1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN

202 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.

Trang 1

Cơ bản về Phân tích kỹ thuật

Người trình bày: Trịnh Phát

Trang 2

NỘI DUNG

1 Nguyên lý nền tảng của phân tích kỹ thuật

2 Phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản

3 Ứng dụng của phân tích kỹ thuật

4 Các khái niệm cơ bản

5 Dạng đồ thị (line, bar, candle)

6 Các dạng đảo chiều, liên tục

Trang 3

NỀN TẢNG CỦA PTKT

1 Phân tích kỹ thuật quan tâm tới những gì đã xảy ra

trên thị trường hơn là những gì nên xảy ra

2 Nhà phân tích kỹ thuật không quan tâm nhiều đến

những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến giá mà tập trung đến biến động của giá trên thị trường

3 Nhà phân tích kỹ thuật cho rằng các giao động

không hoàn toàn độc lập và các hành vi nhất định

về giá có xu hướng gắn liền với các hướng đi tiếp theo của giá

4 Thị trường tồn tại những mẫu, dạng đồ thị và có

tính lặp lại

Trang 4

PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Phân tích cơ bản nghiên cứu các lý do, nguyên

nhân làm cho giá tăng hay giảm (Kinh tế, chính trị,

môi trường, cung cầu)

Mục tiêu của phân tích cơ bản là tiến đến một dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của một thị trường

để xác định xem thị trường được định giá cao hơn hay thấp hơn giá trị thực Phần khó nhất của phân tích cơ bản là quyết định xem thông tin nào và

bao nhiêu giá trị đã được tính vào cơ cấu giá trị

hiện hành

Trang 5

1 Xác định chiến lược kinh doanh cho dài

hạn hay trung hạn hay ngắn hạn

2 Xác định các đường tiệm cận giá để có

quyết định mua vào – giữ– bán cổ phiếu một cách hợp lý

3 Xác định khoảng giao động của giá để xác

định thời điểm nên hay chưa nên tham gia thị trường

Ứng dụng của phân tích kỹ thuật

Trang 6

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 7

3 Phiên điều chỉnh thị trường:

Khi cổ phiếu liên tục tăng sẽ gặp ngưỡng kháng cự, làm cho giá cổ phiếu bớt nóng Khi cổ phiếu liên tục giảm sẽ gặp ngưỡng

hỗ trợ làm cho các nhà đầu tư bớt hoang mang

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 8

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trang 9

ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE

Đồ thị đường thẳng (Line chart): là

dạng đồ thị được xác định bằng cách nối giá đóng cửa của một loại chứng khoán nào đó theo thời gian

Dùng để xem xu hướng dài hạn, ít dùng

để kinh doanh ngắn hạn.

Trang 10

www.baphatstock.com

Trang 11

ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)

• Đồ thị thanh (bar chart):

Đồ thị thanh được dùng phổ biến ở các nước

phương tây Thông thường đồ thị thanh dùng

để chỉ giá đóng cửa, giá cao, thấp Thỉnh thoảng, đồ thị thanh cũng chỉ giá đóng cửa,

mở cửa, cao, thấp

Trang 12

ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)

• Đồ hình nến (candle charts):

Sử dụng dữ liệu giống như đồ thị bar

Nhấn mạnh mối liên hệ giữa giá đóng cửa

và giá mở cửa

Trang 13

ĐỒ THỊ THANH (BAR CHARTS)

ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)

Trang 14

ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)

EUR=, Bid [O/H/L/C Bar] Weekly

06Feb01 - 12Nov06

May01 Sep Jan02 May Sep Jan03 May Sep Jan04 May Sep Jan05 May Sep Jan06 May Sep

Pr USD

0.84 0.86 0.88 0.9 0.92 0.94 0.96 0.98 1 1.02 1.04 1.06 1.08 1.1 1.12 1.14 1.16 1.18 1.2 1.22 1.24 1.26 1.28 1.3 1.32 1.34

EUR= , Bid, O/H/L/C Bar

24Sep06 1.2634 1.2728 1.2628 1.2713

Trang 15

ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)

Trang 16

Đồ thị giá là một bức tranh phản ánh

tương quan lực lựơng giữa bên mua

(bull) và bên bán (bear).

Xu hướng phản ánh tỷ lệ biến đổi trung bình của giá cổ phiếu qua thời gian Sử dụng biểu đồ để nhận diện xu hướng

hiện tại và dự báo tương lai giá của cổ phiếu.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 17

 Xu hướng tăng (uptrend): Hình thành lên từ

hàng loạt những đỉnh cao hơn và đáy cao hơn trên biểu đồ cổ phiếu Là thời điểm thích hợp để mua vào Đường xu hướng được vẽ bằng cách nối những đáy với nhau.

hàng loạt những đỉnh thấp hơn và đáy thấp hơn trên biểu đồ Là thời điểm bán ra hoặc tạo trạng thái đoản (short) Đường xu hướng hướng được

vẽ bằng cách nối những đỉnh với nhau.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 18

lên xuống trong một thời gian dài giữa các giới hạn tăng giảm trực quan Xu hướng này là dấu hiệu cho thấy chúng ta không nên tham gia thị trường, tuy nhiên vẫn có thể kinh doanh theo

kiếu lướt sóng (mua thấp bán cao)

công hơn nếu lựa chọn cổ phiếu theo xu hướng, hơn là đi ngược lại với nó

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 19

 Thông thường khi một thời kỳ “range” bị phá vỡ, nghĩa là giá có thể tiếp tục tăng

theo xu hướng cũ hoặc rớt xuống mức

thấp gây nên đảo chiều, tạo nên cơ hội

kinh doanh tại các điểm “breakout”

 Pullbacks: là những thời kỳ xảy ra hiện

tượng giá đổi chiều tạm thời trước khi tiếp tục xu hướng cũ.

ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES

Trang 20

Đường xu hướng là một đường thẳng nối liền

các điểm liên tục cao hay thấp (thông thường lúc đầu là 2 điểm) cho phép chúng ta xác định:

1 Chiều hướng của thị trường

2 Dấu hiệu đảo chiều

3 Dấu hiệu tiếp tục xu hướng

4 Các điểm hỗ trợ (support) và kháng cự

(resistance)

Trang 21

 Càng nhiều điểm vẽ xác định, đường

Trang 22

www.baphatstock.com

Trang 24

www.baphatstock.com

Trang 25

STB.HM, Close(Last Trade) [Line], Volume(Last Trade) [Forest][MA 14] Daily

07Jul06 - 26Jan07

Pr VND

55000 60000 65000 70000 75000 80000 85000 90000

Trang 26

KÊNH GIÁ:

xu hướng lên hoặc xuống của thị trường

Đó là hai đường song song theo hướng đi lên hay đi xuống và giá sẽ giao động theo biên độ giới hạn trong khoảng hai đường song song đó

CHANNEL LINE

Trang 27

CHANNEL LINE

o Dùng để thu lãi trong kinh doanh ngắn hạn

o Có thể dùng để tạo trạng thái ngược chiều với xu hướng chính trong ngắn hạn

o Dùng để xác nhận chắc chắn hơn về xu hướng đang diễn ra

Trang 28

www.baphatstock.com

Trang 30

.VNI , Close(Last Trade), Signal 12, 26, 9

.VNI , Close(Last Trade), RSI 14

28Jan07 91.423

Trang 31

1 Head anh shoulders

2 Double-triple tops, bottoms

3 Wedges

4 Rouding top/bottom

Trang 32

HEAD AND SHOULDERS

Trang 34

www.baphatstock.com

Trang 36

102 104 106 108 110 112 114 116 118 120 122 124 126 128 130 132 134

Trang 37

DOUBLE-TRIPLE TOPS, BOTTOMS

dài hạn

đáy

triple và h&s, tuy nhiên mức độ ý nghĩa lại kém

hơn

Trang 38

www.baphatstock.com

Trang 40

www.baphatstock.com

Trang 41

double bottom

REE.HM , Close(Last Trade), Line

12Jan07 174000

Trang 44

Daily Q/IBM.N [Candle, MA 20, VOL]

4/27/2005 - 11/30/2005 (GMT) [Professional]

03 10 17 24 01 08 15 22 29 07 14 21 28 04 11 18 25 01 09 16 23 30 07 14 21 28 04 11 18 28

May 05 Jun 05 Jul 05 Aug 05 Sep 05 Oct 05 Nov 05

Price USD

73 74 75 76 77 78 79

81 82 83 84 85 86 87 88 89

80

Vol

2M 4M 6M 8M

Trang 46

CONTINUATION/ CONSOLIDATION

PATTERN

trong một khoảng nhất định

thuyết

Trang 47

• FLAT TOPS

• FLAT BOTTOMS

• EQUILATERAL

Trang 48

www.baphatstock.com

Trang 50

www.baphatstock.com

Trang 52

www.baphatstock.com

Trang 53

VNM.HM, Last Trade [Candle] Weekly

27Jan04 - 12Feb07

Pr

50000 60000 70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M 0.13M 0.14M 0.15M

0.16M

VNM.HM , Last Trade, Candle

14Jan07 143000 164000 143000 164000

Trang 54

FLAGS-PENNANTS

ngày

Trang 56

30000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M

flag

pennant

AGF.HM , Last Trade, Candle

14Jan07 121000 128000 121000 128000

Trang 58

Chỉ số trung bình động(Moving Average):

thời điểm nhất định trong một khoảng thời gian định nghĩa “n”

một loại chứng khoán trong “n” khoảng thời gian gần nhất rồi sau đó chia cho “n”

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO TRONG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 59

Quy ước:

tại là ngày giao dịch vì hiện tại mới chỉ có

ba phiên trong một ngày giao dịch

bình động nếu không có được dữ liệu của

“n” khoảng thời gian trước đó Không thể

có được chỉ số trung bình động của 20 ngày nếu ck đó niêm yết chưa đến ngày giao dịch thứ 20

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 60

đó theo thời gian vận hành của thị trường.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 61

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Chỉ ra xu hướng thị trường:

• Đồ thị giá nằm trên đường trung bình di

động cho thấy thị trường đang trong chiều hướng tăng giá

• Đồ thị giá nằm dưới đường trung bình di

động cho thấy thị trường đang trong xu

hướng giảm giá.

Trang 62

www.baphatstock.com

Trang 63

Đường chuyển động trung bình:

* Điểm cắt vàng:

hạn ngắn cắt từ dưới lên so với đường trung bình của thời hạn dài hơn

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 64

Đường chuyển động trung bình:

* Điểm chết ( Death point):

hạn ngắn cắt từ trên xuống so với đường trung bình của thời hạn dài hơn

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 65

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 66

www.baphatstock.com

Trang 68

www.baphatstock.com

Trang 70

www.baphatstock.com

Trang 71

Đường chuyển động trung bình:

chắc chắn của thị trường và cũng đưa ra tín hiệu về sự đảo chiều của thị trường

hoặc bán chậm vì xu hướng chuyển động của đường trung bình xuất hiện thường chậm hơn với đồ thị giá thực tế

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 72

Đường chỉ báo MACD :

- Đường chỉ báo MACD được hình thành từ 2

đường:

+ Fast MACD : hiệu số giữa đường trung bình

động của một chứng khoán với thời gian 12 ngày và đường trung bình động thời gian 26 ngày

+ Đường dấu hiệu (Signal line): là trung bình

của đường Fast MACD với khoảng thời gian quan sát là 9 ngày

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 73

Các ứng dụng của MACD :

Chỉ ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu mua/bán

được hình thành tại giao điểm của đường Fast MACD và đường signal.

+ Dấu hiệu mua: khi đường Fast MACD cắt

đường signal từ dưới lên, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ tăng giá mạnh + Dấu hiệu bán: khi đường Fast MACD cắt

đường signal từ trên xuống, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ giảm giá mạnh.

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 74

+ Nếu hai đường Fast MACD và đường

signal đều nằm trên đường zero (0) thì cho thấy thị trường đang tăng giá

+ Nếu hai đường Fast MACD và đường

signal đều nằm dưới đường zero (0) thì cho thấy thị trường đang giảm giá

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 75

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá: Sự phân kỳ

giữa đường MACD với đồ thị giá cho thấy chiều hướng tăng/giảm giá đang yếu dần.

+ Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence): khi đồ thị giá

đang hình thành những đáy thấp hơn trong khi đường MACD lại đang hình thành những điểm đáy cao hơn Điều này cho thấy xu hướng giảm giá đang yếu dần.

+ Phân kỳ giảm giá(Bearish Divergence): khi đồ thị giá

đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn trong khi đường MACD đang hình thành những điểm đỉnh thấp hơn

Trang 76

• n3=9 (signal line periods)

• V : số liệu chứng khoán nhập vào

• EMAi(V,n)= Exponential Moving Average of V with period n

Trang 78

www.baphatstock.com

Trang 80

www.baphatstock.com

Trang 82

www.baphatstock.com

Trang 84

www.baphatstock.com

Trang 86

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 87

CÔNG THỨC TÍNH RSI :

RSI =100- 100/(1+RS)Average Gain = Total Gains/nAverage Loss = Total Losses/n First RS = (Average Gain/Average Loss)Smoothed RS=[(previous Average

Gain)*13+Current Gain]/14

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 88

[(previous Average Gain)*13+ Current Gain]/14 Smoothed RS=

[(previous Average Loss)*13+ Current Loss]/14

n = number of RSI periods

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 89

Các Ứng Dụng RSI :

1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold:

Nếu đường RSI trên 70 thì cho thấy thị

trường đang ở tình trạng overbought, ngược lại, nếu RSI dưới 30 cho thấy thị trường ở tình trạng oversold

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 90

2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:

 Dấu hiệu bán: Khi đường RSI từ trên đỉnh cắt

xuống dưới 70 chỉ ra dấu hiệu bán.

 Dấu hiệu mua: Khi đường RSI từ dưới đáy cắt lên

trên 30 chỉ ra dấu hiệu mua

3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng/giảm giá:

- Phân kỳ giảm giá (Bearish Divergence):khi đthị

giá hình thành những điểm cao hơn trong khi RSI lại hình thành những điểm cao thấp hơn

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 91

- Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence):khi

đthị giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi RSI lại hình thành những điểm đáy cao hơn

CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Trang 92

www.baphatstock.com

Trang 94

www.baphatstock.com

Trang 96

www.baphatstock.com

Trang 98

+ Khi giá giảm, giá đóng cửa có khuynh hướng tiến gần đến biên dưới của một khung giá (price range)

Trang 99

STOCHASTIC ANALYSIS

• Mỗi đường Stochastic sử dụng hai đường, % K

và %D

• Có hai đường Stochastic: Slow Stochastic và

Fast Stochastic Sự khác biệt của hai đường

này được thể hiện ở cách tính hai đường %K và

%D Đường Slow Stochastic chậm và nhẵn hơn đường Fast Stochastic

Trang 100

(Highest High(n)-Lowest Low(n)

% D = 3-periods moving average of %K

(n) = Number of periods used in calculation

% K= 100x(115.38-109.13)/(119.94-109.13)

= 57.81

Trang 102

STOCHASTIC ANALYSIS

- Ứng dụng :

1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold:

+ Trên đường 80 - thị trường overbought

+ Dưới đường 20 - thị trường oversold

2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:

+ %K và %D cắt xuống từ vùng trên 80- dấu hiệu bán

+ %K và %D cắt lên từ vùng dưới 20- dấu hiệu mua

Trang 103

STOCHASTIC ANALYSIS

• Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá:

thị giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi Stochastic lại hình thành những điểm đáy cao hơn

- Sự phân kỳ giảm giá (Bearish divergence): khi

khi Stochastic lại hình thành những điểm đỉnh

thấp hơn

Trang 104

STOCHASTIC ANALYSIS

Trang 105

STOCHASTIC ANALYSIS

Trang 106

STOCHASTIC ANALYSIS

Trang 108

www.baphatstock.com

Trang 110

www.baphatstock.com

Trang 112

BOLLINGER BAND

• Đường bollinger giúp cho người dùng so sánh

độ biến động và mức giá tương đối của một

chứng khoán theo một thời gian quan sát cụ thể

• Bollinger band gồm 3 đường:

- Một đường trung bình động ở giữa

- Một đường biên trên

- Một đường biên dưới

Trang 113

ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu mua/bán xuất hiện khi Bollinger cho thấy dấu hiệu overbought/oversold, trong khi RSI, Stochastic cho thấy dấu hiệu phân kỳ (divergence)

Trang 114

BOLLINGER BAND

3/ Chỉ ra dấu hiệu cảnh báo sắp có một sự biến

động giá mạnh: những đường biên (bands)

thường hẹp trước khi bắt đầu một sự biến động giá mạnh

Trang 116

www.baphatstock.com

Trang 118

www.baphatstock.com

Trang 120

Ichimoku Kinko Hyo

• Ichimoku Kinko Hyo là một chỉ số phân tích

được sử dụng phổ biến ở Nhật, do nhà phân

tích kỹ thuật Hosoda phát minh dưới bút danh Sanjin Ichimoku dựa trên công việc nghiên cứu chỉ số Nikkei

Trang 121

Ichimoku Kinko Hyo

• Đám mây ở vùng giữa đường Senkou Span A

và Senkou Span B, chúng được dùng để chỉ ra mức hỗ trợ và kháng cự Nếu giá nằm trên

đường Senkou Span, đường gần nhất là mức

hỗ trợ đầu tiên và đường Senkou Span khác trở thành đường hỗ trợ thứ hai.Ngược lại, nếu giá nằm dưới đường Senkou Span, đường gần nhất

là đường kháng cự thứ nhất, đường còn lại trở thành đường kháng cự thứ hai

Trang 122

Ichimoku Kinko Hyo

• Nếu đường Chinkou Span cắt trên đồ thị giá chỉ

ra dấu hiệu mua, nếu đường Chinkou Span cắt dưới đồ thị giá thì chỉ ra dấu hiệu bán

• Đường Kijun-sen được dùng để chỉ ra động lực của thị trường, nếu đồ thị giá nằm trên đường

Kijun-sen thì giá sẽ tiếp tục tăng Ngoài ra,

Kijun-sen còn chỉ ra dấu hiệu mua-bán Dấu

hiệu mua xuất hiện khi đường Tenkan-sen cắt đường Kijun-sen hướng lên Dấu hiệu bán xuất hiện khi đường Tenkan-sen cắt đường Kijun-sen hướng xuống

Trang 123

Ichimoku Kinko Hyo

• Đường Tenkan-sen được xem như một đường chỉ báo xu hướng của thị trường Trong một thị trường xác định rõ xu hướng (trending market) thì bất cứ sự điều chỉnh giá nào cũng được nằm giới hạn trong đường Tenkan-sen, nó được xem như đường xu hướng (trendline) và đường kênh giá ( channel line)

Trang 124

114.5 115 115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121

Trang 125

JPY=, Bid [Candle], Bid [Ichimoku 9, 26, 52, 26] Daily FREEZE

02Oct06 - 11May07

Pr / USD

114.5 115 115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121 121.5

CROSSOVER SELL

CROSSOVER BUY

warning of change in trend when market moves above kijun sen

JPY= , Bid, Candle

Trang 126

114.5 115 115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121 121.5

Trang 129

- Dấu hiệu overbought/oversold có ý nghĩa đối với thị trường chưa rõ xu hướng ( non-trending

market)-là thị trường đang hình thành những

mức giá cao thấp bằng nhau Nếu thị trường xác định rõ xu hướng (trending market) thì dấu hiệu overbought/oversold sẽ đáng tin cậy hơn Thí

dụ, nếu giá đang trong chiều hướng tăng, điểm mua an toàn nhất là đợi cho đến khi đường

momentum đang hình thành điểm oversold và

có dấu hiệu hướng lên trên đường zero trở lại

Ngày đăng: 08/05/2015, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE (Trang 9)
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) (Trang 11)
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) (Trang 12)
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHARTS) - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHARTS) (Trang 13)
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART) (Trang 14)
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS) (Trang 15)
Đồ thị giá là một bức tranh phản ánh - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
th ị giá là một bức tranh phản ánh (Trang 16)
Hình thành những đỉnh cao hơn, trong khi - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
Hình th ành những đỉnh cao hơn, trong khi (Trang 130)
Hình thành những điểm đáy thấp hơn, trong khi  đường money flow index lại đang hình thành - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
Hình th ành những điểm đáy thấp hơn, trong khi đường money flow index lại đang hình thành (Trang 140)
Hình dạng cây quạt, được đặt ở những góc cụ  thể, dùng để chỉ ra những mức kháng cự và hỗ  trợ tiềm năng - GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH KĨ THUẬT TRONG CHỨNG KHOÁN
Hình d ạng cây quạt, được đặt ở những góc cụ thể, dùng để chỉ ra những mức kháng cự và hỗ trợ tiềm năng (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w