1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN cơ kết cấu NÂNG CAO áp dụng “limit analysis” cho bài tóan kết cấu ứng suất phẳng, phương pháp đường tốc độ bất liên tục

47 2K 36

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 519,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính vị trí trục trung hòa đàn hồi và trục trung hòa dẻo của tiết diện đã cho.. Suy ra mômen giới hạn đàn hồi Me, và momen chảy dẻo Mp ứng với lúc tiết diện bị chảy dẻo hoàn toàn.. BÀI T

Trang 1

L1 K

1 Tính vị trí trục trung hòa đàn hồi và trục trung hòa dẻo của tiết diện đã cho Suy ra mômen

giới hạn đàn hồi Me, và momen chảy dẻo Mp ứng với lúc tiết diện bị chảy dẻo hoàn toàn

2 Phân tích đàn dẻo bằng phương pháp ma trận độ cứng (hoặc PTHH) theo sơ đồ và dữ kiện

được phân công.Từ đó suy ra hệ số tải trọng giới hạn, λP0gh

3 Vẽ biểu đồ quan hệ giữa hệ số tải trọng λ - chuyển vị của K (điểm đặt của P) khi λ tăng từ 0

 λP0gh

4 Tìm tải trọng giới hạn bằng phương pháp tổ hợp cơ cấu

5 Nhận xét – Kết luận

σ p=350 MPa , E=200 GPa

Kích thước dầm và tải trọng ban

L 1 (m) L 2 (m) q 0 (kN/m) P 0 (kN) b(mm

)

t(mm )

h(mm )

C BÀI TOÁN TẤM CHỊU UỐN

Xác định tải trọng giới hạn cho các tấm tròn hoặc vành khăn hoặc chữ nhật chịu uốn theo số

liệu được phân công

Dữ kiện hình

học Tiêu chuẩn chảy dẻo a(m) b(m) Tresca VonMise

Trang 2

BÀI LÀM

A LÝ THUYẾT

1 Áp dụng “limit analysis” cho bài tóan kết cấu ứng suất phẳng, phương pháp đường tốc

độ bất liên tục.

Phương pháp đường tốc độ bất biến liên tục

a Phương pháp tỉnh: ( sử dụng các đường bất liên tục về ứng suất )

- Tưởng tượng các khối có ứng suất không đổi sao cho giữa các khối sự truyền của các vectơứng suất ( , ) n n là tuyệt đối liên tục

- Sắp xếp sao cho trường ứng suất thỏa mãn tiêu chuẩn chảy dẽo

- Trường ứng suất này phải cân bằng với tải trọng bên ngoài, hệ số tải trọng tương ứng tạonên một cận dưới 

- Cực đại hóa  đối với các tham số hình học định bởi các khối

b Phương pháp động: ( sử dụng các đường bất liên tục về vận tốc )

- Tưởng tượng một tập hợp các đường trượt có thể và khả dĩ động

- Tính toán công suất tiêu tán dẽo, WI., dọc theo các đường bất liên tục vận tốc trên

- Tính toán công suất bên ngoài, WE. , cần thiết để tạo ra các đường này

- Cân bằng công suất tiêu tán dẽo và công suất bên ngoài ta tìm được cận trên của hệ số tảitrọng ,

- Cực đại hóa các hệ số đối với các thông số hình học xác định các đường trượt để có lờigiải xấp xỉ của lời giải chính xác bởi cận trên

Trang 3

T v

Trang 4

Một tấm phẳng bề rộng L bề dày e, có vết nứt chiều dài a nằm song song với bề rộng và chịu kéobởi lực phân bố đều theo phương dài ( như hình vẽ ).

a L

2k 2k

2k 2k

k

Trường ứng suất hợp lệ

a Phương pháp tĩnh học: ( Theo tiêu chuẩn Tresca )

- Giả định trường ứng suất có dạng như hình vẽ

- Sự cân bằng theo phương dọc trục:

Cơ cấu trượt:

- Tấm trượt dọc theo mặt phẳng AB và CD, vuông góc với mặt phẳng và tạo ra góc 

- Vận tốc trượt trên mặt phẳng v

Trang 5

L

 A

v

- Với =45o :

* Kết hợp với Von Mises:

+ Năng lượng tiêu tán:

1

Trang 6

* Kết hợp với Von Mises:

+ Năng lượng tiêu tán:

2 Trình bày tiêu chuẩn chảy dẻo Mohr-Coulomb trong mặt phẳng độ lệch ứng suất.

Tiêu chuẩn Mohr – Cloumb, ra đời năm 1900, có thể được xem như là 1 sự tổng quát hóacủa Tiêu chuẩn Tresca Lý thuyết của Mohr áp dụng được cho những biến dạng dẻo đầu tiên của

cả vật liệu dẻo, vật liệu dòn Để tiện lợi, trong phần này ta dùng thuật ngữ “ phá hỏng” để chỉtrường hợp này hay trường hợp kia của hiện tượng này Cả hai tiêu chuẩn được dựa trên sự giả

Trang 7

trong khi Tiêu chuẩn Tresca giả định rằng giá trị tới hạn (giới hạn) của ứng suất cắt là một hằng

số, Tiêu chuẩn Mohr cho rằng sự phá hỏng của ứng suất cắt  giới hạn trong một mặt phẳng làmột hàm của ứng suất đơn trong cùng một mặt phẳng tại một điểm, tức là:

 

f

Trong đĩ, f   là một hàm xác định bằng thực nghiệm (kinh nghiệm)

Dưới dạng Mohr là đồ thị biểu diễn tình trạng của ứng suất Cơng thức (2.1) cĩ nghĩa

là sự phá hủy của vật liệu sẽ xảy ra nếu bán kính của vịng trịn lớn nhất chính là tiếp tuyếnđường cong bao f  

được biểu diễn như (Hình 2.1)

 = f(

 = f(

Đường bao phá hủy

Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn Tiêu chuẩn Morh Coulomb

Tương phản với Tiêu chuẩn Tresca, nĩ xem rằng Tiêu chuẩn Mohr cho phép tác động (hiệuquả) của ứng suất chính hoặc ứng suất thủy tĩnh

Hình thức đơn giản nhất của đường bao Mohr f  

là một đường thẳng, được minh họa ở(Hình 2.2) Cơng thức cho đường bao thẳng thì được biết như là cơng thức của Coulomb, cĩ từnăm 1773;

Trang 8

Trong trường hợp đặc biệt của những vật liệu không ma sát, mà cho  0 trong công thức(2.2) làm giảm ứng suất cắt lớn nhất của Tiêu chuần Tresca,  c, và hệ số dính của đất trở nên

bằng với ứng suất chảy dẻo trong lực cắt thuần túy c k

Trang 9

3 1

1 sin

1 sin

c t

f m f

Hình 2.3: Tiêu chuẩn Morh Coulomb trong mặt phẳng tọa độ: 

f'c

f'c 0.2 0.6 1.0

0.2 0.6 1.0

5.9 1.7

m=1.0

Để chứng minh hình dạng bề mặt phá hủy của khơng gian 3 chiều của Tiêu chuẩn Mohr –Coulumb, chúng ta dùng lại cơng thức sau:

Trang 10

Hình 2.4a: Mặt phẳng =

Trang 11

Chỉ cĩ hai độ dài đặc trưng được yêu cầu vẽ hình lục giác này, những độ dài  và t0  , mà0

cĩ thể nhận được trực tiếp từ cơng thức (2.12) với  0, 0 ,0 0, và  0, 60 ,0  c0

Dùng cơng thức (2.5) và (2.6), chúng ta cĩ các hình thức thay thế sau đây cho  và t0  trên mặt0phẳng  :

' 0

6 1 sin

2 6 cos

c t

6 1 sin

2 6 cos

c c

3 sin

3 sin

t c

trở nên giống hệt (đồng nhất) với hình lục giác của Tiêu chuẩn Tresca, vì nĩ phải

Hình 2.5: Những đường cong phá hủy cho Tiêu chuẩn Mohr Coulomb

trong những mặt phẳng độ lệch

'f'c

0.2 0.6

1.0 0.8

60°

30°

Trang 12

Để có được một xấp xỉ tốt hơn khi những ứng suất kéo xảy ra, thì đôi khi cần thiết để kết hợpTiêu chuần Mohr – Coulomb với một ngưỡng lực kéo tối đa Cần lưu ý rằng tiêu chuẩn này kếthợp là một tiêu chuẩn ba tham số Chúng ta cần hai trạng thái ứng suất để xác định các giá trị của

c và  và một trạng thái để xác định ứng suất kéo cực đại

Trang 13

B BÀI TOÁN DẦM

1 Xác định vị trí trục trung hòa đàn hồi và dẻo

1.1 Xác định vị trí trục trung hòa đàn hồi

Tiết diện có một trục đối xứng, trục trung hòa đàn hồi xác định như sau:

Gọi yc là khoảng cách từ trục trung hòa của tiết diện đến cạnh dưới của tiết diện (hình vẽdưới)

Gọi Sx là moment tĩnh tiết diện đối với trục đi qua biên dưới của tiết diện

Ta có:

S x=∑F i y i

trong đó: F i : diện tích tiết diện thứ i

y i: khoảng cách từ trọng tâm tiết diện thứ i đến cạnh dưới tiết diện

Khi đó moment tĩnh của tiết diện là:

Trang 14

Vậy trục trung hòa cách mép dưới tiết diện một khoảng yc = 0.3386 m.

1.2 Xác định vị trí trục trung hòa dẻo

Khi tiết diện đã hoàn toàn hóa dẻo, hợp lực của các nội lực phải bằng không nên trục trung

hòa dẻo phải chia đôi tiết diện làm hai phần bằng nhau

Gọi yp là khoảng cách từ trục trung hòa dẻo đến điểm O

Ta có :

(y p−0.01)×0.01+0.24 × 0.01= F

2=

0.01222

y p=0.38 m

Moment chống uốn dẻo hay môđun dẻo MP của tiết diện được tính như sau:

M p=σ p × Z

Trang 15

Thực hiện phân tích đàn hồi trên dầm đã cho ban đầu.

Phân tích đàn hồi kết cấu

P K

o

0 0

Phần tử 3,4: L1 = L2 = 1m

Trang 16

[K3]=[K4]=EI[ 12.0006.000 4 0006.000 −12.000−6.000 2.0006.000

−12.000 −6.000 12.000 −6.0006.000 2.000 −6.000 4 000 ]

Phần tử 4:

Trang 17

EI{ 00

−0.353

−0.010}={ 0.5150.520

−0.5150.510 }

Phần tử 2:

Trang 18

00.040 }={−0.485−0.510

EI{ 0.0400

−0.052

−0.038}={ 0.6300.393

−0.6300.237 }

Để tìm được nội lực chính xác của các phần tử trong trường hợp phần tử có lực phn bố tcdụng cần cộng thm thnh phần nội lực do tải trọng ny qui đổi về 2 nút ( 2 đầu phần tử ) khi xem tất cảcác nút được gắn cứng

{g03

g4

g5}={ 0.6300.393

−0.6300.237 }+

0.400

−0.067}={ 1.0300.460

−0.2300.170 }

EI{−0.052−0.038

0.0000.113 }={−0.170−0.237

0.1700.067 }

Trang 19

Để tìm được nội lực chính xác của các phần tử trong trường hợp phần tử có lực phn bố tcdụng cần cộng thm thnh phần nội lực do tải trọng ny qui đổi về 2 nút ( 2 đầu phần tử ) khi xem tất cảcác nút được gắn cứng.

{ q02L

q0L212

0.400

−0.067}={−0.2300.170

0.5700.000 }

Trang 20

2m 2m 2m

P K

EI {−528.913−14.969

59.877

−77.341

−57.382169.651 }

Chuyển vị tại điểm K lúc nút 1 bắt đầu chảy dẻo:

−770.915763.431 }

Trang 21

g4

g5}=1496.923 ×{ 1.0300.460

−0.2300.170 }={1541.831688.585

−344.292254.477 }

853.2460.000 }

c Vecơ tải trọng

{P}=1496.923 ×{ −10

−0.0667

−0.800.0667 }={−1496.9230.000

−99.795

−1197.5380.00099.795 }

Phần tử 2:

[K2]=EI[ 1.5001.500 1.5002.000 −1.500−1.500 1.5001.000

−1.500 −1.500 1.500 −1.5001.500 1.000 −1.500 2.000 ]

Phần tử 3,4:

[K3]=[K4]=EI[ 12.0006.000 4 0006.000 −12.000−6.000 2.0006.000

−12.000 −6.000 12.000 −6.0006.000 2.000 −6.000 4 000 ]

Trang 22

b Ma trận độ cứng tổng thể :

[K]=EI[1.875 0.7500.750 3.500 1.5001.000 0.0000.000 0.000 0.0000.000 0.000

1.500 1.000 6.000 −6.000 2.000 0.0000.000 0.000 −6.000 24.000 0.000 6.0000.000 0.000 2.000 0.000 8.000 2.0000.000 0.000 0.000 6.000 2.000 4.000]

e Độ gia tăng nội lực trong các phần tử: [Δvg]i=[K]i{Δvv}i

EI {0.0000.000

−0.7000.106 }={0.0000.342

−0.3420.683 }

0.658 }

Trang 23

EI{ 0.0000.156

−0.008

−0.053}={ 0.7170.567

−0.7170.150 }

Nội lực do tải trọng ngoài gây ra:

0.400

−0.067}={ 1.1170.633

−0.3170.083 }

EI{−−0.0080.053

0.0000.056 }={−0.083−0.150

0.0830.067 }

Nội lực do tải trọng ngoài gây ra:

Trang 24

−0.067}={−0.0830.317

0.4830.000 }

Bước 5:

Chuyển vị và nội lực ở giai đoạn này xác định bằng cách nhân với giá trị

λ2=21.906 Khi đó ta được:

Trang 25

EI {−15.3342.312

3.408

−0.183

−1.1561.217 }

b Độ gia tăng nội lực trong các phần tử: [Δvg]i=[K]i{Δvv}i

−7.48514.969}

−6.9371.826 }

10.5880.000 }

c Vecơ tải trọng

Trang 26

{P}=21.906×{ −10

−0.0667

−0.800.0667 }={−21.9060.000

−1.460

−17.5250.0001.460 }

d Vecơ tải trọng tích lũy giai đoạn này

{P}={−21.9060.000

−1.460

−17.5250.0001.460 }+{−1496.9230.000

−99.795

−1197.5380.00099.795 }={−1518.8290.000

−101.255

−1215.0630.000101.255 }

EI{−15.3342.312

3.408

−0.183

−1.1561.217 }= 1

EI {−544.247−12.657

63.285

−77.524

−58.538170.868 }

Chuyển vị tại điểm K lúc nút 1 bắt đầu chảy dẻo:

−7.48514.969}={ 778.400778.400

−778.400778.400 }

Phần tử 2:

Trang 27

−6.9371.826 }={1566.293702.459

−351.229256.302 }

863.8340.000 }

Phần tử 2:

[K2]=EI[ 0.3750.000 0.000 −0.3750.000 0.000 0.7500.000

−0.375 0.000 0.375 −0.7500.750 0.000 −0.750 1.500 ]

Phần tử 3,4:

[K3]=[K4]=EI[ 12.0006.000 4 0006.000 −12.000−6.000 2.0006.000

−12.000 −6.000 12.000 −6.0006.000 2.000 −6.000 4 000 ]

b Ma trận độ cứng tổng thể :

(bỏ hàng và cột bằng 0( hàng 2 và cột 2))

Trang 28

[K]=EI[0.3750.750 5 5000.750 −6.000 2.000 0.0000.000 0.000 0.000

0.000 −6.000 24.000 0.000 6.0000.000 2.000 −6.000 8.000 0.0000.000 0.000 6.000 0.000 4.000]

f Độ gia tăng nội lực trong các phần tử [Δvg]i=[K]i{Δvv}i

Phần tử 1: tại thanh 1 đã hóa dẻo ở 2 đầu nên độ gia tăng nội lực bằng 0.

EI {−0.0004.800

0.0001.067 }={−1.0000.000

Trang 29

0.000

−0.400}={ 0.6000.533

−0.6000.067 }

Nội lực do tải trọng ngoài gây ra:

{M}4=

{ q02L

q0L212

0.400

−0.067}={ 1.0000.600

−0.2000.000 }

Trang 30

Do nút 1 và nút 2 đã hóa dẻo nên ta không xét hệ số tải trọng tại nút 1 và nút 2.

Hệ số tải trọng tại các nút được chia cho moment dẻo “còn lại”, nút 3, 4

EI{−182.2600.000

40.50212.657

Chuyển vị tại điểm K lúc nút 1 bắt đầu chảy dẻo:

y λ3=v1=−726.597

EI =−5.887 ×10

−3m

Trang 31

−7.5940.000 }

d Vecơ tải trọng

{P}=37.971 ×{−1.000−0.067

−0.8000.0000.066 }={−37.791−2.531

−30.3770.0002.531 }

−37.971

−22.782}={1634.640778.400

−389.200233.520 }

Trang 32

856.2400.000 }

f Vectơ tải trọng tích lũy trong giai đoạn này:

−103.787

−1254.4400.000103.787 }

Đến đây thì cơ cấu phá hủy

Trang 33

-θ-θ

2θ2θ

Trang 34

- Số phương trình độc lập: e = m-h = 2

a Cơ cấu dầm 1: khớp dẻo hình thành tại nút 1, 2, 3

Nội công suất ảo:

b Cơ cấu dầm 2: nút dẻo hình thành tại nút 3, 4, 5

Nội công suất ảo:

Trang 35

- Do 1 2 nên khớp dẻo xuất hiện ở cơ cấu dầm 1 trước , nghĩa là khớp dẻo hình thànhtrước tiên ở nút 1, 2, 3 trong khi đó khớp dẻo chưa thể hình thành ở nút 4

- Khi đó 3 khớp dẻo 1, 2, 3 thẳng hành hệ trở thành biến hình hệ đạt đến cơ cấu phá hủyVậy

min λ1+ ¿ =2 Mp=2× 778.4=1556.8 ¿

Trang 36

Mr Mp

M Mp

- M p

- M p

A B

Von Mises

Tresca

b b

a a

b b

a a

W0

r

C BÀI TOÁN TẤM CHỊU UỐN

Tìm tải trọng giới hạn của tấm tròn hai liên kết đầu tựa đơn chịu tải trọng phân bố theochu vi như hình vẽ theo tiêu chuẩn Tresca

Dữ kiện hình học

Tiêu chuẩn chảy dẻo

a(m) b(m) Tresca VonMise

Cơ cấu phá hủy Tiêu chuẩn chảy dẻo

1 Xác định cận trên của tải trọng giới hạn

Giả sử cơ cấu phá hủy như sau:

.

.

00

d dr

Trang 37

r P

Kết hợp điều kiện biên

0

0

tại r a tại r

Cơng suất tiêu tán dẻo trên tồn tấm:

Trang 38

r P

Giá trị cận dưới và cận trên bằng nhau Vậy tải trọng giới hạn thực là:

2.11.5(2.1−1.5)M P ≈ 2.33 M P

Trang 40

%Phuong trinh can bang tai cac nut: [K]*{v}={g}

% Giai phuong trinh theo chuyen vi

v=inv(K)*g

Trang 41

%Khop deo hinh thanh tai nut 1

%Phan tich dan hoi voi ket cau da thay doi

Trang 42

6*L3 2*L4^2 -6*L4 4*L4^2]%ma tran cung phan tu 4

% Thiet lap ma tran do cung tong the

%Phuong trinh can bang tai cac nut: [K]*{v}={g}

% Giai phuong trinh theo chuyen vi

Ktongthe=K

Trang 43

%giai phuong trinh can bang tai cac nut

%Do gia tang ve chuyen vi

%Khop deo hinh thanh tai nut 1

%Phan tich dan hoi voi ket cau da thay doi

Trang 44

6*L3 2*L3^2 -6*L3 4*L3^2]%ma tran cung phan tu 3

K4= E*J/L4^3*[12 6*L4 -12 6*L4;

6*L4 4*L4^2 -6*L4 2*L4^2;

-12 -6*L4 12 -6*L4;

6*L3 2*L4^2 -6*L4 4*L4^2]%ma tran cung phan tu 4

% Thiet lap ma tran do cung tong the

%Phuong trinh can bang tai cac nut: [K]*{v}={g}

% Giai phuong trinh theo chuyen vi

Trang 45

%giai phuong trinh can bang tai cac nut

%Do gia tang ve chuyen vi

Trang 46

%Vector tai trong tich luy

G3=G1+G2;

G3(2,:)=[]

G5=G3+G4

%Khop deo hinh thanh tai nut 3

%Lamda gioi han

Lgh=lamda1+lamda2+lamda3

Trang 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Công Thành Cơ kết cấu nâng cao Nhà xuất bản đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh,

2004

2 Chen W F & Han D R J Plasticity for Structural Engineers Springer – Verlag, 1990

3 Đỗ Kiến Quốc Đàn hồi ứng dụng Nhà xuất bản đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, 2004

4 David V.Hutton Fundamentals of Finite Element Analysis,New York, 2004

Ngày đăng: 08/05/2015, 16:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đơn giản nhất của đường bao Mohr   là một đường thẳng, được minh họa ở (Hình 2.2) - TIỂU LUẬN cơ kết cấu NÂNG CAO áp dụng “limit analysis” cho bài tóan kết cấu ứng suất phẳng, phương pháp đường tốc độ bất liên tục
Hình th ức đơn giản nhất của đường bao Mohr là một đường thẳng, được minh họa ở (Hình 2.2) (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w