Màn hình làm việc của Word Thanh tiêu đề Thanh bảng chọn Thanh công cụ chuẩn Con trỏ soạn thảo Thanh công cụ định dạng Nút thu nhỏ, mở rộng, đóng cửa sổ... Định dạng v n bản là trình
Trang 1Văn Quan 09-6-2009
CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN
BẢN MICROSOFT WORD
Trang 2Nội dung tập huấn
I Làm quen với soạn thảo văn bản
II Định dạng văn bản
III Một số chức năng khác
IV Tạo và làm việc với bảng
Trang 3I Làm quen với Microsoft Word
1 Khởi động Word
Sử dụng một trong các cách sau:
1 Nháy đúp vào biểu tượng Nháy đúp vào biểu tượng trên màn hình nền.
2 Start → Programs → Microsoft Office Microsoft
Word
Word
Trang 42 Màn hình làm việc của Word Thanh
tiêu đề
Thanh bảng chọn
Thanh công cụ chuẩn
Con trỏ soạn thảo
Thanh công cụ
định dạng
Nút thu nhỏ,
mở rộng, đóng
cửa sổ
Trang 5Thanh cuộn dọc
Thanh cuộn ngang
Thanh trạng
thái
Thước ngang
Thanh công
cụ vẽ
Trang 63 Soạn thảo văn bản đơn giản
a Các thao tác với tệp văn bản
Mở tệp mới: Chọn File → New… (Ctrl+N)
Mở tệp sẵn có: Chọn File → Open… (Ctrl+O)
Lưu tệp đang mở: Chọn File → Save (Ctrl+S)
Thư mục
lưu giữ tệp
Lưu tệp văn bản
Gõ tên tệp vào
đây
Trang 7b Con trá v¨n b¶n vµ con trá chuét
Con trá v¨n b¶n Con trá
chuét
Khi muèn di chuyÓn con trá v¨n b¶n:
C¸ch 1: Nh¸y chuét t¹i vÞ trÝ mong muèn.
C¸ch 2: Dïng c¸c phÝm Home, End, trªn bµn phÝm.
Trang 8c Quy t¾c gâ v¨n b¶n trong Word
Trang 9- Để gõ được chữ việt bằng bàn phím, ta phải dùng chư
ơng trình hỗ trợ gõ chữ việt:
d Gõ văn bản chữ việt
Các trình gõ phổ biến hiện nay là: Vietkey, Unikey.
Các trình gõ thường cho phép nhiều kiểu gõ khác nhau Hai kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX và kiểu VNI
Trang 11Khởi động chương trình gõ Vietkey xuất hiện hộp thoại: ta chọn kiểu gõ và bảng mã
Lưu ý: Để gõ chữ Việt cần phải chọn tính năng chữ Việt của chương trình gõ Chọn bảng mã phải phù hợp với phông chữ
Trang 12Bộ mã chữ Việt và bộ phông chữ Việt
• Bộ mã TCVN3-ABC có các phông chữ bắt đầu
bằng Vn
• Bộ mã Unicode có các phông chữ sau:
Trang 13Lưu ý hai chế độ gõ văn bản
Nhấn phím INSERT hoặc nháy
đúp chuột trên nút OVR để chuyển đổi chế độ chèn-đè hoặc bật/tắt trên thanh trạng thái.
• Chế độ chèn ( INSERT ): Ngầm định, nội dung văn bản gõ từ bàn phím sẽ được chèn vào trước nội dung đã có từ vị trí con trỏ văn bản.
• Chế độ đè ( OVERTYPE ): Mỗi kí tự gõ vào từ bàn phím sẽ ghi đè, thay thế kí tự đã có tại vị trí con trỏ văn bản.
Nút OVR mờ Nút OVR nổi rõ
Trang 161 Chọn phần văn bản
2
C1: Chọn Edit → Copy C2: Nhấn Ctrl + C
C3: Nháy nút
3 Đưa con trỏ đến vị trí mới
C2: Nhấn Ctrl + V C3: Nháy nút
Các thao tác thực hiện sao chép, di chuyển
C1: Chọn Edit → Cut C2: Nhấn Ctrl + X
C3: Nháy nút
Trang 174 Tho¸t khái Word (chän mét trong c¸c c¸ch sau)
Chän Yes khi gÆp th«ng b¸o sau:
Trang 18Định dạng v n bản là trình bày các phần văn bản ă theo những thuộc tính của văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.
II Định dạng văn bản
Trang 19Các thuộc tính định dạng kí tự:
Phông chữ (Font)
Cỡ chữ (Size) Kiểu chữ (Style) Màu chữ (Color) Các thuộc tính khác
Việt Nam Việt Nam Việt Nam
Việt Nam
Việt Nam Việt Nam Việt Nam
Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam Việt Nam
Trang 20Các bước định dạng kí tự Lựa chọn văn bản
1
2 Cách 1: Sử dụng lệnh Format → Font…
Trang 21Chọn phông chữ
Kiểu chữ
Cỡ chữ
Gạch chân
Màu chữ
Cửa sổ hiển thị kết quả chọn
Thiết lập chế độ ngầm định
Trang 22Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Tên phông chữ Cỡ chữ
Kiểu chữ
Trang 23Các thuộc tính định dạng đoạn văn:
Căn lề
Lề dòng đầu tiên Kiểu đoạn treo
Khoảng cách giữa
các dòng Khoảng cách giữa
các đoạn văn
Trang 25§Þnh d¹ng dßng ®Çu tiªn
VÞ trÝ
lÒ tr¸i
VÞ trÝ lÒ ph¶i
Kho¶ng c¸ch gi÷a c¸c dßng
Trang 26Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Căn thẳng lề trái Căn giữa
Căn thẳng lề phải
Căn thẳng hai lề
Giảm lề một khoảng nhất định Tăng lề một
khoảng nhất định
Trang 27 Ngoài ra có thể dùng thước ngang để điều chỉnh một số thuộc tính của lề bằng cách đưa con trỏ chuột lên con trượt tương ứng trên thước và kéo thả đến vị trí cần thiết.
Thiết đặt lề trái của đoạn văn Thụt lề dòng đầu tiên
Thiết đặt
lề phải Thụt lề dòng thứ hai trở đi
Trang 283 Định dạng trang
Lề trang Hướng trang
Trang đứng Trang nằm ngang
Trang 29Chọn File → Page Setup…
Đặt lề
Chọn hướng giấy
Trang 311 §Þnh d¹ng kiÓu danh s¸ch
Trang 32Chú ý: Khi bỏ định dạng kiểu danh sách ta chỉ cần chọn phần văn bản đó rồi nháy nút lệnh tương ứng.
Cách 2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ
Numbering (Đánh số thứ tự)
Bullets (Đánh kí hiệu)
Trang 33Nếu văn bản có nhiều hơn một trang, ta nên đánh số trang bằng cách chọn lệnh Insert → Page Numbers…
2 Đánh số trang
Căn lề (trái, phải, giữa)
Đánh số trang
đầu tiên
Vị trí số trang hiện ra
Trang 343 In văn bản
a Xem trước khi in
Cách 2 : Chọn File → Print Preview
Cách 1 : Chọn nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn
Trang 35Chän tØ lÖ thu nhá
Chän sè trang trªn mµn h×nh
§ãng cöa
sæ xem tr
íc khi in
Trang 36b In văn bản
In toàn
Loại máy in
Cách 1: Dùng lệnh File → Print…
Chỉ in trang hiện thời
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P.
Cách 3: Nhấn chuột vào nút trên thanh công
cụ để in toàn bộ văn bản.