Từ những cách định nghĩa ở trên, có thể kết luận rằng, KNS là: - Khả năng sống cuộc sống hàng ngày của mỗi người với nhiều tình huống khác nhau một cách hợp lý và có ích cho người khác.
Trang 1Phần thứ I:
Lý thuyết chung về
trong môn Ngữ văn
ở trường Trung học cơ sở
Trang 2Khái niệm KNS?
Khái niệm của tổ chức WHO, UNICEF, UNAIDS.
Từ những cách định nghĩa ở trên, có thể kết luận rằng, KNS là:
- Khả năng sống cuộc sống hàng ngày của mỗi người (với nhiều tình huống khác nhau) một cách hợp
lý và có ích cho người khác.
- Khả năng mà mỗi người ứng xử, ứng phó trước các tình huống trong cuộc sống.
- Khả năng (năng lực tâm lý xã hội) của mỗi người làm chủ bản thân, ứng xử với những người khác và với xã hội một cách hợp lý trong cuộc sống hàng ngày của mình.
Trang 3Các cụm KNS, gồm:
1 Kỹ năng tự nhận thức.
2 Tự trọng
3 Thể hiện sự cảm thông.
4 Có trách nhiệm đối với xã hội.
5 Xử lý cảm xúc.
6 Ứng phó với căng thẳng.
7 Giao tiếp hiệu quả.
8 Quan hệ ứng xử giữa cá nhân với người khác.
9 Suy nghĩ sáng tạo.
10 Suy nghĩ phê phán.
11 Ra quyết định.
12 Giải quyết vấn đề.
Trang 4Những cụm kỹ năng sống nêu trên, có thể phân thành 3 lĩnh vực dựa theo hành vi:
- Lĩnh vực nhận thức: suy nghĩ sáng tạo và suy nghĩ phê phán.
- Lĩnh vực cảm xúc: tự nhận thức và cảm thông; tự trọng và trách nhiệm xã hội.
- Lĩnh vực tâm lý vận động: ứng xử giữa cá nhân với người khác; giao tiếp hiệu quả; ra quyết định và giải quyết vấn đề; ứng phó với cảm xúc và tình trạng căng thẳng.
Trang 5C¸c lý do gi¸o dôc KNS trong tr êng häc?
1 trong 5 nội dung của phong trào thi đua «Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực».
Kinh nghiệm của nhiều quốc gia có nền giáo dục lâu đời và tiên tiến cho thấy: KNS được xem là chìa khóa… để thành công học đường
Trang 6 KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội.
Giáo dục KNS là yêu cầu cấp thiết đối với thế hệ trẻ.
Giáo dục KNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới GDPT.
Trang 7Các KN cần thiết trong học đường:
Trang 8Các nguyên tắc quan trọng của việc học tập KNS:
1 Tổ chức các hoạt động cho người học để
phản ánh về những ý tưởng và đánh giá kinh nghiệm sống của họ.
2 Thúc đẩy người học thay đổi các giá trị, thái
độ và hành vi trước đó nhằm lựa chọn những giá trị thái độ và hành vi mới.
3 Đặt tầm quan trọng vào giải quyết vấn đề,
chứ không nhằm vào việc ghi nhớ các kiến thức có sẵn.
Trang 94 Tạo điều kiện cho người học tự tóm tắt nội
dung đã học.
5 Để người học áp dụng kiến thức và kỹ năng
mới vào các tình huống cuộc sống thực tế.
6 Tổ chức các hoạt động học tập trên cơ sở tôn
trọng lẫn nhau giữa người dạy và người học.
Trang 10Các phương pháp quản lý học tập nhấn mạnh KNS:
1 Việc học dựa trên kinh nghiệm của người
học.
2 Quá trình học dẫn đến các kiến thức mới và
các kiến thức này liên tục thách thức đối với người học.
3 Có sự tương tác giữa những người học với
nhau và giữa người học với người dạy Sự tương tác này dẫn tới hình thành một hệ thống kiến thức mở rộng cho mọi người.
4 Giao tiếp với vai trò là phương tiện trao đổi
kiến thức, phân tích và tổng hợp, được tiến hành thông qua nói và viết.
Trang 114 giai đoạn của quá trình học có nhiều chú trọng
đến KNS:
Giai đoạn 1: Khám phá.
Giai đoạn 2: Kết nối.
Giai đoạn 3: Thực hành.
Giai đoạn 4: Áp dụng.
Trang 12Lưu ý: Giáo dục KNS trong môn Ngữ văn THCS, cần đảm bảo:
1/ Nhẹ nhàng, tự nhiên, không gượng ép,
phần, một mảng, một thời lượng phù hợp trong một điều kiện có thể).
2/ Khi soạn bài chỉ lồng ghép nội dung, phương pháp, quá trình, các kỹ thuật dạy học liên quan đến KNS vào thiết kế bài dạy chứ không tách bạch thành một giáo án độc lập.
Trang 13Phần thứ II:
Giới thiệu
Nội dung và Địa chỉ giáo dục KNS
trong Chương trình
và Sách giáo khoa Ngữ văn THCS
(Tài liệu in sẵn)