Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1Cơ bản về Phân tích kỹ thuật
Người trình bày: Trịnh Phát
Trang 2NỘI DUNG
1 Nguyên lý nền tảng của phân tích kỹ thuật
2 Phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản
3 Ứng dụng của phân tích kỹ thuật
4 Các khái niệm cơ bản
5 Dạng đồ thị (line, bar, candle)
6 Các dạng đảo chiều, liên tục
Trang 3NỀN TẢNG CỦA PTKT
1 Phân tích kỹ thuật quan tâm tới những gì đã xảy ra
trên thị trường hơn là những gì nên xảy ra
2 Nhà phân tích kỹ thuật không quan tâm nhiều đến
những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến giá mà tập trung đến biến động của giá trên thị trường
3 Nhà phân tích kỹ thuật cho rằng các giao động
không hoàn toàn độc lập và các hành vi nhất định
về giá có xu hướng gắn liền với các hướng đi tiếp theo của giá
4 Thị trường tồn tại những mẫu, dạng đồ thị và có
tính lặp lại
Trang 4PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Phân tích cơ bản nghiên cứu các lý do, nguyên
nhân làm cho giá tăng hay giảm (Kinh tế, chính trị,
môi trường, cung cầu)
Mục tiêu của phân tích cơ bản là tiến đến một dự đoán về giá trị sinh lời tiềm ẩn của một thị trường
để xác định xem thị trường được định giá cao hơn hay thấp hơn giá trị thực Phần khó nhất của phân tích cơ bản là quyết định xem thông tin nào và
bao nhiêu giá trị đã được tính vào cơ cấu giá trị
hiện hành
Trang 51 Xác định chiến lược kinh doanh cho dài
hạn hay trung hạn hay ngắn hạn
2 Xác định các đường tiệm cận giá để có
quyết định mua vào – giữ– bán cổ phiếu một cách hợp lý
3 Xác định khoảng giao động của giá để xác
định thời điểm nên hay chưa nên tham gia thị trường
Ứng dụng của phân tích kỹ thuật
Trang 6CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 73 Phiên điều chỉnh thị trường:
Khi cổ phiếu liên tục tăng sẽ gặp ngưỡng kháng cự, làm cho giá cổ phiếu bớt nóng Khi cổ phiếu liên tục giảm sẽ gặp ngưỡng
hỗ trợ làm cho các nhà đầu tư bớt hoang mang
CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 8CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trang 9ĐỒ THỊ ĐƯỜNG LINE
Đồ thị đường thẳng (Line chart): là
dạng đồ thị được xác định bằng cách nối giá đóng cửa của một loại chứng khoán nào đó theo thời gian
Dùng để xem xu hướng dài hạn, ít dùng
để kinh doanh ngắn hạn.
Trang 10www.baphatstock.com
Trang 11ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)
• Đồ thị thanh (bar chart):
Đồ thị thanh được dùng phổ biến ở các nước
phương tây Thông thường đồ thị thanh dùng
để chỉ giá đóng cửa, giá cao, thấp Thỉnh thoảng, đồ thị thanh cũng chỉ giá đóng cửa,
mở cửa, cao, thấp
Trang 12ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)
• Đồ hình nến (candle charts):
Sử dụng dữ liệu giống như đồ thị bar
Nhấn mạnh mối liên hệ giữa giá đóng cửa
và giá mở cửa
Trang 13ĐỒ THỊ THANH (BAR CHARTS)
ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)
Trang 14ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)
EUR=, Bid [O/H/L/C Bar] Weekly
06Feb01 - 12Nov06
May01 Sep Jan02 May Sep Jan03 May Sep Jan04 May Sep Jan05 May Sep Jan06 May Sep
Pr USD
0.84 0.86 0.88 0.9 0.92 0.94 0.96 0.98 1 1.02 1.04 1.06 1.08 1.1 1.12 1.14 1.16 1.18 1.2 1.22 1.24 1.26 1.28 1.3 1.32 1.34
EUR= , Bid, O/H/L/C Bar
24Sep06 1.2634 1.2728 1.2628 1.2713
Trang 15ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHARTS)
Trang 16Đồ thị giá là một bức tranh phản ánh
tương quan lực lựơng giữa bên mua
(bull) và bên bán (bear).
Xu hướng phản ánh tỷ lệ biến đổi trung bình của giá cổ phiếu qua thời gian Sử dụng biểu đồ để nhận diện xu hướng
hiện tại và dự báo tương lai giá của cổ phiếu.
ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES
Trang 17 Xu hướng tăng (uptrend): Hình thành lên từ
hàng loạt những đỉnh cao hơn và đáy cao hơn trên biểu đồ cổ phiếu Là thời điểm thích hợp để mua vào Đường xu hướng được vẽ bằng cách nối những đáy với nhau.
hàng loạt những đỉnh thấp hơn và đáy thấp hơn trên biểu đồ Là thời điểm bán ra hoặc tạo trạng thái đoản (short) Đường xu hướng hướng được
vẽ bằng cách nối những đỉnh với nhau.
ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES
Trang 18lên xuống trong một thời gian dài giữa các giới hạn tăng giảm trực quan Xu hướng này là dấu hiệu cho thấy chúng ta không nên tham gia thị trường, tuy nhiên vẫn có thể kinh doanh theo
kiếu lướt sóng (mua thấp bán cao)
công hơn nếu lựa chọn cổ phiếu theo xu hướng, hơn là đi ngược lại với nó
ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES
Trang 19 Thông thường khi một thời kỳ “range” bị phá vỡ, nghĩa là giá có thể tiếp tục tăng
theo xu hướng cũ hoặc rớt xuống mức
thấp gây nên đảo chiều, tạo nên cơ hội
kinh doanh tại các điểm “breakout”
Pullbacks: là những thời kỳ xảy ra hiện
tượng giá đổi chiều tạm thời trước khi tiếp tục xu hướng cũ.
ĐƯỜNG XU HƯỚNG – TRENDLINES
Trang 20Đường xu hướng là một đường thẳng nối liền
các điểm liên tục cao hay thấp (thông thường lúc đầu là 2 điểm) cho phép chúng ta xác định:
1 Chiều hướng của thị trường
2 Dấu hiệu đảo chiều
3 Dấu hiệu tiếp tục xu hướng
4 Các điểm hỗ trợ (support) và kháng cự
(resistance)
Trang 21 Càng nhiều điểm vẽ xác định, đường
Trang 22www.baphatstock.com
Trang 24www.baphatstock.com
Trang 25STB.HM, Close(Last Trade) [Line], Volume(Last Trade) [Forest][MA 14] Daily
07Jul06 - 26Jan07
Pr VND
55000 60000 65000 70000 75000 80000 85000 90000
Trang 26KÊNH GIÁ:
xu hướng lên hoặc xuống của thị trường
Đó là hai đường song song theo hướng đi lên hay đi xuống và giá sẽ giao động theo biên độ giới hạn trong khoảng hai đường song song đó
CHANNEL LINE
Trang 27CHANNEL LINE
o Dùng để thu lãi trong kinh doanh ngắn hạn
o Có thể dùng để tạo trạng thái ngược chiều với xu hướng chính trong ngắn hạn
o Dùng để xác nhận chắc chắn hơn về xu hướng đang diễn ra
Trang 28www.baphatstock.com
Trang 30.VNI , Close(Last Trade), Signal 12, 26, 9
.VNI , Close(Last Trade), RSI 14
28Jan07 91.423
Trang 311 Head anh shoulders
2 Double-triple tops, bottoms
3 Wedges
4 Rouding top/bottom
Trang 32HEAD AND SHOULDERS
Trang 34www.baphatstock.com
Trang 36102 104 106 108 110 112 114 116 118 120 122 124 126 128 130 132 134
Trang 37DOUBLE-TRIPLE TOPS, BOTTOMS
dài hạn
đáy
triple và h&s, tuy nhiên mức độ ý nghĩa lại kém
hơn
Trang 38www.baphatstock.com
Trang 40www.baphatstock.com
Trang 41double bottom
REE.HM , Close(Last Trade), Line
12Jan07 174000
Trang 44Daily Q/IBM.N [Candle, MA 20, VOL]
4/27/2005 - 11/30/2005 (GMT) [Professional]
03 10 17 24 01 08 15 22 29 07 14 21 28 04 11 18 25 01 09 16 23 30 07 14 21 28 04 11 18 28
May 05 Jun 05 Jul 05 Aug 05 Sep 05 Oct 05 Nov 05
Price USD
73 74 75 76 77 78 79
81 82 83 84 85 86 87 88 89
80
Vol
2M 4M 6M 8M
Trang 46CONTINUATION/ CONSOLIDATION
PATTERN
trong một khoảng nhất định
thuyết
Trang 47• FLAT TOPS
• FLAT BOTTOMS
• EQUILATERAL
Trang 48www.baphatstock.com
Trang 50www.baphatstock.com
Trang 52www.baphatstock.com
Trang 53VNM.HM, Last Trade [Candle] Weekly
27Jan04 - 12Feb07
Pr
50000 60000 70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M 0.13M 0.14M 0.15M
0.16M
VNM.HM , Last Trade, Candle
14Jan07 143000 164000 143000 164000
Trang 54FLAGS-PENNANTS
ngày
Trang 5630000 40000 50000 60000 70000 80000 90000 0.1M 0.11M 0.12M
flag
pennant
AGF.HM , Last Trade, Candle
14Jan07 121000 128000 121000 128000
Trang 58Chỉ số trung bình động(Moving Average):
thời điểm nhất định trong một khoảng thời gian định nghĩa “n”
một loại chứng khoán trong “n” khoảng thời gian gần nhất rồi sau đó chia cho “n”
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO TRONG PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 59Quy ước:
tại là ngày giao dịch vì hiện tại mới chỉ có
ba phiên trong một ngày giao dịch
bình động nếu không có được dữ liệu của
“n” khoảng thời gian trước đó Không thể
có được chỉ số trung bình động của 20 ngày nếu ck đó niêm yết chưa đến ngày giao dịch thứ 20
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 60đó theo thời gian vận hành của thị trường.
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 61CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Chỉ ra xu hướng thị trường:
• Đồ thị giá nằm trên đường trung bình di
động cho thấy thị trường đang trong chiều hướng tăng giá
• Đồ thị giá nằm dưới đường trung bình di
động cho thấy thị trường đang trong xu
hướng giảm giá.
Trang 62www.baphatstock.com
Trang 63Đường chuyển động trung bình:
* Điểm cắt vàng:
hạn ngắn cắt từ dưới lên so với đường trung bình của thời hạn dài hơn
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 64Đường chuyển động trung bình:
* Điểm chết ( Death point):
hạn ngắn cắt từ trên xuống so với đường trung bình của thời hạn dài hơn
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 65CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 66www.baphatstock.com
Trang 68www.baphatstock.com
Trang 70www.baphatstock.com
Trang 71Đường chuyển động trung bình:
chắc chắn của thị trường và cũng đưa ra tín hiệu về sự đảo chiều của thị trường
hoặc bán chậm vì xu hướng chuyển động của đường trung bình xuất hiện thường chậm hơn với đồ thị giá thực tế
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 72Đường chỉ báo MACD :
- Đường chỉ báo MACD được hình thành từ 2
đường:
+ Fast MACD : hiệu số giữa đường trung bình
động của một chứng khoán với thời gian 12 ngày và đường trung bình động thời gian 26 ngày
+ Đường dấu hiệu (Signal line): là trung bình
của đường Fast MACD với khoảng thời gian quan sát là 9 ngày
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 73Các ứng dụng của MACD :
Chỉ ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu mua/bán
được hình thành tại giao điểm của đường Fast MACD và đường signal.
+ Dấu hiệu mua: khi đường Fast MACD cắt
đường signal từ dưới lên, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ tăng giá mạnh + Dấu hiệu bán: khi đường Fast MACD cắt
đường signal từ trên xuống, điểm cắt càng xa đường 0 cho thấy thị trường sẽ giảm giá mạnh.
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 74+ Nếu hai đường Fast MACD và đường
signal đều nằm trên đường zero (0) thì cho thấy thị trường đang tăng giá
+ Nếu hai đường Fast MACD và đường
signal đều nằm dưới đường zero (0) thì cho thấy thị trường đang giảm giá
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 75CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá: Sự phân kỳ
giữa đường MACD với đồ thị giá cho thấy chiều hướng tăng/giảm giá đang yếu dần.
+ Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence): khi đồ thị giá
đang hình thành những đáy thấp hơn trong khi đường MACD lại đang hình thành những điểm đáy cao hơn Điều này cho thấy xu hướng giảm giá đang yếu dần.
+ Phân kỳ giảm giá(Bearish Divergence): khi đồ thị giá
đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn trong khi đường MACD đang hình thành những điểm đỉnh thấp hơn
Trang 76
• n3=9 (signal line periods)
• V : số liệu chứng khoán nhập vào
• EMAi(V,n)= Exponential Moving Average of V with period n
Trang 78
www.baphatstock.com
Trang 80www.baphatstock.com
Trang 82www.baphatstock.com
Trang 84www.baphatstock.com
Trang 86CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 87CÔNG THỨC TÍNH RSI :
RSI =100- 100/(1+RS)Average Gain = Total Gains/nAverage Loss = Total Losses/n First RS = (Average Gain/Average Loss)Smoothed RS=[(previous Average
Gain)*13+Current Gain]/14
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 88[(previous Average Gain)*13+ Current Gain]/14 Smoothed RS=
[(previous Average Loss)*13+ Current Loss]/14
n = number of RSI periods
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 89Các Ứng Dụng RSI :
1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold:
Nếu đường RSI trên 70 thì cho thấy thị
trường đang ở tình trạng overbought, ngược lại, nếu RSI dưới 30 cho thấy thị trường ở tình trạng oversold
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 902/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:
Dấu hiệu bán: Khi đường RSI từ trên đỉnh cắt
xuống dưới 70 chỉ ra dấu hiệu bán.
Dấu hiệu mua: Khi đường RSI từ dưới đáy cắt lên
trên 30 chỉ ra dấu hiệu mua
3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng/giảm giá:
- Phân kỳ giảm giá (Bearish Divergence):khi đthị
giá hình thành những điểm cao hơn trong khi RSI lại hình thành những điểm cao thấp hơn
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 91- Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence):khi
đthị giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi RSI lại hình thành những điểm đáy cao hơn
CÁC ĐƯỜNG CHỈ BÁO PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
Trang 92www.baphatstock.com
Trang 94www.baphatstock.com
Trang 96www.baphatstock.com
Trang 98+ Khi giá giảm, giá đóng cửa có khuynh hướng tiến gần đến biên dưới của một khung giá (price range)
Trang 99STOCHASTIC ANALYSIS
• Mỗi đường Stochastic sử dụng hai đường, % K
và %D
• Có hai đường Stochastic: Slow Stochastic và
Fast Stochastic Sự khác biệt của hai đường
này được thể hiện ở cách tính hai đường %K và
%D Đường Slow Stochastic chậm và nhẵn hơn đường Fast Stochastic
Trang 100(Highest High(n)-Lowest Low(n)
% D = 3-periods moving average of %K
(n) = Number of periods used in calculation
% K= 100x(115.38-109.13)/(119.94-109.13)
= 57.81
Trang 102STOCHASTIC ANALYSIS
- Ứng dụng :
1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold:
+ Trên đường 80 - thị trường overbought
+ Dưới đường 20 - thị trường oversold
2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:
+ %K và %D cắt xuống từ vùng trên 80- dấu hiệu bán
+ %K và %D cắt lên từ vùng dưới 20- dấu hiệu mua
Trang 103STOCHASTIC ANALYSIS
• Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá:
thị giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi Stochastic lại hình thành những điểm đáy cao hơn
- Sự phân kỳ giảm giá (Bearish divergence): khi
khi Stochastic lại hình thành những điểm đỉnh
thấp hơn
Trang 104STOCHASTIC ANALYSIS
Trang 105STOCHASTIC ANALYSIS
Trang 106STOCHASTIC ANALYSIS
Trang 108www.baphatstock.com
Trang 110www.baphatstock.com
Trang 112BOLLINGER BAND
• Đường bollinger giúp cho người dùng so sánh
độ biến động và mức giá tương đối của một
chứng khoán theo một thời gian quan sát cụ thể
• Bollinger band gồm 3 đường:
- Một đường trung bình động ở giữa
- Một đường biên trên
- Một đường biên dưới
Trang 113ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu mua/bán xuất hiện khi Bollinger cho thấy dấu hiệu overbought/oversold, trong khi RSI, Stochastic cho thấy dấu hiệu phân kỳ (divergence)
Trang 114BOLLINGER BAND
3/ Chỉ ra dấu hiệu cảnh báo sắp có một sự biến
động giá mạnh: những đường biên (bands)
thường hẹp trước khi bắt đầu một sự biến động giá mạnh
Trang 116www.baphatstock.com
Trang 118www.baphatstock.com
Trang 120Ichimoku Kinko Hyo
• Ichimoku Kinko Hyo là một chỉ số phân tích
được sử dụng phổ biến ở Nhật, do nhà phân
tích kỹ thuật Hosoda phát minh dưới bút danh Sanjin Ichimoku dựa trên công việc nghiên cứu chỉ số Nikkei
Trang 121Ichimoku Kinko Hyo
• Đám mây ở vùng giữa đường Senkou Span A
và Senkou Span B, chúng được dùng để chỉ ra mức hỗ trợ và kháng cự Nếu giá nằm trên
đường Senkou Span, đường gần nhất là mức
hỗ trợ đầu tiên và đường Senkou Span khác trở thành đường hỗ trợ thứ hai.Ngược lại, nếu giá nằm dưới đường Senkou Span, đường gần nhất
là đường kháng cự thứ nhất, đường còn lại trở thành đường kháng cự thứ hai
Trang 122Ichimoku Kinko Hyo
• Nếu đường Chinkou Span cắt trên đồ thị giá chỉ
ra dấu hiệu mua, nếu đường Chinkou Span cắt dưới đồ thị giá thì chỉ ra dấu hiệu bán
• Đường Kijun-sen được dùng để chỉ ra động lực của thị trường, nếu đồ thị giá nằm trên đường
Kijun-sen thì giá sẽ tiếp tục tăng Ngoài ra,
Kijun-sen còn chỉ ra dấu hiệu mua-bán Dấu
hiệu mua xuất hiện khi đường Tenkan-sen cắt đường Kijun-sen hướng lên Dấu hiệu bán xuất hiện khi đường Tenkan-sen cắt đường Kijun-sen hướng xuống
Trang 123Ichimoku Kinko Hyo
• Đường Tenkan-sen được xem như một đường chỉ báo xu hướng của thị trường Trong một thị trường xác định rõ xu hướng (trending market) thì bất cứ sự điều chỉnh giá nào cũng được nằm giới hạn trong đường Tenkan-sen, nó được xem như đường xu hướng (trendline) và đường kênh giá ( channel line)
Trang 124114.5 115 115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121
Trang 125JPY=, Bid [Candle], Bid [Ichimoku 9, 26, 52, 26] Daily FREEZE
02Oct06 - 11May07
Pr / USD
114.5 115 115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121 121.5
CROSSOVER SELL
CROSSOVER BUY
warning of change in trend when market moves above kijun sen
JPY= , Bid, Candle
Trang 126114.5 115 115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121 121.5
Trang 129- Dấu hiệu overbought/oversold có ý nghĩa đối với thị trường chưa rõ xu hướng ( non-trending
market)-là thị trường đang hình thành những
mức giá cao thấp bằng nhau Nếu thị trường xác định rõ xu hướng (trending market) thì dấu hiệu overbought/oversold sẽ đáng tin cậy hơn Thí
dụ, nếu giá đang trong chiều hướng tăng, điểm mua an toàn nhất là đợi cho đến khi đường
momentum đang hình thành điểm oversold và
có dấu hiệu hướng lên trên đường zero trở lại