- Hợp tác trong nước và quốc tế về các dự án quan trắc và phân tích môi trường.. 1.4.4 Phòng phân tích thử nghiệm Nhiệm vụ Phân tích các thông số môi trường nước, không khí, đất, chấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
GVHD: Th.S VÕ THÚY VI SVTH: NGUYỄN NGỌC BÁCH MSSV: 2004110311
LỚP: 02DHHH1
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến giáo viên hướng dẫn Th.s Võ Thúy Vi và các anh chị trong trung tâm đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm thực tập tốt nghiệp
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm nói chung, các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Hóa Học nói riêng
đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như các môn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạo điều kiện quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành thực tập
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 4 năm 2015
Sinh Viên:
Nguyễn Ngọc Bách
Trang 3NHẬN XÉT CỦA TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Bách MSSV : 2004110311
Thời gian thực tập: 12/01/2015 đến 08/02/2015 và từ ngày 02/03/2015 đến 05/04/2015
Nhận xét :
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm đánh giá: ………
………
………
………
Ngày ……….tháng ………….năm 2015
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngọc Bách MSSV : 2004110311
Nhận xét :
………
………
………
………
………
………
………
………
Điểm đánh giá: ………
………
………
………
………
…
Ngày ……….tháng ………….năm 2015
Trang 5Lời mở đầu
Nước là một nguồn tài nguyên rất quý giá của chúng ta Đang trên đà phát triển trong những năm gần đây đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Việc kiểm tra chất lượng nước có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống của mọi người dân Nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống, sử dụng trong các nhà máy đòi hỏi những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau
Có những nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của mỗi con người Có những nguồn nước bị ô nhiễm vi sinh rất nhiều làm cho việc sinh hoạt như tắm rửa bị dị ứng dẫn đến nhiều bệnh về ngoài da …
Việc phân tích, kiểm tra chất lượng nước tìm ra những chỉ tiêu không phù hợp
về nguồn nước để tìm ra những phương pháp khắc phục và mang lại an toàn cho người
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC SƠ ĐỒ VII DANH MỤC HÌNH VIII CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ KỸ THUẬT MÔI
TRƯỜNG ĐỒNG NAI 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH 1
1.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM 1
1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY 2
1.3.1 Lãnh đạo trung tâm 2
1.3.2 Các phòng chuyên môn và nghiệp vụ của trung tâm 2
1.4 CHỨC NĂNG CỦA TỪNG PHÒNG 2
1.4.1 Phòng hành chính – tổng hợp 2
1.4.2 Phòng quan trắc kỹ thuật Môi trường 3
1.4.3 Phòng dịch vụ tư vấn 3
1.4.4 Phòng phân tích thử nghiệm 4
1.5 CƠ SỞ VẬT CHẤT 4
1.5.1 Thiết bị sắc ký ghép khối phổ - GC/MS 4
1.5.2 Thiết bị quang phổ hấp thu nguyên tử - AA 800 5
1.5.3 Thiết bị Quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS 5
1.5.4 Thiết bị chuẩn độ điện thế - 785 DMB Titrino - Metrohm 6
1.6 TỔNG QUAN VỀ NƯỚC 6
1.6.1 Phân loại 6
1.6.2 Phân loại theo nguồn gốc 6
1.7 MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH CƠ BẢN TRONG NƯỚC 8
1.8 BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN MẪU 10
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 13
2.1 CHẤTLƯỢNGNƯỚC-XÁCĐỊNH NITRIT BẰNGPHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ (TCVN 6178 : 1996) 13
2.1.1 Đại cương về NO -2 ( nitrit) 13
2.1.2 Phương Pháp Trắc Quang 13
2.1.3 Yếu tố ảnh hưởng 15
2.1.4 Quy trình thực nghiệm 15
2.2 XÁC ĐỊNH SẮT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ DÙNG THUỐC THỬ 1,10-PHENANTHROLIN (TCVN 6177 : 1996) 20
2.2.1 Giới Thiệu Sắt 20
2.2.2 Phương pháp Trắc Quang 20
2.2.3 yếu tố ảnh hưởng 22
2.2.4 Quy trình thực nghiệm 22
2.3 XÁC ĐỊNH CHÌ BẰNGPHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔHẤPTHỤ NGUYÊN TỬ - AAS 27
2.3.1 Giới thiệu về nguyên tố Chì (Pb) 27
2.3.2 Tổng quan cấu tạo thiết bị AAS 27
Trang 72.3.3 Phương pháp xác định 29
2.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng 31
2.3.5 Điều kiện đo máy và kết quả thực nghiệm 32
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Quy trình phân tích hàm lƣợng Nitrit trong mẫu 11
Sơ đồ 2.2: Quy trình phân tích hàm lƣợng Fe trong mẫu _ 21
Sơ đồ 2.3: Hấp thụ nguyên tử sử dụng nhiệt điện có hiệu chỉnh nền dựa trên hiệu ứng zeeman _ 25
Sơ đồ 2.4: quy trình xác định hàm lƣợng Chì trong mẫu _ 31
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Trung Tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường tỉnh Đồng Nai _ 1 Hình 1.2: Thường xuyên tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ quan trắc _ 3 Hình 1.3: Quan trắc môi trường - nhiệm vụ chính trị hàng đầu của Trung tâm _ 3 Hình 1.4: Lấy mẫu nước _ 4 Hình 1.5: thực hiện điều tra 5 Hình 1.6: Cung ứng dịch vụ, tư vấn môi trường và tài nguyên nước _ 5 Hình 1.7: Thực hiện dịch vụ thẩm định _ 6 Hình 1.8: Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật về môi trường 6 Hình 1.9: Tư vấn lắp đ t,vận hành và nghiệm thu các thiết bị phân tích, quan trắc _ 6
Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa độ hấp thu quang và nồng độ Nitrit 16 Hình 2.2: đồ thị biểu diễn mối lien hệ giữa nồng độ Sắt và độ hấp thu quang 23 Hình 2.3: Cấu tạo thiết bị AAS _ 27Hình 2.4: Cấu tạo đèn cathode HCl 28Hình 2.5: Đèn cathode HCl Perkin AAS 800 28Hình 2.6: Cấu tạo và nguyên lý tuýt graphite 29
Hình 2.7: Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nồng độ Chì với độ hấp thu quang _ 33
Trang 10CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM QUAN TRẮC VÀ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỒNG NAI 1.1 Quá trình hình thành
Trạm quan trắc và phân tích môi trường được thành năm 1988 theo quy định số 2502/19988 QĐCT.UBT ngày 13/7/1988 của chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai
Trạm quan trắc và phân tích môi trường là đơn vị thuộc Sở Khoa học Công nghệ
và Môi Trường Từ ngày 1/7/2003/ Trạm quan trắc và phân tích môi trường được thành năm 1988 theo quy định số 2502/19988 QĐCT.UBT ngày 13/7/1988 của chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai Trạm quan trắc và phân tích môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quyết định số 1746/2003/QĐCT.UBT ngày 17/6/2003 của UBND tỉnh Đồng Nai Từ ngày 1/4/2004 đổi tên thành Trung tâm Quan Trắc và Kỹ thuật Môi trường thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai theo quyết định số 961/QĐCT.UBT ngày 1/4/2004 của chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai
Hình 1.1: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường tỉnh Đồng Nai
1.2 Chức năng và Nhiệm vụ của trung tâm
- Trung tâm Quan Trắc và Kỹ thuật Môi trường tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên
- Thực hiện việc quan trắc và phân tích các thành phần của môi trường như:
Trang 11 Môi trường nước gồm nước m t, nước ngầm, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước cấp công nghiệp
Môi trường không khí xung quanh, khí thải tại nguồn
- Hợp tác trong nước và quốc tế về các dự án quan trắc và phân tích môi trường
- Tập huấn và đào tạo kỹ năng quan trắc hiện trường và phân tích thử nghiệm cho các đơn vị trong và ngoài tỉnh
- Thực hiện các nhiệm vụ tư vấn môi trường cho các cá nhân và doanh nghiệp
1.3 Tổ chức bộ máy
1.3.1 Lãnh đạo trung tâm
Lãnh đạo trung tâm gồm 01 giám đốc và 02 Phó giám đốc Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Gám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường về toàn bộ hoạt động của Trung tâm và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao Các Phó giám đốc trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về lĩnh vực công tác được phân công
1.3.2 Các phòng chuyên môn và nghiệp vụ của trung tâm
Trang 12 Lập dự toán kinh phí các nhiệm vụ nhà nước giao,
thực hiện quyết toán kinh phí
Lập kế hoạch và thực hiện đấu thầu mua sắm thiết bị,
hóa chất, vật tư, dụng cụ
Lập kế hoạch sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp
Xây dựng và triển khai kế hoạch bảo trì, hiệu chuẩn
thiết bị chuyên dùng, hệ thống chống sét, phòng cháy
chữa cháy, các thiết bị văn phòng
Quản lý toàn bộ tài sản của Trung tâm
Quản lý nhân sự
Giám sát thực hiện ISO 9001:2008 và ISO/IEC
17025:2005
1.4.2 Phòng quan trắc kỹ thuật Môi trường
Thực hiện công tác quan trắc các thành phần tài nguyên và môi trường trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai
Phối hợp với các đơn vị: thanh tra sở, chi cục BVMT, phòng cảnh sát phòng,
chống tội phạm về môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện để
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
Thiết lập và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường
Lập các báo cáo định kỳ về chất lượng môi trường hàng quý và hàng năm
Đo đạc và đánh giá chất lượng môi trường theo các yêu cầu khác
Công khai kết quà quan trắc môi trường một số khu vực trên Wedsite của Sở
Chia sẻ dữ liệu quan trắc với các đơn vị, cá nhân khi có chỉ đạo của Sở
1.4.3 Phòng dịch vụ tư vấn
Cung ứng các dịch vụ và tư vấn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
Hình 1.2: Ảnh lấy mẫu khí
Hình 1.3: Ảnh lấy mẫu nước m t
Trang 13 Tư vấn, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
Cho các dự án: Khu công nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp, các dự án về
chăn nuôi, khu dân cư,…
Lập báo cáo giám sát môi trường cho các Khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở
chăn nuôi, cơ sở dịch vụ, bệnh viện,…
Tư vấn, thiết kế các công trình xử lý nước thải
Hồ sơ đăng ký quản lý chất thải nguy hại
Và các dịch vụ liên quan khác về tài nguyên môi trường
1.4.4 Phòng phân tích thử nghiệm
Nhiệm vụ
Phân tích các thông số môi trường nước, không khí, đất, chất thải nguy hại
Quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 và ISO/ICE 17025:2005
Triển khai phương pháp phân tích mới
Đào tạo lĩnh vực phân tích môi trường
Dung môi hữu cơ (Aceton, Toluen, Xylene,…)
Khí vô cơ CO
Lĩnh vực áp dụng:
Hình 1.4: Thiết bị sắc ký ghép khối
phổ - GC/MS
Trang 14- Các mẫu nước m t, nước ngầm, nước thải, đất, chất thải nguy hại, không khí,
1 5.2 Thiết bị quang phổ hấp thu nguyên tử - AA 800
- Các mẫu nước m t, nước dưới đất, nước thải, đất, chất thải nguy hại, không khí,
1.5.3 Thiết bị Quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS
Chức năng:
- Xác định các thông số: Nitrat, Nitrit, Amoniac, Nitơ tổng, Photpho tổng,…
Hình 1.5: Thiết bị quang phổ hấp thu nguyên tử - AA 800
Hình 1.6: Thiết bị quang phổ phát xạ - ICP/OES OPTIMA 7300 DV –
Perkin Elmer
Trang 151.6.2 Phân loại theo nguồn gốc
– Nước mặt: Nói một cách “dân dụng”, nước m t là loại nước nằm trên bề m t, chẳng
hạn như nước ở sông, hồ ho c nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước m t được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy (tên gọi chung của hiện tượng nước thoát ra từ đám mây rơi xuống đất ở nhiều dạng khác nhau: nước mưa, mưa đá, tuyết,…),chúng mất
đi khi bị chảy vào đại dương, một phần khác bị bốc hơi và thấm xuống đất
So với các loại nước khác, nước m t tương đối sạch, không chứa các tạp chất khoáng và là loại nước “mềm” nhất Nhưng khi rơi xuống, nước m t hấp thụ các khí và tạp chất khác trong khí quyển như: O2, CO2, N2, H2S, bụi khói và vi khuẩn trong không khí nên trong thiên nhiên không có loại nước m t sạch, thuần khiết hoàn toàn Hàm lượng tạp chất trong nước m t là do độ bẩn trong không khí quyết định
– Nước ngầm: Là loại nước “ngọt” được chứa trong các lỗ rỗng của đất ho c đá Nó
cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới m t nước ngầm Trên thực
tế, nước ngầm được chia làm nhiều loại nước ngầm khác nhau, tùy theo độ sâu phân bố: nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước ngầm chôn vùi Vì thế, dù cũng là loại nước ngầm nhưng thành phần và mức độ ô nhiễm và thành phần hóa học cũng khác nhau, phụ thuộc vào những lớp đất mà nó đã đi qua và thời gian tiếp xúc với các lớp đất đó
Hình 1.7: Thiết bị chuẩn độ điện
thế - 785 DMB Titrino – Metrohm
Trang 16Nước ngầm có các thành phần rất phức tạp và đa dạng Nước ngầm ít bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ và vi khuẩn do các chất hữu cơ trong nước m t đã được keo đất hấp phụ trong quá trình nước ngấm qua các tầng đất
Nước ngầm là loại nước được sử dụng rộng rãi ở các khu dân cư, khu công nghiệp khu đô thị trên toàn thế giới, là nguồn nước cấp chính để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người Do vậy nước ngầm quyết định và ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của con người
Vì là nước dưới m t đất, thường chảy qua các lớp đất đá nên nước ngầm không chứa các vật huyền phù Do lượng CO2 hấp thụ được trong khí quyển khá nhiều làm tăng khả năng hòa tan các khoáng chất dưới m t đất do đó hàm lượng chất khoáng và độ cứng trong nước ngầm tương đối lớn Đó chính là nguyên nhân hình thành nên hai loại nước khoáng và nước “cứng”
– Nước sông: Thường chứa nhiều tạp chất với hàm lượng nhiều hơn so với nước
ngầm Ngoài các khí hòa tan được từ khí quyển (O2, N2, CO2,…), trong nước sông còn có các muối Cacbonat, Sulfat, Clorua của một số kim loại như Canxi, Magie và Natri, các chất hữu cơ, một ít chất vô cơ ở dạng lơ lửng
– Nước biển: Là nguồn nước lớn nhất trên trái đất, nước biển có thành phần, c n của
nó nằm trong khoảng 33000 ÷ 39000 mg/l, chiếm 60% tổng lượng c n đó chính là muối
ăn (NaCl) đã tạo nên vị m n của nước biển Ngoài ra trong nước biển còn chứa một lượng lớn Magie clorua (MgCl2), Magie sunlfat (MgSO4) và Canxi sulfat (CaSO4) Do chứa một hàm lượng NaCl lớn (là một chất điện ly mạnh) nên nước biển có tính ăn mòn cao, nhất là các kim loại Vì thế phải chú ý chống ăn mòn với các đồ vật thường xuyên tiếp xúc với nước biển chẳng hạn như tàu thuyền
M c dù cùng là nguồn nước biển nhưng ở mỗi nơi lại có độ m n khác nhau Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố (yếu tố thiên nhiên, cấu tạo địa hình,…) Trên thế giới có rất nhiều nơi nước biển có độ m n rất cao so với nước biển thông thường mà mọi người vẫn gọi đó là “biển chết”
– Nước máy: Nước máy là những loại nước đã qua xử lý thông qua hệ thống lọc nước
với các phương pháp công nghiệp, hiện đại để đưa đến nơi cần sử dụng Ngày nay nước máy cũng được con người sử dụng nhiều và rộng rãi Nguồn nước máy thường được lấy
từ nước sông ho c nước ngầm vì thế nó mang nhiều tính chất đ c trưng cho chính nguồn nước đó Ví dụ: nếu nước máy đang sử dụng được lấy từ nguồn nước ngầm, chắc chắn trong đó vẫn còn một lượng Ca2+
(độ cứng), một đại lượng đ c trưng của nước ngầm
Trang 171.7 Một số chỉ tiêu phân tích cơ bản trong nước
Bao gồm các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý (nhiệt độ, màu sắc, mùi) và hóa học (độ
pH, độ kiềm, độ axit, độ cứng, COD, DO, BOD, Sunfat, Amoni, Nitrat, Nitrit, kim loại
và kim loại n ng,…)
Bảng 1.1: Một số phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ bản trong nước
STT Chỉ tiêu xác
1 Độ pH Đo bằng máy đo pH - Áp dụng cho mọi mẫu nước
- TLTK: TCVN 6492 : 2011
2 Độ kiềm - Dùng máy đo pH
- Phương pháp trung hòa Thường xác định trước khi
tiến hành kiểm tra mẫu (bước
xử lý mẫu)
3 Độ axit - Dùng máy đo pH
- Phương pháp trung hòa
5 Oxy hòa tan
(DO) Phương pháp Iod
- Áp dụng cho nước thải, nước ngầm
Phương pháp Kalipermanganat
- Áp dụng cho nước thải sau
- TLTK: TCVN 5988 : 1995
Trang 18Phương pháp trắc quang với thuốc thử Nessler
- Áp dụng cho các loại nước
- Phương pháp này ít sử dụng
vì thuốc thử độc và mắc tiền Phương pháp trắc quang với
- Áp dụng cho mọi mẫu nước
- Áp dụng cho nước thải
- TLTK:TCVN 4573 : 1988
Trang 191.8 Bảo quản và vận chuyển mẫu
Bảo quản mẫu là một trong những khâu quan trọng nhằm giữ ổn định các tính chất, yếu tố các chất trong nước trong khoảng thời gian cho phép trước khi đem đi phân tích Một số chỉ tiêu nhất thiết phải phân tích tại chỗ như nhiệt độ và pH, các chỉ tiêu về khí hòa tan cũng phải được cố định ngay hiện trường, các chỉ tiêu còn lại có thể thêm các chất bảo quản thích hợp (thường là axit, cloroform,…), làm lạnh và đưa về phòng thí nghiệm Tùy vào loại mẫu, chỉ tiêu cần phân tích mà mỗi mẫu có thời gian bảo quản, bảo lưu mẫu khác nhau, thông thường, thời gian bảo quản tối đa là 24 giờ
Bảng 1.2: Điều kiện bảo quản mẫu của một số chỉ tiêu trong nước
Dung tích thông dụng (mL) và kỹ thuật nạp mẫu b
Kỹ thuật bảo quản Thời gian bảo quản
100 Acid hóa mẫu
đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1 tháng
Asen P rửa được
với acid, G rửa được với acid
500 Acid hóa mẫu
đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1 tháng Nên dùng HCl
nếu sẽ sử dụng
kỹ thuật hydrua
để phân tích Nhu cầu
Làm lạnh đến giữa 1 o
C và 5
oC
24 h Lưu giữ mẫu ở
nơi tối Trong trường hợp làm đông lạnh đến -
20 oC: 6 tháng (1 tháng: nếu BOD trong mẫu < 50 mg/l) (c)
100 Acid hóa mẫu
đến pH từ 1 đến 2 với HNO3
1 tháng 6 tháng(c)
Trang 20Độ dẫn P ho c G 100
Nạp mẫu đầy bình để đuổi hết không khí ra khỏi bình
Làm lạnh đến giữa 1 oC và 5
100 Acid hóa với
HCl đến pH từ
1 đến 2 và đuổi oxy không khí
7 ngày
Sắt tổng
số P rửa đƣợc với acid
ho c BG rửa đƣợc với acid
100 Acid hóa với
100 Acid hóa với
HNO3 đến pH
từ 1 đến 2
1 tháng 6 tháng c
Trang 21Chỉ số
phenol
sinh hóa bằng CuSO4 và acid hóa với H3PO4đến pH < 4
21 ngày
Độ đục P ho c G 100 Làm lạnh đến
giữa 1 oC và 5
oC Lưu giữ mẫu ở nơi tối
24 h Tốt nhất là phân
tích tại hiện trường
Thời gian bảo quản kéo dài tối đa
d Không kiến nghị đối với quy trình oxy hóa pesulphat/thủy phân đồng thời
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM
2.1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC-XÁC ĐỊNH NITRIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ (TCVN 6178 : 1996).
2.1.1 Đại cương về NO - 2 ( Nitrit)
Nitrit (NO-2) là sản phẩm trung gian của chu trình Nitrogen Nitrit hiện diện trong nước là do sự phân hủy sinh học của những chất protein Cùng với các dạng nitrogen khác như NH4+, NH3, Chỉ một hàm lượng nhỏ NO2- thì nước đã bị nhiễm bẩn
Trong nước NO2- thường chuyển thành NO3- khi mưa rào lượng nitrit có thể tăng
vì axit nitro hình thành trong không trung bị nước mưa hòa tan và xâm nhập vào nguồn nước
Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hóa chất, dược, cao
su, dệt nhuộm, Hàm lượng của nó rất cao Do vậy cần xử lý nước thải trước khi đưa ra ngoài
Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những hoạt động của các vi sinh vật trên các axit amin trong thực phẩm Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống ăn mòn Tuy nhiên,dù sao trong nước uống nitrit cũng không thể tồn tại
Theo tiêu chuẩn của bộ y tế Việt Nam, nitrit trong nước uồng không quá 3mg/l
Phản ứng của nitrit trong mẫu thử với thuốc thử 4 -aminobenzen sufonamid với sự
có m t của axit octhophosphoric ở pH bằng 1.9, để tạo muối diazo, mà muối này sẽ tạo thuốc nhuộm màu hồng với N-(1-naphtyl)- 1,2 diamonietan dihidroclorua được thêm vào bằng thuốc thử 4 -aminobenzen sufonamid Đo độ hấp thu ở 540 nm