1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán

34 859 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.

Trang 1

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo Đại học KTQD

Ths Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TCQT&TTCK

Chuyên đề

Phân tích kỹ thuật

Lý thuyết và ứng dụng trong đầu t− trên ttck

Tel: 8698209; DĐ: 0912722202

VN Index

5000 10000 15000 50 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 VNINDEX (1,048.98, 1,033.92, 1,048.98, 1,033.92, -15.0599)

25.4.2006 VnIndex 632.69

12.3.2007 VnIndex 1174,2

6.4.2007 VnIndex 1174,2

1.8.2006 VnIndex 404.87

Nội dung

Š Giới thiệu về phõn tớch kỹ thuật

Š Hướng dẫn cài đặt phần mềm Metastock

Trang 2

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

Š PTKT là phương pháp dựa vào diễn biến giá

và khối lượng giao dich trong quá khứ và dự

đoán xu thế giá trong tương lai.

Š PTCB trả lời câu hỏi ‘Cái gì” còn PTKT trả

lời câu hỏi “Khi nào”

Š Xác định thời điểm là vô cùng quan trọng đặc biệt là trong TT hay biến động và khi thực hiện chiến lược đầu tư ngắn hạn

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú

„ Diễn biến giá giao dịchcủa chứng khoán thờigian qua

„ Xem xét khối lượnggiao dịch tương ứng

„ Phân tích các yếu tố về

kỳ vọng của nhà đầu tư

và cung cầu trên thịtrường

Phần ii

Hướng dẫn cài đặt phần mềm Metastock và sử dụng cỏc trang Web về PTKT ở Việt Nam

Trang 3

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Š Chạy phần mền Metastock, chạy downloader

Š Vào Tools và chọn Convert

Trang 4

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Convert dữ liệu

Š Kích Browse ở phần source và chọn All Files(*.*)

Š Trong phần Destination chọn Folder C:\Data

Š Ấn OK để chương trình chạy tiếp

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Trang 5

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Trang 6

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

Phân tích kỹ thuật - Định nghĩa

Š PTKT được áp dụng như là một khâu trong quá trình đưa ra

quyết định đầu tư hoặc giao dịch trên TTCK

Š PTKT chú trọng đến yếu tố thời điểm ra quyết định đầu tư

Š PTKT được dùng chủ yếu để trợ giúp nhà đầu tư nếu họ

muốn:

„ Xác định thời điểm bắt đầu của xu hướng giá (lên hay xuống) của

một chứng khoán trên thị trường

„ Xác định giao dịch tuỳ theo xu hướng giá đó

„ Xác định thời điểm kết thúc một xu hướng giá (lên hay xuống) trên

Š Biến động thị trường phản ánh tất cả (một phần của Giả

thuyết thị trường hiệu quả)

„ Bất cứ yếu tố nào cú khả năng ảnh hưởng đến giỏ như tõm lý, chớnh trị hay cỏc yếu tố tài chớnh của doanh nghiệp, tổ chức đều được phản ỏnh trong sự biến động giỏ chứng khoỏn trờn thị trường

Š Giá dịch chuyển theo xu thế chung

„ Là giả định quan trọng nhất của Phõn tớch kỹ thuật, giả định này dựa trờn cơ sở sự vận động của giỏ khụng phải là một biến ngẫu nhiờn theo thời gian mà sự biến động này tuõn theo những quy luật nhất định

Trang 7

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú

Ba loại biến động giá theo thời gian

Ba loại biến động giá theo thời gian

Š Luồng vận động thứ hai, luồng vận động dễ gõy hiểu lầm nhất, chớnh là luồng phản ỏnh điều chỉnh phụ của thị trường:

một đợt giảm giỏ đỏng kể trong một thị trường mà xu hướng

là lờn giỏ hoặc ngược lại trong một thị trường xuống giỏ

Thường thỡ những phản ứng như vậy kộo dài từ ba tuần đến nhiều thỏng

Š Luồng vận động thứ ba và thường là khụng quan trọng chớnh

là sự biến động của giỏ theo ngày

Trang 8

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Luồng vận động chính

Thị trường giá lên Thị trường giá xuống Lấy lại tự tin

Thị trường giá tăng (Bull Market)

Š Giai ®o¹n 1: Giai ®o¹n tÝch tô

Š Giai ®o¹n 2: Giai ®o¹n t¨ng gi¸ m¹nh

Š Giai ®o¹n 3: Giai ®o¹n thÞ tr−êng ch¸y báng

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Bull Market

Š Xu hướng thị trường lên giá diễn ra khi đồ thị

có một đỉnh cao hơn và một điểm đáy cao

hơn

Š Xu hướng thị trường lên giá kết thúc khi ta

thấy trên đồ thị có một đỉnh thấp hơn và sau

đó là một điểm đáy thấp hơn

Š Lưu ý: Mọi điểm đáy và đỉnh sẽ không được

khẳng định cho đến khi giá di chuyển qua các

điểm giá cao và thấp trước đó

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Bull Market

5000 10000 15000 20000 25000

x10

5000 10000 15000 20000 25000

x10

-30 -20 -10 -5 0 5 10 15 25 35 40

200 250 300 350 400 450 500 550 600 650

01/6/2005

25/4/2005 VNI: 632

25/08/2005

06/2/2006 VNI: 312

02/08/06 03/11/2006

VNI: 322

VNI, MACD

Trang 9

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Thị trường giá giảm (Bear Market)

Š Giai ®o¹n 1: Giai ®o¹n

ph©n phèi

Š Giai ®o¹n 2: Giai ®o¹n

ho¶ng lo¹n

„ Giai ®o¹n cñng cè sau

giai ®o¹n ho¶ng lo¹n

Š Giai ®o¹n 3: Giai ®o¹n

gi¶m gi¸ m¹nh

2000SepOctNovDec2001 MarAprMayJunJul AugSepOct NovDec2002 Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov De

5000 5000 5000 5000 5000 5000

5000 10000 20000 30000 40000 50000

-45 -35 -25 -15 -5 0 10 20 30 40 50 60

100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600

28/7/2000

25/6/2001 VNI:571

15/10/2001 VNI: 203

19/11/2001 VNI: 301

11/3/2002 VNI: 183

VNI, MACD

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Thị trường giá giảm (Bear Market)

Š Xu hướng thị trường con gấu diễn ra khi ta thấy trên đồ thị một điểm thấp hơn và sau đó

là một điểm đáy thấp hơn

Š Xu hướng thị trường gấu kết thúc khi ta thấy

đồ thị xuất hiện một điểm đáy cao hơn và sau

đó là một đỉnh cao hơn

Š Lưu ý: Mọi điểm đỉnh và đáy đều không được xác định cho đến khi giá chuyển qua các điểm lên và xuống trước đó

Các dấu hiệu để nhận biết thị trường

Š Chỉ số giá trên thu nhập trung bình của thị trường

Š Mức cổ tức trung bình của thị trường

Š Phản ứng của thị trường đối với các tin tức

Š Mức độ huy động vốn mới và mức độ phát hành lần đầu ra

công chúng

Š Xu hướng hiển hiện của thị trường

Š Mức độ tham gia của công chúng vào thị trường

Š Mức độ quan tâm của các phương tiện truyền thông chính

đối với thị trường

Š Số lượng nhân viên môi giới, các hoạt động củng cố hoặc

phá sản và mối quan tâm đối với các khách hàng riêng

Š Mức độ hoạt động, tuyển dụng nhân lực, thua lỗ trong kinh

doanh

Lý thuyết sóng Elliot

Š Năm 1938, có một cuốn sách xuất bản với đề tựa

“Nguyên Lý Sóng” (The Wave Principle) Trong đó giới thiệu về lý thuyết sóng Elliott, người đã nghiên cứu và đưa ra lý thuyết này là Ralph Nelson Elliott

Š Lý thuyết của Elliott chịu rất nhiều ảnh hưởng của

lý thuyết Dow, đặc biệt chúng có điểm chung nhau rất lớn ở phần ứng dụng nguyên lý về sóng Elliott

là người từng nghiên cứu rất kĩ về lý thuyết Dow, ông cho rằng nguyên lý sóng của mình là một phần

bổ sung rất cần thiết cho lý thuyết Dow

Trang 10

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

Lý thuyết súng Elliot

Š Trong Lý Thuyết Súng cú ba khớa cạnh cơ bản với

mức độ quan trọng lần lượt là mụ hỡnh, tỉ lệ và thời

điểm

Š Mụ hỡnh tức hỡnh mẫu đồ thị súng, đõy là phần quan

trọng nhất của lý thuyết Cũn việc phõn tớch cỏc tỉ lệ

là rất cần thiết để xỏc định cỏc mức hoàn lại

(Retracement) và cỏc mức giỏ mục tiờu (Price

Objectives) thụng qua mối quan hệ giữa cỏc súng

khỏc nhau

Š Yếu tố cuối cựng là thời điểm, cú thể được dựng để

xỏc định cỏc mụ hỡnh và tỉ lệ đó hoặc sắp xuất hiện

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

Lý thuyết súng Elliot

Š Khuynh hướng đi kèmvới phản ứng giá

Š Có 5 sóng trong khuynhhướng chính và tiếp theo

là 3 sóng trong khuynhhướng phản ứng

Š Một quá trình vận động5-3 hoàn thành một chu

kỳ vận động của chứngkhoán Chu kỳ này lại nằm trong một chu kỳ 5-

3 nhỏ tiếp theo

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú

Lý thuyết súng Elliot

Š Một chu kỡ sẽ gồm 8 súng, 5 súng hướng cựng chiều

và 3 súng hướng ngược chiều thị trường

Š Khi thị trường lờn giỏ, ở phần 5 súng được đỏnh số

thỡ cỏc súng 1, 3, 5 được gọi là cỏc súng kộo, cũn

cỏc súng 2, 4 gọi là cỏc súng điều chỉnh- sẽ điều

chỉnh xu thế của 3 súng 1, 3, 5 (tờn gọi của chỳng

được đặt theo hướng chuyển động)

Š Với 3 súng ở nửa bờn kia của mụ hỡnh, được đỏnh

dấu bằng cỏc chữ cỏi a, b, c cũng được gọi là cỏc

súng điều chỉnh nhưng khỏc súng 2, 4 ở chỗ tớnh

chất điều chỉnh của chỳng là với toàn thị trường

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú

Lý thuyết súng Elliot

May June July August SeptemberOctober NovemberDecember 2004 February March April May June July August

1000 3000 5000 7000 9000 10000 12000 14000

3000 5000 7000 9000 10000 12000 14000

x10

-8 -6 -3 -102 5 7 10 13 15 18 21

120 140 170 190 210 240 260 280 300 320 340 360 380

24/10/2003 VNI: 130

02/3/2004 VNI: 273

VNI, MACD

Trang 11

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

55, 89, 144, đưa ra ở đây hoàn

toàn không phải ngẫu nhiên mà

chúng đều nằm trong dãy số

Fibonacci, dãy số này là cơ sở toán

học của Nguyên Lý Sóng Elliott

PhÇn iV

CÁC DẠNG ĐỒ THỊ, XU THẾ, ĐƯỜNG HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ

Xác định đơn vị thời gian

Š Đơn vị thời gian dùng cho phân tích: phút, giờ, ngày, tuần,

tháng, quý, năm, vài năm…

Š Đơn vị thời gian càng dài, mức độ chi tiết của độ thị càng

kém (ví dụ tháng so với tuần hoặc ngày)

Š Lựa chọn đơn vị thời gian tuỳ thuộc vào số liệu sẵn có, chiến

lược đầu tư

Š Dữ liệu ngày Æ đồ thị chi tiết và rõ ràng hơn Æ dùng cho

đầu tư ngắn hạn Có thể làm mất bức tranh toàn cảnh

Š Dữ liệu tuần/tháng Æ dùng cho đầu tư trung và dài hạn

Š Dùng kết hợp để thấy bức tranh chung và diễn biến trong

Trang 12

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Đồ thị dạng đường thẳng (Line Chart)

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Đồ thị dạng then chắn (Bar Chart)

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Biểu đồ dạng then chắn (Bar chart)

Š Trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên thế giới

hiện nay các chuyên viên phân tích thường dùng loại biểu

đồ này trong phân tích là chủ yếu lý do chính vì tính ưu

việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét sự biến động của giá

chứng khoán

Š Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng đó là:

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

CandleStick Chart

Trang 13

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Biểu đồ dạng ống (Candlestick chart):

Š Hai kí tự mà loại biểu đồ này sử dụng đó là:

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

„ Có ích khi khoảng giá hẹp.

„ Hữu ích cho giao dịch và đồ ngắn hạn.

„ Diễn biến giá dưới dạng tuyệt đối.

Š Loga:

„ Hữu ích khi giá biến động mạnh.

„ Hữu ích cho giao dịch dài hạn.

Trang 14

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Xu thế

Š Nếu chuyển động của đồ thị vượt lên đường xu thế giảm

hoặc xuống dưới đường xu thế giá tăng thì đây là dấu

hiệu, có thể nói là sớm nhất, cho sự thay đổi trong xu thế

thị trường

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo

Kênh (channel line)

Š Kênh là khoảng giao động của

giá, nếu giá sẽ dao động trong một dải thì dải đó gọi là kênh

Dải dao động đó được xác định bởi hai đường biên là đường xu thế và đường kênh (channel line), hai đường này song song với nhau Vấn đề là làm sao có thể xác định được hai đường này.

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Hç trî vµ kh¸ng cù (Support & Resistance)

gi¶m gi¸ dõng l¹i

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Hç trî - Support

uly August September October November December 2006 February March April May June July August September October

1000 3000 5000 7000 9000 10000 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105

26/10/2005 NKD: 50.000 7/7/2005

06/10/06

NKD (81.0000, 80.5000, 80.0000, 80.0000, -1.00000)

Trang 15

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

01/3/2004 KHA: 29.000

17/10/2005 KHA: 28.100

KHA

Cung và Cầu

Š Trong khoảng thời gian

xem xét: Hỗ trợ là giao

điểm của đường cung với

trục giá, kháng cự là giao

điểm của đường cầu với

trục giá

Š Khi kỳ vọng nhà đầu tư

thay đổi mức giá họ chấp

nhận mua cũng thay đổi,

dẫn đến sự phá vỡ các mức

hỗ trợ - kháng cự

Š Việc phá vỡ mức hỗ trợ thể

hiện sự dịch chuyển của

đường cung - cầu

Sự phá vỡ S-R

Š Kỳ vọng của các nhà

đầu tư thay đổi:

„ Nhà đầu tư sẵn lòngmua ở mức giá cao hơn

„ Người bán hi vọng giá

tăng cao không muốnbán CP nữa

Š Sự thay đổi này đã dẫn

đến sự phá vỡ mức S/R

Š Việc nghiên cứu S/R có vai trò hết sức quan trọng

Trang 16

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

Sự phá vỡ S-R

2004 Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2005 FebMar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2006 Mar Apr May J

1000 3000 5000 7000 9000 10000 12000 14000 16000 15 20 25 30 35 40 45

01/3/2004

KHA: 29.000

17/10/2005 KHA: 28.100 30/3/2006 KHA: 28.300

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú

Sự hối tiếc của nhà đầu tư

của nhà đầu tư đã xuất

hiện, giá sẽ diễn biến

theo hướng phá vỡ S-R

August September November December 2005 February April May June July August September OctoberNo 500

1000 2000 3000 4000 5000 6000

500 1000 2000 3000 4000 5000 6000 28

30 32 34 36 38 40 42 44 46

28 30 32 34 36 38 40 42 44 46

20/9/2005 28/9/2005

TMS (62.0000, 64.0000, 62.0000, 64.0000, +2.00000)

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú

Sự hối tiếc của nhà đầu tư

sự quay về kỳ vọng ban đầu

pr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2005 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2

500 1000 2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 26.0 27.0 28.0

04/05/2004 13/07/05KHA: 27.000 21/10/2005

KHA

Trang 17

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo

Š Điều này xuất phát từ sự

thay đổi trong kỳ vọng của

27 4 11 October

18 25 1 15 November

22 29 6 13 December

20 27 4 10 2005

17 24 14 21 February

28 7 March

14 28 4 April

11 18 4 May

16 30 6 June 100

300 500 700 900 1000

100 300 500 700 900 1000 30.5

31.0 31.5 32.0 32.5 33.0 33.5 34.0 34.5 35.0

30.5 31.0 31.5 32.0 32.5 33.0 33.5 34.0 34.5 35.0

Trang 18

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

tính chất tham khảo

Double bottom (Mô hình hai đáy)

Š Mô hình hai đáy là thời kỳ chuyển đổi xu thế giảm

giá thành xu thế tăng giá, nó mang tính đảo chiều

Có điều là mô hình này tương đối dễ nhận ra nên

cũng rất dễ nhầm do đó nhà đầu tư nên cẩn thận khi

quyết định tham gia trong thời kỳ này

Š Chiến lược: Đóng các vị thế bán hoặc thực hiện các

vị thế mua vào thời điểm thị trường trượt qua

ngưỡng cận trên tại đỉnh nằm giữa hai đáy, đặt lệnh

dừng để tránh thiệt hại với mức giá ngay dưới mức

cận dưới thấp nhất của hai đáy Thực hiện giao

dịch mua tại điểm đảo chiều của thị trường hoặc

dấu hiệu đảo chiều tương tự nếu giá cả quay lại

Double top (Mô hình hai đỉnh)

Š Mô hình hai dỉnh là mô hình thể hiện sự đảo ngược của xu hướng tăng giá chứng khoán – nó đánh dấu quá trình chuẩn bị cho xu hướng đi xuống của xu hướng tăng giá trong hiện tại

Š Chiến lược: Đóng các vị thế mua hoặc thực hiện các vị thế bán vào thời điểm thị trường trượt qua ngưỡng cận trên tại đáy nằm giữa hai đỉnh, đặt lệnh dừng để tránh thiệt hại với mức giá ngay dưới mức cận trên cao nhất của hai đỉnh Thực hiện giao dịch bán tại điểm đảo chiều của thị trường hoặc dấu hiệu đảo chiều tương tự nếu giá

cả quay lại ngưỡng cận dưới bị phá vỡ, đặt lệnh dừng để tránh thiệt hại tại mức giá ngay dưới điểm ngưỡng cận dưới bị phát vỡ.

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Falling wedge (Mô hình cái nêm hướng xuống

Š Mô hình Falling wedge là một hình mẫu kỹ thuật dạng bullish (chỉ báo thị trường tăng giá), mô hình bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường xu thế rộng sau đó độ rộng giảm dần khi giá chứng khoán giảm.

Š Sự biến động của giá hình thành một hình chóp nón hướng xuống dưới do các đỉnh và đáy dần hội tụ

Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có

Head and shoulders top (Đỉnh đầu vai)

Š Hình mẫu gồm ba đỉnh cao nhọn được tạo bởi ba điểm

khôi phục - tăng giá trở lại sau khi giá giảm trong sự biến động của giá chứng khoán Đỉnh đầu tiên – vai trái – xuấn hiện khi giá chứng khoán tăng đạt tới đỉnh của nó và sau đó giảm xuống Đỉnh thứ hai – cái đầu- xảy ra khi giá chứng khoán tăng lên đến một đỉnh cao mới cao hơn đỉnh của vai trái rồi sau đó lại giảm xuống

Š Những dấu hiệu về khối lượng giao dịch

„ Khối lượng giao dịch ngày càng lớn trong suốt quá trình hình thành đỉnh đầu tiên

„ Khối lượng giao dịch thu hẹp vào thời điểm thị trường điều chỉnh giá xuống mức thấp hơn sau đỉnh đầu tiên.

„ Khối lượng giao dịch mở rộng trong quá trình hình thành đỉnh cao nhất, nhưng thường không lớn bằng khối lượng giao dịch khi thị trường tiến đến “vai trái” trước đó.

„ Khối lượng giao dịch thu hẹp khi thị trường lại điều chỉnh xuống mức giá thấp hơn sau khi đã lên đến đỉnh “đầu”

„ Khối lượng giao dịch trong quá trình hình thành đỉnh thấp hơn tiếp theo đó giảm nhẹ và ít hơn khối lượng giao dịch tại đỉnh “đầu”

Ngày đăng: 08/05/2015, 15:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị xuất hiện một điểm đáy cao hơn và sau - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
th ị xuất hiện một điểm đáy cao hơn và sau (Trang 9)
Đồ thị dạng đường thẳng (Line Chart) - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
th ị dạng đường thẳng (Line Chart) (Trang 12)
Đồ thị dạng then chắn (Bar Chart) - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
th ị dạng then chắn (Bar Chart) (Trang 12)
Hình mẫu trong phân tích kỹ thuật - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
Hình m ẫu trong phân tích kỹ thuật (Trang 17)
Hình mẫu kỹ thuật  đảo chiều xu hướng thị trường - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
Hình m ẫu kỹ thuật đảo chiều xu hướng thị trường (Trang 17)
Hình mẫu dạng đảo chiều của thị - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
Hình m ẫu dạng đảo chiều của thị (Trang 19)
Hình cốc hoàn hảo sẽ có hai thành - chuyên đề: Phân tích kĩ thuật trong chứng khoán
Hình c ốc hoàn hảo sẽ có hai thành (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w