1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của quản lý hàng tồn kho đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp

42 2,3K 22

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, kết quả của quản lý hàng tồn kho ảnh hưởng đến tỷsuất sinh lợi trên tài sản Return On Assets- ROA, tỷ suất sinh lợi trên vốnchủ sở hữu Return On Equity- ROE, tỷ suất sinh lợi trê

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3 1.1 Tổng quan nghiên cứu 3

1.2 Cơ sở lý luận 7

1.2.1 Quản lý hàng tồn kho 7

1.2.1.1 Khái niệm quản lý hàng tồn kho7

1.2.1.2 Các mô hình quản lý hàng tồn kho 8

1.2.2 Khả năng sinh lời của doanh nghiệp 24

1.2.2.1 Khái niệm khả năng sinh lời của doanh nghiệp: 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 26

2.1.1 Mô hình nghiên cứu 26

2.1.2 Giải thuyết nghiên cứu 26

4.2 Đề xuất một số giải pháp cho các doanh nghiệp 35

4.2.1 Trong ngắn hạn 35

4.2.2 Trong dài hạn 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hàng tồn kho là một khoản mục quan trọng trong danh mục tài sản củadoanh nghiệp Do vậy, kết quả của quản lý hàng tồn kho ảnh hưởng đến tỷsuất sinh lợi trên tài sản (Return On Assets- ROA), tỷ suất sinh lợi trên vốnchủ sở hữu (Return On Equity- ROE), tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (Return

On Sales- ROS), tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu (Gross Margins) hay tácđộng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Đối với người mua, họ luôn mong muốn doanh nghiệp có lượng hàngtồn kho lớn để đáp ứng nhu cầu hàng hóa, dịch vụ cho họ khi cần Đối vớidoanh nghiệp, họ vừa muốn có lượng hàng tồn kho lớn, vừa muốn có lượnghàng tồn kho nhỏ nhất có thể Hàng tồn kho lớn để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng nhằm tăng doanh thu bán hàng và khả năng cạnh tranh; nhỏ vìvốn đầu tư vào hàng tồn kho sẽ nằm yên ở đó, không đem đầu tư được, kèmtheo đó là chi phí bảo quản và lưu giữ kho Đặc biệt, trong trường hợp doanhnghiệp không bán được hàng sẽ làm ứ đọng vốn và gây ra những hệ lụy khác

Do đó, doanh nghiệp luôn muốn duy trì trạng thái hàng tồn kho “vừa đủ” đểđảm bảo doanh thu và giảm được chi phí lưu giữ kho xuống tối thiểu Vì vậy,

để nâng cao hiệu quả hoạt động, một việc làm cần thiết của doanh nghiệp làquản lý hàng tồn kho sao cho tốt

Quản lý hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản

lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vàothực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, hàng tồn kho lại bao gồmrất nhiều thành phần với đặc điểm khác nhau, mỗi thành phần lại có độ tươngthích khác nhau với các phương thức quản lý đó Vì vậy, quản lý hàng tồnkho là hoạt động quan trọng trong quản lý doanh nghiệp

Trang 3

Xuất phát từ tầm quan trọng của hàng tồn kho, đề tài: “TÁC ĐỘNG

CỦA QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA DOANH NGHIỆP” được lựa chọn để nghiên cứu Nghiên cứu sử dụng mẫu

90 doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) vàthuộc ngành xây dựng và bất động sản, cơ sở dữ liệu dựa trên báo cáo tàichính đã công khai năm 2011 lấy từ VIETSTOCK, sử dụng phương pháp kinh

tế lượng để nghiên cứu tác động của việc quản lý hàng tồn kho tới khả năngsinh lời của doanh nghiệp thông qua phân tích mô hình hồi quy tương quangồm các biến: vòng quay hàng tồn kho, số ngày hàng tồn kho, tỷ suất sinh lợitrên tài sản, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lợi trên doanhthu và tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan nghiên cứu

Năm 2003, Fullerton và các đồng sự phát hiện một tác động tích cựcđáng kể mức tồn kho thấp hơn trên ROA và ROS trong cuộc khảo sát của họ.Trong khi Vastag và Whybark (2005) tìm thấy mối quan hệ giữa doanh thuhàng tồn kho và hiệu suất công ty là không đáng kể Nghiên cứu gần đây nhấtcủa hàng tồn kho đã quan tâm đến mối liên hệ giữa hàng tồn kho và sự thựcthi của hãng

Chen và các đồng sự (2005) phân tích mối quan hệ này từ góc độ thịtrường vốn và tạo ra các danh mục đầu tư của các công ty dựa trên hiệu suấthàng tồn kho tương đối, việc tìm kiếm hàng tồn kho cao khác thường liênquan đến thị trường chứng khoán hoạt động kém hiệu quả Tuy nhiên, họcũng tìm ra được các công ty có hàng tồn kho trung bình thấp hơn có lợinhuận cổ phiếu tốt trong khi các doanh nghiệp có hàng tồn kho thấp nhất chỉ

có lợi nhuận bình thường

Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu tập trung vào các công ty của Mỹtrong lĩnh vực sản xuất vì những cuộc cách mạng trong chính sách hàng tồnkho trong những năm 1970 và 1980 Chel và các đồng sự (2005) quan sát thấymức độ chú trọng vào hàng tồn kho tới thị trường tài chính giữa các công ty

Mỹ, trong đó có các quy định sẽ thưởng cho các công ty cắt giảm hàng tồnkho và phạt những doanh nghiệp không làm như vậy Điều này là bởi vì trongnhững năm 1970, những công ty sản xuất của Nhật Bản đã tăng thị phần đáng

kể tại thị trường Mỹ trong một loạt các ngành công nghiệp, đáng chú ý nhất làbao gồm cả ngành công nghiệp ô tô là một ngành thế mạnh của Mỹ

Kể từ khi đo lường hiệu suất vẫn còn là một lĩnh vực đáng ngạc nhiênchưa được giải quyết trong quản lý hiện đại, cải tiến hàng tồn kho ảnh hưởng

Trang 5

đến việc xem xét giá trị hoạt động thực nghiệm Theo Chel và các đồng sự(2005), các công ty với tồn kho cao khác thường có lãi cổ phiếu kém bấtthường Mặt khác, các doanh nghiệp với hàng tồn kho thấp bất thường có lãi

cổ phiếu bình thường

Phân tích mối liên hệ giữa hàng tồn kho và hoạt động tài chính, Shah

và Shin năm 2007 phát hiện ra mức tồn kho thấp hơn với hiệu quả tài chính

có mối liên hệ tỷ lệ thuận cho ngành công nghiệp sản xuất của Mỹ

Cannon (2008) tìm thấy không có mối liên hệ đáng kể giữa cải thiệnhàng tồn kho và hoạt động công ty của các công ty sản xuất tại Mỹ giai đoạn

từ năm 1991 đến 2000 Trong nghiên cứu thực nghiệm của ông, đối với một

số doanh nghiệp, hoạt động của hàng tồn kho tốt hơn gắn liền với việc hoạtđộng tài chính sẽ tốt hơn; trong khi với nhiều doanh nghiệp thì hoạt động củahàng tồn kho lại không làm thay đổi hoạt động tài chính của họ Thậm chí,một vài công ty còn cho thấy hiệu quả tài chính tồi tệ hơn nếu gắn liền vớihàng tồn kho có hoạt động tốt

Một nghiên cứu khác của Cannon vào năm 2008 tập trung vào việcđánh giá mối quan hệ giữa thực thi hàng tồn kho và hiệu suất tổng thể củacông ty và nó đã được lập luận rằng hiệu suất hàng tồn kho không nên được

đo như là một chỉ số mạnh của hiệu suất tổng thể Khi làm như vậy, nó đã thửnghiệm sự kết hợp của phần trăm thay đổi hàng năm của công ty ở doanh thuhàng tồn kho như là một phép đo để quản lý hàng tồn kho đối với lợi nhuậntrên tài sản (ROA) là một thước đo về hiệu suất Nghiên cứu chỉ ra rằng khinhững ảnh hưởng của thời gian đã được đưa vào tài khoản, cải thiện doanhthu trung bình có một hiệu ứng hơi tiêu cực đến ROA Ngoài ra, cải thiệndoanh thu thể hiện một hiệu ứng nổi bật ngẫu nhiên, với kết quả cho thấy rằngkhoảng 95% sườn cải thiện doanh thu của công ty sẽ giảm trong một phạm vitiêu cực Điều này được giải thích như là bằng chứng cho thấy biến đổi đáng

kể tồn tại giữa các doanh nghiệp có liên quan đến cải thiện doanh thu và hiệu

Trang 6

quả hiệu suất của nó, với một số cải thiện doanh thu kết hợp với ROA tăng vàcải thiện doanh thu khác liên quan đến ROA giảm.

Capkun những đồng sự của mình (2009) tiếp dòng này của các nghiêncứu hoạt động hàng tồn kho cho các công ty sản xuất của Mỹ Qua 26 năm, từnăm 1980 đến 2005, họ tìm thấy một mối quan hệ đáng kể giữa tỷ lệ doanhthu hàng tồn kho giảm và khả năng sinh lời của các công ty trên hàng loạt cácngành công nghiệp

Phù hợp với nghiên cứu của Cannon năm 2008, một nghiên cứu kháccủa Kolias và các đồng sự năm 2011 tìm thấy rằng, tỷ lệ doanh thu hàng tồnkho (như là một phép đo của quản lý hàng tồn kho) tỷ lệ nghịch với tỷ suất lợinhuận gộp Kolias và các đồng sự (2011) dựa trên một phân tích kinh tế đượcthực hiện trên một mẫu dữ liệu tài chính Hy Lạp cho các công ty bán lẻ tronggiai đoạn 2000- 2005 Họ tìm thấy một mối quan hệ tiêu cực giữa tỷ suất lợinhuận gộp và doanh thu hàng tồn kho Điều này có nghĩa rằng các nhà bán lẻthương mại giảm tỷ suất lợi nhuận gộp cho vòng quay hàng tồn kho để đạtđược lợi nhuận tương tự như trên kể từ khi đầu tư hàng tồn kho, nếu tỷ lệdoanh thu hàng tồn kho thấp hơn nhằm mục tiêu cho mức tổng lợi nhuận, quản

lý sau đó cần được báo động với sự không hiệu quả này Do đó, nó có khả năngrằng các hệ số tổng lợi nhuận khác nhau giữa các ngành

Một nghiên cứu khác của Eroglu và Hofer năm 2011 đã cho thấy giữaquản lý hàng tồn kho và hiệu suất có mối quan hệ tỷ lệ thuận, trong đó sửdụng chỉ số kiểm kê thực nghiệm (Empirical Leanness Indicator- ELI) là mộtthước đo để quản lý hàng tồn kho Họ lập luận rằng kiểm kê hàng tồn kho làcông cụ quản lý hàng tồn kho tốt nhất Nghiên cứu của họ được thực hiện dựatrên các công ty sản xuất của Mỹ giai đoạn 2003- 2008 cho thấy kiểm kê cóảnh hưởng tích cực đến lợi nhuận Theo Eroglu và Hofer (2011), các doanhnghiệp có kiểm kê nhiều hơn so với mức trung bình của ngành công nghiệpnói chung nhìn thấy lợi nhuận tích cực Họ phát hiện ra rằng tác động củakiểm kê hàng tồn kho đến hiệu suất công ty chủ yếu là tích cực và nói chung

Trang 7

là không tuyến tính Nghiên cứu của họ cũng ngụ ý rằng tác động của kiểm kêhàng tồn kho là lõm, đó là phù hợp với lý thuyết kiểm soát hàng tồn kho rằng

có một mức độ tối ưu của kiểm kê hàng tồn kho vượt quá mà hiệu quả biêncủa kiểm kê trên hiệu suất tài chính trở thành tiêu cực

Theo nghiên cứu của một nhóm tác giả Salawati Sahari, MichaelTinggi và Norline Kadri năm 2012 đã tìm ra được mối quan hệ giữa quản lýhàng tồn kho, hiệu suất công ty và cường độ vốn Ba phép đo được sử dụngtrong nghiên cứu của họ là sử dụng ROA để đo lường hoạt động tài chính, sốngày hàng tồn kho được dùng làm phép đo của quản lý hàng tồn kho vàcường độ vốn được đo bằng cách lấy tài sản cố định chia cho tổng tài sản cốđịnh và hàng tồn kho Bằng cách thực hiện trên một mẫu dữ liệu tài chính cho

82 công ty xây dựng ở Malaysia giai đoạn 2006- 2010, họ tìm ra được giữaquản lý hàng tồn kho và hoạt động tài chính của công ty có mối quan hệ tỷ lệthuận

Hàng tồn kho và những gánh nặng khó khăn khác đã kéo theo những hệlụy lâu dài của nó, trên thực tế đã được các nhà hoạch định kinh tế, cácchuyên gia, cộng đồng doanh nghiệp và dư luận hết sức quan ngại trong thờigian qua Đó là thực tế quá rõ, nhưng “lối ra”, hướng giải quyết lại chưa rõ.Vòng luẩn quẩn của đầu vào thì bí, đầu ra lại tắc đã đẩy hàng chục nghìndoanh nghiệp đến miệng vực phá sản, hoạt động sản xuất kinh doanh đìnhđốn, đời sống người lao động lắt leo, èo uột Tồn kho lớn cũng là biểu hiệnlàm chậm vòng quay tiền tệ, sinh ra khát vốn giả tạo, doanh nghiệp thực chấtthiếu vốn cho sản xuất kinh doanh nhưng khả năng hấp thụ vốn lại kém Mấtthanh khoản và gia tăng nợ xấu là hai vấn đề song hành và tất yếu dẫn đến sảnxuất đình trệ Bất động sản năm 2012 khép lại với nhiều sóng gió mà không

có nhiều khởi sắc Cơn đóng băng thị trường từ năm 2011 tiếp tục lan rộngsang năm 2012 đẩy nhiều doanh nghiệp vào tình trạng suy kiệt Thị trường bấtđộng sản trầm lắng dẫn tới tồn kho bất động sản và các loại vật liệu xây dựngtăng nhanh đã chôn vùi không biết bao nhiêu tiền của các doanh nghiệp, ngân

Trang 8

hàng Ảm đạm, trì trệ, đóng băng, bất động … là những từ được nhắc đến đểnói về thực trạng bất động sản 2012 Vì vậy, cần phải xem xét có cách nào đó

để người dân vay được tiền mua đất, vay tiền làm nhà để có thể tiêu thụ cácsản phẩm tồn kho như sắt thép, xi măng,… nhằm kích cầu tiêu dùng giảiquyết hàng tồn kho, tăng vốn Tại Việt Nam, thị trường bất động sản pháttriển thiếu quy hoạch chiến lược và điều tra nhu cầu, đầu tư theo tâm lý đámđông, phong trào dẫn đến cung vượt quá cầu, quá khả năng thanh toán củanền kinh tế Các doanh nghiệp hầu như chưa đặt công tác quản lý hàng tồnkho vào đúng vị trí vai trò của nó, các khâu quản lý hàng tồn kho còn bị coinhẹ nên đã dẫn đến những hệ lụy như hiện nay Do vậy, nghiên cứu quản lýhàng tồn kho có ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh lời của doanhnghiệp là một vấn đề quan trọng hiện nay tại Việt Nam Từ đó, các doanhnghiệp nhận thức đúng vai trò của quản lý hàng tồn kho để có chiến lược cụthể, hiệu quả nhằm giải quyết hàng tồn kho, không những tự cứu mình, không

bị động chờ Nhà nước cứu mà còn khơi thông nguồn vốn và cứu nền kinh tế

Như vậy, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu tác động của hàng tồnkho đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đối với Việt Nam, đây là vấn

đề mới cần được quan tâm nghiên cứu bởi thực tế đã cho thấy việc quản lýhàng tồn kho kém hiệu quả dẫn đến tình trạng tồn kho cao, bế tắc của cácdoanh nghiệp như hiện nay Trong nghiên cứu này, tôi sẽ đo lường mối quan

hệ giữa quản lý hàng tồn kho và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Từ đóthấy được tầm quan trọng của quản lý hàng tồn kho đối với sự tồn tại củadoanh nghiệp

1.2. Cơ sở lý luận

1.2.1 Quản lý hàng tồn kho

1.2.1.1. Khái niệm quản lý hàng tồn kho

Quản lý hàng tồn kho là một khâu quan trọng trong quản trị doanhnghiệp nhằm đảm bảo đầu ra và đầu vào cho quá trình sản xuất và hạn chế tối

đa các chi phí liên quan đến hàng tồn kho

Trang 9

Để đánh giá mức độ quản lý hàng tồn kho, người ta thường sử dụng chỉ

số vòng quay hàng tồn kho Chỉ số này được xác định bằng giá vốn hàng bán(GVHB) chia cho hàng tồn kho (HTK)

Vòng quay hàng tồn kho = (vòng)

Chỉ số này thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quảntrị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Chỉ số này lớn cho thấy tốc độquay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu chỉ số này nhỏ thìtốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp Nhưng hàng tồn kho mang đậm tính chấtngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồnkho cao là xấu Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanhnghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa làdoanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tàichính có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, chỉ số này quá cao cũng khôngtốt, vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhucầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất kháchhàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu, vậtliệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất

bị ngưng trệ Vì vậy, chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảmbảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Ngoài ra, một thước đo khác cũng được dùng để đo mức độ quản lýhàng tồn kho, đó là ngày hàng tồn kho Ngày hàng tồn kho cho biết trung bìnhbao nhiêu ngày thì thu lại được hết doanh thu đã bán ra trong kỳ Công thứcđược sử dụng để tính toán ngày hàng tồn kho như sau:

Số ngày hàng tồn kho = = (ngày)

1.2.1.2.Các mô hình quản lý hàng tồn kho

Mô hình phân tích A- B- C:

Trang 10

Phương pháp này được phát triển dựa trên một nguyên lý do nhà kinh

tế học Pareto- Italia tìm ra vào thế kỷ XIX Giá trị hàng tồn kho hàng nămđược xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn khonhân với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn để xếp các loại hàng tồn kho vàocác nhóm là:

Nhóm A: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70- 80% tổng giá trị

tồn kho nhưng số lượng chỉ chiếm 15- 20% tổng số hàng tồn kho;

Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25- 30% tổng giá trị

hàng tồn kho nhưng về sản lượng chiếm từ 30- 35% tổng số hàng tồn kho;

Nhóm C: Gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng

năm chỉ chiếm 5- 10% tổng giá trị tồn kho nhưng số lượng lại chiếm khoảng50- 55% tổng số hàng tồn kho

(1) Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng

(2) Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khácnhau

Trang 11

Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thựchiện thường xuyên, thường là mỗi tháng một lần;

Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dàihơn, thường là mỗi quý một lần;

Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần

Mô hình lượng đặt hàng hiệu quả (EOQ- The Basic Economic Order Quantity Model)

Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến

và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 doFord.W.Harris đề xuất nhưng đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh nghiệp

sử dụng Khi sử dụng mô hình này, người ta phải tuân theo các giả định quantrọng sau đây:

(1) Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định;

(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng)không thay đổi và phải được biết trước;

(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thựchiện đúng;

(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc;

(5) Không có chiết khấu theo số lượng

Khi doanh nghiệp tiến hành dự trữ hàng hóa sẽ kéo theo hàng loạt cácchi phí như chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo quản, chi phí đặt hàng, chiphí bảo hiểm… nhưng tổng quát lại thì có hai loại chi phí chính đó là:

Chi phí lưu kho (Chi phí tồn trữ)

Đây là những chi phí liên quan đến việc tồn trữ hàng hóa, loại này baogồm:

Chi phí hoạt động như chi phí bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm hànghóa, chi phí do giảm giá trị hàng hóa, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảoquản…

Trang 12

Chi phí tài chính bao gồm chi phí sử dụng vốn như trả lãi tiền vay, chiphí về thuê, khấu hao.

Nếu gọi số lượng mỗi lần cung ứng hàng hóa là Q thì dự trữ bình quân

sẽ là Q/2

Lượng hàng cung ứng

Thời gian

Dự trữ trung bình Q/2

Nếu gọi D là toàn bộ lượng hàng hóa cần sử dụng trong một đơn vị thờigian (năm, quý, tháng) thì số lượng lần cung ứng hàng hóa sẽ là D/Q

Gọi C2 là chi phí mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng sẽ là:

C2 =

Tổng chi phí đặt hàng tăng nếu số lượng mỗi lần cung ứng giảm

Trang 13

Gọi TC là tổng chi phí tồn trữ hàng hóa có:

Như vậy, mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiều hóa tổng chiphí đặt hàng và chi phí lưu kho Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau.Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phíđặt hàng giảm, trong mức dự trữ bình quân tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưukho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sựdung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này

Qua đồ thị trên ta thấy khối lượng hàng cung ứng mỗi lần là Q* thì tổngchi phí dự trữ là thấp nhất Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phílưu kho và chi phí đặt hàng cắt nhau Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xácđịnh như sau:

C1 = C2 => (Q*)2 = 2DC2/C1

Như vậy, tổng chi phí tồn kho tối thiểu được xác định bằng cách thaygiá trị quy mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí

Trang 14

Điểm đặt hàng mới:

Về lý thuyết, người ta có thể giả định là khi nào lượng hàng kỳ trướchết mới nhập kho lượng hàng mới nhưng trong thực tế, hầu như không códoanh nghiệp nào để đến khi nguyên liệu hết rồi mới đặt hàng Nhưng nếu đặthàng quá sớm sẽ làm tăng lượng nguyên liệu tồn kho Do vậy, các doanhnghiệp cần phải xác định thời điểm đặt hàng mới

Thời điểm đặt hàng được xác định tại thời điểm có mức tồn kho đủ chonhu cầu sử dụng trong thời gian chờ hàng Mức tồn kho đó gọi là điểm đặthàng mới (ROP- Re-Order-Point)

ROP = lượng nguyên liệu sử dụng mỗi ngày × thời gian chờhàng

Lượng dự trữ an toàn:

Cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp bao gồm: tài sản dài hạn và tài sảnngắn hạn Hàng tồn kho là một khoản mục trong tài sản ngắn hạn, vì vậy,nguyên vật liệu sử dụng mỗi ngày không phải là số cố định mà chúng biếnđộng không ngừng đặc biệt là đối với những doanh nghiệp sản xuất mang tínhthời vụ hoặc sản xuất những hàng hóa nhạy cảm với thị trường Do đó, đểđảm bảo cho sự ổn định của sản xuất, doanh nghiệp cần phải duy trì mộtlượng hàng tồn kho dự trữ an toàn Lượng dự trữ an toàn tùy thuộc vào tìnhhình cụ thể của doanh nghiệp

Lượng dự trữ an toàn là lượng hàng hóa dự trữ thêm vào lượng dự trữtại thời điểm đặt hàng

Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ- Production Order

Quantity Model)

Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của mộtđơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên, có nhữngtrường hợp doanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định.Trong trường hợp như vậy chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đặt hàng khácvới EOQ

Trang 15

Một biến thể của mô hình EOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo

lô sản xuất (POQ) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụngtrong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tíchlũy dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được

áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanhnghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng Trong những trường hợp này cẩn phảiquan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứngcủa nhà cung ứng

Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệtduy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống nhưEOQ có thể tính được lượng hàng tối ưu Q*

Nếu ta gọi:

p: Mức cung ứng (hay mức sản xuất) hàng ngày

d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày;

t: Thời gian cung ứng

Trang 16

TC = C1 (1- ) + C2

Như vậy, quy mô đơn hàng tối ưu:

Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM- Quantity Discount Model)

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sáchgiảm giá khi người mua mua với số lượng lớn Chính sách bán hàng nhưvậy được gọi là bán hàng khấu trừ theo số lượng mua Nếu chúng ta muavới số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên

và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặthàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọnmức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là bé nhất.Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM Tổngchi phí về hàng tồn kho được tính như sau:

TC = C1 + C2 + P.D

Trong đó: Chi phí mua hàng = P.D

Để xác định được lượng hàng tối ưu (Q*) trong một đơn hàng, ta tiếnhành 4 bước sau đây:

Bước 1: Xác định các mức sản lượng đătj hàng tối ưu theo các mứcđơn giá khác nhau theo công thức:

(Q*)2 = 2DC2/ IPTrong đó:

I: Tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua một đơn vị hàngP: Giá mua 1 đơn vị hàng

Trang 17

Chi phí lưu kho C1 = I.P (vì giá cả của hàng hóa là 1 biến sốtrong tổng chi phí lưu kho).

Bước 2: Điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng đượchưởng giá khấu trừ

Bước 3: Tính tổng chi phí của hàng tồn kho cho các mức sản lượng

đã điều chỉnh theo công thức:

TC = IP + C2 + PD

Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đãđược xác định ở bước 3 Q* được chọn chính là sản lượng tối ưu của đơnhàng (quy mô đơn hàng tối ưu) với TCmin.

Mô hình phân tích cận biên

Một mô hình dự trữ khác thường được áp dụng là kỹ thuật phân tíchcận biên Nội dung của kỹ thuật này là khảo sát lợi nhuận cận biên trong mốiquan hệ tương quan với tổn thất cận biên

Nhờ vào kỹ thuật phân tích cận biên nên ta có thể xác định mức tồn khotối ưu cho nhiều mô hình tồn kho qua việc tính toán lợi nhuận cận biên MP(Marginal Profit) và tổn thất cận biên ML (Marginal Lossz)

Nguyên tắc: Chỉ tăng thêm 1 đơn vị hàng tồn kho kho MP ≥ ML

Gọi P là tổng xác suất xuất hiện tính cho tất cả các trường hợp nhu cầu

≥ khả năng (hay là xác suất bán hết)

(1- P) là tổng xác suất xuất hiện tính cho các trường hợp nhu cầu < khảnăng (hay là xác suất không bán hết)

Như vậy, lợi nhuận cận biên mong đợi sẽ bằng xác suất bán hết hàng(P) nhân với lợi nhuận cận biên (MP) Tương tự, khoảng tổn thất cận biêncũng được tính bằng cách lấy xác suất không bán hết hàng (1- P) nhân với tổnthất cận biên

Trang 18

Nguyên tắc này được thể hiện bằng bất phương trình sau:

P × MP ≥ (1- P).MLSuy ra: P × MP ≥ ML – P × ML

P(MP + ML) ≥ ML

P ≥

Từ biểu thức cuối cùng này, ta có thể định ra chính sách tồn kho: chỉtăng thêm 1 đơn vị tồn kho nếu xác suất bán được cao hơn hoặc bằng tỷ sốgiữa tổn thất cận biên và tổng lợi nhuận cận biên với tổn thất cận biên

Mô hình JIT (Just In Time):

JIT là một hình thức quản lý dựa trên sự cải tiến không ngừng và giảmthiểu tối đa sự lãng phí trong tất cả các bộ phận của công ty, hay hiểu mộtcách đơn giản hơn thì JIT là hệ thống sản xuất chỉ sản xuất đúng sản phẩmvới đúng số lượng tại đúng nơi và đúng thời điểm

Mục tiêu quan trọng nhất của JIT là hệ thống cân bằng Đó là kết quảcủa việc vận hành nhanh chóng và liên tục các đối tượng lao động thông qua

hệ thống trên cơ sở sử dụng tài nguyên hiệu quả với thời gian sản xuất là ngắnnhất Để đạt mục tiêu trên cần các mục tiêu hỗ trợ sau:

Hạn chế gián đoạn trong vận hành

Thực hiện hệ thống linh động

Giảm thời gian hiệu chỉnh và thời gian gia công

Tối thiều hóa hàng tồn kho

Trang 19

4 Các yếu tố về tổ chức nhân sự

- Các nền tảng của hệ thống JIT:

Thiết kế sản phẩm: Có 3 yếu tố thiết kế sản phẩm chủ yếu đối với hệ

thống JIT, đó là:

Chi tiết sản phẩm chuẩn: Khi sử dụng các chi tiết sản phẩm chuẩn sẽ

làm giảm thời gian đào tạo công nhân và các phí tổn tương ứng Lợi ích quantrọng khác là khả năng áp dụng quá trình gia công chuẩn

Thiết kế mẫu chuẩn: Là bước mở rộng của các chi tiết sản phẩm chuẩn.

Thực chất của thiết kế mẫu chuẩn các cụm chi tiết sản phẩm được xem gầnnhư chỉ thiết kế cho từng cụm Điều này làm giảm đáng kể số chi tiết sảnphẩm được thiết kế, làm đơn giản hóa khâu nhập vật liệu

Chất lượng thiết kế: Là vấn đề không thể bỏ qua trong thiết kế sản

phẩm đối với hệ thống JIT- hệ thống dòng công việc liên tục Nếu có hiệntượng kém chất lượng sẽ tạo ra sự gián đoạn làm phá vỡ hệ thống JIT

Thiết kế quá trình: Các lĩnh vực của thiết kế quá trình đặc biệt quan

trọng trong hệ thống JIT:

Sản xuất loạt nhỏ (small lot production): chỉ cần ít không gian và vốn

đầu tư so với sản xuất khối lượng lớn Nhờ sản xuất với số lượng nhỏ trongmột giai đoạn nào đó cho phép di chuyển quá trình lại gần nhau và đơn giảnviệc vận chuyển giữa các chỗ làm việc Hơn nữa, trong sản xuất loạt nhỏ dễtheo dõi vấn đề chất lượng, công nhân ít có xu hướng cho qua các chi tiết kémchất lượng (trong khi sản xuất khối lớn dễ có xu hướng này hơn) và mức tồnkho thấp buộc các quá trình phụ thuộc lẫn nhau nhiều hơn Điều này giúp pháthiện nhanh chóng các sai sót và các điểm ứ đọng, tạo thuận lợi cho công nhângiải quyết các khó khan phát sinh Kinh nghiệm thực tế cho thấy có mối quan

hệ hiệu quả giữa sản xuất loạt nhỏ với hệ thống kéo và hệ thống Kanban

Lợi ích của sản xuất loạt nhỏ:

1 Giảm tồn kho, chi phí vận chuyển thấp

Trang 20

2 Giảm diện tích không gian trữ hàng.

3 Ít tái chế nếu có khuyết tật xảy ra

4 Các vấn đề trở nên rõ ràng dễ xử lý hơn

5 Gia tăng tính linh hoạt trong sản xuất

6 Dễ dàng cho vận hành đồng bộThông thường thời gian sản xuất chủ yếu bao gồm: thời gian tácnghiệp, thời gian phục vụ, thời gian điều chỉnh, thời gian di chuyển và thờigian chờ đợi Trong đó thời gian tác nghiệp là yếu tố thời gian chủ đạo quyếtđịnh hiệu quả sản xuất Sản xuất loạt nhỏ sẽ rút ngắn thời gian sản xuất chủyếu bằng cách: giảm thời gian tác nghiệp do việc giảm số chi tiết gia côngtrong một loạt, đồng thời tăng hiệu suất làm việc của máy hay công nhân Cóthể giảm bớt thời gian chờ đợi bằng cách điều độ tốt nguyên liệu, công nhân

và máy móc thiết bị Riêng thời gian điều chỉnh là yếu tố thời gian xuất hiệnthường xuyên trong sản xuất loạt nhỏ do việc thay đổi chủng loại, mẫu mã sảnphẩm sau mỗi loạt gia công

Giảm thời gian hiệu chỉnh:

Các nguyên lý sau đây có thể áp dụng cho bất kỳ kiểu hiệu chỉnh nào:Tách riêng hiệu chỉnh trong ra khỏi hiệu chỉnh ngoài “Hiệu chỉnhtrong” được tiến hành khi máy đã ngừng hẳn “Hiệu chỉnh ngoài” thì ngượclại, ta có thể thực hiện khi máy đang chạy

Chuyển hiệu chỉnh trong thành hiệu chỉnh ngoài càng nhiều càng tốt,bằng cách đảm bảo điều kiện tác nghiệp như tập hợp dụng cụ, chuẩn bị đồ gálắp hiệu chỉnh… Tất cả đều được chuẩn bị trước

Sắp xếp hợp lý công việc hiệu chỉnh Có thể giảm thiều các hoạt độnghiệu chỉnh ngoài bằng cách bố trí chỗ làm việc hợp lý, đặt dụng cụ và khuôn

gá gần nơi sử dụng, bảo dưỡng máy và dụng cụ gá lắp ở trạng thái tốt Có thểgiảm thiểu các hoạt động hiệu chỉnh trong bằng cách đơn giản hoặc bỏ hẳnviệc hiệu chỉnh bằng cơ cấu bắt nhanh và chốt định vị, giúp công nhân có thể

Trang 21

hiệu chỉnh ngay quy cách khác nhau trong từng loạt gia công Tránh dùng cácdụng cụ ảnh hưởng đến việc dao động của máy.

Thực hiện việc hiệu chỉnh song hành bằng cách tăng cường nhân sựcho việc điều chỉnh để rút ngắn thời gian, hoặc giao nhiệm vụ hiệu chỉnh chomột nhóm công nhân chuyên môn đảm trách

Mặt bằng sản xuất- hạn chế sản phẩm dở dang:

Lợi ích quan trọng của bố trí mặt bằng hợp lý là giảm thời gian dichuyển, tận dụng tối đa trang thiết bị và lao động Việc kết hợp nâng cao hiệuquả bố trí mặt bằng và phương thức sản xuất loạt nhỏ là hạn chế sản phẩm dởdang, dù có gia công nhiều loại chi tiết sản phẩm với thời gian định mức khácnhau Chính vì có thể gia công các chi tiết sản phẩm tương tự nhau nên thờigian hiệu chỉnh máy sẽ thấp và có thể điều tiết số lượng chi tiết sản phẩmtừng loạt Do đó nâng cao tính linh hoạt trong sản xuất, đáp ứng nhu cầu thayđổi sản phẩm mẫu mã theo từng đơn đặt hàng

Cải tiến chất lượng:

Hệ thống Jikoda (Autonomation)

Jikoda là một hệ thống tự động hóa với sự điều khiển của con người.Trong thực tế, Jikoda hỗ trợ cho hệ thống sản xuất JIT Nếu không sử dụnghoàn hảo Jikoda thì khó thực hiện sản xuất JIT thành công được Tầm quantrọng của JIkoda chủ yếu nhờ vào 3 đặc trưng:

1 Ngăn ngừa sản xuất thừa

2 Ngăn ngừa sản xuất hàng kém phẩm

3 Kiểm soát các sự cố một cách dễ dàng

Jikoda cũng thường đem lại kết quả giảm bớt đáng kể số lượng côngnhân thừa Các điểm đặc trưng của Jikoda được hoàn tất chủ yếu thông quacác phương tiện tự động ngừng Thường là để ngưng vận hành khi sản xuất ra

bộ chi tiết kém phẩm, ngưng sản xuất khi đủ số lượng cần thiết, ngưng sảnxuất khi kết thúc một chu kỳ vận hành

Tồn kho thấp:

Ngày đăng: 08/05/2015, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lưu Thị Hương, Đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài chínhdoanh nghiệp”
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. PGS.TS Vũ Duy Hào- PGS.TS Lưu Thị Hương, Đại học kinh tế quốc dân, Giáo trình “Quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Giao thông vận tải, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị tài chính doanh nghiệp”
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
3. Khoa kinh tế, trường đại học xây dựng miền Trung, Giáo trình “Quản trị sản xuất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị sản xuất
4. “Sách Just in time”, Nguyễn Chí Thông, Đại học Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sách Just in time”
2. Serguei Roumiantsev, Serguei Netessine are members of the Wharton School University of Pennsylvania, “ Inventory and its relationship with profitability:evidence for an international sample of countries”, January 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inventory and its relationship with profitability:evidence for an international sample of countries
Tác giả: Serguei Roumiantsev, Serguei Netessine
Nhà XB: Wharton School University of Pennsylvania
Năm: 2007
3. Obermaier, Robert; University of Passau, Chair for Accounting and Control; “Zero inventory and firm performance: A management paradigm revisited”, International Journal of Production Research, 11- July- 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Zero inventory and firm performance: A management paradigmrevisited”
5. Các tài liệu, bài giảng của Viện Ngân hàng- Tài chính, Đại học kinh tế quốc dân Khác
6. Nghị quyết số 02 của Chính phủ ban hành ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khan cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Khác
7. Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030, Bộ Xây dựng Khác
8. Các báo, tạp chí chuyên ngành liên quan.II. Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tóm tắt các mục tiêu và nền tảng chủ yếu của JIT - Tác động của quản lý hàng tồn kho đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Bảng t óm tắt các mục tiêu và nền tảng chủ yếu của JIT (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w