Số lượng sinhviên của các trường ngày một tăng cao, các khu nội trú lại không được mở rộngnên không đủ khả năng cung cấp chỗ ở cho sinh viên trong trường đã trở thànhđộng l
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở TRUNG TÂM HÀ NỘI 5
1.1 Khái quát chung về ký túc xá sinh viên 5
1.2 Khái quát chung về các ký túc xá điều tra 6
1.2.1 Ký túc xá đại học Kinh tế Quốc dân 6
1.2.2 Ký túc xá đại học Bách Khoa 6
1.2.3 Ký túc xá Mễ Trì (đại học Khoa học Tự nhiên và đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) 6
1.2.4 Ký túc xá ĐH Quốc gia 6
1.2.5 Ký túc xá Đại Học Sư phạm I 7
Chương 2 Điều tra, đánh giá thực trạng, dịch vụ ký túc xá sinh viên của một số trường đại học ở trung tâm Hà Nội 8
2.1 Thiết kế phương án điều tra thu thập thông tin 8
2.1.1 Mục đích nghiên cứu 8
2.1.2 Đối tượng và đơn vị điều tra 8
2.1.3 Nội dung điều tra 8
2.1.4 Thiết kế mẫu điều tra 8
2.2 Tổng hợp và phân tích kết quả điều tra 10
2.2.1 Sơ lược thông tin cá nhân của sinh viên 10
2.2.2 Thực trạng các ký túc xá điều tra 15
2.2.2.1 Phân tích lý do ở KTX của sinh viên 15
2.2.2.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ KTX 54
2.2 Những đánh giá từ kết quả điều tra .60
Chương 3.Các kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụký túc xá sinh viên của các trường đại học ở trung tâm Hà Nội 64
Trang 23.2 Các giải pháp thực hiện 67
3.2.1 Về phía Ban Quản lý Kí túc xá của nhà trường 67
3.2.2 Về phía sinh viên 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
Trang 3Bảng 1: Thống kê số phiếu điều tra khu nội trú 10
Bảng 2: Phân bổ phiếu điều tra khu trọ ngoài 10
Bảng 3: Mô tả thông tin cá nhân của sinh viên 11
Bảng 4: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa mức trợ cấp từ gia đình và nơi đang sinh sống 13
Bảng 5: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa mức trợcấp và thứ tự trong gia đình 14
Bảng 6: Lý do lựa chọn ở KTX của sinh viên 15
Bảng 7: Mô tả mối liên hệ giữa giới tính và lý do lựa chọn ở KTX 16
Bảng 8: Phân tích ANOVA về sự khác biệt giữa nam và nữ trong lý do lựa chọn ở ký túc xá 17
Bảng 9: Diện tích phòng trung bình phân theo từng KTX 18
Bảng 10: Số người trung bình/phòng phân theo từng KTX 18
Bảng 11: Mô tả diện tích/người bình quân từng KTX 19
Bảng 12: Mô tả số người và mức diện tích/người bình quân của cáckhu trọ phân theo từng khu vực 19
Bảng 13: Số lượng sinh viên ở phòng có sử dụng điều hoà 21
Bảng 14: Số sinh viên ở phòng có điều hòa trong từng KTX 22
Bảng 15: Mô tả hình thức công trình phụ của từng KTX 22
Bảng 16: Mô tả thực trạng công trình phụ có bình nóng lạnh của từng Kýtúc xá 24
Bảng 17: Mức điện năng sử dụng và nước sinh hoạt được hỗ trợ tínhbình quân một người trên một tháng của từng KTX 25
Bảng 18: Mức độ hài lòng của sinh viên khu nội trú về chấtlượng nước sinh hoạt 26
Bảng 19: Mức độ hài lòng của sinh viên từng KTX về chấtlượng nước sinh hoạt 26
Trang 4nước 27 Bảng 21: Mô tả phí gửi xe tính trên một tháng của từng KTX 29 Bảng 22: Mức độ hài lòng của sinh viên về vệ sinh ATTP trongcăng - tin và nhà ăn của các KTX 30 Bảng 23: Mức độ hài lòng của sinh viên về sự đa dạng các mặthàng trong căng – tin và nhà ăn KTX 31 Bảng 24: Mức độ hài lòng của sinh viên về mức giá bán trongcăng - tin và nhà ăn KTX 31 Bảng 25: Mức độ hài lòng của sinh viên ngoại trú về vệ sinh ATTP 32 Bảng 26: Các thiết bị mạng được sinh viên từng KTX sử dụng 34 Bảng 27: Mức phí Internet bình quân/người/tháng của sinh viên phân theo từng Ký túc xá 35 Bảng 28: Mô tả mức độ hài lòng của sinh viên KTX về giá cả Internet 36 Bảng 29: Mô tả sự đánh giá của sinh viên từng KTX về mức giá Internet 37 Bảng 30: Mức độ hài lòng của sinh viên các KTX về chất lượng Internet .39 Bảng 31: Mô tả sự đánh giá của sinh viên về chất lượng Internet của từng KTX 40 Bảng 32: Đánh giá của sinh viên ngoại trú về chất lượng internet 41 Bảng 33: Số sinh viên ở các loại phòng khác nhau trong từng KTX 44 Bảng 34: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa mức trợ cấpvà loại phòng ở của sinh viên 45 Bảng 35: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa nơi gia đìnhsinh sống và loại phòng ở KTX 46 Bảng 36: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa thứ tự trong gia đình và sự lựa chọn loại phòng ở KTX 47 Bảng 37: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa sinh viên năm thứ mấy và sự lựa chọn loại phòng ở KTX 47 Bảng 38: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa giá thuê phòng và diện tích phòng ở KTX 49
Trang 5người/phòng ở KTX 50
Bảng 40: Mô tả mối liên hệ giữa số người bình quân/phòng và giá thuêphòng của từng KTX 51
Bảng 41: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa giá thuê phòng và số người/phòng ở khu ngoại trú 52
Bảng 42: Mô tả mối liên hệ giữa giá phòng với số đèn và số quạt bình quânđược lắp sẵn của các KTX 52
Bảng 43: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa giá phòng và mứctrang bị bình nóng lạnh 53
Bảng 44: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa giá phòng và mứctrang bị bình nóng lạnh 54
Bảng 45: Mức độ hài lòng của sinh viên về thái độ phục vụ của nhânviên căng – tinvà nhà ăn 54
Bảng 46: Mức độ hài lòng về trật tự an ninh của sinhviên trong kí túc xá các trường đại học 55
Bảng 47: Mô tả sự đánh giá của sinh viên về tác phong làm việc của nhânviên quản lý các KTX 57
Bảng 48: Mức độ hài lòng về chất lượng kí túc xá của sinh viên 59
Bảng 49: Kiến nghị của sinh viên đối với ban quản lý kí túc xá 65
Bảng 50: Các kiến nghị đối với sinh viên nội trú 66
Trang 6Biểu 1: Biểu đồ tỷ lệ mức trợ cấp từ gia đình của sinh viên ở KTX 12
Biểu 2:Tỷ lệ các mức thu nhập từ làm thêm của sinh viên 14
Biểu 3: Tỷ lệ lựa chọn lý do ở KTX của sinh viên 15
Biểu 4: Số đèn bình quân và số quạt bình quân được lắp sẵn trong phòngcủa từng KTX 20
Biểu 5: Tỷ lệ sinh viên được dùng bình nóng lạnh của từng KTX 24
Biểu 6: Mức độ hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt của sinhviên ngoại trú 28
Biểu 7: Mức độ hài lòng của sinh viên về vệ sinh ATTP trongcăng - tin và nhà ăn của các KTX 30
Biểu 8: Tỷ lệ sinh viên đánh giá về giá bán trong căn tin và nhà ăn KTX 32
Biểu 9: Tỷ lệ về độ hài lòng đối với vệ sinh ATTP của sinh ngoại trú 33
Biểu 10:Thiết bị mạng được cung cấp trong các khu nội trú 33
Biểu 11: Các thiết bị mạng Internet sinh viên sử dụng ở các KTX 34
Biểu 12: Mức độ hài lòng của sinh viên KTX về giá Internet 36
Biểu 13: Tỷ trọng các mức độ đánh giá của sinh viên về giá Internet phân theo từng KTX 38
Biểu 14: Mức độ hài lòng về giá internet của sinh viên khu vực ngoại trú 39
Biểu 15: Tỷ lệ sự đánh giá của sinh viên ngoại trú về chất lượng internet .42 Biểu 16: Giá phòng trung bình phân theo từng KTX 43
Biểu 17: Tỷ lệ các loại phòng ở sinh viên trong từng KTX 44
Biểu 18: So sánh giá thuê phòng trong KTX và khu ngoại trú phân theo từng khu vực nghiên cứu 48
Biểu 19: Mức độ hài lòng của sinh viên về an ninh trật tự trong KTX 56
Biểu 20: Đánh giá về trật tự an ninh của sinh viên ngoại trú 57
Biểu 21: Đánh giá của sinh viên về tác phong công việc của nhân viênquản lý KTX 58
Biểu 22: Tỷ lệ sinh viên đánh giá của về chất lượng chung của KTX 59
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
I Lý do lựa chọn đề tài
Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mục tiêu củaViệt Nam là phát triển bền vững Để đạt được mục tiêu đó phải đảm bảo sự hàihòa giữa tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và môi trường Một trong nhữngmục tiêu xã hội quan trọng của Việt Nam là giáo dục - nền tảng cho sự phát triểnkinh tế – xã hội, cơ sở trong hoàn thiện nhân cách con người Với ý nghĩa đó,phát triển giáo dục phải được coi là mục tiêu rất quan trọng, đặc biệt là giáo dụcbậc đại học Bên cạnh những công tác đầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy,trang bị kiến thức cho sinh viên thì vấn đề cải thiện điều kiện sống và sinh hoạtcủa sinh viên cũng rất đáng quan tâm Ngoài nỗi lo chọn trường, chọn lớp thìnhững lo lắng về điều kiện sinh hoạt khi học đại học cũng là vấn đề lớn của cácbạn sinh viên và các bậc phụ huynh hiện nay
Thủ đô Hà Nội - trung tâm văn hóa của cả nước, là một trong những thànhphố tập trung đông dân cư và có số lượng lớn các trường đại học Mỗi năm cóthêm hàng nghìn sinh viên tập trung về đây theo học, trong đó phần đông là cácbạn sinh viên ở các tỉnh thuộc những vùng lân cận Điều đó gây áp lực về chỗ ởcho các khu nội trú của các trường đại học trên địa bàn thành phố Số lượng sinhviên của các trường ngày một tăng cao, các khu nội trú lại không được mở rộngnên không đủ khả năng cung cấp chỗ ở cho sinh viên trong trường đã trở thànhđộng lực tạo nên sự phát triển của các khu trọ Những vấn đề tiêu cực tồn tạitrong cả khu vực nội trú và ngoại trú đã gây ra tâm lý hoang mang cho các bạnsinh viên, khiến họ luôn đắn đo trong sự lựa chọn về chỗ ở phù hợp cho mình.Họ luôn đặt ra những câu hỏi như: Nên ở trong khu nội trú của trường hay ởngoài? Các khu nội trú có thực sự an toàn và sạch sẽ không? Những khu nội trúđó có điều gì thuận lợi và bất lợi với sinh viên? Giá cả và chất lượng các khu nộitrú đó có phù hợp cho sinh viên? Có gì tốt hay không tốt so với các khu trọ bênngoài? Một loạt những câu hỏi đặt ra như vậy, nhưng vẫn chưa có được nhữngcâu trả lời thỏa đáng nhằm giải quyết vấn đề
Trang 8Bản thân cũng là những sinh viên xa gia đình ra Hà Nội học và cũng phảiđối mặt với những khó khăn về chỗ ở, nên chúng tôi phần nào hiểu được mốiquan tâm về vấn đề này.Sau khi tiếp xúc và nhận được rất nhiều ý kiến trái chiềunhau về các khu nội trú và các khu trọ bên ngoài, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Thực trạng về cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ của khu nội trú
một số trường đại học ở trung tâm thành phố Hà Nội hiện nay” Đây là cơ sở
đưa ra những đánh giá khách quan về các vấn đề của khu vực nội trú và ngoạitrú, nhằm đưa ra quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nơi sống, tạo điều kiệntốt nhất cho việc học tập và sinh hoạt
II Mục tiêu của đề tài
Cuộc điều tra tiến hành nhằm những mục tiêu sau:
Thứ nhất, đưa ra cái nhìn tổng quan về chất lượng một số ký túc xá (khu
nội trú) hiện nay ở các khía cạnh: khả năng đáp ứng về chỗ ở cho sinh viên, chấtlượng cuộc sống, các dịch vụ hỗ trợ (điện, nước, internet, …), v.v…, những yếukém, khó khăn còn tồn tại
Thứ hai, tìm ra nguyên nhân chủ quan và khách quan của những yếu kém
và khó khăn còn tồn đọng, tức là tìm ra những yếu tố tác động đến tình hình hiệntại Từ đó phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến vấn đề nghiên cứu
Thứ ba, từ những phân tích trên đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng dịch vụ của các ký túc xá (KTX)
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là sinh viên nội trú của một số trường đại học ởtrung tâm thành phố Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu là các trường thuộc trung tâm Hà Nội Tuy nhiên dogiới hạn trong điều kiện nghiên cứu, nhóm xin được giới hạn nghiên cứu trongmột số khu vực với những trường có số lượng sinh viên lớn và có hệ thống kýtúc điển hình Cuộc nghiên cứu được tiến hành phân theo các khu vực như sau:
+ Khu vực Hai Bà Trưng:
Trang 9+ Khu vực Thanh Xuân :
+ Khu vực Cầu Giấy
IV Phương pháp nghiên cứu
Đề tài vận dụng một số phương pháp thống kê sau:
Phương pháp sử dụng chính là điều tra xã hội học, cụ thể là phương phápphỏng vấn Anket với các kỹ năng về thiết kế nghiên cứu, xây dựng phương ánđiều tra hoàn chỉnh kết hợp với kỹ thuật bảng hỏi và phương pháp xử lý tài liệuthu thập được
Ưu điểm: Do thực hiện cuộc nghiên cứu với số mẫu tương đối lớn trongkhi hạn chế về nhân lực nên sử dụng phương pháp Anket sẽ giúp tiết kiệm thờigian và chi phí nhân lực Việc trao đổi, thu thập thông tin với đối tượng điều trađược tiến hành trực tiếp qua việc phát bảng hỏi khiến cho việc thu hồi lại phiếuđiều ra đạt tỉ lệ cao
Ngoài ra nhóm cũng sử dụng kết hợp với các phương pháp khác như:
Phân tổ nhằm giải quyết các nhiệm vụ sau: phân chia đối tượng điều tratheo các tiêu thức khác nhau như về thông tin cá nhân của sinh viên, các điềukiện cơ sở vật chất KTX…; biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu; biểuhiện mối liên hệ giữa các tiêu thức
Nhóm nghiên cứu vận dụng phương pháp bảng và đồ thị xây dựng cácbảng biểu dựa trên các tiêu thức đã phân tổ, biểu thị đặc điểm, kết cấu của hiệntượng và biểu hiện mối liện hệ giữa các tiêu thức điều tra
kết quả điều tra
Trang 10V Kết cấu đề tài.
Đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về ký túc xá sinh viên của một số trường đại học ở trung tâm Hà Nội
Chương 2: Điều tra, đánh giá thực trạng dịch vụ trong ký túc xá sinh viên một
số trường đại học ở trung tâm Hà Nội
Chương 3: Các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong ký túc xá sinh viên của một số trường đại học ở trung tâm Hà Nội
Trang 11PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở TRUNG TÂM HÀ NỘI
1.1 Khái quát chung về ký túc xá sinh viên
Theo thống kê của Sở Giáo Dục Hà Nội, năm 2012, thành phố có 56 trườngđại học công lập, chiếm trên 37% trong tổng số 150 trường đại học công lập của
cả nước Về số lượng sinh viên, Hà Nội có khoảng 695.000 sinh viên, chiếm hơn47% tổng số sinh viên trên cả nước (1.448.021 sinh viên) Thành phố cũng là nơitập trung nhiều trường đại học trọng điểm có quy mô sinh viên lớn như đại họcQuốc gia Hà Nội, đại học Kinh tế Quốc dân, đại học Bách khoa Hà Nội, đại họcNông nghiệp 1 và hàng loạt các trường đại học đầu ngành khác như Sư phạm I,đại học Y Hà Nội, Nhạc viện, Tuy nhiên, hầu hết các trường đều có diện tíchhạn hẹp, không thể đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho sinh viên Những năm 80, hệthống KTX các trường đại học có thể đáp ứng 100% nhu cầu của sinh viên Tuynhiên trong giai đoạn hiện nay với sự tăng lên nhanh chóng của số lượng sinhviên, việc có thể đáp ứng được 100% nhu cầu là điều không tưởng Theo thống
kê từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, hệ thống KTX của các trường đại học ở Hà Nộihiện nay chỉ có khả năng đáp ứng 20% nhu cầu cho sinh viên Hơn nữa diện tíchdành cho một sinh viên trong KTX nhìn chung cũng rất hạn hẹp
Cuộc điều tra về chất lượng KTX của nhóm sinh viên K27, Khoa Xã hộihọc, Học viện Báo chí và Tuyên truyền thực hiện từ cuối năm 2009, ở một sốtrường đại học trên địa bàn Hà Nội cho thấy, 85,6% sinh viên cho biết có điệnđủ sáng, 72,5% có đủ nước sinh hoạt Tuy nhiên, 14,1% phải chịu tình trạng mấtđiện thường xuyên và 32,6% thường xuyên mất nước Nhiều ký túc xá khôngthiết kế ban công phía sau nên sinh viên phải căng dây, phơi quần áo ra mặt tiềntrước phòng, gây mất mỹ quan cho cả khu ký túc xá
Trong những năm gần đây, với sự quan tâm và nỗ lực của các nhà quản lý,hệ thống KTX các trường đại học trên địa bàn Hà Nội đã có những cải thiện Hiệnnay, các khu KTX đã có cơ sở vật chất khang trang hơn, các phòng ở tiện nghi
Trang 12hơn, khu phụ không còn tình trạng tạm bợ mà được nâng cấp hợp vệ sinh vàthuận tiện hơn Ngoài ra, các KTX còn xây dựng thêm khu vực sân thể thao vuichơi, các khu căn-tin, nhà ăn và các siêu thị mini nhằm phục vụ nhu cầu của sinhviên Môi trường sinh hoạt trong KTX cũng được đảm bảo an toàn, hợp vệ sinh.
1.2 Khái quát chung về các ký túc xá điều tra
1.2.1 Ký túc xá đại học Kinh tế Quốc dân
Địa chỉ: Trần Đại Nghĩa – Hai Bà Trưng – Hà Nội
KTX có 1 tòa nhà 5 tầng, 4 tòa nhà 4 tầng với 350 phòng bố trí 6 – 12người mỗi phòng, đáp ứng nhu cầu của khoảng 3.200 sinh viên, được xây dựnggần trường, tiện cho việc đi lại của sinh viên
Ngoài ra, KTX còn có khu sân thể thao phục vụ cho hoạt động vui chơi,giải trí của sinh viên, hệ thống căng -tin và nhà ăn, khu gửi xe, phòng tự học
1.2.2 Ký túc xá đại học Bách Khoa
Địa chỉ: nằm giáp giữa hai con phố Trần Đại Nghĩa và Tạ Quang Bửu,Hai Bà Trưng, Hà Nội
Hiện nay, KTX bao gồm 10 dãy nhà, trong đó có 8 dãy nhà 4-5 tầng, 2dãy nhà 1 tầng với tổng cộng 435 phòng ở bố trí 8-12 người mỗi phòng, có thểđón nhận 4.200 sinh viên, được xây dựng gần trường
Ngoài ra, KTX có phòng tự học, khu gửi xe, căng -tin và nhà ăn phục vụnhu cầu cho sinh viên
1.2.3 Ký túc xá Mễ Trì (đại học Khoa học Tự nhiên và đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn)
Địa chỉ: 182 Lương Thế Vinh, Thanh Xuân, Hà Nội
KTX Mễ Trì có 1 toà nhà 5 tầng và 2 toà nhà 4 tầng với 200 phòng dànhcho 2.000 học sinh, sinh viên của trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn, ĐHKhoa học Tự nhiên
KTX có sân thể thao phục vụ sinh viên luyện tập và vui chơi, khu nhà ăn,căng - tin và khu gửi xe, có thư viện và phòng tự học
1.2.4 Ký túc xá ĐH Quốc gia
Địa chỉ: Số 1 Phạm Văn Đồng, Cầu Giấy, Hà Nội
Trang 13KTX gồm 3 toà nhà 5 tầng với 236 phòng ở đáp ứng khoảng 2.100 họcsinh, sinh viên nội trú của các đơn vị: trường Đại học Ngoại ngữ; trường Đạihọc Công nghệ; trường Đại học Kinh tế; Khoa Luật; khoa Sư phạm KTX đượcxây dựng ngay trong khuôn viên trường.
Ngoài ra, KTX có khu gửi xe, nhà ăn, sân thể thao vui chơi phục vụ sinh viên
1.2.5 Ký túc xá Đại Học Sư phạm I
Địa chỉ: Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội
KTX được xây dựng ngay trong khuôn viên trường, bao gồm 8 khu nhà,trong đó có 2 khu nhà cấp 4, 6 khu nhà 5 tầng với 300 phòng có thể tiếp nhận2.700 sinh viên
KTX có khu gửi xe, căng -tin và nhà ăn, khu sân thể thao vui chơi phụcvụ sinh viên
Trên đây là những thông tin tổng quan về các KTX thuộc khu vực trungtâm thành phố Hà Nội Nhìn chung, các KTX đều có cơ sở vật chất khang trang,tiện nghi hợp vệ sinh Tuy nhiên, các KTX có thực sự đáp ứng được nhu cầuhiện tại của sinh viên trong KTX, và chất lượng các dịch vụ hiện nay như thếnào vẫn rất đáng quan tâm Để có thể đưa ra những kiến nghị thích hợp nhằmnâng cao chất lượng các khu nội trú, nhóm nghiên cứu mong có thể thu thậpđược những thông tin chính xác về cơ sở vật chất và chất lượng các dịch vụ đápứng phù hợp với nhu cầu của sinh viên trong các KTX
Trang 14CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, DỊCH VỤ KÝ TÚC XÁ SINH VIÊN CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở
TRUNG TÂM HÀ NỘI2.1 Thiết kế phương án điều tra thu thập thông tin
2.1.1 Mục đích nghiên cứu
Cuộc điều tra tiến hành nhằm thu thập thông tin về KTX của một sốtrường đại học trong phạm vi nghiên cứu Từ những thông tin đó có thể tổnghợp dưới những con số xác thực, phân tích và đưa ra những đánh giá về cơ sởvật chất và dịch vụ trong KTX của các trường đại học nghiên cứu Qua đó cónhững so sánh chính xác chất lượng các khu trọ bên ngoài và các KTX làm cơsở cho việc lựa chọn nơi ở của sinh viên cho phù hợp hơn Đồng thời cũng mongnhận được ý kiến đóng góp, đề xuất của các bạn sinh viên về các giải pháp nângcao chất lượng KTX nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc học tập và sinh hoạtcủa sinh viên
2.1.2 Đối tượng và đơn vị điều tra
Đối tượng và đơn vị điều tra của đề tài là các bạn sinh viên đang ở trongKTX thuộc phạm vi nghiên cứu
2.1.3 Nội dung điều tra
- Tìm hiểu một số thông tin cá nhân của các bạn sinh viên
- Thông tin chung về ký túc xá của một số trường đại học điều tra
- Một số thông tin về chất lượng dịch vụ của các ký túc xá
- Đánh giá, nhận xét của các bạn sinh viên về các khu ký túc xá đang ở hiện tại
- Xin ý kiến đóng góp của các bạn sinh viên:
+ Với ban quản lý KTX về giải pháp cải thiện và nâng cao các dịch vụ kýtúc xá
+ Với sinh viên về ý thức chung
2.1.4 Thiết kế mẫu điều tra
Trang 15Việc xác định cỡ mẫu điều tra phải vừa đảm bảo được tính đại diện củamẫu, vừa đảm bảo được khả năng thu thập được thông tin của chính người tổchức điều tra Trên thế giới, trong một số trường hợp cỡ mẫu khoảng 50 hoặc
100 cũng mang tính đại diện cao Ở Việt Nam, thông thường cỡ mẫu từ 500 trởlên thì phù hợp Từ căn cứ trên kết hợp với đặc điểm của đối tượng điều tra và
sự hạn chế trong điều kiện nghiên cứu, cỡ mẫu được xác định trong cuộc điềutra này là 600 sinh viên
Các trường thuộc phạm vi nghiên cứu đều có quy mô sinh viên tươngđồng nên cỡ mẫu được chia đều cho 6 trường (tức là mỗi trường điều tra 100sinh viên) và 100 sinh viên đó được lựa chọn một cách ngẫu nhiên
Ngoài ra nhóm có thực hiện một cuộc “Khảo sát ý kiến của các bạn sinh
viên về khu trọ ở trung tâm thành phố Hà Nội” để phục vụ thêm cho cuộc điều
tra Đây là cơ sở giúp nhóm so sánh giữa các khu trọ và khu nội trú Từ đó, cónhững đánh giá khách quan về một số khu nội trú của các trường đại học ở HàNội
Cuộc khảo sát được thực hiện tại các khu vực tương ứng với các khu nộitrú thuộc phạm vi nghiên cứu Đối tượng và đơn vị điều tra là các bạn sinh viênở các khu trọ thuộc ba quận: Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Cầu Giấy
Cũng dựa trên cơ sở chọn mẫu của cuộc điều tra, mẫu khảo sát lựa chọn là
300 sinh viên, chia đều cho 3 quận
Dưới đây sẽ là phần phân tích chi tiết những thông tin mà nhóm điều trathu thập và tổng hợp được qua vận dụng phương pháp nghiên cứu trên
Trang 162.2 Tổng hợp và phân tích kết quả điều tra
2.2.1 Sơ lược thông tin cá nhân của sinh viên
Bảng 1: Thống kê số phiếu điều tra khu nội trú
Số phiếugửi đi
1608080
19494100
100100
1608080
1819982
100100
1608080
1859590
Bảng 2: Phân bổ phiếu điều tra khu trọ ngoài
(phiếu)
Dự kiến số phiếuthu được(phiếu)
Số phiếuthu được(phiếu)1
505050
884560
Như đã đề cập trong nội dung điều tra, phần đầu của phiếu điều tra lànhững thông tin cá nhân cơ bản của sinh viên như: giới tính, ký túc xá đang ở,thứ tự trong gia đình, hiện là sinh viên năm thứ mấy, tình trạng làm thêm, trợcấp của gia đình Qua thu thập thông tin, nhóm đã thống kê sơ bộ các thông tin
cá nhân trong các bảng sau:
Trang 17Bảng 3: Mô tả thông tin cá nhân của sinh viên
Trang 18Biểu 1: Biểu đồ tỷ lệ mức trợ cấp từ gia đình của sinh viên ở KTX
Về tình hình tài chính của sinh viên, mức trợ cấp hàng tháng từ bố mẹcũng chủ yếu dao động ở mức 1 – 2 triệu đồng, cụ thể có 34.2% sinh viên cómức trợ cấp là 1 – 1.5 triệu đồng, 39.9% sinh viên có mức trợ cấp là 1.5 – 2 triệuđồng Chỉ có 20% sinh viên được trợ cấp hàng tháng ở mức trên 2 triệu đồng.Đáng chú ý là vẫn còn một số sinh viên chỉ được trợ cấp với số tiền dưới 1 triệuđồng/tháng Với các khoản tiền hạn hẹp như vậy lại sống trong một thành phốđắt đỏ nên sinh viên gặp rất nhiều khó khăn Vì vậy, sinh viên rất cần một chỗ ởhợp với túi tiền của mình và lại tiện lợi cho việc sinh hoạt và học tập Do đó,một hệ thống KTX tiện nghi, an toàn và giá rẻ đối với sinh viên là thật sự cầnthiết
Thực tế có một số quan niệm cho rằng giữa các tỉnh khác nhau thì bố mẹsẽ trợ cấp cho con cái ở các mức khác nhau Để kiểm tra, ta thực hiện kiểm địnhChi – bình phương về sự phụ thuộc của hai mẫu, với cặp giả thiết:
Ho: Nơi sinh sống hiện tại của gia đình và mức trợ cấp cho con độc lập
H1: Nơi sinh sống hiện tại của gia đình và mức trợ cấp cho con cái phụ thuộc
Trang 19Bảng 4: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa mức trợ cấp từ gia
đình và nơi đang sinh sống
Chi-Square Tests
Asymp Sig.(2-sided)
Bên cạnh đó, cũng có nhận xét cho rằng mức trợ cấp của sinh viên cònphụ thuộc vào thứ tự trong gia đình của từng sinh Các sinh viên là con thứnhất,thông thường phụ huynh chưanắm được tình hình sinh hoạt khi xa nhà củacon cái, còn những bạn sinh viên trước đó đã có anh/chị học đại học xa nhà thìbố mẹ phần nào cũng có thể tính toán được chi phí hợp lý cho con mình Tương
tự với tình huống trên, ta thực hiện kiểm định Chi – bình phương với mức ýnghĩa 5% Cặp giả thiết kiểm định:
Ho: Giữa hai biến con thứ mấy và mức trợ cấp từ gia đình không có mốiliên hệ
H1: Giữa hai biến con thứ mấy và mức trợ cấp từ gia đình có mối liên hệ
Trang 20Bảng 5: Kiểm định Chi – bình phương mối liên hệ giữa mức trợcấp và thứ
tự trong gia đình
Chi-Square Tests
Asymp Sig sided)
Biểu 2:Tỷ lệ các mức thu nhập từ làm thêm của sinh viên
Trong mẫu đã điều tra, có 558 sinh viên trả lời câu hỏi về tình trạng đi làmthêm của mình Theo tổng hợp, có 110 sinh viên đang đi làm thêm, chiếm19,7% Thu nhập từ làm thêm của các bạn sinh viên chủ yếu ở mức dưới 1 triệuđồng (chiếm 35,5%) và từ 1 - 1,5 triệu đồng (chiếm 37,3%) Như vậy, phần lớnchi tiêu của sinh viên là do bố mẹ trợ cấp, trong đó 80.3% bạn sinh viên có100% chi tiêu được trợ cấp từ bố mẹ Chính vì vậy, chi phí về chỗ ăn ở cho con
em mình rất đáng quan tâm đối với các bậc phụ huynh
Trang 21Việc có đi làm thêm hay không thường chịu ảnh hưởng trực tiếp từ mứctrợ cấp của gia đình đối với sinh viên Thực tế cho thấy phần lớn ý kiến chorằng, mức trợ cấp của gia đình không đủ để chi tiêu là nguyên nhân trực tiếp và
cơ bản nhất dẫn đến việc sinh viên đi làm thêm Tuy nhiên, một số trường hợpkhác đi làm thêm chỉ là do sở thích hoặc để lấy thêm kinh nghiệm
2.2.2 Thực trạng các ký túc xá điều tra
2.2.2.1 Phân tích lý do ở KTX của sinh viên
Bảng 6: Lý do lựa chọn ở KTX của sinh viên
Biểu 3: Tỷ lệ lựa chọn lý do ở KTX của sinh viên
Có 296 sinh viên trả lời rằng họ lựa chọn ở KTX là do sở thích cá nhân,chiếm 53,2%, 210 sinh viên đưa ra trả lời là do điều kiện về kinh tế, chiếm37,8% Như vậy, việc lựa chọn ở KTX phần nào cũng liên quan đến giá cả.nhóm lý do gia đình yêu cầu chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 12,9%, điều đó cho thấy cóthể phụ huynh chưa an tâm lắm về chất lượng của các KTX Nhóm lý do khác
Trang 22có 84 sinh viên lựa chọn, chiếm 15,1% Một lý do khác mà sinh viên đưa ra là:gần trường tiện đi lại, tiện lợi thoải mái và dễ hòa nhập với mọi người.
Bảng 7: Mô tả mối liên hệ giữa giới tính và lý do lựa chọn ở KTX
Lý do lựa chọn ở
Tỷ
trọng(%)
Số
lượng(người)
Tỷ
trọng(%)
Số
lượng(người)
Tỷtrọn
g (%)
Trang 23Bảng 8: Phân tích ANOVA về sự khác biệt giữa nam và nữ trong lý do lựa
chọn ở ký túc xá
ANOVA
Sum of Squares Df
Mean Square F Sig.
do dieu kien sinh hoat Between Groups
0.020 1 0.020 0.257 0.613 Within Groups 38.387 489 0.079
Total 38.407 490
do dieu kien kinh te Between Groups
0.009 1 0.009 0.039 0.844 Within Groups 113.734 489 0.233
Total 113.743 490
do gia dinh bat buoc Between Groups
0.087 1 0.087 0.782 0.377 Within Groups 54.085 489 0.111
Total 54.171 490
do so thich ca nhan Between Groups
0.184 1 0.184 0.736 0.391 Within Groups 122.012 489 0.250
Total 122.196 490
ly do khac Between Groups
0.028 1 0.028 0.232 0.630 Within Groups 59.992 489 0.123
Total 60.020 490
Theo bảng trên, sự chênh lệch về sự lựa chọn giữa nam và nữ là khôngnhiều Thực hiện kiểm định ANOVA 1 nhân tố cho thấy, các giá trị P-value đềulớn hơn 0,05 nên giới tính không quyết định đến sự lựa chọn ở KTX của sinhviên
Sau đây, chúng ta sẽ đi nghiên cứu sâu về cơ sở vật chất và chất lượngdịch vụ trong các KTX
Trang 242.2.2.2 Cơ sở vật chất của các KTX
a Tìm hiểu về diện tích phòng, số người/phòng phân theo từng KTX
Bảng 9: Diện tích phòng trung bình phân theo từng KTX
Diện tích phòng ở trung bình của các khu nội trú trung bình là 34,17
m2.Bảng trên cho thấy mức chênh lệch giữa các khu nội trú khác nhau khôngquá nhiều.Trong đó, cao nhất là 39,2 m2 (ĐH Kinh tế Quốc dân) và thấp nhất là
28 m2 (ĐH Sư Phạm I) tức là chênh lệch khoảng 11,2 m2
Bảng 10: Số người trung bình/phòng phân theo từng KTX
Cũng tương tự như kết quả so sánh về diện tích phòng, bảng trên cho thấysố người trung bình/phòng ở các KTX không có sự khác nhau nhiều, trung bình8-10 người/phòng
Trang 25Bảng 11: Mô tả diện tích/người bình quân từng KTX
quân/người(m2/người)
Diện tích/người bình quân từng KTX tương đối thấp và không có sựchênh lệch lớn giữa các KTX Trường đại học Quốc gia có mức diện tích bìnhquân cao nhất là 4,45 m2/người, thấp nhất là trường đại học Bách Khoa với 3,15
m2/người, trường đại học Sư phạm cao hơn đại học Bách Khoa một chút với3,50 m2/người, các trường còn lại có mức diện tích gần bằng nhau, dao động ởmức 4 m2/người Mức diện tích này tương đối nhỏ để một người có thể sinh hoạtthoải mái.Đây cũng là khó khăn chưa có cách giải quyết của các nhà quy hoạchtrong tình trạng đất dành cho các trường đại học quá hạn hẹp như hiện nay Sosánh với các khu trọ bên ngoài về chỉ tiêu này cho thấycác khu trọ ngoài diệntích bình quân/người lớn hơn nhiều, nhưng cũng chưa hẳn là mức diện tích tốiưu
Bảng 12: Mô tả số người và mức diện tích/người bình quân của cáckhu trọ
phân theo từng khu vực
quân (m2/người)Thanh Xuân
Cầu GiấyHai Bà Trưng
223
11,07,99,7
So với các KTX, số người trung bình trên phòng ở các khu trọ ngoài ởmức thấp hơn rất nhiều (2-3 người) và diện tích/người bình quân cũng có sựchênh lệch lớn Trong đó cao nhất là 11m2/người (khu vực Thanh Xuân) gấpkhoảng 2,5 lần so với mức cao nhất của nội trú Tuy nhiên,một thông tin cần lưu
Trang 26ý là số lượng người/phòng của khu vực trọ ngoài có thể thay đổi tuỳ ý, tuỳ thuộcvào khả năng chi trả và sự sắp xếp của người thuê nhà, trong khi các KTX thìkhông như vậy, số lượng người trong/phòng là cố định Thiết nghĩ, các KTX cầnphải mở rộng diện tích phòng ở hoặc giảm số người trên một phòng để có thểtạo được không gian thuận tiện cho sinh hoạt của sinh viên.
b Tìm hiểu về các trang thiết bị được lắp đặt trong phòng ở của từng KTX Thứ nhất,về số đèn và số quạt lắp sẵn trong phòng của từng KTX.
Biểu 4: Số đèn bình quân và số quạt bình quân được lắp sẵn trong phòngcủa
từng KTX
ĐƠN VỊ: CHIẾC
Tất cả các phòng của các KTX đều được trang bị một số lượng bóng điệnchiếu sáng nhất định nhằm phục vụ cho việc sinh hoạt của các sinh viên Quakhảo sát, nhìn chung nếu không sử dụng điện thắp sáng, các phòng đều tươngđối tối và việc sinh hoạt gặp khó khăn Lý do là hệ thống cửa lấy ánh sángkhông nhiều, hoạt động không hiệu quả Thông thường, đối với mỗi phòngkhoảng 25 m2 thì sử dụng 2 bóng đèn huỳnh quang 120W có thể đảm bảo đượclượng ánh sáng Căn cứ vào đó và so sánh với kết quả điều tra thì có thể thấyrằng tất cả các KTX đều đáp ứng đầy đủ về đèn chiếu sáng cho các phòng Tuynhiên, lượng đèn thắp sáng này là đèn huỳnh quang, chỉ thích hợp cho việc sinhhoạt chung, không phù hợp đối với việc hoc Vì thế, các sinh viên khi sống trong
Trang 27các KTX sẽ phải tự chuẩn bị đèn học riêng cho mình Với diện tích phòng ở chậtchội thì việc phát sinh thêm các thiết bị càng gây khó khăn cho sinh hoạt củasinh viên.
Về hệ thống quạt được lắp sẵn, về cơ bản lượng quạt trong mỗi phòng làkhông nhiều Quạt lắp sẵn này có thể là quạt trần hoặc quạt treo tường Bởi vìmột phòng có trung bình 8 người nhưng số quạt lại chỉ có 1 - 2 chiếc nên việcđáp ứng nhu cầu có thể không đủ Đặc biệt, KTX của các trường đại học BáchKhoa không có quạt lắp đặt trong phòng Và thực tế là lượng quạt lắp sẵn chỉtập trung vào một số phòng, trong khi một số phòng khác thì không có Sinhviên trong phòng phải tự chuẩn bị quạt cá nhân Việc sinh viên sử dụng quạt cánhân có thể gây ra sự lãng phí về điện năng hơn so với việc sử dụng hệ thốngquạt đã được lắp sẵn
Thứ hai, về tình trạng lắp đặt điều hòa trong phòng KTX sinh viên.
Bảng 13: Số lượng sinh viên ở phòng có sử dụng điều hoà
Có
Không
Tổng
36524560
6,493,6100,0Trong 560 sinh viên được hỏi thì có 36 người đang ở phòng có điều hoà,chiếm tỷ lệ 6,4% và 524 sinh viên ở phòng không có thiết bị điều hoà, chiếm tỷlệ 93,6% Cũng giống như việc trang bị bình nóng lạnh, mức trang bị điều hoà ởcác khu nội trú chiếm tỉ lệ tương đối thấp Cụ thể từng khu nội trú, chúng ta cóbảng sau:
Trang 28Bảng 14: Số sinh viên ở phòng có điều hòa trong từng KTX
Đơn vị: ngườiĐiều
hòa
Ký túc xáKinh tế
Quốc dân
BáchKhoa
Khoa học
Tự nhiên
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sưphạm I
Từ bảng trên có thể thấy số lượng được sử dụng điều hoà rất thấp,nhất là
cả 3 trường Kinh tế Quốc dân, Bách Khoa, Sư Phạm I không lắp đặt thiết bị nàyphục vụ cho sinh viên Trong khi 3 khu nội trú còn lại thì tỉ lệ được sử dụng ởmức không đáng kể
Thứ ba, về cơ sở và chất lượng khu phụ của các KTX.
Về hình thức công trình phụ của các KTX: có 522 sinh viên sử dụng côngtrình phụ khép kín chiếm tỷ lệ 93,2% và 38 sinh viên vẫn đang sử dụng côngtrình phụ tập thể (nhiều phòng dùng chung) chiếm tỷ lệ 6,8% Như vậy nhìnchung các khu nội trú đều thiết kế các công trình phụ theo mô hình khép kín,nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng
Bảng 15: Mô tả hình thức công trình phụ của từng KTX
Đơn vị: ngườiCông
trình phụ
Ký túc xáKinh tế
Quốc dân
BáchKhoa
Khoa học
Tự nhiên
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sưphạm I
và việc giữ vệ sinh chung Tiếp tục so sánh với khu ngoại trú để thấy được sựkhác biệt giữa KTX và khu trọ ngoài
Trang 29Kết quả điều tra số sinh viên được sử dụng công trình phụ theo mô hìnhkhép kín là 155 trên tổng số 191 sinh viên được hỏi chiếm tỉ lệ 80,7% và 36người sử dụng mô hình tập thể, chiếm tỷ lệ 19,3% Như vậy, so với khu vực nộitrú thì mức chênh lệch giữa 2 loại mô hình này có sự giảm xuống Không giốngnhư khu vực nội trú, việc phải sử dụng công trình phụ tập thể phổ biến hơn, nhất
là đối với các xóm trọ tập thể thì tình trạng này càng phổ biến Đó chính là mộttrong các nhân tố quyết định đến giá thuê phòng trọ
Về mức trạng bị bình nóng lạnh trong công trình phụ của các KTX: Kếtquả cuộc điều tra cho thấy, trong tổng số 535 sinh viên trả lời thì có 263 sinhviên ở phòng có bình nóng lạnh lắp sẵn, tức là chiếm tỷ trọng 49,2% tổng sốsinh viên được hỏi.Trên thực tế thì việc sử dụng bình nóng lạnh của sinh viênchủ yếu là vào mùa đông.Một số khu nội trú có quy định không được phép sửdụng ấm điện đun nước nên nhu cầu về việc có bình nóng lạnh càng bức thiếthơn đối với sinh viên Vì thế, trong trường hợp không có bình nóng lạnh cũngkhông được sử dụng ấm điện sẽ gây khó khăn lớn đối với sinh viên Đó cũng làmột vấn đề mà các ban quản lý khu nội trú cần xem xét đến Do đó, để xác địnhcụ thể, ta đi vào tìm hiểu sâu về thực trạng trang bị bình nóng lạnh cho sinh viêncủa từng KTX
Trang 30Bảng 16: Mô tả thực trạng công trình phụ có bình nóng lạnh của từng
Kýtúc xá
Ký túc xá
Bình nóng lạnh
Số SV(người
Tỷ
trọng(%)
Số SV(người)
Tỷ
trọng(%)
Số SV(người
Tỷtrọng(%)
Biểu 5: Tỷ lệ sinh viên được dùng bình nóng lạnh của từng KTX
Từ các bảng và đồ thị trên cho thấy có sự khác nhau về mức độ trang bịbình nóng lạnh giữa các khu nội trú với nhau Trong khi khu nội trú của trườngđại học Quốc Gia có 100% số sinh viên được hỏi đều ở trong phòng có trang bịbình nóng lạnh thì con số này ở trường Khoa học XH&NV là 33,3%,đại họcBách Khoa là 5%, đại học Kinh tế Quốc dân là 35,1%, Sư Phạm I là 53,7%, đạihọc Khoa học Tựnhiên là 72,3% Sự khác nhau này có thể do nhiều lý do khácnhau nhưng lý do chủ yếu là do sự khác nhau trong chính sách quản lý của từngkhu nội trú Sự khác nhau này cũng xảy ra giữa chính các sinh viên trong cùng
Trang 31một khu nội trú Trong 6 khu nội trú được thu thập lấy kết quả thì chỉ có duynhất khu nội trú trường đại học Quốc Gia là không có sự khác biệt giữa các sinhviên Còn đối với các khu nội trú khác thì có sự chênh lệch nhất định.
c Tìm hiểu về mức hỗ trợ điện năng sử dụng và nước sinh hoạt của KTX
Bảng 17: Mức điện năng sử dụng và nước sinh hoạt được hỗ trợ tínhbình
quân một người trên một tháng của từng KTX
Tên ký túc xáKinh tế
Quốc dân
Bách
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sư phạmIĐiện năng hỗ trợ
bình quân/người
(Kw.h)
Nước SH hỗ
Bảng trên cho thấy có sự khác nhau trong chính sách hỗ trợ điện và nướccho sinh viên của ban quản lý từng KTX Đối với KTX Kinh tế Quốc dân vàBách Khoa thì mức hỗ trợ điện năng sử dụng là như nhau (10Kw.h/người), mứchỗ trợ nước sinh hoạt là 4 m3/người với trường đại học Kinh tế Quốc dân và 5
m3/người với trường đại học Bách Khoa Trường đại học Khoa học Tự nhiên,Khoa học XH&NV và đại học Quốc gia thì không hỗ trợ sinh viên về cả điện vànước mà các bạn phải đóng góp hàng tháng theo mức mà ḿnh sử dụng Trườngđại học Sư phạm I miễn phí hoàn toàn nước sinh hoạt cho sinh viên, nhưng điệnnăng sử dụng lại không được hỗ trợ và tính 2000 đồng/Kw.h
Về số lượng sử dụng là như vây, đánh giá về chất lượng nước ở KTX.Mộtsố sinh viên cho rằng, nước sinh hoạt ở đây có chất lượng chưa cao, hiện tượngnước có cặn, đục bẩn vẫn xảy ra.Ở một số trường còn có hiện tượng hạn chếkhối lượng nước sử dụng vào mùa hè, chỉ cấp nước vào một khoảng thời gianxác định, gây gián đoạn trong sinh hoạt của sinh
Bảng 18: Mức độ hài lòng của sinh viên khu nội trú về chấtlượng nước sinh
hoạt
Trang 32Theo kết quả tổng hợp, chất lượng nước sinh hoạt được các bạn sinh viênđánh giá ở mức chấp nhận được với 37,4% sinh viên cảm thấy chất lượng nướcở mức bình thường, 31,2% cảm thấy hài lòng, không hài lòng chiếm 15,2% Sựđánh giá này cũng có sự khác nhau giữa sinh viên của từng KTX.
Bảng 19: Mức độ hài lòng của sinh viên từng KTX về chấtlượng nước sinh hoạt
Khoa học
Tự nhiên
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sưphạm IHoàn toàn không
Bảng trên cho thấy, đánh giá về mức độ hài lòng về chất lượng nguồnnước ở các khu nội trú có sự khác nhau.Chất lượng nước sinh hoạt được xét đếnnhư một khía cạnh quan trọng, đóng góp vào chất lượng cuộc sống của sinh viênnội trú
Bảng 20: Tỷ trọng các mức độ hài lòng của sinh viên nội trú về chấtlượng nước
ĐƠN VỊ: %
Chất lượng nước
sinh hoạt
Tên ký túc xáKinh tế
Quốc dân
Báchkhoa
Khoa học
Tự nhiên
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sưphạm IHoàn toàn không
Trang 33Bình thường 23,7 48 37,8 41,3 31,9 41,6
Ý kiến chung của các sinh viên nội trú trường Bách Khoa và Kinh tếQuốc dân nghiêng về phía không hài lòng nhiều hơn, với các tỷ lệ lần lượt là57,1% và 27,4% Các mức độ hài lòng và hoàn toàn hài lòng chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng số những câu trả lời Thực trạng theo ý kiến đánh giá của sinh viênthì ở đây, tình trạng nước đục, có cặn là phổ biến Các sinh viên không thể dùngnước này để uống, chỉ dùng cho việc các vấn đề vệ sinh.Hơn nữa, việc mất nướcxảy ra thường xuyên, nhất là vào mùa hè, khiến cho việc sinh hoạt gặp nhiềukhó khăn.Tuy nhiên, các khu nội trú còn lại có kết quả ngược lại.Phần lớn sinhviên trong các khu nội trú này thấy rằng chất lượng nguồn nước như vậy là chấpnhận được, tỷ lệ sinh viên đánh giá từ mức bình thường đến mức hoàn toàn hàilòng là trên 50%
Trang 34Biểu 6: Mức độ hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt của sinhviên ngoại trú.
Các sinh viên có đánh giá về chất lượng nước trong các khu trọ là caohơn, mức độ hài lòng đạt 37,8%, có 36,8% sinh viên cảm thấy bình thường Cácmức độ không hài lòng và hoàn toàn không hài lòng có thấp hơn so với khu nộitrú Thực tế là nước sinh hoạt ở các khu trọ đa số là nước máy từ hệ thống xử lýchung của thành phố nên chất lượng tương đối đảm bảo Còn trong các KTX,nguồn nước được cung cấp từ hệ thống riêng của từng trường.Việc nước sinhhoạt không được đánh giá cao cho thấy các hệ thống xử lý này còn chưa đảmbảo
d Tìm hiểu thực trạng khu gửi xe của từng KTX
Từ thống kê cho thấy 100% các khu nội trú đều hỗ trợ nơi gửi xe cho sinhviên, đồng thời thành lập ban quản lý chịu trách nhiệm về việc trông giữ xe bảoquản tài sản cho sinh viên
Trang 35Bảng 21: Mô tả phí gửi xe tính trên một tháng của từng KTX
Ký túc xáKinh tế
Quốc dân
Báchkhoa
Khoa học
Tự nhiên
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sưphạm IPhí gửi xe
Mức giá gửi trung bình của xe đạp là 30.000đ/ tháng/chiếc và xe máy là
65000 đồng/ tháng/chiếc.Đồ thị trên cho thấy mức giá của khu nội trú Kinh tếQuốc dân cao hơn hẳn so với mức giá trung bình và so với các trường khác Cụthể giá vé xe đạp 50 nghìn đồng (gấp 1,7 lần so với mức giá trung bình), giá vé
xe máy là 110.000 đồng/tháng gấp 2 lần so với mức giá trung bình và cao hơncác trường khác rất nhiều.Trong khi thấp nhất là trường Khoa học Tự nhiên vàKhoa học XH&NV với giá xe đạp là 20.000 đồng và giá xe máy là 50.000 đồng.Mức chênh lệch này quá lớn và không hề do tác động của khu vực Bởi vì, đạihọc Kinh tế Quốc dân và đại học Bách Khoa ở cùng một khu vực và khoảngcách không xa mà vẫn có mức chênh lệch lớn Thiết nghĩ các nhà quản lý nênxem xét lại để đưa ra mức giá hợp lý hơn, giảm thiểu chi phí cho sinh viên
Đánh giá mức độ hài lòng về các bãi gửi xe này thì một số ý kiến cho rằngnhìn chung vị trí còn bất tiện, vệ sinh ở khu vực này chưa tốt
e Tìm hiểu thực trạng về vấn đề ăn uống của sinh viên từng KTX
Tất cả các khu nội trú đều có quy định không được tự nấu ăn nên việc ănuống của các sinh viên hoàn toàn phụ thuộc bên ngoài.Các sinh viên có thể lựachọn nhà ăn của trường hoặc các quán ăn bên ngoài.Nhìn chung các quán ăn nàykhi hướng vào đối tượng sinh viên thì giá cả phải chăng, tuy nhiên chất lượngđôi khi còn chưa tốt, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được cao Do vậy,
đa số các sinh viên cảm thấy bình thường về chất lượng an toàn thực phẩm
Trang 36(ATTP) với 310 sinh viên, chiếm 55,9% Mức độ hài lòng trở lên của sinh viênchiếm một tỷ lệ nhỏ 25,8%.
Bảng 22: Mức độ hài lòng của sinh viên về vệ sinh ATTP trongcăng - tin và
nhà ăn của các KTX
ăn ở các quán ăn sinh viên giá rẻ nhưng đi kèm với đó là chất lượng của thức ănkhông được đảm bảo, các loại thức ăn không đa dạng và đủ chất dinh dưỡng
Trang 37Bảng 23: Mức độ hài lòng của sinh viên về sự đa dạng các mặthàng trong
căng – tin và nhà ăn KTX
Bảng 24: Mức độ hài lòng của sinh viên về mức giá bán trongcăng - tin và
nhà ăn KTX
Trang 38Trong khi đó, ở các khu trọ ngoài, sinh viên được tự quyết định nấu ăn hay
ăn ngoài.Theo kết quả tổng hợp có 167 trên tổng số191 sinh viên sử dụng cách tựnấu ăn, chiếm tỷ lệ khá lớn (87,4%) và 24 người ăn ngoài chiếm tỷ lệ 12,6% Việc
ăn ngoài có ưu điểm là không mất thời gian, tiện lợi tuy nhiên chi phí đắt hơn vàvấn đề ATTP có thể không đảm bảo so với tự nấu Đa số các sinh viên tự nấu ănđều cho rằng việc tự mình lựa chọn thực phẩm để nấu sẽ có mức độ bảo đảm vệsinh an toàn thực phẩm cao hơn, đồng thời chi phí rẻ hơn, đồ ăn hợp khẩu vị hơn.Việc lựa chọn hình thức nấu ăn sẽ có ảnh hưởng đến đánh giá mức độ hài lòng củasinh viên về vệ sinh thực phẩm và sự đa dạng của các món ăn
Bảng 25: Mức độ hài lòng của sinh viên ngoại trú về vệ sinh ATTP
Biểu 9: Tỷ lệ về độ hài lòng đối với vệ sinh ATTP của sinh ngoại trú
f Tìm hiểu vềloại hình và giá cả internet trong các KTX
Thứ nhất, về loại hình và giá cả.
Theo điều tra, 100% các KTX đều có những thiết bị hoà mạng nhằm giúp đỡ sinh viên trong việc sử dụng mạng internet
Trang 39Biểu 10:Thiết bị mạng được cung cấp trong các khu nội trú
Nhìn vào biểu đồ trên ta có kết quả thống kê: có 183 sinh viên cho rằngthiết bị mạng chủ yếu của khu nội trú của họ là mạng dây cố định , chiếm tỷ lệ37,1% số người trả lời, 299 người cho rằng đó là mạng Wifi, chiếm tỷ lệ 60,6%
và 11 người cho rằng thiết bị khác.Thực tế việc lắp đặt hệ thống mạng dây cốđịnh đôi khi gặp nhiều khó khăn cho việc quản lý và chi phí nên một số khu nộitrú không lựa chọn việc cung cấp hình thức truy cập mạng này mà chủ yếu sửdụng loại hình Wifi Đôi khi trong cùng một khu nội trú nhưng câu trả lời lạikhác nhau, nguyên nhân là do khu nội trú ấy sử dụng cùng lúc nhiều thiết bị hoàmạng, gây ra sự nhầm lẫn trong câu trả lời của các sinh viên Do đó, nhóm đãtìm hiểu về các thiết bị mạng được sinh viên sử dụng
Bảng 26: Các thiết bị mạng được sinh viên từng KTX sử dụng
Thiết bị hòa mạng
của sinh viên
Ký túc xáKinh tế
Quốc dân
Báchkhoa
Khoa học
Tự nhiên
Khoa họcXH&NV
Quốcgia
Sưphạm I
Trang 40Biểu 11: Các thiết bị mạng Internet sinh viên sử dụng ở các KTX
Đơn vị: người
Bên cạnh các thiết bị mà KTX đã cung cấp, sinh viên còn sử dụng cácthiết bị khác như D-com 3G, một số bạn còn sử dụng điện thoại di động để vàomạng.cũng có một số bạn không có máy tính thường phải truy cập Internet ở cácquán Internet bên ngoài Thiết nghĩ, các KTX nên xây dựng thêm phòng máyhòa mạng dành cho các bạn sinh viên nội trú để đảm bảo cho nhu cầu nghiêncứu và học tập của sinh viên
Thiết bị hòa mạng ở các KTX cũng không đồng nhất, vậy mức phí sửdụng Internet ở các KTX có sự khác biệt hay không?
Bảng 27: Mức phí Internet bình quân/người/tháng của sinh viên phân
theotừng Ký túc xá
(nghìn đồng)