side giải phẫu bệnh bài gan của ts Nguyễn Văn MãoXƠ GAN (cirrhosiscirrhose) Mục tiêu:1. Nêu 2 nguyên nhân chính ở Việt Nam2. Mô tả 3 đặc điểm vi thể chẩn đoán xơ gan. Định nghĩa: Xơ gan là một quá trình lan toả biểu hiện tăng sinh xơ và làm đảo lộn cấu trúc gan bình thường, hình thành các nốt gan có cấu trúc bất thường (WHO). Đây là giai đoạn cuối của nhiều bệnh mà nguyên nhân đôi khi không xác định được, khả năng hồi phục rất hiếm. Biểu hiện trên lâm sàng bởi 2 hội chứng: HC suy chức năng gan và HC tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Trang 1BỆNH HỌC GAN
• Giải phẫu bệnh gan là kiến thức nền tảng
để hiểu biết bệnh của gan
( “Liver pathology is the cornerstone of our understanding of hepatic disease.”)
Randall G Lee M.D
ThS Nguyễn Văn Mão
Trang 2TỔNG QUAN BỆNH GAN
Ngoài gan Trong gan
Túi mật Đường mật Viêm U Thoái hoá mỡ
Áp xe Vi rút Khác Nguyên phát Di căn
Khác
K Tế bào gan (HCC) K Tế bào ống mật U nguyên bào gan
Trang 3GIẢI PHẪU GAN
Trang 4MẶT SAU
Trang 5GIẢI PHẪU HÌNH THÁI
Thuú ph¶i Thuú tr¸i
Trang 6PHÂN THUỲ GAN
Trang 7HỆ THỐNG MẠCH MÁU GAN
Trang 8XƠ GAN
(cirrhosis/cirrhose)
• Mục tiêu:
1 Nêu 2 nguyên nhân chính ở Việt Nam
2 Mô tả 3 đặc điểm vi thể chẩn đoán xơ gan
Trang 9Xơ gan
1 Định nghĩa: Xơ gan là một quá trình lan toả biểu hiện tăng sinh xơ và làm đảo lộn cấu trúc gan bình thường, hình thành các nốt gan có cấu trúc bất
Trang 11Đại thể
• Gan teo nhỏ
• Nốt gan: To nếu kích thước > 0,3cm (thường do viêm gan do virut), nhỏ khi < 0,3cm (thường do rượu) và hổn hợp
Trang 12Đại thể
Trang 13Đại thể
Trang 14Siêu âm CT
Trang 15Mô học
Tiểu thuỳ gan
Nang gan
Trang 16Mô học
TM ÔM ĐM
TNTTTT
Bè Remark
Xoang mạch nan hoa
Trang 17Vi thể
• Hội đủ 3 tiêu chuẩn:
1 Tổn thương lan toả làm đảo lộn cấu trúc toàn bộ gan
2 Tăng sinh xơ chia cắt nhu mô gan, tạo dãi xơ bắc
cầu, bao quanh các nốt gan
3 Các nốt gan tân tạo không có TMTTTT, các tế bào
gan có thể không điển hình mức độ trung gian
• Các dãi xơ thường có các động mạch kích thước to,
tăng sinh ống mật và xâm nhập lymphô.
Trang 18Xơ bắc cầu tạo nốt
Xơ bắc cầu tạo bè
xơ khoảng cửa Xơ quanh khoảng cửa
Trang 19Vi thể của xơ gan
Trang 20Xơ gan do rượu
Trang 21Nốt gan tân tạo
Trang 22UNG THƯ BIỂU MÔ
GAN NGUYÊN PHÁT
Trang 23Mục tiêu
1 Nguyên nhân ung thư gan
2 Nêu 3 típ ung thư nguyên phát chính
3 Mô tả đặc điểm đại thể và vi thể 3 típ đó
Trang 24 Ung thư gan nguyên phát là một u ác tính phát
sinh từ các thành phần
tế bào gan hoặc mô liên kết cấu tạo nên gan.
Tuyệt đại đa số ung
thư gan là ung thư biểu
mô, ung thư liên kết rất hiếm gặp
1 MỞ ĐẦU
Trang 25• Ung th biÓu m« tÕ bµo gan (Hepatocellular
Carcinoma - HCC) 90%
• Ung th biÓu m« ® êng mËt trong gan (Intrahepatic Cholangio Carcinoma - ICC).
• ThÓ hçn hîp tÕ bµo gan - tÕ bµo ® êng mËt
(Combined Hepatocellular and Cholangiocellular Carcinoma).
• Ung th biÓu m« tuyÕn nang ® êng mËt (Bile duct cystadenocarcinoma).
• Ung th biÓu m« kh«ng biÖt ho¸ (Undifferentiated Carcinoma).
• U nguyªn bµo gan (Hepatoblastoma)
Phân loại ung thư bi ểu mô gan WHO 2000
Trang 26- Năm 1939 Magee và Barnet chứng minh được chất diacyl-nitrossamin
- Chất diệt cỏ dioxin của Mỹ tại VN
- Dùng thuốc trânh thai
2.NGUYÊN NHÂN VÀ YẾU TỐ TÁN TRỢ
Trang 27- Aflatoxin B1 từ nấm Aspergillus
Flavus rất sẵn có trong lạc, ngô
bị mốc có khả năng sinh ung thư gan
Trong thiên nhiên
Trang 282.1.2 Sinh học:
- Viêm gan virus B
Ở vùng dịch tễ có đến 90% ung thư gan có liên quan
nhiễm virus B, Viêm gan do virus B nguy cơ ung thư cao gấp 200 lần
- Xơ gan: 60 – 90% ung thư gan xuất hiện trên nền xơ gan
ở vùng không phải dịch tễ bị viêm gan B
2.2 Nội sinh: không rõ, một số trường hợp kết hợp các hội chứng khác như đa pôlíp u tuyến đại tràng, bệnh đa u xơ-thần kinh…
Trang 29- Ở Nam phi: hay gặp ở tuổi từ
20-40 tuổi
- Ở Đông Nam Á.: hay gặp ở tuổi
40-55 tuổi
- Ở Châu Âu và bắc Mỹ, ung thư gan
- Liên quan với tuổi
2.3 Các yếu tố liên quan
- Liên quan về giới tính :
* Ung thư gan có tỷ lệ mắc ở nam cao gấp 4-5 lần so với nữ qua rất nhiều thống kê.
Trang 30- Ung thư gan thể lan toả:không lồi trên mặt gan mà phát triển lan rộng dưới bao gan
3 Giải phẫu bệnh
Trang 33Siêu âm CT
Trang 343.2.1 Ung thư tế bào gan (HCC)
-Thể bè
-Thể ống túi tuyến -Thể đảo
- Thể nhú -Thể kém biệt hóa
3.2.Vi thể
Trang 35K gan beì
Trang 36Vi thể, biểu mô tế bào gan (HCC)
Trang 37Ung thæ gan beì
Trang 38Ung thæ gan beì
Trang 39*Tế bào u có hình vuông hay hình trụ, có khả năng chế tiết nhầy sắp xếp gợi
hình các ống mật.
3.2.2 Ung thư tế bào ống mật (ICC)
Trang 40Ung thư đường mật trong gan
Trang 41Ung thư tế bào ống mật
Trang 42Ung thư tế bào ống mật
Trang 43*Tổ chức ung thư có cả 2 thành phần: tế bào gan và ống mật ( carcinome-hepato
Trang 44Ung thư hổn hợp
Trang 45Còn gọi là ung thư bào thai của gan
Thường là u ở trẻ em dưới 3 tuổi
3.2.4.1 Đại thể
U thường là thể khối đơn độc và dạng não,
không đồng nhất do xen lẫn giữa
3.2.4.U nguyên bào gan (Hepatoblastoma)
Trang 46Hầu hết các khối u đều gồm có 2 loại tế bào nguyên thủy: tế bào
gan thai ( Foetales) và tế bào gan
phôi ( embryonaires)
- Tế bào gan phôi: nhỏ, hình thoi,
thẫm màu, ít NSC, xếp thành dải
hoặc thành đám hình hoa hồng
Trang 48Chẩn đoán
Vai trò:
1 Lâm sàng
2 XN AFP (α-Foeto Protein) máu
3 Siêu âm, CT, MRI
4 Tế bào học chọc bằng kim nhỏ (FNA)
dưới hướng dẫn siêu âm
5 Sinh thiết làm MBH bằng kim có lõi
Trang 49Chẩn đoán phân biệt
- Nốt gan tân tạo
- Thoái hoá mỡ khu trú
- Tụ máu
Trang 50Áp xe
Trang 51CT
Trang 52Ung thư gan là một trong
những loại ung thư tiển
tiển nhanh nhất, hầu hết bệnh nhân chết trong vòng
6 tháng kể từ khi được
chẩn đoán
4 Tiến
triển
Trang 55TỔNG QUAN BỆNH GAN
Ngoài gan Trong gan
Túi mật Đường mật Viêm U Thoái hoá mỡ
Áp xe Vi rút Khác Nguyên phát Di căn
Khác
Trang 56Petite pluie abats grand vent!
A mouse in time may bite in two a cable!