1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)

110 725 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Về Việc Sử Dụng Các Phương Tiện Nối Trong Văn Bản Báo Chí (Trên Trang Mạng Văn Hóa – Xã Hội, Báo Yên Bái)
Trường học Trường Đại Học Yên Bái
Chuyên ngành Báo Chí
Thể loại bài viết
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xã hội hiện đại, báo chí có vai trò rất quan trọng. Nó là hoạt động tinh thần tham gia vào nhiệm vụ phát triển xã hội

Trang 1

Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong xã hội hiện đại, báo chí có vai trò rất quan trọng Nó là hoạt độngtinh thần tham gia vào nhiệm vụ phát triển xã hội Trước hết nhiệm vụ của báochí là phản ánh trung thực và góp phần vào thúc đẩy đời sống phát triển Khôngnhững vậy báo chí còn là nơi cung cấp những trang thông tin về tri thức kinh tế,

về những hiểu biết về chính trị hay những giao lưu của các hoạt động xã hộiđang diễn ra nóng bỏng

Tác giả Hà Minh Đức đã viết trong cuốn “Cơ sở lý luận báo chí” rằng:

“Báo chí ở giữa cuộc đời và cuộc sống có thể tràn vào báo chí với độ sâu rộngnhất, nhộn nhịp, sinh động và thời sự nhất Dòng đời chảy trên trang báo có thểvới sự việc xảy ra trong từng ngày thậm chí còn ngắn hơn, cận kề với thời điểmcủa câu chuyện, về không gian thường bao quát nhiều phạm vi từ thời sự củamột quốc gia đến từng thành phố.” [7, 29]

Từ sau cách mạng tháng Tám thành công cho đến nay, “Báo chí trở thànhcông cụ của Đảng để lãnh đạo quần chúng, là vũ khí đấu tranh giai cấp, sắc bénchống kẻ địch, xây dựng cuộc sống mới.” (Chỉ thị của Bộ chính trị ngày 8 - 2 -1958) [7, 26] Báo chí là tiếng nói của nhà nước, của quần chúng cách mạng.Trong những năm đầu của thế kỉ XXI, báo chí Việt Nam đã thật sự khởi sắc về

số lượng cũng như chất lượng

Đối với một địa phương, đặc biệt là một tỉnh miền núi phía Bắc như YênBái (với diện tích tự nhiên là 6.882,922km (theo thống kê năm 2003) và có tới

30 thành phần dân tộc được phân bố rải rác khắp nơi) thì chắc hẳn việc đi lạicũng như cung cấp, truyền đạt những thông tin hàng ngày gặp rất nhiều khókhăn Đặc biệt là đối với những đồng bào dân tộc vùng cao, cư trú cách xa trungtâm thành phố đến hàng 100 - 200km) thì vai trò của báo chí lại càng quan

Trang 2

trọng hơn bao giờ hết Nó không những là phương tiện phản ánh tổng kết thựctiễn của địa phương về kinh tế, chính trị, văn hoá mà nó còn là một “diễn đàncủa nhân dân” Để nhân dân có thể phát biểu nguyện vọng và chính kiến củamình về nhiều vấn đề trong cuộc sống Trong vòng năm năm trở lại đây, ngànhbáo Yên Bái đã thật sự có những bước thay đổi nhảy vọt, từ một tờ báo còn nonnớt, ít kinh nghiệm, ít những chuyên mục nay đã trở thành “một món ăn quenthuộc” vào sáng thứ 2,4,6 hàng tuần Không chỉ có vậy, đến với Báo Yên Bái,chúng ta bắt gặp rất nhiều các văn bản báo chí với những phong cách khác nhau,ngôn ngữ phong phú, nội dung đa dạng mà điển hình cho nó là Trang báo vềchuyên mục Văn hoá - xã hội.

Văn hoá - xã hội là một trong những nội dung chính của bất kì tờ báo nào,bởi lẽ đó là một bức tranh phản ánh đời sống hiện thực của xã hội, của conngười, của những gì thuộc về thế giới xung quanh ta Nó gắn kết giữa con ngườivới con người laị với nhau Điển hình như ở Yên Bái, trang văn hoá- xã hội cómột tầm rất quan trọng và chiến lược, đó là dù người đọc đang đâu hay làm gìnhưng vẫn có thể biết được, có thể hình dung được cuộc sống của những ngườidân tộc cách xa họ đến hàng trăm km để từ đó có thể đồng điệu với những vất

vả, với những đau thương, hay chia sẻ với những niềm vui của họ

Trong đề tài này, chúng tôi sẽ khảo sát về đặc điểm sử dụng các phươngtiện liên kết giữa các câu, giữa các đoạn văn với nhau trên trang Văn hoá - xãhội Từ đó có thể khám phá ra đặc điểm phong cách của người viết cũng như củaTrang Văn hoá- xã hội ( Báo Yên Bái) nói chung

Tuy nhiên, do điều kiện thời gian và kiến thức có hạn, ở đây chúng tôi chỉkhảo sát một trong những phương tiện liên kết tiêu biểu nhất, và thường gặp

nhất trong các loại văn bản báo chí, đó là : “Phương tiện nối”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích của đề tài là:

Tìm hiểu cách thức sử dụng phương tiện liên kêt nối, các kiểu quan hệtrong phương thức nối, cũng như vai trò của các phương thức nối đó trong cácvăn bản báo chí trên trang Văn hoá - xã hội Qua đó, chúng tôi sẽ phân tích vai

Trang 3

trò của những từ ngữ nối đó trong văn bản Báo chí nói chung và trang văn

hoá-xã hội Báo Yên Bái nói riêng

3 Nhiệm vụ của đề tài

Khoá luận của chúng tôi đặt ra nhiệm vụ cần phải giải quyết như sau:Khảo sát các phương tiện nối trong văn bản báo chí trên trang Văn hoá -

xã hội từ tháng 6/2006 cho đến tháng 12/2006

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong khoá luận chúng tôi sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu khácnhau như: Phương pháp thống kê; phương pháp miêu tả; và phương pháp sosánh đối chiếu

- Phương pháp thống kê: Có mục đích thu thập các cặp phát ngôn chứa

các phương tiện nối cũng như tần số xuất hiện của các phương tiện nối đó trongvăn bản Báo chí (Trang văn hoá - xã hội, Báo Yên Bái)

- Phương pháp mô tả: Nhằm miêu tả và phân tích định tính các phương

tiện liên kết trong các văn bản báo chí thuộc phạm vi khảo sát

- Phương pháp so sánh: Chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh- đối

chiếu để thấy được sự khác nhau trong việc sử dụng các phương tiện liên kếttrên các văn bản

Trang 4

CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

I Khái niệm chung về phép nối

Định nghĩa:

“Cơ sở cho việc liên kết hai phát ngôn là sự tồn tại của các quan hệ trong đó có các quan hệ ngữ nghĩa giữa chúng.và nó được thể hiện ra bằng những phương tiện từ vựng thì ta có hiện tượng nối liên kết hay là các phép nối nói chung.” [ 11, 169 ]

Như vậy, hiện tượng nối kết của một quan hệ hai ngôi sẽ có mô hìnhchung như sau:

A r B

Trong đó: A , B : cặp phần tử được sắp xếp thứ tự

r : phương tiện nối

Và theo [11, 169], có hai chức năng chính là : chức năng liên kết, và chứcnăng ngữ nghĩa ( gọi tên, định loại quan hệ )

Trong hiện tượng liên kết, phương tiện nối r không bao giờ tách ra để nằmgiữa hai phát ngôn A và B, mà luôn nằm hẳn ở một trong hai phát ngôn, khiếncho phát ngôn đó trở thành kết ngôn và phụ thuộc vào phát ngôn kia

Nếu, theo mô hình : A.rB (thì đó là liên kết hồi quy )

Ar B ( thì đó là liên kết dự báo )

Theo quan điểm của Diệp Quang Ban: “ Phép nối là phương thức có tác dụng báo hiệu các mối quan hệ có thể nhận biết đầy đủ bằng cách tham khảo những phần khác nhau trong văn bản.”; “ Các yếu tố dùng để nối có tác dụng liên kết nhờ trong chúng tiềm tàng những ý nghĩa riêng nào đó được giả định trước là có mặt giữa những mệnh đề, những câu trong văn bản.”[1]

Như vậy, phép nối có chức năng xiết chặt mối quan hệ giữa các mệnh đềtrong câu ghép, và nó còn biểu thị mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các phát ngôn đó

Trang 5

II Nhận diện

Phép nối là một phương tiện được sử dụng tại vị trí đầu câu hoặc trước vị

từ (trước động từ ở vị ngữ) Nó là những từ có khả năng chỉ quan hệ để bộc lộ(kiểu quan hệ giữa hai câu) có quan hệ với nhau, và chính bằng cách đó, nó cótác dụng liên kết hai câu này lại với nhau

Dấu hiệu để nhận diện các phép nối như những phương tiện liên kết phátngôn là sự vắng mặt của một trong hai ngôi chứa r.Ss

Ví dụ : Chúng ta xét hai ví dụ sau :

Với hai ví dụ đã nêu trên đây, thì chỉ có ví dụ thứ 2 , từ "nhưng" mơí là

phương tiện nối liên kết giữa các phát ngôn, bởi vì phát ngôn thứ hai thiếu hẳn

đi ngôi A của quan hệ Để bù đắp sự thiếu hụt này, phát ngôn rB (kết ngôn) phảiliên kết với phát ngôn A (chủ ngôn) đứng trước nó

Tuỳ thuộc vào tính chất của các phương tiện nối mà trong hiện tượng nốiliên kết cần phải phân biệt hai trường hợp: Nếu sự có mặt của các phương tiệnnối có thể làm thay đổi cấu trúc nòng cốt của phát ngôn, khiến cho nó phụ thuộcvào chủ ngôn không chỉ về mặt về nội dung mà cả về mặt cấu trúc , thì đó chính

là phép nối chặt (các từ nối như giới từ, liên từ là phương tiện của phép nối này).

Còn nếu sự vắng của các phương tiện nối chỉ làm cho phát ngôn chứa nóphụ thuộc vào chủ ngôn về mặt nội dung mà không động chạm gì đến cấu trúc,

Trang 6

Bảng 1: So sánh những nét cơ bản nhất giữa phép nối lỏng và nối chặt

Phép nối lỏng là phương thức

liên kết thể hiện ở sự có mặt

trong kết ngôn những phương

tiện từ vựng (từ, cụm từ) không

làm biến đổi cấu trúc của nó và

diễn đạt một quan hệ ngữ nghĩa

hai ngôi mà “ ngôi” còn lại là

III Phân loại

Trong giới ngôn ngữ học hiện nay có rất nhiều cách phân loại từ nối vàphương tiện nối, nhưng trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi theo quan điểmcủa tác giả Trần Ngọc Thêm [10], nhìn nhận các từ nối dưới hai loại chính sauđây :

1.2 Nhận diện

Phép nối lỏng có thể được phân loại theo tính chất, chức năng của cácphuơng tiện nối, chính vì vậy cần phải xác định xem những loại yếu tố từ vựngnào có thể làm phương tiện thể hiện của phép nối lỏng.Theo hướng này chúng ta

có thể tách ra thành hai kiểu :

+ Phương tiện nối là các từ và cụm từ làm thành phần chuyển tiếp + Phương tiện nối là những từ phụ tố có nghĩa so sánh trong danh ngữ

Trang 7

chính vì thế việc thêm hay bớt nó, không ảnh hưởng gì đến cấu trúc của phátngôn.

- Tuy nhiên, nếu chúng ta nhìn nhận nó trên phương diện ngữ nghĩa thìlại hoàn toàn khác: Sự có mặt của nó chỉ ra sự liên kết của phát ngôn chứa nóvới chủ ngôn, do vậy nó làm mất đi tính hoàn chỉnh nội dung của phát ngôn

Ví dụ : " Gia đình chị bình quân mỗi năm thu trên 3 tấn lúa, hơn 2 tấn chè

búp tơi và xuất chuồng từ 1,5 – 2 tấn lợn thịt hơi Ngoài ra, chị còn mở quán

may quần áo phục vụ bà con , thu nhập của gia đình chị đạt mức từ 25 -30 triệuđồng / năm."

(Chị cán bộ dân số năng động _ Báo Yến Bái, số 1812, ra ngày 06)

29-11-Với ví dụ trên đây, phát ngôn thứ hai là một câu rất đặc trưng, ở đó cóchứa từ " ngoài ra ", làm thành phần chuyển tiếp Và thành phần chuyển tiếp nàychỉ ra:

+ Thứ nhất, phát ngôn chứa nó không phải là phát ngôn đầu tiên trong vănbản, trước phát ngôn này còn ít nhất một phát ngôn khác liên kết với nó hay nóicách khác nó có chức năng liên kết

+ Thứ hai, sự kiện nêu ra trong phát ngôn chứa nó diễn ra trong cùng mộtđối tương, hoàn cảnh, sự việc, vớiý ý nghĩa là bổ sung thêm các sự kiện vào đó

để làm rõ nghĩa hơn cho phát ngôn trước ( chức năng ngữ nghĩa )

Các yếu tố cấu tạo từ vựng làm thành phần chuyển tiếp có cấu tạo vànguồn gốc rất đa dạng.[ 11, 172] Chúng có thể là:

+ Các từ : thoạt tiên, cuối cùng, đồng thời, bỗng nhiên, chẳng hạn, vả

Trang 8

lại, thậm chí, song le, sự thật, đặc biệt…

+ Các kết hợp cố định hóa : ( song tiết ) tiếp theo, thứ hai, ngoài ra, hơn

nữa, mặt khác, trái lại, ngược lại, tóm lại, nhìn chung…

bản như sau:

- Mô hình “ động từ + trạng tố chỉ cách thức” : nói cách khác, nói khác

đi, nói đúng ra, nói một cách tóm tắt, nói một cách chính xác hơn

- Mô hình “ từ nối + đại từ “ :với từ nối là giới từ ta có : trên đây, trước

đây, sau đây, từ đó, do vậy ; với từ nối liên từ ta có : vì vậy, bởi vì, bởi vậy, tuy thế, như thế

- Mô hình tận cùng bằng từ “ là” : “ đại từ + là” :thế là, vậy là

“ danh từ + là”: nghĩa là, kết quả

là…

Còn đối với kiểu nối lỏng thứ hai: Chúng được chia thành hai loại nhỏ:

- Các từ làm phụ tố trong động ngữ: Nhóm này gồm các phụ từ như:

cũng, lại, vẫn, còn, cứ và các trợ động từ như: thêm, khi sử dụng các phụ từ

này còn có thể kết hợp lại để bổ sung nghĩa cho nhau (lại cũng, vẫn cứ, vẫn

còn )

Sự có mặt ở các yếu tố này không gây một ảnh hưởng đặc biệt nào đối vớicấu trúc của một phát ngôn Chúng hoạt động giống hết như những phụ tố kháckhông có chức năng nối lỏng Chức năng nối lỏng ở các từ này là do ngữ nghĩacủa chúng quy định

Tất cả các phương tiện nối lỏng còn được phân loại theo các quan hệ ngữnghĩa mà chúng biểu hiện hoặc theo hướng liên kết của chúng (đó chính là liênkết hồi quy hay dự báo) Có thể nói, đây là cách phân loại hết sức quan trọng

Nói chung, các loại quan hệ thuần tuý không chỉ thể hiện một loại quan hệ

thuần tuý mà còn chia thành hai loại rõ rệt : Quan hệ định vị (gắn liền với các

sự vật.sự kiện) và quan hệ lôgíc (phổ biến ở những nội dung mang tính chất tư

duy, lập luận)

1.3 Phân loại

Trang 9

Đối với những từ thuộc quan hệ trong phép nối lỏng, tác giả Trần NgọcThêm [10] đã chia ra thành ba loại quan hệ khác nhau, làm cho người tìm hiểurất dễ nhận diện và phân biệt:

+ Quan hệ định vị

+ Quan hệ lôgíc- diễn đạt.

+ Quan hệ lôgíc- sự việc.

Trong mỗi một quan hệ riêng biệt đó, tác giả lại chia ra thành rất nhiềucác nhóm quan hệ nhỏ khác nhau, các từ nối khác nhau, tạo nên một hệ thốngnhững từ nối rất phức tạp, đa dạng

Trên thực tế, có từ nối là thuộc quan hệ nối này, nhưng cũng lại thuộcquan hệ nhóm khác Những trường hợp như vậy, người ta rất dễ nhầm lẫn.Trong tình hình đó chỉ có thể dựa vào những tính chất và bối cảnh của từngđoạn, từng câu trong văn bản để có thể xác định được chúng

( Để hiểu và phân biệt chúng một cách rõ nét hơn về các quan hệ nối,cũng như phân biệt sự khác và giống nhau đối với phép nối chặt Có thể xembảng 2, bảng 3, bảng 4 ở phần 3.2.3 sau.)

2 Phép nối chặt

2.1 Định nghĩa

“Phép nối chặt thuộc phạm vi nghiên cứu của hiện tượng nối liên kết.

Nó là một trong những phương thức liên kết của ngữ trực thuộc thể hiện bằng sự có mặt của từ nối (liên từ, giới từ) ở chỗ bắt đầu (liên kết hồi quy), hoặc chỗ kết thúc (liên kết dự báo) và tạo thành một quan hệ ngữ nghĩa hai ngôi giữa: Ngữ trực thuộc và chủ ngôn.” [11, 205]

Các ngữ trực thuộc có liên kết bằng phép nối chặt có thể gọi là Ngữ trựcthuộc nối

Trước hết chúng ta cần tìm hiểu: Ngữ trực thuộc là gì ?

"

Nếu một phát ngôn liên kết với một phát ngôn khác trong văn bản bằng một trong hai phương thức liên kết trực thuộc thì phát ngôn đó là Ngữ trực thuộc.” [11, 184]

Như vậy, theo quan điểm của tác giả Trần Ngọc Thêm, thì phép nối chặt

Trang 10

là một trong hai phương thức liên kết đặc thù nhất của Ngữ trực thuộc, và nó lànhững phương thức liên kết cực mạnh.

Chúng ta cần phải khẳng định rằng từ nối dùng để liên kết các phát ngônlại với nhau

2.2 Nhận diện

Thứ nhất, như đã chỉ ra rằng: Phép nối chặt là những phương thức liên kếtcủa Ngữ trực thuộc được thể hiện bằng sự có mặt của những từ nối ( liên từ, giớitừ) Và nhờ có những từ nối này mà phát ngôn trở nên không hoàn chỉnh về cấutrúc câu, trở thành một ngữ trực thuộc hẳn vào chủ ngôn Cũng nhờ vào đó, màphép nối chặt có phần nào dễ nhận diện hơn

Chúng ta đi xem xét ví dụ sau đây:

Ví dụ (1) : A! Bé hiểu rồi: “ Mùa hạ đến từ trong lòng, phải không nhỉ?”

Rồi, đôi hàng mi lại khẽ nhếch lên, dễ thương đến lạ kì!”

(Mùa hạ của bé _ Báo Yên bái, số 1748 ra ngày 3 – 7 – 2006 )

Ví dụ (2): “Bé ngước nhìn chùm phượng đỏ bên đường, gọi tiếng râm ran

đám mây trời mùa hạ trắng xoá vẽ nên hạ bừng sáng với những tia nắng tinhnghịch, màu phượng thắm rắc thêm nền trời long lanh.”

( Mùa hạ của bé _ Báo Yên bái, số 1748 ra ngày 3 – 7 – 2006 )

giữa hai câu lại với nhau thành nội dung nhất định Mới nhìn qua, tưởng chừng

như từ “ rồi” trong hai ví dụ đó hoàn toàn giống nhau về quan hệ cũng như tính

liên kết

Bởi lẽ, từ “ rồi” với ý nghĩa là : “ biểu thị hành động ở trong câu trước đã

hoàn thành, nên chuyển sang hành động của câu sau.” Nhưng nếu chúng ta bỏ

từ nối “ rồi” đó đi trong cả hai ví dụ, thì sẽ nhận được một sự khác biệt nhau rõrệt:

Ví dụ (1): A! Bé hiểu rồi: “ Mùa hạ đến từ trong lòng, phải không nhỉ?”.Đôi hàng mi lại khẽ nhếch lên, dễ thương đến lạ kì!”

(Mùa hạ của bé _ Báo Yên bái, số 1748 ra ngày 3 – 7 – 2006 )

Trang 11

Ở ví dụ này, phát ngôn thứ hai chỉ là một ngữ trực thuộc của chủ ngôn màthôi, chứ nó không phải là một câu riêng lẻ Nó phụ thuộc hoàn toàn vào chủngôn Không giống như vậy, đối với:

Ví dụ (2): “ Bé ngước nhìn chùm phượng đỏ bên đường, gọi tiếng râm ranhoà vào từng kẽ lá, thắp cho mùa hạ một màu đỏ man mác, lạ lùng Một đámmây trời mùa hạ trắng xoá vẽ nên hạ bừng sáng với những tia nắng tinh nghịch,màu phượng thắm rắc thêm nền trời long lanh.”

(Mùa hạ của bé _ Báo Yên bái, số 1748 ra ngày 3 - 7 - 2006 )

Chúng ta có thể thấy rõ ràng , dù bỏ đi từ nối “ rồi” nhưng đó vẫn là hai

câu đơn hoàn toàn độc lập nhau, không hề phụ thuộc nhau về mặt ngữ pháp Đó

chính là từ nối “ rồi” trong phép nối lỏng.

Như vậy chứng tỏ rằng, việc nhận diện xem đó có phải là phép nối chặthay không, thì điều quan trọng nhất chúng ta phải xét xem, nếu bỏ đi từ nối liênkết thì phát ngôn thứ hai có phải là một ngữ trưc thuộc vào chủ ngôn hay không?Nếu phải thì đó chính là phép nối chặt

Tuy nhiên đây cũng là một hiện tượng nối xuất hiện rất ít trong văn bản.Chính vì vậy, vẫn còn nhiều điều cần phải bàn luận thêm về vấn đề này

2.3 Phân loại

Tương tự như ở hiện tượng nối lỏng mà đã nói đến ở phần 3.1.3, tác giảTrần Ngọc Thêm dựa trên những quan hệ của những từ nối và cụm từ nối đótrong câu, đã phân chia ra thành ba loại quan hệ lớn:

Để xem xét rõ hơn về khía cạnh này, chúng tôi xin đưa ra ba bảng so sánhsau dựa trên ba mối quan hệ nối đó:

Trang 12

Bảng 2: So sánh phép nối lỏng và phép nối chặt theo quan hệ định vị

Quan hệ định vị

TG kế

tiếp

TGđảo

Bỗng nhiên, đột nhiên

cạnh đó, gần

đó, tại đây

rồi, đến, từ

trước,

ở, tại, trong giữa

Cạnh, bên, gần, ngoài

Từ, đến, tới, ra, vào.

Bảng 3: So sánh phép nối lỏng và nối chặt theo quan hệ lôgíc - diễn đạt

Trang 13

Quan hệ lôgíc diễn đạt

Thuyếtminh-bổsung

biến

Kếtthúc

Giảithích

Minh

Nhânmạnh

Đẳnglập

TuyểnchọnĐầu tiê,

Tức là,nghĩalà

Ví dụ, cụthể, minhhoạ

Ngoài ra,hơn nữa,còn, nữa,,

Quảnhiên, tấtnhiên …

Rõ ràng,thật vậy,

sự thật

Nhất là,đặc biệtlà

Và, với,cùng

Hay,hoăc

Như, rằng

Bảng 4: So sánh phép nối lỏng và nối chặt theo quan hệ lôgíc - sự vật

Trang 14

Quan hệ lôgíc sự vật

Tươngphản- đốilập

Sở phương tiện

Giảthiết

Hương

Sởhữu

PhươngtiệnThì ra, hoá

ra, như vậy,

Tuy nhiên,tuy vậy, lẽ ra

Tráilại,

Vì, bởi, tại,

do, nhờ…

Tuy dù,dẫu, thà

Nếu,giá, hễ

Để, cho Nên, thì,

mà…

Nhưng,song

Với

Trang 15

CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC PHƯƠNG TIỆN NỐI

TRÊN VĂN BẢN BÁO CHÍ

(Trang văn hoá - xã hội, Báo Yên Bái , từ tháng 6/2006 – 12/ 2006)

Phân loại các từ nối dựa vào tiêu chí về mối quan hệ, ở đây chúng tôi sẽkhảo sát những từ nối đó trên ba mối quan hệ khác nhau theo thứ tự sau:

Với những từ nối thuộc loại quan hệ này, người ta phân chúng ra thànhhai loại nhỏ hơn (chung cho cả nối lỏng và nối chặt ).[11]

cả phương diện ngữ nghĩa

Tuy nhiên, đối với từng phép nối lỏng hay chặt, chúng ta sẽ có những từnối khác nhau Sau đây chúng tôi sẽ đi phân tích cụ thể hơn:

1.1 Phép nối lỏng

(Như đã định nghĩa trong phần 1.1, chương I) Phép nối lỏng là phươngtiện nối dùng các từ và các cụm từ làm thành phần chuyển tiếp Theo quan điểmcủa tác giả Trần Ngọc Thêm, [11] những từ nối này chỉ mang tính chất chêm

Trang 16

xen, chứ thực chất nó không làm ảnh hưởng gì đến cú pháp hay ngữ nghĩa củavăn bản.

1.1.1 Thời gian kế tiếp

Bao gồm những từ nối như: Thế rồi, lát sau, sau đó, tiếp đó, còn, từ đó,

trong thời gian tới, …

+ Thế rồi: Sự chuyển tiếp từ hành động, sự kiện từ câu trước sang câu

sau trong quá trình của người viết

mùa thu mà chi thích "

(Người đàn bà Báo Yên Bái, số 1798, ra ngày 27-10-2006 )

+ Lát sau: Tiếp tục những diễn biến mà ở câu trước đã nêu ra, để làm nổi

bật và rõ ýý hơn cho câu trước

Ví dụ 2: "Giàng A Tông sinh ra và lớn lên trong một gia đình nghèo cóđến tận bảy anh em, năm Tông học lớp 5 tiểu học, cái tuổi hết sức trong trắng,hồn nhiên và ngây thơ, vẫn chưa hiểu gì về sự khốn khó, đông con của đồng bàomình, vẫn đang ở trần theo lũ trẻ Mông đi chăn trâu thì bố gọi vê bảo tắm gội, ăn

mặc đẹp Lát sau làm " chú rể", khi đó cô vợ mình mới học hết lớp ba mới tệ

chứ."

+ Sau đó: Cũng giống như " lát sau", tiếp tục những diễn biến ở câu trước

Ví dụ 3: " Đặt vấn đề thật làý nhị nhẹ nhàng với những ẩn dụ tinh tế, diễnđạt một cách khéo léo lýýý do đến thăm của nhà trai ; đôi trẻ mến nhau, nếu haibên thông cảm và thống nhất sẽ dẫn đến hôn nhân, nếu không đây chỉ là cụôc

thăm hỏi của tình nghĩa bản mường Sau đó , bà mối hát, khéo léo ca ngọi chàng

trai đã đến tuổi lấy vợ có tài đức vẹn toàn "

(Nét đẹp bài hát dạm ngõ của người Thái đen Mường Lò _ Báo Yên Bái, số 1777, ra ngày 8-9-2006 ).

+ Tiếp đó (tiếp theo): ý Cũng giống như từ quan hệ "sau đó", tiếp tục

những diễn biến ở câu trước, làm cho câu trước (phát ngôn trước trở nên rõnghĩa hơn )

Trang 17

Ví dụ 4: " Cũng giống như những lần trước đến thăm nhau, đầu tiên là hỏi

nhau, khen mãi không thôi…nghe sao mà thấy đau lòng đến thế."

(Đến thăm nhau _ Báo Yên Bái, số 1643, ra ngày 29 - 06-2006 ).

+ Vẫn (biểu hiện sự tiếp tục, kéo dài của sự kiện, hành động đã xảy ra ở

câu trước, và vẫn còn tiếp tục kéo dài đến câu sau)

Ví dụ 5: “Là con nhà gia giáo, ngày bé bố anh chỉ biết mỗi chữ “ g” cócái đuôi ngoạch ra hình tam giác mà bị ông nội vút cho đủ mười đầu ngón tay

rồi bắt viết lại 1000 lần bao giờ cho cái đuôi “ g” trong lại thì thôi Vẫn giữ cái

nếp ấy, nên giờ thì bố anh càng buồn vì biết không không thể đánh con mìnhmười ngón tay, càng không thể bắt nó làm được cái việc “vẽ” chữ như ngàyxưa.”

(Đánh mất bản thân _ Báo Yên bái, số 1735 ra ngày 2 – 6 – 2006 )

+ Còn : Biểu hiện sự kéo dài của một quá trình, một hành động, trạng thái

có ý nghĩa là chưa hết, chưa chấm dứt ở câu trước sang câu sau

Ví dụ 6 : " Ôtô, xe máy đỗ chật cả khoảng sân rộng trước cửa nhà hàng,

không người nào từ chối lời mời Còn ông bà Bảo nụ cời " thu hoạch" thường

trực trên môi , tay bắt tay, miệng cảm ơn rối rít."

(Ngân hàng cũng chịu _ báo Yên Bái, số 1795, ra ngày 20-10- 2006 ).

Ví dụ 7: " Lớp tôi, toàn học sinh giỏi ở các trường thành phố nên trông

bạn nào cũng rất tự tin Còn tôi- học sinh giỏi trường làng, liệu có theo các bạn

được không? "

(Cô bé trường làng _ Báo Yên Bái, số 1739 ra ngày 12 -6-2006 ).

+ Rồi : Biểu thị hành động ở câu trớc đã hoàn thành, nên chuyển sang

hành động câu sau

Ví dụ 8: " Buổi tối, nhìn những đôi trai gái trên xe tình tứ lớt qua cửa nhà

làm cho tôi thấy chạnh lòng Rồi những buổi thứ bảy mùa đông, tôi lại phải trùm

chăn kín đầu để khóc cho khuây khoả "

(Những lá thư niềm tin _ Báo Yên bái, số 1795 , ra ngày 20-10-2006 )

Ví dụ 9:" Lại một tối thứ bảy buồn nữa qua đi Rồi, tôi nhận được thư

Trang 18

anh, một lá, hai lá, rồi không nhớ tới lá thứ bao nhiêu nữa."

(Những lá thư niềm tin _ Báo Yên bái, số 1795, ra ngày 20-10-2006)

Ví dụ 10: "Bé ngước nhìn chùm phượng đỏ bên đường , gọi tiếng râm ran

đám mây trời mùa hạ trắng xoá vẽ nên mùa hạ bừng sáng với những tia nắngtinh nghịch , màu phượng thắm rắc thêm nền trời long lanh."

(Mùa hạ của bé _ báo Yên Bái, số 1748 ra ngày 3- 7- 2006 )

+ Từ đó: Lấy sự kiện, sự việc của câu (đoạn) trước làm điểm mốc, làm

gốc, và tiếp tục những diễn biến đó trong câu (đoạn) sau, tạo nên sự kết hợplogíc chặt chẽ trong văn bản

Ví dụ 11: "Ban chấp hành công đoàn đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan tổchức nghiêm túc và đầy đủ cho 100% đoàn viên nghiên cứu và học tập các nghịquyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước.Công tác tư tưởng chính trị đ-ược làm tốt, nhận thức của các Đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách

thống nhất cao trong tư tưởng, hành động của mỗi Đảng viên để thực hiện nhiệmvụ."

(Công đoàn Văn phòng Tình uỷ _ Tổ chức mạnh, hoạt động hiệu quả, Báo Yên bái, số 1787 ra ngày 2-10-2006 )

Ví dụ 12 : " Như xã vùng cao Suối Giàng có trên 98% dân tộc Mông,trước đây trẻ em gái không được đến trường nhưng từ khi thực hiện chỉ thị 50,Suối Giàng đã thành lập được Hội Khuyến học, và đến nay đã có 10 chi Hội với

sở trường lớp khang trang hơn, công tác giáo dục có bước phát triển tiến bộ "

(Khuyến học ở Văn Chấn _ báo Yên Bái, số 1788, ra ngày 4-10-2006)

+ Trong thời gian tới : Lấy câu trước làm mốc chỉ những hành động,

diễn biến, sự việc và câu ở trong câu chứa nó này tiếp tục những diễn biến đó

Ví dụ 13: "Ngoài ra, hàng trăm em học sinh nghèo vượt khó học tập còn

được tặng sách, vở và các đồ dùng học tập khác Trong thời gian tới, Văn Yên

tiếp tục thực hiện tốt hơn nội dung cuộc vận động này cũng như cuộc vận động

Trang 19

"Ngày vì người nghèo" "

(Văn Yên tiếp tục thực hiện xây dựng đời sống văn hoá_ Báo Yên Bái,

số 1812, ra ngày 29-11-2006 ).

1.1.2 Thời gian đảo

Bao gồm những từ nối sau đây : trước đó, sau khi.

+ Trước đó : Là từ nối liên kết giữa hai hay nhiều câu chỉ những nội

dung mà đã được nêu ra trước đó, mà câu chứa nó chỉ mang hàm ý nhấn mạnh

và quay ngược lại làm rõ ý, giải thích cho câu đứng trước nó mà thôi

Ví dụ 14 : “ Yếu tố nào đã thúc đẩy nền kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp

của Văn Chấn đạt kết quả cao như vậy? Trước đó, phải nói đây là một huyện

vùng cao cách xa trung tâm thành phố đến 60- 70km, nên kinh tế cũng như cuộcsống của người dân còn gặp vô vàn những khó khăn; nhưng nhờ vào ý thứcmuốn làm giàu, muốn nâng cao cuộc sống của người dân, nên họ đã tích cựctham gia học hỏi, rèn luyện kĩ năng cũng như kiến thức để có thể một ngày nào

đó, quê hương mình sẽ đổi mới.”

( Lao động – xã hội : Văn Chấn làm tốt công tác nông- lâm nghiệp._ Báo Yên Bái, số 1737 ra ngày 7 – 6 – 2006 )

+ Sau khi : Lấy những sự kiện trong câu trước làm mốc, và trong câu tiếp

theo có chứa nó phát triển những hành động, sự kiện đó

Ví dụ 15 : “ Đặc biệt là làm tốt việc giới thiệu mức độ tin cậy của công ty,nghành nghề lao động ở các nước đối tác nhập khẩu lao động; giới thiệu về cáchgiao tiếp điều kiện ăn ở lao động ở nứơc ngoài điều này giúp cho người laođộng có nhu cầu tham gia lao động xuất khẩu, nắm bắt thông tin nhanh, đầy đủ

và sớm đi đến quyết định Sau khi, đã tuyển dụng được lao động, những công

việc tiếp theo như: khám sức khoẻ, dạy ngoại ngữ, giáo dục định hướng ”

( Lao động – xã hội : Văn Chấn làm tốt công tác xuất khẩu lao động._ Báo Yên Bái, số 1737 ra ngày 7 – 6 – 2006 )

1.1.3 Thời gian đồng thời

Bao gồm những từ nối như là : đồng thời, trong đó, cứ thế.

+ Đồng thời : Hai sự kiện cùng sảy ra song song, cùng một lúc về thời

Trang 20

gian giữa hai sự việc nói ở hai câu nối tiếp nhau.

Ví dụ 16: " Để tổ chức các hoạt động Đội, Hội đồng Đội tỉnh đã bám sát

chương trình các công tác Đội và phong trào thiếu nhi của Trung ương Đồng

thời phối hợp chặt chẽ với các cấp, các nghành , đoàn thể triển khai các công tác

huyện tiếp tục mở và duy trì các hình thức lớp ghép tại vùng xa, vùng sâu, đặcbiệt là những vùng còn nhiều khó khăn."

( Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Văn Yên _ kết quả bớc đầu và những vấn đề đặt ra , Báo Yên Bái, số 1803 ra ngày 8-11- 2006 )

+ Trong đó : Mang hàm ý ý nhấn mạnh những sự việc cho câu trước.

Ví dụ 18: " Thị xã Nghĩa Lộ hiện có trên 17 nghìn người trong đó độ tuổi

lao động và chủ yếu nằm trong khu vực sản xuất nông nghiệp Trong đó, số lao

động ở tuổi từ 18-35 là dộ tuổi quy định trong xuất khẩu lao động chiếm khoảng35-37%."

(Thị xã Nghĩa Lộ còn nhiều khó khăn trong xuất khẩu lao động_

Báo Yên Bái , số 1779, ra ngày 13-9-2006 ).

+ Cứ thế: Tiếp tục những diễn biễn ở câu trước, nhưng mang hàm ýy

nhấn mạnh, nối tiếp của sự vật sự việc

Ví dụ 19: "Quả chuối, nải chuối cây nhà lá vườn chả đáng là bao nhưng

nó là tấm lòng của nhau Cứ thế, tình xóm phố trở nên thân thiện."

(Đất chăng dây- cây dựng sào_ Báo Yên Bái, số 1778, ra ngày

11-9-2006 )

1.1.4 Thời gian đột biến, ngắt quãng

Bao gồm những từ nối : Bỗng nhiên, chợt, bỗng, đột nhiên.

+ Bỗng nhiên (chợt) : Là từ nối mang ý nghĩa đột ngột, không lường

Trang 21

trư-ớc được sự việc câu trưtrư-ớc đã nêu ra Người ta có thể nói cách khác như là : “Bỗng” hay là “ chợt”.

Ví dụ 20 : " Tháng tám Mưa cả ngày lẫn đêm, mưa rả rích suốt

tuần.Chợt, nhìn kìa trên hàng rào xanh ngàn, nụ tầm xuân đầu tiên đã nở."

(Nụ hoa đầu tiên _ Báo Yên Bái, số 1772 ra ngày 28-8-2006 ).

Ví dụ 21 : " chị ngồi im vừa nghe bập bõm, vừa nghĩ những điều xa xôi

Bỗng nhiên có một người lạ mặt xuất hiện."

(Người đàn bà _ báo Yên Bái, số 1798, ra ngày 27-10-2006 )

+ Đột nhiên: Cũng giống như “ bỗng nhiên”, mang lại sự bất ngờ, đột

ngột trong câu chứa nó mà câu trước chưa đưa ra Chính vì vậy, nó thuộc vàoquan hệ chỉ thời gian mang tính đột biến

Ví dụ 22: " Chiều nay, tôi ngồi trên chiếc đu ngoài công viên ngắm lá

phong rơi đầy mặt đất.Đột nhiên, giật mình nhìn lên thấy những chiếc lá phong

cuối cùng đang rơi Vậy là thu lại sắp sửa xa tôi rồi sao ?"

(Mùa thu của tôi _ Báo Yên bái, số 1802, ra ngày 6-11-2006 )

1.2 Phép nối chặt

1.2.1 Thời gian kế tiếp

Bao gồm những từ nối như là : Rồi, đến, từ…

+ Rồi : Là từ nối dùng để chỉ quan hệ lôgíc giữa hai bộ phận do chúng

kết nối lại Nó không thể hiện những hành động sự việc diễn ra theo mối quan

hệ đồng thời mà nó là những hành động, sự việc nối tiếp nhau diễn ra theo trình

tự thời gian thuận

Những sự việc hành động trong câu chứa quan hệ từ “ rồi” diễn ra sau sựviệc hành động trong câu đứng trước nó

Ví dụ 23: " A ! Bé hiểu rồi: " Mùa hạ đến từ trong lòng, phải không nhỉ ?

(Mùa hạ của bé _ Báo Yên Bái, số 1748 ra ngày 3 – 7- 2006 )

+ Đến: Là từ nối biểu thị sự vận động của một quá trình trong câu chuyện

theo một thời gian từ trước đến hiện tại Người ta có thể dùng bằng cụm từ nối

khác như là: “ Đến nay, cho đến lúc này.”

Trang 22

Ví dụ 24: “ các trường đã có nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo , thựchiện nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo , tăng cường việc đa dạng hoá các loại hình

đào tạo tại chức, liên kết đào tạo theo địa chỉ Đến nay, cơ bản đã đào tạo đủ

giáo viên cho tỉnh, để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên vùng cao

(Một số vấn đề đào tạo cán bộ cho vùng cao _ 1764, báo Yên Bái, ra ngày 9-8-2006 )

+ Từ : Lấy những sự kiện, sự việc của câu ( đoạn ) trước làm điểm mốc,

làm gốc, và tiếp tục những diễn biến đó trong câu ( đoạn ) sau, tạo nên sự kếthợp logíc chặt chẽ trong văn bản

Ví dụ 25 : “ Thân cây nứa còn làm được rất nhiều việc : nứa khô làm củiđốt, nứa đan rào làm leo dưa, giàn mướp cho bà, cho mẹ nứa làm nhà, làm vũkhí tuỳ theo từng loại mà ngoài những công dụng chung, chúng còn có những

cách sử dụng khác nhau Từ những ống nứa Ngộ, có thể tiện thành ống gánh

nước, ống để muối, để hạt giống nơi gác bếp nhiều khi rảnh rỗi, ông nội tôithường ngồi chẻ nan đan những cái cót lớn cho nhà bác phơi thóc, phơi ngô ”

( Nứa rừng _ Báo Yên Bái, số 1759 ra ngày 28 – 7 – 2006 )

Ví dụ 26: “ Tạm biệt 13 hộ dân còn trụ lại bản Làng Giàng, ngược suối Tà

Dê Đơ mất gần hai giờ đi bộ chúng tôi đến địa điểm mà người dân đã di cưsang Theo ranh giới bản đồ 364, dân Làng Giàng đã xâm phạm sang đất Phong

Dụ Thượng khoảng 3km Từ trên cao nhìn xuống bản mới hình thành với gần

20 nóc nhà với ruộng nước, lúa nương, ao cá

(Thương quá Làng Giàng, báo Yên Bái, số 1763 ra ngày 7 – 8 – 2006 )

1.2.2 Thời gian đảo

Bao gồm từ nối như là : trước, sau.

+ Trước : Chỉ những sự việc, hành động đã có ở câu trước, câu sau này

chỉ mang ýý nhắc lại hoặc nhấn mạnh thêm mà thôi

Ví dụ 27: " Thêm một trường hợp “ cười ra nước mắt” đó là một đám cướirước dâu đi qua cầu, cô dâu ngồi sau xe máy chú rể , có lẽ vì mặt phằng sàn cầuquá kém cùng với sự cộng hưởng mạnh khi nhiều người qua cầu cùng một lúc

mà cô dâu bị bắn ra khỏi xe máy, phải đưa đi cấp cứu, song may là cô dâu không

Trang 23

bị thương nặng Trước sự xuống cấp của cây cầu, hàng năm chính quyền xã đã

dành một phần tiền để tu sửa, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.”

(Nỗi kinh hoàng từ một cây cầu “ quá đát” _ Báo Yên Bái, số 1800 ra ngày 1- 11- 2006 )

Ví dụ 28: “ Số phạm nhân đông, loại phạm tội đa dạng , phức tạp, riêngphạm nhân có tiền sử nghiện ma tuý chiếm tới gần 60%, chưa kể số phạm nhânnhiễm HIV có trên trăm người Những con số trên đây cho thấy công tác quản

lý tại trại giam hết sức khó khăn, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, giám thị phải có tinhthần trách nhiệm cao, đồng thời thể hiện sự cảm thông chia sẻ với những người

lầm lỗi , giúp họ làm lại cuộc đời Trước những yếu tố khách quan như vậy,

Ban giám thị đã đẩy mạnh hoạt động, đề ra nhiều biện pháp tích cực.”

(Để không còn những người lầm lỗi tại cộng đồng _ Báo Yên Bái, số

1744 ra ngày 23 – 6 – 2006 )

+ Sau : Chỉ những hành động, sự việc diễn ra sau thời điểm hiện tại ( thời

điểm của phát ngôn)

Ví dụ 29 : " Nếu năm 2000 toàn huyện chỉ có 81 thôn bản, nhà trường vàhai dòng họ có hội khuyến học với 6.767 hội viên, thì đến nay đã có 297 thôn

bản, trường học và 12 dòng họ có tổ chức này với trên 22.000 hôi viên.Sau 5

năm thực hiện chỉ thị 50 của Bộ chính trị, sự nghiệp giáo dục và đào tạo huyệnVăn Chấn đã được chú trọng theo hướng xã hội hoá, cơ sở vật chất được quantâm đầu tư, hệ thống trường lớp được củng cố; chất lượng giáo dục từng bướcnâng lên.”

(Khuyến học ở Văn Chấn - Báo Yên Bái, số 1788 ra ngày 4 - 10 - 2006 )

Ví dụ 30 : “ Bởi đó là những lúc các thành viên trong gia đình quây quần,sum họp nhưng với các cô giáo vùng cao sống xa nhà thì cơ hội đó rất hiếm hoi.Phải là người có tâm hồn nhạy cảm, biết cảm thông chia sẻ những buồn vui củangười khác , tác giả Nguyễn Hiền Lương mới có thể viết nên những vần thơ

khác là cũng muốn trở về với tổ ấm gia đình.”

( Trang sách trang đời _ Báo Yên Bái, số 1814 ra ngày 4 – 12 – 2006 )

Trang 24

1.2.3 Thời gian đồng thời

Với sự có mặt của từ nối " và ".

+ Và : Thuộc phép nối chặt, biểu thị mối quan hệ trình tự diễn đạt Từ nối

" và " biểu thị điều sắp nêu ra là điều xảy ra , diễn ra tiếp theo những điều vừanói tới trong câu trước, nhiều khi đó là kết quả hay hậu quả của những điều vừađược nói tới đó

Ví dụ 31 : “ Mừng nhất là bà Lân, ngoài công việc chợ búa, bếp núc , tròchuyện với mấy bà bạn cùng khu phố , nay bà có thêm niềm vui mới là mảnh

bằng bà mỗi khi được hái mớ rau vườn nhà biếu hàng xóm hay mời họ ra thămvườn rau.”

(Chuyện thường ngày: Mưa ơi là mưa ! _ Báo Yên Bái, số 1769 ra ngày 21 – 8 - 2006 )

Ví dụ 32: “ Chị lao công đang quét rác, một chút hương hoa để chị trút đi

ưu phiền, mỏi mệt , nở nụ cười vì thấy đường phố đã sạch đẹp hơn Một người

mẹ đang ngồi đan áo, một chút hương hoa để những mũi len đỏ đều tay và ngay

ngắn, cũng như tình yêu của mẹ dành cho con Và rồi gió lại bay về bên hàng

rào hoa hồng, kể cho tầm xuân nghe những nơi mà nó vừa đi qua, những điều

mà chúng vừa đem lại.”

(Nụ hoa đầu tiên _ Báo Yên Bái, số 1772 ra ngày 28 – 8 - 2006)

Nếu xem xét những ví dụ này chúng ta có thể thấy, từ nối " và " có tácdụng biểu hiện mối quan hệ liên hợp giữa hai phát ngôn, mà chúng ta không thể

bỏ đi được Mặt khác, nếu trong phát ngôn thứ hai không có từ nối " và" thì nótrở thành một ngữ trực thuộc của phát ngôn thứ nhất mà thôi (xem khái niệmNgữ trực thuộc trong phần 3.2.1 chương I)

Xem lại ví dụ (31): đó là hai phát ngôn riêng biệt :

(1): Mừng nhất là bà Lân, ngoài công việc chợ búa, bếp núc , trò chuyệnvới mấy bà bạn cùng khu phố, nay bà có thêm niềm vui mới là mảnh vườn nhỏ ,với dăm luống rau của từng mùa tươi tốt

(2): Và cũng chẳng có ai vui bằng bà mỗi khi được hái mớ rau vườn nhà

Trang 25

biếu hàng xóm hay mời họ ra thăm vườn rau.”

Phát ngôn (2) chính là một ngữ trực thuộc, được xây dựng theo nòng cốtqua lại đã bị tỉnh lược phần chủ đề vì vậy chúng ta không thể hiểu được rõ nghĩacủa nó mà phải nhờ vào phát ngôn (1) (hay còn gọi là chủ ngôn), thì ngữ nghĩamới thực sự hoàn chỉnh Qua đây, chúng ta có thể nói: phát ngôn (2) là một ngữtrực thuộc của phát ngôn (1) hay là của chủ ngôn

Đây là một vấn đề quan trọng để chúng ta có thể nhận biết được sự khácbiệt cơ bản và rõ nét nhất giữa nối lỏng và nối chặt

Để có một cái nhìn khái quát về những từ nối mà chúng tôi vừa khảo sáttrên đây Có thể quan sát qua hai bảng sau đây:

Trang 26

Bảng 5: Tỷ lệ phần trăm các kiểu quan hệ nối Định vị thời gian

STT Định vị thời gian Số từ Số lần xuất hiện Tỷ lệ ( %)

Bảng 6: Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ Định vị thời gian

STT Định vị thời gian Số lần xuất hiện Tỷ lệ (%)

- “Còn” (với tần số xuất hiện gần 40 lần, chiếm 30,76% trong tổng số các

từ nối xuất hiện ở quan hệ chỉ thời gian kế tiếp, và chiếm 15,62% trong tổng sốlần các từ nối xuất hiện ở quan hệ định vị thời gian)

Trang 27

- “Từ” (xuất hiện gần 30 lần , chiếm 23,07% tổng số các từ nối xuất hiện

chỉ quan hệ thời gian kế tiếp và chiếm 11,71% tổng số từ nối ở quan hệ định vịthời gian)

- “Rồi” (là từ nối có số lần xuất hiện ở mức trung bình, có tới 15 lần,

chiếm 11,5% tổng số các từ nối xuất hiện trong quan hệ chỉ thời gian kế tiếp vàchiếm có 5,86% tổng số từ nối ở quan hệ định vị thời gian.)

Tiếp đến đứng thứ hai là những từ thuộc nhóm quan hệ chỉ thời gian đồngthời (chiếm đến gần 23,43%) tổng số các từ nối chỉ quan hệ định vị thời gianxuất hiện trong văn bản, tiêu biểu là từ nối:

- “Đồng thời” (xuất hiện với tần số cao 35 lần, chiếm 58,3% trong tổng

số lần các từ nối trong quan hệ chỉ thời gian đồng thời, và chiếm13,67% tổng số

từ nối trong quan hệ định vị thời gian );

- “ Và” ( xuất hiện 13 lần, chiếm 21,66% trong tổng số lần các từ nối

trong quan hệ chỉ thời gian đồng thời, và chiếm 8,35% tổng số các từ nối trongquan hệ định vị thời gian),

- Còn lại là những từ ( cụm từ) nối khác có số lần xuất hiện trung bìnhhoặc rất là ít Có từ nối chỉ xuất hiện duy nhất một lần trong của quá trình khảo

sát như là: “ Lát sau” Ngoài ra, cũng có những từ chỉ xuất hiện có vài ba lần :

“Thế rồi; sau đó; vẫn; từ đó; trong thời gian tới; bỗng nhiên

Khi khảo sát văn bản, chúng tôi thấy những từ nối thuộc quan hệ định vịkiểu này xuất hiện khá nhiều, tuy nhiên tần số xuất hiện của chúng không đồngđều vì có từ thì xuất hiện rất nhiều lần, thậm chí trong một văn bản xuất hiệnđến 2 - 3 lần nhưng có từ thì xuyên suốt quá trình khảo sát, cũng chỉ xuất hiện

có 1 hoặc 2 lần

Về vai trò: đã là từ nối thì chúng không bao giờ giữ cương vị ngữ pháptrong câu Nó thường đứng đầu câu, đóng vai trò là một khởi ngữ ( hay trạngngữ) giúp cho câu đó rõ ràng hơn

2 Định vị không gian

2.1 Phép nối lỏng

Bao gồm những từ nối như là : Cạnh đó, trong đó, tại đây, ở đây…

Trang 28

+ Cạnh đó : Chỉ sự kiện, quá trình đã được trình bày gần đó, sát đó ( liên

quan đến sự kiện, quá trình đang trình bày của tác giả)

Ví dụ 33: " Sở dĩ việc này cần phải được ưu tiên là bởi nhu cầu có nơi đểhội họp triển khai các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước

và nhu cầu bức thiết là nơi gặp gỡ giao lưu của những người cao tuổi, đồng thời

là điểm vui chơi cho trẻ em Cạnh đó, chính quyền Tỉnh còn cho xây dựng một

nhà văn hoá cụm dân cư dành cho nhân dân trong xã…"

( Thành phố Yên Bái_ Bao giờ mới xây dựng xong nhà văn hoá ở các khu dân cư_ 1602 ra ngày 4-6-2006 ).

+ Trong đó : trình bày những sự kiện, quá trình bên trong những sự kiện,

quá trình đã được nêu ra trước đó

Ví dụ 34: " Tuy nhiên, số giao viên năng lực hạn chế, chưa cập so với yêucầu còn chiếm từ 20 – 30% tổng số Một số trường chuẩn quốc gia vẫn phải hợp

đồng thuê giáo viên dạy các bộ môm cơ bản Trong đó, đội ngũ giáo viêm dạy

các bộ môn khác như : Mỹ thuật, hát nhạc, ngoại ngữ, tin học, giáo dục côngdân,…phần lớn là giáo viên hợp đồng."

(Niềm tin… Báo Yên Bái, số 1812, ra ngày 29 -11-2006 ).

+ Tại đây : Là từ nối chỉ phạm vi giới hạn chỉ trong một không gian nhất

định

Ví dụ 35: " Như quán bà H ở km5 có khoảng 10 học sinh chuyên chơi

game Audition và chúng là khách hàng thường xuyên của bà Tại đây, tình cờ

tôi nghe tháy tiếng của người đàn bà đang quát con : " Mày có phải là con taonữa không? Được, lần này về nhà tao cho mày đi luôn."

(Game Audititon _ Báo Yên Bái, số 1790, ra ngày 9 – 10 – 2006 )

Qua ví dụ trên ta có thể thấy : Từ quan hệ “ tại đây” chỉ phạm vi giới hạn

trong một không gian nhất định Đó là địa điểm : “ nhà bà H ở km5” Hay như ví

dụ sau đây:

Ví dụ 36: " Trên đường tìm chân l? giải phóng đất nước , Bác Hồ dừng

chân đầu tiên trên đất Pháp Tại đây, năm 1917, Người đã có những cuộc tiếp

xúc với các tổ chức công đoàn phái tả ở thủ đô Paris nước Pháp."

Trang 29

(Kỷ niệm 77 năm ngày thành lập công đoàn Việt Nam ( 28/7/ 1929 – 28/7/2006 ): Bác Hồ với giai cấp công nhân và tổ chức công đoàn._ Báo Yên Bái, số 1759 ra ngày 28- 7- 2006 )

> Địa điểm mà tác giả nói tới ở đây là “ Pháp”

+ Ở đây: Giới hạn phạm vi không gian của các sự kiện, hiện tượng ở câu

sau so với câu trước trong chuyện kể

Ví dụ 37; " Chỉ vì mê game Audition mà nó thường xuyên trốn học Ở

đây, ngoài thằng này ra còn có nhiều đứa chơi Audition và game Võ lâm truyền

kì từ sáng đến tận 23h đêm."

(Game Audition _ Báo Yên Bái, số 1790, ra ngày 9-10-2006 ).

Ví dụ 38: ' Đây là sự hỗ trợ, động viên rất lớn dành cho các em Ở đây,

các em không những được học tập mà còn nhiều hoạt động vui khoẻ, bổ ích."

(Dấu ấn thầm lặng _ Báo Yên Bái, số 1807, ra ngày 17-11-2006 ).

2.2 Phép nối chặt

2.2.1 Không gian tâm

Bao gồm những từ nối như là : ở, tại, trong, giữa.

+ Ở : Giới hạn về phạm vi không gian, tại thời điểm không gian so với

câu trước của người kể

Ví dụ 39: "Nhân dân còn tích cực khai hoang, mở rộng diện tích thâmcanh, tăng vụ, đưa cây rau mùa vụ đông vào sản xuất trên đất 2 vụ lúa để nâng

cao hệ số sử dụng ruộng đất, tạo việc làm cho người lao động Ở các xã vùng

cao còn có phong trào trồng cây gây rừng , mở rộng kinh tế trang trại gắn vớitrồng trọt, chăn nuôi gia súc "

(Chị cán bộ dân số năng động _ Báo Yên Bái, số 1812 ra ngày 2006)

29-11-Ví dụ 40: " Đại diện đội chào cờ ở quảng trường Thiên An Môn cũng đã

mang theo một lá cờ khá to đến thăm Hân Nguyệt tại bệnh viện Ở trong nước,

được biết cô giáo Huỳnh Hiếu ở tỉnh Tiền Giang đã có lời đề nghị " Cư dân trênmạng hãy treo cờ Việt Nam vào mỗi sáng thứ hai."

(Hát quốc ca _ Báo Yên Bái , số 1802 ra ngày 6-11-2006 )

Trang 30

+ Tại: Là từ nối có ý nghĩa chỉ ra chính tại thời điểm của sự việc, hành

động đã nói ra trong câu trước

Ví dụ 41: " Vừa qua, Trường trung học y tế tỉnh tổ chức hội nghị quántriệt chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Luậtphòng chống tham nhũng, Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đồng thời cam

kết " Nói không với thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" Tại hội nghị, nhà

trường đã phát động đến toàn thể các cán bộ, giáo viên và học sinh tham giađóng góp ý kiến nghị xây dựng các biện pháp phòng, chống tham nhũng trongnhà trường…"

( Trường trung học y tế tỉnh : cam kết " Nói không với tiêu cực trong thi

cử và bệnh thành tích trong giáo dục" _ Báo Yên Bái, số 1802 ra ngày

6-11-2006 )

Ví dụ 42; " Trong công tác chuẩn bị, ngành thể dục thể thao cũng đã cânnhắc rất nhiều đến khả năng giành huy chương của từng môn thể thao để từ đó

có kế hoạch đào tạo Tại Đại hôi thể dục thể thao toàn quốc lần thứ III năm

1995 , Yên Bái đã đứng thứ hai khu vực miến núi phía Bắc và Tây Nguyên; xếpthứ tư trong lần Đại hội thể dục thể thao lân thứ IV năm 2002, diễn ra tại HàNội…"

( Trước thềm đại hội Thể dục thể thao toàn quốc : Yên Bái phấn đấu là một trong năm lá cờ dẫn đầu._ Báo Yên Bái, số 1748 ra ngày 3 – 7- 2006 )

+ Trong : Chỉ ra những sự việc, hành động diễn ra thuộc bên trong những

sự việc, hành động đã nêu ra trong câu trước ( phát ngôn trước ), có liên quanchặt chẽ với nhau, và làm rõ nghĩa, bổ sung cho nhau

Ví dụ 43: "Từ khi chương trình được triển khai, huyện Yên Bình cũng lầnlượt ra mắt một số CLB ở các xã như: CLB phụ nữ với kiến thức pháp luật, CLBgia đình hạnh phúc, CLB phụ nữ không có con em đến nay hội đã xây dựng

được 29 CLB với 856 thành viên.Trong sinh hoạt, các CLB đã lồng gắn nội

dung với việc tuyên truyền pháp luật và đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệANTQ."

(Hội phụ nữ Yên Bình: Chung tay giáo dục người thân không vi phạm

Trang 31

pháp luật _ Báo Yên Bái, số 1766 ra ngày 14 – 8 – 2006 )

Ví dụ 44: " Ban đầu nhịp chày đều đều lắc khoẻ , làm vỡ dần vỏ trấu, khicảm thấy lõi cốm trật ra, có thể dính bết vào chày thì "máng trưởng" ra nhịp gõchày lên thành máng, mục đích là làm cho cốm khỏi dính nhưng lại tạo nền nhạc

đệm và một liên khúc nhạc được tấu lên rộn ràng Trong lúc giã cốm, mọi người

thường đối đáp hát rất vui."

(Mùa gặt về _ nhớ hội làng_ Báo Yên Bái, số 1802, ra ngày 6-11-2006 )

+ Giữa : Là phương tiện nối giữa câu trước và tiếp theo cuả văn bản, tạo

nên một lôgíc, kết hợp chặt chẽ giữa hình thức và ngữ nghĩa

Ví dụ 45: " Những giấc mơ cứ như thế trở đo trở lại trong trái tim tôi, nhất

là những khi chỉ có một mình trong những đem mất ngủ Giữa bao chộn rộn ,

bon chen, tôi lại ước đựơc thong dong đi trên con đường làng xanh mát, lại ướcđựơc thênh thang bay giữa mây bồng bềnh , lại ước đựơc thảnh thơi ngồi chơibên bếp lửa nồng đựơm…

(Những giấc mơ tuổi thơ _ Báo Yên Bái, số 1753 ra ngày 14-7-2006 )

2.2.2 Không gian biên

Bao gồm những từ nối : Cạnh, gần, bên, ngoài, trên, dưới.

+ Cạnh :

Ví dụ 46: “ Tôi cảm thấy vui và ngày càng yêu quí chuyên mục này hơnbởi “ Nắng sân trường” đã cho tôi thêm tự tin để nuôi lớn những ước mơ của

mình.Cạnh tôi luôn có mẹ đi cùng động viên, giảng giải cho tôi những điều mà

tôi chưa hiểu.”

( Nghề của mẹ _ Báo Yên Bái, số 1742 ra ngày 19 – 6 – 2006 )

+ Gần: Là từ chỉ ý nghĩa số lượng xấp xỉ nhằm nhấn mạnh trạng thái mà

trong câu trước không chứa nó đã nêu

Ví dụ 48: “ Hiện nay trong xã hôi đã có tới 13 hộ chuyên sản xuất vật liệuxây dựng cung ứng cho xây dựng mặt bằng khu công nghiệp Số hộ làm thươngmại –dịch vụ gồm: sản xuất gạch ngói, vận tải, ăn uống, cho thuê nhà ở xung

quanh khu công nghiệp đã tăng lên 93 hộ Gần 200 hộ ở hai thôn chuyên sản

xuất nông nghiệp đang dần hình thành đầu mối cung ứng lương thực, thực phẩm

Trang 32

cho khu công nghiệp.”

(Lao động- xã hội: Việc làm cho người dân Văn Tiến trong Khu công nghiệp phía nam._ Báo Yên Bái, số 1791 ra ngày 11 – 10 – 2006)

+ Bên : Chỉ khoảng không gian sát cạnh, gần kề với những sự vật, sự

việc, hành động đã nêu ra trong câu trước

Ví dụ 49: " Ông Biến ngậm ngùi , dù đã rất cố gắng nhưng ông cũng chỉdich được một phần ba kho tàng tri thức ấy." Liệu sau này có ai sẽ tiếp tục dịch

sách Thái cổ cho bà con? " - đây là trăn trở luôn đau đáu trong lòng ông Bên

mâm cơm và những chén rượu đầy, người dân Thái vẫn say trong những lời caday dứt của Xóng trụ xôn xao, Khun Lú Náng Ủa…"

(Chữ Thái đi về đâu ? _ Báo Yên Bái, số 1738 ra ngày 9 – 6- 2006 ).

Ví dụ 50 : " Nó được làm bằng gỗ xoan mộc, thô sơ, rất nhỏ và cũ kĩ

nhưng lúc nào cũng thật sạch sẽ Bên chiếc mâm gỗ đó, ba anh em tôi đã lớn lên

trong tình yêu thương của cha mẹ."

(Chiếc mâm gỗ _ Báo Yên Bái, số 1756 ra ngày 21- 7- 2006 )

+Trên : là từ chỉ những vị trí cao hơn trong không gian so với một vị trí

xác định nào đó đã được nêu ra trong câu trước

Ví dụ 52 : " Cô Lộc cho biết, có hôm cả 15 em đến lớp đủ nhưng cũng cóhôm chỉ có vài em đến vì còn phải ở nhà giúp bố mẹ đi chăn trâu, lấy củi, trông

đánh vần bài “ Chiếc rễ cây”( Sách giáo khoa lớp 2)

Ví dụ 53 : " Một cô nữ sinh xô tay một chị bán rau khi chiếc xe của chịsắp chen lên trước xe của cô Chiếc xe đổ nghiêng ngay trên rãnh nước bênđường Cô nữ sinh nọ vẫn chưa hài lòng mà còn ném theo cái lườm nguyýt dầi

dặc trước khi phóng xe đi…Trên một đoạn đường khác, một thanh niên ăn mặc

lich sự , đi xe máy xô ngã một em học sinh đi xe đạp."

(Văn hoá đường phố _ Báo Yên Bái, số 1739 ra ngày 12- 06- 2006 ).

2.2.3 Không gian định hướng

Bao gồm những từ nối : Từ; đến; với ; về ; ra ; vào; lên ; xuống

+ Từ : biểu thị hàm ý sắp nói tới là điểm xuất phát , điểm khởi đầu hay là

Trang 33

nguồn gốc của những việc sắp được nói đến.

Ví dụ 54: " Nhiều mô hình hợp tác xã , các dịch vụ sản xuất ra đời, đầu tư

phát triển bền vững như : HTX tín dụng Lâm An, Đông Giang…Từ chỗ chỉ có

vài chục trang trại , đến nay Văn Yên đã có trên 1000 trang trại có thu nhập từ

20 – 60 triệu đồng / năm."

(Văn Yên tiếp tục thực hiện xây dựng đời sống văn hoá _ Báo Yên Bái,

số 1812 ra ngày 29- 11- 2006 ).

Ví dụ 55: " Tôi đã được chứng kiến nhiều lễ chào cờ mà ban tổ chức khi

hô dõng dạc " quốc ca " nhưng chờ mãi không thấy nhạc nổi lên hoặc phải chờmôt lúc mới có Cũng có nơi, băng nhạc chuẩn bị không kic nên trước khi nhạcquốc ca vang lên, mọi người lại được nghe thêm đoạn cuối một bài hát khác ở

một bài báo rất cảm kích viết về bé Hân Nguyệt 15 tuổi sống ở tỉnh Cát Lâm( Trung Quốc )."

(Hát quốc ca _ Báo Yên Bái, số 1802 ra ngày 6 – 11 – 2006 ).

+ Đến : là từ chỉ điểm đến một nơi nào đó sau một quá trình di chuyển từ

câu trước

Ví dụ 56: " Cả hàng phố chạy ra xem thì thấy ông Văn nằm sóng soài trênđường, máu chảy ra lênh láng , người thì lấy khăn băng vết thương, người thì lấy

xe máy ra, người thì bế ông lên xe đi bệnh viện cấp cứu Đến viện, các thầy

thuốc rửa vết thương, băng bó lại cho ông."

(Tình xóm phố _ Báo Yên Bái, số 1736 ra ngày 5 –6 - 2006 )

Ví dụ 57 : " Các hoạt động văn nghệ quần chúng thường xuyên được đẩymạnh, các thôn đều có đội văn nghệ, mỗi năm tổ chức từ 5-7 buổi biểu diễn , tạokhông khí vui tươi , phấn khởi và góp phần quan trọng gìn giữ, phát huy những

nét văn hoá truyền thống Đến Bảo Hưng- cái đầu tiên cảm nhận là đường làng

ngõ xóm phong quang, sạch sẽ; vệ sinh môi trường đảm bảo do quy ước của cácthôn quy định rõ tiêu chí vệ sinh môi trường và định kì tổ chức tổng vệ sinh.”

(Bảo Hưng- Điểm sáng văn hoá_ Báo Yên Bái, số 1737 ra ngày 7 – 6 –

2006 )

Trang 34

+ Về : Là từ biểu thị điều sắp nêu ra là phạm vi hay phương hướng của

hoạt động

Ví dụ 58: " Không cần phải mở một cuộc điều tra toàn diện để đánh giáchất lượng phổ cập nhưng trên thực tế chúng tôi đã gặp rất nhều học sinh họchết lớp 4 , lớp 5 mà vẫn chưa nhận được hết mặt chữ cái, không đọc nổi một bài

bản Phiềng Ngài, xã Nậm Có – Trang Là Dao bộc bạch : " chất lượng giáo dục ởvùng cao là rất thấp, nhất là chương trình xoá mù chữ , tôi thấy không hiệuquả "

(" Hai không " ở Mù Căng Chải : có khả thi ? _ Báo Yên Bái, số 1812 ra ngày 29 -11 -2006 ).

Ví dụ59 : " Đeo nặng nỗi buồn, chàng trai bỏ đi xa mong kiếm được nhiều

tiền về chuộc lại nàng Về phần cô gái, không vượt lên khỏi lễ giáo, cam chịu số

phận đã sang ngang "

( Xống trụ xôn xao _ bản tình ca Thái bất hủ _ báo Yên Bái, số 1744 ra ngày 23 – 6 – 2006 )

+ Vào : Là từ thường dùng trước danh từ, trong một vài tổ hợp làm thành

phần phụ của câu , chỉ hành động hướng vào trong một khoảng không gian xácđịnh xác định đại khái nào đó

Ví dụ 60 : " Cây chè Hưng Khánh quê tôi cũng vậy, chè mang thêm cáitội sử dụng bừa bãi thuốc trừ sâu, thuốc kích thích mà bị phụ bạc Một dạo đến

công sở, người ta đua nhau uống trà thanh nhiệt, trà thảo mộc Vào nhà hàng, thì

nào là trà Dimah, trà Lipton chanh, sữa chính hiệu

(Trà Lam Hưng Khánh _ Báo Yên Bái, số 1800 ra ngày 1- 11 – 2006 )

Trên đây, là những từ nối thuộc quan hệ định vị không gian mà chúng tôi

qua quá trình khảo sát đã thấy Để có một cách nhìn tổng quát hơn, chúng tôi sẽtóm tắt bằng bảng sau đây:

Bảng 7: Tỷ lệ phần trăm các kiểu quan hệ nối Định vị không gian STT Định vị không gian Số từ Số lần xuất hiện Tỷ lệ ( %)

Trang 35

2 Không gian tâm 4 80 55,17

Định vị không gian là những từ quan hệ chỉ về một vị trí thuộc về khônggian nhất định nào đó.Trong quan hệ này, một điều đặc biệt là có rất nhiều từquan hệ có tác dụng liên kết các câu lại với nhau thành một hệ thống ( văn bản)hoàn chỉnh, tuy nhiên chúng ta không thường xuyên bắt gặp nó trong các vănbản như: hành chính- công cụ, văn bản khoa học mà chỉ đa phần xuất hiệntrong văn bản nghệ thuật, và báo chí mà thôi

Để có thể hình dung những từ quan hệ nối trên đây xuất hiện và đóng vaitrò như thế nào trong câu, có thể xem bảng chi tiết sau đây:

Bảng 8: Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ Định vị không gian

STT Quan hệ định vị không gian Số lần xuất hiện

Trang 36

Nếu như ở quan hệ định vị thời gian, thời gian kế tiếp chủ đạo thì ở đây,

vị trí của không gian tâm là quan hệ được sử dụng nhiều nhất trong các văn bản

mà chúng tôi khảo sát Tiêu biểu phải kể đến là từ:

- “ Trong” ( xuất hiện nhiều nhất, đến 49 lần trong 100 số báo khảo sát,

đặc biệt nó chiếm đến 61,25% trong quan hệ không gian tâm và chiếm 33,79%tổng số lần các từ nối định vị không gian xuất hiện trong quá trình khảo sát.)

- “ Ở” ( xuất hiện 15 lần, chiếm đến 18,75% trong không gian tâm và

chiếm 10,34% tổng số lần các từ nối định vị không gian xuất hiện trong quátrình khảo sát.)

- “ Tại” ( xuất hiện 10lần, chiếm 12,5% trong quan hệ không gian tâm và

chiếm 6,9% tổng số lần các từ nối định vị không gian xuất hiện.)

Tiếp đến là những từ nối thuộc không gian định hướng: đây là những từ

có tần số xuất hiện trung bình ,với 33 lần xuất hiện trên tổng số 145 lần các từnối thuộc nhóm quan hệ định vị không gian xuất hiện, chiếm 22,75% Chúng taphải kể đến một số từ như là:

- “ Từ” ( xuất hiện 10 lần, chiếm 30,3% trong quan hệ không gian định

hướng, và chiếm 6,89% tổng số lần các từ nối xuất hiện trong quan hệ định vịkhông gian)

- “Đến” (xuất hiện 13lần, chiếm đến 39,4% trong quan hệ không gian

định hướng, và chiếm 8,96% tổng số lần các từ nối xuất hiện trong quan hệ định

vị không gian.)

Cuối cùng, những từ nối thuộc nhóm quan hệ không gian ( phép nối lỏng)

và không gian biên, là những từ có tần số xuất hiện rất ít, rất hiếm gặp trong quátrình khảo sát văn bản Đó là những từ như:

Trang 37

- “ Tại đây, ở đây, trong đó” tổng số xuất hiện là 12 lần, chiếm có 8,27%

tổng số lần các từ nối xuất hiện trong quan hệ định vị không gian)

- “ Cạnh, gần, bên, dưới” tổng số xuất hiện có 6 lần, chiếm có 4,13%

trong tổng số các từ nối xuất hiện trong quan hệ định vị không gian)

-> Như vậy, đối với văn bản báo chí nói chung và các văn bản trongTrang văn hoá - xã hội nói riêng, vai trò của các từ nối trong quan hệ Định vị rấtquan trọng Nó không những là phương tiện kết nối giữa các câu lại với nhau,

mà nó còn làm cho nội dung của các câu trở nên lôgíc, hoàn chỉnh hơn

II Quan hệ logic diễn đạt

Bao gồm những từ nối : Trước hết, trước tiên, thoạt tiên, đầu tiên, thứ

nhất, dưới đây, sau đây, bây giờ.…

+ Truớc hết : Thứ tự sắp xếp của văn bản, tạo thành một chuỗi lôgíc làm

thành ýý nghĩa trong câu, trong đoạn văn, hay trong văn bản nó mang hàm ýýnhấn mạnh cho những sự kiện trong câu trước

Ví dụ 62 : " Song để góp phần " xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc"; Tây bắc cần có những sự chuyển biến mình mạnh mẽ ,

thức của các cấp lãnh đạo , của cộ

(Bảo tồn và phát huy vốn văn hoá dân tộc với hoạt động du lịch ở Tây bắc_ Báo yên bái, số 1803, ra ngày 8-11-2006 ).

Ví dụ 63 : " Một cách làm có hiệu quả nữa trong công tác bảo vệ rừng ởngòi A đó là đảng bộ xã đã phát huy tinh thần tập thể, nêu cao vai trò của cácĐảng và giao trách nhiệm cụ thể cho từng đồng chí Bí thư chi bộ gương mẫu

người nhà chặt phá bừa bãi, đốt nương làm rừng "

Trang 38

(Bí quyết giữ rừng ở Ngòi A _ Báo Yên bái, số 1807, ra ngày 2006)

17-11-+ Đầu tiên (Lần đầu tiên) : Chỉ thứ tự, sắp xếp của những sự kiện hành

động và nhằm nhấn mạnh cho những sự kiện trong câu trước

Ví dụ 64: “ Tôi còn nhớ , tuần đầu tiên đi ở trọ , không quen sinh hoạt, lạ

nước lạ cái , tôi ốm Lần đầu tiên, tôi biết thế nào là cái cảm giác thiếu thốn bàn

tay ấm áp của người mẹ đặt lên trên trán, lần đầu tiên tôi thèm một bát cháo màmỗi khi ốm ở nhà mẹ nấu tôi đều mè nheo không chịu ăn

(Người đặc biệt trong trái tim Báo Yên bái, số 1802 ra ngày 6–11- 2006)

Ví dụ 65: “ Sau dịp gặp gỡ này, nếu hai bên đều người sẽ tiến hành hỏi và

tổ chức lễ cưới cho đôi trẻ Lần đầu tiên đến nhà gái, nhà trai vẫn phải mang lễ

vật đến tỏ ý tôn trọng.”

(Nét đẹp bài hát dạm ngõ _ 1777, Báo Yên Bái, ra ngày 8- 9-2006 )

+ Bây giờ ( giờ đây ): Dùng để biểu thị sự vận động của một quá trình

trong câu chuyện theo trình tự thời gian từ trước cho thời điểm giới hạn là thờiđiểm hiện tại ( đối với người đang trình bày)

Ví dụ 66 : " Lớn lên, tôi vẫn luôn khắc ghi lời cha dặn Bây giờ, đã làm

dâu, làm mẹ , tôi càng thấm thía lời cha."

( Chiếc mâm gỗ _ báo Yên Bái, số 1756 ra ngày 21 – 7 – 2006 ).

Ví dụ 67 : ' Cụ Nguyễn Thế Vinh ngân ngấn nước mắt nhìn tấm ảnhngười con liệt sỹ được treo bên tấm bằng Tổ quốc ghi công, ông cụ nói : " Nólên đường vào Nam chiến đấu từ năm 1974, đến 1978 thì hi sinh ở chiến trườngTây Nam Năm 1979 , đúng lúc thanh niên đang hăng hái lên đường nhập ngũ

để bảo về biên giớí thì gia đình nhận được giấy báo tử." Bây giờ hai cụ ở với hai

người con trai làm giáo viên trường làng."

( Tháng 7 về với Hán Đà _ Báo Yên Bái, số 1758 ra ngày 23 – 7 – 2006)

1.1.2 Diễn biến

Bao gồm những từ nối: ở trên ; trên đây ; tiếp theo; đến lượt mình; thứ

hai; thứ ba; giờ đây; thế rồi, ngay sau đó, cứ thế, đến thời điểm này; trong thờigian tới; sau đó; lần này; cho đến nay…

Trang 39

+ Mới đây : Là từ quan hệ biểu thị một sự vận động theo một mạch thời

gian từ quá khứ cho đến hiện tại theo diễn biến nội dung của người kể

Ví dụ 68 : Nghe vậy, cô H hiểu ra : " bác nói thế thì em nghe theo bác, em

không thèm vi phạm nữa." Mới đây, lại có một gia đình mới xây nhà."

(Không chỉ là cái cổng _ Báo Yên bái, số 1775, ra ngày 4-9-2006 ).

Ví dụ 69: " Vậy là thu lại sắp sửa xa tôi rồi sao? Mới đây thôi, tôi còn

thảng thốt mà rằng: " Thu lại về với cánh gió heo may"

+ Giờ đây : Biểu thị sự vận động của một quá trình, theo thời gian từ

trước cho đến hiện tại, nó cũng gần giống như “ Cho đến nay”

Ví dụ 70 : Ngoài xa, dế dạo lên khúc nhạc êm đềm Giờ đây, ròi xa quê

hương sống nơi đô thành ồn ã, những gì quen thuộc, tưởng chừng qua bình dịcủa quê mình lại trở thành niềm khát khao lớn lao biết chừng nào , đó là mộtvùng quê dịu dàng "

(Dịu dàng quê _ báo Yên bái, số 1772, ra ngày 28-8-2006 )

+ Thế rồi : Sự chuyển tiếp từ hành động, sự kiện từ câu trước sang câu

sau trong quá trình của người viết

Ví dụ 71 : " Họ cùng cười, cùng hạnh phúc Thế rồi, mùa thu cũng đến,

cái mùa thu mà chi thích "

(Người đàn bà Báo Yên Bái, số 1798, ra ngày 27-10-2006 )

+ Trong thời gian tới : Chỉ ra những diễn biến, hành động, sự việc cụ

thể tiếp diễn những vẫn đề mà trong câu trước không chứa nó đã nêu ra

Ví dụ 72 : " Ngoài ra, hàng trăm em học sinh nghèo vượt khó học tập còn

tiếp tục thực hiện tốt hơn nội dung cuộc vận động này cũng như cuộc vận động

"Ngày vì người nghèo" "

( Văn Yên tiếp tục thực hiện xây dựng đời sống văn hoá_ Báo Yên Bái,

số 1812, ra ngày 29-11-2006 ).

Với ví dụ trên ta có thể thấy rằng: nhờ có cụm từ nối “ Trong thời gian

tới” mà những sự việc ở trong câu trước không chứa nó có một mối quan hệ

lôgíc chặt chẽ với câu sau, và nó mang ý tiếp nối những sự việc, quá trình đó

Trang 40

Tiêu biểu đó là : “ tặng sách, vở và các đồ dùng học tập khác” với nội dungtrong câu tiếp theo là: “ thực hiện tốt hơn nội dung” này.

+ Tiếp theo ( đó ) : Theo thứ tự thời gian, tiếp tục với các sự vật, sự việc

của câu trước để làm rõ nghĩa cho câu trước

Ví dụ 73 : " Dế được bắt hoặc mua ngoài chợ về còn sống khoẻ mạnh,người ta dùng kéo cắt bỏ những cái chân có phần gai nhọn, tiếp đó là rút ruột và

bỏ túi hôi ở gáy Thao tác này phải làm thật khéo léo để dế còn nguyên hình cả

con nguyên vẹn và quan trọng nhất là loại bỏ đi hết mùi hôi, Tiếp đó, người ta

rửa dế bằng nước sôi hoặc nước măng chua rồi đem rán giòn trên chảo mỡ đangsôi."

( Về Mường lò : ăn đặc sản Dế Mèn _ Báo Yên bái , số 1760 ra ngày 31 – 7 – 2006 )

Ví dụ 74: " Đặt vấn đề thật làý nhị nhẹ nhàng với những ẩn dụ tinh tế,diễn đạt một cách khéo léo lýý do đến thăm của nhà trai ; đôi trẻ mến nhau, nếuhai bên thông cảm và thống nhất sẽ dẫn đến hôn nhân, nếu không đây chỉ là

cụôc thăm hỏi của tình nghĩa bản mường Tiếp theo, bà mối hát, khéo léo ca

ngọi chàng trai đã đến tuổi lấy vợ có tài đức vẹn toàn "

( Nét đẹp bài hát dạm ngõ của người Thái đen Mường Lò _ Báo Yên Bái, số 1777, ra ngày 8-9-2006 )

+ Cho đến nay ( cho đến lúc này) : Biểu thị sự vận động của một quá

trình, trong câu chuyện theo một thời gian từ trước đến hiện tại

Ví dụ 75 : “ Các trường đã có nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo , thựchiện nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo , tăng cường việc đa dạng hoá các loại hình

đào tạo tại chức, liên kết đào tạo theo địa chỉ Cho đến nay, cơ bản đã đào tạo

đủ giáo viên cho tỉnh, để khắc phục tình trạng thiếu giáo viên vùng cao

( Một số vấn đề đào tạo cán bộ cho vùng cao _ 1764, báo Yên Bái, ra ngày 9-8-2006 )

Ví dụ 76 : " Ngay từ lúc mới xaỷ ra sự việc trồng cây, chính vợ ông B đã

trái của mình."

Ngày đăng: 06/04/2013, 10:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Diệp Quang Ban,1999, Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXB Giáo dục.H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản và liên kết trong tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục.H
2. Đỗ Hữu Châu,1999. Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXB giáo dục.H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Nhà XB: NXB giáo dục.H
3. Đỗ Hữu Châu, 1999. Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt, NXB Giáo dục, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
4. Nguyễn Đức Dân, Lôgíc và sắc thái liên từ Tiếng Việt, TCNN số 4/ 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgíc và sắc thái liên từ Tiếng Việt
5. Nguyễn Đức Dân- Lê Đông , Phương thức liên kết của từ nối, TCNN số 1/ 1985 ( tr 32- 39 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương thức liên kết của từ nối
6. Trương Văn Chình – Nguyễn Hiến Lê, 1963. Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam. Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam
7. Hữu Đạt, 2001. Phong cách học Tiếng Việt hiện đại. NXBĐHQG.H 8. Hà Minh Đức, 2000. Cơ sở lý luận Báo chí đặc tính chung và phong cách, NXB ĐHQGHN, H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học Tiếng Việt hiện đại." NXBĐHQG.H8. Hà Minh Đức, 2000. "Cơ sở lý luận Báo chí đặc tính chung và phong cách
Nhà XB: NXBĐHQG.H8. Hà Minh Đức
9. Nguyễn Văn Hiệp- Nguyễn Minh Thuyết, Thành phần câu Tiếng Việt,NXB giáo dục.H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần câu Tiếng Việt
Nhà XB: NXB giáo dục.H
10. Nguyễn Thị Việt Thanh , 1999. Hệ thống liên kết lời nói Tiếng Việt, NXB giáo dục.H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống liên kết lời nói Tiếng Việt
Nhà XB: NXB giáo dục.H
11. Trần Ngọc Thêm, 1999. Hệ thống liên kết văn bản Tiếng Việt , NXB giáo dục .H Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống liên kết văn bản Tiếng Việt
Nhà XB: NXB giáo dục .H
12. Trần Ngọc Thêm, Văn bản như một đơn vị giao tiếp – TCNN số 1,2 / 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản như một đơn vị giao tiếp
13. Trần Ngọc Thêm, Một cách hiểu về tính liên kết của văn bản, TCNN số 2/ 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một cách hiểu về tính liên kết của văn bản
14. Trần Ngọc Thêm , Hệ thống từ ngữ chuyển tiếp trong câu Tiếng việt và hoạt động của chúng trong văn bản. TCNN số 3/ 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống từ ngữ chuyển tiếp trong câu Tiếng việt và hoạt động của chúng trong văn bản

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: So sánh phép nối lỏng và phép nối chặt theo quan hệ định vị - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 2 So sánh phép nối lỏng và phép nối chặt theo quan hệ định vị (Trang 12)
Bảng 4: So sánh phép nối lỏng và nối chặt theo quan hệ lôgíc - sự vật Quan hệ lôgíc sự vật - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 4 So sánh phép nối lỏng và nối chặt theo quan hệ lôgíc - sự vật Quan hệ lôgíc sự vật (Trang 13)
Bảng 6: Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ Định vị thời gian STT Định vị thời gian Số lần xuất hiện - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 6 Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ Định vị thời gian STT Định vị thời gian Số lần xuất hiện (Trang 26)
Bảng 8: Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ Định vị không gian STT Quan hệ định vị không gian Số lần xuất hiện - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 8 Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ Định vị không gian STT Quan hệ định vị không gian Số lần xuất hiện (Trang 35)
Bảng 10: Tỷ lệ phần trăm các kiểu quan hệ nối Trình tự diễn đạt STT Trình tự diễn đạt Số lần xuất hiện Tỷ lệ (%) - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 10 Tỷ lệ phần trăm các kiểu quan hệ nối Trình tự diễn đạt STT Trình tự diễn đạt Số lần xuất hiện Tỷ lệ (%) (Trang 46)
Bảng 11: Tỷ lệ phần trăm các nhóm thuộc quan hệ nối thuyết minh –  bổ sung - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 11 Tỷ lệ phần trăm các nhóm thuộc quan hệ nối thuyết minh – bổ sung (Trang 58)
Bảng 12: Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ thuyết minh bổ sung - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 12 Tỷ lệ phần trăm các từ (nhóm) trong quan hệ thuyết minh bổ sung (Trang 59)
Bảng 14: Tỷ lệ phần trăm các từ nối trong quan hệ Xác minh- nhấn mạnh STT Xác minh – nhấn mạnh Số lần xuất hiện Tỷ lệ (%) - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 14 Tỷ lệ phần trăm các từ nối trong quan hệ Xác minh- nhấn mạnh STT Xác minh – nhấn mạnh Số lần xuất hiện Tỷ lệ (%) (Trang 71)
Bảng 15: Tỷ lệ phần trăm các nhóm thuộc quan hệ nối Nhân quả STT Nhân quả Số từ Số lần xuất hiện Tỷ lệ - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 15 Tỷ lệ phần trăm các nhóm thuộc quan hệ nối Nhân quả STT Nhân quả Số từ Số lần xuất hiện Tỷ lệ (Trang 84)
Bảng 17: Tỷ lệ phần trăm các nhóm thuộc quan hệ Tương phản- đối lập STT Tương phản - đối lập Số từ Số lần xuất hiện Tỷ lệ - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 17 Tỷ lệ phần trăm các nhóm thuộc quan hệ Tương phản- đối lập STT Tương phản - đối lập Số từ Số lần xuất hiện Tỷ lệ (Trang 94)
Bảng 18: Tỷ lệ phần trăm các từ nối trong quan hệ Tương phản - đối lập STT Tương phản - đối lập Số lần xuất hiện - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 18 Tỷ lệ phần trăm các từ nối trong quan hệ Tương phản - đối lập STT Tương phản - đối lập Số lần xuất hiện (Trang 95)
Bảng 2 : Tỷ lệ phần trăm các quan hệ nối sử dụng trong các văn bản khảo sát - Đặc điểm về việc sử dụng các phương tiện nối trong văn bản báo chí (trên trang mạng văn hóa – xã hội, báo Yên Bái)
Bảng 2 Tỷ lệ phần trăm các quan hệ nối sử dụng trong các văn bản khảo sát (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w