1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu

65 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu
Trường học Trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu
Thể loại Tài liệu
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trẻ em là tương lai của ñất nước. Tuy nhiên, trẻ em sinh ra và lớn lên không phải trẻ nào cũng giống trẻ nào, không phải trẻ nào cũng may mắn như nhau. Hiện nay, trong xã hội ñang tồn tại một bộ phận lớn trẻ em gặp hoàn cảnh khó khăn trong ñó có trẻ khuyết tật. Điều 23 của Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em ñó ñã thừa nhận: “Trẻ em khuyết tật cũng có quyền ñược chăm sóc ñặc biệt, ñược hưởng quyền giáo dục bình ñẳng, ñược ñào tạo ñể có ñiều kiện hòa nhập vào xã hội, phát triển nhân cách cả về mặt thể chất lẫn tinh thần nhằm giúp trẻ tham gia tích cực vào cộng ñồng”. Theo thống kê của Sở LĐ - TB - XH Đà Nẵng và Tổ chức UNICEF, năm 2008 trẻ khuyết tật là 1,2 triệu trẻ chiếm 1,5% dân số và 3,5% số lượng trẻ em. Và TKT chiếm 20% trong tổng số trẻ khuyết tật. Việc phát hiện, chẩn ñoán và CTS cho TKT có ý nghĩa vô cùng quan trọng. CTS sẽ giúp giảm thiểu ñáng kể ảnh hưởng của khuyết tật ñối với sự phát triển của trẻ, ñặc biệt về khả năng ngôn ngữ và giao tiếp. Ngoài ra CTS còn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và cuộc sống của trẻ, gia ñình trẻ sau này, chuẩn bị tiền ñề cho trẻ học hòa nhập ở các trường phổ thông. Nhìn chung số lượng trẻ ñược CTS còn rất hạn chế vì nhiều nguyên nhân khác nhau: CM chưa phát hiện sớm khuyết tật của con em mình, CM thiếu hiểu biết về khuyết tật của trẻ, hoàn cảnh kinh tế gia ñình còn nhiều khó khăn,… và ñiều quan trọng nhất là CM và gia ñình có TKT thiếu thông tin, tài liệu và hướng dẫn cụ thể dành cho họ. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn ñề tài: “Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu” nhằm giúp cho gia ñình TKT có những chỉ dẫn thật cụ thể về những vấn ñề liên quan ñến khuyết tật của trẻ, từ ñó giúp gia ñình ñặc biệt là CM trẻ chăm sóc-giáo dục con em mình tốt hơn.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trẻ em là tương lai của đất nước Tuy nhiên, trẻ em sinh ra và lớn lên khơng phải trẻ nào cũng giống trẻ nào, khơng phải trẻ nào cũng may mắn như nhau Hiện nay, trong xã hội đang tồn tại một bộ phận lớn trẻ em gặp hồn cảnh khĩ khăn trong đĩ cĩ trẻ khuyết tật Điều 23 của Cơng ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em đĩ đã thừa nhận:

“Trẻ em khuyết tật cũng cĩ quyền được chăm sĩc đặc biệt, được hưởng quyền giáo dục bình đẳng, được đào tạo để cĩ điều kiện hịa nhập vào xã hội, phát triển nhân cách cả

về mặt thể chất lẫn tinh thần nhằm giúp trẻ tham gia tích cực vào cộng đồng”

Theo thống kê của Sở LĐ - TB - XH Đà Nẵng và Tổ chức UNICEF, năm 2008 trẻ khuyết tật là 1,2 triệu trẻ chiếm 1,5% dân số và 3,5% số lượng trẻ em Và TKT chiếm 20% trong tổng số trẻ khuyết tật

Việc phát hiện, chẩn đốn và CTS cho TKT cĩ ý nghĩa vơ cùng quan trọng CTS sẽ giúp giảm thiểu đáng kể ảnh hưởng của khuyết tật đối với sự phát triển của trẻ,

đặc biệt về khả năng ngơn ngữ và giao tiếp Ngồi ra CTS cịn gĩp phần nâng cao chất

lượng giáo dục và cuộc sống của trẻ, gia đình trẻ sau này, chuẩn bị tiền đề cho trẻ học hịa nhập ở các trường phổ thơng

Nhìn chung số lượng trẻ được CTS cịn rất hạn chế vì nhiều nguyên nhân khác nhau: CM chưa phát hiện sớm khuyết tật của con em mình, CM thiếu hiểu biết về khuyết tật của trẻ, hồn cảnh kinh tế gia đình cịn nhiều khĩ khăn,… và điều quan trọng nhất là CM và gia đình cĩ TKT thiếu thơng tin, tài liệu và hướng dẫn cụ thể dành cho

họ

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, chúng tơi chọn đề tài: “Biên soạn tài liệu

dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thơng chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu” nhằm giúp cho gia

đình TKT cĩ những chỉ dẫn thật cụ thể về những vấn đề liên quan đến khuyết tật của

trẻ, từ đĩ giúp gia đình đặc biệt là CM trẻ chăm sĩc-giáo dục con em mình tốt hơn

2 Mục đính nghiên cứu

Khảo sát thực trạng, nhu cầu của gia đình TKT trong chương trình CTS Biên

soạn tài liệu hướng dẫn CM TKT trong quá trình CTS, nhằm cung cấp kiến thức giúp

CM biết cách chăm sĩc-giáo dục con

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Cách thức chăm sĩc-giáo dục TKT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Trang 2

Một số tài liệu hướng dẫn CM trong quá trình CTS cho TKT

4 Giả thuyết khoa học

Công tác CTS cho TKT ở trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu

ñang còn nhiều hạn chế và khó khăn Nguyên nhân của thực trạng trên là do trình ñộ

giáo viên còn hạn chế, kinh phí ñầu tư cho công tác CTS còn ít, ñặc biệt là do gia ñình TKT ñang thiếu tài liệu và những hướng dẫn cụ thể về cách thức chăm sóc-giáo dục con Viêc biên soạn tài liệu hướng dẫn CM trẻ trong chương trình CTS sẽ giúp cho CM nắm ñược phương pháp chăm sóc-giáo dục con phù hợp và hiệu quả

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn ñề lí luận về TKT và công tác CTS cho TKT tại gia

Biên soạn tài liệu hướng dẫn CM trong công tác CTS cho TKT

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

* Mục ñích:

- Xây dựng cơ sở lý luận của ñề tài

- Làm sáng tỏ các khái niệm, thuật ngữ liên quan ñến ñề tài

- Biên soạn tài liệu hướng dẫn phụ huynh TKT

* Phương tiện:

- Các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan

- Thông tin và số liệu

* Cách làm:

- Thu thập thông tin và số liệu

- Phân tích, tổng hợp ñể lý giải tính khoa học của ñề tài nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

6.2.1 Phương pháp quan sát

- Quan sát cách thức chăm sóc-giáo dục trẻ khiếm thính của các bậc cha mẹ

- Quan sát cách thức hướng dẫn cha mẹ trẻ khiếm thính của chuyên gia can thiệp sớm

6.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành trao ñổi với CM TKT ñể tìm hiểu nhận thức, thái ñộ và cách tiến hành của họ trong công tác CTS

Trang 3

6.2.3 Phương pháp anket:

Sử dụng phiếu câu hỏi dành cho các bậc cha mẹ trẻ khiếm thính tại trường Phổ thong chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu

6.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:

Hỏi ý kiến chuyên gia về tính phù hợp và hiệu quả cảu bộ tài liệu hướng dẫn can thiệp sớm

Trang 4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan ñến ñề tài

Sự tồn tại của một bộ phận không nhỏ trẻ khuyết tật là thực tế khách quan ở tất

cả các nước trên thế giới và ở mọi giai ñoạn của lịch sử xã hội loài người Vấn ñề chăm sóc-giáo dục cho trẻ khuyết tật cũng ñã ñược quan tâm trong các giai ñoạn lịch sử ñó Người ñầu tiên lập ra một trường công ñể dạy các học sinh có khuyết tật là ông Charles Michea, tức linh mục De` L Epee (1700-1789) ở nước Pháp Năm 1760, ông ñã mở trường quốc gia dạy trẻ câm ñiếc Năm 1784, theo gương linh mục De` L Epee, ôngValentin Haiiy (1745-1822) bắt ñầu dạy 12 trẻ em mù ở Paris và lập ra Trường quốc gia dạy các thiếu niên mù Cả hai trường này ñều ñược thành lập phần lớn là nhờ vào sự ủng hộ của nhà vua, ñược sự bảo trợ của giới quý tộc và nhận các trường hợp trẻ ñiếc ñược giới tăng lữ chăm lo

Trái với các gia sư cũng làm công việc này, các ông Epee và Haiiiy rất mong muốn chứng minh các phương pháp của mình và trao ñổi kinh nghiệm với người khác Các ông ñã viết sách báo giới thiệu công việc của mình làm và ñã gây ñược ảnh hưởng tốt ñối với nhiều nhà giáo và gia ñình có trẻ khuyết tật

Ở Tây Ban Nha, cha Perdudepone ñã dạy trẻ ñiếc về quyền thừa hưởng gia sản

trong các gia ñình quý tộc ở Anh Năm 1653, John Wallis viết cuốn sách có tên “Cần phải dạy các cử chỉ ñiệu bộ tự nhiên cho người ñiếc và sử dụng các ký hiệu này dạy ngôn ngữ của chúng ta cho người ñiếc”

Trong quá trình chăm sóc-giáo dục trẻ khuyết tật ñã diễn ra nhiều cuộc tranh luận Ngoài việc tranh luận về cách tổ chức giáo dục ñặc biệt như thế nào, các nhà giáo dục dạy trẻ khuyết tật còn tranh luận về nhiều vấn ñề khác, trong ñó có vấn ñề nội dung chương trình giảng dạy và các tài liệu hướng dẫn chăm sóc-giáo dục trẻ khuyết tật

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan ñến ñề tài

Mô hình CTS ở Việt Nam cho TKT dựa trên cơ sở lý luận ñúng ñắn và thực tiễn

ñã ñược thử thách Mô hình can thiệp ở Việt Nam ñược áp dụng từ một mô hình ñứng ñầu thế giới về CTS - Chương trình CTS "Taralye" ở Austraylia Những cán bộ chuyên

môn Việt Nam làm việc với gia ñình và TKT ñang phát triển chương trình CTS dựa trên nền tảng là mô hình CTS này Họ ñang làm việc rất có hiệu quả và thúc ñẩy CTS

phát triển phù hợp với ñiều kiện Việt Nam

Giáo dục cho trẻ khuyết tật ở Việt Nam cũng ñang ñứng trước nhiều khó khăn thách thức, ñể ñáp ứng nhu cầu của thực tiễn, với sự tài trợ của Uỷ ban II Hà Lan, các chương trình hỗ trợ chăm sóc-giáo dục cho trẻ khuyết tật ñã chuyển sang hỗ trợ phát

Trang 5

triển toàn diện tập trung vào các yếu tố chuyên môn như: ñào tạo chuyên môn, nghiên cứu, phát triển hệ thống mạng lưới hướng dẫn chuyên môn, phát triển các mô hình giáo dục ñặc biệt: CTS, giáo dục hội nhập Với sự ñầu tư này, theo ñó những tài liệu hướng dẫn học tập cũng ñược Uỷ ban II Hà Lan tiến hành dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt,

ñầu tư ñội ngũ ñể xây dựng, biên soạn tài liệu chương trình phục vụ cho công tác chăm

sóc-giáo dục trẻ khuyết tật tại nhà trường cũng như tại gia ñình

Từ năm 1992 ñến 1995 Uỷ ban II Hà Lan cũng ñã tài trợ khoá ñào tạo về giáo dục TKT trình ñộ sau ñại học cho 17 cán bộ chuyên môn làm việc trong lĩnh vực CTS

“CTS” là môn cốt lõi của khoá ñào tạo Trong khi học môn này, khái niệm về can thiệp

ñã ñược giới thiệu, học viên ñược học lý thuyết và thực hành về công tác CTS cho

TKT từ 0 ñến 3 tuổi (chương trình hướng dẫn phụ huynh) và từ 3 ñến 6 tuổi (mẫu giáo hoà nhập) Cần phải hiểu rõ rằng những chương trình CTS này phát triển không phải là

do có dự án, mà những chương trình này phát triển là do những cán bộ chuyên môn của Việt nam ñã nhìn thấy ý nghĩa của công tác CTS và ñã ñộng viên, thuyết phục ñể công tác CTS ñược bắt ñầu một cách ñộc lập ngay cả khi ñiều kiện còn có rất nhiều khó khăn

Năm 1992, lần ñầu tiên tác giả Trịnh Đức Duy ñã biên soạn cuốn: “Sổ tay giáo dục trẻ em khuyết tật ở Việt Nam” Cuốn sách này ñã dành một phần lớn nội

dung ñể bàn về giáo dục TKT

Năm 1993, hai cuốn sách có ñề cập ñến giáo dục cho TKT ñược xuất bản Đó

là cuốn: “Giáo dục trẻ có tật tại gia ñình” và “Hỏi ñáp về giáo dục trẻ khuyết tật”

Hai cuốn sách này ñược xem là “cẩm nang” giúp CM trẻ khuyết tật cũng như CM TKT làm tốt công việc chăm sóc-giáo dục ñứa con khuyết tật của mình

Năm 2007, PGS.TS Cao Minh Châu và các cộng sự tại trường Đại học Y Hà Nội ñã tiến hành soạn một số sách chuyên khảo, tài liệu dành cho CM và cán bộ

cộng ñồng Đó là các cuốn: “Một số dạng tật thường gặp ở trẻ em, cách phát hiện

và huấn luyện” và “Phục hồi chức năng trẻ khuyết tật tại gia ñình” Tác giả ñã dành

nhiều trang viết trình bày khá cụ thể các loại tật, biểu hiện và cách huấn luyện Bên cạnh ñó, tác giả cũng ñã hướng dẫn cho các bậc phụ huynh cách làm một số phương tiện hỗ trợ trẻ khuyết tật trong quá trình huấn luyện từ những nguyên vật liệu sẵn có tại ñịa phương

Nhìn vào lịch sử phát triển giáo dục ñặc biệt nói chung và CTS nói riêng ở các nước trên thế giới ñã có một lịch sử lâu ñời Do ñó, công tác CTS ñã ñược thực hiện ở rất nhiều quốc gia với chất lượng cao Các tài liệu hướng dẫn, sách tham khảo, bộ công cụ ñược phổ biến rộng rãi Vì vậy, các chuyên gia, giáo viên và các bậc phụ huynh có ñiều kiện chăm sóc-giáo dục ñứa con khuyết tật của mình Ở Việt

Trang 6

Nam, do có sự hạn chế về bộ công cụ hướng dẫn CM trẻ khuyết tật nói chung, TKT nói riêng nên công tác CTS chưa thực sự ñem lại hiệu quả cao

1.2 Một số vấn ñề chung về trẻ khiếm thính

1.2.1 Khái niệm trẻ khiếm thính

TKT là những trẻ bị mất hoặc suy giảm về sức nghe kéo theo những hạn chế về phát triển ngôn ngữ nói cũng như khả năng giao tiếp.[3]

1.2.2 Phân loại trẻ khiếm thính

Có rất nhiều cách phân loại TKT, các tiêu chí khác nhau có cách phân loại khác nhau:

* Dựa vào mức ñộ suy giảm thính lực, có thể chia ra các mức ñộ khiếm thính khác nhau như sau:

thính lực từ 41dB - 70dB

Trẻ có thể nghe ñược những âm thanh

to, nhưng không nghe hết ñược tiếng nói chuyện bình thường

* Dựa vào vị trí bị tổn thương (tai ngoài, tai giữa hay tai trong) người ta chia làm 3 loại ñiếc (khiếm thính):

+ Điếc dẫn truyền: Bị tổn thương ở tai ngoài và tai giữa

+ Điếc tiếp nhận: Bị tổn thương ở tai trong và dây thần kinh số 8 vùng thính giác

+ Điếc hỗn hợp: Kết hợp 2 loại ñiếc trên

1.2.3 Nguyên nhân gây khiếm thính

Tật khiếm thính ở trẻ em có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau Theo các giai

ñoạn phát triển của trẻ, người ta chia ra làm ba nhóm nguyên nhân chính sau:

* Nguyên nhân trước khi sinh

- Những bệnh do vi rút gây nên như: Bệnh quai bị, cúm,

- Mất hoặc giảm khả năng hoạt ñộng của các bộ phận của tai như ống tai ngoài

bị bịt kín, chuỗi xương con bị xơ cứng

Trang 7

- Nhiễm ñộc thuốc khi mẹ mang thai

* Nguyên nhân trong khi sinh

- Đẻ ngạt

- Thai ngược, khi ñẻ phải dùng dụng cụ trợ giúp (foóc-xét)

- Đẻ thiếu tháng

* Nguyên nhân sau khi sinh

- Bệnh tật: Viêm màng não, sởi, các bệnh do vi rút (cúm, quai bị, viêm tai giữa)

- Chấn thương

- Tiếng ñộng quá mạnh hay áp suất lớn tác ñộng

- Sử dụng thuốc quá liều lượng cho phép hoặc sai chỉ ñịnh

- Suy dinh dưỡng

1.2.4 Đặc ñiểm tâm lý của trẻ khiếm thính

* Cảm giác và tri giác

Cảm giác ở TKT phản ánh thế giới vật chất tồn tại khách quan và là nấc thang quan trọng của việc nhận thức các thuộc tính của sự vật, hiện tượng Thậm chí ở một số

em có cảm giác tri giác khá tinh vi, nhạy bén Ngoài những ñặc ñiểm, những qui luật chung như mọi trẻ bình thường, cảm giác, tri giác ở TKT cũng có những nét khác biệt như:

- Quá trình nhận thức thiếu sự tham gia của thính giác

- Do sự tổn thương của thính giác dẫn ñến thị giác, xúc giác vận ñộng bị ảnh hưởng

- Thị giác có sự bù trừ làm cho nó tích cực và nhạy bén hơn

Ngoài ra cảm giác vận ñộng, cảm giác xúc giác trở nên quan trọng trong việc nhận thức thế giới chung quanh, và quan trọng hơn cảm giác vận ñộng ñóng vai trò ñặc biệt trong việc tiếp nhận ngôn ngữ nói của TKT Cảm giác vận ñộng là phương thức duy nhất giúp TKT kiểm tra lại sự phát âm của mình

* Ngôn ngữ

Vốn ngôn ngữ mà TKT có ñược thường nghèo nàn và ñơn ñiệu Một số trẻ tự phát ra âm thanh những chỉ là những tiếng ú ớ, the thé,… rất khó nghe Một số trẻ ñiếc nặng không có giọng, chỉ mấp máy môi Hạn chế về ngôn ngữ ảnh hưởng ñến quá trình giao tiếp, tư duy của trẻ

* Trí nhớ

TKT có nhiều hạn chế về ghi nhớ Ghi nhớ của trẻ mang tính máy móc, không bền vững, trẻ không hiểu ñược nội dung, bản chất của vấn ñề

Trang 8

* Tư duy

Tư duy của TKT thường ñơn giản và mang tính rập khuôn, chỉ cần một thay ñổi rất nhỏ là trẻ có thể nhầm lẫn

* Tưởng tượng

Khả năng tưởng tượng bị hạn chế, trẻ không hiểu ñược các ý ẩn dụ, nghĩa bóng

của từ, những biểu thị tượng trưng

1.2.5 Một số ñặc ñiểm phát triển của trẻ khiếm thính

Sự phát triển của TKT tương tự như trẻ bình thường về vận ñộng, thể chất, tuy nhiên TKT có những ñặc ñiểm phát triển riêng về ngôn ngữ, giao tiếp:

Trẻ dưới 3 tháng: không giật mình khi nghe tiếng ñộng lớn, không dịu tiếng

khóc khi ñược mẹ dỗ dành bằng lời nói

Trẻ 3-6 tháng tuổi: không quay ñầu về phía có âm thanh; không phản ứng với

giọng nói của mẹ; không biết chơi một mình với những tiếng ñộng do mình tự phát ra (ví dụ: tiếng bập bẹ hoặc tiếng phì phèo nước bọt ở miệng)

Trẻ 6-10 tháng tuổi: không phản ứng khi ñược gọi tên; không hiểu ñược từ ñơn

giản như: chào, ạ, ông, bà, cha, mẹ,

Trẻ 10-18 tháng tuổi: không thể hiểu và làm theo những yêu cầu ñơn giản của

người lớn; không phát triển khả năng nghe và hiểu lời nói

Trẻ 18-24 tháng tuổi: không nói ñược cả những âm ñơn giản như: “ba-ba”,

“ma-ma”

Ở mọi tuổi: không phản ứng với những tiếng ñộng xung quanh hoặc chỉ phản

ứng với những tiếng ñộng rất lớn; thường dùng tiếng khóc, tiếng lạ hoặc ñiệu bộ ñể bày

tỏ những nhu cầu và ước muốn; thường nhìn chăm chú vào người lớn ñang nói hơn là dùng tai ñể nghe,

1.3 Một số vấn ñề chung về can thiệp sớm

1.3.1 Khái niệm can thiệp sớm

CTS là những chỉ dẫn và các dịch vụ dành cho trẻ và gia ñình trẻ khuyết tật trước tuổi tiểu học nhằm kích thích và huy ñộng sự phát triển tối ña của trẻ, tạo ñiều kiện và chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hệ thống giáo dục bình thường và cuộc sống sau này

CTS cho TKT ñược hiểu là chương trình hướng dẫn phụ huynh có con bị khiếm thính, giúp họ biết cách trực tiếp giúp ñỡ con mình phát triển khả năng giao tiếp, khả

năng nghe và nói ngay từ khi còn nhỏ

1.3.2 Ý nghĩa của can thiệp sớm

* Đối với bản thân TKT: Có thể ngăn ngừa những nhân tố nguy hiểm tới ñứa

trẻ, thực hiện chức năng chữa bệnh, ngăn cản việc chậm phát triển cũng như các khuyết tật khác gia tăng

Trang 9

* Đối với CM TKT: Giảm bớt căng thẳng về vấn đề tình cảm của mình, gĩp

phần quan trọng vào quá trình chấp nhận, cải thiện được mối quan hệ với trẻ CTS giúp

CM được cung cấp thơng tin, những thơng tin này liên quan đến:

+ Việc chẩn đốn nguyên nhân khuyết tật và dự đốn tiến triển của bệnh

+ Kiến thức về sự phát triển bình thường và cần thúc đẩy sự chậm phát triển hoặc điều chỉnh sự phát triển khơng bình thường như thế nào

+ Hệ thống hỗ trợ của xã hội mà họ được hưởng

* Đối với gia đình: Làm cho các thành viên trong gia đình ngày càng gắn bĩ

thân thiết, giảm bớt được gánh nặng khi chăm sĩc trẻ

* Đối với xã hội: Cĩ thái độ đúng đắn đối với trẻ, xã hội sẽ nhận biết được thực

tế là cĩ những đứa trẻ nhỏ bị khiếm thính, chúng là một bộ phận của cộng đồng và cĩ

quyền được giúp đỡ

1.3.3 Các giai đoạn can thiệp sớm

CTS sẽ được tiến hành ngay khi trẻ được phát hiện tật cho tới khi trẻ đến trường tiểu học Do đĩ, người ta chia chương trình CTS thành hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: CTS tại gia đình (cho trẻ từ 0 đến 3 tuổi)

+ Giai đoạn 2: CTS tại trường mẫu giáo hồ nhập (cho trẻ từ 3 đến 6 tuổi)

Trong chương trình CTS tại gia đình, vai trị của chuyên gia CTS, CM trẻ và trẻ

được minh hoạ như hình vẽ sau:

Hình vẽ 1

Hình vẽ trên cho thấy vai trị chủ đạo trong giáo dục sớm cho trẻ ở thời kì này là

CM trẻ, chuyên gia CTS chỉ là người tư vấn cho CM trẻ cách giáo dục cho con của mình Chuyên gia CTS dựa vào những đánh giá hết sức cẩn thận trên trẻ qua đĩ cùng

CM trẻ xây dựng nên kế hoạch cá nhân hỗ trợ gia đình Trên cơ sở đĩ các dịch vụ CTS

được tiến hành

Trong chương trình CTS tại trường mẫu giáo hồ nhập, thì vai trị của CM trẻ và chuyên gia CTS được minh hoạ như hình vẽ 2 Trong mối quan hệ này cịn cĩ thêm một thành viên nữa đĩ là giáo viên hỗ trợ trực tiếp cho trẻ

Trang 10

1.3.4 Những nội dung can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính

+ Luyện nghe:

- Tập cho trẻ phản ứng với âm thanh: trẻ có thể quay ñầu lại khi nghe tiếng gọi

to, tiếng loa ñài, tiếng trống…

- Mở các vật phát ra âm thanh trong phòng và cho trẻ lắng nghe, ñi tìm vật ñó

- Tập cho trẻ biết ñếm số lượng âm thanh nghe thấy và di chuyển theo nhạc

+ Dạy phát âm:

- Dùng vật thật hoặc tranh minh hoạ ñể dạy từ cần phát âm cho trẻ Khi dạy trẻ phải ngồi ñối diện với trẻ ñể trẻ nhìn thấy khẩu hình miệng của cha (mẹ) ñể trẻ bắt chước phát âm theo

- Trong sinh hoạt hằng ngày, khi làm ñộng tác nào ñó, có thể nói từ chỉ ñộng tác, hay các vật liên quan ñể trẻ biết và phát âm lại

- Khi dạy trẻ phát âm, không nên ñánh vần

+ Giao tiếp ñể hình thành tiếng nói:

- Hình thành từ ngữ mới thông qua giao tiếp hằng ngày

- Cùng chơi, cùng hoạt ñộng với trẻ ñể giao tiếp

- Kết hợp hình ảnh, hành ñộng ñể hình thành tiếng nói cho trẻ

1.4 Một số vấn ñề chung về gia ñình

1.4.1 Khái niệm gia ñình

Gia ñình là tế bào của xã hội, là cái nôi nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn trẻ Môi trường giáo dục và hình thành nhân cách cho trẻ tốt nhất chính là gia ñình [7]

Chuyên gia CTS Giáo viên

Trang 11

1.4.2 Chức năng của gia đình

Yêu thương: xây dựng các quan hệ cá nhân, biểu hiện qua quan hệ giới tính, cho

và nhận sự chăm sĩc, tình yêu thương, thể hiện tình cảm

Tự chủ: tạo lập cá nhân và hình ảnh riêng về mình, xác lập các thế mạnh và

điểm yếu cá nhân, củng cố sự phụ thuộc và chấp nhận

Hỗ trợ kinh tế: tạo thu nhập và giải quyết các vấn đề về tài chính gia đình, thanh

tốn các hố đơn, nhận tiền lương, đảm nhận các vấn đề về bảo hiểm

Chăm sĩc hằng ngày: mua thực phẩm, chuẩn bị bữa ăn, chăm sĩc sức khoẻ,

chăm sĩc nhà cửa, cung cấp phương tiện đi lại, tạo các biện pháp an tồn

Xã hội hố: xây dựng các quan hệ cá nhân và tập thể, phát triển các kỹ năng xã

hội và tham gia vào các hoạt động xã hội

Giải trí: tạo và tham gia các hoạt động giải trí hay câu lạc bộ, tạm ngừng các

nhu cầu hàng ngày và đi nghỉ

Giáo dục: tham gia vào các hoạt động liên quan tới trường học, tiếp tục giáo dục

cho người lớn, giáo dục hướng nghiệp, xây dựng đạo đức làm việc,

Các chức năng của gia đình khơng tách rời nhau Chức năng này cĩ thể thúc đẩy hoặc kiềm chế sự phát triển các chức năng khác

1.4.3 Vai trị của gia đình trong chăm sĩc - giáo dục trẻ khiếm thính

1.4.3.1 Vai trị của gia đình trong việc chăm sĩc và giáo dục trẻ

* Vai trị và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình

Một thành viên trong gia đình cĩ nhiều vai trị khác nhau Ví dụ: Một người đàn ơng, cĩ vai trị là chồng trong quan hệ với vợ; là cha trong quan hệ với con; là con trong quan hệ với CM; là em trong quan hệ với anh chị của mình; là cháu trong quan

hệ với ơng bà nội ngoại, cơ, dì, chú, bác, Mỗi một vai trị đều cĩ phần trách nhiệm trong quan hệ với các thành viên trong gia đình

* Vai trị của tổ ấm trong gia đình

Tổ ấm trước hết là do CM tạo lập, tổ ấm là thực thể tinh thần, cĩ sức sống, cĩ quá khứ, cĩ hiện tại và tương lai Tổ ấm ảnh hưởng sâu sắc đến những quan hệ được thiết lập giữa những thành viên trong gia đình, khơng cĩ gia đình nào cĩ sức sống mà khơng cĩ sự cân bằng thường xuyên giữa tình thương và uy quyền, giữa đồn kết và ganh đua Trong xã hội nhỏ là gia đình, trong gia đình gồm cĩ CM, con cái và các thành viên khác cùng tạo nên tổ ấm đĩ

* Vai trị của người mẹ

Người mẹ đặc trưng cho tình yêu thương trong mối quan hệ mẹ-con, tình yêu là cái quan trọng nhất Chính từ tình yêu này mà dần dần hình thành các mối quan hệ tình cảm yêu thương của trẻ với các thành viên khác trong gia đình Tình yêu mẹ con vừa

Trang 12

ân cần, dịu dàng, vừa thông hiểu sẵn sàng ñáp ứng mọi nhu cầu, vừa mang tính trực quan, vừa tự nhiên, mù quáng những lại phải có lý trí Qua tình yêu CM, ñứa trẻ biết là

nó ñược chấp nhận, như trẻ vốn có (là trai hay gái, ñẹp hay xấu, bình thường hay khuyết tật,…) Đó là ñiều kiện cần thiết cho trẻ phát triển tình cảm sau này

Các công trình nghiên cứu cho thấy nhân cách của người mẹ, ñặc biệt cách ñối

xử của người mẹ ñối với trẻ, nó ảnh hưởng quyết ñịnh ñến ñời sống tâm lý trẻ trong tương lai Nhưng cách ñối xử của người mẹ ñối với trẻ lại phụ thuộc nhiều vào những quan hệ khác của người mẹ trong gia ñình, nhất là quan hệ vợ chồng

* Vai trò của người cha

Người cha phải thể hiện uy quyền ñặc trưng cho ý chí của gia ñình, giữ gìn kỷ cương phép tắc trong gia ñình Người cha quan tâm ñến việc tổ chức các hoạt ñộng tinh thần, nâng cao trình ñộ hiểu biết cho gia ñình Và thường chú ý ñến việc rèn luyện trí tuệ, xây dựng ước mơ, hoài bão, lý tưởng cho trẻ, truyền kinh nghiệm, hướng dẫn, giao nhiệm vụ và ñộng viên trẻ học tập, lao ñộng, vươn tới con người lý tưởng

* Vai trò của anh chị em

Chức năng chủ yếu của anh chị em trong gia ñình là ganh ñua Nhờ có sự ganh

ñua mà giúp nhau xã hội hóa tốt nhất, bởi vậy quan hệ anh chị em là quan hệ tương ñối

bình ñẳng, gần giống như quan hệ khi ñứa trẻ trở thành người lớn trong xã hội

1.4.3.2 Vai trò gia ñình trong việc chăm sóc giáo dục TKT

* Vai trò giáo dục sớm ñối với TKT tại gia ñình

Gia ñình có vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cách của mỗi ñứa trẻ Riêng ñối với trẻ khuyết tật nói chung, TKT nói riêng vai trò của gia ñình càng cấp thiết và quan trọng gấp bội Vì sao lại như thế? Bởi vì, giáo dục sớm ñối với trẻ bình thường thì thường người ta chú ý nhiều hơn về mặt phẩm chất ñạo ñức, những

tổ chức tinh thần Đối với TKT từ nhỏ, nhiệm vụ của giáo dục gia ñình ñặt ra không hoàn toàn chỉ có ý nghĩa về mặt quan tâm chăm sóc trẻ mà còn bao gồn nhiều mặt:

- Phát hiện bệnh sớm ñể can thiệp, ngăn ngừa, ñiều trị kịp thời, hạn chế ñến mức thấp nhất những tật khác nẩy sinh

- Nuôi dưỡng và rèn luyện sức khỏe, ñảm bảo phât triển bình thường những cơ quan khác còn lại Có như vậy trí tuệ của TKT mới ñược hình thành và phát triển theo chiều hướng tích cực

- Hình thành cho trẻ những phẩm chất tốt ñẹp, ñặc biệt là ý chí vượt khó chiến thắng bệnh tật ñể có ñủ năng lực hòa nhập vào cuộc sống xã hội

Trong quá trình giáo dục TKT tại gia ñình, người mẹ giữ vai trò quan trọng nhất Vì bao giờ người mẹ cũng dành cho ñứa con của mình nhiều tình cảm nhất, trực tiếp gần gũi với trẻ nhiều nhất Do ñó, người mẹ nắm vững thấu hiểu ñươc những ñặc

ñiểm khó khăn và khả năng của trẻ hơn ai hết Người mẹ còn có trách nhiệm ñề xuất

Trang 13

khuyên bảo, thu hút mọi thành viên trong gia ñình cùng phối hợp giáo dục trẻ kịp thời

và theo một quy ñịnh thống nhất Như vậy, giáo dục TKT tại gia ñình còn có ý nghĩa là mong muốn người mẹ và mọi thành viên trong gia ñình phải có hiểu biết sớm về ñặc

ñiểm của TKT, ñể có những biện pháp giáo dục kịp thời, phù hợp với từng giai ñoạn

phát triển của trẻ

* Trách nhiệm chăm sóc giáo dục TKT tại gia ñình

CM và người ñỡ ñầu là những người trực tiếp chịu trách nhiệm về việc chăm sóc giáo dục trẻ, cũng như dành nhiều ñiều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ Bởi

vì gia ñình là cội nguồn và cũng là nguyện nhân ra ñời của trẻ

Trẻ lành lặn, khỏe mạnh, thông minh là niềm hạnh phúc lớn nhất của CM trong

ñó có công lao của họ Ngược lại, chẳng may con bị tật ñiếc mà ñôi khi nguyên nhân

gây tật là do chính người thân, vì vậy người chịu trách nhiệm trước tiên không ai khác

là CM Nên gia ñình không thể thoái thác trách nhiệm như trong chờ vào các trại cứu bần, trường ñặc biệt nội trú hoặc các hình thức từ thiện khác do xã hội bao cấp

Một số TKT thiếu khả năng tự ñánh giá mình và những người xung quanh không nên vì thế mà ñối xử ñối với trẻ không công bằng, xem thường, ñánh giá tư cách của trẻ quá thấp, mà cần ñược ưu tiên cho TKT hơn trẻ bình thường khác không chỉ về cách ăn mặc mà ñiều quan trọng là thường xuyên giúp trẻ vượt qua những khó khăn do khuyết tật gây ra Hãy cho TKT ñược tham gia vui chơi, giải trí với mọi trẻ khác TKT cũng cần ñược ñảm bảo tôn trọng về mặt thân thể, nhân phẩm và danh dự

1.5 Tâm lý của cha mẹ khi có con bị khiếm thính

Khi một ñứa trẻ chào ñời, bất cứ người cha người mẹ nào cũng mong mỏi, ước

ao về ñứa con của mình: nếu là con gái thì xinh ñẹp, dịu dàng như mẹ; nếu là con trai

có khuôn mặt, mái tóc giống cha Con sẽ là trung tâm, là niềm tự hào của cả nhà Nhưng không phải ñứa trẻ nào sinh ra cũng giống nhau, các cụ chẳng bảo “mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh” là gì Có trẻ thông minh, nhanh nhẹn Có trẻ có năng khiếu ñặc biệt về một lĩnh vực nào ñó Có trẻ chậm chạp, kém cỏi

Có những gia ñình hoặc khi sinh ra hoặc vào thời ñiểm nào ñó sau này họ nhận

ra ñứa con của họ có những dấu hiệu bất thường Lúc bấy giờ tâm trạng của người cha, người mẹ thường là lo lắng, sợ hãi, trong thâm tâm họ cầu mong cho con mình bình yên vô sự Đến khi có kết luận y học chính xác về bệnh tình, về khuyết tật của trẻ họ choáng váng và không tin ñó là sự thật Thế giới tươi ñẹp như sụp ñổ, trước mắt họ chỉ còn lại màn ñêm ñen tối, một cái gì ñó ñã chết trong họ Hình ảnh về ñứa con khoẻ mạnh, bình thường ñã mất thay vào ñó là nỗi ám ảnh, giày vò rằng con tôi bị ñiếc Lòng tự trọng của CM bị tổn thương Mỗi gia ñình có những phản ứng rất khác nhau, những suy nghĩ khác nhau khi biết con mình bị khuyết tật Người ta cho rằng phản ứng tình cảm của CM khi biết con mình bị khuyết tật thường trải qua một số giai ñoạn sau:

Trang 14

+ Giai ñoạn 1: Sốc, từ chối, không tin

+ Giai ñoạn 2: Tức giận, cảm giác mình có tội

+ Giai ñoạn 3: Mặc cả

+ Giai ñoạn 4: Buồn chán, suy sụp

+ Giai ñoạn 5: Chấp nhận, tìm cách giải quyết

Những phản ứng trên ñược ñề cập ñến mô hình hiện ñại và mô hình cá thể hoá Phản ứng của mỗi người không phải lúc nào cũng ñơn giản một chiều

Sốc, không tin, phủ nhận sự thật Tức giận, tự trách mình

Tự lý giải mặc cả Suy sụp, buồn nản

Chấp nhận Hình 1: Mô hình kiểu truyền thống

Hành vi của con người không phải lúc nào cũng diễn ra theo một mô hình ñơn giản

Hình 2: Mô hình hiện ñ

Hình 2: Mô hình cá thể hóa

Trang 15

1.5.1 Sốc, từ chối, không tin

Khi biết con mình bị khiếm thính, phản ứng ñầu tiên của CM cũng như các thành viên khác trong gia ñình là sốc, không thể tin ñó là sự thật Một số gia ñình ñi hết bác sĩ này ñến bác sĩ khác với hy vọng ñể có một kết luận rằng con họ không có bệnh

gì, nếu có cũng có thể chữa khỏi ñược Phủ nhận sự thật là phản ứng phổ biến của CM khi biết con mình bị khiếm thính

1.5.2 Tức giận, tự trách mình

Thời kỳ phát hiện con mình bị khiếm thính là lúc CM căng thẳng nhất Điều này

có thể làm cho mối quan hệ giữa các thành viên trong gia ñình trở nên gắn bó hơn hoặc cũng có thể làm cho cuộc sống gia ñình trở nên lục ñục, tan vỡ Khi biết không thể chối

bỏ thực tế về ñứa con, CM trở nên hờn dỗi, tức giận, ñố kị Họ lo lắng cho tương lai của ñứa trẻ Họ tự hỏi: tại sao gia ñình mình lại phải gánh chịu nỗi bất hạnh này, trong khi gia ñình khác ñang sống vui vẻ, thảnh thơi Đôi khi CM tự giày vò, trách móc bản thân với những từ như: giá mà, lẽ ra, nếu như, ước gì

1.5.3 Mặc cả

Kubler - Ross gọi những cố gắng phân tích nỗi giận hờn, ghen tị của một số CM

là sự mặc cả Nó giống như nỗ lực trì hoãn sự chấp nhận một sự thật không thể phủ nhận Ở giai ñoạn này CM và những thàng viên khác trong gia ñình sẽ làm tất cả mọi việc mà họ biết, họ ñược hướng dẫn với hy vọng khó khăn này sẽ qua ñi

1.5.4 Buồn nản, suy sụp

Sau khi tìm mọi cách cứu con mình nhưng vô vọng các bậc CM rơi vào trạng

thái chán nản, suy sụp “Tại sao bất hạnh này lại ñến với gia ñình tôi?”, “Tại sao con tôi không ñược như những ñứa trẻ khác? Đó là những ñiều mà CM thường tự hỏi

bản thân Cảm giác tuyệt vọng khiến CM lao vào tìm kiếm sự giúp ñỡ

1.5.5 Chấp nhận và tìm cách giải quyết

Chấp nhận là giai ñoạn cuối cùng của phản ứng thường gặp ở CM có con bị khuyết tật Lúc này họ chấp nhận sự thật rằng TKT mãi là một thành viên vĩnh viễn của gia ñình, không có gì thay ñổi ñược sự thật này Từ ñó CM có sự ñiều chỉnh cuộc sống trong gia ñình cho phù hợp và tìm kiếm thời gian, phương pháp nhằm giúp con mình tiến bộ và phát triển bình thường như những ñứa trẻ khác

Trên ñây chỉ là sự khái quát về những diễn biến tâm lý của CM có con bị khiếm thính Thực tế mỗi gia ñình lại có những phản ứng khác nhau, người cha có phản ứng khác người mẹ và không phải CM nào cũng trải qua lần lượt tất cả các giai ñoạn trên

Có một số người trải qua một số giai ñoạn, có một số người bỏ qua một số giai ñoạn Những phản ứng trên không chỉ xuất hiện khi CM biết con mình bị khuyết tật mà nó

sẽ xuất hiện và lặp ñi lặp lại trong quá trình chăm sóc-giáo dục trẻ Khi CM gặp phải một số khó khăn sau:

Trang 16

- Khó khăn về tài chính khi việc chữa trị cho trẻ tốn kém, kéo dài

- Lo lắng, kiệt sức khi trẻ có quá nhiều vấn ñề cần quan tâm

- Việc ñi lại khó khăn, tốn kém

- Tốn thời gian cho việc ñưa trẻ ñi khám, ñiều trị

- Trong gia ñình luôn phải có người trông nom, chăm sóc trẻ

- Cảm giác mệt mỏi, mất ngủ kéo dài

- Cảm giác ghen tị với những gia ñình có con bình thường

- Mâu thuẫn giữa vợ chồng về tài chính, về quan ñiểm chăm sóc-giáo dục con

- Tìm kiếm những cơ hội ñể ñáp ứng nhu cầu giáo dục ñặc biệt của trẻ

Việc làm cha, làm mẹ của một ñứa couckhuyết tật không phải là công việc dễ dàng, ñơn giản.CM có thể phải trải qua nhiều giai ñoạn tình cảm ở các mức ñộ khác nhau có thể kéo dài trong nhiều năm

Trang 17

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CAN THIỆP SỚM

CHO TRẺ KHIẾM THÍNH TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG

CHUYÊN BIỆT NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát

Để tìm hiểu thực trạng công tác CTS TKT tại trường phổ thông chuyên biệt

Nguyễn Đình Chiểu Những gia ñình mà chúng tôi tiến hành ñiều tra có hoàn cảnh rất khác nhau, trình ñộ nhận thức cũng khác nhau nhưng họ ñều có con bị khiếm thính trong ñộ tuổi CTS

2.2 Vài nét về ñịa bàn khảo sát

Là một ngôi trường có nhiều năm kinh nghiệm trong công tác chăm sóc-giáo dục trẻ khuyết tật, trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu ñã xây dựng

ñược một cơ sở vật chất khá ñầy ñủ, ñội ngũ cán bộ giáo viên với trình ñộ chuyên môn

cao Trường là ñịa ñiểm ñáng tin cậy ñể các bậc phụ huynh trẻ khuyết tật gửi gắm con mình vào học Nhờ vậy trường cũng ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm của các cấp chính quyền về công tác chăm sóc-giáo dục trẻ khuyết tật, ñặc biệt là TKT Vì thế, công tác CTS cho TKT ñã ñạt nhiều kết quả ñáng kể

2.3 Kết quả khảo sát

2.3.1 Nhận thức của cha mẹ về công tác can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính

* Hiểu biết của cha mẹ về khái niệm can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính

Bảng 1: Hiểu biết của cha mẹ về khái niệm can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính

1

CTS là những chỉ dẫn và các dịch vụ dành cho trẻ và

gia ñình trẻ khuyết tật trước tuổi tiểu học nhằm kích

thích và huy ñộng sự phát triển tối ña của trẻ, tạo ñiều

kiện và chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hệ thống giáo

dục bình thường và cuộc sống sau này

2

CTS là chương trình hướng dẫn phụ huynh có con bị

khiếm thính, giúp họ biết cách trực tiếp giúp ñỡ con

mình phát triển khả năng giao tiếp, khả năng nghe và

nói ngay từ khi còn nhỏ

Trang 18

CTS cho TKT là những chỉ dẫn và các dịch vụ dành cho trẻ và gia ñình trẻ khuyết tật trước tuổi tiểu học nhằm kích thích và huy ñộng sự phát triển tối ña của trẻ, tạo ñiều kiện và chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hệ thống giáo dục bình thường và cuộc sống sau này, 33,3% các bậc CM ñã có những hiểu biết chính xác về khái niệm CTS cho TKT, 6,7% còn lại thì hiểu khái niệm này theo cách hiểu riêng của họ Họ cho rằng CTS cho TKT là việc giúp trẻ có ñược sự vui chơi tiếp xúc với ñiều kiện môi trường xung quanh, giúp trẻ phát triển khả năng thính giác và ngôn ngữ nói tốt hơn, tự phục vụ

ñược bản thân, Như vậy, mặc dù còn những cách hiểu chưa ñúng về khái niệm thiệp

sớm, nhưng chúng ta cũng nhận thấy một ñiều ñáng mừng là ñã có rất nhiều các bậc

CM có những hiểu biết nhất ñịnh về khái niệm này

* Nhận thức của cha mẹ về ý nghĩa của công tác can thiệp sớm

Bảng 2: Hiểu biết về ý nghĩa của công tác can thiệp sớm

1

Giảm bớt căng thẳng về vấn ñề tình cảm của

CM, góp phần quan trọng vào quá trình

chấp nhận, cải thiện ñược mối quan hệ giữa

CM với trẻ

3

Có thể ngăn ngừa những nhân tố nguy hiểm

tới ñứa trẻ, thực hiện chức năng chữa bệnh,

ngăn cản việc chậm phát triển cũng như các

khuyết tật khác gia tăng

Kết quả bảng trên cho thấy, phần lớn CM thấy ñược ý nghĩa quan trọng của

CTS ñối với sự phát triển của con mình Vì khi tham gia CTS cả trẻ và gia ñình trẻ ñều

sẽ có ñựợc niềm tin và hi vọng về tương lai của chính trẻ Qua ñiều tra, có 20% CM nhận thấy CTS làm giảm bớt căng thẳng về vấn ñề tình cảm của CM, góp phần quan trọng vào quá trình chấp nhận, cải thiện ñược mối quan hệ giữa CM với trẻ; 6,7% CM nghĩ rằng CTS có thể ngăn ngừa những nhân tố nguy hiểm tới ñứa trẻ, thực hiện chức năng chữa bệnh, ngăn cản việc chậm phát triển cũng như các khuyết tật khác gia tăng

Và có tới 73,3% CM ñồng ý với cả 2 ý kiến trên, bên cạnh ñó cũng có một số CM còn nghĩ rằng CTS giúp cho mọi người có thái ñộ ñúng ñắn với trẻ hơn Mặc dù công tác CTS vừa mới ñược phát triển trong mấy năm gần ñây, những số lượng CM trẻ tham gia

và hiểu ñược ý nghĩa của chương trình này ñối với con mình rất khả quan Điều ñó càng làm cho chúng ta tin tưởng rằng TKT sẽ sớm có một cuộc sống xã hội bình thường

Trang 19

* Nhận thức của cha mẹ về vai trò của họ trong chương trình can thiệp sớm

2.3.2 Nhận thức của cha mẹ về những tài liệu ñược sử dụng trong chương trình can thiệp sớm

Trong 30 gia ñình có TKT mà chúng tôi ñến tìm hiểu thì phần lớn các bậc CM hiểu ñược ích lợi và ý nghĩa của CTS nên họ ñã tham gia chương trình một cách tự nguyện và tích cực Qua ñiều tra 30 bậc CM thì có tới 20 người tham gia CTS, chiếm 66,7% - một tỷ lệ rất lớn, chứng tỏ CM TKT ñã thực sự hiểu ñược tầm quan trọng của CTS ñối với sự phát triển của ñứa trẻ Chỉ có 33,3% CM chưa tham gia chương trình CTS, vì nhiều nhuyên nhân, trong ñó nguyên nhân chính ñó là do CM chưa hiểu ñược tầm quan trọng của CTS và lợi ích mà CTS mang lại cho con họ

Bảng 3 Mức ñộ hài lòng của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn

trong chương trình can thiệp sớm

ñó còn quá rộng, chưa tập trung vào vấn ñề mà họ quan tâm Họ chưa thể hiểu ñược hết

tật ñiếc của con mình và cách chăm sóc-giáo dục trẻ như thế nào ñể ñem lại hiệu quả cao nhất Hiện nay, trên các phương tiện thông tin ñại chúng hoặc các trung tâm CTS

có rất nhiều tài liệu nói về CTS Tuy nhiên chúng chưa hội ñủ những yếu tố ñể ñáp ứng những nhu cầu của các bậc CM trong quá trình chăm sóc-giáo dục ñứa con khuyết tật của mình

2.3.3 Mong muốn của cha mẹ khi tham gia chương trình can thiệp sớm

* Kỳ vọng của cha mẹ về chương trình can thiệp sớm

Bảng 4: Kỳ vọng của cha mẹ về chương trình can thiệp sớm

Trang 20

CM nào cũng mong muốn con mình có thể khắc phục khiếm khuyết và hòa nhập cộng ñồng như những ñứa trẻ cùng trang lứa khác Khi tham gia chương trình CTS, họ

ñã kỳ vọng rất nhiều và ñã ñặt niềm tin rất lớn rằng CTS có thể ñem lại sự phát triển

cho con mình (53,3%) Bên cạnh ñó có 40% kỳ vọng vào tài liệu hướng dẫn CTS, họ hi vọng rằng tài liệu có thể khoa học hơn ñể họ có thể coi ñó là cẩm nang trong quá trình chăm sóc-giáo dục con Và có 26,7% CM kỳ vọng vào trình ñộ của giáo viên Họ nghĩ rằng chỉ có giáo viên với phương pháp dạy phù hợp và thời gian tiếp xúc với con họ nhiều sẽ giúp trẻ sớm vượt qua khó khăn trước mắt ñể hòa nhập cộng ñồng Điều này cũng dễ hiểu vì giáo viên và các chuyên gia CTS sẽ có kinh nghiệm can thiệp cho trẻ nhiều hơn CM trẻ Tuy nhiên, ñể chương trình CTS TKT thành công thì ñòi hỏi sự phối hợp của tất cả các lực lượng liên quan, ñặc biệt là sự cộng tác của trẻ

* Mong muốn của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn trong chương trình can thiệp sớm

Bảng 5 Mong muốn của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn trong chương trình can thiệp sớm

Mỗi thông tin ñược trình bày

Có biểu tượng hoặc một cách trình bày ñặc biệt ñể dễ dàng nhận ra ñó là tài liệu của chương trình CTS

Về hình thức tài

liệu

Tài liệu hướng dẫn muốn phát huy tác dụng của nó trước hết nó phải ñáp ứng

ñược những tiêu chí về nội dung và hình thức Trước tiên, tài liệu phải trình bày ñược

Trang 21

những vấn ñề mà CM trẻ quan tâm Qua khảo sát, có 40% CM muốn tài liệu trình bày những vấn ñề chung về tật ñiếc, cũng với tỉ lệ này, các CM mong muốn rằng tài liệu sẽ trình bày những kiến thức về ngôn ngữ giao tiếp, vì theo họ, trẻ rất khó khăn về vấn ñề ngôn ngữ và giao tiếp với những người xung quanh, vì vậy họ muốn ñược chỉ dẫn sâu hơn về cách dạy ngôn ngữ, giao tiếp cho con Còn lại 20% muốn những vấn ñề chung

về thính học ñược trình bày ñầu tiên và rõ ràng nhất

Về hình thức tài liệu thì có 46,7% cho rằng tài liệu không nên trình bày dài dòng, lan man mà phải nêu ra thông tin ngắn gọn, rõ ràng 13,3% CM nêu ý kiến là nên

có biểu tượng hoặc một cách trình bày ñặc biệt ñể dễ dàng nhận ra ñó là tài liệu của chương trình CTS Cũng với tỷ lệ này thì các bậc CM cũng mong muồn rằng tài liệu sẽ

sử dụng ngôn ngữ thông dụng, bởi ña số CM TKT là dân lao ñộng, họ không ñược tiếp cận sách vở nhiều, những từ ngữ phổ thông hay từ chuyên ngành rất khó hiểu ñối với

họ Có 10,0% cho rằng mỗi thông tin sẽ ñược trình bày trên 1 tờ giấy A4, như vậy thì việc sử dụng tài liệu sẽ dễ dàng ñối với họ hơn rất nhiều Và 10,0% khác cũng hi vọng tài liệu sẽ cũng có những hình ảnh minh hoạ ñể họ có thể dễ dàng hình dung ra công việc của mình phải làm ñể can thiệp cho con 6,7% còn lại mong muốn tài liệu sẽ có những từ ngữ ñược in ñậm, ñó sẽ là những ñiểm cần lưu ý cho CM khi sử dụng tài liệu

Mỗi người có một tiêu chí riêng về tài liệu hướng dẫn CTS, những tất cả ñều mong muốn một ñiều chung nhất ñó là tài liệu phải rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với CM

ñể CM có thể tiếp cận và sử dụng chúng một cách có hiệu quả

2.4 Tiểu kết chương 2

Qua khảo sát thực trạng trên cho thấy, hầu hết CM TKT ñã nhận thấy tầm quan trọng của công tác CTS cho TKT Họ ñã tham gia chương trình này một cách có hiệu quả nhằm mục ñích cuối cùng là tạo ñiều kiện cho trẻ phát triển tốt nhất Khi tham gia vào chương trình CTS, các bậc CM ñã nhận ñược tài liệu về CTS Nhưng hầu hết các bậc CM trẻ chưa hài lòng lắm về tài liệu ñược cung cấp, vì theo họ tài liệu chưa cung cấp ñược những thông tin cần thiết và cách trình bày chưa rõ ràng Theo kết quả ñiều tra 20 CM ñược phát tài liệu khi tham gia CTS thì có tới 15 người chưa hài lòng về tài liệu Tất cả ñều mong muốn tài liệu hướng dẫn phải ñáp ứng ñược những tiêu chí về hình thức và nội dung như thông tin phải rõ ràng, ngắn gọn, cách trình bày tài liệu khoa học, có các hình ảnh minh hoạ, ñể họ dễ hiểu hơn

Xuất phát từ những nguyện vọng và nhu cầu trên của các bậc CM, phần tiếp theo của ñề tài chúng tôi tiến hành biên soạn bộ tài liệu hướng dẫn CTS cho TKT, hi vọng sẽ phần nào giúp CM trẻ có ñược những tài liệu bổ ích cho mình trong quá trình chăm sóc-giáo dục trẻ

Trang 22

Hoạt ñộng trong chương trình CTS là một hoạt ñộng ña dạng, phong phú và mới

mẻ Để làm tốt công tác hướng dẫn CM trong chương trình CTS, người giáo viên thực hiện công tác CTS không những phải có lòng yêu nghề, sự tận tâm, ý thức trách nhiệm cao cũng như khả năng linh hoạt nhạy bén mà còn rất cần ñược trang bị cập nhật một khối lượng thông tin, kiến thức ña dạng, ñó là những kiến thức chuyên môn về tật ñiếc,

về máy nghe, sự phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, về tâm sinh lý của trẻ thơ cũng như tâm tư của các bậc CM có con bị khiếm thính…

Nhiều nghiên cứu ñã chứng mình rằng có ñến hơn 90% TKT ñược sinh ra trong những gia ñình mà CM là những người bình thường Chính vì thế mà hầu hết các bậc

CM của TKT ñều không hề có hoặc có rất ít kiến thức, kinh nghiệm trong việc chăm sóc, giáo dục con mình Thực tế có rất nhiều gia ñình có TKT do CM quá hoang mang,

lo sợ, tự ti, mặc cảm, không có sự hiểu biết ñúng ñắn về TKT mà ñã có những ñối xử sai lầm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ dẫn ñến những hậu quả là TKT lớn lên với tâm lý mặc cảm tự ti hay trở thành những con người ñứng bên ngoài xã hội cộng ñồng

Chính vì vậy, một trong những nhiệm vụ của chương trình CTS là cung cấp những

kiến thức, thông tin cần thiết cho CM TKT ñể họ có thể giúp con mình phát triển trở

thành một con người có ích và ñược hoà nhập vào cộng ñồng Những trang tài liệu có dung lượng vừa phải, minh hoạ bằng hình ảnh rõ ràng, hấp dẫn là một trong những công cụ hữu ích ñể người giáo viên truyền ñạt kiến thức, chia sẻ cách làm với CM Bộ tài liệu mà chúng tôi tiến hành biên soạn không phải là tài liệu phát cho CM trẻ tự ñọc

mà sử dụng ñể hỗ trợ trong khi giải thích và hướng dẫn cho CM

Bộ tài liệu mà chúng tôi tiến hành biên soạn sẽ gồm 25 tài liệu viết rời, khi cần người giáo viên có thể sử dụng không theo thứ tự Bộ tài liệu ñược chia làm 3 phần: Những thông tin chung; Những thông tin về thính học; Những thông tin về phát triển ngôn ngữ và giao tiếp:

PHẦN I NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1 Tại sao phải cần can thiệp sớm?

Trang 23

2 Khả năng của trẻ khiếm thính

3 Cha mẹ là nhân tố quan trọng giúp trẻ khiếm thính phát triển giao tiếp bằng lời nói

4 Tại sao ta sử dụng phương pháp dùng lời hơn là phương pháp dùng tay?

5 Tại sao ta sử dụng phương pháp hội thoại/ trò chuyện ñể phát triển ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính

PHẦN II NHỮNG THÔNG TIN VỀ THÍNH HỌC

1 Tạo môi trường nghe thích hợp

2 Điếc tiếp nhận

3 Điếc dẫn truyền

4 Thính lực ñồ

5 Các loại máy trợ thính

6 Cấu tạo máy trợ thính

7 Máy trợ thính ñeo sau tai

8 Máy trợ thính hộp

9 Túi ñeo máy trợ thính

10 Lần ñầu tiên ñeo máy trợ thính

11 Hướng dẫn sử dụng hộp hút ẩm

12 Cần làm gì khi máy trợ thính không hoạt ñộng tốt

13 Cách kiểm tra máy trợ thính

PHẦN III NHỮNG THÔNG TIN VỀ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ VÀ GIAO TIẾP

1 Ngôn ngữ phát triển như thế nào?

2 Trò chuyện

3 Sách với trẻ nhỏ

4 Những bài hát, những vần thơ và âm nhạc

5 Giúp trẻ khiếm thính phát triển ngôn ngữ như thế nào?

6 Vui chơi

7 Những trò chơi dành cho trẻ khiếm thính từ 0 ñến 6 tuổi

Sau khi khảo sát nhu cầu và nguyện vọng của cha mẹ trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn Đình Chiểu ñang tham gia chương trình can thiệp sớm, chúng tôi ñã xây dựng mẫu phiếu xin ý kiến chuyên gia dựa trên những tiêu chí mà chúng tôi biên soạn tài liệu Tổng số phiếu phát ra là 20 phiếu cho cán bộ quản lý, các chuyên gia ñang can thiệp sớm, kết quả thu ñược hết sức khả quan (Xem phụ lục 5)

Trang 24

PHẦN I

NHỮNG THÔNG TIN CHUNG

1 Tại sao phải cần can thiệp sớm?

2 Khả năng của trẻ khiếm thính

3 Cha mẹ là nhân tố quan trọng giúp trẻ khiếm thính phát triển giao tiếp bằng lời nói

4 Tại sao ta sử dụng phương pháp dùng lời hơn là phương pháp dùng tay?

5 Tại sao ta sử dụng phương pháp hội thoại/ trò chuyện ñể phát triển ngôn ngữ cho trẻ khiếm thính

Trang 25

TẠI SAO CẦN PHẢI CAN THIỆP SỚM?

 Vì bao giờ cũng có một thời kỳ nhất ñịnh ñể học nghe hiểu và nói Trẻ học giao tiếp nhạy nhất ở ñộ tuổi từ 1 ñến 5 tuổi

 Vì ta có thể cho trẻ sử dụng máy trợ thính thích hợp ñể trẻ có thể nghe ñược và ngăn cản sự phát triển các kỹ năng giao tiếp không bình thường

 Những trẻ khiếm thính ñược can thiệp sớm thường có các kỹ năng giao tiếp tự nhiên và thành thục khi chúng bắt ñầu ñi học

 Các nhà nghiên cứu làm việc ở trung tâm giáo dục ñã nhận thấy rằng: “Suốt ba năm ñầu tiên từ lúc trẻ chào ñời là giai ñoạn quan trọng nhất Trẻ dần dần học ñược cách phân biệt âm thanh, tiếng ñộng, lời nói Và sau ba năm này, việc học nghe, học phân biệt âm thanh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều”

~ FRY + WHETNALL 1954 ~

 Trong suốt những năm ñầu tiên của cuộc ñời, khi trẻ còn rất nhỏ, khả năng nghe của trẻ bình thường hình thành tốt hay không tốt là tuỳ thuộc vào việc ta có tạo ñiều kiện cho trẻ sử dụng sức nghe ñó (ví dụ bằng cách gọi mà không vỗ vào vai trẻ, nói mà không ra dấu, )

~ BARSH 1967 ~

->>> Vì vậy ba năm ñầu tiên là ba năm quan trọng nhất không thể thay thế ñược bằng bất cứ thời gian nào khác trong việc phát triển ngôn ngữ và tiếng nói nhanh chóng nhất ở trẻ khiếm thính

Trang 26

KHẢ NĂNG CỦA TRẺ KHIẾM THÍNH

Trẻ khiếm thính có thể nghe ñược

Với máy trợ thính thích hợp, trẻ khiếm thính có thể nghe ñược những âm thanh

của cuộc sống hằng ngày, chúng có thể nghe ñược người ta ñang nói chuyện về cái gì

Thậm chí trẻ “ñiếc sâu” cũng vẫn có thể học nghe Trẻ có thể học ñể nhận biết ý

nghĩa của âm thanh

Trẻ khiếm thính có thể nói ñược

Với sự giúp ñỡ thích hợp, trẻ khiếm thính có thể học nói tương tự trẻ bình

thường Đừng ñể trẻ khiếm thính trở thành câm

Trẻ khiếm thính thông minh lắm!

Chỉ số thông minh ở trẻ khiếm thính cũng giống như ở trẻ bình thường Bất cứ

trẻ nào cũng có mặt mạnh, mặt yếu nhưng tất cả ñều có thể theo học ñầy ñủ chương

trình của nhà trường

Trẻ khiếm thính chỉ sử dụng ngôn ngữ cử chỉ ñiệu bộ ñể hỗ trợ trong quá trình

giao tiếp

Với máy trợ thính thích hợp và sự hỗ trợ ñúng ñắn ngay tại nhà và ở trường, trẻ

khiếm thính sẽ học nói ñược Trẻ khiếm thính không cần người phiên dịch

Trẻ khiếm thính cũng có khả năng như những trẻ khác

Trẻ khiếm thính chỉ khác trẻ bình thường ở chỗ là chúng không nghe ñược một

cách hoàn hảo mà thôi Nếu có cơ hội trẻ khiếm thính cũng có thể học ñược như trẻ

bình thường

Trẻ khiếm thính biết thưởng thức âm nhạc

Như những trẻ khác, trẻ khiếm thính cũng tìm thấy niềm vui từ âm nhạc, nhảy

múa và ca hát Rất nhiều trẻ khiếm thính học và chơi ñược những dụng cụ như Piano,

Organ, Ghita

*******************************************************************

Trang 27

CHA MẸ LÀ NHÂN TỐ QUAN TRỌNG GIÚP TRẺ KHIẾM THÍNH PHÁT TRIỂN GIAO TIẾP BẰNG LỜI NÓI

* Cha mẹ và trẻ có mối quan hệ thân thiết, gắn bó với nhau

Đó là mối quan hệ ruột thịt giữa cha mẹ và con cái,

giữa những người cùng chung sống trong mái nhà

Vì thế, hơn ai hết cha mẹ chính là người có khả năng giao tiếp với con mình dễ dàng nhất!

* Cha mẹ là người có khả năng trò chuyện “bẩm sinh” với con của mình

Việc trò chuyện với con diễn ra hết sức tự nhiên về tất cả những công việc xảy ra trong cuộc sống hằng ngày: việc ăn uống, học hành, chơi ñùa

* Cha mẹ chính là người hiểu trẻ nhanh nhất, nắm bắt chính xác nhất những nhu cầu

mà trẻ muốn nói Nhờ vậy, ñây chính là ñiều kiện thuận lợi cho trẻ phát triển giao

tiếp bằng nói, hạn chế việc sử dụng ñiệu bộ ñể người khác hiểu ñược mình

* Hơn ai hết cha mẹ chính là người có nhiều cơ hội

ñể dùng lời nói chuyện với con mình nhiều nhất

* Cha mẹ sẽ cùng trẻ ñi suốt cuộc ñời, từ lúc chào ñời cho ñến khi trẻ trưởng thành

-> Do vậy: Hơn ai hết, cha mẹ là người giữ vai trò chủ yếu trong việc giúp con của mình biết sử dụng khả năng nghe và nói

Trang 28

TẠI SAO TA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG LỜI HƠN LÀ

PHƯƠNG PHÁP DÙNG TAY?

*******************************************************************

Phương pháp dùng LỜI phát huy ñến mức TỐI ĐA việc sử dụng khả năng

NGHE hơn là khả năng NHÌN

*******************************************************************

NGHE là một phương thức hiểu và cảm nhận HỮU HIỆU, ĐÚNG ĐẮN nhất

trong việc tiếp nhận lời nói và trong việc phát triển vai trò của kĩ năng giao tiếp bằng lời

TRẺ KHIẾM THÍNH hiếm khi ñiếc hoàn toàn và với những THUẬN LỢI về

mặt KĨ THUẬT như máy trợ thính và việc cấy ốc tai, phần lớn trẻ khiếm thính có ñủ năng lực tiềm tàng ñể có thể TẬN DỤNG SỨC NGHE CÒN LẠI

Ngôn ngữ/lời nói là phương cách sử dụng trong một xã hội rộng lớn Do

vậy, việc sử dụng thành thạo những kĩ năng này cho phép trẻ hoà mình vào cộng ñồng

xã hội rộng lớn hơn giáo dục, công việc, nghề nghiệp, ñời sống gia ñình

>

Trang 29

TẠI SAO CHÚNG TA SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỘI THOẠI/ TRÒ CHUYỆN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ CHO TRẺ

-> Trẻ khiếm thính (không có thêm khuyết tật nào khác) có ñầy ñủ các kỹ

năng: NHẬN THỨC, NGÔN NGỮ, THỂ CHẤT và XÃ HỘI là những kỹ năng rất

cần thiết ñể trẻ phát triển lời nói/ ngôn ngữ

Với những kỹ thuật hiện ñại chúng ta có thể vượt qua những ảnh hưởng của

TẬT ĐIẾC trong việc học nói/ ngôn ngữ Vì vậy, với một với một máy trợ thính thích

hợp trẻ khiếm thính có thể ñược xem như là một ñứa trẻ có năng lựcn bao ñứa trẻ khác

Năng lực “nghe ñược” này phái kết hợp với những năng lực khác: kỹ năng nhận

thức, về thể chất, ngôn ngữ, xã hội Điều này có nghĩa là hiện nay trẻ khiếm thính có

thể sử dụng một TIẾN TRÌNH mà trẻ bình thường dùng ñể học nói/ngôn ngữ-ñó là qua HỘI THOẠI/TRÒ CHUYỆN

Trang 30

PHẦN II NHỮNG THÔNG TIN VỀ THÍNH HỌC

1 Tạo môi trường nghe thích hợp

2 Điếc tiếp nhận

3 Điếc dẫn truyền

4 Thính lực ñồ

5 Các loại máy trợ thính

6 Cấu tạo máy trợ thính

7 Máy trợ thính ñeo sau tai

8 Máy trợ thính hộp

9 Túi ñeo máy trợ thính

10 Lần ñầu tiên ñeo máy trợ thính

11 Hướng dẫn sử dụng hộp hút ẩm

12 Cần làm gì khi máy trợ thính không hoạt ñộng tốt

13 Cách kiểm tra máy trợ thính

Trang 31

TẠO MÔI TRƯỜNG NGHE THÍCH HỢP

Môi trường nghe cực kỳ quan trọng trong việc giúp ñỡ trẻ khiếm thính học

NGHE - LẮNG NGHE – GIAO TIẾP

Để tạo ñiều kiện nghe thích hợp cho trẻ, trước tiên bạn cần xem xét 4 yếu tố sau:

3 GIỌNG NÓI

 Cha mẹ hãy nói to, rõ, tự nhiên không cường ñiệu hình miệng, tốc ñộ nói vừa phải, phù hợp

với khả năng ngôn ngữ của trẻ

 Trẻ ñeo máy suốt ngày, máy luôn hoạt ñộng

2 KHOẢNG CÁCH

 Trẻ sẽ nghe ta nói rõ hơn khi khoảng cách giữa ta và trẻ càng gần càng tốt

3 SỰ YÊN TĨNH

- Môi trường càng yên tĩnh trẻ khiếm thính càng dễ nghe tiếng bạn hơn

- Nếu môi trường ồn ào trẻ sẽ khó nghe tiếng bạn hơn

4 SỰ YÊN TĨNH

 Môi trường càng yên tĩnh, trẻ càng nghe ñược rõ ràng nhất là khi nghe tiếng nói

 Trẻ nghe rất khó trong môi trường ồn àodo tiếng ñộng to, tiếng người nói lớn, tiếng nhạc,

tiếng xe chạy,

 Để giúp trẻ nghe tốt tiếng nói hãy cho trẻ ngồi càng xa nơi phát ra âm thanh càng tốt, ñiều

chỉnh âm thanh phát ra từ tivi, radio, khi có thể

 Để giảm bớt tiếng vang, ta cũng có thể sử dụng vật liệu hút âm thanh bên trong phòng

như: sàn trải thảm (chiếu), tường treo màn trải dày

Trang 32

ĐIẾC TIẾP NHẬN

- - -  - - -

Khi bị điếc tiếp nhận, âm thanh vẫn đi từ ngồi vào tai giữa một cách bình thường Nhưng vì sự tổn thương của dây thần kinh thính giác ở tai trong đã ngăn cản nguồn âm đến não để truyền đi những tín hiệu

Điếc tiếp nhận cĩ thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau: Điếc nhẹ - Điếc vừa - Điếc nặng - Điếc sâu

Những độ điếc này làm giảm độ lớn và sự rõ ràng của âm thanh

Cĩ thể làm gì khi bị điếc tiếp nhận ?

Điếc tiếp nhận khơng thể chữa trị bằng thuốc hay phẫu thuật

Hầu hết trẻ bị điếc tiếp nhận đều cĩ thể phát triển kỹ năng giao tiếp bằng ngơn ngữ nĩi tốt khi trẻ được chẩn đốn sớm, đeo máy trợ thính thích hợp và tham gia vào chương trình can thiệp sớm cĩ chất lượng

Ngày đăng: 06/04/2013, 10:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 1 - Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn  Đình Chiểu
Hình v ẽ 1 (Trang 9)
Bảng 1: Hiểu biết của cha mẹ về khái niệm can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính - Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn  Đình Chiểu
Bảng 1 Hiểu biết của cha mẹ về khái niệm can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính (Trang 17)
Bảng 2: Hiểu biết về ý nghĩa của công tác can thiệp sớm - Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn  Đình Chiểu
Bảng 2 Hiểu biết về ý nghĩa của công tác can thiệp sớm (Trang 18)
Bảng 3  Mức ủộ hài lũng của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn - Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn  Đình Chiểu
Bảng 3 Mức ủộ hài lũng của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn (Trang 19)
Bảng 5  Mong muốn của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn  trong chương trình can thiệp sớm - Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn  Đình Chiểu
Bảng 5 Mong muốn của cha mẹ về tài liệu hướng dẫn trong chương trình can thiệp sớm (Trang 20)
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHƯƠNG PHÁP XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA - Biên soạn tài liệu dành cho cha mẹ trẻ khiếm thính trong chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thính tại trường Phổ thông chuyên biệt Nguyễn  Đình Chiểu
BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU PHƯƠNG PHÁP XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w