Ðứng về mặt ngôn ngữ học thì việc phân loại và miêu tả các phong cách chức năng ngôn ngữ tiếng Việt là yêu cầu lí thuyết đặt ra cho bất kì ngôn ngữ nào đã và đang ở thời kì phát triển
Trang 1Các phong cách chức năng ngôn ngữ Tiếng Việt
I VẤN ĐỀ PHÂN LOẠI
1 Ý nghĩa
Ðứng về mặt ngôn ngữ học thì việc phân loại và miêu tả các phong cáchchức năng ngôn ngữ tiếng Việt là yêu cầu lí thuyết đặt ra cho bất kì ngôn ngữnào đã và đang ở thời kì phát triển Trong giao tiếp, phong cách chức năng ngônngữ luôn giữ vai trò môi giới Tất cả những nét phong phú và sâu sắc, thâm thuý
và tinh tế, tất cả những khả năng biến hoá của tiếng Việt đều thể hiện trongphong cách và qua phong cách Tất cả những vấn đề quan trọng như Giữ gìn sự
trong sáng của tiếng Việt, Chuẩn hoá ngôn ngữ, phát triển và nâng cao tiếng Việt văn hoá đều phải được giải quyết trong sự gắn bó mật thiết với phong
cách Mọi sự non kém, thiếu sót về ngôn ngữ đều sẽ bộc lộ khi sử dụng cácphong cách chức năng ngôn ngữ
Ðối với nhà trường, sự phân loại và miêu tả các PC sẽ tạo ra những cơ sởkhoa học về tiếng Việt để biên soạn những tài liệu học tập, giảng dạy hoàn chỉnh
về tiếng Việt Sự phân loại và miêu tả các phong cách có ý nghĩa về nhiều mặt:
ý nghĩa xã hội, ý nghĩa lí luận và ý nghĩa sư phạm
2 Các cách phân loại PCNN
Việc phân loại các phong cách chức năng là một vấn đề đã được đặt ra từthời Mĩ từ pháp cổ đại với lược đồ bánh xe phong cách của Virgile Riêng ở ViệtNam vấn đề này chỉ mới thực sự quan tâm từ khi có các giáo trình về phongcách học Cụ thể là trong quyển Giáo trình Việt ngữ tập III của Ðinh Trọng Lạcxuất bản năm 1964 Từ đó đến nay đã có rất nhiều quan điểm khác nhau về cáchphân loại các PCCNTV Và, thực tế vấn đề này vẫn chưa có tiếng nói chung cả
về số lượng các phong cách và cả về thuật ngữ Có thể khảo sát hai quan điểm
về cách phân loại qua hai bộ giáo trình Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếngViệt của giáo sư Cù Ðình Tú và Phong cách học tiếng Việt của giáo sư ÐinhTrọng Lạc (chủ biên ) và Nguyễn Thái Hoà
1- GS Cù Ðình Tú phân loại dựa trên sự đối lập giữa PC khẩu ngữ tự
Trang 2nhiên và PC ngôn ngữ gọt giũa Sau đó, trên cơ sở chức năng giao tiếp của xãhội mà chia tiếp PC ngôn ngữ gọt giũa thành : PC khoa học, PC chính luận, PChành chính PC ngôn ngữ văn chương được khảo sát riêng không nằm trongphong cách ngôn ngữ gọt giũa Sơ đồ phong cách tiếng Việt được biểu hiện nhưsau :
Tiếng Việt toàn dân
cáchkhoahọc
Phongcáchchínhluận
Phongcáchhànhchính
Phongcách ngônngữ vănchương
2- GS Ðinh Trọng Lạc phân loại phong cách chức năng tiếng Việt ra làm
5 loại : PC Hành chính- công vụ, PC khoa học- kỹ thuật, PC báo chí- công luận,
PC chính luận và PC sinh hoạt hàng ngày Theo giáo sư, lời nói nghệ thuậtkhông tạo ra phong cách chức năng riêng mà chỉ là một kiểu chức năng củangôn ngữ
So sánh hai cách phân loại trên chúng ta thấy: Cách thứ nhất phân loạicòn thiếu một phong cách CNNN đang tồn tại thực tế hiện nay trong tiếng Việt ,
đó là PC thông tấn ( Ở đây chúng tôi dùng thuật ngữ thông tấn thay cho thuậtngữ báo chí ) Cách thứ hai lại không có PC ngôn ngữ văn chương trong hệthống PCCNNN tiếng Việt Ðiều này không đảm bảo tính hệ thống củaPCCNNN tiếng Việt và mâu thuẫn về khái niệm phong cách đã được đề cập ởphần phân loại của tác giả Giáo trình này phân loại các PCCNNN tiếng Việt ralàm 6 loại Ðó là : PC khẩu ngữ, PC khoa học, PC thông tấn, PC chính luận, PChành chính và PC văn chương
II- MIÊU TẢ CÁC PCCN NGÔN NGỮ TIẾNG VIỆT
1 Phong cách khẩu ngữ
a- Khái niệm:
Phong cách KN là phong cách được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hàngngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi thức Giao tiếp ở đây
Trang 3thường với tư cách cá nhân nhằm để trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình vớingười thân, bạn bè, hàng xóm, đồng nghiệp, đồng hành,
PCKN có các dạng thể hiện như : chuyện trò, nhật kí, thư từ Trong đó
chuyện trò thuộc hình thức hội thoại, nhật kí thuộc hình thức văn bản tự thoại và
thư từ thuộc hình thức văn bản cách thoại Tuy nhiên, có thể thấy ở phong cáchnày, dạng nói là dạng giao tiếp chủ yếu Ở dạng này tất cả những nét riêng trong
sự thể hiện như: đặc trưng, đặc điểm ngôn ngữ được bộc lộ rõ và hết sức tiêubiểu Có điều cần phải chú ý là không phải dạng nói nào cũng thuộc PCKN Chỉ
có những lời nói ( chuyện trò) trong giao tiếp mang tính không nghi thức mớithuộc PCKN Ở PC này người ta còn chia làm hai dạng: PCKN văn hoá vàPCKN thông tục Ở mỗi dạng này lại có sự thể hiện riêng cả về đặc trưng cũngnhư về đặc điểm ngôn ngữ Do đó, mỗi PCCNNN không phải là một khuônmẫu khô cứng
2- Ðặc trưng: PCKN có 3 đặc trưng :
2.1- Tính cá thể: Ðặc trưng này thể hiện ở chỗ khi giao tiếp, người nói baogiờ cũng thể hiện vẻ riêng về thói quen ngôn ngữ của mình khi trao đổi, chuyệntrò, tâm sự với người khác Ngôn ngữ là công cụ chung dùng để giao tiếp trongmột cộng đồng nhưng ở mọi người có sự vận dụng và thể hiện không giốngnhau do nhiều nguyên nhân như: nghề nghiệp, lứa tuổi, giới tính, tâm lí, tínhcách, trình độ học vấn, văn hoá Ðặc trưng này khiến cho sự thể hiện của phongcách KN cực kì phong phú, phức tạp, đa dạng
2.2- Tính cụ thể: Ở PCKN, những cách nói trừu tượng, chung chung tỏ rakhông thích hợp Ðiều này do giao tiếp ở đây thường là giao tiếp hội thoại, sựtiếp nhận và phản hồi thông tin, tình cảm cần phải tức thời và ngắn gọn Ðặc
Trang 4trưng này đã giúp cho sự giao tiếp trong sinh hoaüt hàng ngày trở nên nhanhchóng, dễ dàng, ngay trong trường hợp phải đề cập đến những vấn đề trừutượng Ví dụ:
- Ông Cụ làm những việc nó cừ quá, đến nỗi tôi cứ cho rằng dù dân mình
có tồi đi nữa, Ông Cụ xoay quanh rồi cũng cứ độc lập như thường Những cú như cú Hiệp định sơ bộ mồng 6 tháng 3 thì đến chính thằng Mĩ cũng phải lắc đầu: nó cho rằng không thể nào bịp Ông Già nổi Thằng Pháp thì nghĩa lí gì? Bệt lắm rồi Không có thằng Mĩ xui thì làm gì Pháp dám trở mặt phản Hiệp định mồng 6 tháng 3? Mình cho nó như vậy là đã phúc đời nhà nó rồi Ðáng lẽ
nó phải làm chằng chằng lấy chứ? (Nam Cao)
2.3- Tính cảm xúc: Ðặc trưng này gắn chặt với tính cụ thể Khi giao tiếp ởphong cách KN người ta luôn luôn bộc lộ thái độ tư tưởng, tình cảm của mìnhđối với đối tượng được nói đến Những cách diễn đạt đầy màu sắc tình cảm đãnảy sinh trực tiếp từ những tình huống cụ thể trong thực tế đời sống muôn màumuôn vẻ Chính thái độ, tình cảm, cảm xúc làm thành nội dung biểu hiện bổsung của lời nói, giúp người nghe có thể hiểu nhanh chóng, hiểu sâu sắc nội
Trang 5dung cơ bản và nhất là mục đích, ý nghĩa của lời nói
Ví dụ: Anh Mịch nhăn nhó nói:
- Lạy ông, ông làm phúc tha cho con, mai con phải đi làm trừ nợ cho ôngNghị, kẻo ông ấy đánh chết
Ông Lí cau mặt, lắc đầu, giơ roi song to bằng ngón chân cái lên trời, dậm dọa:
- Kệ mày, theo lệnh quan, tao chiếu sổ đinh, thì lần này đến lượt mày rồi.
- Cắn cỏ con lạy ông trăm nghìn mớ lạy, ông mà bắt con đi, thì ông Nghị ghét con, cả nhà con khổ.
- Thì mày hẹn làm ngày khác với ông ấy, không được à?
- Ðối với ông Nghị, con là chỗ đầy tớ, con sợ lắm Con không dám nói sai lời, vì là chỗ con nhờ vả quanh năm Nếu không, vợ con con chết đói.
- Chết đói hay chết no, tao đây không biết, nhưng giấy quan đã sức, tao
cứ phép tao làm Ðứa nào không tuân, để quan gắt, tao trình thì rũ tù ( Nguyễn
2- Từ ngữ:
- Ðặc điểm nổi bật nhất của PC này là thường dùng những từ mang tính
cụ thể, giàu hình ảnh và sắc thái biểu cảm
- Khi gọi tên hàng ngày, người ta không thích dùng tên khai sinh vì cáchgọi này thường kém cụ thể, ít gợi cảm Người ta tìm những cách đặt tên khác cókhả năng gợi ra hình ảnh, đặc điểm cụ thể riêng biệt thường có ở một cá nhân
Trang 6- Những từ biểu thị các nhu cầu vật chất và tinh thần thông thường ( như
ăn, ở, đi lại, học hành, thể dục thể thao, chữa bệnh, mua bán, giao thiệp, vuichơi, giải trí, sinh hoạt trong gia đình, trong làng xóm ) chiếm tỉ lệ lớn, có tần
* Một số hiện tượng nổi bật:
+ Có một lớp từ chuyên dùng cho PCKN mà ít dùng ở các PC khác Vídụ: Hết xảy, hết ý, số dách, bỏ bố, bỏ mẹ, cút, chuồn Những tiếng tục, tiếnglóng cũng chỉ dùng ở PC này
+ Sử dụng nhiều từ láy và đặc biệt là láy tư Ví dụ như: đỏng đa đỏngđảnh, nhí nha nhí nhảnh, tầm bậy tầm bạ, lí la lí lắt Có khi sử dụng kiểu láychen như:
-Làm ăn như tao thật là đáng chết, khách đến thì ít mà khứa đến thì nhiều
+ Hay dùng cách nói tắt Ví dụ : Nhân khẩu ( khẩu; chán nản ( nản; biquanàbi
+ Sử dụng những kết hợp không có quy tắc Ví dụ: Ðẹp ( đẹp mê hồn,đẹp mê li rụng rốn, đẹp tàn canh giá lạnh, đẹp ve kêu, đẹp bá chấy
+ Thường dùng những từ tượng thanh, tượng hình
+ Thường dùng cách nói ví von, so sánh, chuyển nghĩa ẩn dụ hoặc hoán
dụ
3- Cú pháp:
- Trong tổng số những cấu trúc cú pháp được sử dụng ở PC này, câu đơnchiếm tỉ lệ lớn và có tần suất cao Ðặc biệt, câu gọi tên ( như: câu cảm thán, câuchào hỏi, ứng xử ) được sử dụng nhiều
- Ðặc điểm nổi bật ở PC này là tồn tại hai xu hướng trái ngược nhau Mộtmặt, khẩu ngữ dùng kết cấu tỉnh lược, có khi tỉnh lược đến mức tối đa nói bằng
sự để trống hoàn toàn, mặt khác, dùng các kết cấu cú pháp có xen những yếu tố
dư, lặp lại, có khi dư thừa một cách dài dòng lủng củng
Ðây là một ví dụ về cách nói có xen nhiều yếu tố dư:
Bác Phô gái, dịu dàng, đặt cành cau lên bàn, ngồi xổm ở xó cửa, gãi tai,
Trang 7nói với ông Lí:
- Lạy thầy, nhà con thì chưa cất cơn, mấy lại sợ thầy mắng chửi, nên không dám đến kêu Lạy thầy, quyền phép trong tay thầy, thầy tha cho nhà con, đừng bắt nhà con đi xem đá bóng vội.
- Ồ, việc quan không phải như chuyện đàn bà của các chị!
- Thì lạy thầy, thế này, làng ta thì đông, thầy cắt ai không được Tại nhà con ốm yếu, nên xin thầy hoãn cho đến lượt sau.
- Ốm gần chết cũng phải đi Lệnh quan như thế Ai cũng lấy cớ ốm yếu
mà không đi, thì người ta đá bóng cho chó nó xem à? ( Nguyễn Công Hoan)
d- Diễn đạt:
Do được dùng trong sinh hoạt hàng ngày nên PCKN có tính tự do, tuỳtiện và phụ thuộc rất nhiều vào tâm lí, cảm hứng của người trong cuộc Ðiều nàydẫn đến tình trạng đề tài, đối tượng được đề cập trong PCKN ít khi tập trung,đứt đoạn, ý nọ xọ ý kia, thiếu tính liên tục Ví dụ:
Hoàng:- Lần thi này mày có dùng phao không?
Minh:- Không Giám thị coi ngặt quá Có lẽ thi lại
Thành:- Thế mà vẫn có đứa phao được đấy Nó giả vờ đau bụng ra ngoài.Hoàng:- Cứ phải học chắc thì vẫn hơn À, chiều nay ta đi bách hoá cáinhỉ
Thành:- Làm gì?
Hoàng:- Mua miếng vải may quần
Minh:- Mua vải làm gì? Mua quần may sẵn có hơn không? Chiều vào Hà
Ðông đi Chấn:- Hà Ðông dạo này đang làm lại cái cầu to lắm.
Thành:- Thị xã này bây giờ rất đẹp Hai bờ sông đã kè đá cả rồi Như sông
Nhêva ấy Minh:- Mày đi Nga rồi à?
Thành:- Không Nghe người ta nói thế
Hoàng:- Tao đã uống cà phê ở quán Hương Giang một lần Cạnh bờ sông,
Chấn:- Mai lớp mình có phụ đạo triết học không?
Hoàng:- Hình như vào buổi chiều Triết học loằng ngoằng quá, 76
Trang 8PC khoa học có ba biến thể: PC khoa học chuyên sâu, PC khoa học giáokhoa và PC khoa học phổ cập.
Khác với PC khẩu ngữ, ở PC này dạng viết là tiêu biểu
b- Chức năng và đặc trưng:
1- Chức năng: PC khoa học có hai chức năng là: thông báo và chứngminh Một vài giáo trình trước đây cho rằng PCKH có chức năng chủ yếu làthông báo [14],[15] Quan niệm trên tỏ ra không bao quát hết bản chất của PCnày Chính chức năng chứng minh tạo nên sự khu biệt giữa PCKH với các PCkhác Văn bản thuộc PC này không chỉ thuần thông báo các sự kiện, sự vật tồntại trong thực tế khách quan mà còn phải chứng minh, làm sáng tỏ ý nghĩa củacác sự kiện ấy
2- Ðặc trưng: PC khoa học có 3 đặc trưng :
2.1- Tính trừu tượng- khái quát: Mục đích của khoa học là phát hiện racác quy luật tồn tại trong các sự vật, hiện tượng nên phải thông qua trừu tượnghoá, khái quát hoá khi nhận thức và phản ánh hiện thực khách quan Trừu tượnghoá chính là con đường của nhận thức lí tính giúp ta thoát khỏi những nhận biết
lẻ tẻ, rời rạc ở giai đoạn cảm tính Ví dụ , để có khái niệm PCCNNN, người ta
đã phải trừu tượng hoá tất cả các văn bản, các dạng lời nói trong quá trình hoạtđộng ngôn giao
2.2- Tính logic: Cách diễn đạt của PC khoa học phải biểu hiện năng lựctổng hợp của trí tuệ, phải tuân theo quy tắc chặt chẽ từ tư duy logic hình thứcđến tư duy logic biện chứng Các nội dung ý tưởng khoa học của người viết phải
Trang 9được sắp xếp trong mối quan hệ logic, tránh trùng lặp hoặc mâu thuẫn; nhữngkhái quát, suy lí khoa học không được phủ định lại những tài liệu (cứ liệu) làm
cơ sở cho nó
2.3- Tính chính xác- khách quan: PC khoa học không được phép tạo ra sựkhác biệt giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt Một văn bản khoa học chỉ cógiá trị thực sự khi đưa đến người tiếp nhận những thông tin chính xác về cácphát hiện, phát minh khoa học Muốn vậy, văn bản khoa học phải đảm bảo tínhmột nghĩa Nghĩa là nó không cho phép nhiều cách hiểu khác nhau hoặc hiểumột cách mơ hồ Chân lí khoa học luôn phụ thuộc vào các quy luật khách quan,không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người Những từ ngữ biểu cảm,những ý kiến chủ quan không thích hợp ở PC này
c- Ðặc điểm :
1- Ngữ âm: Khi phát âm ở PC này người ta thường có ý thức hướng đếnchuẩn mực ngữ âm Ngữ điệu có thể được dùng hạn chế để tăng thêm sức thuyếtphục của sự lập luận
2- Từ ngữ:
- Sử dụng nhiều và sử dụng chính xác thuật ngữ khoa học
- Những từ ngữ trừu tượng, trung hòa về sắc thái biểu cảm xuất hiện vớitần số cao và thích hợp với sự diễn đạt của PC này
Ví dụ: Cái mô hình ngữ pháp miêu tả mà N Chomsky thừa nhận là cótính khách quan và chặt chẽ nhất là mô hình ICs ( với lối phân tích lưỡng phân
liên tục, từ S ( tức Sentence đến NP, VP ( tức noun phrase, verb phrase) rồi đến những thành tố trực tiếp khác trong lòng chúng cho đến hình vị cuối cùng),
nhưng áp dụng nó vào việc tạo sinh câu thì vẫn có thể tạo ra những câu kỳ quặckiểu như The colorless green ideas sleep furiously (Những tư tưởng không màumàu xanh lục ngủ một cách giận dữ)!
Với sự sáng lập ngữ pháp tạo sinh, N.Chomsky là người đầu tiên đi vào
nghiên cứu ngữ pháp của hoạt động tạo ra lời Ðây là cống hiến quan trọng của
N Chomsky mà lịch sử ngôn ngữ học sẽ trân trọng ghi khắc, một cống hiến có giá trị tạo ra một giai đoạn phát triển mới trong tiến trình ngôn ngữ học thế
Trang 103- Cú pháp:
- PC khoa học sử dụng các hình thức câu hoàn chỉnh, kết cấu câu chặtchẽ, rõ ràng để đảm bảo yêu cầu chính xác, một nghĩa và tránh cách hiểu nướcđôi nước ba
- Các phát ngôn hàm chứa nhiều lập luận khoa học, thể hiện chất lượng tưduy logic cao
- Câu điều kiện-hệ quả và câu ghép được sử dụng nhiều Nội dung của cácphát ngôn đều minh xác Sự liên hệ giữa các vế trong câu và giữa các phát ngônvới nhau thể hiện những luận cứ khoa học chặt chẽ Vì vậy, độ dư thừa trong cácphát ngôn nói chung là ít, mà cũng có thể nói là ít nhất, so với các phát ngônkhác
- Văn phong KH thường sử dụng những cấu trúc câu khuyết chủ ngữ,hoặc câu có chủ ngữ không xác định
3 Phong cách thông tấn
a Khái niệm:
PC thông tấn là PC được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất
cả những vấn đề thời sự ( Thông tấn : có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi.)
Báo chí, nhất là báo hàng ngày, là nơi đăng tải các loại tin tức, kiến thức
có tính tổng hợp và cập nhật hoá, trong đó hầu như hiện diện đủ tất cả các loại
Trang 11phong cách như : khoa học, hành chính, chính luận, văn chương Do đó, khôngnên gọi phong cách thông tấn là phong cách báo chí
PC thông tấn có các loại: văn bản cung cấp tin tức, văn bản phản ánh côngluận và văn bản thông tin- quảng cáo Phong cách thông tấn tồn tại cả ba dạng:dạng nói (kênh nói được dùng ở các đài phát thanh); dạng hình và nói (kênh nói
và hình được dùng ở đài truyền hình); dạng viết ( kênh viết được dùng trên báo
và tạp chí )
b- Chức năng và đặc trưng
1- Chức năng: PC thông tấn có hai chức năng là thông báo và tác động.Báo chí ra đời trước hết là do nhu cầu thông tin Qua báo chí, người tatiếp cận được nhanh chóng các vấn đề mà mình quan tâm Do đó, phong cáchthông tấn trước tiên phải đáp ứng được chức năng này Ngoài ra, báo chí cònđảm nhận một nhiệm vụ to lớn khác là tác động đến dư luận làm cho người đọc,người nghe, người xem hiểu được bản chất của sự thật để phân biệt cái đúng cáisai, cái thật, cái giả, cái nên ngợi ca, cái đáng phê phán
2- Ðặc trưng : PC thông tấn có 3 đặc trưng:
2.1- Tính thời sự: Thông tin phải truyền đạt kịp thời, nhanh chóng Chỉ cónhững thông tin mới mẻ, cần thiết mới hấp dẫn người đọc, người nghe Xã hộingày càng phát triển, nhu cầu trao đổi và tiếp nhận thông tin của con người ngàycàng lớn Báo chí sẽ thoả mãn nhu cầu thông tin đó của con người, nhưng đồngthời người ta đòi hỏi đấy phải là những thông tin kịp thời, nóng hổi
2.2- Tính chiến đấu: Báo chí là công cụ đấu tranh chính trị của một nhànước, một đảng phái, một tổ chức Tất cả công việc thu thập và đưa tin đều phảiphục vụ cho nhiệm vụ chính trị đó Tính chiến đấu là một yếu tố không thể thiếuđược trong quá trình tạo nên sự ổn định và phát triển của xã hội trên mặt trậnchính trị tư tưởng Ðấy chính là các cuộc đấu tranh giữa cái cũ và cái mới; giữacái tiến bộ và lạc hậu; giữa tích cực và tiêu cực
2.3- Tính hấp dẫn: Tin tức của báo, đài cần phải được trình bày và diễnđạt hấp dẫn để khêu gợi hứng thú của người đọc, người nghe Tính hấp dẫnđược coi như là một trong những yếu tố quyết định sự sinh tồn của một tờ báo,
Trang 12tạp chí hay các đài phát thanh, truyền hình Ðiều này đòi hỏi ở hai mặt: nội dung
2- Từ ngữ:
2.1- Báo chí là phương tiện thông tin đại chúng Do vậy, từ ngữ đượcdùng trong phong cách thông tấn trước hết phải là từ ngữ toàn dân, có tính thôngdụng cao Tuy nhiên, ở mỗi thể loại có sự thể hiện khác nhau:
- Từ ngữ trong các bài đưa tin phần lớn là lớp từ ngữ chuyên dùng trongcác hoạt động của bộ máy Nhà nước và các đoàn thể Ví dụ:
(TT- Hà Nội-TP.HCM)- Theo tin từ Vụ trung học chuyên nghiệp và dạy
nghề (Bộ GD-ÐT), tiếp theo ba đợt tuyển sinh của các trường ÐH,CÐ, hơn 200 trường THCN trong cả nước đã bắt đầu muà tuyển sinh năm 2000.Trong đó 124 trường THCN khối trung ương và trường ÐH,CÐ có tuyển hệ THCN tập trung thi tuyển từ nay đến đầu tháng tám, 90 trường THCN địa phương trong cả nước
sẽ thi tuyển đến cuối tháng tám ( Báo Tuổi trẻ )
- Từ ngữ các mẫu quảng cáo thường là tên các hàng hoá, các từ chỉ địadanh, nhân danh và các tính từ chỉ phẩm chất Ví dụ:
Raid- nhãn hiệu luôn dẫn đầu về thị phần tại hơn 120 quốc gia trên thế
giới trong đó có Việt Nam và được xếp vào danh sách những sản phẩm bán chạy nhất tại Mỹ Do đó, Raid thực sự là một nhãn hiệu đáng tin cậy cho mọi gia đình Việt Nam, với những lợi ích thiết thực:
Trang 13Raid- hiệu quả cao: Tiêu diệt tất cả các loại côn trùng (Gián, Muỗi, Kiến ) và diệt ngay khi tiếp xúc; duy trì hiệu quả sau 4 tuần ( đối với các loại
côn trùng bò như Gián, Kiến )
Raid- An toàn cho sức khoẻ: chỉ có tác dụng đối với côn trùng
Raid - Giết côn trùng chết ( Báo Tuổi trẻ )
- Từ ngữ trong các bài phỏng vấn, phóng sự thì thường là những từ ngữchuyên dùng trong lĩnh vực được tiến hành phỏng vấn hay phóng sự Ví dụ:
* Hội đồng văn hoá khi giới thiệu ông với giải thưởng Rockefeller III đã đánh giá về bảo tàng do ông làm giám đốc là một trong những bảo tàng có
ấn tượng nhất trong loại hình này ở châu Á Thưa ông, về phiïa chủ quan mình, chữ ấn tượng này nên hiểu như thế nào?
- TS Nguyễn Văn Huy: Có lẽ trước hết vì bảo tàng này giới thiệu một
cách bình đẳng 54 nền văn hoá của 54 dân tộc ở Việt Nam Ðó là điều không phải ở đâu cũng làm được Chủ thể của những nền văn hoá này được tôn trọng trong các cách giới thiệu từng thành tố văn hoá Bảo tàng đã phản ánh một cách chân thật lịch sử, đời sống văn hoá và cuộc sống của các dân tộc ( Báo Tuổi trẻ CN )
2.2- Từ ngữ dùng thường có màu sắc biểu cảm- cảm xúc Có xu hướng đitìm cái mới trong ý nghĩa của từ Ðiều này bộc lộ những khả năng tìm tòi, pháthiện những năng lực tiềm tàng ẩn chứa trong từ hoặc trong các kết hợp mới mẻ
có tính năng động dễ đi vào lòng người Ví dụ: Hội chứng chiến tranh vùng Vịnh, tội ác xuyên quốc gia, cuộc chiến chống bệnh tật đói nghèo, quả bom dân
số, chiến tranh lạnh, xa lộ thông tin, bùng nổ thông tin, cái chết trắng, bên bờ vực phá sản, liên minh ma quỷ
2.3- Có mối tương quan giữa những từ ngữ diễn cảm và những từ ngữdùng theo khuôn mẫu có tính năng động và linh hoạt
2.4- Dùng nhiều từ ngữ có màu sắc trang trọng
2.5- Có lớp từ riêng dùng trong PC này, gọi là từ ngữ thông tấn
3- Cú pháp:
3.1- Cấu trúc cú pháp thường lặp đi lặp lại một số kiểu nhất định Trong
Trang 14đó, quảng cáo thường sử dụng câu đơn; bài đưa tin thường sử dụng nhiều câughép hoặc câu đơn có kết cấu phức tạp; bài phỏng vấn phóng sự thì tùy lĩnh vực
nó đi sâu mà cấu trúc cú pháp có thể đơn giản hay phức tạp, nhưng thường là
hay sử dụng nhiều câu ghép và câu phức tạp Ví dụ: Theo Kyodo, trong cuộc họp ngay sau khi kết thúc Hội nghị thượng đỉnh G-8 ở Okinawa ngày 23-7, Tổng thống Nga Vlađimia Putin và Thủ tướng Nhật Bản Yoshiro Mori đã thoả thuận rằng ông Putin sẽ đi thăm Nhật Bản từ 3 đến 5-9 để có các cuộc hội đàm
về kế hoạch kí kết một hiệp ước hoà bình song phương Nga và Nhật đã thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1956 nhưng chưa kí hiệp ước hoà bình vì còn bất đồng về chủ quyền quần đảo Kurin (Báo Tuổi trẻ )
3.2- Thường theo những khuôn mẫu văn bản và công thức hành văn nhấtđịnh Ðưa tin có khuôn mẫu và công thức hành văn riêng; quảng cáo, phỏng vấn,phóng sự, tuy khuôn mẫu văn bản và công thức hành văn có khác nhau nhưngcũng đều có những quy định chuẩn về những phương diện đó
3.3- Trong các bài phóng sự điều tra, tiểu phẩm những cấu trúc câukhẩu ngữ, câu trong PC văn chương như: câu hỏi, câu cảm thán, câu chuyển đổitình thái, câu tỉnh lược, câu đảo trật tự các thành phần cú pháp cũng được khaithác sử dụng nhằm thực hiện chức năng riêng của mỗi thể loại
4 Phong cách chính luận
a- Khái niệm:
PC chính luận là PC được dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội Ngườigiao tiếp ở PC này thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm chínhtrị, tư tưởng của mình đối với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội Ðây làkhái niệm ít nhiều mang tính truyền thống và việc phân giới giữa PC này với PCkhoa học, PC thông tấn vẫn còn một số quan niệm chưa thống nhất [4], [8],[14],