LỜI CẢM ƠSau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân và được sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Quang Lươn , cùng các thầy cô giáo trongkhoa Kỹ thuật Biển - t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
PHẦN I: TỔNG QUA
CHƯƠNG : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒ
1.1Tinh cấp thiết của đồ á
1.2 Mục tiêu của đồ á
1.3 Phạm vi của đồ á
1.4 Các phương pháp thực hiện đồ
CHƯƠNG GIỚI THIỆU CHUNG XÃ QUỲNH DỊ HUYỆN QUỲNH LƯ
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Vị trí địa lý
2.1.2 Đặc điểm về địa hình,sông suối
2.1.2 Đặc điểm về địa chất
2.1.3 Điều kiện khí hậu- khí tượng 1
2.1.4 Đặc ểm hải vă 1
2.1.5 Kết luậ 1
2.2 Tình hình dân số-xã h 1
2.2.1 Đặc điểm xã hộ 1
2.2.2 Đặc điểm kinh tế huyện Quỳnh D 1
2.3 Kế hoạch phát triển ngành và tiểu ngàn 1
2.3.1 Các mục tiêu chủ yế 1
2.3.2 Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng 2
PHẦN : THIẾT KẾ ĐOẠN ĐÊ QUỲNH
CHƯƠNG PHÂN TÍCH LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐÊ HỢP L 2
3.1 Hiên trạng khu vực nghiên cứu và nguyên nhân gây r 2
Trang 23.2 Một số giải pháp bảo vệ bờ biển Quỳnh D 2
3.2.1 Giải pháp khôn 2
3.2.2 Giải pháp phi công rìn 2
3.2.3 Giải pháp công trìn 2
3.3 Nhiệm vụ của công trìn 2
3.4 Xác định cấp công trìn 2
3.5 Xác định tuyến công trìn 2
3.6 Lựa chọn mặt cắt ngang hợp l 2
3.6.1 Đê biển mái nghiên 2
3.6.2 Đê biển kiểu tường đứn 2
3.6.3 Đê kiểu hỗn hợ 3
CHƯƠNG I : TÍNH TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN TH Ế 4.1 Xác định mực nước thiết kế )
4.1.1 Xác định mưc nước trung bình và biên độ triều c ị
4.1.2 Tính toán chiều cao nước d o
4.2 Xác định các tham ón
Trang 34.2.1 Tính toán chiều cao n 36
4.2.2 Chu kỳ n 42
4.2.3 Chiều dài n 42
4.3 Tí uy 42
4.3.1 Hiệu nư 42
4.3.2.Hiện tượn c 43
Trang 44.3.3.Hiện g 45
4.3.3 Tính t 47
5.1.1 Xác định tiêu chuẩn t
5.1.2 Tính toán cao tr ỉn
Trang 55.2 Chiều rộng và kết cấ h
5.3 Kết cấu đê
5.3.1 Mặt đỉ
5.3.2 Tường chắn súng đỉnh đ 5
5.4 Mái đ 5
5.4.1 Độ dốc mái đ 5
5.4 Gia cố mái đê phía biể 5
5.4 Gia cố mái đê phía đồn 6
5.5 Thiết kế bảo vệ châ 6
5.5.1 Bảo vệ chân phía ngo
5.6 Thân
5.6.1 Nền
5.6.2.Vật liệu đắp
PHẦN III: CHUYÊN
CHƯƠNG 6 :TÍNH ỔN ĐỊ
A- Tính ổn định cho tương đỉn
6.1 Tính các lực tác dụng lên tường chắn só
6.1.1 Trọng lượng bản thân tường bằng bê tông cụt th
Trang 66.1.2 Trọng lượng của khung BTCT phía biển và phía đồ
6.1.3 Áp lực gió tác dụng vào tường bao g
6.1.4 Tải trọng của sóng do g
B- Tinh ổn định cho mái
6.21 Giới thiệu về phần mềm Geoslope V.6 sử dụng để tính ổn định tổng thể cho công trì
6.2 2 Các bước sử dụng phần mền Geo - Slope- Slope/W V
6.2.3 Kết quả tính ổn định mái đê theo phần mềm Geo - Slope/W V
CHƯƠNG TRÌNH TỰ ,YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP THI CÔN 8
7.1 Công tác thi công đấ 8
7.2 Công tác bóc dỡ, tận dụn 8
7.3 Thi công bê tôn 8
7.4 Thi công phần đá xâ 8
7.5 Thi công vải lọ 8
7.6 Thi công dăm đệ 8
7.7 Công tác cốt thé 8
7.8 Thi công ống bu 8
7.9 Thi công cấu kiệ 9
7.10 Mặt bằng thi côn 9
7.11 Trình tự thi côn 9
7.12 Một số yêu cầu khi thi côn 9
KẾT LUẬN ĐỒ Á 9
TÀI LIỆU THAM KHẢ 9
Trang 7
LỜI CẢM Ơ
Sau 14 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân và được
sự hướng dẫn tận tình của Th.S Nguyễn Quang Lươn , cùng các thầy cô giáo trongkhoa Kỹ thuật Biển - trường Đại học Thủy lợi, em đã hoàn thàn đ ồ án tốt nghiệp v
ới đề tài “ Thiết kế đê Quỳnh Dị, huyện Quỳnh Lưu – tỉnh NghệA
kế, do còn hạn chế về kiến thức và hiểu biết thực tế nên trong đồ này không tránhkhỏi những sai só
Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn, của các thầy cô gáo , giúp cho đồ
án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũng được hoàn thiện
và nâng c
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật Biển, Cán
bộ công ty Cổ Phần TVTK Thủy Lợi thành phố Vinh tỉnh Nghệ An, Cán bộ, nhândân xã Quỳnh Dị, nơi em về thực tế trong thời gian thực tập tốt nghiệp, đặc biệt làTh.S Nguyễn Quang Lương đã giúp đ , hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện cho emhoàn thành đồ án n
Em xin chân thành cảm
!
HàNộ i, ngày 17 tháng 05 năm 2
Trang 9C ƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG V
ĐỒ ÁN Chương 1 nêu ra tính cấp thiết của đồ án, từ đó xác định mục tiêu vàphạm vi nghiên cứu, xác định các phương pháp, công cụ cần sử dụng tới khi làm đồ
án Trong chương này, cũng tóm lược lại kết cấu của đồ
cụ thể như sau: Bão số 2 ngày 31/7/2005; Bão số 6 ngày 18/9/2005 và cơn bão số 7
là cơn bão mạnh nhất ngày 27/9/2005 Các cơn bão này vào đã gây vỡ hàng loạttuyến đê biển, mặc dù không gây thiệt hại nhiều về ngườiMyanmar như , nhưng vớinước ta, do hệ thống đê và các công trình hỗ trợ đê thường không đồng bộ và mangtính chất manh mún, cục bộ Do đó, khi xảy ra bão với cường độ chưa thật mạnhnhưng cũng gây ra những tổn thất to lớn về người và của Mặt khác, những hậu quả
do bão gây ra không chỉ có trước mắt mà về lâu dài còn ảnh hưởng lớn đến tìnhhình phát triển chung của cả nền kinh tế, cũng như kéo theo hàng loạt vấn đềnghiêm trọng khác như: dịch bệnh, đói nghèo, dân trí thấp, tiến trình phát triển xãhội bị chậm
ại…
Hậu quả do các cơn bão số 6, số 7 trong 2005 gây ra Cơn bão số 6 đổ bộ trựctiếp vào xã Quỳnh Dị ngày 18/9/2005 Đoạn cầu Đền Cờn do bị sóng đánh giữ dội
Trang 10gây hậu quả nghiêm trọng Đoạn gần trại Tôm Quỳnh Dị bị song làm thiêt hại năng
nề Bảo vệ ổn định cuộc sống của nhân dân trong vùng thường xuyên bị bão và triềudâng đe doạ của thiên tai đối với người dân nơi đây rất cao Vị trí công trình đêQuỳnh dị là rất xung yếu, chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng do bão đổ bộ trực tiếplên vùng bờ nguy cơ xói lở sẽ gây nên thảm hoạ khôn lường, ảnh hưởng nghiêmtrọng đến cuộc sống nhân dân.Vì vậy việc dầu tư và xây dựng đê biển xã Quỳnh Dị
- Đồ án được xét tong phạm vi huyện Quỳnh Lưu tinh Nghệ An, cụ thể hơn là tại
xã Quỳnh Dị khu vực xây dựng đo
á Thống kê, tham khảo từ các tài liệu có trước
Nghiên cứu hiện trường
Sử dụng phần mềm:
Exc el, Excel là công cụ tính toán rất hữu ích và được sử dụng nhiều trong đồ án, giúpgiảm khối lượng tính toán khi tính lặp, tính toán vẽ đ
Trang 11C ƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG XÃ QUỲNH DỊ HUYỆN QU
H LƯU Quynh Dị là một xã ven biển có điều kiện tự nhiên, xã hội thuận lợi cho
phát triển kinh tế vùng biển Trong chương này sẽ giới thiệu điều kiện tự nhiên vàđiều kiện kinh tế xã hội của huyện,xã đây là cơ sở cho những phân tích chọn lựagiải pháp công trình cũng như việc đề xuất phương thi công trong phần chuyên đềcủa đ
án.2.1 Điều kiện tự nhi
.
2.1.1 Vị trí địa
Trang 12Hình 2.1: Bản đồ vị trí vùng dự án đê Quỳnh
Công trình thuộc xã Quỳnh DỊ, cách thị trấn Quỳnh Lưu khoảng 19km vềphía Đông Bắc,cách đường Quốc lộ IA khoảng 5 Km, cách cửa Lạch Cờn 2 Km.Toạ độ địa lý nằm trong khoảng1 o 14’ vĩ độ Bắc, 0 o 44’ kinh độ Đô
.
2.1.2 Đặc điểm về địa hình,sông số
Nghệ An là một tỉnh có mật độ sông suối tương đối dày đặc (từ 0,6 đến 0,7 kmk
2 ) Có 7 con Sông chảy trực tiếp ra biển, lớn nhất là Sông Lam (Sông Hoàng Mai,Sông Khe Dừa, Sông Độ Ông, Sông Băng, Sông Dứa, Sông Cửa Lò, Sông Lam).Sông Lam là hệ thống sông lớn thứ 2 (sau Sông Mã) của các tỉnh miền trung, cótổng diện tích lưu vực 27.20km 2 , bắt nguồn từ nước bạn Lào chảy theo hướngĐông Nam ra biển tại Cửa Hội, chiều dài 5
Trang 13tiêu Sau đây chúng tôi báo cáo đánh giá điều kiện địa chất công trình tuyến đê baotheo thứ tự các lớp đất phân bố từ trên x
đến +0,20m
Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học
Xem bảng 1)
Trang 14Lớp có kết cấu chặt vừa đến kém chặt, song đối với tuyến đê lớp sẽ không gây ả
đến -3,80m
Lớp có các chỉ tiêu cơ lý, lực học
Xem bảng 1)
Lớp mềm yếu, khả năng c
Trang 15Lớp này chỉ mới gặp ở những vị trí khoan sâu, chủ yếu là các vị trí cống tiêu trng
đoạn từ 0+90 đến K 1+300 , có bề dày hầu hết chưa xác định, cao trình mặt lớp từ 2,40
để phòn
Trang 16Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu cơ lý lực học các lớp đất nền dọc đê bao
Chỉ tiêu cơ lý
Kýhiệu Đ.V.T Lớp 1 Lớp 2b Lớp 2a Lớp 3 VL bãi A
Trang 17Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng khí hậu Bắc bộ và Bắc khu 4 cũ, chịu
ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Do vậy khí hậu tỉnh Nghệ An nói chung,
huyện Quỳnh Lưu và vùng dự án nói riêng đa dạng và phức tạp, thường xuyên chịu
sự chi phối mạnh mẽ của thiên nhiên như : Gió, mưa, bão, triều và mặn, vì vậy hàng
Trang 18nằm thường xẩy ra nạn úng, hạn nghiêm trọng, gây ra những khó khăn không nhỏđối với sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân trong vùng Khoảng cách từhạn hán đến lũ lụt chỉ xẩy ra trong thời gian ngắn Ngày hôm nay mới họp bànchống hạn, ngày mai đã phải họp bàn
12 và cấp 11, như vậy tính chung bão vào Nghệ An có sức gió cấp 11 đến 12 và trêncấp
Trang 19ba tháng.
Ở Nghệ An nói chung, Quỳnh Lưu và vùng dự án nói riêng, có những trận mưađột biến gây lũ úng rất lớn với lượng mưa ngày lớn nhất 500 800mm/ngày.Lượng mưa 1 ngày lớn nhất đã ghi được ở uỳnh Lưu X 1max = 710mm ngày8/9/1993Lượng mưa 3 ngày lớn nhất đã ghi được ở trạm
ỳh Lưu :
X 3max = 716,6 mm
nm 1963)
X 3max = 597,2 mm
Trang 21GiNamó mùa Đông : Từ tháng 5 đến tháng 10, gió thổi từ biển vào mang theonhiều hơi nước thường gây ra mưa rào, từ tháng 9 10 thường có bão kèm theomưa lớn Tốc độ bão đã có lúc tới 40m/s Từ tháng 5 đến tháng 8 thường có nhữngđợt gió Lào, gió mang theo nhiệt độ cao và khôn
oàn tỉnh
Vùng biển Nghệ An nói chung, Quỳnh Lưu nói riêng có chế độ triều là Nhậttriều không đều, hàng tháng có tới non nửa số ngày có 2 lần nước lên và 2 lần nướcxuống trong ngày Những ngày có 2 lần nước lên và xuống thường vào thời kỳ nướckém Thời gian triều dâng thường là 10 giờ, thời gian triều rút thường 14 giờ Theo
số liệu bảng Thuỷ triều của KTTV thì năm 2003 triều cao từ +1.80 (độ cao Quốcgia) trở lên là 209 ngày Khi bão vào với cấp gió lớn gặp triều cường thì sinh ranước dâng do bão, gây thiệt hại khó mà lượng hết được Vùng ven biển là vùng trựctiếp chịu ảnh hưởng các hậu quả của mọi thiên tai : Hạn, úng, lũ, bão, triều tố khôngnăm nào
Trang 22ay như sau:
Bảng 2 3 : thống kê số liệu sóng tại trạm Bạch Long Vĩ từ năm 196
Trang 23Qua khảo sát để đánh giá điều kiện địa chất công trình dọc tuyến đê bao và các
vị trí cống tiêu tuyến đê bao xã Quỳnh Dị huyện Quỳnh Lưu rút ra một số kết
uận sau :
Về địa hình: Toàn bộ tuyến đê bao nằm trong miền địa hình ven biển, có địahình thấp, cao trình thiên nhiên toàn vùng chỉ từ 0,0m đến +1,50m, tuyến đê bao đãđắp mới có cao trình từ +2,50m đến +2,90m, mặt đê còn bộ, về mùa lũ bão đê chưa
đủ sức chống đỡ, vì vậy cần sửa chữa nâng
p tuyến đê này
Về địa chất: Các thành tạo trầm tích biển hầu hết là sét, á sét có kết cấu mềmyếu, khả năng chịu lực kém như lớp 2, 2b, khi xây dựng đê bao và nhất là các vị trícống tiêu, cần tiến hành xử lý để c
g trình ổn định
Với điều kiện địa chất công trình tuyến đê bao và các vị trícống tiêu dưới đ ờthuộc tuyến đê bao xã Quỳnh Dị đã được khảo sát đánh giá trên ta thấy, các lớp đấtphân bố dọc tuyến đê, dọc các vị trí cống tiêu tương đối đều, song khả năng chịu lựckém, khi xây dựng công trình nhất là các vị trí cống tiêu, cần tiến hành xử lý các lớpđất 2b, 2 để c
Đất nuôi 68 ha
Trang 24313 Triệu : 11.834 Triệu đồngồng
Trang 25+ Nuôi tôm thâm canh đang có ch
u hướng được mở rộng
+ Khai thác và nuôi trồng hải sản có tổng giá trị 11.559 triệu đồng tăng
,55% so với năm 2005
+ Thủ công nghiệp, dịch v
thương mại phát triển
+ Văn hoá giáo dục phát triển, đã có 1 trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia Toàn bộcác em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Trường mầm non có210 cháu/7lớp, trường tiểu học có438 cháu/16 lớp, trường trung học
ổ thông 520 em/15 lớp
+ An ninh quốc phòng được tăng cường và giữ vững, trật tự an
oàn xã hội được bảo đảm
+ Y tế cơ sở được đảm bảo: làm tốt công tác chăm
o sức khoẻ cho nhân dân
+ Đời sống nhân dân từng bước được nâng lên, hộ nghèo giảm dần năm 2
6 cỉ còn 13,9% hộ nghèo
2.3 Kế hoạch phá
iển ngành và tiểu ngàn h
+ Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tưới tiêu và bê tông hoá t
n bộ kênh mương nội đồng
+ Xây dựng các tuyến đê bao ngăn mặn giữ ngọt để phục vụ sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng Thuỷ sản, bảo vệ chống triều dâng và lụt bão
ho người dân xã Quỳnh Dị
+ Trước mắt phải khẩn cấp sữa chữa nâng cấp tuyến đê Quỳnh dị từ tràn Trại Đáđến hồ nuôi tôm giống đã bị các cơn bão trong năm 2005 phá hỏng để ngăn mặncho 193 ha đất sản xuất nông nghiệp, 100 ha diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản,bảo vệ triều dâng, lụt, bão cho 1250
ộ dân với 5634 nhân khẩu
Trang 26Xây dựng một nền kinh tế theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn để có cơ
sở vật chất kỹ thuật đầy đủ, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ nhằmtăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, sử dụng tốt đất đai tàinguyên có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái, giải quyết việc làm cho ngườilao động, thực hiện xoá đói giảm nghèo Đẩy mạnh và phát triển văn hoá - giáo dục– y tế, làm tốt công tác quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, thựchiện xã hộ
công bằng dân chủ văn minh
ó:
Thủ công nghiệp & XDCB:
Dịch vụ thương mại
thu khác:22.985 triệu đồng
- Tổng giá trị tăng 39.142 triệu đồng
Trang 27- Bìmh quân thu nhập đầu người:
- Tổng 2.035 tấn
ản lượng lương thực cây có hạt:
327 kgBình quân lương thực 750 con
u người:
- Tổng đàn tr u bò :
Tổng đàn lợn : 5.425 con
50,4 triệu đồngBình quân trên 1ha đất canh tác:
+ Toàn bộ các trường học đều được
ây dựng kiên cố bằng nhà cao tầng
+ Xây dựng kiên cố và hoà
thiện cácc
g sở, hội quán, chợ , …
- Về điện :
Trang 28+ Xây dựng và thay thế các trạm biến áp cũ để đảm bả
cung cấp điện sản xuất và sinh hoạt
+ Nâng cấp đường điện hạ thế đến các thôn xóm, đảm bảo đưa điện đến các hộ gia
nh và các cơ sởs
xuất kinh doanh
- Về giao thông :
Bê tông hoá đường giao
ên xóm, liên thôn và nội đồng.
Trang 29
PHẦN 2
THIẾT KẾ Đ OẠN ĐÊ QUỲNH DỊ
Trang 30
CHƯƠNG 3
ÂN TÍCH LỰA CHỌN MẶT CẮT ĐÊ HỢP LÝ
Trong phần 1 của đồ án đã giới thiệu về tính cấp thiết, mục đích của đồ áncũng như giới thiệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội khu vực xâydựng đê Từ những phân tích đánh giá của phần trên, phần 2 sẽ đi vào phân tích lựachọn, tính toán thiết
và tính ổn định đoạn đê Quỳnh Dị
Trong chương 3 này, dựa trên những phân tích về nhiệm vụ công trình và các điềukiện kinh tế kỹ thuật của huyện, sẽ lựa chọn cấp đê,
uyến đê và mặt cắt sơ bộ hợp lý.
3.1 Hiên trạng khu
c nghiên cứu và nguyên nhân gây ra
-Hiên trạng: Tuyên đê Quỳnh Dị đã đuoc xây dưng khá lâu tình trạng đê hư hỏngnạng Nhiều đoạn phải chắp vá nhiều lần không đảm bảo đươc điều kiên làm việcbinh thường ,đỉnh đê còn thấp, chiều rộng đê hẹp chua đáp ứng được yêu cầu chốngsóng do bão gây ra.Vì vậy việc xây dựng nâng cấp tuy
đê Quỳnh Dị là vô cùng cấp thiết
-Nguyên nhân: Do 2 cơn bão đổ bộ liên tiếp vào tuyến đê Quỳnh Dị.Thứ nhất
Cơn bão số 6 đổ bộ trực tiếp vào xã Quỳnh Dị ngày 18/9/2005, thứ hai Cơn bão số
7 đổ bộ trực tiếp vào xã Quỳnh Dị ngày 26/9/2005 Vì thế con đê bị sóng đánh tơi tả
vỡ 2 đoạn và sạt lở 12 vị trí Toàn tuyến đê đều bị xuống cấp nghiêm trọng, cốngdưới đê bị rò, thấm qua mang cống, hư hỏng c
đúng mở, một số cống bị hỏng hoàn toàn.
Trang 31Một số giải pháp bảo vệ bờ biển Quỳnh Dị
Để hạn chế xói lở bờ biển Quỳnh Di-Quỳnh Lưu-Nghệ An có nhiều giải phápbảo vệ khác nhau như: Giải pháp không, giải pháp phi công trình:nuôi bãi nhân tạo,trồng rừng phòng hộ…Giải pháp công trình như: Hệ t
heo mùa nên phương án này khôn
kả thi.
3.2.2 Giải pháp phi c
g trình
a ) Giải pháp nuôi bãi nhân tạo
Giải pháp nuôi bãi nhân tạo là giải pháp cung cấp bùn cát thiếu hụt trên bãibiển từ một nguồn khác Nuôi bãi nhân tạo là một giải pháp công trình “mềm” đangđược quan tâm ở nhiều nước trên thế giới và ngày càng được ứng dụng rộng rãihơn Phương pháp này sẽ thực sự được phát huy hiệu quả trong trường hợp hiệntượng xói lở bờ biển xảy ra tại bờ biển có cấu tạo từ cát và nguồn cát ở quanh khuvực xói có trữ lượng cát dồi dào Khối lượng cát cần có để thực hiện giải pháp nuôibãi được xác định theo phương pháp thiết kế của Hà Lan Nội du
phương pháp này bao gồm 5 bước như sau:
- Đo đạc diễn biến đường bờ
Trang 32iển trong thời gian tối thiểu là 10 năm.
- Tnh toán “ lượng cát mấ
đi” dưới dạng m 3 /năm cho từng mặt cắt
- Cộng thêm
0% vào lượng bùn cát bị mất trong 1 năm
- Nhân tổng này với
hời gian dự định nuôi bãi (ví dụ 5 năm)
- Đổ hoặc bơm lượng cát này lên bãi biển trong phạm v
giữa mực ước kiệt – 1m và chân đụn cát.
* Ưu điểm : Sau khi nuôi bãi, bờ biển được tái tạo lại ngay Đây cũng là giải pháp
ảnh hưởng ínhất tới các vùng lân cận.
* Nhược điểm : Tuy nhiên thì giải pháp này cũng có hạn chế đó là nó chỉ có tínhtạm thời, quá trình nuôi bãi một là phải tiến hành liên tục hoặc phải lặp lại sau mộtvài năm, khá tốn ké
về mặt kinh tế, phức tạp về mặt kỹ thuật
Phương pháp này cũng không được khả thi bởi vì :thứ nhất tại công trình xói lở
là không thường xuyên xảy ra nó chỉ mang tính chất bất thường,thứ hai phạm vi bảo
vệ này thường bị nhiễm m
o sóng,nước dâng và triều cường gây ra.
b ) Giải pháp trồng cây chắn sóng gây bồi
Dọc theo bãi biển phía trước đê được trồng các loại cây chắn sóng Chiều rộngdải cây phụ thuộc vào chiề u rộng
à cao độ của bãi, trung bình từ 50 100m
Tùy theo địa hình, đất đai thổ nhưỡng của từng vùng cụ thể mà có thể trồn
các loại ây khác nhau: Phi lao, sơ, vẹt…
* Ưu điểm : Trồng cây chắn sóng là một biện pháp kỹ thuật rất có hiệu quả Khiđược trồng theo đúng quy cách, cây lên tốt sẽ tiêu hao được năng lượng sóng nhờlực cản do thân, cành, lá cây tạo ra trên đường truyền sóng, làm giảm nhỏ chiều caosóng Rừng cây ngập mặn không những được coi là hàng rào xanh chống sạt lở bờbiển, bờ sông mà nhờ bộ rễ của chúng, đặc biệt là hệ thống rễ trên mặt đất có tác
Trang 33dụng làm tăng khả năng lắng đọng phù sa Nhờ vậy, bãi biển được bồi cao dần lên,hình thành các miền đất mới có thể quai đê lấn biển phát triển kinh tế
ển nói riêngvà kinh tế xã hội nói chung.
* Nhược điểm : Do nguyên nhân và cơ chế xói lở bờ biển Quỳnh Dị chủ yếu là dosóng bão bất thường gây ra.Năng lượng sóng và dòng chảy lớn làm cây không sống
và phát triển được, chưa có loại cây chắn sóng nào thực sự phù hợp và thêm vào đóbãi tr
c đê không rộng nên cũng k
ngthích hợp.
3.2.3 Giải pháp công trình
a ) Gi
pháp đê kết hợp với đập mỏ hàn bảo vệ bờ
Hệ thống mỏ hàn là 1 dãy các đê ngăn cát, giảm sóng được đặt với khoảngcách tương đối ngắn theo phương vuông góc với đường bờ, chúng hướng tới mụcđích chống xói bờ biển và tạo ra những vùng bãi bồi trước đê Đê kết hợp với hệthống mỏ hàn tạo nên 1 hệ thống công trình bảo vệ bờ biển hoat động hiệu q
, phù hợpvới điều kiện bờ biển Quỳnh Dị.
* Ưu điểm : Mỏ hàn sẽ ngăn chặn dòng bùn cát ven bờ, giữ bùn cát lại để gây bồicho bờ biển đang bị xói lở, che chắn sóng cho bờ khi có sóng xuyên qua truyền tới,tạo vùng nước yên tĩnh cho bùn cát lắng đọng gây bồi, hướng dòng chảy ven bờ đi
ra xa đường bờ tạo cho đường bờ ổ
định và thiế lập lại hình dạng đường bờ.
* Nhược điểm : Khá khó về mặt kỹ thuật, khá tốn về mặt kinh tế Đối với một xãnhư Quỳnh Dị thì vấn đề này rất khó
ncũng không thể chọn phươ
án này được
b ) Giải pháp xây dụng đê
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích và nghiên cứu hiện trạng khu vực nghiên cứu thì chọn giải pháp xây dựng đê là hoàn toàn là họp lý do trước đó đã có đê cũ đã bảo
Trang 34vệ khá tốt cho tới khi Cơn bão số 6 và Cơn bão số 7 đổ bộ trực tiếp vào xã Quỳnh Dị
Vy ta chọn phương án xây dưn
đê để bảo vệ
3 3 Nhiệm vụ của công trình
Tuyến đê Quỳnh dị được nâng cấp, tạo điều kiện mở rộng diện tích đất canhtác, nuôi trồng thuỷ hải sản, tạo việc làm cho nhân dân địa phương, cụ thể; Ngănmặn cho 193 ha đất sản xuất nông nghiệp, 68 ha diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷsản, bảo vệ triều dâng
lụt, bão cho 1250 hộ dân với 580 633 ha
nhân khẩu Đất nông nghiệp: 292 ha
- Tổng diện tích đất tự 68 hahiên:
44,3 harong đó:
Trang 35- Đê biển đợc chia
àm 5 cấp; cấp I,cấp II,cấpIII,cấp IV ,cấp V
-cấp để được phân theo tiêu chuẩn an toàn (TC
) trong vùng được đê bảo vệ, t
Bảng 3 1 Tiêu chí phân cấp đê
Mặt khấc theo 14tcn_2009, tiêu chuẩn an toàn được xác định trên cơ sở kết quảtính toán bài toán kêt quả tối ưu xét tới mức độ rủi ro về kinh tế, khả năng về tổnthất con người của vùng được bảo vệ và khả năng đầu tư xây dựng.TCAT được thể
iện bằng chu kỳ lặp lại (năm),thể hiện ở bảng 3.2.
(CHU KỲ LẶP LẠI :NĂM )
VÙNG ĐÔ THỊ CÔNG NGHIỆP PHÁT
Trang 36-DIỆN TÍCH BẢO VỆ: <5.000HA
-DÂN SỐ:<10.000NGƯỜI
Bảng 3.2 Bảng tiêu chuẩn an toàn
Theo hống kê thi khu vực nghiên cưu xã Quỳnh Dị có
ần 1000 , tổg dân số toàn xã là 5804 người, vì thế
+theo b ả n 3
2 xác định tiêu chuẩn an toàn tr
được là 10<TCAT<3 0
+theo bảng 3.1 tra được là cấp V
+ Hiện nay, ở khu vực đê Quỳnh Dị, dân cư thưa thớt, dựa vào bảng phân cấp trên
có thể chọn cấp công trình là cấp V Tuy nhiên, tính toán cho tương lai xã Quỳnh
Dị trở thành khu kinh tế kiểu mẫ
của huyện vì vậy lựa chọn cô
Tuyến đê biển cần đảm bảo nhưng yê
ầu như sau:
Thứ nhất về vị trí tuyến đê cần đảm bảo:
Cần chú ý đến các nhiệm vụ đặc trưng của tuyến đê như: Nuôi trồng thuỷ hải sản,yêu cầu tiêu úng qua đê các công trình ngăn mặn, công trình tiêu úng,
ác cống dẫn nước phục vụ cho yêu cầu nuôi thuỷ hải sản
Tuyến đê phải nối tiếp chặt chẽ với vùng bờ biển ổn định chắc chắn Nối tiếp với
Trang 37các vị trí ổn định, tuyến đê cần trơn tru, đoạn đê nối với các đoạn l
cận thành đường trơn không đ
c gẫy khúc uốn cong gấp
Thứ hai: Hình dạng tuyến cần
Bố trí đoạn đê đơn giản, tốt nhất là đường thẳng, tránh gẫy khúc, ít lồi lõm Trongtrường hợp phải bố trí đoạn đê lõm, cần có các biện pháp giảm sóng hoặc tăngcường sức chống đỡ của đê, thuận lợi trong việc giảm nh
tác dụng của sóng và dòng chảy mạnh nhất trong khu vực
Bên cạnh những yêu cầu chung đối với đoạn đê bảo vệ bờ biể, khi c
n tuyến đê Quỳnh Dị cần căn cứ tới những yêu cầ u sau:
-Căn c
vào tuyến công trình hiện tạ
hiện trạng của công trình
-Căn cứ vào tài sát địa chất
- Căn cứ vào yêu cầu liệu khảo tuyến đê có nhiệm vụ ngăn mặn giữ ngọt để phục vụsản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sn
ả vệ triều dâng và lụt bão cho ngư
dân xã Quỳnh Dỵ
3 6 Lựa chọn mặt cắt ngang hợp lý
Theo dạng hình học của mặt cắt đê biển có thể chia t
nh3loại: đê mái nghiêng,
tường đứng và đê kết hợp
3 6 1 Đê biển mái nghiêng
Mặt cắt đê có dạng hình thang Thân đNamê chủ yếu đắp bằng đất Theo các nghiêncứu đê biển Việt , mái phía biển thường có hệ số mái dốc m = 3 đến 5, còn mái đêphía đồng có hệ số mái dốc nhỏ hơn, thông thường m = 2 đến 3, phụ thuộc vàochiều cao đê, địa chất đất nền và loại vật liệu đất đắp Mái đê phía biển thường cólớp gia cố bảo vệ Lớp gia cố mái có thể là cỏ hoặc kết cấu kè bảo vệ mái Các hình
Trang 38thức kè mái đê biển phía biển thường là đá lát khan, đá xây, đá đổ, tấm bê tông đúcsẵn, bê tông đổ tại chỗ, bê tông nhựa đường …Kết cấu và mức độ gia cố phụ thuộcvào điều kiện làm việc, độ lớn các tác động của sóng, dòng chảy…Đối với mái đêphía đồng thường được b
vệ bằng trồng cỏ, hoặc đá lát khan trong khung đá xây
Đê biển mái nghiêng có đáy rộng, ứng suất dưới đáy đê nhỏ, thích hợp ở vùng bãibiển trầm tích, bãi bồi, thi công đơn giản, sử dụng vật liệu địa phương, dễ duy tusửa chữa, tuy nhiên lại có nhược điểm là mặt cắt đê
ớn, khối lượng công trình lớn và chiếm nhiều diện tích
Sơ đồ mặt cắt ngan
má nghiêng có kè lát mái và tường đỉnh như
nh 3.2
Hìn h 3.2 Mặt cắt ngang đê biển mái nghiêng
Mái phía biển của đê mái nghiêng có thể là một mái dốc đơn như hình 5.1, hoặc
có thể làm mái gãy (có hai hoặc ba độ dốc khác nhau) như hình 3.3, hoặc nhằm
Trang 39hều cao sóng leo có thể làm mái có cơ như hình
ỡ nh 3.3 Mặt cắt đê biển mái nghiêng có mái g
Để giảm nhỏ khối lượng đất đá thân đê mà vẫn không hạ thấp tiêu chuẩn chốngtràn do sóng lớn, thường bố trí trên đỉnh đê tường chắn sóng Để chống xói mònchân đê do chịu tác dụng của dòng chảy và sóng, bảo đảm ổn định cho chân đê,thường bố trí lăng trụ đá đổ ở chân đê hoặc làm chân khay bằng đá xây, cọc bê tông,ống buy…
i nh 3.4 Đê mái nghiêng có
và tường chắn sóng
3.6.2 Đê biển kiểu tường đứng
Trang 40Đê biển kiểu tường đứng thường được dùng cho các vùng bờ biển chịu tác độngsúng lớn, mực nước triều biến động lớn, hoặc với mục đích giảm phạm vi chiếm đấcho các thành phố, các khu công nghiệp nằm giáp biển.
Khối tường phía biển có thể bằng đá xây hoặc bằng bê tông, bê tông cốt thép c
idc m<1, phía sau tường có thể đắp đất, n
ìh
H ỡ nh 3.5 Mặt cắt đê biển kiểu tường đứng
H ỡ nh 3.6 Mặt cắt