Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1December 20, 2006 1
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ
ĐÀO TẠO CHỨNG KHOÁN
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Các vấn đề cơ bản
Lịch sử và một số vấn đề cơ bản của PTKT
Các loại biểu đồ
Xu thế, đường xu thế và kênh xu thế
Một số hình mẫu kỹ thuật cơ bản
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
3
Lịch sử phân tích kỹ thuật
Lịch sử hình thành của PTKT
Trong thực tế, người Nhật là người đầu tiên dùng PTKT
trong việc phân tích giao dịch lúa gạo vào những năm 1800
PTKT thực sự bắt đầu nở rộ sau những phát hiện của các
nhà phân tích, điển hình là Charles H Dow - Người sáng
lập nên tạp chí phố Wall
Ngày nay, sự phổ biến rộng rãi của PTKT đã minh chứng
cho tính thích dụng của nó
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Lý thuyết DOW
6 NGUYÊN LÝ NỀN TẢNG – Thị trường phản ánh tất cả – 3 xu thế của thị trường – Thị trường tăng giá (Bull Market) – Thị trường giảm giá (Bear Market) – Khối lượng giao dịch và xu thế của thị trường – Xu thế tồn tại cho đến khi có dấu hiệu thực sự về sự đảo chiều của xu thế đó được xác lập
METASTOCK PRESENTATION
Lý thuyết sóng
Nguyên lý nền tảng: Chu kỳ 5 sóng hướng lên và 3 sóng hướng
xuống
Cơ sở lý thuyết nền tảng: dãy số Fibonacci
METASTOCK PRESENTATION
Khái niệm PTKT
PTKT là việc nghiên cứu giá, với công cụ cơ bản là biểu đồ, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư (Steven B.Achelis – TA from A to Z)
Một số câu hỏi cần giải quyết
What to trade?
When to trade? (Timing is everything)
How to trade?
Trang 2December 20, 2006 7
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Các giả định của PTKT
Biến động thị trường phản ánh tất cả
Giá dịch chuyển theo xu thế chung
Lịch sử sẽ tự lặp lại
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Phân tích kỹ thuật
• Lý thuyết
• Thực hành
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Metastock
Giới thiệu chung
Các phần mềm của Metastock:
MetaStock for end-of-day trading
MetaStock Pro for real-time trading
MetaStock Pro FX for foreign exchange trading
QuoteCenter real-time data feed
Reuters DataLink end-of-day data feed
Dynamic Trend Profile
Ý nghĩa, vai trò:
- Giao dịch loại chứng khoán nào?
- Thời điểm giao dịch?
- Cách thức giao dịch?
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Hướng dẫn tải và chuyển dữ liệu
Download 2 file StockData.dat và MarketData.dat
Chuyển dữ liệu
Hướng dẫn tải và
chuyển dữ liệu
Bước 1: Chạy The Downloader Vào menu
Tools/Converts Nhấn nút Browse và chọn All
Files(*.*)
Hướng dẫn tải và chuyển dữ liệu
Bước 2: Trong thư mục của máy trạm cài đặt phần mềm MetaStock Professional có thư mục MetaStock Data, trong thư mục này tạo thư mục con MarketData
Trang 3December 20, 2006 13
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Xây dựng đồ thị
Biểu đồ dạng đường – Line Chart
(Thị trường khớp lệnh định kỳ)
Biểu đồ dạng then chắn – Bar Chart
(Thị trường khớp lệnh liên tục)
Biểu đồ hình ống – CandleStick Chart
(Thị trường khớp lệnh liên tục)
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng đường thẳng
Được sử dụng:
- Được sử dụng tại các thị trường mới đi vào hoạt động.
- Khớp lệnh theo phương pháp khớp lệnh định kỳ, hoặc nhiều lần trong một phiên.
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ sử dụng
Nhận xét:
- Ít được sử dụng tại các TTCK hiện đại hoặc khớp lệnh liên tục
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng đường thẳng
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng then chắn
Được sử dụng:
- Được sử dụng tại các thị trường khớp lệnh theo phương pháp khớp lệnh liên tục, có độ dao động giá trong phiên tương đối lớn.
Ưu điểm:
- Phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán.
Nhận xét:
- Sử dụng tại các TTCK hiện đại.
METASTOCK PRESENTATION
Đồ thị dạng then chắn
METASTOCK PRESENTATION
Đồ thị dạng ống
Được sử dụng:
- Là dạng đồ thị cải tiến của Bar Chart, được người Nhật khám phá, hiện nay được sử dụng hầu hết trên các TTCK
Ưu điểm:
- Phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán theo hình thức khớp lệnh định kỳ.
Nhận xét:
- Sử dụng tại các TTCK hiện đại, khớp lệnh định kỳ
Trang 4December 20, 2006 19
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Xu thế, đường xu thế
và kênh xu thế
Xu thế
Đường xu thế
Kênh xu thế
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Xu thế - Trend
Xu thế tăng giá
Xu thế giảm giá
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường xu thế - Trenline
Đường xu thế giá tăng là các đường nối các điểm đáy cao dần
Đường xu thế giá giảm là các đường nối các điểm đỉnh thấp dần
Đường xu thế - Trenline
Đường xu thế hướng lên
Đường xu thế hướng xuống
Kênh xu thế - Trend channel
Định nghĩa: Kênh là khoảng dao động của giá, nếu giá dao động trong một dải thì dải đó gọi là kênh
Dải dao động đó được xác định bởi 2 đường biên là đường xu thế và đường kênh (Channel Line), 2 đường này song song với nhau
Trang 5December 20, 2006 25
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Kênh xu thế - Trend channel
Kênh xu thế hướng xuống
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Kênh xu thế - Trend channel
Kênh xu thế hướng lên
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Các hình mẫu kỹ thuật
Định nghĩa:
HMKT là các mô hình giá hoặc hình mẫu giá là “bức tranh” hay các
mô hình biến động nhất định của giá xuất hiện trên biểu đồ giá
HMKT có vai trò quan trọng trong việc tìm ra được sự lặp lại của
một dạng biến động nhất định của giá đã xuất hiện trong quá khứ để
có phương án tốt nhất cho tương lai
Ứng dụng:
Áp dụng với TTCK
Giao dịch Forex, trong phân tích TT Furtures và các hàng hoá khác
Áp dụng cho cả dài hạn lẫn ngắn hạn và chia thành 2 loại mô hình:
MH củng cố và duy trì xu thế hiện tại và đảo chiều xu thế hiện tại.
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng lên
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT
Cần ít hơn 3 tháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thì kèm theo sự gia tăng khối lượng giao dịch
Sự hội tụ của 2 đường kháng cụ và hỗ trợ thể hiện bằng sự thu hẹp khoảng cách giữa các đỉnh và các đáy
Ý nghĩa:
Các mức giá cao có xu thế giữ nguyên còn các mức giá thấp lại có xu thế tăng dần lên, điều này cũng có nghĩa là người mua có động cơ mạnh hơn người bán
METASTOCK PRESENTATION
Hình tam giác hướng lên
METASTOCK PRESENTATION
Hình tam giác hướng lên
ASCENDING TRIANGLE(S) IN
AN UPTREND (BULLISH) ASCENDING TRIANGLE IN AN
UPTREND (BULLISH)
Trang 6December 20, 2006 31
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình cốc và chuôi
Cup and Handle
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT
Gồm 2 phần: “Cốc” và phần cái “Chuôi”
Cốc kéo dài từ 1 đến 6 tháng, còn “Chuôi” kéo dài trong 1 đến 4
tuần
Phần Cốc hình thành sau 1 đợt tăng giá của TT và có dạng đáy vòng
xuống, sau đó tạo nên cái “Chuôi”
Tính củng cố của mô hình sẽ được đảm bảo hơn nếu xu thế tăng giá
ban đầu kéo dài trong vài tháng tức là đảm bảo nó không quá yếu
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình cốc và chuôi Cup and Handle
Ý nghĩa:
Mô hình chuôi làm cho đợt tăng giá ở bên phải cốc ngừng lại và biến động nhỏ trong một khung giao dịch và có thể kéo lùi giá lại một chút so với thành cốc
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng xuống
Descending Triangles
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT
Thời gian tồn tại là khoảng 1 đến 3 tháng
Sự hội tụ của 2 đường kháng cụ và hỗ trợ , đường kháng cự
hướng xuống, đường hỗ trợ nằm ngang
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng xuống Descending Triangles
Phản ánh tâm lý người mua cho rằng cổ phiếu đang vuợt quá giá trị thực của nó và mức giá hợp lý phải thấp hơn do đó đường kháng cự đi xuống và hỗ trợ nằm ngang
Điểm khác biệt với MHKT hướng lên là khối lượng giao dịch sẽ ít dần đi và càng ít khi tiến gần đến điểm hội tụ
Mô hình tam giác hướng xuống
Descending Triangles
Mô hình tam giác cân Symmetrical Triangles
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT
Cần khoảng 1 tháng để hình thành
Sự hội tụ của 2 đường kháng cụ và hỗ trợ đem lại hình dáng của 1 tam giác cân
Được sử dụng khác rộng rãi và rất tin cậy khi 2 đường MA(5) và MA(20) xuyên chéo nhau
Ý nghĩa:
Được xem như 1 hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến động giá chứng khoán
Trang 7December 20, 2006 37
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình tam giác cân
Symmetrical Triangles
SYMMETRICAL TRIANGLE IN
AN UPTREND (BULLISH)
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhật và
cờ đuôi nheo
Bản chất
Mang tính củng cố ngắn hạn, đánh dấu 1 bước củng cố để tiếp tục lấy lại xu thế của TT
Xác định HMKT này bằng sự tăng hoặc giảm giá quá mạnh kết hợp với khối lượng giao dịch lớn
Ý nghĩa:
Đánh dấu 1 bước củng cố để tiếp tục lấy lại xu thế của TT
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhật và
cờ đuôi nheo
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhật Flags
"BULL" FLAG IN AN UPTREND (BULLISH)
METASTOCK PRESENTATION
Mô hình cờ đuôi nheo
(Pennants)
"BULL" PENNANT IN AN UPTREND (BULLISH)
METASTOCK PRESENTATION
Mô hình cờ chữ nhật và
cờ đuôi nheo
"BULL" FLAG IN
AN UPTREND (BULLISH)
Trang 8December 20, 2006 43
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình chữ nhật Rectangle
Bản chất
Mang tính củng cố tiếp tục xu thế TT
Chỉ diễn ra trong vài tuần đến 3 tháng
Được nhận diện thông qua 2 đường nối các đỉnh và các đáy trong
xu thế biến động giá, tạo thành đỉnh và đáy của hình chữ nhật
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình chữ nhật Rectangle
Ý nghĩa:
Mang lại những thông tin quan trọng đó là dự báo những đỉnh và đáy của xu thế
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mô hình chữ nhật Rectangle
RECTANGLE IN A DOWNTREND (BEARISH)
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Điểm đột phá
Điểm đột phá (Breakout ) là điểm mà tại đó xu hướng chính bị phá vỡ, báo hiệu một xu thế đổi chiều xuất hiện
Phòng TL – TH
Mức hỗ trợ và mức kháng
cự
Ý nghĩa
- Việc nghiên cứu mức kháng cự và hỗ trợ là rất quan trọng
trong phân tích kỹ thuật
- Là cơ sở trong việc chọn các loại cổ phiếu để mua hay bán,
trong dự đoán các biến động tiềm năng, chỉ ra thời điểm mà
thị trường gấy rắc rối cho nhà đầu tư
Mức hỗ trợ
Mức hỗ trợ là việc mua với khối lượng đủ lớn để ngưng lại xu thế giảm giá trong một thời kỳ tương đối dài
Trang 9December 20, 2006 49
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mức kháng cự
Mức kháng cự là việc bán với khối lượng đủ để thoả
mãn các mức chào mua do đó làm giá ngừng không
tăng nữa trong một khoảng thời gian tương đối dài
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Mức hỗ trợ và mức kháng cự
Ý nghĩa
Tại một mức giá kháng cự hay hỗ trợ, nếu giá dao động quanh nó càng lâu thì vai trò và sức mạnh của nó càng lớn và một xu thế giá phải cực mạnh mới có thể phá vỡ hay vượt qua được nó
Phòng TL – TH
Phòng TL – TH
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo kỹ thuật cơ
bản
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH TRƯỢT (MA)
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH TRƯỢT HỘI TỤ/PHÂN
KỲ (MACD)
CHỈ SỐ SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI (RSI)
DẢI BOLLINGER BAND
KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo kỹ thuật cơ
bản
Ý nghĩa của chỉ số
Công thức tính chỉ số
Ứng dụng
Ví dụ minh họa
METASTOCK PRESENTATION
Đường trung bình trượt
MA
Ý nghĩa:
- MA là chỉ báo hữu ích dùng để theo dõi khuynh hướng
biến động giá chứng khoán và sự đảo chiều của những
khuynh hướng này.
- MA có tác dụng làm trơn sự biến động của giá CK trên
TTCK nhằm loại bỏ những biến động nhỏ và cho ta cái
nhìn chính xác về xu thế chính của thị trường.
Một số đường MA cơ bản:
- SMA : Đường trung bình trượt giản đơn
- WMA: Đường trung bình trượt tuyến tính có trọng số
- EMA : Đường trung bình trượt tuyến tính theo hệ số mũ
- VMA : Đường trung bình trượt biến đổi
- TMA : Đường trung bình trượt hồi quy theo thời gian
METASTOCK PRESENTATION
Đường trung bình trượt giản
đơn
Nhân tố cốt yếu trong việc tính toán Trung bình trượt đó
là việc xác định khoảng thời gian để tính toán Việc lựa chọn cho mỗi số trung bình trượt phụ thuộc vào đối tượng phân tích, khoảng thời gian phổ biến nhất thường được sử dụng là 9/10, 18/20, 40/50, 100 và 200 đơn vị thời gian
SMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng
giá đóng cửa của nó trong khoảng thời gian nhất định rồi chia tổng tìm được cho tổng các đơn vị tính
trong khoảng thời gian thời gian trên
Trang 10December 20, 2006 55
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượt giản
đơn
Phòng TL - TH Phòng TL – TH
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượt
mũ EMA
EMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng một phần giá ngày hôm nay với giá trị SMA ngày hôm qua của chính loại chứng khoán đó theo một tỷ trọng nào đó
EMA = today’s close*0.09 + yesterday’s SMA*0.91
Nhiều nhà đầu tư không quen với việc sử dụng tỷ lệ phần trăm, ta có công thức chuyển đổi sau:
2
Tỷ lệ phần trăm=
-thời kỳ trễ +1
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượt
mũ EMA
Phòng TL - TH Phòng TL – TH
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường chuẩn MACD
Ý nghĩa:
- MACD là chỉ báo cho thấy sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuyển động
- MACD cho sự khẳng định dấu hiệu thị trường khi đường MA ngắn hạn giao nhau với đường MA dài hạn
Ứng dụng:
- Thường sử dụng đường MACD với sự chênh lệnh của hai đường EMA 12 và EMA 26 và một đường tín hiệu
là EMA 9
Đường chuẩn MACD
Phòng TL – TH
Các chỉ báo cơ bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
Trang 11December 20, 2006 61
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường MACD
-Histogram
Ý nghĩa:
- MACD-H phản ánh độ lệch giữa hai đường MACD và đường
tín hiệu của nó Khi nào MACD xuyên chéo qua đường tín
hiệu thì MACD-H xuyên chéo qua đường số không.
- MACD-H được dùng để dự báo trước sự thay đổi trong
khuynh hướng biến động giá chứng khoán.
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường MACD – Histogram
Phòng TL - TH Phòng TL – TH
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Đường MACD
-Histogram
Tín hiệu từ đường MACD-H
- Tín hiệu tăng giá khi MACD-H hình thành phân kỳ dương
và MACD hướng lên trên đường tín hiệu.
- Tín hiệu giảm giá khi đường MACD-H hình thành một
phân kỳ âm và MACD xuyên chéo xuống phía dưới đường
số tín hiệu.
METASTOCK PRESENTATION PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo cơ bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
METASTOCK PRESENTATION
Chỉ số sức mạnh tương
quan RSI
Khái niệm: RSI là một chỉ số động lượng đo sức mạnh tương
đối của một chứng khoán nhất định hoặc của cả thị trường.
RSI được đo theo thang độ từ 0% đến 100% và lấy hai đường
30% và 70% làm hai đường chỉ báo kỹ thuật
Công thức toán học:
TB của số ngày giá đóng cửa tăng trong n ngày
RS =
-TB của số ngày giá đóng cửa giảm trong n ngày
100
RSI = 100 - - n : Được ấn định trước
1+RS
METASTOCK PRESENTATION
Chỉ số sức mạnh tương quan RSI
Phòng TL - TH Phòng TL – TH