nhà nước

KHĐT Kế hoạch và đầu tư

Trang 7

NHPTVN Ngân hàng phát triển Việt Nam

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTW Ngân hàng trung ương

NSĐP Ngân sách địa phương

NSNN Ngân sách Nhà nước

NSTW Ngân sách trung ương

ODA Viện trợ phát triển chính thức

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

QLN &TCĐN Quản lý nợ và tài chính đối ngoại

TPCP Trái phiếu Chính phủ

TPKB Tín phiếu Kho bạc

TTCK Thị trường chứng khoán

TTLKCK Trung tâm lưu ký chứng khoán

UBCKNN Ủy ban chứng khoán Nhà nước

UBND Ủy ban nhân dân

UNCTAD Diễn đàn Thương mại và phát triển Liên Hiệp quốcUNECE Liên hiệp quốc ủy ban kinh tế Châu Âu

WB Ngân hàng thế giới

WECD Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

WTO Tổ chức thương mại thế giới

XK Xuất khẩu

Trang 8

Bảng 1.1: Bảng số liệu nợ công/ GDP của 10 nước cao nhất thế giới 25

Bảng 3.1 : Chỉ tiêu về cán cân thương mại giai đoạn 2007-2012 51

Bảng 3.2: Bảng cam kết, ký kết và giải ngân ODA từ 2007-2011 56

Bảng 3.3: Nợ nước ngoài của Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2002-2011 73

Bảng 4.2: Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá, giám sát tình trạng nợ nước ngoài của quốc gia 87

Biểu đồ 1.1: Mật độ nợ công 26

Biểu đồ 1.2: quy mô và chi phí nợ một số nước 30

Biểu đồ 3.1:ốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2007-2012 50

Biểu đồ 3.2 : Chỉ số lạm phát giai đoạn 2007-2012 51

Biểu đồ 3.3: Quy mô nợ công và nợ công / GDP giai đoạn 2006-2012 53

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu nợ trong nước và nước ngoài 2007-2012 55

Biểu đồ 3.5 : Nghĩa vụ trả nợ Chính phủ so với thu Ngân sách 58

Biểu đồ 3.6: Mức độ tăng nợ công và tốc độ tăng thu NS 62

Biểu đồ 3.7: Bội chi NSNN và nợ công giai đoạn 2007-2012 63

Biểu đồ 3.8: Cơ cấu nợ nước ngoài Việt Nam năm 2010 phân theo loại tiền.75 Sơ đồ 2.1: Hệ thống tài chính quốc gia 36

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong quá khứ, khủng hoảng nợ công cũng đã được biết đến vào đầuthập kỷ 80 của Thế kỷ XX Năm 1982, Mê-hi-cô là quốc gia đầu tiên tuyên bốkhông trả được nợ vay IMF Đến tháng 10/1983,đã có 27 quốc gia với tổng

nợ lên tới 240 tỷ USD đã tuyên bố hoặc chuẩn bị tuyên bố hoãn nợ Như vậyvấn đề khủng hoảng nợ công đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử chứ không phảimới xuất hiện gần đây Mỗi giây qua đi, mỗi quốc gia trên thế giới nhận thêm

nợ mới, kéo tổng nợ toàn cầu tăng thêm từ vài trăm nghìn tới vài triệu USD

Ta thấy, nợ công là một phần quan trọng và không thể thiếu trong tàichính mỗi quốc gia Từ những nước nghèo nhất ở Châu Phi đến những quốcgia đang phát triển như ở Việt Nam, Campuchia hay với những cường quốcgiàu có với trình độ phát triển cao như ở Mỹ, Nhật, EU thì đều phải đi vay đểphục vụ cho cácnhu cầu chi tiêu và sử dụng của Chính phủ nhằm đạt nhữngmục tiêu khác nhau Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới phát triển mạnh mẽ

và có nhiều chuyển biến hết sức phức tạp, khó lường, điển hình là cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu xảy ra từ cuối năm 2008, đầu năm 2009, khủng hoảng

nợ công nghiêm trọng đang lan ra một số nước Châu Âu, nợ công và quản lý

nợ công đã và đang trở thành vấn đề nóng được các nhà lãnh đạo các quốc giatrên thế giới quan tâm Nợ công cần phải được sử dụng hợp lí, hiệu quả vàquản lý tốt, nếu không thì khủng hoảng nợ công có thể xảy ra với bất cứ quốcgia nào, tại bất cứ thời điểm nào và để lại hậu quả hết sức nghiêm trọng ĐứcKhổng Tử có nói: “Làm ra hai mà tiêu một thì thịnh, làm ra một mà tiêu mộtthì hòa, làm ra một mà tiêu hai thì không tránh khỏi lụi bại”…Điều này suycùng, vừa đúng cho cá thể lại vừa đúng cho cả một quốc gia

Nước ta đang tích cực thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế quốc dân thì

Trang 10

vấn đề nợ công và quản lý nợ công càng cần được quan tâm, xử lý và giảiquyết một cách kịp thời và phù hợp, vì tương lai phát triển bền vững nền kinh

tế của đất nước

Theo thống kê của Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia thì tổng nợcông của Việt Nam năm 2007 là 33,8% GDP, đến cuối năm 2011 thì tỷ lệ nàytăng lên 54,6 % GDP Tốc độ tăng nhanh và đáng báo động với một nền kinh

tế nhỏ như Việt Nam – một nền kinh tế đang phát triển và phụ thuộc nhiềuvào việc xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp thô và công nghiệp nhẹ Từ thựctrạng đó đặt ra một số câu hỏi: Tình hình nợ công và quản lý nợ công 5 nămtrở lại đây như thế nào? Những thành tựu và những hạn chế cần khắc phục rasao? Từ đó, làm cơ sở nghiên cứu và đề ra những giải pháp hợp lý, thiết thựcnhằm hoàn thiện hơn cơ chế quản lý nợ công ở Việt Nam Vì vậy tập thể tác

giả đã lựa chọn đề tài: “Tăng cường quản lý nợ công nhằm phát triển bền

vững hệ thống tài chính ở Việt Nam”.

2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Đến nay, ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học vàmột số tài liệu tham khảo chuyển tải được những vấn đề về học thuật và thựctiễn liên quan đến nợ công và quản lý nợ công Cụ thể một số nghiên cứu vềnội dung này bao gồm:

- Công trình nghiên cứu “Những giải pháp tăng cường quản lý vay vàtrả nợ nước ngoài ở Việt Nam”, luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Thủy Tiên(2002) đã đề cập khá toàn diện về cơ chế vay và trả nợ nước ngoài của ViệtNam, trong đó chỉ rõ cơ chế vay nợ nước ngoài của Chính Phủ

- Nghiên cứu khoa học của Đỗ Đình Thu (2007) với đề tài “Giải pháptăng cường quản lý vay và trả nợ Chính phủ Việt Nam trong điều kiện hiệnnay” đã làm rõ nội dung quản lý vay và trả nợ của Chính phủ

- Công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương (2008) luận án

Trang 11

tiến sĩ với đề tài về “Tăng cường quản lý vay nợ nước ngoài ở Việt Nam”,đưa ra nội dung về quản lý vay nợ nước ngoài của Việt Nam, phân tích rõ môhình Jaim De Pinies về đánh giá nợ nước ngoài bền vững và đưa ra nhữnggiải pháp tăng cường quản lý vay nợ nước ngoài ở Việt Nam.

- Nguyễn Thị Vân Anh (2008) trong công trình nghiên cứu “Hoàn thiệnquản lý nợ Chính phủ của Bộ tài chính” đã làm sáng tỏ về nội dung về nợChính phủ và quản lý nợ Chính phủ

- Với đề tài “Vấn đề nợ công tại các nước phát triển và tác động đếnnền kinh tế Việt Nam” trong công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, chủ biên

là TS Nguyễn Đức Độ, TS Nguyễn Thị Minh Tâm và nhóm tác giả (2010),

đã làm rõ nội dung về nợ công cũng như chỉ rõ tác động của nợ công đến cácbiến số kinh tế vĩ mô và ảnh hưởng khủng hoảng nợ công của các nước pháttriển đến nền kinh tế Việt Nam

Các đề tài trên đây đều đã đạt được một số thành tựu và mục tiêu

nghiên cứu khác nhau nhưng đề tài “Tăng cường quản lý nợ công nhằm phát triển bền vững hệ thống tài chính ở Việt Nam” được nghiên cứu trong

bối cảnh Việt Nam đang tiến hành tái cấu trúc hệ thống tài chính, trong khi đókhủng hoảng nợ công của các nước trên thế giới( Hy lạp, Síp) đã ảnh hưởngkhông chỉ đến hệ thống tài chính quốc gia mà liên quan đến nhiều nước kháctrên thế giới Từ đó, trên cơ sở mang tính khái quát, tổng hợp và xây dựng cơchế quản lý nợ công cho Việt Nam trong điều hiện hiện nay nhằm dần tiến tới

cơ chế quản lý nợ công chủ động, đạt được mục tiêu không chỉ phát triểnnóng nền kinh tế mà phải phát triển bền vững nền kinh tế

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận về nợ công, đặc biệt tậptrung nghiên cứu nội dung cơ bản của cơ chế quản lý nợ công Phân tích,đánh giá tình hình nợ công của Việt Nam, qua đó nhằm mục đích đánh giá

Trang 12

thực trạng về cơ chế quản lý nợ công của Việt Nam.

- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nợ công của một số nước trên thếgiới, từ đó đề xuất các giải pháp mang tính chiến lược và giải pháp cụ thể,đồng thời nêu kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý nợ công nhằm pháttriển bền vững hệ thống tài chính ở Việt Nam

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận về nợcông và cơ chế quản lý nợ công nhằm tăng cường phát triển bền vững hệthống tài chính của một quốc gia

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về nợ công và thựctrạng cơ chế quản lý nợ công của Việt Nam trong giai đoạn từ 2007-2012

Do nợ công của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng bao gồm

nợ trong nước và nợ nước ngoài Tuy nhiên bản chất của nợ nước ngoài là nợcông dân nước khác nên tạo áp lực khi đến hạn trả nợ và có thể ảnh hưởngkhông tốt đến hệ thống tài chính quốc gia Vì vậy, với đề tài này nhóm tác giảtập trung chủ yếu nghiên cứu nợ nước ngoài và đề tài đi sâu phân tích, nghiêncứu về tình hình nợ nước ngoài của Việt Nam giai đoạn 2007-2012

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Để thực hiện mục đích nghiên cứu của đề tài, tác giả vận dụng phươngpháp phổ biến trong nghiên cứu kinh tế như:

- Phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, lí luận kinh tếchính trị học của Chủ nghĩa Mác – LêNin được sử dụng xuyên suốt và tronghầu hết những nội dung cơ bản của đề tài

- Lí luận của kinh tế học và kinh tế học công cộng được sử dụng nhưmột công cụ quan trọng để đưa ra các lí luận về nợ công và cơ chế quản lý nợcông nhằm đề ra những giải pháp tăng cường phát triển bền vững nền kinh tế

- Đề tài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê, đồ thị

Trang 13

hóa để phân tích tổng hợp, để nghiên cứu, đánh giá nợ công, cơ chế quản lý

Dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao gồm các dữ liệu sơcấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn chuyên gia về lĩnh vực tài chính,tiền tệ, ngân hàng Các dữ liệu thứ cấp bao gồm các văn bản chế độ ngành tàichính, tài liệu hội thảo, khóa học đào tạo Nguồn số liệu được sử dụng đảmbảo độ tin cậy và phù hợp với phương pháp mà đề tài nghiên cứu sử dụng

6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tàinghiên cứu

được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nợ công

Chương 2: Nợ công nhằm phát triển hệ thống tài chính

Chương 3: Thực trạng quản lý nợ công ở Việt Nam

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý nợ công nhằm phát triển bềnvững hệ thống tài chính ở Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ CÔNG

1.1 Khái quát về nợ công của quốc gia

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm

1.1.1.1.Khái niệm

Theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới WB và Quỹ tiền tệ quốc tếIMF, nợ công được định nghĩa là “các nghĩa vụ nợ của khu vực công” baogồm nợ của khu vực công cùng với nợ của khu vực tư nhân được khu vựccông bảo lãnh Khu vực công bao gồm các thể chế sau:

(a) Chính phủ trung ương và các bộ, ban ngành;

(b) Các cơ quan chính trị cấp dưới, như tỉnh, huyện và thành phố;(c) Các ngân hàng trung ương;

(d) Các thể chế tự quản (như các doanh nghiệp tài chính và phi tàichính, các ngân hàng thương mại và ngân hàng phát triển, các ngành dịch vụ

xã hội như đường sắt, doanh nghiệp nhà nước …), trong đó:

 Ngân sách của thể chế đó phải được Chính phủ phê duyệt;

 Sở hữu nhà nước chiếm trên 50% cổ phiếu có quyền biểu quyết hoặctrên 1 nửa số thành viên của Hội đồng Quản trị của các đại diện của Chínhphủ;

 Trong trường hợp phá sản, nhà nước sẽ phải chịu trách nhiệm vềkhoản nợ của thể chế đó

Nếu như một đơn vị thể chế đáp ứng bất kỳ điều kiện nào trong số 3điều kiện trên thì nợ của tổ chức đó được đưa vào nợ công Bất kỳ đơn vị thểchế nào trong nước không đáp ứng định nghĩa về khu vực công sẽ được phânloại là khu vực tư nhân

Cách định nghĩa này cũng tương tự như quan niệm của Hệ thống quản

Trang 15

lý nợ và phân tích tài chính của Hội nghị Liên hiệp quốc về thương mại vàphát triển (UNCTAD).

Theo cách tiếp cận của Việt Nam trong Luật quản lý nợ công, nợ côngđược hiểu bao gồm ba nhóm là nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và

nợ chính quyền địa phương

 Nợ Chính phủ là khoản nợ phát sinh từ các khoản vay trong nước,nước ngoài, được kí kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chínhphủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính kí kết, phát hành, ủy quyềnphát hành theo quy định của pháp luật Nợ chính phủ không bao gồm khoản

nợ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhằm thực hiện chính sáchtiền tệ trong từng thời kỳ

 Nợ được Chính phủ bảo lãnh là khoản nợ của doanh nghiệp, tổ chứctài chính, tín dụng vay trong nước, nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh

 Nợ chính quyền địa phương là khoản nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh) ký kết, pháthành hoặc ủy quyền phát hành

Từ đây ta có thể thấy, khái niệm về nợ công theo quy định của phápluật Việt Nam được đánh giá là “hẹp” hơn so với thông lệ quốc tế Nhận địnhnày cũng được nhiều chuyên gia uy tín trong lĩnh vực chính sách công thừanhận

1.1.1.2 Đặc điểm

Tuy có nhiều cách tiếp cận rộng hẹp khác nhau về nợ công, nhưng về

cơ bản, nợ công có những đặc trưng sau đây:

- Nợ công là khoản nợ ràng buộc trách nhiệm trả nợ của Nhà nước Khác với các khoản nợ thông thường, nợ công được xác định là mộtkhoản nợ mà Nhà nước (bao gồm các cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cótrách nhiệm trả khoản nợ ấy Trách nhiệm trả nợ của Nhà nước được thể hiện

Trang 16

dưới hai góc độ trực tiếp và gián tiếp Trực tiếp được hiểu là cơ quan nhànước có thẩm quyền sẽ là người vay và do đó, cơ quan nhà nước ấy sẽ chịutrách nhiệm trả nợ khoản vay (ví dụ: Chính phủ Việt Nam hoặc chính quyềnđịa phương) Gián tiếp là trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyềnđứng ra bảo lãnh để một chủ thể trong nước vay nợ, trong trường hợp bên vaykhông trả được nợ thì trách nhiệm trả nợ sẽ thuộc về cơ quan đứng ra bảolãnh (ví dụ: Chính phủ bảo lãnh để Ngân hàng Phát triển Việt Nam vay vốnnước ngoài).

- Nợ công được quản lý theo quy trình chặt chẽ với sự tham gia của cơquan nhà nước có thẩm quyền

Việc quản lý nợ công đòi hỏi quy trình chặt chẽ nhằm đảm bảo hai

mục đích: một là, đảm bảo khả năng trả nợ của đơn vị sử dụng vốn vay và cao

hơn nữa là đảm bảo cán cân thanh toán vĩ mô và an ninh tài chính quốc gia;

hai là, để đạt được những mục tiêu của quá trình sử dụng vốn Bên cạnh đó,

việc quản lý nợ công một cách chặt chẽ còn có ý nghĩa quan trọng về mặtchính trị và xã hội Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên tắc quản

lý nợ công là Nhà nước quản lý thống nhất, toàn diện nợ công từ việc huyđộng, phân bổ, sử dụng vốn vay đến việc trả nợ để đảm bảo hai mục tiêu cơbản như đã nêu trên

- Mục tiêu cao nhất trong việc huy động và sử dụng nợ công là pháttriển kinh tế – xã hội vì lợi ích chung

Nợ công được huy động và sử dụng không phải để thỏa mãn những lợiích riêng của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào, mà vì lợi ích chung của đất nước.Xuất phát từ bản chất của Nhà nước là thiết chế để phục vụ lợi ích chung của

xã hội, Nhà nước là của dân, do dân và vì dân nên đương nhiên các khoản nợcông được quyết định phải dựa trên lợi ích của nhân dân, mà cụ thể là để pháttriển kinh tế – xã hội của đất nước và phải coi đó là điều kiện quan trọng nhất

Trang 17

1.1.2 Phân loại nợ công

Có nhiều tiêu chí để phân loại nợ công, mỗi tiêu chí có một ý nghĩakhác nhau trong việc quản lý và sử dụng nợ công

Theo tiêu chí nguồn gốc địa lý của vốn vay

Nợ trong nước là nợ công mà bên cho vay là cá nhân, tổ chức Việt

Nam

Nợ nước ngoài là nợ công mà bên cho vay là Chính phủ nước ngoài,

vùng lãnh thổ, tổ chức tài chính quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài Theopháp luật Việt Nam, nợ nước ngoài không chỉ được hiểu là nợ mà bên chovay là nước ngoài mà là toàn bộ các khoản nợ công không phải là nợ trongnước

Việc phân loại nợ trong nước và nợ nước ngoài có ý nghĩa quan trọngtrong quản lý nợ Việc phân loại này về mặt thông tin sẽ giúp xác định chínhxác hơn tình hình cán cân thanh toán quốc tế Và ở một số khía cạnh, việcquản lý nợ nước ngoài còn nhằm đảm bảo an ninh tiền tệ của nhà nước vì cáckhoản vay nước ngoài chủ yếu bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc cácphương tiện thanh toán quốc tế khác

Theo phương thức huy động vốn, thì nợ công có hai loại là nợ công

từ thỏa thuận trực tiếp và nợ công từ công cụ nợ

Nợ công từ thỏa thuận trực tiếp là khoản nợ công xuất phát từ nhữngthỏa thuận vay trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cá nhân, tổchức cho vay Phương thức huy động vốn này xuất phát từ những hợp đồngvay, hoặc ở tầm quốc gia là các hiệp định, thỏa thuận giữa Nhà nước ViệtNam với bên nước ngoài

Nợ công từ công cụ nợ là khoản nợ công xuất phát từ việc cơ quan nhànước có thẩm quyền phát hành các công cụ nợ để vay vốn Các công cụ nợnày có thời hạn ngắn hoặc dài, thường có tính vô danh và khả năng chuyển

Trang 18

nhượng trên thị trường tài chính.

Theo tính chất ưu đãi của khoản vay làm phát sinh nợ công thì nợ

công có ba loại là nợ công từ vốn vay ODA, nợ công từ vốn vay ưu đãi và nợthương mại thông thường

Theo trách nhiệm đối với chủ nợ thì nợ công được phân loại thành

nợ công phải trả và nợ công bảo lãnh Nợ công phải trả là các khoản nợ màChính phủ, chính quyền địa phương có nghĩa vụ trả nợ Nợ công bảo lãnh làkhoản nợ mà Chính phủ có trách nhiệm bảo lãnh cho người vay nợ, nếu bênvay không trả được nợ thì Chính phủ sẽ có nghĩa vụ trả nợ

Theo cấp quản lý nợ thì nợ công được phân loại thành nợ công của

trung ương và nợ công của chính quyền địa phương Nợ công của trung ương

là các khoản nợ của Chính phủ, nợ do Chính phủ bảo lãnh Nợ công của địaphương là khoản nợ công mà chính quyền địa phương là bên vay nợ và cónghĩa vụ trực tiếp trả nợ Theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm

2002 thì những khoản vay nợ của chính quyền địa phương được coi là nguồnthu ngân sách và được đưa vào cân đối, nên về bản chất nợ công của địaphương được Chính phủ đảm bảo chi trả thông qua khả năng bổ sung từ ngânsách trung ương

1.1.3 Chỉ tiêu đo lường nợ công của quốc gia

Chỉ số nợ công trên GDP

Nợ công trên GDP được đo bằng tỷ số phần trăm giữa tổng nợ côngtích lũy và tổng sản phẩm trong nước hàng năm

Nợ công trên GDP thể hiện mối tương quan giữa tổng số nợ của khuvực công cộng với năng lực tạo ra thu nhập phải chịu thuế (là nguồn dùng đểthanh toán nợ công) Do phụ thuộc vào thu nhập phải chịu thuế nên tỷ lệ nợcông trên GDP được đánh giá là cao hay thấp còn tùy thuộc vào mức độ ổnđịnh của nền kinh tế cũng như năng lực thu thuế của Chính phủ Chẳng hạn,

Trang 19

với các nước thuộc Liên minh châu Âu EU, mức nợ công trên GDP chấp nhậnđược là không quá 60% (tiêu chí Maastricht).

Chỉ số nợ công trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

Nợ công trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được đo bằng tỷ số phần

trăm giữa tổng nợ công và thu từ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ hàng năm

Chỉ số nợ công trên xuất khẩu là chỉ số đánh giá khả năng trả nợ củamột quốc gia dựa trên nguồn thu từ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Đó lànguồn thu bằng ngoại tệ có thể sử dụng để trả các món nợ công nước ngoài.Tuy nhiên chỉ số này cũng chưa phản ánh đầy đủ khả năng trả nợ của mộtquốc gia vì nguồn thu xuất khẩu rất dễ biến động từ năm này qua năm khác vàkhả năng trả nợ của một nước còn có thể tăng lên nhờ vào việc hạn chế nhậpkhẩu hay giảm dự trữ ngoại tệ

Chỉ số trả nợ hàng năm trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

Chỉ số trả nợ hàng năm trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ được đobằng tỷ số phần trăm giữa giá trị trả nợ hàng năm (bao gồm cả vốn gốc lẫn lãinợ) và thu từ xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ

Chỉ số trả nợ hàng năm trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ là chỉ sốdùng để đánh giá khả năng thanh toán bằng ngoại tệ (khả năng tiền mặt) củanước vay nợ trong ngắn hạn Nếu như tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao hơntốc độ tăng trưởng nợ thì nước đi vay sẽ có khả năng tiền mặt thuận lợi, từ đó

tỷ lệ trả nợ trên xuất khẩu có xu hướng giảm dần và ngược lại

Ngoài ra, người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá khác như trả

nợ hàng năm trên GDP, trả lãi nợ hàng năm trên xuất khẩu hàng hóa và dịchvụ…Dựa trên tình hình vay nợ thực tế của các nước và một số giới hạn nợ màtừng nước đưa ra những mức trần các chỉ tiêu nợ từ đó đánh giá mức độ nợ vàkhả năng trả nợ của mình Để đánh giá mức độ nợ nần và khả năng trả nợ củamột nước cần phải xem xét tất cả các chỉ số trong mối quan hệ với nhau

Trang 20

Trong các chỉ tiêu đánh giá thì chỉ tiêu tổng nợ trên GDP có thế là chỉ số quantrọng nhất vì nó thể hiện khả năng trảnợ lâu dài của nền kinh tế còn chỉ số nợtrên giá trị xuất nhập khẩu phản ánh được khả năng tạo nguồn trả nợ trongngắn hạn Chỉ số trả nợ hàng năm trên xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ có thểthấp trong khi chỉ số nợ trên xuất khẩu cao có thể xảy ra trong trường hợp cáckhoản mới vay, chưa đến hạn trả lãi hay ngược lại khi mà phải trả nợ gốc vàlãi cho các khoản vay cũ Vì vậy khi dùng các chỉ số để đánh giá mức độ nợnần của một nước không nên chỉ dùng duy nhất một chỉ số mà phải kết hợpcác chỉ số với nhau cùng với tìm hiểu nguồn gốc các khoản vay để có đượcnhững kết luận chính xác.

1.2 Tăng cường quản lý nợ công

1.2.1 Sự cần thiết tăng cường quản lý nợ công

Về bản chất, khi Nhà nước mong muốn hoặc bắt buộc phải chi tiêuvượt quá khả năng thu của mình ( thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác)

mà không có khả năng hoàn trả thì buộc Nhà nước sẽ phải đi vay vốn và điều

đó làm phát sinh tình trạng nợ công Như vậy, nợ công chính là hệ quả củaviệc Nhà nước vay vốn và có trách nhiệm phải hoàn trả

Với hầu hết các quốc gia có nền kinh tế thị trường, đa phần đều tiếnhành hoạt động vay nợ Nợ công như bất kỳ một yếu tố kinh tế nào đều cótính tích cực và tính tiêu cực Quản lý nợ công sao cho hiệu quả luôn là mộtbài toán khó, đặt ra cho chính phủ của bất kỳ quốc gia nào Việc quản lý nợcông hiệu quả sẽ góp phần hạn chế được những tiêu cực, yếu kém; phát huynhững ưu điểm vượt trội, góp phần phát triển kinh tế quốc gia

Những tác động tích cực chủ yếu của nợ công bao gồm:

- Nợ công là nhân tố góp phần làm gia tăng nguồn lực cho Nhà nước,từ đó làm tăng cường nguồn vốn phục vụ cho việc phát triển cơ sở hạ tầng vàtăng khả năng đầu tư đồng bộ của Nhà nước Hiện nay, Việt Nam đang trong

Trang 21

giai đoạn tăng tốc phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa, trong đó cơ sở hạ tầng là yếu tố có tính chất quyết định Muốn pháttriển cơ sở hạ tầng nhanh chóng và đồng bộ, vốn là yếu tố quan trọng nhất.Với chính sách huy động nợ công hợp lý, nhu cầu về vốn sẽ từng bước đượcgiải quyết để đầu tư cơ sở hạ tầng, từ đó gia tăng năng lực sản xuất cho nềnkinh tế.

-Huy động nợ công góp phần tận dụng được nguồn tài chính nhàn rỗitrong dân cư Một bộ phận dân cư trong xã hội có các khoản tiết kiệm, thôngqua việc Nhà nước vay nợ từ dân cư, những khoản tiền nhàn rỗi này được đưavào sử dụng, đem lại hiệu quả kinh tế cho cả khu vực công lẫn khu vực tư

-Nợ công sẽ tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tàichính quốc tế Tài trợ quốc tế là một trong những hoạt động kinh tế – ngoạigiao quan trọng của các nước phát triển muốn gây ảnh hưởng đến các quốcgia nghèo, cũng như muốn hợp tác kinh tế song phương Nếu Việt Nam biếttận dụng tốt những cơ hội này, thì sẽ có thêm nhiều nguồn vốn ưu đãi để đầu

tư phát triển cơ sở hạ tầng, trên cơ sở tôn trọng lợi ích nước bạn, đồng thờigiữ vững độc lập, chủ quyền và chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước

Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, nợ công cũng gây ranhững tác động tiêu cực nhất định Nợ công sẽ gây áp lực lên chính sách tiền

tệ, đặc biệt là từ các khoản tài trợ nước ngoài Việc nhận vay vốn ưu đãi từnước ngoài luôn gắn liền với một số ràng buộc đòi hỏi ưu đãi về chính sáchkinh tế, xã hội đối với nhà tài trợ Nếu quản lý điều tiết của Nhà nước lỏnglẻo, nợ công sẽ tỏ ra kém hiệu quả sẽ gây ra tình trạng tham nhũng, lãng phí,ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc gia và niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạocủa bộ máy chính quyền Vì vậy, quản lý nợ công là một điều vô cùng cầnthiết đối với tất cả các quốc gia nói chung và với Việt Nam nói riêng

Trang 22

1.2.2 Nội dung quản lý nợ công

Nội dung quản lý nhà nước về nợ công được quy định tại điều 4 Luậtquản lý nợ công và có thể tóm lược với các nội dung chính sau:

 Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm phápluật về quản lý nợ công

Nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng của Nhà nước trong quản lý nhà nước

về nợ công là xây dựng được một khuôn khổ pháp lý và thể chế cho quản lý

nợ công, trong đó có sự phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn của các

cơ quan chức năng được ủy quyền thay mặt chính phủ trong việc vay, trả nợ,phát hành bảo lãnh hay thực hiện các giao dịch tài chính như cho vay lại

Theo quy định của Luật quản lý nợ công thì Bộ Tài chính là cơ quanchịu trách nhiệm chính trong việc quản lý nợ công, song, các Bộ, ngành kháccũng có những trách nhiệm liên quan nhất định, và điều này cũng đã được quiđịnh rõ trong Luật Quản lý nợ công Cùng với Bộ Tài chính, NHNN có vai tròquan trọng trong việc nâng cao tính hiệu quả của quản lý nợ công, từ khâuxây dựng chiến lược quản lý nợ công đến khâu thực hiện chiến lược NHNNtham gia ý kiến với Bộ Tài chính về những vấn đề liên quan đến biến động thịtrường tiền tệ, như mức lãi suất, tình hình thanh khoản, sự thay đổi về cungtiền; đưa ra quan điểm trong việc xây dựng kế hoạch, chiến lược quản lý nợcông về cơ cấu nợ, cơ cấu các loại chứng khoán, công cụ vay nợ, khối lượng

và lãi suất, nguồn vay nợ; thực hiện chức năng đại lý phát hành tín phiếu khobạc và nhận tiền gửi kho bạc; tạo tính thanh khoản cho thị trường trái phiếuChính phủ; bù đắp nguồn vốn thiếu hụt tạm thời cho thâm hụt ngân sách trongkhuôn khổ CSTT cho phép

 Xây dựng, ban hành chỉ tiêu an toàn về nợ, mục tiêu, định hướng huyđộng, sử dụng vốn vay và quản lý nợ công trong từng giai đoạn; hệ thống cácchỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và kế

Trang 23

hoạch vay, trả nợ chi tiết hàng năm.

Việc ban hành các chỉ tiêu an toàn về nợ cũng như các chỉ tiêu giámsát nợ là công cụ quan trọng để đánh giá tình hình vay và trả nợ của quốc giacũng như có những cảnh báo khi mà nợ vượt qua ngưỡng “an toàn” từ đó thựcthi các chính sách kịp thời để điều chỉnh và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêucực khi mà khủng hoảng nợ xảy ra

Một trong những công cụ quản lý nợ chính là chiến lược và kế hoạchvay trả nợ Chiến lược vay trả nợ được lập trong dài hạn trong khi kế hoạchvay trả nợ được lập trong trung hạn

Chiến lược nợ công là văn kiện đưa ra mục tiêu, định hướng, các giảipháp, chính sách đối với quản lý nợ của quốc gia được xây dựng trong chiếnlược tổng thể về huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, phù hợp với chiến lượcphát triển kinh tế xã hội 5 năm và 10 năm của đất nước Chiến lược nợ côngthường được xây dựng cho giai đoạn 10 năm Nội dung của chiến lược gồmđánh giá thực trạng nợ công; tình hình và công tác quản lý nợ công thời gianqua; mục tiêu, định hướng và hệ thống các chỉ tiêu về vay và trả nợ của quốcgia và khu vực kinh tế; các giải pháp, chính sách đối với quản lý nợ công

Chương trình quản lý nợ trung hạn sẽ cụ thể hóa nội dung chiến lược

nợ công dài hạn cho giai đoạn từ 3 đến 5 năm và cập nhật từng năm, phù hợpvới khuôn khổ chính sách kinh tế, tài chính và với mục tiêu ngân sách trunghạn và hàng năm của Chính phủ Còn kế hoạch vay trả nợ hàng năm được xâydựng hàng năm bao gồm kế hoạch rút vốn vay và trả nợ của Chính phủ và nợcác doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực công và tổng hạn mức vay thươngmại của quốc gia

 Đánh giá tính bền vững của nợ công

Vay nợ để đầu tư cho tăng trưởng kinh tế không còn là vấn đề mới tuynhiên, nợ bao nhiêu là an toàn lại là một bài toán khó giải Do đó, cần có biện

Trang 24

pháp tính toán kiểm soát mức nợ phù hợp với nền kinh tế và kiểm soát tốt quátrình sử dụng nguồn vốn vay từ đó đảm bảo tính bền vững của nợ công.

Tính bền vững nợ công đề cập đến mức nợ của một quốc gia trong mốiquan hệ với tình hình phát triển chung của đất nước Theo Cơ quan Phát triểnquốc tế (IDA) và Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) thì: “Tính bền vững nợ là kháiniệm dùng để chỉ trạng thái nợ của một quốc gia tại đó nước vay nợ có khảnăng đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ - cả vốn gốc lẫn lãi – một cách đầy đủ,không phải nhờ đến biện pháp miễn giảm hoặc cơ cấu lại nợ nào, cũng nhưkhông bị tình trạng tích tụ các khoản nợ chậm trả, đồng thời vẫn cho phép nềnkinh tế đạt được một tỷ lệ tăng trưởng chấp nhận được”

Để việc vay nợ không dẫn đến những xáo trộn vĩ mô và có thể đảmbảo trả được nợ hay nói cách khác chính là đảm bảo tính bền vững của nợcông trong dài hạn, cần phải xem xét ba khía cạnh:

(1) Năng lực trả nợ hiện có của nền kinh tế, bao gồm: mức thu nhậpchung của nền kinh tế, thu nhập bằng ngoại tệ và thu ngân sách;

Năng lực trả nợ hiện có của nền kinh tế, thể hiện bằng thu nhập quốcdân và thu nhập bằng ngoại tệ, triển vọng tăng trưởng GDP và xuất khẩu, làkết quả của chính sách kinh tế vĩ mô trong hiện tại cũng như trong tương lai.Năng lực trả nợ là yếu tố hết sức quan trọng quyết định tính bền vững nợtrong dài hạn Năng lực trả nợ lớn cho phép quốc gia có thể giữ ổn định nềnkinh tế với mức vay nợ nước ngoài lớn tương ứng

(2) Gánh nặng nợ công tích lũy của quốc gia tại thời điểm xem xét và

kì hạn phải trả;

Mức nợ tích lũy tại thời điểm xem xét là kết quả của các chính sáchvay nợ trong quá khứ Đây cũng là xuất phát điểm để xem xét trong dài hạngánh nặng nợ của quốc gia có nguy cơ làm mất ổn định nền kinh tế haykhông Tác động của mức nợ tích lũy ở chỗ để trả vốn gốc và lãi nợ nhà nước

Trang 25

sẽ phải thu thuế Mức nợ tích lũy lớn thì thuế thu sẽ phải lớn như vậy khôngkhuyến khích đầu tư Hơn nữa, khi nguồn lực phải mang trả nợ lớn thì sẽ phảicắt nguồn lực cho phát triển xã hội, tạo việc làm và xóa đói giảm nghèo.

(3) Tốc độ tăng của nợ công trong những năm sắp tới bao gồm cả cơcấu nợ và kỳ hạn nợ

Tốc độ tăng của nợ công trong thời gian tới liên quan đến chính sáchvay và trả nợ trong hiện tại và tương lai Giám sát và kiểm soát tốc độ tăngcủa nợ công là khía cạnh không thể thiếu để giữ ổn định vĩ mô trong dài hạn

Để theo dõi và đảm bảo được tính bền vững của nợ công, cần nắm bắt

và phân tích được các cân đối lớn của nền kinh tế và tình hình nợ công

 Đánh giá khả năng trả nợ hiện có của nền kinh tế thông qua các chỉ

số kinh tế vĩ mô

Tập hợp các chỉ số kinh tế vĩ mô cho phép đánh giá một cách kháchính xác nguồn lực có thể huy động cho việc trả nợ, mức độ chắc chắn củaviệc trả nợ đúng hạn đồng thời có thể chỉ báo tình trạng mất khả năng trả nợ(khủng hoảng nợ) sắp xảy đến Phân tích động thái các chỉ số kinh tế vĩ mô làmột hoạt động thường dùng để đánh giá tính bền vững nợ, tiêu biểu là các chỉsố:

- Tăng trưởng kinh tế: tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quyết định

độ lớn của nguồn tài chính thu được để trả nợ Tốc độ tăng trưởng giảm dần,đồng thời xuất hiện những vấn đề của khối kinh tế đối ngoại như chi phí vay

nợ tăng lên, tính cạnh tranh giảm sút, các vấn đề tín dụng trong và ngoài nước

là dấu hiệu chỉ báo tình trạng mất khả năng trả nợ

- Lãi suất: lãi suất thực tế tác động rất mạnh đến các nhà đầu tư trong

nước Lãi suất thực tế thấp là đòn bẩy kích thích đầu tư trong nước Tỷ lệ lãisuất thực tế cao, đi liền với khoảng cách ngày càng lớn giữa lãi suất tiền gửi

và lãi suất cho vay là những dấu hiệu bất ổn trên thị trường

Trang 26

- Tỷ giá hối đoái thực tế: các nghiên cứu thường quan sát thấy rằng tỷ

giá hối đoái thực tế được đặt quá cao trong giai đoạn trước các cuộc khủnghoảng nợ và khủng hoảng tiền tệ Nguyên do là vì lượng vay nợ quá lớn vàthâm hụt ngân sách tăng dần

- Điều kiện thương mại: các điều kiện thương mại là điều kiện xuất

khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ từnước ngoài Vấn đề lớn mà các nước nghèo phải đối mặt hiện nay, đó là họ bịcác nước công nghiệp phát triển áp đặt những điều kiện không bình đẳngtrong xuất khẩu và nhập khẩu, dẫn đến tình trạng họ phải bán rẻ mua đắt.Chẳng hạn như các nước công nghiệp phát triền đều có chính sách bảo hộ nềnnông nghiệp trong nước của họ, hạn chế ngành xuất khẩu nông sản là lĩnh vựcxuất khẩu chính của nhiều nước đang phát triển, trong khi lại buộc các nướcnày mở cửa thị trường dịch vụ, là thị trường mà các công ty xuyên quốc gia

có lợi thế cạnh tranh Điều kiện thương mại xấu đi có nghĩa là năng lực trả nợcủa quốc gia trong tương lai sẽ kém đi

- Lạm phát: tỷ lệ lạm phát nhanh cùng với tỷ giá hối đoái thực tế là

những dấu hiệu trước khủng hoảng

- Thâm hụt tài khóa và tín dụng trong khu vực công là những chỉ báo

của vấn đề mất cân đối trong nước

Các chỉ số kinh tế vĩ mô có thể cho biết những dấu hiệu ban đầu của sựmất cân đối trong các lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ và nợ công Tuy nhiênchúng chưa phải là những điều kiện đủ để đưa ra quyết định về tình hình nợcông Để theo dõi và đánh giá tình hình mức nợ tích lũy và tốc độ tăng trưởng

nợ, người ta sử dụng hệ thống các chỉ số nợ công

 Đánh giá mức nợ và tốc độ tăng nợ công thông qua hệ thống chỉ số

nợ công:

Việc đánh giá tình hình nợ công của một đất nước là vấn đề hết sức

Trang 27

quan trọng để có những chính sách, chiến lược vay nợ cho đầu tư hợp lý, đảmbảo được khả năng trả nợ và hạn chế nguy cơ vỡ nợ

1.2.3 Các công cụ quản lý nợ công

1.2.3.1 Văn bản pháp luật, chính sách

Quản lý nợ công là việc phân bổ, sử dụng và điều tiết hợp lý các nguồnvay của chính phủ vào việc chi tiêu, đầu tư để đạt hiệu quả cao nhất, tránh sựtrùng lặp và lãng phí các nguồn vốn vay mượn Do vậy, các khoản vay nàycần phải được kiểm soát chặt chẽ, công bố công khai một cách cụ thể, minhbạch và trách nhiệm trong việc sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn vay này

Để thực hiện được điều đó, cần phải có một hệ thống các văn bản pháp luật,chính sách, thông tư hướng dẫn việc đầu tư và sử dụng phân bổ các nguồnvốn; hướng dẫn thẩm định và kiểm toán các dự án trước khi phát hành bảolãnh một cách hợp lý, cụ thể

Trong hệ thống các văn bản pháp luật thì Luật quản lý nợ công là côngcụ có tính pháp lý mạnh nhất trong đó quy định các nội dung cơ bản về quản

lý nợ công và nợ nước ngoài như nguyên tắc quản lý nợ công; phân công cótrách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức có liên quan; quy định về quản

lý nợ Chính phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ Chính quyền địa phương;

tổ chức thông tin về nợ công

Luật quản lý nợ công góp phần quan trọng để đảm bảo tính thống nhất

và hiệu quả trong công tác quản lý nợ, tránh tình trạng các đầu mối quản lýtản mạn, tình trạng thiếu thông tin và phối hợp kém hiệu quả giữa các cơ quanquản lý nhà nước cấp Bộ, giữa Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh Bên cạnh

đó, việc thực thi Luật Quản lý nợ công cũng có ý nghĩa như một “tuyên ngôn”

rõ ràng của một quốc gia đối với các nhà tài trợ về mức độ nhất quán, tínhminh bạch trong công tác quản lý nợ công của nước mình

Luật quản lý nợ công cũng chỉ rõ ra các công cụ quản lý nợ công được

Trang 28

xác định một cách rõ ràng bao gồm: Luật Quản lý nợ công, chiến lược nợ dàihạn, chương trình quản lý nợ trung hạn, kế hoạch vay, trả nợ hàng năm củaChính phủ Các văn kiện này đưa ra các mục tiêu về vay nợ, các giải pháp vềhuy động và sử dụng hiệu quả vốn vay, các hạn mức, ngưỡng giới hạn vaycho từng thời kỳ nhằm đảm bảo tình trạng nợ công luôn ở mức an toàn; quản

lý tốt rủi ro trung – dài hạn, tăng cường năng lực phân tích, dự báo của các cơquan tham gia quản lý nợ Việc xây dựng các công cụ quản lý mang tínhchuẩn mực cao nhằm hạn chế thủ tục hành chính, giảm các bước trình duyệttừng lần, đảm bảo tính chủ động của cơ quan thừa hành, đồng thời chuẩn hoácông tác quản lý nợ theo những quy trình ổn định Luật Quản lý nợ công quyđịnh rõ trách nhiệm chủ trì và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan (như BộTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng trung ương) trong việc xâydựng những văn kiện quan trọng để quản lý nợ công, như chiến lược nợ,chương trình quản lý nợ trung hạn, kế hoạch vay, trả nợ hàng năm Tùy theothể chế chính trị của mỗi quốc gia mà có những sự điều chỉnh trong luật chophù hợp

Như vậy, Luật quản lý nợ công và các văn bản, chính sách về quản lý

nợ công của Nhà nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc điềutiết chi tiêu các khoản mục vay nợ của Chính phủ, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng nợ, quy định rõ trách nhiệm cụ thể, tránh tình trạng tham ô, thamnhũng lãng phí trong việc sử dụng các khoản nợ của quốc gia

1.2.3.2 Hệ thống công nghệ thông tin:

Trong thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa như hiện nay, sự tiến bộcủa công nghệ thông tin đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nềnkinh tế đất nước Công nghệ thông tin ảnh hưởng đến việc cung cấp và xử lýcác thông tin về tình hình vay nợ và báo cáo tình hình nợ Các hoạt động quản

lý nợ cần phải được hỗ trợ bởi một hệ thống thông tin chính xác, đầy đủ và

Trang 29

bảo mật Việc duy trì được hệ thống cơ sở dữ liệu về tình hình nợ là một côngviệc hết sức cần thiết nhằm mục đích đánh giá, phân tích chính xác các khoản

nợ và đưa ra những dự báo, lập kế hoạch hiệu quả

Duy trì cơ sở dữ liệu chính xác, đầy đủ về hiện trạng nợ trong nước và

nợ nước ngoài là một trong những công tác quan trọng của quá trình quản lý

nợ công Để thực hiện nhiệm vụ này, đòi hỏi phải có một hệ thống công nghệthông tin phát triển, có khả năng lưu trữ, phân tích một khối lượng lớn dữliệu, thiết lập mối quan hệ đồng nhất giữa các cơ sở dữ liệu, phục vụ cho việcphân tích và đánh giá nợ

Hệ thống công nghệ thông tin phát triển giúp liên kết giữa các cơ sở dữliệu nợ với các cơ sở dữ liệu về tài chính, ngân quỹ của chính phủ, phục vụcông tác kiểm toán

Với sự phát triển của công nghệ, các số liệu về tình hình nợ sẽ đượcphân tích, đánh giá dựa trên những thuật toán cụ thể, qua đó sẽ dự báo đượckhả năng trả nợ trong tương lai, dự báo cán cân thanh toán và số dư nợ phụcvụ cho ngân sách nhà nước

Quản lý nợ công bao gồm các công việc liên quan đến việc kiểm soátcác khoản nợ, giám sát việc sử dụng có hiệu quả hay không hiệu quả cáckhoản vay và trách nhiệm của Chính phủ đối với các khoản nợ có bảo lãnh vàthông báo về các khoản nợ xấu của Chính phủ Với sự trợ giúp của công nghệthông tin, việc quản lý nợ, lập kế hoạch và các báo cáo thống kê về nhu cầu,thực trạng nợ hằng năm của Chính phủ sẽ trở nên thuận tiện, nhanh chóng vàchính xác hơn

1.2.3.3 Công tác hạch toán và lập kế hoạch:

Hạch toán là việc điều tra, quan sát, tính toán, đo lường ghi chép cáchoạt động nợ, qua đó quản lý các khoản nợ theo mục tiêu nhất định Côngviệc hạch toán, trước hết là thực hiện kế toán nợ công Thực hiện kế toán nợ

Trang 30

công một cách chuẩn xác có thể giúp nhận biết một cách đầy đủ và kịp thờitình hình và kết quả trong quá trình quản lý sử dụng nợ Tiếp đến, hoạt độngkiểm toán nợ công đóng vai trò trong việc đảm bảo tính minh bạch và giảitrình việc sử dụng các khoản nợ Việc thực hiện kiểm toán các khoản nợ củaChính phủ cần phải được thực hiện bởi các cơ quan kiểm toán độc lập và có

uy tín để đảm bảo các thông tin đưa ra được chính xác, khách quan và kịpthời

Lập kế hoạch và việc tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và nguồn lực đểthực hiện các công việc trong một thời gian cụ thể nhất định với cách thức vàtrình tự thực hiện cụ thể Trong công tác quản lý nợ công, việc lập kế hoạchgiúp Nhà nước và Chính phủ có thể nắm được tình hình nợ và sử dụng nợhiện tại, khả năng trả nợ trong tương lai, từ đó đề ra các định hướng và cácgiải pháp, chính sách quản lý nợ công, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của đất nước

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ công:

1.2.4.1 Các nhân tố khách quan:

Công tác quản lý nợ công chịu sự chi phối bởi các yếu tố khách quan,

là những yếu tố ngẫu nhiên do môi trường, không chịu sự điều kiển của conngười tác động bao gồm: môi trường kinh tế - xã hội; hệ thống văn bản phápluật; sự phát triển ổn định của thị trường tài chính trong nước

Môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý nợ

công Một quốc gia có môi trường kinh tế - xã hội ổn định sẽ là yếu tố quantrọng để các quốc gia, tổ chức, chính phủ khác là chủ nợ đi đến quyết định cócho vay nợ hay không Môi trường kinh tế - xã hội ổn định là nền tảng tâm lývững chắc cho hoạt động vay nợ Các chủ nợ khi cho vay luôn tìm kiếm sự ổnđịnh và khả năng sinh lời cao từ người đi vay, vì vậy, sự ổn định của nền kinh

tế - xã hội sẽ tạo niềm tin đối với nhà đầu tư

Trang 31

Việc đảm bảo môi trường kinh tế - xã hội ổn định sẽ góp phần tạo sự ổnđịnh trong cơ cấu nợ của Chính phủ Ngược lại, khi nền kinh tế - xã hội cónhiều biến động, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro, chi phí các khoản vay nợ sẽtăng lên, việc vay nợ trở nên khó khăn hơn, ảnh hưởng rất lớn đến việc thựchiện các kế hoạch đã đề ra.

Hệ thống văn bản pháp luật: Một hệ thống văn bản pháp luật đầy đủ,

chi tiết, đồng bộ sẽ là một công cụ đắc lực trong việc quản lý hiệu quả sửdụng nợ và các lĩnh vực khác có liên quan Hệ thống văn bản pháp luật sẽ là

cơ sở, căn cứ cho việc thực thi các trách nhiệm pháp lý liên quan đến công tác

sử dụng và quản lý nợ công, đảm bảo việc giải trình của các cơ quan, tổ chứcđược giao trách nhiệm sử dụng các khoản vay nợ, nâng cao tính minh bạch, rõràng trong công tác quản lý nợ công

Sự phát triển ổn định của thị trường tài chính: đây là một trong

những nhân tố khách quan không thể bỏ qua Bởi thị trường tài chính pháttriển ổn định sẽ nâng cao khả năng thanh khoản của thị trường, dễ dàng tiếpcận các nguồn vốn, đẩy nhanh khả năng thanh toán các khoản nợ hay mua báncác khoản nợ diễn ra trên thị trường Ngược lại, một quốc gia có thị trường tàichính trì trệ, kém phát triển sẽ tạo ra tâm lý ngần ngại đối với bất kỳ một chủ

nợ nào khi cho vay nợ Điều này sẽ làm tăng chi phí vốn vay, phạm vi vay bịthu hẹp và thời hạn vay bị giảm xuống

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan:

Năng lực của hệ thống bộ máy quản lý: Trình độ quản lý đóng vai trò

hết sức quan trọng trong công tác quản lý nợ công của Chính phủ Yếu tố conngười đóng vai trò là vị trí trung tâm Công tác quản lý nợ công đòi hỏi nhàquản lý phải là người có trình độ, am hiểu về tình hình tài chính, ngân sách,các khoản vay nợ của Chính phủ, Năng lực của bộ máy quản lý đóng vai trò

là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng các khoản nợ của Quốc gia Các cá

Trang 32

nhân tham gia vào công tác điều hành, quản lý nợ phải là người có chuyênmôn, tinh thông và nắm bắt tốt, phản ứng nhanh trước các biến động của thịtrường để có thể kịp thời tham mưu, đề ra các phương án, lập kế hoạch sửdụng và trả nợ hiệu quả và đúng hạn Bộ máy quản lý cần có sự minh bạch,phân tách rõ ràng nhiệm vụ, tránh tình trạng chồng chéo, gây lãng phí và tạo

độ trễ trong công tác xử lý nợ

Công nghệ thông tin: Đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu

quả của công tác quản lý Sự phát triển của công nghệ giúp tiết kiệm thờigian, tăng tính chính xác trong việc xử lý thông tin, đáp ứng kịp thời việccông bố thông tin đến các nhà quản lý, nhà đầu tư Đảm bảo tính minh bạch,

rõ ràng, và yếu tố khách quan trong quá trình xử lý thông tin Sự phát triểncủa hệ thống công nghệ thông tin diễn ra không ngừng, vì vậy, để có thể đápứng được nhu cầu ngày càng cao của công tác quản lý thì việc cập nhậtthường xuyên các ứng dụng mới về công nghệ thông tin là một điều vô cùngcần thiết

Tính minh bạch của các chính sách: Ảnh hưởng quan trọng đến niềm

tin của các nhà đầu tư và chủ nợ Để thực hiện điều này, cần xây dựng một hệthống các chính sách rõ ràng, cụ thể Lập nên các kế hoạch sử dụng nợ và trả

nợ hợp lý Công bố thông tin công khai, rõ ràng để tăng hiệu quả quản lý nợcông

1.3 Tình hình nợ công một số quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Để nợ công không đè nặng lên chính thế hệ hiện tại và gánh nặng củathế hệ tương lai thì cần thiết phải nhìn nhận vào sự thành công cũng như thấtbại trong việc quản lý nợ công của một số quốc gia, quốc gia nào thành côngtrong việc quản lý nợ công và là hình mẫu lý tưởng để Việt Nam có thể họchỏi để có thể rút ra được bài học kinh nghiệm cũng như tránh vấp phải những

Trang 33

sai lầm mà một số nước đã mắc phải, xây dựng cơ chế quản lý nợ công phùhợp, đạt hiệu quả, gắn với đặc điểm và tình hình kinh tế - xã hội ở Việt Nam.Tìm hiểu tình hình nợ công của một số nước tiêu biểu như: Hy lạp - quốc gia

có cuộc khủng hoảng tiêu biểu cho khủng hoảng nợ công ở Châu Âu, tìm hiểu

cơ chế quản lý nợ công của Chính Phủ Hy Lạp ta có thể rút ra được nguyênnhân và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để tránh dẫn đến khủng hoảng nợcông Tiếp đến là tình hình và cơ chế quản lý nợ công của Mỹ - là quốc gia cónền kinh tế lớn nhất thế giới, có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới.Thứ ba, từ việc phân tích tình hình và cơ chế quản lý nợ công của Nhật Bản –quốc gia nằm trong khu vực Châu Á, ta có thể giải thích được vì sao một quốcgia có tỷ lệ nợ công cao đến như thế mà không xảy ra khủng hoảng? Thứ tư làtìm hiểu tình hình và cơ chế quản lý nợ công của Malaysia – quốc gia nằmtrong khu vực Đông Nam Á, có đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hộivới nhiều nét tương đồng với Việt Nam thì Chính Phủ Thái Lan đã xây dựng

cơ chế quản lý nợ thành công như thế nào?

1.3.1 Tình hình nợ công và cơ chế quản lý nợ công ở một số nước

Bảng 1.1: Bảng số liệu nợ công/ GDP của 10 nước cao nhất thế giới

BồĐàoNha

Ireland Italy Hy

Lạp Nhật

Nợ công/

GDP (%) 80.9 81.8 85.4 85.5 87.2 101.6 108.1 120.5 168.2 233.1

Trang 34

Biểu đồ 1.1: Mật độ nợ công

1.3.1.1 Khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp

Hy Lạp là một quốc gia nằm trong khu vực đồng tiền chung Châu Âu,khủng hoảng nợ công ở Hy Lạp là tiêu biểu là mở màn cho cuộc khủng hoảng

nợ công của Châu Âu và Thế giới

Nằm trong Top 10 quốc gia có tỷ lệ nợ công cao nhất thế giới và nềnkinh tế Hy Lạp đã lâm vào thảm họa, với tỷ lệ nợ công trên GDP là 168,2 %.Tổng nợ Chính Phủ là 489 tỷ USD Định mức tín nhiệm mà Moody’s dànhcho Hy Lạp là CA Không còn bức tranh kinh tế đầy màu hồng và những lờihứa hẹn về chính sách khắc phục tình trạng thâm hụt ngân sách Nội lựckhông đủ vực dậy nền kinh tế đứng thứ 27 trên thế giới, Hy Lạp trở thành mắtxích yếu nhất của Eurozone dù đã có nhiều gói cứu trợ của EU và IMF

Cuộc khủng hoảng nợ công của Hy Lạp phải kể đến một số nguyênnhân chính sau:

Thứ nhất, tiết kiệm trong nước thấp dẫn tới phải vay nợ nước ngoài

cho chi tiêu công Thập niên 90 tỷ lệ tiết kiệm trong nước bình quân của HyLạp chỉ ở mức 11%, thấp hơn nhiều so với mức 20% của các nước như BồĐào Nha, Ý, Tây Ban Nha và đang có xu hướng sụt giảm nhanh chóng

Trang 35

Thứ hai, chi tiêu công tăng cao dẫn đến thâm hụt ngân sách Theo Tổ

chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), chi tiêu cho quản lý công trongtổng số chi tiêu công của Hy Lạp năm 2004 đã cao hơn nhiều so với các nướcthành viên OECD khác trong khi chất lượng và số lượng dịch vụ không đượccải thiện nhiều Sự già hóa dân số và hệ thống lương hưu vào loại hào phóngbậc nhất khu vực châu Âu của Hy Lạp cũng được coi là một trong nhữnggánh nặng cho chi tiêu công Ước tính tổng số tiền chi trả cho lương hưu khu

vực công của Hy Lạp sẽ tăng từ 11,5% GDP (2005) lên 24% (2050)

Thứ ba, nguồn thu giảm sút cũng là một nhân tố dẫn tới tình trạng

thâm hụt ngân sách và gia tăng nợ công Trốn thuế và hoạt động kinh tế ngầmở Hy Lạp là nhân tố làm giảm nguồn thu ngân sách Bên cạnh đó thiệt hại dotham nhũng gây ra cho Hy Lạp khoảng 8% GDP

Thứ tư, sự tiếp cận dễ dãi với nguồn vốn đầu tư nước ngoài và việc sử

dụng nguồn vốn không hiệu quả Chính phủ Hy Lạp đã chi tiêu quá tay (phầnlớn cho cơ sở hạ tầng) mà hầu như không quan tâm đến các kế hoạch trả nợ

Thứ năm, thiếu tính minh bạch và niềm tin của các nhà đầu tư Sự

thiếu minh bạch trong số liệu thống kê của Hy Lạp đã làm mất niềm tin củacác nhà đầu tư mà quốc gia này đã tạo dựng được với tư cách là một thànhviên của Eurozone và nhanh chóng xuất hiện các làn sóng rút vốn ồ ạt khỏicác ngân hàng của Hy Lạp, đẩy quốc gia này vào tình trạng khó khăn trongviệc huy động vốn trên thị trường vốn quốc tế

Một loạt nguyên nhân đã dẫn đến tình trạng “giọt nước tràn ly”- khủnghoảng nợ công ở Hy Lạp đã diễn ra

1.3.1.2 Tình hình nợ công và cơ chế quản lý nợ công của Mỹ

Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới, nhu cầu sử dụng vốn

là rất lớn cho nên mức chi tiêu hằng năm của Chính Phủ là khổng lồ Trướcngày 2/8/2011 mức trần nợ công của Mỹ là 14.294 nghìn tỷ USD Nhưng đến

Trang 36

ngày 31/3/2011 mức nợ của Mỹ đã là 14.214 tỷ USD, gần chạm mức trần chophép Hiện nay, nợ công của nước này đã vượt ngưỡng 16.000 tỷ USD so vớinăm ngoái và tương đương 104% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hằng nămcủa Mỹ Đây là con số đáng báo động vì đã gần chạm mức 16.390 tỷ USD,trần nợ công mà chính quyền Mỹ hồi năm ngoái đã rất khó khăn mới tăng lênđược Nợ công tăng khiến mỗi người dân Mỹ phải gánh khoản nợ hơn 50.000USD và đây là năm thứ tư liên tiếp ngân sách liên bang nước này bị thâm hụttrầm trọng Điều này cho thấy nợ công của Mỹ sẽ vượt trần trong thời giankhông xa, nếu điều này xảy ra Mỹ sẽ có nguy cơ vỡ nợ và một cuộc khủnghoảng kinh tế tồi tệ sẽ diễn ra.

Cơ chế quản lý nợ công của Mỹ được thực hiện với mục tiêu đó là đạtđược chi phí vay nợ với mức thấp nhất phù hợp với rủi ro Để đạt được mụctiêu này, việc xây dựng chiến lược quản lý nợ phải tuân thủ theo 5 nguyêntắc: (i) kiểm soát rủi ro với qui định về tài khóa; (ii) duy trì chương trình vay

nợ một cách chắc chắn và có thể dự báo trước được; (iii) đảm bảo tính thanhkhoản của thị trường; (iv) xây dựng đường cong lãi suất chuẩn; (v) nhu cầuvay nợ của Chính Phủ phải gắn với vay mượn

Bộ máy tổ chức quản lý nợ công của Mỹ đó là thông qua Kho Bạc liênbang, việc vay mượn của Chính Phủ Mỹ được qui định trong Hiến Pháp vàQuốc Hội thông qua đó là qui định mức nợ trần hay chính là hạn mức vay nợ

mà Chính phủ liên bang được vay Quản lý nợ được xây dựng bởi văn phòng

nợ công ( Bureaus Public Debt)

Cơ chế quản lý nợ của Mỹ được thực hiện theo cơ chế quản lý nợ chủđộng, trong đó nội dung quản lý bao gồm: (i) Xây dựng nhu cầu tài chính, lên

kế hoạch phát hành trái phiếu và lượng nhu cầu Phân tích các loại chứngkhoán và kỹ thuật bán (ii) Tư vấn trong việc thực hiện chính sách quản lý nợ

và chuẩn bị báo cáo nợ, (iii) phân tích tình hình kinh tế và điều kiện thị

Trang 37

trường, xem xét những ảnh hưởng đến cách tài trợ dựa theo qui định chung;(iv) phối hợp với NH dự trữ liên bang New York, một phần của hệ thốngNHTW khi đề cập đến trách nhiệm tài khóa Quản lý rủi ro nợ công của Mỹtập trung vào duy trì kỳ hạn trung bình thông qua việc cân đối phát hành côngcụ nợ ngắn, trung và dài hạn đảm bảo tính thanh khoản cao thông qua pháthành thường xuyên danh mục chuẩn và sử dụng kỳ hạn nợ trung bình để giảmthiểu rủi ro thị trường và rủi ro đảo nợ Việc nhận diện và điều tiết loại rủi ronày được gắn khi phát hành, đấu giá và mua lại các khoản nợ Còn rủi ro đượctối thiểu hóa thông qua hệ thống thanh toán chi trả quốc gia.

Với cơ chế quản lý nợ công của Mỹ đã phần nào giúp Mỹ tránh khỏitình trạng thâm hụt ngân sách và khủng hoảng nợ công

1.3.1.3 Tình hình nợ công và cơ chế quản lý nợ công của Nhật Bản

Không phải các quốc gia Châu Âu đang chìm trong cuộc khủng hoảng

là con nợ công lớn nhất mà chính là Nhật Bản đã vượt lên để trở thành quốcgia có nợ công lớn nhất thế giới với giá trị hơn 10 000 tỷ USD Tỷ lệ nợ côngcao hơn 200% và nợ bình quân trên đầu người là hơn 86 000 USD Mặc dùvậy, quy mô của các khoản nợ của Nhật Bản hiện tại không phải là vấn đề doNhật Bản có chi phí đi vay khá thấp Vay nợ của Nhật bản được đảm bảo bởitiềm lực tài chính mạnh mẽ trong nước và nguốn dự trữ ngoại hối khổng lồ

Nợ của Nhật Bản chủ yếu là nợ trong nước (chiếm 85-90 % tổng nợ) Hơnnữa, phần lớn số nợ này nắm trong tay các nhà đầu tư trong nước Vì vậy,Nhật Bản có thể tránh được bất lợi từ những biến động của nền kinh tế thếgiới

Trang 38

Biểu đồ 1.2: quy mô và chi phí nợ một số nước

Cơ chế quản lý nợ công của Nhật bản nhằm vào ba mục tiêu chính:(i)đảm bảo sự ổn định và lành mạnh cho việc quản lý CSTK và CSTT; (ii) hạnchế chi phí vay nợ trung và dài hạn từ đó giảm gánh nặng đối với người nộpthuế; (iii) phát triển thị trường nợ hiệu quả và đảm bảo tính thanh khoản, gắnliền với mục tiêu thứ nhất; quản lý nợ cũng phải phù hợp với CSTK và CSTT

Do đó, sự phối hợp giữa Chính Phủ và NHTW để duy trì, đảm bảo sự phù hợp

và rõ ràng trong việc thực hiện các chính sách

Cơ cấu tổ chức quản lý nợ công của Nhật Bản được thống nhất ở mộtđầu mối tại BTC, bao gồm có các phòng có liên quan đến vay nợ Việc xâydựng nợ công của Nhật Bản luôn dựa trên các yếu tố của thị trường BTC củaNhật Bản thường tổ chức các cuộc họp về TPCP, diễn đàn cho các nhà đầu tư,các học giả và các chuyên gia quan tâm chia sẻ và đóng góp ý kiến, kích thíchcác thành viên tham gia trên thị trường và đóng góp ý kiến cho chính sách

Trang 39

quản lý nợ Trong quản lý rủi ro, đối với các khoản nợ Nhật Bản tập trung vàorủi ro lãi suất và rủi ro tái tài trợ Để giảm thiểu rủi ro đối với nợ công cũngnhư phục vụ cho việc quản lý nợ công, Nhật cho rằng việc phát triển thịtrường TPCP là hết sức cần thiết.

Công cụ quản lý của Nhật Bản được thể hiện trên toàn nền tảng hệthống pháp lý tương đối hoàn chỉnh Điều chỉnh nợ công còn được điều chỉnhbởi luật kế toán Đặc biệt về quỹ nợ của Chính Phủ, chương trình đầu tư tàikhóa và vay mượn ( Fiscal Investment and Loan program – FILP) Hệ thốngthông tin thanh toán nợ được thực hiện thông qua hệ thống BOJ-NET Sự pháttriển của các thị trường khác cũng đóng góp cho việc quản lý nợ đó là thịtrường tương lai với thị trường repo cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho thịtrường

Chính vì có cơ cấu vay nợ, cơ chế quản lý nợ công, cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý nợ công cùng công cụ quản lý nợ công mà trước khủng hoảng nợcông của Hy Lạp và một số nước ở Châu Âu, đặc biệt là nguy cơ cuộc vỡ nợcủa Mỹ vào năm 2011thì ít ai nghĩ đến Nhật Bản cũng là một quốc gia có tìnhtrạng đáng báo động về nợ công

1.3.1.4 Cơ chế quản lý nợ thành công của Malaysia

Trong khủng hoảng tài chính Châu Á, Malaysia là nước từ chối hỗ trợtài chính của IMF và đã khôi phục nền kinh tế chỉ sau ba năm khủng hoảng.Tại sao Malaysia lại làm được điều đó trong khi các nước trong khu vực lâmvào khủng hoảng trầm trọng như Thái lan, Indonesia, Philippines Đó chính lànhờ vào việc quản lý nợ tốt và ứng xử linh hoạt của Chính Phủ Malaysia

Malaysia có luật qui định vay mượn Cụ thể, Hiến pháp Malaysia chophép chính phủ vay mượn trong nước hoặc nước ngoài Quốc hội ấn địnhbằng luật giới hạn mức tối đa vay nợ của Chính Phủ Malaysia xây dựngchiến lược quản lý nợ nước ngoài với hai mục tiêu rõ ràng: đảm bảo cân đối

Trang 40

giữa tổng nguồn tài trợ với tổng nhu cầu, đồng thời vẫn duy trì một nguồn tiềnthanh toán nợ nước ngoài phù hợp với khả năng trả nợ của nền kinh tế Nhằmgiữ được nợ ở mức mong muốn, Chính phủ kiên quyết giảm bội chi ngân sách

và thâm hụt cán cân thanh toán Đồng thời, lựa chọn các biện pháp thích hợp

để giảm nợ như vay bắc cầu, thanh toán trả trước các khoản nợ để giảm bớtchi phí tiền lãi và kéo dài thời hạn vay Malaysia có một cơ quan quản lý nợthống nhất là Ủy ban Quản lý nguồn thu từ nước ngoài

Malaysia linh hoạt trong việc vận dụng những biện pháp xử lý nợ đểgiảm nợ Malaysia có thể quản lý cơ cấu tiền tệ dựa vào thị trường tài chính,Chính phủ có quyền lựa chọn và phát hành các dạng trái phiếu và các khoảnvay đa tiền tệ Malaysia linh hoạt trong phản ứng đối phó với khủng hoảng,Malaysia đã xây dựng được một thị trường tự do và mở cửa hơn, thị trườngchứng khoán mạnh hơn các nước khủng hoảng nợ như Indonesia và Thái lan;duy trì nợ ngắn hạn nhỏ hơn nhiều so với các quốc gia khác; hệ thống ngânhàng có tỷ lệ nợ không sinh lãi thấp hơn; dự trữ ngoại tệ khá lớn hơn; nguồnngoại tệ tập trung vào một cơ quan duy nhất là Ngân hàng Trung ương chứkhông phân tán, rải rác trong BTC và các cơ quan khác nên nền tài chínhMalaysia không bị chao đảo quá mức khi đồng ringgit bị mất giá

Đó là một số nguyên nhân mà khiến cho Malaysia đứng vững trongcuộc khủng hoảng tài chính ở Châu Á Đây cũng là điều mà không chỉ ViệtNam mà nhiều nước trong và ngoài khu vực có thể lấy đây là bài học vậndụng cho quốc gia mình

1.3.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng đối với Việt Nam

Nghiên cứu tình hình nợ công cũng như cơ chế quản lý nợ công một sốnước như: Hy Lạp (Châu Âu) , Mỹ, Nhật bản ( Châu Á), Malaysia ( khu vựcĐông Nam Á) có thể rút ra được một số nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng

nợ công cũng như rút ra được bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc

Ngày đăng: 08/05/2015, 23:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Mai thu Hiền và Nguyên Thị Như Nguyệt “ tình hình nợ công và quản lý nợ công ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: tình hình nợ công và quản lý nợ công ở Việt Nam
3. TS. Lê Phan Thị Diệu Thảo và Nguyễn Thảo Phương “Nợ công Việt Nam và những vấn đề cần bàn thêm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ công Việt Nam và những vấn đề cần bàn thêm
10. Luận án tiến sĩ kinh tế - Nguyễn Thị Thanh Hương, “Tăng cường quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý nợ nước ngoài ở Việt Nam
12. Vũ Thành Tự Anh ,Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright “ Nợ công, nợ Chính phủ và nợ doanh nghiệp nhà nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thành Tự Anh ,Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright “ Nợ công, nợ Chính phủ và nợ doanh nghiệp nhà nước
13. Huỳnh Thế Du, Nguyễn Minh Kiều “ Hệ thống tài chính Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài chính Việt Nam
14. GS.TS Ngô Thế Chi, Giám đốc Học Viện Tài Chính “ Nợ công và những tác động của nó đến nề kinh tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nợ công và những tác động của nó đến nề kinh tế
15. Phạm Thị Thu Hằng “Nguy cơ khủng hoảng nợ công toàn cầu và nhìn lại nợ công ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguy cơ khủng hoảng nợ công toàn cầu và nhìn lại nợ công ở Việt Nam
16. GS.TS. Dương Thị Bình Minh & PGS.TS. Sử Đình Thành “ Phương thức tiếp cận đánh giá hiệu quả quản lý nợ công” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức tiếp cận đánh giá hiệu quả quản lý nợ công
17. Trần Vũ Hải, Quản lý nợ công: thực trạng và kiến nghị hoàn thiện pháp luậtPGS.,TS. Tô Kim Ngọc và PGS.,TS. Lê Thị Tuấn Nghĩa “Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa ở Việt Nam
18. Vũ Minh Long, “ Khủng hoảng nợ công tại một số nền kinh tế trên thế giới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khủng hoảng nợ công tại một số nền kinh tế trên thế giới
1. Bộ Tài chính (2011), bản tin nợ nước ngoài số 7, tháng 7- 2011, trang http://www.mof.gov.vn/ Link
4. Nợ công Việt Nam hiện nay,tại trang http://vnexpress.net/gl/kinh- doanh/vi-mo/2013/01/no-cong-viet-nam-tiem-can-nguong-1-4-trieu-ty-dong/ Link
5. Đức Minh (2010), Bàn về vấn đề nợ công ở Việt Nam, tại trang http://www.baomoi.com/Ban-ve-van-de-no-cong-o-Viet-Nam/126/6916713.epi Link
6. An Huy (2010), Nợ công Việt Nam nhìn từ the Economist , tại trang http://vneconomy.vn/20101012051115247P0C6/no-cong-cua-viet-nam-nhin-tu-the-economist.htm Link
19. Nợ công trong tầm kiểm soát, tại trang http://www.tapchitaichinh.vn/Su-kien-Tai-chinh/No-cong-trong-tam-kiem-soat/22585.tctc Link
20. Một số trang tham khảo: http://tapchithue.com.vn/, http://tapchinganhang.com/, http://tapchikinhtedubao.mpi.gov.vn/ Link
9. Vũ Thành Tự Anh( Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, Chương trình Việt Nam, Đại học Harvard, Đại học Quốc gia Hà Nội, 11/9/2012) – Tính bền vững của nợ công ở Việt Nam Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w