1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam

68 1,9K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế ViệtNam trong những năm gần đây bắt đầu có dấu hiệu suy giảm, với 5.89% năm 2011và 5.03% năm 2012, nhưng vẫn đạt được mục tiêu mà Đảng và Quốc hội đề ra

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 5

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 9

1.1 Các vấn đề về tăng trưởng kinh tế 9

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tăng trưởng kinh tế 9

1.1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế: 9

1.1.1.2 Các cấp độ của tăng trưởng kinh tế: 10

1.1.1.3 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế: 11

1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế 12

1.1.2.1 Mức tăng trưởng tuyệt đối 12

1.1.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12

1.1.2.3 Thu nhập bình quân đầu người 13

1.1.3 Một số học thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế 13

1.1.3.1 Học thuyết John Maynard Keynes về tăng trưởng kinh tế 13

1.1.3.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar 15

1.2 Điều kiện của tăng trưởng kinh tế 17

1.2.1 Các điều kiện của tăng trưởng kinh tế 17

1.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên 17

1.2.1.2 Nguồn nhân lực 18

1.2.1.3 Công nghệ 18

Trang 2

1.2.1.4 Vốn 19

1.2.2 Nguồn vốn đối với tăng trưởng kinh tế: Tín dụng ngân hàng 22

1.2.2.1 Các kênh huy động vốn cho nền kinh tế 22

1.2.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển 23

1.3 Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại một số quốc gia trên thế giới 24

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012 28

2.1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế Việt Nam 28

2.1.1 Đặc điểm tăng trưởng kinh tế Việt Nam 28

2.1.1.1 Tốc độ tăng trưởng cao nhưng không bền vững 28

2.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng 32

2.1.2 Tín dụng ngân hàng là điều kiện tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam 34

2.1.2.1 Tổng quan về hệ thống tài chính Việt Nam 34

2.1.2.2 Tín dụng ngân hàng là kênh cung ứng vốn chủ yếu trong hệ thống tài chính Việt Nam hiện nay 36

2.2 Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 41

2.2.1 Thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 41

2.2.2 Khảo sát mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đọan 2001 – 2012 47

2.2.2.1 Giới thiệu mô hình và giải thích các biến 47

Trang 3

2.2.2.2 Mô tả số liệu 48

2.2.2.3 Kết quả khảo sát mô hình 48

2.2.2.4 Nhận định, giải thích 52

CHƯƠNG 3 – KHUYẾN NGHỊ ĐIỀU CHỈNH TÍN DỤNG NGÂN HÀNG HƯỚNG TỚI MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ BỀN VỮNG 56

3.1 Bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay 56

3.2 Khuyến nghị đối với NHNN và Chính phủ: 58

3.2.1 Khơi thông nguồn vốn tín dụng: 59

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững 61

KẾT LUẬN 64

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tran g

Hình 1.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và thế giới 1980 – 2012 26 Hình 1.3 Tốc độ phát triển của tín dụng tại Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2012 27 Hình 1.4 Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng ở Ấn Độ giai đoạn 1994 – 2012 27 Hình 2.1 Tăng trưởng GDP hàng năm của một số nước Châu Á từ 1986 – 2000 29 Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 – 2012 30 Hình 2.3 GDP và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 31 Hình 2.4 Tỷ lệ lam phát của Việt Nam và một số quốc gia khác 32 Hình 2.5 GDP bình quân đầu người/năm của Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010 32 Hình 2.6 Đóng góp của vốn, lao động và TFP tới tăng trưởng kinh tế 33 Hình 2.7 Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP 2006 – 2011 34

Hình 2.10.Vốn hóa và mức huy động qua thị trường chứng khoán hàng năm 39 Hình 2.11 Số lượng ngân hàng Việt Nam qua các năm 1991 – 2011 40 Hình 2.12 Tăng trưởng GDP, tín dụng/GDP của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2011 41 Hình 2.13 Tín dụng/GDP của các 1 số nước châu Á giai đoạn 2001 – 2010 43 Hình 2.14 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng tín dụng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và CPI

của Việt Nam 2001 – 2012

43

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể từ khi Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản ViệtNam năm 1986 diễn ra, Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc Đổi Mới và mởcửa, tiến hành hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới Quá trình Đổi Mới và hộinhập kinh tế quốc tế đã tạo ra động lực thúc đẩy kinh tế Việt Nam tăng trưởngtrong suốt những năm qua, ngay cả khi nền kinh tế thế giới lâm vào suy thoái Giaiđoạn 2001 – 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam bình quân đạt 7.15%, cao

Trang 6

hơn nhiều so với các nước trong khu vực Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế ViệtNam trong những năm gần đây bắt đầu có dấu hiệu suy giảm, với 5.89% năm 2011

và 5.03% năm 2012, nhưng vẫn đạt được mục tiêu mà Đảng và Quốc hội đề ra.Tuy nhiên, xét về mặt bản chất, tăng trưởng kinh tế Việt Nam là không bền vững,chưa có chiều sâu và phụ thuộc nhiều vào nhân tố vốn Thị trường chứng khoánViệt Nam với 12 năm phát triển chưa thực sự đóng vai trò quan trọng trong việchuy động và cung cấp vốn cho nền kinh tế, và tín dụng ngân hàng trở thành kênhdẫn vốn chủ yếu cho nền kinh tế Việt Nam

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế Việt Nam” được nghiên cứu với mục tiêu tìm ra mối quan hệ

giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam, từ đóđưa ra những khuyến nghị đối với Chính phủ và NHNN về việc tạo ra một tốc độtăng trưởng tín dụng phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nâng cao hiệu quả của tíndụng ngân hàng hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững mà Đảng vàQuốc hội đề ra

Trang 7

3 Phạm vi nghiên cứu

Tăng trưởng kinh tế là kết quả của nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm nhân

tố vốn, nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, công nghệ… Tuy nhiên, trongphạm vi bài nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu muốn nhấn mạnh đến vai trò củavốn đối với sự phát triển của nền kinh tế

Về mặt lý luận, nhóm nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng

và tăng trưởng kinh tế

Về mặt thực tế, nhóm sử dụng số liệu trong giai đoạn 2001 – 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu sử dụng kết hợp nhiều phương phápkhác nhau để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế bao gồm: thống kê, tổng hợp, diễn dịch và mô hình kinh tế lượngvới số liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục thống kê, NHNN và các nguồn khác

Trang 8

Chương 2: Thực trạng tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012

Nghiên cứu đặc điểm tăng trưởng kinh tế Việt Nam, khẳng định tín dụngngân hàng là điều kiện để tăng trưởng kinh tế Đồng thời, xây dựng mô hình kinh

tế lượng để khảo sát định lượng mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế Kết quả khảo sát cho thấy tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh

tế có mối quan hệ thuận chiều với nhau, song sự ảnh hưởng của tăng trưởng tíndụng tới tăng trưởng kinh tế đã bị suy giảm trong giai đoạn 2007 – 2012, đặt ranhững yêu cầu cấp bách trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngânhàng

Chương 3: Khuyến nghị điều chỉnh tín dụng ngân hàng hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững

Đưa ra những khuyến nghị với Chính phủ và NHNN trong việc thực hiệnkhơi thông nguồn vốn tín dụng và nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng nhằmhướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững Các khuyến nghị này được đưa

ra trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hiện nay dựa trên mối quan hệ giữa tín dụngngân hàng và tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 9

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VIỆC ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ GIỮA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 Các vấn đề về tăng trưởng kinh tế

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tăng trưởng kinh tế

1.1.1.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng

sản phẩm quốc dân (GNP) trong một thời gian nhất định

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng sản sảnphẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùngđược sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền kinh tế trong một thời gian nhất định(thường là một năm tài chính)

Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằngtiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được tạo ra bởi công dân một nướctrong một thời gian nhất định (thường là một năm) Tổng sản phẩm quốc dân bằngtổng sản phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm mà nền kinh tế tạo ra theothời gian hay là sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hóa và dịch vụ trong nềnkinh tế Vì vậy, nó tạo tiền đề vật chất cho sự phát triển nói chung và là cơ sở đểthực hiện hàng loạt các vấn đề kinh tế, chính trị và xã hội

GDP - tổng sản phẩm trong nước đồng thời phản ánh tổng thu nhập nhậnđược và tổng chi tiêu của nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế làm tăng thu nhập củangười dân, tăng mức thỏa mãn trong xã hội: các điều kiện sống như nhà ở, thức ăn,quần áo, cũng như các dịch vụ y tế, văn hóa, giáo dục, Qua đó, phúc lợi xã hội

và chất lượng cuộc sống không ngừng được cải thiện

Trang 10

Như vậy, về bản chất, tăng trưởng kinh tế không chỉ là sự tăng lên của tổng

sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong một thời kỳ nhất định mà còn là sự gia tăng củamức sản xuất của xã hội, từ đó làm thỏa mãn nhu cầu vật chất của mỗi cá nhân,hay chính là sự tăng lên về phúc lợi xã hội, chất lượng cuộc sống mà mỗi cá nhânđược hưởng Từ đó, tạo ra sự ổn định kinh tế vĩ mô, tạo cơ sở phát triển cho cáchoạt động văn hóa, chính trị, xã hội khác

Tăng trưởng kinh tế cao đồng nghĩa với sự tăng lên nhanh hơn về quy mônền kinh tế Đây là điều kiện tiên quyết để mỗi quốc gia duy trì được vị trí dẫn đầuhoặc đuổi kịp các nền kinh tế đã phát triển khác, để các nước đang phát triển khắcphục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với những nước đã phát triển trên thế giới

Tuy nhiên, tăng trưởng nhanh không phải bằng mọi giá Tăng trưởng kinh tếquá nóng sẽ gây lạm phát cao, nền kinh tế có biến động lớn và khó kiểm soát, đặcbiệt với các nước đang phát triển với trình độ quản lý còn yếu kém Vì vậy, nhữngngười điều hành, quản lý Nhà nước cần có chiến lược rõ ràng, kết hợp hài hòa cácchính sách kinh tế vĩ mô, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt được mục tiêutăng trưởng kinh tế đề ra

1.1.1.2 Các cấp độ của tăng trưởng kinh tế:

Tùy theo điều kiện khách quan và chủ quan ở mỗi quốc gia, tăng trưởngkinh tế có những cấp độ khác nhau:

Tăng trưởng theo chiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu

Theo nguồn gốc, tăng trưởng được chia thành hai loại: tăng trưởng theochiều rộng và tăng trưởng theo chiều sâu Tăng trưởng theo chiều rộng, tức là tăngtrưởng dựa vào vốn, tăng lao động và tăng cường khai thác tài nguyên Đối với cácnước đang phát triển, chiều rộng vẫn là chủ đạo trong yếu tố tăng trưởng do dư địavới yếu tố vốn còn lớn, lao động khá dồi dào

Trang 11

Tăng trưởng theo chiều sâu thể hiện ở tăng năng suất lao động, hiệu quả sửdụng vốn sản xuất nâng cao với thước đo tổng hợp năng suất các nhân tố tổng hợp(TFP) tăng lên Quan niệm này thích hợp khi nghiên cứu tăng trưởng của các nướccông nghiệp, nơi mà các yếu tố chiều rộng đã được khai thác ở mức cao, nền kinh

tế cần phải phát triển theo chiều sâu

Tăng trưởng kinh tế bền vững

Năm 2002 Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tại NamPhi đưa ra khái niệm "Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặtchẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển, đó là phát triển bền vững về kinh

tế, phát triển bền vững về xã hội và phát triển bền vững về môi trường"

1.1.1.3 Ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế:

Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những nguyên nhânquan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động Vì vậy, tăng trưởng kinh tếnhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm Mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và

tỷ lệ thất nghiệp ở nước phát triển đã được lượng hoá dưới tên gọi quy luật Okun(quy luật 2.5% – 1) Quy luật này xác định: nếu GDP thực tế tăng 2.5% so với mứctiềm năng thì tỉ lệ thất nghiệp giảm đi 1%

Mặt khác, với tư cách là một chỉ tiêu cơ bản trong phát triển kinh tế – xã hội

ở các quốc gia, tăng trưởng kinh tế được hiểu là sự lớn lên về quy mô, số lượngcủa nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, tăng trưởng kinh tế được sử dụng đểđánh giá thành tựu kinh tế vĩ mô của mỗi quốc gia Do đó, đây luôn là một trongnhững mục tiêu thường xuyên hàng đầu mà mỗi quốc gia hướng tới

Thông qua các chính sách điều tiết nhằm duy trì một tốc độ tăng trưởng kinh

tế ổn định, mang tính bền vững nhằm tạo điều kiện cho sự ổn định kinh tế vĩ mô,

Trang 12

nâng cao chất lượng cuộc sống và phúc lợi xã hội, xóa đói giảm nghèo, vai tròquản lý của Nhà nước ngày càng được khẳng định, góp phần ổn định chính trị,nâng cao uy tín, sự tín nhiệm của người dân đối với Nhà nước.

Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với xã hội, nhiều sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ hơn đồng nghĩa với mức độ thỏa mãn lớn hơn Tuy nhiên,tăng trưởng không chỉ hiểu đơn thuần là tăng thu nhập bình quân đầu người, màphải gắn với phát triển bền vững, chú trọng tới cả ba nhân tố: kinh tế, xã hội vàmôi trường Để duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong dài hạn, tăng thu nhập cần phảigắn với tăng chất lượng cuộc sống hay tăng phúc lợi và xóa đói nghèo Tăngtrưởng không nhất thiết phải đạt tốc độ quá cao, mà chỉ cần cao ở mức hợp lýnhưng bền vững

1.1.2 Đo lường tăng trưởng kinh tế

1.1.2.1 Mức tăng trưởng tuyệt đối

Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng mức tăng trưởng tuyệt đối, tốc

độ tăng trưởng kinh tế hoặc tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trong một giaiđoạn

Mức tăng trưởng tuyệt đối (∆Y) là mức chênh lệch quy mô kinh tế giữa hai

kỳ cần so sánh

1.1.2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (gt) được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy

mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳtrước Tốc độ tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đơn vị %:

Trang 13

Trong đó:

∆Y là mức tăng trưởng tuyệt đối

gt là tốc độ tăng trưởng kinh tế

Yt, Yt – 1 lần lượt là quy mô nền kinh tế năm t và năm t – 1

Nếu quy mô nền kinh tế được đo bằng GDP (hay GNP) danh nghĩa/thực tếthì ta sẽ có được tốc độ tăng trưởng GDP (hay GNP) danh nghĩa/thực tế tương ứng

Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế đo lường sự gia tăng mức sản xuất – một biến thực tếnên người ta thường sử dụng chỉ tiêu thực tế hơn là chỉ tiêu danh nghĩa

1.1.2.3 Thu nhập bình quân đầu người

Tổng sản phẩm của xã hội có thể tăng nhanh thể hiện thông qua tốc độ tăngtrưởng kinh tế Tuy nhiên, để phản ánh tốt hơn về phúc lợi xã hội, mức sống caohơn mà mỗi người dân được hưởng thì người ta sử dụng chỉ tiêu thu nhập bìnhquân đầu người Chỉ tiêu này được tính bằng tổng thu nhập cá nhân trên dân số

1.1.3 Một số học thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế

Trên thực tế, có rất nhiều lý thuyết và mô hình về tăng trưởng kinh tế Tuynhiên, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu, nhóm nghiên cứu tập trung đi sâu vào họcthuyết của John Maynard Keynes và mô hình Harrod – Domar về tăng trưởng kinhtế

1.1.3.1 Học thuyết John Maynard Keynes về tăng trưởng kinh tế

Trước những thất bại thị trường không thể được giải quyết trong giai đoạn

1929 – 1933, Keynes đã đưa ra lý thuyết “bàn tay hữu hình” có tác động tích cực

Trang 14

đưa nền kinh tế thế giới vượt qua khủng hoảng, theo đó khẳng định vai trò điều tiếtcủa Nhà nước trong quá trình vận hành của nền kinh tế

Keynes đã đưa ra mô hình tổng cầu (AD):

đầu tư Nhà nước, hệ thống tài chính tín dụng và lưu thông tiền tệ, các hình thức

khuyến khích tiêu dùng

Ngoài ra, Keynes cho rằng đầu tư đóng vai trò quyết định đến quy mô việclàm và theo đó là tăng trưởng kinh tế Mỗi sự gia tăng của đầu tư đều kéo theo sựgia tăng của cầu bổ sung nhân lực, cầu về tư liệu sản xuất, do vậy làm tăng cầu tiêudùng, tăng giá hàng hóa, tăng việc làm Tất cả điều đó làm thu nhập tăng lên Tăngthu nhập lại là tiền đề cho sự gia tăng đầu tư mới Đây chính là quá trình số nhânđầu tư: tăng đầu tư làm tăng thu nhập, tăng thu nhập làm tăng đầu tư mới; tăng đầu

tư mới làm tăng thu nhập mới – nền kinh tế tăng trưởng Vì thế số nhân làm chothu nhập phóng đại lên nhiều lần Quá trình này được tính toán như sau:

Trang 15

Trong đó, dR là gia tăng thu nhập, dI là gia tăng đầu tư, K là số nhân.

1.1.3.2 Mô hình tăng trưởng Harrod – Domar

Mô hình Harrod – Domar giải thích mối quan hệ giữa sự tăng trưởng và thấtnghiệp ở các nước phát triển và được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển

để xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và các nhu cầu về vốn

Mô hình đã đưa ra các giả định: Lao động đầy đủ việc làm, không có hạnchế với cung lao động và sản xuất tỷ lệ với khối lượng máy móc

Nếu gọi đầu ra là Y, tỷ lệ tăng trưởng của đầu ra là g:

Nếu gọi S là mức tích lũy của nền kinh tế thì tỷ lệ tích lũy (s) trong đầu tư sẽlà:

Vì tiết kiệm là nguồn đầu tư của đầu tư, nên về mặt lý thuyết đầu tư luônbằng tiết kiệm (St = It), do đó cũng có thể viết:

Mục đích của đầu tư là để tạo ra vốn sản xuất, nên It = Kt Nếu gọi k là tỷ sốgia tăng giữa vốn và sản lượng (còn gọi là hệ số ICOR), ta có:

Trang 16

Do đó chúng ta có:

Ở đây k được gọi là hệ số ICOR (hệ số gia tăng vốn đầu ra) Hệ số này nóilên rằng: vốn được tạo ra bằng đầu tư là yếu tố cơ bản của tăng trưởng; tiết kiệmcủa nhân dân và các công ty là nguồn gốc của đầu tư

Theo mô hình này, với một mục tiêu tăng trưởng định trước và tỷ lệ vốn –sản lượng đã biết, sẽ tính được tỷ lệ tiết kiệm cần thiết trong nền kinh tế

Theo Keynes, số nhân làm phóng đại thu nhập: k = dR/dI – cho thấy đầu tư cho doanh nghiệp (I) tạo ra tăng tổng thu nhập xã hội Theo đó, vốn đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế.

Trong khi đó, mô hình Harrod – Domar lại cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa mức tích lũy của nền kinh tế (S) và tăng trưởng kinh tế: g=S/k Ở đây

có một giả định quan trọng là S=I Tiết kiệm, mức tích lũy của nền kinh tế là nguồn chính cấp vốn cho đầu tư sản xuất kinh doanh, tuy nhiên trên thực tế, nguồn vốn không phải luôn chuyển hoàn toàn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn do nó cần thông qua hệ thống tài chính và do đó phụ thuộc vào hoạt động của hệ thống này trong hoàn cảnh cụ thể Như vậy, một nền kinh tế kinh tế sẽ tăng trưởng nhanh khi có một cơ chế hiệu quả chuyển tiết kiệm, tích lũy thành đầu tư, qua đó cấp vốn cho hoạt động sản xuất, tạo ra giá trị

Trang 17

Như vậy, xét về mặt bản chất, học thuyết của J.M Keynes và mô hình tăng trưởng của Harrod – Dormar là giống nhau, và đều dẫn đến kết luận, vốn là điều kiện quan trọng để tăng trưởng kinh tế.

1.2 Điều kiện của tăng trưởng kinh tế

Sau khi nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển lẫn cácnước đang phát triển, những nhà kinh tế học đều thống nhất rằng động lực của pháttriển kinh tế phải được đi cùng trên bốn bánh xe, hay bốn nhân tố của tăng trưởngkinh tế là nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, tư bản và công nghệ Bốn nhân tố nàykhác nhau ở mỗi quốc gia và cách phối hợp giữa chúng cũng khác nhau đưa đếnkết quả tương ứng

1.2.1 Các điều kiện của tăng trưởng kinh tế

1.2.1.1 Tài nguyên thiên nhiên

Là một trong những yếu tố sản xuất cổ điển, những tài nguyên quan trọngnhất là đất đai, khoáng sản, đặc biệt là dầu mỏ, rừng và nguồn nước Đối với hầuhết các nước, việc tích lũy vốn đòi hỏi một quá trình lâu dài, gian khổ liên quanchặt chẽ với tiêu dùng trong nước và thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài Tuy nhiên,

có nhiều quốc gia, nhờ những ưu đãi của tự nhiên có nguồn tài nguyên lớn, đa dạngnên có thể rút nhắn quá trình tích lũy vốn bằng cách khai thác các sản phẩm thô đểbán hoặc để đa dạng hóa nền kinh tế tạo nguồn tích lũy vốn ban đầu cho sự nghiệpcông nghiệp hóa đất nước

Nguồn TNTN thường là cơ sở để phát triển một số ngành công nghiệp khaithác, công nghiệp chế biến và cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành kinh tế khác,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước Sự giàu có về tài nguyên, đặc biệt

về năng lượng giúp cho một quốc gia ít bị lệ thuộc hơn vào các quốc gia khác và

Trang 18

có thể tăng trưởng một cách ổn định, độc lập khi thị trường tài nguyên thế giới bịrời vào trạng thái bất ổn.Tuy nhiên, các nước sản xuất dầu mỏ là ngoại lệ chứkhông phải quy luật, việc sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú khôngquyết định một quốc gia có thu nhập cao Nhật Bản là một nước gần như không cótài nguyên thiên nhiên nhưng nhờ tập trung sản xuất các sản phẩm có hàm lượnglao động, tư bản, công nghệ cao nên vẫn có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới

về quy mô

1.2.1.2 Nguồn nhân lực

Hầu hết các yếu tố khác như tư bản, nguyên vật liệu, công nghệ đều có thểmua hoặc vay mượn được nhưng nguồn nhân lực thì khó có thể làm điều tương tự.Các yếu tố như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay công nghệ sản xuất chỉ cóthể phát huy được tối đa hiệu quả bởi đội ngũ lao động có trình độ văn hóa, có sứckhỏe và kỷ luật lao động tốt Những mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại gần đây

đã nhấn mạnh đế khía cạnh phi vật chất của lao động đó là các lao động có kĩ năngsản xuất, năng lực chuyên môn, khả năng sáng tạo Lao động ngày càng trở nên cóvai trò quan trọng với tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia khi mànền kinh tế thế giới đang dần bước vào nền kinh tế tri thức

1.2.1.3 Công nghệ

Tăng trưởng kinh tế rõ ràng không phải là sự sao chép giản đơn, là việc đơnthuần chỉ tăng thêm lao động và tư bản, ngược lại, nó là quá trình không ngừngthay đổi công nghệ sản xuất Công nghệ sản xuất cho phép cùng một lượng laođộng và tư bản có thể tạo ra sản lượng cao hơn, nghĩa là quá trình sản xuất có hiệuquả hơn Công nghệ phát triển ngày càng nhanh chóng và ngày nay công nghệthông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, có những bước tiến như

vũ bão góp phần gia tăng hiệu quả của sản xuất Tuy nhiên, thay đổi công nghệ

Trang 19

không chỉ thuần túy là việc tìm tòi, nghiên cứu; công nghệ có phát triển và ứngdụng một cách nhanh chóng được là nhờ "phần thưởng cho sự Đổi Mới" – sự duytrì cơ chế cho phép những sáng chế, phát minh được bảo vệ và được trả tiền mộtcách xứng đáng.

1.2.1.4 Vốn

Vốn là yếu tố vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế Tùy theo mức độ tư bản mà người lao động được sử dụng nhữngmáy móc, thiết bị nhiều hay ít (tỷ lệ tư bản trên mỗi lao động) và tạo ra sản lượngcao hay thấp Để có được tư bản, phải thực hiện đầu tư nghĩa là hy sinh tiêu dùngcho tương lai Điều này đặc biệt quan trọng trong sự phát triển dài hạn, những quốcgia có tỷ lệ đầu tư tính trên GDP cao thường có được sự tăng trưởng cao và bềnvững Thực tế cho thấy, vốn là động lực chính của tăng trưởng tại các quốc giađang phát triển, tại các quốc gia này so với các yếu tố khác, vốn chiếm tỷ trọng caonhất Lý giải cho điều này đó là bởi những nước này đang từ quá trình sản xuấtcông nghiệp nhỏ tiến lên công nghiệp hóa và tăng quy mô vốn gần như là cáchnhanh nhất để tăng tốc quá trình này Việc yếu tố vốn đóng vai trò lớn đối với tăngtrưởng kinh tế cũng thể hiện sự tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng của các nướcđang phát triển

Như vậy, tài nguyên thiên nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ và vốn là bốn yếu tố chính của tăng trưởng kinh tế và có ý nghĩa quyết định tới tăng trưởng kinh

tế của một quốc gia Trên thực tế, hiện nay bên cạnh những yếu tố này, có một yếu

tố khá được quan tâm khi bàn về tăng trưởng Đó là năng suất yếu tố tổng hợp – Total Factor Productivity (TFP) phản ánh sự đóng góp của các yếu tố vô hình như kiến thức – kinh nghiệm – kỹ năng lao động, cơ cấu lại nền kinh tế hay hàng hoá – dịch vụ, chất lượng vốn đầu tư mà chủ yếu là chất lượng thiết bị công nghệ, kỹ

Trang 20

năng quản lý Tác động của nó không trực tiếp như năng suất bộ phận mà phải thông qua sự biến đổi của các yếu tố hữu hình, đặc biệt là lao động và vốn Nếu như hai nhân tố vốn và lao động được xem như các yếu tố vật chất tác động tới tăng trưởng kinh tế và được coi là nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng thì TFP được coi là yếu tố phi vật chất tác động tới tăng trưởng và được coi là nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu và thể hiện chất lượng tăng trưởng Thực tế cho thấy, tại các nước phát triển đóng góp của TFP vào tăng trưởng thường cao nhất (trên 50%) trong khi tại các nước đang phát triển, vốn và lao động lại đóng góp nhiều nhất vào tăng trưởng, đặc biết là yếu tố vốn Hiện nay, trong quá trình Đổi Mới và

mở cửa, chất lượng tăng trưởng của những nước này đang dần được cải thiện với

sự gia tăng sự đóng góp của TFP song vốn vẫn đóng vai trò chủ yếu trong việc tạo

ra tăng trưởng.

Trong các nhân tố tác động trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế, nhóm nghiêncứu muốn nhấn mạnh đến vai trò của nhân tố vốn, đây là nhân tố có tầm quantrọng trong việc gia tăng sản lượng của mỗi quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đangphát triển Bởi vốn không chỉ tác động trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế mà còn cóthể thúc đẩy các nhân tố khác, ví dụ vốn đầu tư cho khoa học công nghệ hay đàotạo nguồn nhân lực sẽ nâng cao chất lượng lao động và hiệu quả sử dụng lao động

từ đó gia tăng năng suất yếu tố tổng hợp TFP

Vai trò của vốn đối với tăng trưởng kinh tế đã được phân tích khi xem xét

mô hình tăng trưởng Harrod – Domar, vai trò này được thể hiện thông qua vai tròcủa tiết kiệm và đầu tư Nguồn vốn để đầu tư được hình thành từ tiết kiệm trongnước (tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ) và tiết kiệm nước ngoài (FDI, FPI,ODA, vay thương mại) Tiết kiệm trong nước là nguồn vốn tích lũy từ nội bộ nềnkinh tế là nguồn vốn để chủ động đầu tư và phát triển ổn định và không phụ thuộcvào nước ngoài

Trang 21

Ở các nước công nghiệp, việc tăng đầu vào vốn thường chiếm khoảng mộtnửa mức tăng tổng thu nhập, sự nổi lên nhanh chóng của “những con rồng châu Á”với “sự tăng trưởng diệu kì” gắn liền với mức tiết kiệm và đầu tư cao cả về vốn vậtchất và con người.

Quốc gia

Giai đoạn 1990 – 2000 Giai đoạn 2000 – 2008

Các yếu tố tạo ra tăng trưởng Các yếu tố tạo ra tăng trưởng

Nhìn bảng số liệu có thể thấy vốn cũng đóng góp một tỷ lệ cao đối với tăngtrưởng và có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2000 – 2008 tại Trung Quốc và Ấn

Độ, hai nền kinh tế mới nổi và ngày càng có ảnh hưởng đối với kinh tế thế giới

Trong các trụ cột của tăng trưởng kinh tế, vốn là yếu tố quan trọng nhất đốivới các quốc gia đang phát triển Vì vậy, việc huy động và tận dụng vốn một cáchhiệu quả nhất, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế bền vững luôn là vấn đềđược các quốc gia quan tâm

Trang 22

1.2.2 Nguồn vốn đối với tăng trưởng kinh tế: Tín dụng ngân hàng

1.2.2.1 Các kênh huy động vốn cho nền kinh tế

Tiết kiệm là nguồn hình thành nên vốn đầu tư, tiết kiệm được chuyển thànhđầu tư càng nhanh và hiệu quả thì càng đẩy nhanh sự gia tăng thu nhập quốc dân.Thực tế cho thấy một phần tiết kiệm được chuyển thành đầu tư do các cá nhân vàdoanh nghiệp sử dụng phần tiết kiệm của mình để tự tài trợ mở rộng sản xuất, phầncòn lại được thực hiện thông qua hệ thống tài chính

Hệ thống tài chính, với đặc trưng là là sự hiện diện của các định chế tàichính và thị trường tài chính (bao gồm thị trường tiền tệ, thị trường tín dụng – ngânhàng, thị trường chứng khoán (thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu), có vai tròquan trọng trong huy động và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn trong nền kinh

tế Sự phát triển lành mạnh của hệ thống tài chính là một nhân tố thiết yếu đảm bảo

ổn định kinh tế vĩ mô, nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, và góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững

Hình 1.1 Sơ đồ vai trò của hệ thống tài chính

Trang 23

Việc kết nối người tiết kiệm và người đi vay bằng cả hai con đường trực tiếp

và gián tiếp thông qua các trung gian tài chính, hệ thống tài chính đã tạo ra cáchthức hữu hiệu để chuyển tiết kiệm thành đầu tư

Tài chính trực tiếp được thực hiện bằng cách những người cần vốn bán racác công cụ nợ, cổ phiếu, các món vay thế chấp, những người có vốn sẽ dùng tiềncủa mình để mua các giấy tờ có giá đó và như vậy vốn được dẫn trực tiếp từ người

1.2.2.2 Tín dụng ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế tại các nước đang phát triển

Tại các quốc gia đang phát triển, một đặc điểm chung là nhu cầu vốn rất lớn

để đáp ứng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, song các kênh cung cấpvốn lại chưa thực sự phát triển để đáp ứng được nhu cầu này Thực vậy, kênh tàichính trực tiếp là thị trường chứng khoán tại các quốc gia này mới hình thành vàcòn tồn tại nhiều bất cập, mặc dù có những đóng góp nhất định trong việc huyđộng vốn cho nền kinh tế nhưng rất nhỏ Thị trường chứng khoán vẫn chưa thể trởthành động lực tăng trưởng chính của các quốc gia này, tại đây thị trường nàygiống như một thị trường đầu cơ hơn là tạo ra một kênh dẫn vốn hiệu quả

Trang 24

Một đặc điểm nữa của các nước đang phát triển là doanh nghiệp vừa và nhỏchiếm tỷ trọng lớn nhất và đóng góp nhiều nhất vào tổng sản phẩm quốc dân Tuynhiên, các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại rất khó huy động vốn từ việc phát hành tráiphiếu hay cổ phiếu do để được huy động vốn từ các kênh này cần đạt tới quy môvốn nhất định cũng như có uy tín và niềm tin với công chúng Đi vay các ngânhàng sẽ là lựa chọn phù hợp nhất với các doanh nghiệp này khi mà họ tìm kiếmnguồn tài trợ ngoài vốn tự có Ngay cả đối với các công ty quy mô lớn, việc vayvốn ngân hàng vẫn sẽ là một trong những lựa chọn hàng đầu do việc huy động từthị trường chứng khoán không hiệu quả và việc sử dụng nợ đứng trên giác độ chiphí sẽ giúp cho doanh nghiệp hưởng lợi từ lá chắn thuế Thông qua việc cung ứngvốn cho các doanh nghiệp để đầu tư, sản xuất, kinh doanh, tín dụng ngân hàng thúcđẩy việc gia tăng sản lượng của nền kinh tế Ngoài ra, trong quá trình cung cấp tíndụng cho doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung các ngân hàng sẽ thamgia giám sát quá trình sử dụng vốn từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn tíndụng từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng vốn tính cho cả nền kinh tế

1.3 Tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế tại một số quốc gia trên thế giới.

Thực tế các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc và Ấn Độ, đằng sau thànhtích tăng trưởng ấn tượng là sự đóng góp không nhỏ của tín dụng ngân hàng Trongsuốt thời gian qua, các quốc gia này có tốc độ tăng trưởng tín dụng khá cao vàđược duy trì trong một thời gian tương đối dài cho thấy sự mở rộng liên tục của tíndụng ngân hàng tại các quốc gia này Tín dụng ngân hàng đã cung cấp một nguồnvốn lớn cho các hoạt động kinh tế và từ đó góp phần tạo ra tốc độ tăng trưởng caocho hai nền kinh tế này

1.3.1 Trung Quốc

Trang 25

Trung Quốc là quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới, trungbình cho cả giai đoạn 1990 – 2010 là 10%/năm, tính riêng giai đoạn 2000 – 2010 là10.3%/năm trong đó nhiều năm liền duy trì tăng trưởng hai con số Tính đến nay làquốc gia duy trì được số năm tăng trưởng dài nhất (35 năm) với tốc độ cao và liêntục Với xuất phát từ một nền kinh tế lạc hậu, giờ đây, Trung Quốc đã trở thànhnền kinh tế lớn thứ hai thế giới và ngày càng có những ảnh hưởng sâu rộng tới kinh

Trang 26

được thể hiện rõ nét, khi mà tốc độ tăng trưởng cao luôn kèm theo sự mở rộngnhanh chóng của tín dụng

Hình 1.3 Tốc độ phát triển của tín dụng tại Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2012

Nguồn: CEIC, UBS 1.3.2 Ấn Độ

Từ cải cách kinh tế năm 1991, Ấn Độ đang dần vươn lên với tốc độ tăngtrưởng kinh tế đứng thứ 10 trên thế giới và thứ 3 nếu xét theo sức mua tươngđương Kết quả như vậy có được do một phần đóng góp không nhỏ của dòng tíndụng ngân hàng

Hình 1.4 Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng ở Ấn Độ giai đoạn 1994 – 2012

Nguồn: IMF

Trang 27

Dễ dàng nhận thấy, giai đoạn 2001 – 2012, Ấn Độ có tốc độ tăng trưởng tíndụng ngân hàng rất cao Giai đoạn 2005 – 2012, mức tăng trưởng của tín dụng luôntrên 20%/năm, sang đến năm 2009, mặc dù tốc độ tăng trưởng tín dụng sụt giảmđáng kể xuống 10%/năm do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng đãnhanh chóng khôi phục vào các năm sau Điều này đã duy trì tốc độ tăng trưởngkinh tế Ấn Độ trên mức 6%/năm trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy thoái.

Như vậy, tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân là mục tiêu thường xuyên và hàng đầu của mỗi quốc gia Để đạt được mục tiêu đó, vốn là điều kiện cần cho sự phát triển của nền kinh tế Tại các nước phát triển, sự phát triển của hệ thống tài chính sẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trên cả hai góc độ tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp Tuy nhiên ở các nước đang phát triển, trong điều kiện thị trường chứng khoán còn yếu kém, chưa thực sự phát huy được vai trò trong việc cung cấp vốn cho nền kinh tế thì tín dụng ngân hàng trở thành kênh dẫn vốn quan trọng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trang 28

CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG TÍN DỤNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2012

2.1 Tổng quan về tăng trưởng kinh tế Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm tăng trưởng kinh tế Việt Nam

2.1.1.1 Tốc độ tăng trưởng cao nhưng không bền vững

Xuất phát điểm từ một nền kinh tế lạc hậu, kể từ sau công cuộc “Đổi Mới”năm 1986, chuyển đổi từ cơ chế kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường,Việt Nam đang thay da đổi thịt từng ngày, nền kinh tế với trên 86 triệu dân đangkhông ngừng trỗi dậy, trở thành một điểm sáng của nền kinh tế châu Á Trongnhững năm qua, Việt Nam luôn đứng trong danh sách 10 quốc gia có tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao nhất thế giới, xuyên suốt giai đoạn 1986 – 2010, tốc độ tăngtrưởng bình quân của Việt Nam đạt 5.3%, cao hơn bất cứ quốc gia nào của châu Átrừ Trung Quốc

Hình 2.1: Tăng trưởng GDP hàng năm của một số nước Châu Á từ 1986 – 2000.

Nguồn: IMF

Trang 29

Giai đoạn 2001 – 2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân củaViệt Nam là7.26%, trong đó giai đoạn 2001 – 2005 là 7.51%, và giai đoạn 2006 – 2010 là7.01% Kết quả trên đã đưa GDP năm 2010 (giá so sánh) cao gấp 2 lần so với năm2000; GDP năm 2010 (giá thực tế) đạt trên 101 tỷ USD; GDP bình quân đầu ngườiước đạt 1160 USD, vượt mục tiêu kế hoạch và đưa Việt Nam gia nhập nhóm nước

2008 và tiếp tục xuống 5.32% năm 2009 Tuy nhiên tính cả giai đoạn 2006 – 2010

Trang 30

tốc độ tăng trưởng bình quân vẫn đạt trên 7% – một con số cao và đáng mơ ướctrong khi nhiều nước không có tăng trưởng hoặc tăng trưởng âm.

Sang năm 2011, 2012, mặc dù kinh tế thế giới rơi vào suy thoái cùng với đó

là sự bùng phát của khủng hoảng nợ công, kinh tế Việt Nam vẫn tiếp tục duy trìtăng trưởng trên 5%, đạt 5.89% năm 2011 và 5.03% năm 2012

Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và duy trì liên tục qua nhiều nămsong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam còn chưa thực sự bền vững, biểu hiện ở tỷ

lệ lạm phát giai đoạn 2007 – 2012 có sự gia tăng nhanh chóng và thường đạt trênhai con số

Hình 2.3: GDP và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012

Nguồn: Tổng cục thống kê

Những số liệu thực tế cũng cho thấy, Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ lạm phátcao trong khu vực và trên thế giới trong nhiều năm

Trang 31

Hình 2.4: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam và một số quốc gia khác Nguồn: Nguyễn Thị Hằng và các cộng sự – “Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới lạm phát Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010: các bằng chứng và thảo luận”.

Bắt đầu từ năm 2004, Việt Nam đã và đang trải qua giai đoạn lam phát caohơn và dao động mạnh hơn các quốc gia như Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc.Điều này cho thấy, tăng trưởng ở Việt Nam là không bền vững so với các quốc giakhác

Lạm phát cao khiến cho thu nhập bình quân đầu người thực thấp hơn so vớithu nhập bình quân danh nghĩa, vì vậy dù tạo ra tăng trưởng liên tục, mức sốngchung của dân cư chưa được cải thiện nhiều

Hình 2.5: GDP bình quân đầu người/năm của Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010.

Nguồn: IMF

Trang 32

2.1.1.2 Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng

Mặc dù sở hữu một thành tích tăng trưởng ấn tượng trong hai thập kỉ qua vàđược ví như “con hổ” tiếp theo của châu Á, song tăng trưởng kinh tế của Việt Namhiện nay vẫn được cho là không bền vững khi tăng trưởng chủ yếu dựa vào vốn,điều này được thấy rõ trong thập niên vừa qua tức giai đoạn 2001 – 2010 khi màtổng số vốn đầu tư đã lên tới 4336.6 nghìn tỷ đồng, chiếm 41.6% GDP trong khigiai đoạn 1991 – 2000, con số này chỉ là 802.4 nghìn tỷ tương đương 36.5% GDP

Cụ thể, trong ba yếu tố vốn, lao động và năng suất, vốn đóng góp tới 53%tăng trưởng so với khoảng 22% từ lao động và 25% từ tăng năng suất (giai đoạn

2000 – 2005)

Hình 2.6: Đóng góp của vốn, lao động và TFP tới tăng trưởng kinh tế

Nguồn: CEIC, Goldman Sachs Economics Research

Theo số liệu của TCTK, vốn đầu tư toàn xã hội có xu hướng tăng nhanh quacác năm, điển hình như năm 2011, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 877.9 nghìn tỷđồng, tăng gấp 2.2 lần so với năm 2006 (398.9 nghìn tỷ đồng)

Trang 33

Hình 2.7: Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP giai đoạn 2006 – 2011

Nguồn: TCTK.

Mặc dù vốn đầu tư tăng cao song hiệu quả sử dụng vốn lại giảm đi qua cácnăm dẫn đến việc để tạo ra tăng trưởng thì cần phải sử dụng một lượng vốn càngnhiều hơn nữa Hệ số ICOR của Việt Nam liên tục tăng qua các thời kì cho thấyhiệu quả ngày càng kém trong việc sử dụng vốn tại Việt Nam Việc phụ thuộc vàovốn cũng khiến cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam không bền vững và dễ bị tổnthương nếu như nguồn vốn đột ngột giảm sút

Hình 2.8: Hệ số ICOR của Việt Nam qua các thời kì

Nguồn: TCTK

Trang 34

Việc duy trì mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào yếu tố vốn và hiệu quả sửdụng vốn thấp kéo dài nhiều năm đã làm cho nền kinh tế tuy đạt được tốc độ tăngtrưởng cao nhưng chất lượng tăng trưởng rất hạn chế Thực trạng này có thể nhậnthấy ở nhiều góc độ khác nhau, thể hiện tập trung ở tình trạng thiếu vững chắctrong các cân đối lớn của nền kinh tế, trong đó có cân đối ngân sách Nhà nước, cânđối cán cân thương mại, cán cân tài khoản vãng lai và tình trạng nợ công tăngnhanh.

2.1.2 Tín dụng ngân hàng là điều kiện tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam

Với đặc điểm là một quốc gia đang phát triển và tăng trưởng kinh tế theochiều rộng, vốn hiện nay là yếu tố đóng góp nhiều nhất trong việc tạo ra tăngtrưởng tại Việt Nam Bởi vậy, các kênh cung cấp vốn có vai trò rất lớn với kinh tếViệt Nam Đối với nguồn vốn trong nước, hệ thống tài chính là bộ phận quan trọngtrong việc chuyển tiết kiệm thành đầu tư, tín dụng ngân hàng là một kênh nhỏtrong hệ hống này, song thực tế Việt Nam cho thấy, đây gần như là kênh chủ yếutrong việc cung ứng vốn cho sản xuất kinh doanh, thông qua đó đóng góp đáng kểvào tăng trưởng kinh tế nước ta

2.1.2.1 Tổng quan về hệ thống tài chính Việt Nam

Công cuộc Đổi Mới (1986) đã thay đổi đáng kể diện mạo đất nước ViệtNam Nền kinh tế Việt Nam đã và đang chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang cơ chế thị trường; hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới nóichung và HTTC toàn cầu nói riêng Các thể chế, định chế và cấu thành thị trườngtài chính cũng từng bước được hình thành, cải cách theo nguyên tắc thị trường vàhội nhập Các bộ phận cấu thành cơ bản của TTTC được hình thành: Thị trườngtiền tệ, thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu cùng các loại công cụ tài chínhhay giấy tờ có giá, đã dần trở nên quen thuộc với công chúng Nhiều định chế

Ngày đăng: 08/05/2015, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố tới tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Bảng 1. Tỷ trọng đóng góp của các yếu tố tới tăng trưởng kinh tế ở một số quốc gia (Trang 21)
Hình 1.1. Sơ đồ vai trò của hệ thống tài chính - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 1.1. Sơ đồ vai trò của hệ thống tài chính (Trang 22)
Hình 1.2. Tôc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và thế giới 1980 – 2012. - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 1.2. Tôc độ tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc và thế giới 1980 – 2012 (Trang 25)
Hình 1.3. Tốc độ phát triển của tín dụng tại Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2012 - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 1.3. Tốc độ phát triển của tín dụng tại Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2012 (Trang 26)
Hình 1.4. Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng ở Ấn Độ giai đoạn 1994 – 2012 - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 1.4. Tốc độ tăng trưởng tín dụng ngân hàng ở Ấn Độ giai đoạn 1994 – 2012 (Trang 26)
Hình 2.1: Tăng trưởng GDP hàng năm của một số nước Châu Á từ 1986 – 2000. - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.1 Tăng trưởng GDP hàng năm của một số nước Châu Á từ 1986 – 2000 (Trang 28)
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 – 2012 - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2001 – 2012 (Trang 29)
Hình 2.3: GDP và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.3 GDP và lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2012 (Trang 30)
Hình 2.5: GDP bình quân đầu người/năm của Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010. - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.5 GDP bình quân đầu người/năm của Việt Nam giai đoạn 1980 – 2010 (Trang 31)
Hình 2.4: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam và một số quốc gia khác - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.4 Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam và một số quốc gia khác (Trang 31)
Hình 2.6: Đóng góp của vốn, lao động và TFP tới tăng trưởng kinh tế - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.6 Đóng góp của vốn, lao động và TFP tới tăng trưởng kinh tế (Trang 32)
Hình 2.8: Hệ số ICOR của Việt Nam qua các thời kì - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.8 Hệ số ICOR của Việt Nam qua các thời kì (Trang 33)
Hình 2.7: Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP giai đoạn 2006 – 2011 - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.7 Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội/GDP giai đoạn 2006 – 2011 (Trang 33)
Hình 2.9: Độ sâu tài chính của Việt Nam - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.9 Độ sâu tài chính của Việt Nam (Trang 35)
Hình 2.10: Vốn hóa và mức huy động qua thị trường chứng khoán hàng năm - Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế việt nam
Hình 2.10 Vốn hóa và mức huy động qua thị trường chứng khoán hàng năm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w