Trong qua trình nghiên cứu các luồng hàng của Cảng cho thấy phương thứcvận chuyển giữa Cảng với hậu phương một phần được vận chuyển bằng đường bộ,với lượng hàng chiếm khoảng hơn 60% lượn
Trang 1CHƯƠNG I : ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI
1.1.1 Vị trí địa lý.
Tỉnh Quảng Nam nằm giữa miền Trung Việt Nam, trong vùng kinh tế trọngđiểm miền Trung gồm Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, làđịa phương đầu tiên trong cả nước triển khai mô hình Khu Kinh tế mở, lại có 2 disản văn hóa (Khu Di tích Mỹ Sơn và phố cổ Hội An) được thế giới công nhận Do
đó, có thể nói Quảng Nam chứa đựng nhiều tiềm năng, cơ hội lớn để phát triểnmạnh mẽ…
Diện tích: 10.406 km 2
Dân số: gần 1,5 triệu người (2004)
Các dân tộc: Việt (Kinh), Hoa, Cơ Tu, Xê Đăng, Giẻ Triêng, Cor
Tỉnh Quảng Nam nằm trong tọa độ địa lý khoảng 108026’16” đến
108044’04” độ kinh đông và từ 15023’38” đến 15038’43” độ vĩ bắc Phía Bắc giápthành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi vàKon Tum, phía Tây giáp nước Lào, phía đông là biển Đông
Xuyên suốt lịch sử hình thành và phát triển, Quảng Nam - với ý nghĩa làvùng đất rộng lớn về phương Nam - được hình thành từ khá sớm và được biết đến là
“đất văn hóa”, “đất khoa bảng”, “đất địa linh nhân kiệt” nơi đã sản sinh ra biết baonhiêu tài danh, hào kiệt cho đất nước Không những thế, nói đến Quảng Nam là nóiđến mảnh đất “trung dũng kiên cường”, giàu lòng yêu nước và truyền thống cáchmạng đã sinh dưỡng những danh nhân kiệt xuất, những Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Ngày 01 tháng 01 năm 1997, tỉnh Quảng Nam chính thức được tái lập Với
vị trí địa lý của mình, Quảng Nam có điều kiện tương đối thuận lợi trong quan hệ vàgiao lưu kinh tế với các địa phương trong cả nước và nước bạn láng giềng QuảngNam còn là một trong số rất ít địa phương trong cả nước có cả sân bay, cảng biển,đường sắt và quốc lộ, là nơi triển khai mô hình Khu kinh tế mở đầu tiên trong cảnước với những chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn Ngoài ra, với 2 di sản văn hóa thếgiới Mỹ Sơn và Hội An, những làng nghề truyền thống đặc sắc và các lễ hội độcđáo, đây là vùng đất hứa hẹn nhiều cơ hội cho việc phát triển ngành kinh tế du lịch
Trang 2Trong tương lai, tỉnh sẽ phát triển mạnh mẽ về mọi mặt, tiếp tục khơi dậynguồn nội lực, mở rộng thu hút ngoại lực, biến ngoại lực thành nội lực, tạo động lực
và bước chuyển mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội, tự tin phấn đấu trở thành tỉnhcông nghiệp vào giai đoạn 2015-2020
1.1.2 Kinh tế và thương mại.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm Thừa Thiên - Huế, ĐàNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; Quảng Nam được đánh giá là tỉnh có bước đột phámạnh về tốc độ phát triển kinh tế và là địa phương hội đủ các yếu tố, điều kiện cầnthiết để trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015-2020…
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã có những bước tiến đáng kể Trong 8năm qua, tốc độ tăng GDP của tỉnh bình quân hàng năm là 9,3%/năm Riêng năm
2004, chỉ tiêu này đạt 11,5% và là năm thứ hai Quảng Nam có tốc độ tăng trưởngGDP đạt hai con số
Tỷ trọng GDP của ngành công nghiệp - xây dựng đã tăng từ 19% lên 32% vàhiện nay, mức đóng góp của ngành này đã chiếm tới 50,5% trong tổng cơ cấu củanền kinh tế Nếu năm 1997 giá trị sản xuất công nghiệp mới đạt 500 tỷ đồng/nămthì đến nay đã đạt trên 2.500 tỷ đồng/năm, tăng gấp khoảng 5 lần Ngành côngnghiệp bước đầu đã khai thác được thế mạnh về nguồn nguyên liệu trên địa bàn,góp phần thúc đẩy một số ngành kinh tế mũi nhọn; phục vụ định hướng phát triểncác ngành công nghiệp trọng điểm như công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, vậtliệu xây dựng, công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp điện năng,đồng thời chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho sự phát triển của ngành công nghiệpcông nghệ cao
Hoạt động thương mại dịch vụ đã tăng đáng kể, các thành phần kinh tế khácnhau đều tham gia hoạt động trong lĩnh vực này Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩugiai đoạn 1997 - 2004 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 25,6% (ước tính kim ngạchxuất khẩu 5 năm 2001 - 2005 là 300 triệu USD), số thu ngân sách đã đạt gần 1.000
tỷ đồng/năm Theo số liệu thống kê, hiện nay, ngành dịch vụ của tỉnh tăng 14,57%,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục tăng giá trị sản xuất (41,9%), cácdoanh nghiệp trong nước không ngừng tăng về số lượng và số vốn đăng ký Đếnnăm 2004, toàn tỉnh có trên 1.400 doanh nghiệp với số vốn đăng ký kinh doanh2.500 tỷ đồng
Về hoạt động du lịch, đến này, toàn tỉnh có 65 doanh nghiệp kinh doanh dulịch, có 74 khách sạn với 2.519 phòng; trong đó có 6 khách sạn 4 sao, 6 khách sạn 3sao, 11 khách sạn 2 sao, 21 khách sạn đủ tiêu chuẩn đón khách quốc tế Nếu 10 nămtrước, số du khách đông nhất đến Quảng Nam chỉ đạt 70.000 lượt người/năm thìnăm 2004, số du khách đến tỉnh đã tăng lên trên 1 triệu lượt người/năm
Trong tương lai, tỉnh Quảng Nam sẽ hoàn thiện hơn nữa các thiết chế, chínhsách phát triển kinh tế, huy động toàn bộ các nguồn lực, tạo sức bật mới trong phát
Trang 3hiện mục tiêu xây dựng tỉnh Quảng Nam thành tỉnh công nghiệp vào giai đoạn2015-2020.
1.1.3 Tình hình Kinh tế xã hội 5 năm(2001 – 2006) và phương hướng 2006 –
2010
a Tình hình kinh tế - xã hội 5 năm (2001 - 2006).
- GDP tăng bình quân hằng năm (2001 –2005) gần 10,4% GDP bìnhquân đầu người từ 2,1 triệu đồng năm 1997 lên 3 triệu đồng năm 2000 và 5,8 triệuđồng năm 2005
- Cơ cấu các ngành trong GDP:
+ Nông - lâm - ngư nghiệp từ 41,5% năm 2000 xuống còn 31% (giảm10,5%)
+ Công nghiệp - xây dựng từ 25,3% năm 2000 lên 34% (tăng 8,7%) + Dịch vụ từ 33,2% năm 2000 lên 35% (tăng 1,8%)
- Giá trị sản xuất công nghiệp 5 năm (2001 - 2005) tăng bình quân25,5% Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2001 là 1.327 tỷ đồng, năm 2005: 3.215 tỷđồng
- Giá trị ngành dịch vụ tăng bình quân chung 5 năm xấp xỉ 14% Lượngkhách du lịch tăng bình quân 22%/năm Năm 2005 thu hút được trên 1,2 triệu lượtkhách, trong đó có gần 600 ngàn lượt khách quốc tế Doanh thu du lịch tăng bìnhquân 25%/năm, năm 2005 đạt trên 270 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng bình quân 4,5% trong đónông nghiệp tăng 3,6%
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 305 triệu USD, tăng bình quân hằngnăm 25%
- Thu ngân sách từ phát sinh kinh tế tăng bình quân hằng năm 18%.Năm 2005 thu phát sinh kinh tế gần 1.400 tỷ đồng, xấp xỉ gấp 4,5 lần so với năm2000
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 13.300 tỷ đồng, tăng bìnhquân hàng năm 23,7%
- Giải quyết việc làm 5 năm 150.000 lao động, bình quân hàng năm là30.000 lao động
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến cuối năm 2005 là 25%
- Tỷ lệ hệ nghèo từ 21,3% năm 2001 xuống còn 9,5% năm 2005 (tiêuchí mới 30,29%)
b Một số chỉ tiêu kế hoạch 5 năm: 2006 – 2010.
- Tổng sản phẩm GDP tăng bình quân 14% GDP bình quân đầu ngườiđến năm 2010 khoảng 900USD
- Cơ cấu công nghiệp - xây dựng và dịch vụ chiếm trên 82% trong GDPvào năm 2010
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 28%
Trang 4- Giá trị các ngành dịch vụ tăng bình quân 18%
- Giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng bình quân 5%
- Thu phát sinh kinh tế tăng bình quân 20%
- Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 44.000 tỷ đồng, tăng bình quân 26%
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 5 năm đạt 1.150 triệu USD, tăng bình quân27%
- Giải quyết việc làm mới: 180.000 lao động trong 5 năm
- Tỷ lệ lao động được đào tạo đến năm 2010 chiếm trên 40%
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đến năm 2010 chiếm trên 45%
- Giảm tỷ lệ sinh bình quân 0,04%
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 18% vào năm 2010 (tiêu chí mới)
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 20% vào năm 2010
1.1.4 Tình hình đầu tư khu Kinh Tế Mở Chu Lai
(Theo số liệu bảng 1.1)
1.1.5 Khu công nghiệp Tam Hiệp.
- Diện tích qui hoạch : 125 ha
- Nội dung : Chế biến nông sản, thủy sản; sản xuất lắp ráp thiết bị điện, y tế;sản xuất đồ chơi trẻ em, bao bì, thuỷ tinh, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng trang trínội thất; chế biến thức ăn gia súc; lắp ráp hàng dân dụng, hàng cao cấp
- Hiện nay hạ tầng Khu công nghiệp Tam Hiệp đã được xây dựng hoàn chỉnh
- Diện tích đã cho thuê: 60 ha
1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH.
Cảng chuyên dùng này được xây dựng trên sông Trường Giang, tại khu vực bến Ván, xã Tam Hiệp, Núi Thành, với luồng tàu dài 6,8 km, nối với cảng Kỳ Hà vềphía Tây Bắc Cảng chuyên dùng này sẽ được nạo vét và xây dựng cho phép tàu 10.000 DWT cập cảng bốc dỡ hàng hoá neo đậu, cùng với dây chuyền chuyên dùng tuyển rửa cát đưa từ bờ ra tàu với công suất xuất khẩu mỗi năm 1 triệu tấn cát
ST
Trang 5Ự Á
KÝ(1000USD)
HIỆN(1000US
G(người)
II Dự án đã cấp phép đầu tư (kể cả đang hoạt động ) 44 704200 67136 585.94 4783
A
2 Phân theo nguồn vốn đầu tư
I Đầu tư nước ngoài 18 399066 37681 1177.4 5 1168
Bảng 1.1 : Tình hình đầu tư khu kinh tế mở Chu Lai
Trang 6CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH.
Địa hình tỉnh Quảng Nam tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành 3 vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển; mặt khác bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ, đã tạo nên các tiểu vùng có những nét đặc thù
Vùng đồng bằng và ven biển :có 2 dạng địa hình khác nhau:
- Vùng đồng bằng : nhỏ, hẹp thuộc hạ lưu các sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam
Kỳ, được phù sa bồi đắp hàng năm, nhân dân có truyền thống thâm canh lúa nước
và cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm
- Vùng ven biển: đa phần là đất cát, sản xuất chủ yếu là hoa màu, trồng rừng
chống cát bay, nuôi trồng và đánh bắt hải sản, Trong quá trình công nghiệp hoá thì vùng này có lợi thế về mặt bằng xây dựng thuận lợi, gần các sân bay, bến cảng, các hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt và lưới điện quốc gia
Vùng Trung du: với độ cao trung bình 100 m, địa hình đồi bát úp xen kẽ các
dải đồng bằng, thuộc miền Tây các huyện Thăng Bình, Duy Xuyên, Đại Lộc, Quế Sơn Nhân dân có truyền thống trồng lúa, màu, cây công nghiệp, chăn nuôi, trồng rừng, khai thác khoáng sản nhỏ Đây còn là vùng có sự đa dạng về khoáng sản như: vàng và vàng sa khoáng đã và đang được khai thác ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dương, Dốc Kiền với sản lượng có thể khai thác hàng trăm kg/năm; than đá ở NôngSơn, Ngọc Kinh, An Điềm trữ lượng trên 10 triệu tấn Ngoài ra còn có các nguồn phi khoáng phục vụ cho phát triển vật liệu xây dựng
Vùng miền núi: gồm 08 huyện phía Tây của tỉnh, là vùng núi cao, đầu nguồn
các lưu vực sông, nơi cư trú của đồng bào các dân tộc ít người Nhân dân sống chủ yếu bằng sản xuất nông lâm nghiệp với phương thức canh tác lạc hậu Thế mạnh của vùng là rừng, cây công nghiệp dài ngày và chăn nuôi đại gia súc Vùng có các khu rừng đặc sản như sâm Trà Linh, quế Trà My, Phước Sơn, có những khu vực đấtđai thuận lợi cho phát triển cây cao su (Hiệp Đức), tiêu (Tiên Phước) và các cây công nghiệp dài ngày khác tạo điều kiện để hình thành các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm
Do đặc điểm đa dạng về địa hình và ảnh hưởng của giao thoa giữa hai vùng khí hậu đã tạo cho môi trường sinh thái tự nhiên tỉnh Quảng Nam có những nét đặc thù riêng với các hệ sinh thái đồi núi, đồng bằng, ven biển, do vậy cần có các quan điểm phát triển phù hợp với từng hệ sinh thái để phát huy tối đa hiệu quả khai thác
và sử dụng đối với mỗi vùng và đảm bảo sự phát triển bền vững
2.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT.
Sử dụng tài liệu khảo sát địa chất số / KSĐC do Công ty Cổ Phần Tư Vấn XDCT Hàng Hải lập 2005 cho thấy địa tầng khu vực xây dựng từ trên xuống dưới gồm các lớp đất như sau:
Trang 7- Lớp 1: Bùn sét pha màu xám đen lẫn sò hến Chỉ tiêu cơ lý cơ bản:
- Lớp 2a: Sét màu xám trạng thái dẻo chảy Lớp có diện tích phân bố hạn hẹp
- Lớp 3a: Sét pha màu xám nâu nâu đen trạng thái dẻo cứng Chỉ tiêu cơ lý cơbản:
2.3 ĐIỀU KIỆN KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN.
Theo kết quả của đợt đo đạc trong tháng IV, tháng IX và tháng X /1999 cùng với một số đợt đo đạc khảo sát tại cảng Kỳ Hà và tài liệu thu thập của các trạm khí tượng lân cận (Tam Kỳ, Quảng Ngãi ) có thể khái quát một số đặc điểm vềkhí tượng, thuỷ văn khu vực Kỳ Hà như sau:
Trang 8nw n ne
e w
sw s se 40 hoa giã tæng hîp tr¹m kú hµ
tû lÖ: 1% = 2
lÆng 1 - 4 5 - 9 10 - 15 > 15 (m/s) mm
2.3.1 Các đặc trưng về khí tượng.
1 Chế độ gió.
- Chế độ gió:
Theo số liệu quan trắc gió của trạm lân cận như Dung Quất , Quãng Ngãi, Tam
Kỳ trong 10 năm, đặc điểm gió khu vực ven biển Quảng Nam nói chung như sau:
Hình 1 : Hoa Gió
* Hướng gió không thịnh hành
khống chế trên toàn bộ vùng ven
biển:
+ Gió đông bắc kéo dài từ
tháng X đến tháng III năm sau:
+ Gió Nam, Đông Nam và Tây
Nam từ tháng V đến VIII
Theo kết quả đo từ tháng V –
VIII/1999 tại khu vực Kỳ Hà, gió
đông Nam chiếm ưu thế, trong khi
đó Tây và Tây Nam rất nhỏ
Tần suất của hướng gió thịnh
hành Đông Bắc chiếm khoảng
50-70%, trong đó có xuất hiện tốc độ
6-10m/s chiếm ưu thế và đạt
khoảng 40%, gió có tốc độ 11-15
m/s đạt khoảng 15% và có sự xuất
hiện của gió vượt quá 20m/s Tấn
suất của hướng gió thịnh hành Nam, Đông Nam và Tây Nam chiếm khoảng 60%, trong đó gió có tốc độ 6-10m/s chiếm ưu thế và đạt khoảng
35% gió 11-15 m/s đạt khoảng 15% (tháng VII)
- Bão và áp thấp nhiệt đới:
+ Bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ảnh hưởng tới khu vực thể hiện qua tác động của gió và mưa trong bão hậu quả là gây nên sóng, dòng chảy và nước dâng trong bão vùng ven biển có thể gây ảnh hưởng nên lũ lớn trên lưu vực sông Hàng năm, số cơn bão đổ bộ vào khu vực từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi không nhiều (trung bình dưới 1 cơn)… Trong quá trình hoạt động trên biển Đông, số bão và ATNĐ ảnh hưởng đến vùng biển Quảng Nam nói chung và Kỳ
Hà – Dung Quất nói riêng trung bình khoảng 2 cơn có gió mạnh từ cấp 6 trở lên
và có mưa vừa đến rất to Có nhiều cơn bão và ATNĐ đổ bộ vào đất liền tuy cách rất xa về phía Nam Kỳ Hà (300 ÷ 500 Km), nhưng do ảnh hưởng kết hợp với gió mùa Đông Bắc đã gây gió mạnh trên biển Đông và mưa lớn ở vùng biển Quảng Nam
Trang 9+ Bão và ATNĐ đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi tập trung chủ yếu vào 3 tháng IX – XI
Bảng 2.1 : Thống kê tốc độ gió và hướng gió lớn nhất tại trạm Tam Kỳ
2 Mưa.
- Tổng lượng mưa trung bình nhiều năm khoảng 2300mm Xấp xỉ lượng mưa
TB
cả tỉnh Quảng Nam Số ngày mưa trong năm trung bình 140 - 150 ngày
- Mùa mưa bắt đầu từ cuối tháng IX và kết thúc vào cuối tháng XII năm sau Thời
gian mưa lớn nhất tập trung vào 3 tháng IX, X và XI Trong 3 tháng này, tổng lượng mưa chiếm 1.000 ÷ 1.200 mm, lượng mưa tháng trung bình khoảng 400mm
- Mùa khô từ tháng I đến đầu tháng VIII, thời gian ít mưa nhất tập trung vào
Trang 10mù thường tập trung vào các tháng 2, 3 và 4 Trong năm trung bình có 344 ngày
có tầm nhìn xa trên 10Km
4 Các điều kiện khí hậu khác.
- Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình nhiều năm từ 25 – 260C Các tháng giữa mùa hè( tháng V
đến tháng VII) nhiệt độ trung bình đạt 28 – 290C, có những ngày đạt dưới 140C
Độ ẩm trung bình nhiều năm từ 80 – 85% Nhìn chung độ ẩm trung bình của các
tháng trong năm chênh lệch không nhiều Nhứng tháng giữa mùa hè (tháng IV –
VIII) độ ẩm 80 – 85%, những tháng mùa đông (tháng IX – III) độ ẩm từ
ngày trong tháng có một lần nước thấp ( vào nhứng ngày triều cường), nhưng
thời gian triều lên ( khoảng 7 – 9 giờ) Trong những ngày triều kém mực nước
lên xuống phức tạp hơn, thường một ngày có 2 lần nước cao và 2 lần nước thấp,
thời gian triều lên, thời gian triều xuống khác nhau nhiều và thường xuyên thay
đổi
2 Mực nước.
Qua số liệu các trạm quan trắc mực nước vùng cửa sông thuộc khu vực Đà
Nẵng
và Quảng Nam cho thấy dao động mực nước khu vực này trong mùa khô chủ
yếu là do thuỷ triều gây ra Trong mùa lũ mực nước không những chịu sự tác
động của thuỷ triều, còn bị chi phối bởi dòng chảy từ thượng nguồn các sông
Vào thời kì gió mùa và bão Áp thấp nhiệt đới hoạt động
Và theo số liệu quan trắc đường tần suất mực nước ngày tại trạm Kỳ Hà với vị
trí xây dựng công trình kết quả như sau
Bảng 2.2 : Bảng tần suất mực nước tại vị trí xây dựng công trình
Trang 11CHƯƠNG III : QUY HOẠCH
3.1 DỰ BÁO LƯỢNG HÀNG VÀ ĐẶC TRƯNG HÀNG HOÁ QUA CẢNG 3.1.1 Dự báo lượng hàng
Do bến chuyên dụng chuyên dùng để xuất Cát Nên hàng thông qua Cảng chỉ
có Cát
Bảng 3.1: Lượng hàng thông qua cảng ( đơn vị: tấn/năm)
3.1.2 Đặc trưng hàng hoá qua cảng.
Cát loại hàng rời sinh ra nhiều bụi nên cần phải bố trí các công trình xa Cảng
để tránh bụi
3.2 ĐỘI TÀU RA VÀO CẢNG.
Đội tàu dùng để tính toán là tàu có trọng tải 10000 DWT để xuất cát Có thông
Tàu 1000T
3.3 PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ BỐC XẾP HÀNG HOÁ.
3.3.1 Sơ đồ công nghệ bốc xếp hàng hoá.
Bến xuất cát dùng hệ thống băng chuyền để đưa cát xuống tàu thông qua bệhút rót Dùng hệ thống cần trục bánh xích đưa cát từ bãi lên băng chuyền
3.3.2 Năng suất và số lượng thiết bị.
Số tuyến bốc xếp, loại công nghệ bốc xếp, số lượng thiết bị trên bến phụ thuộcvào tính chất và khối lượng hàng hoá thông qua cảng
Đối với bến nhập nguyên liệu là hàng rời thì năng suất của cần trục lắp benngoạm quyết định năng suất của toàn bộ dây chuyền công nghệ bốc xếp của cảng
1 Năng suất của cần trục.
a Lựa chọn cần trục bánh xích E-504 có các đặc trưng kỷ thuật sau:
Trang 12b Năng suất của cần cẩu.
Công thức tính năng suất cần trục:
g T
P
ck
h 3600. (T/h)Trong đó:
Tck: chu kỳ làm việc của cần cẩu
g: Khối lượng hàng cẩu bốc trong 1 chu kỳ (T)
g = V.γ.ψV: Thể tích của ben ngoạm, V = 3m3
γ : Khối lượng riêng của hàng, g = 1.75T/m3
Ψ : Hệ số đầy ben, tra bảng X-6(Sách QHC) đối với cát ψ = 0.83
Tck = (2t1+2t2+2t3).ε + t4+t5+t6 (s)Trong đó:
: thời gian nâng hàng và hạ ben với Hh (s)
2t3= 3 n 6: thời gian quay của cẩu khi có hàng và ngược lại (n là vậntốc quay, tính bằng v/ph)
t4: Thời gian đặt ben lên đống hàng (tra bảng)
t5: Thời gian đặt ben lấy hàng (tra bảng)
t6: Thời gian đặt ben đổ hàng (tra bảng)
ε: Hệ số kể đến sự kết hợp tác động của người lái cẩu, lấy e = 1
v: Tốc độ nâng hạ của cần trục
α =: Góc quay của cần trục Chọn α = 900
5 0
Trong đó:
Hp : Chiều cao phểu + băng tải Hp = 6.0m
hđ : Chiều cao của đống cát Chọn hd = 4,5m
Năng suất bốc xếp than của cẩu trong 1 ca là:
Pca= 8.k.Ph
Trong đó: k =0.85 là hệ số tính tới các công tác chuẩn gị, thu dọn, gián đoạn Ngày làm việc 2 ca nên năng suất làm việc trong 1 ngày đêm là:
Pngày= nca.Pca
Trang 13Bảng 3.4: Tính toán năng suất cần trục.
2 Năng suất của băng chuyền thiết bị chuyên dụng xuất xi măng.
a Các thông số kĩ thuật của thiết bị chuyên dụng xuất cát.
- Góc nghiêng tự nhiên của hàng : 300
b Năng xuất thiết bị.
- Năng suất của máy làm việc trong 1 giờ :
v F
P h 3600 Trong đó:
+ F: Diện tích tiết diện ngang của hàng Được xác định theo công thức:Chọn băng phẳng
1 2
16
Trang 14Bảng 3.5 : Tính toán năng suất băng chuyền
k : Hệ số làm việc không đồng đều giữa các máy Chọn k=1.2
Phbc : Năng suất làm việc của băng chuyền trong 1 giờ
Phct : Năng suất làm việc của cần trục trong 1 giờ
53 234
26 179 2 1
x
Chọn 1 cần trục phục vụ cho 1 băng chuyền
3.4 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG BẾN VÀ XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KĨ THUẬT CỦA BẾN.
3.4.1 Tính toán số lượng bến.
Công thức tính toán:
th
th b
P
Q
N
Trong đó: Qth : Lượng hàng tính toán cho tháng căng nhất
Pth : Khả năng thông qua của bến trong tháng
n
th n th
m
k Q
Trong đó: kth : Hệ số không đồng đều của lượng hàng Tra bảng VI-3Quy hoạch cảng ta có: kth = 1.1
mn : Số tháng của thời kỳ khai thác trong năm Lấy mn = 11
Qn : Lượng hàng trong năm (T)
Trang 15
p bx
t ng
t t
G P
24 Trong đó: Gt : Khối lượng hàng trên tàu ( T )
tbx́: Thời gian bến bận bốc xếp hàng cho 1 tàu
tṕ: Thời gian bến bận làm các thao tác phụ (h)
g
g P x q x
M ( 1 2)
x1 = 2 Số băng chuyền bốc xếp trên bến
x2 = 0 Số máy trên tàu có tham gia bốc xếp
Ph: Năng suất giờ của máy trên bến
Qh : Năng suất của máy trên tàu
λvc: Hệ số vướng mắc Chọn λvc = 0.95
λtg : Hệ số sử dụng thời gian trong ngày Chọn λtg = 0.85
λkt : Hệ số đầy hàng trong khoang tàu Chọn λkt = 0.9
Trang 16Theo Tiêu chuẩn thiết kế Công trình bến cảng sông 22TCN-219-1994 (cảngchịu ảnh hưởng lũ), công trình bến cấp III có mực nước thấp thiết kế tính theo tầnsuất mực nước ngày P99.9% =+0,03m.
Kiểm tra theo Tiêu chuẩn thiết kế Công trình bến cảng biển 22TCN 207-1992(cảng chịu ảnh hưởng của thuỷ triều), mực nước thiết kế được chọn như sau:
Mực nước cao thiết kế (MNCTK), P1%: 1.65m
H Trong đó:
H: Độ sâu chạy tàuT: Mớn nước của tàu tính toán
Theo tiêu chuẩn kiểm tra: CTM B= MNCTK + 1 = 2.65m
Trang 17Sử dụng bến cầu tàu có cầu dẫn và trụ neo Chiều dài bến được xác định theocông thức
3.4.3 khu nước của cảng.
Khu nước của cảng bao gồm: khu làm hàng trước bến, khu quay trở tàu, khuchờ tàu vào bến, khu chờ tàu rời bến
1 Khu làm hàng trước bến.
Chiều rộng: B = 2Bt + ΔB+Bct
Bt = 18.5 m là chiều rộng tàu tính toán
ΔB = 1,5Bt là chiều rộng an toàn cho giao thông khu vực
B = 2x18.5 + 1.5x118.5+63 = 127.75m
2 Khu quay trở tàu
Đường kính khu quay vòng của tàu Dqv = 1.5Lt
với Lt = 144m là chiều dài tàu tính toán
D = 1.5x144 = 216m
3.5 XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH KHO BÃI CỦA CẢNG.
Để xác định diện tích kho bãi yêu cầu, cần xác định sức chứa yêu cầu của bãitương ứng với lượng hàng lưu bãi
Sức chứa của bãi trong thời gian tồn kho xác định theo:
n
k e q
n b k
T
t k k Q
Trong đó:
Ek là sức chứa của kho (T)
Qb là lượng hàng của bến trong năm (1000000T)
Kq là hệ số không đều hàng qua cảng trong năm (1,25)
Ke là hệ số lượng hàng qua kho bãi cảng(0,3)
tK là thời gian tồn kho (10 ngày)
Tn là thờigian khai thác của cảng trong năm (300 ngày)
Ek=12500 (T)Xác định diện tích kho bãi:
f
k
k q k
E F
.
Trong đó:
Kf: hệ số sử dụng diện tích, kf= 0.65q: tải trọng xếp hàng trên bãi Chọn q=2.4T/m2
F =8013 m2Thiết kế 14 bãi có kích thước 18x32 Diện tích của 1 bãi là
Trang 18Trong qua trình nghiên cứu các luồng hàng của Cảng cho thấy phương thứcvận chuyển giữa Cảng với hậu phương một phần được vận chuyển bằng đường bộ,với lượng hàng chiếm khoảng hơn 60% lượng hàng của vùng hấp dẫn
Để phục vụ cho nhu cầu vận chuyển hàng, mạng lưới đường giao thông trongCảng cần có kết cấu vững chắc đảm bảo cho các xe chở hàng đi lại, tránh nhau quayđầu dễ dàng, lựa chọn bề rộng đư ờng Bđ=7 m và lề đường là 2m theo tiêu chuẩnđương cấp II
+ Chiều rộng dải xe chạy (2 làn xe) : 7 m
+ Chiều rộng vỉa hè cho ngời đi bộ mỗi bên rộng 2 m
+ Hệ thống thoát nước hai bên đường rộng 0,5 m
3.6.4 Bán kính cong của đường
Trong điều kiện bình thường bán kính cong phụ thuộc vào tốc độ vận chuyểncủa xe, bán kính cong nhỏ nhất R= 25 m
3.7 BIÊN CHẾ CẢNG.
Cán bộ công nhân viên trong hợp đồng gồm :
- Kế toán tài vụ tiền lương : 02 người
Trang 19Thành phần công nhân kĩ thuật, cơ giới (có đào tạo) 10 người
Nhân viên giao nhận (có đào tạo) 10 người
Tổng số công nhân viên của cảng là : 73 người
Tính sơ bộ tổng diện tích công trình nhà trong cảng là :200 m2
3.8 CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA CẢNG.
3.8.1 Các công trình kiến trúc của cảng.
Các công trình kiến trúc của cảng bao gồm:
Bảng 3.9: công trình kiến trúc của cảng.
3.8.2 Hệ thống cấp điện.
- Phụ tải của 2 băng chuyền , với công suất 1 băng chuyền Pqđ = 100KW
- Phụ tải của 2 bệ hút rót, với công suất 1 Bệ hút rót P=150 KW
- Phụ tải chiếu sáng đường tổng cộng gồm 10 cột đèn chiếu sáng bằng bóngcao áp Pqđ= 250W
- Phụ tải điện trong kho Pqđ= 20 KW
Tính công suất sử dụng điện của băng chuyền :
P = 2 Pqđ cos = 2x (2x100+2x150) x 0,6 =600 KW
Q = P tg = 600 1,33 = 798 KW
S P2 Q2 600 2 798 2 = 998KW
- Công suất của các bóng đèn chiếu sáng: 250x 10 = 2.5 KW
- Công suất của kho :20KW
- Tổng công suất của bến : S = 1000 + 2.5 + 20 = 1025 KW
Phương án cấp điện:
Trang 20Việc cung cấp điện cho nhà máy phải đảm bảo liên tục, kể cả những khi có xảy
ra sự cố Vì thế, nên xây dựng hai trạm biến áp phục vụ cho các khu vực để việc cấpđiện là liên tục, tránh ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của nhà máy Nguồn điện lấy
từ lưới quốc gia theo đường dây cao thế 22KV, đi tới hai trạm biến áp 2000KVA –225/0.4KV Trạm này có nhiệm vụ cấp điện cho nhà máy
3.8.3 Hệ thống cấp nước.
Khối lượng nước tiêu thụ được xác định theo công thức trong giáo trình " Quyhoạch cảng":
Q=(Q1+Q2+Q3+Q4+Q5)a
Với a : Hệ số tính đến tổn thất nước trong quá trình sử dụng, a=1,15
Q1: Nước dùng cho công nhân cảng :
Q1= Q1a+Q1b= m.q+500
Q1a: Khối lượng nước dùng cho sinh hoạt
Q1b: Khối lượng nước dùng để tắm rửa
m : Số công nhân của cảng, m= 73 người
q : tiêu chuẩn nước cho một người trong kíp, q= 25l/người-kíp
a : Số kíp công tác trong ngày, a= 3
b : Số vòi tắm b=25
Q2: Khối lượng nước dùng cho tàu:
Q2=Q2a+Q2b=SN(tc.qc+tđ.qđ)+q.m.n
Q2a: Lượng nước dùng cho mục đích kỹ thuật của tàu
Q2b: Lượng nước dùng cho sinh hoạt của hành khách và thuyền viên trên tàu
N : Công suất của tàu (103mã lực)
tc, tđ: Thời gian chạy và đỗ tàu(ngày đêm)
qc,qđ: Tiêu chuẩn nước cho 103mã lực của máy tàu khi chạy và đỗ trong ngàyđêm (được tra theo bảng XV-2 giáo trình " Quy hoạch cảng")
q : Tiêu chuẩn nước cho một người trên tàu(lít/người), q=30-60lít
m : Số người trên tàu
n : Số tàu của cảng trong một ngày đêm
Q3 : Nước dùng cho các toà nhà phục vụ công cộng :
Q3=Sqi.mi
qi: Tiêu chuẩn nước cho một người trong các toà nhà
mi : Sức chứa của toà nhà
Q4: Nước dùng cho xưởng sửa chữa
Q5: Nước dùng tưới cây xanh, lãnh thổ, rửa máy
Bảng 3.10: Lượng nước dùng cho cảng
Q1 (m3) Q2 (m3) Q3 (m3) Q4 (m3) Q5 (m3) Q (m3)
Như vậy, công trình cấp nước trong cảng bao gồm :
+ Một bể nước sạch có dung tích 200 m3 với kết cấu bê tông cốt thép toànkhối;
Trang 21+ Một đài nước dung tích 30 m3, cao 30 m có kết cấu BTCT toàn khối
+ Một trạm bơm công suất 45 m3/h
+ Và hệ thống đường ống phân phối
3.8.4 Hệ thống thoát nước,và sử lý nước thải.
Nước thải gồm có
-Nước thải sinh hoạt : 20(m3)
-Nước thải công cộng : 10.2(m3)
-Nước thải do tàu : 18(m3)
Cộng : 48.2m3
Chọn bể có sức chứa từ 2-3 ngày, tổng lượng nước thải là
2.5x48.2=144.6m3
Khi đó cần hai bể tự hoại dung tích 75(m3)
3.9 PHƯƠNG ÁN QUI HOẠCH MẶT BẰNG CẢNG.
Trang 22-0.39 -0.41 -0.42 -0.27 -0.41 -0.39 -0.52 -0.43-0.56
-0.02 0.23 0.33 0.11 0.28 0.25 0.23 0.25 0.250.290.23 0.28 0.28 -0.39 0.25 0.28 0.25 0.28 0.28 0.18 0.27 0.25 -0.39 0.16 0.25 0.21 0.06 0.15 0.16 -0.11 -0.28 -0.36 -0.21
-0.380.16-0.030.33-0.14 -0.49 -0.32 -0.34 -0.38 -0.25 -0.27 -0.38 -0.31 -0.38 -0.27 -0.21 -0.13 -0.17 -0.15
-0.24 -0.15 -0.38-0.05-0.11 -0.23 -0.28 -0.12 -0.17 -0.21 -0.38 -0.26 -0.26 -0.21 -0.23
-0.38 -0.19 -0.21 -0.18 -0.38 -0.27 -0.11
0.03 -0.26 -0.41 -0.21 -0.15 0.21 0.41 0.44 0.32 0.45 0.47 0.36 0.46 0.46 0.52
0.16 0.05 0.07 0.08 0.11 0.15 0.11 0.13 0.23 0.17 0.17 0.18 0.26 0.16 0.21 0.25
0.41 0.14 0.19 0.230.24 0.21 0.15 0.27 0.16 0.23 0.32 0.28 0.21 1.01 0.75 0.76 0.71 0.27 0.29 0.330.32
-0.11-0.45 -0.39 -0.38 -0.41 -0.45
-0.43 -0.45 -0.51 -0.58 -0.55 -0.30 -0.45 0.560.01-0.51 -0.41 -0.51-0.45 -0.38-0.45 -0.58 0.41 1.10
-0.39 1.14-0.390.22 -0.13 -0.14 -0.110.02 -0.16 0.24 0.76 0.08 0.26 0.89 0.27 0.12 0.15 0.16 0.12 0.14 0.15 1.17 1.12
0.12
-0.21 0.11 -0.36 -0.41-0.08-0.39 -0.42 -0.11 -0.41 -0.38 -0.15-0.37 -0.43 -0.34 -0.30 -0.210.23 1.17 1.111.06 1.82 0.24 0.29 1.80
-0.56
-0.38-0.35-0.42 -0.35 -0.41 -0.35 -0.29 -0.32 -0.35-0.41
-0.53 -0.52 -0.61 -0.56 -0.35 -0.56 -0.62 -0.55 -0.61 -0.43 -0.37
-0.31 -0.31 -0.26 -0.35 -0.46 -0.29-0.34 -0.39 -0.55 -0.55 -0.53-0.54 -0.58 -0.47 -0.57 -0.52 -0.10 -0.17
-0.52 -0.05 -0.34 -0.27 -0.35 -0.42 -0.35-0.47 -0.33 -0.39 -0.41 -0.28 -0.18 -0.17 -0.57 -0.62 -0.43 -0.35 -0.42 -0.43 0.26 -0.51 -0.39 -0.43 -0.45 -0.48 -0.52-0.49 -0.52 -0.39 -0.47
-0.28 -0.37 -0.43 -0.25 -0.14 -0.37 -0.25 -0.31 -0.31-0.12 -0.250.11 0.12 0.15 0.12
0.13 0.12 -0.49 -0.51 -0.47 -0.53-0.43 -0.52 -0.49 -0.51 -0.43 -0.49 -0.32-0.11 -0.43 -0.44 -0.51 -0.25 -0.39
-0.35 -0.76 0.01
-0.17 -0.11 -0.21 -0.14 -0.21 -0.28 -0.17 -0.28 -0.11 -0.28 -0.26-0.18-0.27 -0.28 -0.13 -0.12 -0.09 -0.14 -0.26 -0.34 -0.29 -0.16 -0.11 -0.18 0.02 -0.11 -0.07 -0.12 -0.01 -0.09 -0.23 -0.16 -0.14 -0.11 -0.21 -0.26 -0.01 -0.17 -0.16 -0.34 -0.35 -0.27 -0.24 -0.11 -0.35 -0.32 -0.35-0.27 -0.29 -0.36 -0.31 -0.27 -0.35 -0.17-0.33 -0.35 -0.27 -0.23 -0.19 -0.35 -0.18 -0.31
-0.38 -0.33 -0.27 -0.29 0.37 0.35 0.37 0.22 0.46 0.37
1.40 0.67 0.72 0.670.67 0.38 0.66 0.69 0.67 0.71 0.76 0.69 0.82 0.79 0.82 0.71 0.79 0.69 0.75 0.75 0.82 0.69 0.82 0.67 0.82 0.75 0.69 0.76 0.87
0.38
1.26 1.25 0.63 0.670.62 0.72 0.87 0.81 0.67 0.72 0.66 0.72 0.71 0.670.720.64 0.69 0.67 0.67 0.81 0.72 0.81 1.29 0.68 0.89 0.73 0.71 0.79 0.68
0.92 0.96 0.76 0.87 0.92 0.76 0.82 0.870.87 0.87 0.76 0.79 0.84 0.84 0.76 0.870.84 0.76 0.82 0.84 0.82 0.820.86
0.65 0.580.70
-0.25 -0.58 -0.24 -0.27 -0.25 -0.38 -0.34 -0.27 -0.35 -0.13-0.38 -0.29 -0.29 -0.21 -0.18 -0.25 -0.26 -0.25 -0.25 -0.24 -0.28 -0.34 -0.25 -0.28
-0.38 -0.23 -0.280.48-0.37 -0.31 -0.25 -0.29 -0.28 -0.33 -0.19 -0.05 -0.12 -0.01 -0.26 -0.25-0.15-0.38 -0.11 -0.21 -0.26 -0.38 -0.31 -0.46
0.380.410.37 0.42 0.38 0.45 0.35 -0.19 -0.19 0.03 -0.08-0.17-0.14 -0.12 -0.44 -0.19 -0.32
0.22 0.17 0.56 0.13 0.67 0.68 0.62 0.56 0.56 0.49 0.59 0.68 0.63 1.30 1.13 0.56
0.98 0.67 0.971.11 1.020.85 0.67 0.76 0.85 0.67 0.53 0.85 0.61 0.64 0.75 1.22 1.22 0.59 0.58 0.67 0.85 0.59 0.620.68 0.94 1.22 0.94 0.66
0.69 0.67 0.89 0.97 0.84 0.85 0.85 1.28 1.40 1.30 0.54 0.74
1.50 0.65 0.61 1.35 0.61 0.52 0.56 0.56 1.35 2.11 1.14 0.65 0.47 0.51 0.56 0.71 0.56 0.45 0.790.63 0.42 0.41 0.56 0.46 0.68 0.560.32
1.35 0.42 0.32 0.56 0.32 0.46 0.58 0.24 0.32 0.53 0.28 1.35 0.250.34 0.51 0.34 0.46 0.11 0.83 0.35 0.19 0.93 0.29 0.24 0.22
0.98 0.82 0.48 0.48 0.76 0.56 0.48 0.48 0.480.65 0.79 0.72
0.65 0.43 0.56 0.92 1.02 0.56
0.43 0.37 0.35
0.53 0.93 0.99 1.06
0.97
1.15 1.02 1.041.06 1.091.15 1.13 1.12 1.03
-0.63 -0.25 0.510.85-0.58-0.20 -0.41 -0.56 0.24 -0.37 0.34 -0.37 -0.37
0.35 0.32 0.52 0.47 0.520.57
0.38 0.32 0.43 0.54 0.46 0.53 0.54 0.43 0.47 0.15 1.29 1.24 1.18
0.38
-0.38 -0.36 -0.38 -0.35 -0.38 -0.35 -0.39 -0.41 -0.38 -0.37 -0.03 -0.34 -0.500.03 -0.62 -0.42 0.10 -0.52 -0.35 -0.34 -0.41 -0.38 -0.35 -0.52 -0.52 -0.52 -0.47 -0.54 -0.61 -0.47 -0.62 -0.58 -0.55 -0.61-0.55 -0.61 -0.55 -0.58 -0.52 -0.47 -0.61 -0.52 -0.58 -0.35 -0.47 -0.61 -0.62 -0.58 -0.52 -0.35 -0.61 -0.62 0.16 0.06 -0.18 -0.11 -0.16 -0.24 -0.17 -0.37 -0.35 -0.31 -0.26 -0.34 -0.46 -0.20 -0.36
0.84 0.65 0.32 0.82 0.74 0.85 0.771.06 0.85 0.65 0.68 0.69 0.720.62 0.72 0.68 1.11 1.600.85 0.85
0.76 0.85 0.83 0.77 0.75 0.74 0.86 0.89 0.94 0.93 0.910.89 0.87 0.82 0.95 0.85 0.91 0.85 0.93 0.89 0.93 0.95 0.97 0.93 0.86 0.85 0.86 0.93 0.96
0.56 0.56
0.75 0.78
0.61 0.56 0.57 0.53 c?a x?
0.67 0.69 0.71 0.14 0.67 0.53
0.73 0.75 0.76
0.72 0.35 0.69 0.56 0.62 1.10 0.69 0.62 1.12
0.56 0.62 0.64 0.69 0.56 0.69
0.69 0.621.26 0.891.38 0.86
0.87 1.48
0.93 1.440.97 0.93
0.89 0.92 0.92
0.92 0.95
0.89 0.97 0.89
0.97 0.89 0.92
0.97 0.89 0.92
1.46
0.890.920.97 0.97
1.00
0.92 0.92
1.08 0.89 0.89 0.92
0.96
0.96
0.98
0.96 0.86 0.89
1
-0.62 -0.46 -0.62
0 6.
0 8.
0 6 08.
GI? I H? N KHU NU? C
VUNG QUAY TÀU, D = 216 M
SÔNG TRU? NG GIANG
HU? NG RA ÐU? NG QU? C L? 1A
THÔN 1 - XÃ TAM HI? P
e
sw
se s w
ne
nw
n
TRU? NG Ð? I H? C XÂY D? NG B? MÔN C? NG- ÐU? NG TH? Y KHOA CÔNG TRÌNH TH? Y
SV TH? C HI? N
T? L? NGÀY N? P B? N V? S?
TS Ð? VAN Ð? NGÀY RA Ð?
9 10 111
-8,84
KHU V? C KHÔNG K? T C? U M? T
2 4 3
8
7 5
6
Trang 23CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ KỶ THUẬT 4.1 THIẾT KẾ SƠ BỘ CÁC PHƯƠNG ÁN.
4.1.1 Phương án 1: kết cấu bến trên nền cọc BTCT 450x450.
- Chiều dài bến 96m phân chia thành 2 phân đoạn Kết cấu bến xa bờ có cầudẫn, chiều rộng bến 12m, mái dốc gầm bến m=5,0 Phía trong bến tiếp giáp với bờ
bố trí tuyến kè tường góc trên nền cọc
Nền cọc cầu tàu BTCT 45x45cm, bước cọc theo phương dọc bến a=3,5m; Bước cọc theo phương ngang bến b=3,5m Dưới bệ hút rót bước cọc a = 3,0m Dướichân bệ hút rót bố trí các hàng cọc xiên 1:6 Trên mỗi khung ngang bố trí 4 hàng cọc, trong đó có 2 hàng cọc xiên 1:6, chiều dài cọc xiên L=30m; 2 hàng cọc đóng thẳng đứng, chiều dài cọc đứng L=30m
- Chiều dài cầu dẫn 50m Chiều rộng cầu dẫn 5,0m Kích thước dầm trongcầu dẫn Dầm ngang kích thước 60x80 cm Dầm dọc có kích thước 60x80 cm Chiều dài cọc trong cầu dẫn l = 30m
Cọc trong cầu dẫn 45x45 cm Bước cọc theo phương ngang của cầu dẫn a =3,0 m Bước cọc theo phương dọc của cầu dẫn là a =4,0 m
- Trụ neo Kích thước trụ neo 4.7x3.4 m Chiều dày bản của trụ neo 0.8m
Hệ cọc trụ neo có kích thước 45x45 Chiều dài cọc l = 30m
- Đệm tàu sử dụng loại V1000H,L=2,5m
- Bích neo kết cấu gang đúc loại 45Tấn, bố trí 4 bích neo trên bến
- Hệ thống đường ống công nghệ được lắp đặt dưới bản mặt cầu
- Cao trình mặt bến +3,0 m
- Cao trình đáy bến -8,84 m
4.1.2 Phương án 2: kết cấu hệ dầm bản trên nền cọc ống D = 600mm.
- Chiều dài bến 96m phân chia thành 2 phân đoạn Chiều dài mỗi phân đoạn
là 48m Kết cấu bến xa bờ có cầu dẫn, chiều rộng bến 12m, mái dốc gầm bếnm=5,0 Phía trong bến tiếp giáp với bờ bố trí tuyến kè tường góc trên nền cọc
Nền cọc cầu tàu là cọc ống D=600mm, bước cọc theo phương dọc bếna=4,0m; Bước cọc theo phương ngang bến b=4,0m Dưới bệ hút rót bước cọc a =3,0m Dưới chân bệ hút rót bố trí các hàng cọc xiên 1:6 Trên mỗi khung ngang bốtrí 4 hàng cọc, trong đó có 2 hàng cọc xiên 1:6, chiều dài cọc xiên L=30m; 2 hàngcọc đóng thẳng đứng, chiều dài cọc đứng L=30m
- Chiều dài cầu dẫn 50m Chiều rộng cầu dẫn 5,0m Kích thước dầm trongcầu dẫn Dầm ngang kích thước 80x100 cm Dầm dọc có kích thước 80x100 cm Chiều dài cọc trong cầu dẫn l = 30m
Cọc trong cầu dẫn là cọc ống có D= 600 mm Bước cọc theo phương ngangcủa cầu dẫn a = 3.0 m Bước cọc theo phương dọc của cầu dẫn là a =5,0 m
Trang 24- Trụ neo
Kích thước trụ neo 4,7x3,4 m Chiều dày bản của trụ neo 0.8m Hệ cọc dướitrụ neo là cọc ống có D=600mm Chiều dài cọc l = 30m
- Đệm tàu sử dụng loại V1000H
- Bích neo kết cấu gang đúc loại 45Tấn, bố trí 4 bích neo
- Hệ thống đường ống công nghệ được lắp đặt dưới bản mặt cầu
- Cao trình mặt bến +3.0 m
- Cao trình đáy bến -8.84 m
4.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH BẾN.
4.2.1 Các loại tải trọng tác dụng lên công trình bến.
Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình bến có vai trò quyết định trongviệc tính toán kết cấu bến Các loại tải trọng tác dụng lên công trình được xác địnhtheo tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN 222-95
Các loại tải trọng tác động lên công trình bao gồm:
- Tải trọng thường xuyên :
- Trọng lượng bản thân công trình; áp lực đất tác dụng lên công trình bến; tảitrọng do các thiết bị đặt cố định trên bến
- Tải trọng tạm thời tác động dài hạn:
- Tải trọng do thiết bị di động trên bến, các phương tiện vận tải và hàng hoáđặt trên công trình bến
- Tải trọng tạm thời ngắn hạn:
- Tải trọng do sóng và dòng chảy; Tải trọng do tàu (gồm lực neo tàu, lực va vàlực tựa tàu khi cập bến); Tải trọng tác động trong giai đoạn xây dựng
4.2.2 Tóm tắt số liệu thiết kế tính toán.
+ Đặc trưng kỹ thuật của tàu thiết kế 10.000 DWT.
Trang 25V=3.(7-1)=18 m/s
- Dòng chảy
Vận tốc dòng chảy theo phương ngang V1 = 0,2 m/s
Vận tốc dòng chảy theo phương dọc tàu Vt = 1,2 m/s
Do công trình nằm trong sông nên chiều cao sóng nhỏ,trong tính toán bỏ quatải trọng do sóng tác dụng lên tàu
4.2.3 Tải trọng do gió tác dụng lên tàu.
- Để tính toán tải trọng neo tầu và tải trọng tựa tàu trước hết phải xác địnhtải trọng do gió và do dòng chảy tác động lên tàu
- Tải trọng gió tác dụng lên thành tàu theo phương ngang Wq(kN) vàphương dọc Wn(kN) được xác định theo điều 5.2 ( 22 TCN 222 - 95) :
Wq, Wn: Thành phần ngang và dọc của lực gió (KN)
Aq, An: Diện tích cản gió theo hướng ngang và hướng dọc tàu (m2)
Vq, Vn: Thành phần ngang và dọc của vận tốc gió tính toán (m/s)
x : Hệ số phụ thuộc và kích thước vật cản gió, x = 0.6
- Trường hợp 1: Gió thổi theo phương ngang tàu
Bảng 4.1: Kết quả tính tải trọng do gió tác dụng lên tàu
Đơn vị: KNTrường hợp Aq(m2) An(m2) Vq(m/s) Vn(m/s) Wq(KN) Wn(KN)
- Trường hợp 2: Gió thổi theo phương dọc tàu
Bảng 4.2: Kết quả tính tải trọng do gió tác dụng lên tàu
Đơn vị: KNTrường hợp Aq(m2) An(m2) Vq(m/s) Vn(m/s) Wq(KN) Wn(KN)
Trang 26- Trường hợp 2: Gió thổi theo phương xiên 450
Bảng 4.3: Kết quả tính tải trọng do gió xiên góc tác dụng lên tàu
Đơn vị: KNTrường hợp Aq(m2) An(m2) Vq(m/s) Vn(m/s) Wq(KN) Wn(KN)
4.2.4 Tải trọng do dòng chảy tác dụng lên tàu.
- Tải trọng do dòng chảy tác dụng lên thành tàu theo phương ngang Qn(kN)
và phương dọc Nw ( kN ) được xác định theo điều 5.3 ( 22 TCN 222 - 95 ):
Qw = 0,59 A1.V12
Nw = 0,59 At.Vt2
Trong đó:
Qw,Nw: Thành phần ngang và dọc của lực dòng chảy (KN)
A1, At: Diện tích cản nước theo hướng ngang và hướng dọc tàu (m2)
Vt,V1:Thành phần ngang và dọc của vận tốc dòng chảy tính toán (m/s)
Kết quả tính toán được thể hiện trên bảng 4.4
Bảng 4.4: Kết quả tính tải trọng dòng chảy tác dụng lên tàu
Trang 27Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả tính tải trọng
Do gió và dòng chảy tác dụng lên tàu (Đơn vị : KN)
4.2.6 Tải trọng tựa tàu.
- Tải trọng phân bố q (KN/m) do tàu đang neo đậu ở bến tựa trên công trìnhdưới tác động của gió và dòng chảy, sóng ( nếu có ) được xác định theo công thức
Trong đó:
q:Tải trọng phân bố do tàu tựa lên công trình (KN/m)
Qtot: Thành phần ngang của tổng hợp lực do gió và dòng chảy tácdụng lên tàu (KN)
Ld : Chiều dài đoạn tiếp xúc giữa tàu và công trình (m)
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 4.6
Bảng 4.6: Tải trọng tựa tàu tác dụng lên công trình
Đơn vị : KN/m
4.2.7 Tải trọng neo tàu.
- Tải trọng tác động lên cầu tàu do lực kéo của dây neo được xác định theođiều 5.11 (22 TCN 222 - 95) Bằng cách phân phối thành phần vuông góc với mépbến của lực Qtot bao gồm cả lực do gió và lực do dòng chảy cho các bích neo Lựcneo S ( KN ) tác động lên một bích neo được xác định theo công thức
d
tot
L
Q1,1
q
Trang 28S: Lực căng của dây neo tác dụng lên 1 bích neo (KN)
Qtot: Thành phần ngang của hợp lực do gió, dòng chảy tác dụng lên tàu
n : Số bích neo chịu lực, n = 4
n’ = 2
α: Góc nghiêng của dây neo so với phương dọc bến, α = 30o
β : Góc nghiêng của dây neo so với mặt phẳng ngang Vì bích neo đặt trêncác trụ độc lập =300
Kết quả tính toán được thể hiện ở bảng 4.7
Dựa vào các trường hợp tính toán của lực neo
+ Trường hợp nguy hiểm nhất là trường hợp hướng gió thổi tạo 1 góc 450 sovới phương ngang tàu
+ Giá trị lực neo lớn nhất được thể hiện ở bảng 4.8
- Dựa vào giá trị lực neo tàu chọn bích neo 30T Có lực căng lớn nhất 30T
Hình 4.1: Sơ đồ làm việc của dây neo.
Trang 29S q
cos cos
S
S n
sin
a) Động năng va của tàu khi cập bến.
- Tải trọng va tác động lên bến khi cập tàu được xác định theo điều 5.8 (22TCN 222 - 95) Động năng va tàu được xác định theo công thức :
Eq =
2
D v2
Trong đó:
Eq: Động năng va của tàu (KJ)
D : Lượng dãn nước của tàu tính toán (T)
v : Thành phần vuông góc với tuyến bến của tốc độ cập tàu, v = 0.12m/s
Ψ : Hệ số phụ thuộc vào hình dạng kết cấu bến, tra bảng có Ψ= 0,55
Eq = 70.2 KJ = 7.02 Tm
b) Chọn đệm tàu.
- Chọn loại đệm tàu V1000H, L=2,5m
Trang 30Chiều dài đệm L=2.5m, chiều cao đệm H=100cm
4.2.9 Tổng hợp kết quả tính toán tải trọng lớn nhất do tàu tác dụng:
Tải trọng lớn nhất do tàu tác dụng lên công trình bến ghi trong Bảng 4.10
Bảng 4.10: tải trọng do tàu tác dụng lên công trình
2
Tải trọng neo tàu
Lực căng dây neo S
4.3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU BẾN PHƯƠNG ÁN 1.
4.3.1 Phân phối lực ngang lên các đầu cọc
Trang 314.3.1.1 Chiều dài tính toán của cọc
- Xác định chiều dài tính toán của cọc là xác định điểm ngàm của cọc trongđất mà tại đó momen của cọc đạt giá trị lớn nhất và không có chuyển vị Dựa theogiáo trình Công trình bến cảng, trong tính toán sơ bộ, chiều dài tính toán của cọcđược tính toán theo công thức kinh nghiệm
l = l0+ η.dTrong đó:
l: chiều dài tính toán cọc
η: hệ số kinh nghiệm tùy thuộc vào nền đất Đối với đất yếu lấy =7
l0: chiều dài tự do của cọc
d: đường kính cọc, d = 0,45 m
Chiều dài tính toán của cọc được thể hiện ở bảng 4.11
Bảng 4.11: Chiều dài tính toán của cọc
Hình 4.2: Chiều dài tự do của cọc
4.3.1.2 Xác định các phản lực đơn vị.
*Hàng cọc xiên:
Trang 32E l
E: Mô đun đàn hồi của vật liệu làm cọc, vật liệu làm cọc
bê tông mác 300 có E = 290x104 (T/m2)
F : Là diện tích tiết diện cọc
12
tt iy ix
l
EJ H
Trong đó:
E: Mô đun đàn hồi của vật liệu làm cọc, vật liệu làm cọc
bê tông mác 300 có E = 290x104 (t/m2)
l : Chiều dài tính toán của cọc
J: là mômen quán tính của cọc
12
.h3
b
b: Chiều rộng của tiết diện cọc b= 0,45m
h: Chiều cao của tiết diện cọc h=0,45m
J=
12
45 0 45
Bảng 4.13: Phản lực do chuyển vị ngang đơn vị gây ra
1
2 2 2
2 1
2 1 2
coscos
)(
Trang 334.3.1.3 Xác định tâm đàn hồi.
- Toạ độ tâm đàn hồi được xác định theo công thức (22TCN207-92)
H
x H
H
y H Y
Trang 36- Tọa độ tâm đàn hồi là
Hình 4.3 : Tọa độ tâm đàn hồi
4.3.1.4 Phân phối lực ngang.
- Do bến trụ neo Nên phân phối tải trọng theo phương ngang cho sàn côngnghệ chỉ có tải trọng va tàu
- Chuyển tất cả các ngoại về tâm đàn hồi theo nguyên tắc không thay đổi tácdụng phân đoạn cầu tàu ta có 3 thành phần lực độc lập
Trang 37Pi : Là mỗi thành phần lực của tải trọng ngoài
ri : Cánh tay đòn ứng với mỗi thành phần lực
H
M
Thành phần chuyển vị ngang theo phương X
H X
Thành phần chuyển vị ngang theo phương Y
H Y
Trang 385 14 0 1.06E+03 1.06E+03 0.00E+00 2.09E+05
C
1 0 3.5 57.917713 57.917713 7.09E+02 0.00E+00
57.917713
57.91771
13 41 3.5 57.917713 57.917713 7.09E+02 9.74E+04
14 44.5 3.5 57.917713 57.917713 7.09E+02 1.15E+05B
50.432894
50.43289
2 3.5 6.5 50.432894 50.432894 2.13E+03 6.18E+02
Trang 39Các thành phần chuyển vị tại tâm đàn hồi do lực va gây ra
Δx =-0.652 mm; Δy = -0.326(mm)
φ = 1.88x10-5 (rad)
Trang 40- Phân phối lại lực ngang.
+ Theo phương x : Hix= Hix(x Yi )
+ Theo phương y : Hiy = Hiy(y Xi. )
Bảng 4.16: Phân phối lại lực va
0.591731 3.32E-02
-3 -15.50 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -3.68E-02
4 -12.00 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -1.07E-01
5.10 1.06E+03 1.06E+03
0.591731
-01
-1.77E-6 -5.00 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -2.47E-01
5.10 1.06E+03 1.06E+03
0.591731
-01
-3.17E-8 2.00 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -3.87E-01
9 5.50 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -4.57E-01
5.10 1.06E+03 1.06E+03
0.591731
-01
-5.27E-11 12.00 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -5.87E-01
5.10 1.06E+03 1.06E+03
0.591731
-01
-6.47E-13 18.50 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -7.17E-01
14 22.00 5.10 1.06E+03 1.06E+03- 0.591731- -7.87E-01C
1.60 5.79E+01 5.79E+01
0.036025 5.62E-03
-2 -19.00 1.60 5.79E+01 5.79E+01- 0.036025 1.81E-03