Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn, hoạt động của nó nhằm huy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư. Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán các loại chứng khoán. Việc mua bán được tiến hành ở hai thị trường sơ cấp và thứ cấp. do vậy thị trường chứng khoán là nơi chứng khoán được phát hành và trao đổi. Thị trường sơ cấp: người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành; Thị trường thứ cấp: nơi diễn ra sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành ở Thị trường sơ cấp. Hàng hóa giao dịch trên Thị trường chứng khoán bao gồm: các cổ phiếu, trái phiếu và một số công cụ tài chính khác có thời hạn trên 1 năm Vị trí của Thị trường chứng khoán: Trong thị trường Tài chính có hai thị trường lớn là: Thị trường Tài chính ngắn hạn (Thị trường tiền tệ); Thị trường Tài chính dài hạn (Thị trường vốn): bao gồm Thị trường tín dụng dài hạn (gồm Thị trường cho vay thế chấp và thị trường cho thuê tài chính); và Thị trường chứng khoán. Đặc điểm chủ yếu của Thị trường chứng khoán: Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn đều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính; Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo. Mọi người đều tự do tham gia vào thị trường. Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu; Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp. Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn.
Trang 1Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo Đại học KTQD
Ths Nguyễn Đức Hiển – Bộ môn TCQT&TTCK
Chuyên đề
Phân tích kỹ thuật
Lý thuyết và ứng dụng trong đầu t− trên ttck
Tel: 8698209; DĐ: 0912722202
VN Index
5000 10000 15000 50 100 200 300 400 500 600 700 800 900 1000 1100 1200 VNINDEX (1,048.98, 1,033.92, 1,048.98, 1,033.92, -15.0599)
25.4.2006 VnIndex 632.69
12.3.2007 VnIndex 1174,2
6.4.2007 VnIndex 1174,2
1.8.2006 VnIndex 404.87
Nội dung
Giới thiệu về phõn tớch kỹ thuật
Hướng dẫn cài đặt phần mềm Metastock
Trang 2Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
PTKT là phương pháp dựa vào diễn biến giá
và khối lượng giao dich trong quá khứ và dự
đoán xu thế giá trong tương lai.
PTCB trả lời câu hỏi ‘Cái gì” còn PTKT trả
lời câu hỏi “Khi nào”
Xác định thời điểm là vô cùng quan trọng đặc biệt là trong TT hay biến động và khi thực hiện chiến lược đầu tư ngắn hạn
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú
Diễn biến giá giao dịchcủa chứng khoán thờigian qua
Xem xét khối lượnggiao dịch tương ứng
Phân tích các yếu tố về
kỳ vọng của nhà đầu tư
và cung cầu trên thịtrường
…
Phần ii
Hướng dẫn cài đặt phần mềm Metastock và sử dụng cỏc trang Web về PTKT ở Việt Nam
Trang 3Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Chạy phần mền Metastock, chạy downloader
Vào Tools và chọn Convert
Trang 4Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Convert dữ liệu
Kích Browse ở phần source và chọn All Files(*.*)
Trong phần Destination chọn Folder C:\Data
Ấn OK để chương trình chạy tiếp
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Trang 5Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Trang 6Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
Phân tích kỹ thuật - Định nghĩa
PTKT được áp dụng như là một khâu trong quá trình đưa ra
quyết định đầu tư hoặc giao dịch trên TTCK
PTKT chú trọng đến yếu tố thời điểm ra quyết định đầu tư
PTKT được dùng chủ yếu để trợ giúp nhà đầu tư nếu họ
muốn:
Xác định thời điểm bắt đầu của xu hướng giá (lên hay xuống) của
một chứng khoán trên thị trường
Xác định giao dịch tuỳ theo xu hướng giá đó
Xác định thời điểm kết thúc một xu hướng giá (lên hay xuống) trên
Biến động thị trường phản ánh tất cả (một phần của Giả
thuyết thị trường hiệu quả)
Bất cứ yếu tố nào cú khả năng ảnh hưởng đến giỏ như tõm lý, chớnh trị hay cỏc yếu tố tài chớnh của doanh nghiệp, tổ chức đều được phản ỏnh trong sự biến động giỏ chứng khoỏn trờn thị trường
Giá dịch chuyển theo xu thế chung
Là giả định quan trọng nhất của Phõn tớch kỹ thuật, giả định này dựa trờn cơ sở sự vận động của giỏ khụng phải là một biến ngẫu nhiờn theo thời gian mà sự biến động này tuõn theo những quy luật nhất định
Trang 7Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú
Ba loại biến động giá theo thời gian
Ba loại biến động giá theo thời gian
Luồng vận động thứ hai, luồng vận động dễ gõy hiểu lầm nhất, chớnh là luồng phản ỏnh điều chỉnh phụ của thị trường:
một đợt giảm giỏ đỏng kể trong một thị trường mà xu hướng
là lờn giỏ hoặc ngược lại trong một thị trường xuống giỏ
Thường thỡ những phản ứng như vậy kộo dài từ ba tuần đến nhiều thỏng
Luồng vận động thứ ba và thường là khụng quan trọng chớnh
là sự biến động của giỏ theo ngày
Trang 8Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Luồng vận động chính
Thị trường giá lên Thị trường giá xuống Lấy lại tự tin
Thị trường giá tăng (Bull Market)
Giai ®o¹n 1: Giai ®o¹n tÝch tô
Giai ®o¹n 2: Giai ®o¹n t¨ng gi¸ m¹nh
Giai ®o¹n 3: Giai ®o¹n thÞ tr−êng ch¸y báng
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Bull Market
Xu hướng thị trường lên giá diễn ra khi đồ thị
có một đỉnh cao hơn và một điểm đáy cao
hơn
Xu hướng thị trường lên giá kết thúc khi ta
thấy trên đồ thị có một đỉnh thấp hơn và sau
đó là một điểm đáy thấp hơn
Lưu ý: Mọi điểm đáy và đỉnh sẽ không được
khẳng định cho đến khi giá di chuyển qua các
điểm giá cao và thấp trước đó
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Bull Market
5000 10000 15000 20000 25000
x10
5000 10000 15000 20000 25000
x10
-30 -20 -10 -5 0 5 10 15 25 35 40
200 250 300 350 400 450 500 550 600 650
01/6/2005
25/4/2005 VNI: 632
25/08/2005
06/2/2006 VNI: 312
02/08/06 03/11/2006
VNI: 322
VNI, MACD
Trang 9Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Thị trường giá giảm (Bear Market)
Giai ®o¹n 1: Giai ®o¹n
ph©n phèi
Giai ®o¹n 2: Giai ®o¹n
ho¶ng lo¹n
Giai ®o¹n cñng cè sau
giai ®o¹n ho¶ng lo¹n
Giai ®o¹n 3: Giai ®o¹n
gi¶m gi¸ m¹nh
2000SepOctNovDec2001 MarAprMayJunJul AugSepOct NovDec2002 Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov De
5000 5000 5000 5000 5000 5000
5000 10000 20000 30000 40000 50000
-45 -35 -25 -15 -5 0 10 20 30 40 50 60
100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600
28/7/2000
25/6/2001 VNI:571
15/10/2001 VNI: 203
19/11/2001 VNI: 301
11/3/2002 VNI: 183
VNI, MACD
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Thị trường giá giảm (Bear Market)
Xu hướng thị trường con gấu diễn ra khi ta thấy trên đồ thị một điểm thấp hơn và sau đó
là một điểm đáy thấp hơn
Xu hướng thị trường gấu kết thúc khi ta thấy
đồ thị xuất hiện một điểm đáy cao hơn và sau
đó là một đỉnh cao hơn
Lưu ý: Mọi điểm đỉnh và đáy đều không được xác định cho đến khi giá chuyển qua các điểm lên và xuống trước đó
Các dấu hiệu để nhận biết thị trường
Chỉ số giá trên thu nhập trung bình của thị trường
Mức cổ tức trung bình của thị trường
Phản ứng của thị trường đối với các tin tức
Mức độ huy động vốn mới và mức độ phát hành lần đầu ra
công chúng
Xu hướng hiển hiện của thị trường
Mức độ tham gia của công chúng vào thị trường
Mức độ quan tâm của các phương tiện truyền thông chính
đối với thị trường
Số lượng nhân viên môi giới, các hoạt động củng cố hoặc
phá sản và mối quan tâm đối với các khách hàng riêng
Mức độ hoạt động, tuyển dụng nhân lực, thua lỗ trong kinh
doanh
Lý thuyết sóng Elliot
Năm 1938, có một cuốn sách xuất bản với đề tựa
“Nguyên Lý Sóng” (The Wave Principle) Trong đó giới thiệu về lý thuyết sóng Elliott, người đã nghiên cứu và đưa ra lý thuyết này là Ralph Nelson Elliott
Lý thuyết của Elliott chịu rất nhiều ảnh hưởng của
lý thuyết Dow, đặc biệt chúng có điểm chung nhau rất lớn ở phần ứng dụng nguyên lý về sóng Elliott
là người từng nghiên cứu rất kĩ về lý thuyết Dow, ông cho rằng nguyên lý sóng của mình là một phần
bổ sung rất cần thiết cho lý thuyết Dow
Trang 10Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
Lý thuyết súng Elliot
Trong Lý Thuyết Súng cú ba khớa cạnh cơ bản với
mức độ quan trọng lần lượt là mụ hỡnh, tỉ lệ và thời
điểm
Mụ hỡnh tức hỡnh mẫu đồ thị súng, đõy là phần quan
trọng nhất của lý thuyết Cũn việc phõn tớch cỏc tỉ lệ
là rất cần thiết để xỏc định cỏc mức hoàn lại
(Retracement) và cỏc mức giỏ mục tiờu (Price
Objectives) thụng qua mối quan hệ giữa cỏc súng
khỏc nhau
Yếu tố cuối cựng là thời điểm, cú thể được dựng để
xỏc định cỏc mụ hỡnh và tỉ lệ đó hoặc sắp xuất hiện
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
Lý thuyết súng Elliot
Khuynh hướng đi kèmvới phản ứng giá
Có 5 sóng trong khuynhhướng chính và tiếp theo
là 3 sóng trong khuynhhướng phản ứng
Một quá trình vận động5-3 hoàn thành một chu
kỳ vận động của chứngkhoán Chu kỳ này lại nằm trong một chu kỳ 5-
3 nhỏ tiếp theo
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú
Lý thuyết súng Elliot
Một chu kỡ sẽ gồm 8 súng, 5 súng hướng cựng chiều
và 3 súng hướng ngược chiều thị trường
Khi thị trường lờn giỏ, ở phần 5 súng được đỏnh số
thỡ cỏc súng 1, 3, 5 được gọi là cỏc súng kộo, cũn
cỏc súng 2, 4 gọi là cỏc súng điều chỉnh- sẽ điều
chỉnh xu thế của 3 súng 1, 3, 5 (tờn gọi của chỳng
được đặt theo hướng chuyển động)
Với 3 súng ở nửa bờn kia của mụ hỡnh, được đỏnh
dấu bằng cỏc chữ cỏi a, b, c cũng được gọi là cỏc
súng điều chỉnh nhưng khỏc súng 2, 4 ở chỗ tớnh
chất điều chỉnh của chỳng là với toàn thị trường
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú
Lý thuyết súng Elliot
May June July August SeptemberOctober NovemberDecember 2004 February March April May June July August
1000 3000 5000 7000 9000 10000 12000 14000
3000 5000 7000 9000 10000 12000 14000
x10
-8 -6 -3 -102 5 7 10 13 15 18 21
120 140 170 190 210 240 260 280 300 320 340 360 380
24/10/2003 VNI: 130
02/3/2004 VNI: 273
VNI, MACD
Trang 11Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
55, 89, 144, đưa ra ở đây hoàn
toàn không phải ngẫu nhiên mà
chúng đều nằm trong dãy số
Fibonacci, dãy số này là cơ sở toán
học của Nguyên Lý Sóng Elliott
PhÇn iV
CÁC DẠNG ĐỒ THỊ, XU THẾ, ĐƯỜNG HỖ TRỢ VÀ KHÁNG CỰ
Xác định đơn vị thời gian
Đơn vị thời gian dùng cho phân tích: phút, giờ, ngày, tuần,
tháng, quý, năm, vài năm…
Đơn vị thời gian càng dài, mức độ chi tiết của độ thị càng
kém (ví dụ tháng so với tuần hoặc ngày)
Lựa chọn đơn vị thời gian tuỳ thuộc vào số liệu sẵn có, chiến
lược đầu tư
Dữ liệu ngày Æ đồ thị chi tiết và rõ ràng hơn Æ dùng cho
đầu tư ngắn hạn Có thể làm mất bức tranh toàn cảnh
Dữ liệu tuần/tháng Æ dùng cho đầu tư trung và dài hạn
Dùng kết hợp để thấy bức tranh chung và diễn biến trong
Trang 12Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Đồ thị dạng đường thẳng (Line Chart)
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Đồ thị dạng then chắn (Bar Chart)
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Biểu đồ dạng then chắn (Bar chart)
Trên các Thị trường chứng khoán hiện đại trên thế giới
hiện nay các chuyên viên phân tích thường dùng loại biểu
đồ này trong phân tích là chủ yếu lý do chính vì tính ưu
việt của nó đó là sự phản ánh rõ nét sự biến động của giá
chứng khoán
Hai kí tự mà dạng biểu đồ này sử dụng đó là:
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
CandleStick Chart
Trang 13Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Biểu đồ dạng ống (Candlestick chart):
Hai kí tự mà loại biểu đồ này sử dụng đó là:
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Có ích khi khoảng giá hẹp.
Hữu ích cho giao dịch và đồ ngắn hạn.
Diễn biến giá dưới dạng tuyệt đối.
Loga:
Hữu ích khi giá biến động mạnh.
Hữu ích cho giao dịch dài hạn.
Trang 14Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Xu thế
Nếu chuyển động của đồ thị vượt lên đường xu thế giảm
hoặc xuống dưới đường xu thế giá tăng thì đây là dấu
hiệu, có thể nói là sớm nhất, cho sự thay đổi trong xu thế
thị trường
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có tính chất tham khảo
Kênh (channel line)
Kênh là khoảng giao động của
giá, nếu giá sẽ dao động trong một dải thì dải đó gọi là kênh
Dải dao động đó được xác định bởi hai đường biên là đường xu thế và đường kênh (channel line), hai đường này song song với nhau Vấn đề là làm sao có thể xác định được hai đường này.
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Hç trî vµ kh¸ng cù (Support & Resistance)
gi¶m gi¸ dõng l¹i
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Hç trî - Support
uly August September October November December 2006 February March April May June July August September October
1000 3000 5000 7000 9000 10000 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 85 90 95 100 105
26/10/2005 NKD: 50.000 7/7/2005
06/10/06
NKD (81.0000, 80.5000, 80.0000, 80.0000, -1.00000)
Trang 15Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
01/3/2004 KHA: 29.000
17/10/2005 KHA: 28.100
KHA
Cung và Cầu
Trong khoảng thời gian
xem xét: Hỗ trợ là giao
điểm của đường cung với
trục giá, kháng cự là giao
điểm của đường cầu với
trục giá
Khi kỳ vọng nhà đầu tư
thay đổi mức giá họ chấp
nhận mua cũng thay đổi,
dẫn đến sự phá vỡ các mức
hỗ trợ - kháng cự
Việc phá vỡ mức hỗ trợ thể
hiện sự dịch chuyển của
đường cung - cầu
Sự phá vỡ S-R
Kỳ vọng của các nhà
đầu tư thay đổi:
Nhà đầu tư sẵn lòngmua ở mức giá cao hơn
Người bán hi vọng giá
tăng cao không muốnbán CP nữa
Sự thay đổi này đã dẫn
đến sự phá vỡ mức S/R
Việc nghiên cứu S/R có vai trò hết sức quan trọng
Trang 16Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
Sự phá vỡ S-R
2004 Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2005 FebMar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2006 Mar Apr May J
1000 3000 5000 7000 9000 10000 12000 14000 16000 15 20 25 30 35 40 45
01/3/2004
KHA: 29.000
17/10/2005 KHA: 28.100 30/3/2006 KHA: 28.300
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú
Sự hối tiếc của nhà đầu tư
của nhà đầu tư đã xuất
hiện, giá sẽ diễn biến
theo hướng phá vỡ S-R
August September November December 2005 February April May June July August September OctoberNo 500
1000 2000 3000 4000 5000 6000
500 1000 2000 3000 4000 5000 6000 28
30 32 34 36 38 40 42 44 46
28 30 32 34 36 38 40 42 44 46
20/9/2005 28/9/2005
TMS (62.0000, 64.0000, 62.0000, 64.0000, +2.00000)
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú
Sự hối tiếc của nhà đầu tư
sự quay về kỳ vọng ban đầu
pr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2005 Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec 2
500 1000 2500 4000 5500 7000 8500 10000 11500 13000 20.0 21.0 22.0 23.0 24.0 25.0 26.0 27.0 28.0
04/05/2004 13/07/05KHA: 27.000 21/10/2005
KHA
Trang 17Mọi nhận định chỉ là ý kiến cỏ nhõn, cú tớnh chất tham khảo
Điều này xuất phát từ sự
thay đổi trong kỳ vọng của
27 4 11 October
18 25 1 15 November
22 29 6 13 December
20 27 4 10 2005
17 24 14 21 February
28 7 March
14 28 4 April
11 18 4 May
16 30 6 June 100
300 500 700 900 1000
100 300 500 700 900 1000 30.5
31.0 31.5 32.0 32.5 33.0 33.5 34.0 34.5 35.0
30.5 31.0 31.5 32.0 32.5 33.0 33.5 34.0 34.5 35.0
Trang 18Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
tính chất tham khảo
Double bottom (Mô hình hai đáy)
Mô hình hai đáy là thời kỳ chuyển đổi xu thế giảm
giá thành xu thế tăng giá, nó mang tính đảo chiều
Có điều là mô hình này tương đối dễ nhận ra nên
cũng rất dễ nhầm do đó nhà đầu tư nên cẩn thận khi
quyết định tham gia trong thời kỳ này
Chiến lược: Đóng các vị thế bán hoặc thực hiện các
vị thế mua vào thời điểm thị trường trượt qua
ngưỡng cận trên tại đỉnh nằm giữa hai đáy, đặt lệnh
dừng để tránh thiệt hại với mức giá ngay dưới mức
cận dưới thấp nhất của hai đáy Thực hiện giao
dịch mua tại điểm đảo chiều của thị trường hoặc
dấu hiệu đảo chiều tương tự nếu giá cả quay lại
Double top (Mô hình hai đỉnh)
Mô hình hai dỉnh là mô hình thể hiện sự đảo ngược của xu hướng tăng giá chứng khoán – nó đánh dấu quá trình chuẩn bị cho xu hướng đi xuống của xu hướng tăng giá trong hiện tại
Chiến lược: Đóng các vị thế mua hoặc thực hiện các vị thế bán vào thời điểm thị trường trượt qua ngưỡng cận trên tại đáy nằm giữa hai đỉnh, đặt lệnh dừng để tránh thiệt hại với mức giá ngay dưới mức cận trên cao nhất của hai đỉnh Thực hiện giao dịch bán tại điểm đảo chiều của thị trường hoặc dấu hiệu đảo chiều tương tự nếu giá
cả quay lại ngưỡng cận dưới bị phá vỡ, đặt lệnh dừng để tránh thiệt hại tại mức giá ngay dưới điểm ngưỡng cận dưới bị phát vỡ.
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Falling wedge (Mô hình cái nêm hướng xuống
Mô hình Falling wedge là một hình mẫu kỹ thuật dạng bullish (chỉ báo thị trường tăng giá), mô hình bắt đầu thì biên khoảng cách giữa hai đường xu thế rộng sau đó độ rộng giảm dần khi giá chứng khoán giảm.
Sự biến động của giá hình thành một hình chóp nón hướng xuống dưới do các đỉnh và đáy dần hội tụ
Mọi nhận định chỉ là ý kiến cá nhân, có
Head and shoulders top (Đỉnh đầu vai)
Hình mẫu gồm ba đỉnh cao nhọn được tạo bởi ba điểm
khôi phục - tăng giá trở lại sau khi giá giảm trong sự biến động của giá chứng khoán Đỉnh đầu tiên – vai trái – xuấn hiện khi giá chứng khoán tăng đạt tới đỉnh của nó và sau đó giảm xuống Đỉnh thứ hai – cái đầu- xảy ra khi giá chứng khoán tăng lên đến một đỉnh cao mới cao hơn đỉnh của vai trái rồi sau đó lại giảm xuống
Những dấu hiệu về khối lượng giao dịch
Khối lượng giao dịch ngày càng lớn trong suốt quá trình hình thành đỉnh đầu tiên
Khối lượng giao dịch thu hẹp vào thời điểm thị trường điều chỉnh giá xuống mức thấp hơn sau đỉnh đầu tiên.
Khối lượng giao dịch mở rộng trong quá trình hình thành đỉnh cao nhất, nhưng thường không lớn bằng khối lượng giao dịch khi thị trường tiến đến “vai trái” trước đó.
Khối lượng giao dịch thu hẹp khi thị trường lại điều chỉnh xuống mức giá thấp hơn sau khi đã lên đến đỉnh “đầu”
Khối lượng giao dịch trong quá trình hình thành đỉnh thấp hơn tiếp theo đó giảm nhẹ và ít hơn khối lượng giao dịch tại đỉnh “đầu”