Sơ đồ quy trình công nghệ và các thiết bị cơ bản của hệ thống làm khô khí tại giàn nén khí trung tâm CC.... Ảnh hưởng của thành phần nặng & trung gian Mục đích chính của việc xử lý khí đ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ KHÍ ĐỒNG HÀN
1.1 Nhiệm vụ và mục đích xử lý kh
1.1.1 Nhiệm v
1.1.2 Mục đích xử lý kh
1.2 Tách thành phần nặng và trung gian
1.2.1 Khái ni
2.2 Ảnh hưởng của thành phần nặng & trung gi
1.2.3 Phương pháp tá
1.2.4 Sử dụng máy nén và giãn nở Tuab
1.3 Tách thành phần chua
1.3.1 Khái niệm khí chu
1.3.2 Tác hại của khí chu
1.3.3 Phương pháp xử lý khí chu
1.3.3.1 Công nghệ hấp th
1.3.3.2 Công nghệ hấp ph
1.3.3.3 Công nghệ màng lọ
1.3.3.4 Công nghệ lạnh sâ
1.3.3.5 Các quá trình tách kết hợ
1.4 Tách hơi nước trong khí đồng hành
1.4.1 mục đích của việc tách hơi nước ra khỏi k
1.4.2 Phương pháp tách hơi nước trong khí đồng hà
Trang 21.5 Nhiệm vụ xử lý khí tại giàn nén khí trung tâm- C
1.5.1 Giới thiệu chung về giàn n
1.5.2 Nhiệm vụ của giàn nén k
1.5.2.1 Thu gom khí thấp
1.5.2.2 Thu gom khí cao
1 5.2.3 Hệ thống xử lý nước và condensa
1.5.2.4 Các hệ thống phụ t
Trang 3CHƯƠNG II HỆ THỐNG THU GOM KHÍ VÀO GIÀN NKT 1
2.1 Hệ thống thu gom khí cao á 1
2.1.1 Khái niệm về khí cao á 1
2.1.2 Sơ đồ thu gom khí cao á 1
2.1.2.1 Nguồn thu gom từ CTK- 1
2.1.2.2 Nguồn thu gom từ CPP- 1
2.1.2.3 Nguồn thu gom từ MSP- 1
2.1.2.4 Nguồn thu gom từ Rạng Đôn 1
2.1.2.5 Mỏ Tê Giác Trắn 2
2.2 Thu gom khí thấp áp
CHƯƠNG III XỬ LÝ KHÍ ĐỒNG HÀNH Ở MỎ BẠCH H 2
3.1 Xử lý sơ bộ trên giàn công nghệ trung tâm 2
3.2 Nguyên lý xử lý khí tại giàn nén khí trung tâm
3.2.1 Xử lý khí trước khi n
3.2.2 Quá trình nén khí ca
3.2 3 Quá trình nén khíthấ
3.2 4 Quá trình làm khô
3 3 Các hệ thống công
Trang 43 3 Các hệ thống công
3.3 1 Hệ thống bình tách 3 pha đầu
3.3 2 Hệ thống đo khí và conden
3.3 3 Hệ thống bình tách
3.3 3 1 Cấu tạo bình
3.3.3 2 Nguyên lý làm
3.3 4 Hệ thống máy nén khí cao áp và thấ
3.3 5 Hệ thống xử lý khí nhiên
3.3 6 Hệ thống thu hồi và bơm condensate t
3.3.6 1 Công
3.3.6 2 Hệ thống thu hồi condensate trắng gồ
Trang 53.3 7 Hệ thống thu hồi và bơm condensate
3.3 .1 Công n
Trang 63.3.7.2 Hệ thống thu hồi condensate đen gồm c 3
3.3.7.3 Nguyên lý thu hồi condensate đe 4
3.3.8 Hệ thống đuố 4
3.3.9 Hệ thống làm khô kh 4
3.3.10 Hệ thống thiết bị xử lý nước vỉ 4
3.3.11 Hệ thống xả kín (CDH 4
3.3.12 Hệ thống xả h 4
CHƯƠNG IV: HỆ THỐNG KHỬ HƠI NƯ
4.1 Các phương pháp làm khô kh
4.1.1 làm khô khí bằng chất hấp phụ r
4.1.2 Làm khô khí bằng dung dịch hút ẩm lỏng glyc
4.2 Nguyên lý làm việc của quá trình hấp thụ bằng TEG 4
4.3 Sơ đồ quy trình công nghệ và các thiết bị cơ bản của hệ thống làm khô khí tại giàn nén khí trung tâm CC 4
4.3.1 Sơ đồ
4.3.2 Các thiết bị cơ b
4.3.3 Quá trình vận hành hệ thống làm khô khí trên giàn nén khítru ng
4 Các thông s.4 ố vận hành hệ thống làm khô khí bằng TEG ngoài
t ế
Trang 74 4.1 Nồng độ glycol sạch, tốc độ tuần hoàn TEG và số mâm ti c
4 4.2 Bình tách 3 pha h
4 4.3 Nhiệt độ của khí vào tháp ti c
4 4.4 Áp suất tháp ti c
4 4.5 Nhiệt độ glyco h
.4.6 Kích thước tháp tiếp xúc: tháp hấp thụ structure p g
4 4.7 Nhiệt độ nồi đ i
Trang 84 4.8 Áp suất thiết bị tá h
4 4.9 Nhiệt độ của c t
4 4.10 Khí str g
4 4.11 Bơ g l
Trang 106.1.1.1 Rò rỉ hydrrocacbon ( lỏ 6.1.1.2 Độ r 6.1.1 áy 6.1.2 Các quy tắc và giải pháp thiết kế chính nhằm ngăn ngừa sự cố và tai nạn trên giàn NKTT và các đường ống kh 6.1 3 Quần áo bảo hộ và các phương tiện bảo hộ hâ
Bảo vệ môi trường 2
6.2.1 Các chất thải s ất
6 2.2 Giải pháp bảo vệ môi t
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH 7
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂ , HÌN
Bảng 1.1 Bảng phân tích thành phần khí chua một số giàn trong mỏ Bạch H 1
Bảng 2.1: Báo cáo sản lượng khai thác của mỏ Cá Ngừ Vàng 1
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác của mỏ Tê giác trắng 2
Bảng 2.3 Tổng lượng khí cao áp thu gom về CC
Bảng 2.4 Nhiệt độ và áp suất tại vị trí lấy mẫu (ngày lấy mẫu 18-09-201
Bảng 2.5 Thành phần và tính chất khí đầu vào giàn NK
Bảng 3.1 Thông số thiết kế của bình tách 1-V-2
Bảng 3 2 Thông số thiết kế bình tách 1-V-251, 252, 5
Bảng 3.3 Kết quả phân tích condensate trắng trước bơmv1-P-231 A/BC … 3 Bảng 3.4 Kết quả phân tích condensate đen bình tách 1- V- 211B
Bảng 4.1 Thông số hoá lý của một số loại gly 4
Bảng 4.2 Thông số thiết kế thiết bị của hệ thống sấy kh 4
Hình 2.1 Sơ đồ thu gom và phân phối khí cao áp 1
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom từ nguồn CTK- 1
Hình 2.3 Sơ đồ thu gom từ nguồn CPP 1
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom từ nguồn MSP- 1
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom từ nguồn Rạng Đôn 1
Hình 3.2 Sơ đồ các nguồn khí đầu vào và sản phẩm đầu ra của CC 2
Hình 3 Bình tách 1-V-21 2
Hình 3 Thiết bị đo lưu lượng dạng turbi 2
Hình 3 thiết bị đo lưu lượng dạng tấm l 3
Hình 3 bộ kiểm chứng metter prove 3
Hình 3.7 Cấu tạo bình tách 3
Hình 3 Cấu tạo bình tách ngan 3
Hình 3 Cấu tạo bình tách mặt cắt A – A 3
Hình 4.1 Sơ đồ làm việc của hệ thống hấp thụ làm khô khí bằng TE 4
Hình 4.2 Tháp hấp th 4
Hình 5 1 Đồ thị tra nồng độ glycol sạch yêu cầu 5
Hình 5.2 Đồ thị lượng hơi nước bảo hòa trong hổn hợp ga 6
Trang 13Hình 5.3 Đồ thị tra lưu lượng glycol sạch (N = 1 6
Hình 5.4 Đồ thị tra lưu lượng glycol sạch (N = 1.5 6
Hình 5.5 Đồ thị tra lưu lượng glycol sạch (N = 2 6
Hình 5.6 Đồ thị tra lưu lượng glycol sạch (N = 2.5 6
Hình 5.7 Đồ thị tra lưu lượng glycol sạch (N = 3 6
Trang 14LỜI MỞ ĐẦ
Dầu khí là nguồn khoáng sản rất quan trọng cung cấp phần lớn năngluợng cho đời sống con người, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụngnăng lượng ngày càng cao, trên thế giới hiện có 97 nước có trữ lượng và đangkhai thác dầu kh
Còn ở Việt Nam nếu như việc khai thác dầu đã tròn 20 “tuổi” (tính từ
mỏ Bạch Hổ) thì việc khai thác khí đốt ở VN lại “lớn tuổi” hơn: mỏ khí TiềnHải, với trữ lượng khoảng 1,3 tỉ m3, đã được đưa vào khai thác từ năm 1981tuy với sản lượng khiêm tốn
Tâm điểm của hi vọng khai thác khí đốt là lượng khí đồng hành của mỏdầu Bạch Hổ, vốn đã được khai thác từ năm 1986 song vẫn cứ “phải đốt bỏngày càng lớn, lên đến 1 tỉ m3 khí mỗi năm”
Trước thực trạng trên thì ngành dầu khí Việt Nam đã và đang đầu tưxây dựng các nhà máy chế biến khí, nhà máy điện chạy bằng turbin khí để tậnthu các nguồn khí đồng hành bị đốt bỏ
Hiện nay các ngành công nghiệp khí đốt Việt Nam đang trên đường pháttriển Đánh dấu bằng việc xây dựng các công trình như nhà máy xử lý khí, nhàmáy khí- điện- đạm, các mỏ khí mới được phát hiện,… đang chuẩn bị đi vàohoạt động Không những thế nguồn điện được sản xuất từ khí đốt đang chiếmlĩnh một vị trí quan trọng trong tổng sản lượng điện của nước nhà… Trước bốicảnh như vậy, yêu cầu về việc nghiên cứu các công nghệ xử lý khí thích hợp,hiệu quả nhằm đạt được yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật sau xử lý, cũng như tối
ưu nguyên vật liệu cho quá trình xử lý khí Trên cơ sở đó em đã làm đồ án tốt
nghiệp đại học với đề tài: công nghệ xử lý khí đồng hành ở mỏ Bạch Hổ
Bằng những kiến thức đã học ở trường cùng với sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa các quý thầy, cô giáo trong bộ môn khoan khai thác dầu khí trường đạihọc Mỏ Địa Chất cùng với sự cộng tác của các bạn cùng lớp em đã hoànthành cuốn đồ án này Em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới quý thầy, cơ và cácbạn đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn P.GS – TS Lê Xuân Lân đã dày cônghướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành cuốn đồ án tốtnghiệp này một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy
Hà Nội tháng 6, 2013
Trang 15Sinh viên thực hiện: Ngô Giang Nam
Người sử dụng khí luôn cần một áp suất chuyển giao tối thiểu
Trong hầu hết các trường hợp khí được sử dụng để làm nhiên liệu do đóngười sử dụng cần một năng suất tỏa nhiệt tối ưu cho khí
Trong hầu hết các trường hợp yêu cầu sử dụng đòi hỏi phải có một tiêuchuẩn về hàm lượng H2S, CO2 rất nghiêm ngặt vì tính độc hại của khínày là rất lớn
Vỡ các lý do kỹ thuật và yếu tố kinh tế nên người sử dụng đặt ra yêucầu trong khí không được tồn tại nước
Sự có mặt của các hydrocacbon nặng trong khí sẽ có khả năng hìnhthành chất lỏng cao, gây nguy hại cho thiết bị sử dụng
Để khắc phục được những lý do trên thì quá trình xử lý khí cần thực hiện những nhiệm vụ cơ bản sau:
Làm nghèo khí bằng cách tách thành phần nặng và trung gian trong khí
và hydrate hóa, cacbon dioxit (CO2) gây ăn mòn, hydro sunfide (H2S) độc hại
và gây ăn mòn, các hydro cacbon nặng khác gây ra dòng chảy hai pha trongvận chuyển… Hơn nữa người sử dụng khí còn có yêu cầu riêng đối với khíđược cung cấp cho họ, các yêu cầu hiển nhiên như: số lượng, áp suất chuyểngiao, năng suất tỏa nhiệt, hàm lượng H2S, CO2 và hàm lượng tạp chất…
Như vậy mục đích của việc xử lý khí là nâng cao hiệu quả việc làmnghèo khí, làm ngọt khí và sấy khô khí Nhằm đạt được yêu cầu về tiêu chuẩn
Trang 16kỷ thuật, tối ưu hóa nguyên vật liệu trong xử lý khí giúp đáp ứng nhu cầungày càng cao cho nguồn năng lượng này
1.2 Tách thành phần nặng và trung gian
1.2.1 Khái niệm
Thành phần nhẹ: Thành phần nhẹ là thành phần mà chủ yếu là: C1, C2,
C3 có tỷ trọng nhỏ Tỷ trọng của CH4 ở mỏ Bạch Hổ khoảng từ 0.92 –0.96kg/m3
Thành phần trung gian: Còn gọi là khí ngưng tụ hay lỏng đồng hành(condensate) là dạng trung gian giữa dầu và khí có màu vàng rơm có tỷtrọng lớn hơn khí, thành phần chủ yếu là: C4, C5, C6
Thành phần nặng: Có thành phần từ C7+ trở lên, thành phần nặng này có
tỷ trọng lớn hơn hai thành phần trên
1.2.2 Ảnh hưởng của thành phần nặng & trung gian
Mục đích chính của việc xử lý khí đồng hành tại giàn nén là tách cácthành phần nặng và trung gian ra khỏi dũng khí đồng hành, thuận tiện cho quátrình vận chuyển khí Vì các thành phần trên gây ra các tác hại như sau:
Ảnh hưởng lớn đến quá trình nén, nếu thành phần nặng và trung giankhông được xử lý trước khi nén sẻ gây nên hiện tượng rung, có thể dẫnđến vở máy nén
Ảnh hưởng dến quá trình vận chuyển như gây ăn mòn đường ống, van,thành bình & thiết bị công nghệ
Dễ hình thành hydrate gây tắc nghẽn trong đường ống
1.2.3 Phương pháp tách
Do có sự khác biệt về tính chất vật lý và thành phần hóa học nên thànhphần nặng và trung gian sẽ có những cách tách riêng biệt phù hợp với mỗithành phần Nhưng nhìn chung cả 2 thành phần đều dựa vào các phương pháptách cơ bản sau:
Thay đổi về điều kiện áp suất và nhiệt độ
Sử dụng các loại bình tách và phin lọc hợp lý
Ở phương pháp sử dụng bình tách và phin lọc ta có thể dựa vào điều kiện cụthể để lựa chọn thiết bị cho phù hợp
Trang 171.2.4 Sử dụng máy nén và giãn nở Tuabin
Trong công nghiệp khí , máy lạnh ( trạm nén ) khí được phổ biến nhất là các
mỏ có trữ lượng dầu khí lớn Và đây cũng là phương pháp chủ yếu sử dụng
để xử lý khí trên mỏ Bạch Hổ
Phương pháp nén để tách hydrocacbon lỏng ra khỏi hỗn hợp khí dầu dựa trên nguyên tắc nén khí sau đó làm lạnh, thường dùng cho các loại khí có thành phần nặng với hàm lượng cao , nhưng chỉ có thể tách được 40% Và sau
đó khí lại tiếp tục được xử lý kỹ hơn bằng phương pháp hấp phụ dầu hoặc hấpphụ rắn
Trên ( hình vẽ số 1) chỉ ra một sơ đồ nén khí nhiều bậc Sau mỗi loại nén cần làm sạch dầu máy sau đó làm lạnh rồi tách pha Khí được nén ở bậc cao hơn còn ngưng tụ được ổn định bởi thiết bị phân Khí sau bậc nén cuối cùng được dẫn tới thiết bị hấp phụ
1.3 Tách thành phần chua
1.3.1 Khái niệm khí chua
Khí chua là sản phẩm đồng hành trong quá trình khoan và khai thác dầukhí có chứa nhiều H2S và CO2 Khí này rất độc đối với thần kinh, không màu,nặng hơn không khí, tan được trong nước, ăn mòn kim loại, điều nguy hiểmcủa khí này là người ta không thể ngửi được mùi của nó khi nó hiện diện ởnồng độ thấp, với nồng độ cao thì khí chua làm tê liệt ngay khi con ngườichưa thể nhận biết được bằng mũi Khí này có thể gây chết người tức khắcvới nồng độ cao chính vì thế H2S và CO2 cần được phát hiện càng sớm càngtốt bằng các thiết bị đo đặc biệt
Thành phần chính của khí chua là lưu huỳnh, carbon có trong khí dướidạng đihidro sunphua H2S, carbon dioxyt CO2 và khí gas Khí này do có mùirất khó chịu vì chứa H2S và CO2, thường được gọi là khí khí chua
1.3.2 Tác hại của khí chua
Trong quá trình tách nước, dầu, khí và condensate ở một trong nhữngcông đoạn quan trọng nhất của xử lý khí gas là tách H2S và CO2 Hàm lượng
có trong khí nhiều hay ít là phụ thuộc vào từng vùng mỏ, nhưng nói chungđây là loại khí không được mong chờ vì các hợp chất có nhiều tác hại nhưsau:
Trang 18 Trong khí có chứa nhiều H2S và CO2 đễ gây độc hại ảnh hưởng đến sứckhỏe con người và môi trường.
Hơi nước cộng với thành phần của khí chua tạo thành axit sẻ gây ănmòn đường ống và thiết bị công nghệ
Khí chua có giá thành thương mại thấp do chứa nhiều khí độc, nhiềutạp chất, năng suất tỏa nhiệt thấp, chi phi vận chuyển cao
1.3.3.1 Công nghệ hấp thụ
Trong qui trình hấp thụ một hay nhiều cấu tử tan trong pha khí chuyểnsang dung môi Tính lựa chọn quá trình tách một trong các cấu tử khác nhauphụ thuộc vào thông số vận hành Quá trình có thể là phản ứng thuận nghịchhoặc bất thuận nghịch (trong trường hợp dung môi hóa học) hoặc đó là quátrình hòa tan các cấu tử trong pha loảng (trong trường hợp là dung môi vậtlý) Các cấu tử được hấp thụ có thể được hoàn nguyên bằng cách thay đổinhiệt độ và áp suất cân bằng hoặc bằng các phương pháp hóa học khác
Phần lớn các dung môi hóa học dựng để tách CO2 và H2S là các dungmôi amin hoặc cacbonnate Một ví dụ điển hình của dung môi hóa học làmono ethanolamine (MEA), di-ethanolamine (DEA), metyl di-ethanolamine(MDEA), và dung dịch K2CO3 nóng Dung môi vật lý thông dụng dựng đểtách CO2 là polyethylene glycol Đôi khi các dung môi vật lý và dung môi hóahọc được kết hợp lại với nhau để có hiệu quả tách CO2, H2S tốt nhất Ví dụđiển hình cho trường hợp này là dung môi sulfonate kết hợp của Shell, di-isopropanol amine và nước để tạo dung dịch được gọi là Sulfinol
Hầu hết tất cả các dung môi đều có khả năng tách H2S lẫn CO2 và trongmột số trường hợp có khả năng tách cả nước Quá trình hấp thụ đồng thời cáckhí axit khác như cacbonnyl sulfide và mercaptan trong quá trình hấp thụ
Trang 19bằng các dung môi trên là khả năng có xảy ra trong thực tế Công nghệ hiệnđại cho thấy rằng tỷ lệ mất mát hidrocacbon phải tối thiểu, thông thường phảinhỏ hơn 1% Tuy nhiên nếu quá trình bảo trì không thực hiện đúng thì có thểxảy ra một số vấn đề như: tạo thành muối bền nhiệt, quá trình tạo bọt, quátrình ăn mòn và quá trình mất mát dung môi.
Hiện nay dung môi được sử dụng phổ biến nhất do tính ưu việt của nó
là MDEA, dung môi này có nhiệt phản ứng thấp, độ giảm khả năng làm việcthấp, và các vấn đề liên quan đến ăn mòn Quá trình hấp thụ thông thường yêucầu áp suất dòng nhập liệu đủ cao để quá trình làm việc hiệu quả Do nhu cầuhoàn lưu dung môi, một cụm thiết bị đòi hỏi có không gian bề mặt rộng vàphải có hệ thống gia nhiệt hoặc làm lạnh Ngoài ra quá trình hấp thụ bằngdung môi đòi hỏi chi phí khác nữa cho quá trình hoàn nguyên dung môi vàquá trình thay thế dung môi
1.3.3.2 Công nghệ hấp phụ
Quá trình hấp phụ là một quá trình truyền khối chọn lọc một hay nhiềuchất tan từ pha lưu chất (khí/lỏng) vào pha của các hạt rắn Trong quá trìnhnày các phản ứng hóa học hình thành các liên kết ion xảy ra giữa cấu tử hòatan và lớp chất phản ứng cố định Các cấu trúc có lỗ xốp và có diện tích bềmặt lớn rất thích hợp với yêu cầu này Các chất hấp phụ thông dụng nhất đểtách CO2, H2S là zeolit, than hoạt tính, và rây phân tử
Các chất hấp phụ có thể được hoàn nguyên qua rây thích hợp, quá trìnhgiải hấp phụ bằng nhiệt (TSA) hoặc quá trình giải hấp bằng áp suất (PSA).Trong cả hai quá trình này, quá trình hấp phụ và quá trình giải hấp phụ đượctiến hành bằng cách nâng nhiệt độ và áp suất ở trạng thái cân bằng một cáchtương ứng Nói chung quá trình TSA phức tạp hơn và đầu tư cao hơn so vớiquá trinh PSA
Không giống zeolit và than hoạt tính, rây phân tử cacbon hoạt động dựatrên vân tốc khuyếch tán trong các vi lỗ xốp để tách các phân tử CO2, H2S Dogiới hạn của thời gian hấp phụ, rây phân tử hoạt động theo cơ chế giống thanhoạt tính hơn zeolit Các rây phân tử hoạt động hiệu quả khi tách các phân tửkhí có cực như H2S, CO2
Các kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng zeolit 13X có khả năng hấp phụ tốthơn than hoạt tính Điều này được thể hiện qua kết quả nếu với hàm lượng
Trang 20CO2, H2S khá nguyên chất (khoảng 99%) thì zeolit 13X có khả năng thu hồivới năng suất tốt hơn than hoạt tính.
Do đặc tính làm việc bán giai đoạn, quá trình hấp phụ CO2, H2S thườngthích hợp cho các quá trình quy mô nhỏ và đòi hỏi phải có độ nguyên chất
CO2, H2S cao Điều kiện vận hành và thiết kế thích hợp là yếu tố là yếu tố làmgiảm hydrocacbon và ngăn ngừa hiện tượng đầu độc chất hấp phụ
1.3.3.3 Công nghệ màng lọc
Trong quá trình tách bằng màng lọc, các phân tử khí xuyên qua một lớpmàng mỏng từ phía có áp suất cao sang phía có áp suất thấp do quá trìnhkhuyết tán Màng lọc thông thường được làm bằng vật liệu polyme, sau quátrình tách dũng khí xuyên thấm chứa hàm lượng CO2, H2S cao và dòng còn lại
có hàm lượng hidrocacbon cao Quá trình thu hồi sản phẩm khí mong muốn
và hàm lượng CO2, H2S trong dũng khí xuyên thấm có thể được nâng caobằng cách sử dụng các cụm tách bằng màng nhiều giai đoạn với các dònghoàn lưu Quá trình nén lại dũng khí xuyên thấm thường phải được thực hiện
do sự giảm áp rất lớn trong quá trình xuyên thấm
Quá trình xử lý sơ bộ trước khi tiến hành quá trình tách bằng màngđóng vai trị rất quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí bảo trì và còn kéo dàituổi thọ làm việc của màng do làm giảm được khả năng làm hỏng màng bởihiện tượng tắc nghẽn
Hệ thống xử lý khí sơ bộ thường bao gồm một thiết bị làm lạnh để làmgiảm nhiệt độ điểm sương của dũng khí, một thiết bị lọc hạt lỏng ngưng tụ,một tầng bảo vệ làm việc theo nguyên lý hấp thụ để tách các chất bẩn dạngvết, một thiết bị lọc hạt rắn và thiết bị gia nhiệt để tạo trạng thái quá nhiệt.Các cụm xử lý khí sơ bộ khác có thể có thiết bị dehydrate hóa ví dụ như cụmglycol
Công nghệ màng lọc là công nghệ hiệu quả nhất để tách một lượng lớn
CO2, H2S khỏi dũng khí có hàm lượng CO2, H2S cao Công nghệ này có chiphí vận chuyển thấp nhất và do tính chất được thiêt kế dạng module nênchiếm diện tích không lớn Chi phí năng lượng và chi phí vận hành cho quytrình này cũng là tối thiểu nếu không sử dụng máy nén Tuy nhiên mất máthydrocacbon trong dũng khí xuyên thấm cao và tuổi thọ làm việc của màng
Trang 21tương đối thấp khoảng 2.5 đến 3 năm nên để nâng cao cần phải có hệ thống
xử lý sơ bộ thích hợp
1.3.3.4 Công nghệ lạnh sâu
Quá trình tách nhờ làm lạnh sâu sử dụng các chất nhiệt động lực họckhác nhau của các khí để tách các cấu tử đặc trưng tại nhiệt độ rất thấp Quátrình này xẩy ra nhờ quy trình nén thực hiện sau quy trình làm mát, làm lạnh
và dãn nở theo hiệu ứng Jun-Thomson Quá trình này đôi khi được kết hợpvới quá trình chưng cất để đạt được khả năng thu hồi cao và thu hồi được sảnphẩm có độ tinh khiết cao Do yêu cầu về năng lượng của quá trình này là khácao nên phải mất nhiều chi phí đầu tư và chi phí vận hành
Quá trình lạnh sâu thích hợp cho các quy trình yêu cầu có độ tinh khiếtcủa CO2, H2S lớn Các chất phụ gia chống hiện tượng quá lạnh rất cần thiếtcho quá trình này để ngăn ngừa hiện tượng làm đông CO2, H2S trong quá trìnhvận hành
1.3.3.5 Các quá trình tách kết hợp
Mỗi công nghệ tách CO2, H2S ở trên tương ứng với một khoảng điềukiện vận hành khác nhau Để đáp ứng khoảng vận hành rộng người ta kết hợpcác quá trình ở trên trong một quy trình thống nhất Một qui trình thích hợpđược tạo ra bởi sự sắp xếp hai công nghệ tách khác nhau theo một trật tự xácđịnh, bao gồm:
Quá trình tách màng và quá trình làm lạnh sâu
Quá trình tách màng và quá trình hấp thụ amine
Như vậy nếu thiết kế một hệ thống công nghệ thích hợp sẽ giúp ta đạtđược sự tối ưu về mặt kỹ thuật với chi phí tối thiểu
Tuy nhiên, thành phần khí đồng hành tại mỏ Bạch Hổ chứa một lượng khí chua ít nên việc đầu tư cho công nghệ xử lý khí chua tại giàn nén khí là không cần thiết.
Trang 22Bảng 1.1 Bảng phân tích thành phần khí chua một số giàn trong mỏ Bạch Hổ
No Tên mẫu Khí vào
GNL
Khí từ giàn CTP-2
Khí từ giàn MSP-1
Khí từ giàn CTK3
1.4 Tách hơi nước trong khí đồng hành
1.4.1 mục đích của việc tách hơi nước ra khỏi khí
Nước luôn tồn tại ở dạng hơi trong hỗn hợp khí với một số lượng nhỏhơn lượng hơi nước bão hồ tại bất kỳ điều kiện áp suất nhiệt độ, khi nhiệt độcủa hỗn hợp nhỏ hơn nhiệt độ điểm sương thì sẽ có sự ngưng tụ nước tự do
Sự xuất hiện của nược tự do sẻ dẫn đến những vấn đề sau:
Nước liên kết với các phân tử hydrocacbon nhẹ tạo thành hydrat gâytắc nghẽn hoặc phá hủy đường ống
Nước kết hợp với khí CO2, H2S tạo thành các axit gây ăn mòn thiết bị,đường ống
Hơi nước có thể làm giảm giá trị toả nhiệt của khí dẫn đến giảm giá trịthương mại của khí
Tốn thêm năng lượng để vân chuyển
Hơi nước còn có thể gây ra các phản ứng phụ, tạo bọt, hoặc làm mấthoạt tính xúc tác trong các quá trình chế biến tiếp theo
Vì vậy việc tách nước ra khỏi khí là cần thiết để khắc phục các vấn đề nêutrên Hầu hết các giàn xử lý, vận chuyển khí đều thực hiện công đoạn làmkhô khí
1.4.2 Phương pháp tách hơi nước trong khí đồng hành
Ở một áp suất không đổi, khi hạ nhiệt độ của khí đến một nhiệt độ nhất địnhthì hơi nước trong khí bắt đầu ngưng tụ tạo thành nước tự do Nhiệt độ nàyđược gọi là nhiệt độ điểm sương của khí Khử nước là công đoạn tách hơinước ra khỏi khí để khí có nhiệt độ điểm sương thấp hơn nhiệt độ thấp nhất
mà khí có thể đạt tới Như vậy sẻ chống lại sự hydrate và rỉ sét do nước ngưng
tụ Phải cân nhắc kỹ khi khí chứa CO2, H2S vì các khí axit này khi kết hợp vớinước sẻ tạo thành axit
Trang 23Quá trình làm khô khí thường sử dụng các phương pháp như: hấp phụrắn và hấp thụ bằng glycol Hai phương pháp này sẽ được đề cập kỹ ở chươngsau.
1.5 Nhiệm vụ xử lý khí tại giàn nén khí trung tâm- CCP
1.5.1 Giới thiệu chung về giàn nén
Trạm nén khí trung tâm được lắp đặt trên giàn cố định riệng biệt, liênkết với giàn ống đứng (riser block), giàn ép vỉa, giàn công nghệ trung tâm số
2 (CPP-2) nhờ các cầu dẫn và đường ống Chức năng của Giàn nén khí trungtâm là tận dụng khí đồng hành của mỏ Bạch Hổ
Trên giàn nén khí trung tâm có lắp đặt 5 tổ máy nén khí cao áp, 1 tổmáy nén khí thấp áp và tất cả các hệ thống phụ trợ dảm bảo cho việc hoạtđộng độc lập của giàn
Khí đồng hành sau khi được tách sơ bộ tại các giàn khai thác (tách cấp1- Khí cao áp, tách cấp 2- Khí thấp áp) được đưa vào giàn nén, được nén lênsau đó đi qua các công đoạn bổ sung và phân phối cho các hộ tiêu thụ, cáctrạm điện và nhà máy khí hóa lỏng trên bờ
Giàn nén khí trung tâm gồm 5 tầng, có lắp các thiết bị chính và phụsau: 5 tổ máy nén cao áp, 1 tổ máy nén thấp áp, các loại bình tách, máy nénkhông khí, thu gom và bơm condensate, hệ thống khí nhiên liệu, máy phátđiện, …
1.5.2 Nhiệm vụ của giàn nén khí
1.5.2.1 Thu gom khí thấp áp
Khí thấp áp được thu gom từ bình tách cấp 2 của giàn CPP-2 với ápsuất dưới 1 barg, sau đó được đưa vào hệ thống thu gom khí thấp áp tại giànnén với 2 cấp nén của máy nén piston nâng áp suất lên 10 barg đưa vào hệthống thu gom khí cao áp
1.5.2.2 Thu gom khí cao áp
Khí cao áp từ bình tách cấp 1 của các giàn khai thác mỏ Bạch Hổ vàgiàn CPP-2 qua Riser block đi theo đường ống 30’’ vào giàn nén khí trungtâm Sau đó đi qua 2 bình tách dầu vào V-211 A/B với áp suất khoảng 10barg, nhiệt độ 250C Mỗi bình tách có khả năng xử lý chất lỏng và tạp chất cơhọc tức thời lên đến 10 m3 Khí nén đầu ra của máy nén khí thấp áp cũng đivào bình tách 3 pha này Khí được lọc sạch đi qua bộ đo lưu lượng đến ống
Trang 24dẫn khí đầu vào các tổ máy nén khí cao áp với 2 cấp nén nhằm nâng cao ápsuất khí đầu ra trên 105 barg
Khí cao áp này được đưa qua hệ thống khử nước nhằm làm khô dũngkhí tránh thành tạo hydrat và ăn mòn trong đường ống Khí cao áp sau khiđược làm khô sẽ phân phối đến các nơi tiêu thụ (dùng cho khai thác dầu-gaslift và vận chuyển về bờ)
1.5.2.3 Hệ thống xử lý nước và condensate
Nước được tách liên tục và theo từng giai đoạn nhất định rồi sau đóđược thu hồi về bình tách chứa các chất bẩn xả kín và được xử lý cẩn thậntrước khi thải ra biển
Condensate sau khi được tách lọc và thu hồi về bình chứa rồi dựng bơmcao áp trên 100 barg đẩy chung vào đường khí cao áp về bờ
1.5.2.4 Các hệ thống phụ trợ
Hệ thống khí nhiên liệu: Khí nhiên liệu được lấy sau bình V-252 rồiđưa xuống hệ thống nhiên liệu Qua quá trình tách lọc và xử lý kỹ trước khilàm khí nhiên liệu cho 5 tổ máy nén và 3 máy phát điện
Condensate đen được tách ra từ bình tách 3 pha đầu vào qua các vanđiều khiển và đến tháp stripper tách lọc các thành phần HC nhẹ rồi tự động xảqua giàn CPP-2
Hệ thống đuốc cao áp gom khí từ các van an toàn, van xả nhanh (BDV)của các bình tách áp suất cao, qua bình tách lỏng trước khi xả ra đuốc cao áp
Hệ thống đuốc thấp áp gom khí từ các van an toán của các bình tách ápsuất thấp, qua bình tách lỏng trước khi xả ra đuốc thấp áp
Hệ thống tái sinh glycol: Glycol ẩm sau khi tách hơi nước trong dũngkhí đồng hành sẽ được tuần hoàn về hệ thống tái sinh glycol Tại đây glycol
sẽ qua quá trình xử lý phức tạp để thành glycol sạch tiếp tục hút ẩm khí đồnghành
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG THU GOM KHÍ VÀO GIÀN NKTT
Trang 25Trong những năm gần đây, sản lượng dầu của các giếng ngày cànggiảm Phương pháp khai thác chủ yếu bằng gaslift nên rất cần thu hồi lượngkhí đồng hành về các giàn nén khí sau đó được nén lên rồi cung cấp cho cácgiếng khai thác bằng gaslift quan trọng hơn nữa là nhu cầu sử dụng khí ngàycàng cao chính vì vậy mà việc xử lý và vận chuyển khí về bờ cũng là một vấn
đề cấp bách hiện nay Chính vì thế mà nghành dầu khí nói chung cũng nhưliên doanh dầu khí Việt – Nga vietsovpetro đang chú trọng đẩy mạnh việc thugom khí về giàn nén khí trung tâm mỏ Bạch Hổ để xử lý
VSP hiện có 3 giàn nén khí tại mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng:
Giàn nén khí trung tâm – CCP: Thu gom khí vòm Nam Bạch Hổ và cácgiàn khác
Giàn nén khí nhỏ - MKS: Thu gom khí vòm Bắc Bạch Hổ
Giàn nén khí Rồng- DGCP: Thu gom khí mỏ Rồng
Giàn Nén khí Trung Tâm được xem là giàn nén chủ lực của VSP đượcthiết kế với công suất nén lớn, thu gom khí tại mỏ Bạch Hổ và các vùng mỏlân cận Hệ thống thu gom khí của giàn trung tâm bao gồm hệ thống thu gomkhí cao áp và thấp áp
2.1 Hệ thống thu gom khí cao áp
2.1.1 Khái niệm về khí cao áp
Khí cao áp là khí có áp suất cao khoảng 8-10 bar được thu gom về giànnén khí trung tâm Tại đây, khí này được xử lý rồi nén lên áp suất 105 barđược sử dụng cho việc khai thác dầu bằng gaslift và chuyển về bờ
2.1.2 Sơ đồ thu gom khí cao áp
Hệ thống thu gom khí đồng hành về giàn nén khí trung tâm bao gồmmột hệ thống đường ống ngầm dày đặc và phức tạp Với hàng ngàn km đườngống ngầm dưới đáy biển Hệ thống thu gom và phân phối khí nghèo theo sơ
đồ dưới đây
Trang 26Hình 2.1 Sơ đồ thu gom và phân phối khí cao áp.
Đầu vào của giàn nén khí trung tâm bao gồm 5 nguồn trên Tương ứngvới mỗi nguồn ta có các hệ thống thu gom nhanh tương ứng ở mỗi giàn khácnhau
2.1.2.1 Nguồn thu gom từ CTK-3
Hình 2.2 Sơ đồ thu gom từ nguồn CTK-3a) Giàn nhẹ RC-1,3
Giàn nhẹ RC-1,3 thuộc khu vực mỏ Rồng, đưa vào khai thác năm 2011,bao gồm 05 đầu giếng khai thác.Dầu khí từ các giếng khai thác được táchthành phần dầu và khí riêng biệt tại bình tách sơ bộ Dầu sau khi tách đượcchuyển qua giàn RP2 còn khí cao áp được xem là khí Fast track được chuyểnđến đường ống dẫn đến giàn CTK-3 rồi luân chuyển tiếp đến giàn nén khítrung tâm
Trang 27để đem bán theo thỏa thuận giữa XNLD và Công ty Hoan Vu JOC Khí đượctách khỏi dầu và được vận chuyển về Giàn nén trung tâm của mỏ Bạch Hổ đểvận chuyển về bờ Lưu lượng khí trung bình từ giàn Cá Ngừ Vàng về CTK-3
là 450.000 m3/ngày
Bảng 2.1: Báo cáo sản lượng khai thác của mỏ Cá Ngừ Vàng
c) Giàn công nghệ trung tâm số 3, CTK-3
Giàn CTK-3 là một trong những giàn hiện đại của Vietsovpetro Giàn
là một tổ hợp công nghệ khép kín bao gồm giàn ép vỉa PPD-30000, giàn côngnghệ khai thác xử lý dầu khí của CTK-3 và Cá ngừ vàng Khí đồng hành saukhi được thu gom từ bình tách cấp 1 được kết hợp chung với khí đồng hànhcủa RC1,3, Cá Ngừ Vàng chuyển đến xử lý tại Giàn nén khí trung tâm –CCP
Trang 28Các thông số chính từ giàn CTK3 đến CCP:
Đường kính đường ống : 406 mm
Chiều dài đường ống : 3500 m
Áp suất làm việc : 60
Lưu lượng trung bình : 850.000 m3/ngày
=>Vậy nguồn thu hồi khí cao áp từ CTK-3 bao gồm: CTK-3, giànRC1,3, mỏ Cá Ngừ Vàng với lưu lượng thu hồi trung bình là
70.000 + 450.000 + 850.000 = 1.370.000 m 3 / ngày
2.1.2.2 Nguồn thu gom từ CPP-2
Hình 2.3 Sơ đồ thu gom từ nguồn CPP2Các giàn nhẹ BK toàn là các đầu giếng khai thác Dầu khí sau khi đượckhai thác từ các giếng lên, được đưa đến bình tách sơ bộ Tại đây dầu và khíđược tách ra 2 pha riêng biệt đẩy qua giàn công nghệ trung tâm số 2 CPP-2tiếp tục xử lý Còn khí đồng hành từ MSP-9 sau khi được tách ra cũng chuyển
Trang 29 Áp suất làm việc : 60 bar
b) Giàn nhẹ BK-3 đến CPP-2
Đường kính đường ống : 324 mm
Chiều dài đường ống : 2880 m
Áp suất làm việc : 60 bar
c) Giàn nhẹ BK-4 đến CPP-2
Đường kính đường ống : 324 mm
Chiều dài đường ống : 2700 m
Áp suất làm việc : 60 bar
d) Giàn nhẹ BK-6 đến CPP-2
Đường kính đường ống : 324 mm
Chiều dài đường ống : 1748 m
Áp suất làm việc : 60 bar
e) Giàn MSP-9 đến CPP-2
Đường kính đường ống : 426 mm
Chiều dài đường ống : 5468 m
Áp suất làm việc : 38 bar
Lưu lượng trung bình mà giàn CPP-2 thu gom được trước khi chuyểnđến giàn nén khí trung tâm là
Khí đồng hành từ các BK-1,3,4,6,10 & MSP 9 đo được tại bình C1-4 là650.000 m3/ngày và bình C1-5 là 630.000 m3/ngày
Khí đồng hành từ bình C3 của giàn nhẹ BK-2 là 650.000 m3/ngày.Vậy tổng lưu lượng mà nguồn CPP2 cấp cho CCP là:
650.000 + 630.000 + 650.000 = 1.930.000 m 3 /ngày.
2.1.2.3 Nguồn thu gom từ MSP-1
Hình 2.4 Sơ đồ thu gom từ nguồn MSP-1Nguồn thu từ MSP-1 được xem là nguồn tận thu khí đồng hành tại vòmBắc của mỏ Bạch Hổ Tuy nhiên lưu lượng khí đồng hành tại khu vực nàykhông nhiều là do giàn MKS- giàn nén khí nhỏ đang đặt tại khu vực nàynhằm thu gom toàn bộ khí đồng hành của vòm Bắc Trong trường hợp giàn
Trang 30nén khí Nhỏ -MKS cần bảo dưỡng thì toàn bộ khí đồng hành của Vòm Bắcđược chuyển về giàn nén khí trung tâm theo sơ đồ thu gom trên.
Hiện tại, ta chỉ thu gom khí đồng hành của giàn MSP-1 Dầu khí đượckhai thác từ các giếng lên được đưa vào bình tách sơ cấp C1 Dầu sau khi táchchuyển đến bình tách thứ cấp C2 tách hoàn toàn hỗn hợp khí, dầu và nước.Dầu sau khi tách được bơm trực tiếp ra tàu Còn khí đồng hành sau khi đượctách từ bình C1 sẽ theo đường ống dẫn khí về giàn nén khí Trung Tâm- CCP
Đường kính đường ống : 426 mm
Chiều dài đường ống : 2000 m
Áp suất làm việc : 38 Bar
Lưu lượng trung bình : 600.000 m3/ngày
2.1.2.4 Nguồn thu gom từ Rạng Đông
Hình 2.5 Sơ đồ thu gom từ nguồn Rạng Đông
Để tận dụng hết công suất làm việc của giàn ( có 5 tổ máy nhưng chỉchạy 3 tổ ) và tránh làm mất đi lượng khí đồng hành đang bị đốt bỏ đi tại các
mỏ khai thác mà do các công ty ngoài Vietsovpetro điều hành Giàn nén khítrung tâm tiếp tục thu gom khí đồng hành từ tất cả các nguồn nhằm nâng caonăng suất làm việc của giàn
Ngoài thu gom khí đồng hành của mỏ Rồng và Bạch Hổ còn mở rộngthu gom các mỏ Rạng Đông, Tê Giác Trắng, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng,…nhằm nõng cao năng suất khai thác của giàn nén trung tâm
Sư tử vàng
Sư tử đen
Trang 31a) Mỏ Sư Tử Vàng & Sư Tử Đen
Hàn Quốc, nước tham gia dự án khai thác dầu khí tại VN, thông báogiếng dầu mỏ Sư Tử chứa nhiều dầu hơn dự đoán ban đầu Trữ lượng theokhảo sát vào khoảng 300 triệu thùng dầu thụ và cho 3-4 nghìn tỷ m3 khí đốtthiên nhiên
Đây là giếng dầu quan trọng được phát hiện trong lô 15-1 của VN.Theo ước lượng trước đây, trữ lượng dầu thô tại Sư Tử Trắng vào khoảng 220triệu thăng Cũng theo phía Hàn Quốc, hiện giếng Sư Tử Đen cho sản lượng70.000 thăng/ngày, sản lượng dầu thô của lô 15-1 vào năm 2008 có thể lênđến 160.000 thăng/ngày khi giếng dầu Sư Tử Vàng (trữ lượng 210 triệuthăng) đi vào khai thác Nếu thêm giếng Sư Tử Trắng, tổng sản lượng lô 15-1
sẽ vượt quá 200.000 thăng/ngày
Tổng công ty dầu khí Hàn Quốc (KNOC) và công ty lọc dầu hàng đầucủa nước này là SK Corp có 23,25% cổ phần trong lô 15-1 Ngoài những mỏtrên, các đối tác đã có kế hoạch khoan thăm dò tại giếng dầu Sư Tử Nâu.Theo ước tính ban đầu, Sư Tử Nâu có trữ lượng 120 triệu thăng
Khí đồng hành từ các mỏ sư tử được thu gom về mỏ Sư Tử Vàng sau
đó chuyển đến mỏ Rạng Đông trước khi đưa đến giàn nén khí trung tâm
Đường ống Sư Tử Vàng – Rạng Đông được đưa vào vận hành năm
2009, được sử dụng để thu gom khí đồng hành từ bồn trũng Cửu Long và kếtnối với đường ống Rạng Đông- Bạch Hổ ở một đầu chờ tại mỏ Rạng Đông.Đường ống khí được đi ngầm dưới biển ở độ sâu từ 44-50 m từ trạm nén khí
Sư Tử Vàng ở mỏ Cửu Long đến mỏ Rạng Đông
Đường kính đường ống : 406 mm
Chiều dài đường ống : 43500 m
Áp suất làm việc : 60 bar
Lưu lượng trung bình : 1.000.000 m3/ngày
Trang 32b) Mỏ Rạng Đông
Đường ống dẫn khí mỏ Rạng Đông – Bạch Hổ được bắt đầu từ Piglaucher ở WHP-N1 thuộc mỏ dầu Rạng Đông và kết thúc tại Pig receiver tạiRiser block của giàn CCP Đường ống được đưa vào vận hành từ tháng 12-
2001 để vận chuyển khí đồng hành thu gom đưa về mỏ Bạch Hổ Đường ốngđược thiết kế với lưu lượng 4.000.000 m3/ngày đêm để phục vụ cho giai đoạn
II vận chuyển khí từ các mỏ dầu khác
Các thông số về đường ống thu gom Rạng Đông- Bạch Hổ:
Đường kính đường ống : 406 mm
Chiều dài đường ống : 46500 m
Áp suất làm việc : 60 bar
Lưu lượng trung bình : 600.000 m3/ngày (của Rạng Đông)
=> Vậy nguồn khí đồng hành thu gom từ Rạng Đông bao gồm: RạngĐông, Sư Tử Vàng, Sư Tử Đen là 1.600.000 m3/ngày
2.1.2.5 Mỏ Tê Giác Trắng
Mỏ Tê Giác Trắng nằm cách Vũng Tàu 100km về phía Đông Nam,ngoài khơi, thềm lục địa Việt Nam, cách mỏ Bạch Hổ 20km và cách mỏ RạngĐông 35km, được phát hiện vào tháng 8/2005 với giếng khoan thăm dò đầutiên Tê Giác Trắng 1X Do Công ty Liên doanh Điều hành Hoàng Long quản
lý, hiện sản lượng khai thác dầu khí của mỏ Tê Giác Trắng đang ổn định42.800 thùng dầu/ngày
Bảng 2.2: Sản lượng khai thác của mỏ Tê giác trắng
Sau hai năm thi công với tiến độ gấp rút, nhiều khó khăn trong chế tạo,lắp đặt, chạy thử và vận hành tổ hợp thiết bị công nghệ khai thác gồm một tàuchứa và xử lý dầu khí (FPSO), hai cụm giàn đầu giếng (H1 và H4) và hệ
Trang 33thống đường ống nội mỏ vận chuyển dầu khí, nước bơm ép, khí gas-lift, đếntháng 8/2011 Khí đồng hành được thu gom từ mỏ Tê giác trắng được đưasang giàn nén khí trung tâm - CCP.
Đường kính đường ống : 305 mm
Chiều dài đường ống : 25.000 m
Áp suất làm việc : 38 Bar
Lưu lượng trung bình : 900.000 m3/ngày
Tổng lưu lượng khí cao áp từ các nguồn về CCP:
Bảng 2.3 Tổng lượng khí cao áp thu gom về CCPSTT Nguồn thu gom Lưu lượng (m3/ng.đ)
ra tàu chứa Còn khí đồng hành áp suất thấp được thu hồi và chuyển đến hệthống xử lý khí thấp áp tại giàn nén khí trung tâm
Khí thấp áp này được nâng áp suất bởi 2 cấp nén bằng piston tại giànnén lúc ấy trở thành khí cao áp hòa chung với khí cao áp đầu vào của giàn nénkhí
Đường kính đường ống : 426 mm
Chiều dài đường ống : 1000m
Áp suất làm việc : 20 bar
Lưu lượng trung bình : 96.000 m3/ngày
Bảng 2.4 Nhiệt độ và áp suất tại vị trí lấy mẫu
(ngày lấy mẫu 18-09-2012)
Trang 34Vị trí lấy mẫu Nhiệt độ (oC) Áp suất (Bar)
Bảng 2.5 Thành phần và tính chất khí đầu vào giàn NKTT
No Tên mẫu Khí vào GNL Khí sau BT
1-V-211A Khí trước BT1-V-251A Khí sau BT1-V-251A
Ngày lấy mẫu 18.09.2012 18.09.2012 18.09.2012 18.09.2012
22 Trọng lượng Mol, gr/mol 22.78 22.82 22.89 22.77
23 Nhiệt cháy cao
Kj/m3 (15.5 o C, 1at) 1204.23 1205.92 1209.16 1203.34
24 Nhiệt cháy thấp
Kj/m3 (15.5 o C, 1at) 1094.59 1096.18 1099.19 1093.77
CHƯƠNG III
Trang 35XỬ LÝ KHÍ ĐỒNG HÀNH Ở MỎ BẠCH HỔ
3.1 Xử lý sơ bộ trên giàn công nghệ trung tâm
Khí được thu hồi ở 3 tầng : Móng , Oligocen, và miocen
Có thành phần cho trong bảng sau:
Bảng : Thành phần khí đồng hảnh ở mỏ Bạch Hổ(% thể tích)
Cấu tử Tầng móng Oligocen hạ Miocen hạ( vòm
trung tâm)Metan (CH )
Hơi nươc (H2O)
Nhiệt lượng cháy
KJ/ m3
69,4712,197,503,262,200,970,951,161,201,000,105430049500
64,7815,587,062,691,291,901,391,102,860,610,205196047680
90,985,490,840,080,340,060,041,290,330,250,3
Thành phần này không phù hợp với dòng nguyên liệu tại các trạm xử lý
vì khí thu hồi ở các giếng có chiều sâu khác nhau , lưu lượng khác nhau vàhiệu quả tách ở các giàn không đồng đều, nên dũng khí nguyên liệu là dòngsản phẩm tổng hợp thành phần từ bảng
Nhiệm vụ chính trên giàn công nghệ trung tâm là tách sơ bộ thành phầnnặng , hơi nước và tạp chất để thuận lợi cho việc vận chuyển và xử lý tiếptheo ở giàn nén Khí nguyên liệu ở đây chứa hơn 11% thành phần nặng nêntrọng tâm xử lý ở đây là khâu này
Trang 36Khí cao áp được gom từ các thiết bị tách khai thác cao áp, với áp suất 16at, qua thiết bị làm lạnh bằng không khí, nhiệt độ 100 độC, hạ xuống còn
10-50 độC, một phần hydrocacbon nặng bị ngưng tụ Thiết bị làm lạnh về thựcchất là làm nguội cấu tạo đơn giản và giá thành thấp Khí nóng vào các ốngtản nhiệt đường kính cỡ 25,4mm, bố trí theo các hàng chồng xếp lên nhaunhưng không tiếp xúc Sau khi làm lạnh khí vào bình làm sạch Tại đâycondesat được tách khỏi khí theo nguyên tắc ly tâm và trọng lực Lượng khísạch được chia theo 2 đường Phần lớn trực tiếp đến giàn nén và một phầnnhỏ được tách ra để sử dụng nội bộ và đến hệ thống điều khiển đuốc Dũngkhí sử dụng nội bộ phải qua bầu lọc gồm các bộ lọc để giữ lại vật liệu vàngưng tụ nhờ sự giảm nhiệt theo hiệu ứng Jon- Thomson khí này trở nên sạch
và đảm bảo yêu cầu sử dụng trên giàn
Trường hợp lượng khí quá lớn vượt công suất giàn nén thì phần còn lạitrước khi đốt phải được phân ly Nhiệm vụ của thiết bị phân li là tách phầnlỏng còn lại sau khi giai đoạn làm sạch , thực chất là các bình tách pha hìnhtrụ ngang , áp suất làm việc cỡ thấp
Hệ thống khí áp suất thấp sau khi được làm sạch ( bởi quạt gió côngsuất 5,5KW, khả năng lưu thong 0,4-10m3 /ngày đêm) thì không cần làm sạch
vì lượng ngưng tụ thấp, có thể giãn trực tiếp đến dàn nén Tương tự như hệthống cao áp , phần khí không đến giàn nén phải đốt tại chỗ trước khi đốt phảiqua bình phân li, có cấu tạo tương tự như hệ thống cao áp
Hệ thống thu gom condesat gồm các ống dầu , bể chứa và máy bơm.Tất cả ngưng tụ thu được từ các bình làm sạch , bình phân ly, bình lọc khí đềudẫn về bình chứa condessat Áp suất trong bình tương đương với áp suất của
hệ thống thấp áp Vì có đường khí nối trực tiếp tới bình phân ly với bể chứa,
Để ngăn ngừa cháy nổ và hạn chế quá trình ô xy hóa , giữa mặt phân cáchngư tụ và khí dầu có phân bổ một lớp khô chắn để cách ly
3.2 Nguyên lý xử lý khí tại giàn nén khí trung tâm
3.2.1 Xử lý khí trước khi nén
Trang 37Khí cao áp từ hệ thống thu gom của mỏ Bạch Hổ và giàn CNTT-2 quaRiser Block đi theo đường ống 30” vào giàn NKTT, sau đó đi qua 2 bình tách
3 pha 1-V-211 A/B làm việc song song Áp suất làm việc của bình là 10 bar.Mỗi bình tách có khả năng xử lý lượng chất lỏng tức thời đến 10 m3 Khí nén
từ đầu ra của máy nén thấp áp cũng đi vào các bình tách 3 pha này.Khí đãđược tách lọc sạch, đi qua cụm đo khí đầu vào I-PK-266 đến ống dẫn khí đầuvào các tổ máy nén cao áp để tiếp tục nâng áp suất và đến đầu vào máy nénkhí nhiên liệu phục vụ cho việc khởi động giàn ban đầu Ngoài ra khí đầu racủa các bình tách 3 pha có thể tuần hoàn trở về đầu vào máy nén khí thấp ápnhằm mục đích duy trì áp suất đầu vào của máy nén khí thấp áp
Nước tách ra từ khí qua các van điều chỉnh mức LV-0103, 0104 đượcđưa đến hệ thống xử lý nước (bình tách khí 1-V-451)
Condensate đen tách ra từ bình tách 3 pha đi qua các van điều khiểnmực LV-0101, 0102 đi đến tháp stripper 1-T-231 để ổn định và tách cáchydrocarbon nhẹ Khi lượng chất lỏng đến bình tách đầu vào lớn hơn thiết kế(do các nút chất lỏng trong đường ống) condensate sẽ tự động xả sang giànCNTT-2 qua các van điều chỉnh mức LV-0106, 0107
để tách các chất lỏng ngưng tụ, và đi đến đầu hút của các máy nén cấp II
1-K-254 A.E, nén và tiếp tục được làm mát trong các thiết bị làm mát bằng khôngkhí 1-AC-252 A/B/C/D/E đến 450C và tiếp tục được đưa đến các bình cuốicủa các tổ máy 1V-253 A/B/C/D/E để tách chất lỏng, khí từ bình tách gomvào ống chung đầu ra (discharge header) sau đó đi đến các tháp làm khô khí1-T-311 A/B Một phần khí sau bình tách đầu ra của cấp nén thứ nhất đượcđưa đến hệ thống xử lý nhiên liệu
Chất lỏng tách ra từ các bình tách lọc khí được tự động xả về :
Trang 38 bình tách đuốc 1-V-361 qua các van LV-0301 A-E ở các bình 1-V-251A/B/C/D/E.
bình chứa condensate trắng 1-V-232, 234 hoặc sang giàn CNTT-2 quacác van điều chỉnh mức LV-0401A/B/C/D/E ở các bình 1-V-252A/B/C/D/E
Về bình tách khí 1-V-451 qua các van điều chỉnh mức LV-0402 A/B/C/D/E ở các bình 1-V-253 A/B/C/D/E
Ngoài ra có thể xả chất lỏng từ các bình về hệ thống xả kín
3.2.3 Quá trình nén khí thấp áp
Khí thấp áp từ giàn CNTT-2 theo đường ống 16” qua bình tách
1-V-254 đi vào đầu hút cấp nén thứ nhất của máy nén kiểu piston chạy bằng động
cơ điện 1-K-251, được nén, làm mát tại thiết bị làm mát bằng không khí hoặckhông qua làm mát mà đi qua tháp ổn định Stripper 1-T-231, sau đó đi vàocấp nén II 1-K-252 Trong tháp ổn định Stripper 1-T-231 diễn ra quá trìnhtrao đổi chất, trong đó các thành phần nhẹ được tách ra từ dòng condensateđen chuyển sang pha khí, còn các hydrocacbon nặng lắng xuống dưới ở dạngpha lỏng
Khí sau nén cấp II được đưa vào đường ống khí cao áp trước các bìnhtách 3 pha 1-V-211 A/B
Ngoài ra khí đầu ra của các bình 1-V-211A/B có thể hồi vào đầu vàocủa máy nén khí thấp áp để duy trì áp suất tại ống hút của máy nén khí thấpáp
Hỗn hợp dầu nước tách được tại bình 1-V-254 đi qua van điều chỉnhmức LV-0602 đến hệ thống xử lý nước (bình 1-V-453)
Condensate đen từ tháp ổn định 1-T-231 đi qua van điều chỉnh mứcLV-0701 được bơm bằng các bơm 1-P-233A/B sang giàn CNTT-2 qua cụm
đo 1-PK-264
Chất lỏng từ các bình có thể xả được về hệ thống xả kín
Trang 393.2.4 Quá trình làm khô khí
Để đưa hàm lượng nước trong khí xuống giá trị tiêu chuẩn đáp ứng việcvận chuyển trong đường ống và các yêu cầu của người sử dụng, sau khi nén,khí phải được đi qua quá trình tách nước (làm khô) Quá trình này được thựchiện tại hai tháp hấp thụ 1-T-311 A/B làm việc song song Chất hấp thụ nước
là Thri Etylen Glycol TEG Khí ướt từ ống gom đầu ra đi vào phần dưới củacác tháp hấp thụ 1-T-311 A/B sau đó đi ngược lên phía trên đỉnh tháp vàđược làm khô nhờ dòng TEG đi ngược chiều Khí khô đi ra khỏi tháp từ phíatrên sau đó đi qua thiết bị đo điểm sương và cuối cùng là đi qua các cụm đokhí về bờ, đo khí gaslift riêng biệt và đi vào các đường ống dẫn khí về bờ vàgaslift
Khí gaslift phục vụ cho các giàn khai thác như : BK-6, CPP-2, MSP-1Khí export cung cấp cho các nhà máy như: chế biến khí Dinh Cố, Điện
Bà Rịa, Đạm Phú Mỹ…
Hình 3.2 Sơ đồ các nguồn khí đầu vào và sản phẩm đầu ra của CCP
GIÀN NÉN KHÍ TRUNG TÂM CCP
Khí về bờ
MSP-1 CPP-2
BK-6
Khí nhiên liệu CTK-3
Trang 403.3 Các hệ thống công nghệ
3.3.1 Hệ thống bình tách 3 pha đầu vào
Trên giàn NKTT có 2 bình tách 3 pha V-211A/B đặt ở đầu vào giànnén để tách các pha khí – condensate – nước
Hình 3 3 Bình tách 1-V-211Bảng 3.1 Thông số thiết kế của bình tách 1-V-211
Tên Áp suất làm
việc (bar)
Nhiệt độ làm việc ( o C)
Đường kính trong, (mm)
Chiều dài (mm)
Với đặc tính lưu lượng và lượng lỏng cao của dũng khí đầu vào giànnén khí trung tâm (5,446% lỏng, ứng với 5,6*106(m3/ngày)*5,446% = 0,305triệu m3 chất lỏng/ngày = 1,27*104 m3/giờ), do đó không có bình tách đứngnào đủ khả năng chứa và tách nhằm loại trừ một lượng chất lỏng lớn trongkhoảng thời gian ngắn Từ đó yêu cầu một hệ thống tách có không gian táchlớn, diện tích chứa khí lỏng lớn hơn so với thông thường nhằm xử lý mộtlượng khí lớn một cách nhanh chóng, kinh tế và hiệu quả Về phương diệnhiệu quả, với một kích thước như vậy giảm thiểu được dòng chảy rối và tạobọt giúp cho các thiết bị tiếp theo làm việc ổn định hơn Do thể tích phần