1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG

76 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 438 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiệm vụgiúp Giám đốc nghiên cứu tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các TrạmViễn Thơng thực hiện các nghiệp vụ về Viễn thông – Tin học theo qui địnhcủa ngành và nhà nước, đảm bảo

Trang 1

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TĂNG THỊ HẰNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : Nguyễn Minh Trường NGÀY SINH: 1984 LỚP: K 14B, NGÀNH: QTKD, HỆ: TỪ XA

TẠI VIỆN KHOA HỌC & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆ

GIÁO DỤC

HÀ NỘI 12/ 2012

Trang 2

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu nghiên cứu:

1.1 Mục tiêu nghiên cứu chung:

Mục tiêu phân tích cơng tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại TrungTâm Viễn Thơng Cái Răng nhằm khái quát thực trạng về lực lượng lao độngcũng như cơng tác quản lý người lao động tại Trung tâm Qua đĩ sẽ cho ta thấyđược những kết quả đạt được cũng như các mặt cịn hạn chế của Trung tâm Từ

đĩ cĩ thể đề xuất các biện pháp đúng và kịp thời để nâng cao tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, giúp Trung tâm hoạt động kinh doanh cĩ hiệuquả hơn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

Vấn đề đặt ra cho Trung Tâm Viễn Thơng Cái Răng là sử dụng các nguồnlao động như thế nào để đa dạng hơn nữa và nâng cao chất lượng các dịchvụ viễn thông, mà vẫn đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp đóchính là mục tiêu của đề tài thông qua việc đi sâu vào nghiên cứu và phântích thực trạng nguồn nhân lực của Trung Tâm Viễn Thơng Cái Răng, tìm ranhững khoảng lệch giữa lý thuyết và thực tế, những điểm mạnh, điểm tồntại trong công tác quản trị nguồn nhân lực, để từ đó đề xuất các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, góp phần vào việc manglại hiệu quả hoạt động kinh doanh

2 Lý do chọn đề tài:

Cùng với sự đổi mới và phát triển khơng ngừng của nền kinh tế, hoạt độngdịch vụ Bưu chính - Viễn thơng của Việt Nam ngày càng được nâng cao, mởrộng, tiếp cận và hồ nhập với mọi tầng lớp trong xã hội Điều này thể hiện rõ

là dịch vụ Bưu chính - Viễn thơng đã khơng cịn là một ngành độc quyền nhưtrước đây Trên thị trường Việt Nam đã xuất hiện nhiều nhà khai thác và cungcấp dịch vụ Bưu chính - Viễn thơng, mà nhất là về mặt viễn thơng, như:Viettel, S-Fone, HT mobile… cùng với Tập đồn Bưu chính - Viễn thơng Việt

Trang 3

Nam cung cấp dịch vụ cho nhân dân ở mọi miền đất nước, góp phần thúc đẩy

sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam

Không còn ở thế độc quyền và trong kinh doanh là không tránh khỏi sựcạnh tranh, đồng thời cạnh tranh cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển củamọi ngành nghề kinh doanh trong nền kinh tế Bước vào môi trường cạnh tranhđầy áp lực, mỗi doanh nghiệp để có thể đứng vững và ngày càng phát triểncũng như là việc thực hiện mục đích kinh doanh của mình, đòi hỏi doanhnghiệp phải quan tâm chú trọng đến nhiều yếu tố mà trong đó công tác đào tạo

và phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố quan trọng không thể bỏ qua

Là một thành viên của Viễn Thông Cần Thơ - Tập Đoàn Bưu Chính - ViễnThông Việt Nam, Trung Tâm Viễn Thông Cái Răng cũng không ngừng phấnđấu để đạt được mục tiêu phát triển chung của ngành Ngoài việc hiện đại hoámạng lưới công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ thì còn phải tăng cường hơnnữa công tác quản lý, hoàn thiện đội ngủ cán bộ có năng lực và giỏi trong hoạtđộng kinh doanh Do đó công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là mộtcông cụ có hiệu quả nhất, bởi lẽ nó giải quyết được mối quan hệ phát sinh trongquá trình sản xuất kinh doanh, nó góp phần quan trọng đưa đến sự thành côngcủa doanh nghiệp

Việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp chúng ta có được nguồnlao động dồi dào và lựa cho chúng ta các nhà quản lý giỏi trong đơn vị, các cơquan quản lý cấp cao,… Nhìn chung công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực không chỉ đánh giá được những điểm mạnh và những điểm yếu đang tồn tại

mà còn phải phân tích tìm hiểu nguyên nhân của nó Trên cơ sở đó kiến nghịcác biện pháp có hiệu quả nhất để có thể tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắcphục các điểm yếu Giúp cho chúng ta quyết định lựa chọn các phương án kinhdoanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp

Từ những đặc điểm trên và nhận thức được tầm quan trọng của việc phát

triển nhân thức của con người, em đã chọn đề tài “ Phân tích thực trạng hoạt động đào tạo, phát triển nhân lực và xu hướng, triển vọng phát triển của Trung Tâm Viễn Thông Cái Răng ” để thực hiện chuyên đề thực tập tốt

nghiệp của mình

Trang 4

Đề tài đợc chia làm 3 phần:

Phần I Mở Đầu.

Phần II Khỏi quỏt chung về Trung tõm Viễn Thụng Cỏi Răng.

Phần III Thực trạng hoạt động đào tạo và phỏt triển nhõn lực tại

Trung Tõm Viễn Thụng Cỏi Răng

Phần IV Xu hướng, triển vọng phỏt triển của Trung tõm Viễn

Thụng Cỏi Răng và khuyến nghị nhằm hoàn thiện nghiệp

vụ tại Trung tõm Viễn Thụng Cỏi Răng.

Phần V Kết Luận.

Do sự hạn chế về mặt thời gian cũng nh trình độ nhận thức nên Luận văn của em chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của thầy cô và tập thể cán bộ trong Trung Tõm để Bỏo cỏo của em thêm phần phong phú và hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, thỏng 12,năm 2012

Sinh viờn thực hiện

Nguyễn Minh Trường

RĂNG

1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển:

1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành:

Trang 5

Trung tâm Viễn thông Cái Răng là đơn vị kinh tế - kỹ thuật trực thuộcViễn thông Cần Thơ – Hậu Giang, được thành lập theo quyết định số 176/QĐ-TCCB, ngày 18 tháng 01 năm 2008 của Tổng Gián đốc Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam Giám Đốc Trung Tâm là ông: Võ Thanh Đức, điệnthoại: 07103.847000 Trụ sở chính đặt tại số 01- Đường Đinh Tiên Hoàng,Phường Lê Bình, Quận Cái Răng, TP Cần Thơ.

Trung tâm Viễn thông Cái Răng có vị trí địa lý như sau:

- Đông tiếp giáp với Sông Cần Thơ – Tỉnh Vĩnh Long

- Tây Tiếp giáp với Huyện Phong Điền

- Nam tiếp giáp Huyện Châu Thành và Châu Thành A – Tỉnh HậuGiang

- Bắc tiếp giáp Quận Ninh Kiều Quận Cái Răng có diện tích đất tự nhiên là 6.2536,43 hecta với 74.942nhân khẩu, bao gồm các Phường: Lê Bình, Thường Thạnh, Ba Láng (thuộctrạm Viễn thông 1) và các Phường Hưng Phú, Hưng Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú(thuộc trạm Viễn thông 2)

1.2 Quá trình phát triển:

Từ khi thành lập đến nay dưới sự nổ lực của công nhân viên đơn vị , sựlãnh đạo của Đảng, của ngành, của Viễn thông Cần Thơ đã góp phần hoànthiện đơn vị về mọi mặt: mạng lưới Viễn thông, trang thiết bị được đầu tư hiệnđại, cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, … kịp thời đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạctrên địa bàn và các nhiệm vụ trọng tâm về kinh tế và kỹ thuật tại đơn vị

Đầu năm 2010, Trung tâm Viễn thông Cái Răng chính thức quản lývận hành, khai thác: 05 trạm lắp đặt tổng đài CSN, 03 điểm MAN-E và khoảng

22 trạm BTS Vinaphone; với số lượng thuê bao trên 14000, trong đó bao gồmcác thuê bao: Hữu tuyến cố định, Gphone, ADSL, MyTV, FTTH, … Trong đótrên địa bàn Nam Cần Thơ ( trạm Viễn thông 2 ) quản lý gồm: 03 trạm lắp đặttổng đài CSN, 13 trạm BTS Vinaphone và 02 điểm MAN-E với số thuê baokhoảng 6000 gồm: Hữu tuyến cố định, Gphone, ADSL, MyTV, FTTH, … Đầu năm 2012 cho đến nay Trung Tâm Viễn Thông Cái Răng đã vậnhành và đưa vào phát sóng 13 trạm BTS Vinaphone, đã giải quyết được việc tắt

Trang 6

- Quản lý nhân sự; Tổ chức, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, khaithác mạng Viễn thông, cung cấp dịch vụ Viễn thông trên địa bànQuận Cái Răng và các khu vực tiếp giáp có mạng Viễn thông dotrung tâm quản lý

- Tổ chức thu cước, quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụViễn thông, tin học được Giám đốc Viễn thông Cần Thơ phâncấp gồm: Tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của khách hàng như tiếpnhận đơn yêu cầu cung cấp, di dời các dịch vụ Điện thoại Hữutuyến cố định, Gphone, ADSL, MyTV, FTTH, di dộng…

- Sửa chữa đường dây, thiết bị đầu cuối, bảo trì, bảo dưỡng phầnthiết bị ngoại vi, … Phối hợp giải quyết các vướng mắc về kỹthuật, nghiệp vụ và các khiếu nại khách hàng

- Phục vụ thông tin liên lạc cho các khối cơ quan Đảng, Chínhquyền các cấp trên địa bàn, …

- Với địa phương và các tổ chức xã hội trên địa bàn: phối hợpbảo vệ tài nguyên, môi trường, An ninh quốc phòng, an toàn laođộng, phòng chống cháy nổ, …; Thực hiện các nghĩa vụ, chế độchính sách đối với địa phương theo qui định của nhà nước; Phốihợp phát triển Viễn thông phù hợp chiến lược, quy hoạch pháttriển kinh tế xã hội tại địa phương, …

Trang 7

Sơ đồ 1: Mơ hình cơ cấu tổ chức Trung tâm Viễn thơng Cái Răng

Chức năng các bộ phận trong đơn vị:

* Ban Giám Đốc:

a Giám đốc:

Do Giám đốc Viễn thông Cần Thơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật là người có quyền quản lý và điều hành cao nhất của đơn vị,chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về quản lý và điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ lao động, kế hoạch đầu tưxây dựng cơ bản, kế hoạch kế tốn tài chính, ký kết hợp đồng Là Bí ThưChi Bộ Của Trung Tâm Định mức kinh tế kỹ thuật trong Trung Tâm viễnthông Caí Răng

b Phó Giám đốc :

Do Giám đốc Viễn thông Cần Thơ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khenthưởng, kỷ luật là người giúp Giám đốc chỉ đạo các mặt công tác qui hoạch,kế hoạch, quản lý, vận hành, bảo dưỡng mạng lưới viễn thông trên tồn địabàn; Ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lý sản xuất kinhdoanh; Tổ chức khai thác các dịch vụ trong lĩnh vực viễn thông, công nghệthông tin, Internet, tiếp thị, chăm sóc khách hàng…

Trạm Viễn thơng 1

Trạm Viễn thơng 2

1.Kế tốn

2.Kế hoạch

3.Văn thư

1.CSN Lê Bình 2.CSN Đơng Thạnh

1.CSN Phú Thứ 2.CSN Hưng Phú 3.CSN Phú An

Tổ Kỹ Thuật

Trang 8

a Phịng Kế tốn:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, tham mưu cho Giám đốcvề việc lập các kế hoạch tài vụ và quản chế tài vụ theo chế độ hạch toánkinh tế; lập sổ sách kế toán quỹ, làm các thủ tục xuất tiền chi tiêu, thanhtoán các khoản tiền; đảm bảo việc nộp thuế, khấu hao tài sản cố định chonhà nước theo đúng qui định; theo dõi, xây dựng chế độ hạch toán và báocáo trong nội bộ đơn vị, tổ chức và hướng dẫn các công tác hạch toán củacác phòng chức năng và khối sản xuất

b Phịng Kế Hoạch:

Giúp giám đốc nghiên cứu tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tracác bộ phận thực hiện các nhiệm vụ công tác kế hoạch kinh doanh tiếp thịđúng với qui định của ngành và của nhà nước

Đề xuất với Giám đốc những chủ trương, biện pháp để thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về công tác xây dựng các chiến lược, qui hoạch, kếhoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các nhiệm vụ trong lĩnh vực tiếp thị,tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mãi các dịch vụ Viễn thông, công tác kếhoạch hoá và đầu tư - Xây dựng ở các bộ phận cơ sở nhằm thực hiện có hiệuquả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

c Phịng Văn Thư:

Giúp giám đốc soạn thảo những văn bản, lưu trử hồ sơ hợp đồngliên quan, xử lý những văn bản của Viễn Thơng Cần Thơ đến từng bộ phậ cĩliên quan…

* Bộ phận kinh doanh và thu cước:

Chịu trách nhiệm trước giám đốc Trung Tâm về lĩnh vực tiếp thịbán hàng, lập hợp đồng kinh,lưu trử và bán sản phẫm dịch vụ viễn thơng

Giúp lãnh đạo xây dựng và thực hiện cĩ hiệu quả các chủ trương,nhiệm vụ, mục tiêu phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, đảm bảo hồnthanh và hồn thành vượt mức kế hoạch hàng năm của trên giao

Bộ phận thu cước dịch vụ Viễn Thơng luơn thu đạt tỉ lệ cao 99%

so với kế hoạch

Trang 9

* Tổ kỹ thuật:

Là một bộ phận chuyên môn quản lý về kỹ thuật, nghiệp vụViễn thông – Tin học, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Giám đốc Có nhiệm vụgiúp Giám đốc nghiên cứu tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các TrạmViễn Thơng thực hiện các nghiệp vụ về Viễn thông – Tin học theo qui địnhcủa ngành và nhà nước, đảm bảo phục vụ đắc lực cho các hoạt động sảnxuất ở của đơn vị, đồng thời đề xuất với Giám đốc những chủ trương biệnpháp để thực hiện công tác quản lý kỹ thuật nghiệp vụ Viễn thông tại cácTrạm trực thuộc cơ sơ,û nhằm tổ chức mạng lưới hợp lý và thực hiện có hiệuquả nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

* Trạm Viễn Thơng 1,2:

Là bộ phận giúp việc cho Giám Đốc trong cơng tác quản lý cácTổng đài CSN, các Trạm BTS Vinaphone, mạng cáp ngoại vi và lắp đặt, sữachữa các dịch vụ Viễn Thơng trong tồn đơn vị

Đồng thời là bộ phận tham mưu cho giám đốc về việc phát triểnmạng lưới và các dịch vụ khác liên quan

Trước tình hình khĩ khăn chung của nền kinh tế đất nước vàcạnh tranh gay gắt của thị trường Viễn Thơng – Cơng Nghệ ThơngTin,Trung tâm Viễn Thơng đã từng bước nâng cao chất lượng mạng lướiviễn thơng,tập trung khai thác cĩ hiệu quả các trang thiết bị và tài sản đượcđầu tư, tiếp tục tạo ddieuf kiện cho cơng nhân kỷ thuật làm chủ và khai thác

cĩ hiệu quả các trang thiết bị mới, cĩ tinh thần thái độ phục vụ khách hàng,đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng một cách kịp thời, cĩ biện pháp đề xuấtphát triển nhanh các trạm BTS,các thiết bị IP mini, hệ thống mạng cápquang, cáp đồng để phục vụ phát triển các dịch vụ viễn thơng, nhất là dịch

vụ băng rộng, tận dụng vật tư, tiết giảm điện năng nhiên liệu,… Luơn luơnnghiên cứu cơng tác mở rộng thị trường và chiếm lĩnh thị phần, tập trung vàochính sách bán hàng, chăm sĩc khách hàng đối với các đối tượng kháchhàng, đặc biệt là các khách hàng lớn, các tổ chức doanh nghiệp, phát triểndịch vụ giá trị gia tăng và CNTT, triển khai các trương trình bán hàng trực

Trang 10

tiếp, giới thiệu thường xuyên các dịch vụ viễn thông mới đến phần đôngngười tiêu dùng dưới nhiều hình thức như bán sản phẩm tại nhà thuê bao,thông báo trên phương tiện truyền thanh địa phương, phát các tờ rơi, tơbướm, băng roll, ti,… triển khai công tác tập huấn nghiệp vụ cho các côngnhân kỹ thuật viễn thông, các giao dịch viên nhằm phục vụ một cách có hiệuquả cho khách hàng khách hàng bước đầu đã đem lại thành công cho đơn vị.

Qua phần đánh giá đã nêu cho ta hiểu được loại hình kinh doanhcủa đơn vị nhưng nói sâu hơn nửa ngoai việc bán sản phẩm còn cung cấp,lắp đặt, sữa chữa các dịch vụ như điện thoại cố định vô tuyến; hữu tuyến,dịch vụ ADSL, My TV và các dịch vụ băng rộng khác như cáp quang, đườngMegaWan,…

Quy trình lắp đặt các dịch vụ: khi tiếp nhận hợp đồng từ phía

khách hàng , các công nhân kỹ thuật tiến hành khảo sát và lắp đặt thiết bị vàđồng thời hướng dẩn khách hàng sử dụng dịch vụ do mình cung cấp

Về Việc thu phí dịch vụ thì Trung Tâm có trang bị đội ngu đếntận nhà khách hàng để thu

Khái quát về hoạt động sản xuất – kinh doanh của Trung Tâm viễn Thông Cái Răng

Công tác quản lý tài chính – kế toán:

Thực hiện nghiêm túc qui chế tài chính kế toán,quản lý thu, nộp và tồn quỹtiền mặt của đơn vị cũng như tại bộ phận thu cước và các Trạm Viễn Thôngtrực thuộc đúng quy định; thực hiện đầy đủ việc ghi chép sổ sách kế toán,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện hoạch toán, quyết toán hàng thángđúng quy định quản lý chặt chẽ vật tư, tiền vốn, ngân quỹ được phân cấp,trong năm không để xãy ra một sai sót nào trong công tác tài chính – kế toán

Tình hình sử dụng thiết bị:

Mạng điện thoại cố định được trang bị với tổng dung lượng 15.872 số, hiện

đang sử dung 11.836 số , đạt hiệu suất 74,6%; Internet MegaVNN với tổngdung lượng là 8.304 port, hiện đang sử dụng là 6.076 port, đạt hiệu suất73,2% ; SHDSL được trang bị 96 port, hiện sử dụng 26 port, đạt hiệu suất

Trang 11

27,8%; FiberVNN với dung lượng 360 port, hiện đang sử dụng 214 port, đạthiệu suất 59,4%.

Về công tác đầu tư thiết bị mạng lưới:

Đưa vào hoạt động Trạm Viễn Thông An Bình tại KV Cái SơnHàng Bàng – p.An Bình, phục vụ thông tin liên lạc cho nhân dân trong khuvực lắp đặt và đưa vào sử dụng IP mini Dslam tại Cty XD số 8.triển khaicác tuyến cáp quang, cáp đồng phục vujcung cấp dịch vụ ổn định, chất lượngcao cho nhân dân và chính quyền các cấp

Về công tác quản lý cước và chăm sóc khách hàng:

Trong năm 2012 cũng như những năm qua đơn vị đạt được những thành tíchđáng khích lệ, tỷ lệ thu cước bình quân hàng tháng đạt khoảng 99%, tỷ lệ thuhồi nợ đọng đạt khoảng 2% Trung Tâm Trung Tâm Viễn Thông Cái Răngluôn xác định thu cước là nhiệm vụ quan trọng vì thực hiện tốt công tác thucước không những đảm bảo đời sống nhân viên thu cước mà còn góp phần đảmbảo nguồn thu của đơn vị nói riêng và cả VNPT Cần Thơ nói chung

Lãnh đạo đơn vị tập trung chỉ đạo và hướng dẫn toàn thể nhânviên trong đơn vị luôn hướng về khách hàng, đặt mình vào vị trí của kháchhàng, từng bước nâng cao sự hài lòng của khách hàng để tiến tới lòng trungthành của khách hàng Hàng năm đơn vị cũng đã tăng cường thực hiện hàngloạt các chương trình chăm sóc khách hàng hấp dẩn và những hoạt động giữchân khách hàng như tăng tiền vào tài khoản, quay số trúng thưởng, tổ chứctặng hàng trăm phần quà có giá trị cho khách hàng nhân dịp các ngày lễ lớn,ngày tết,… Do vậy phần nào đã nắm bắt được nhu cầu, mong muốn củakhách hàng góp phần giảm thiểu khách hàng rời mạng

Cơ cấu lao động phục vụ sản xuất kinh doanh:

TrungCấp

CôngNhân

Đảngviên

CôngĐoàn(kể cảhợpđồng )

ĐoànThanhniên

Kết quả kinh doanh của trung tâm :

+ Năm 2008: 15.100 triệu đồng, đạt 98,53% so với kế hoạch

+ Năm 2009: 17.500 triệu đồng, đạt 100% so vơí kế hoạch

Trang 12

+ Năm 1010: 18.300 triệu đồng, đạt 101,1% so với kế hoạch.

+ Năm 2011: 20.208 triệu đồng, đạt 75,83% so với kế hoạch

+ Năm 2012: 28.360 triệu đồng, đạt 188% so với kế hoạch

Nhìn chung qua các chỉ tiêu được giao hàng năm điều tăng, nhưng kết đạtđược của 3 năm 2008- 2010 là tương đối tốt ( gần đạt và vượt) riêng năm

2011 thì thị trường Viễn thơng đối mặt với sư cạnh tranh gây gắt nên khơng

cĩ kết quả khả quang, năm 2012 do đơn vị đã phát huy mọi nguồn lực nênđạt được kết quả như mong đợi

PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH, TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THƠNG CÁI RĂNG - VIỄN THÔNG CẦN THƠ.

1 Công tác hoạch định nguồn nhân lực

1.1 Cơ sở để hoạch định nguồn nhân lực.

Với nhiều biến động, thay đổi về mô hình tổ chức sản xuất trongnhững năm qua từ Công ty Điện Báo - Điện thoại chuyển sang Công ty Viễnthông trực thuộc Bưu điện tỉnh và chia tách hẳn khỏi Bưu chính, chính thứcthành lập Công ty viễn thông độc lập.Trung tâm Viễn Thơng Cái Răng cũngnhư viễn thông Cần Thơ đã gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hoạchđịnh lâu dài nguồn nhân lực Chủ yếu tập trung vào công tác dự báo nguồnnhân lực trong ngắn hạn qua việc lập kế hoạch nhân sự hàng năm

Cuối mỗi năm Phòng Tổ chức hành chính ( TCHC ) lập kế hoạchnhân sự cho năm kế tiếp căn cứ vào kế hoạch sản lượng, doanh thu đăng ký

Trang 13

về Tập đoàn và dựa trên việc tổng hợp nhu cầu nhân sự trong năm qua củacác đơn vị trực thuộc, nhân sự nghỉ hưu trong năm tới

1.2 Phương pháp hoạch định nguồn nhân lực.

Việc lập kế hoạch nhân sự hàng năm chủ yếu dựa trên phương phápthống kê nhân sự hiện có, phân tích xu hướng tăng, giảm doanh thu, sảnlượng trong năm kế hoạch và dựa trên định mức lao động trong công tác lắpđặt và sửa chữa máy điện thoại cố định và các dịch vụ băng rộng là chính

1.3 Các bước lập kế hoạch nhân sự tại viễn thông Cần Thơ

Việc lập kế hoạch nhân sự tại viễn thông Cần Thơ được tiến hành quacác bước sau:

1 Tổng hợp nhu cầu nhân sự tại các đơn vị trực thuộc trong năm qua.Xem xét đánh giá nhu cầu thực tế có đúng theo đề nghị của đơn vịkhông

2 Phân tích kế hoạch doanh thu và sản lượng trong năm tới có tỷ lệtăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với năm nay, số lượng máyđiện thoại được lắp đặt và các dịch vụ băng rộng trong kế hoạch năm

3 Xem xét các mục tiêu, kế hoạch kinh doanh, xu hướng tổ chức sảnxuất trong năm kế hoạch

4 Phân tích nguồn nhân lực hiện có theo các chỉ tiêu về số lượng, trìnhđộ, chức danh, đơn vị

5 Dự báo số nhân sự tăng, giảm trong năm kế tiếp dựa trên kết quảtổng hợp các phân tích về: nhu cầu nhân sự tại các đơn vị trực thuộc,kế hoạch sản lượng, doanh thu và định mức lao động để tính ra sốlao động cần bổ sung sau khi đã so sánh với kết quả phân tích nguồnnhân lực hiện có

6 Lập kế hoạch nhân sự cụ thể cho từng loại lao động (lao động quảnlý, lao động phụ trợ và lao động trực tiếp sản xuất) cần bổ sungtrong năm kế hoạch theo nhu cầu công việc sắp tới và theo địnhhướng lâu dài đối với các chức danh đã được qui hoạch kế thừa

1.4 Các chức danh chủ yếu tại Trung Tâm viễn thông Cái Răng.

- Lãnh đạo Trung Tâm: Giám đốc, Phó giám đốc, Chủ tịch Công đoàn

- Trưởng, phó các Tổ, Trạm

Trang 14

- Nhân viên thừa hành phục vụ: phụ trách kế hoạch, kế toán, văn thư,thủ kho, thủ quỹ, tạp vụ, bảo vệ…

2 Công tác hoạch định nguồn nhân lực

2.1 Sơ lược về công tác tuyển dụng tại Trung Tâm Viễn Thơng Cái Răng - viễn thông Cần Thơ

Sau khi tổng hợp nhu cầu lao động trong năm kế hoạch, Phòng TCHCcăn cứ vào nhu cầu và tính cấp thiết của việc sử dụng của từng loại lao độngmà có kế hoạch về thời gian tuyển dụng đối với từng loại, nhóm lao động.Việc tổ chức tuyển dụng sẽ được Phòng Tổ chức cán bộ lao động tiến hànhsau khi được sự chấp thuận của Giám đốc Công ty về thời gian và số lượngtuyển dụng Qui trình tuyển dụng được cụ thể hóa trong một số điều tại Quichế tuyển dụng do Công ty viễn thông Cần Thơ ban hành

2.2 Qui trình tuyển dụng tại Công ty viễn thông Cần Thơ.

1 Thông báo nhu cầu tuyển dụng :

Nếu vị trí cơng việc cĩ số lượng lao động cần tuyển ít, Phòng TCHCthông báo trong nội bộ Công ty về nhu cầu lao động đang thiếu và sẽ tuyểnchủ yếu từ nguồn nội bộ này hoặc từ sự giới thiệu của người trong Công tyvề ứng viên dự tuyển Trường hợp cần tuyển lao động với số lượng lớn, nhucầu tuyển dụng sẽ được chính thức thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng như: báo, đài phát tranh, truyền hình, dán thông báo trước Công

ty Các thông tin chính trong thông báo tuyển dụng bao gồm: Phần giớithiệu sơ lược về Công ty, loại công việc cần tuyển lao động, số lượng tuyển

ở từng việc, điều kiện để được dự tuyển cho mỗi loại công việc, thời giannhận và kết thúc nhận hồ sơ dự tuyển, nơi nhận hồ sơ và một số thông tinkhác

Tuy nhiên, trong thời gian qua hầu hết các ứng viên tuyển dụng chủ yếulà người quen hoặc người thân của CB-CNV trong Công ty giới thiệu hoặc lànhững sinh viên mới tốt nghiệp ra trường tự tìm đến Công ty nộp đơn xinviệc làm

2 Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ :

Sau khi thông báo tuyển dụng, Phòng TCHC tiếp nhận hồ sơ dựtuyển, kiểm tra sơ bộ từng hồ sơ xem có đủ các loại giấy tờ theo yêu cầu vàcó đủ điều kiện để dự tuyển không Hồ sơ cá nhân tham gia dự tuyển bao

Trang 15

gồm :

- Bản sơ yếu lý lịch rõ ràng, người khai phải ký tên, cam đoan khaiđúng sự thật, có xác nhận của chính quyền địa phương (nơi đăng ký hộ khẩuthường trú) có dán ảnh 4x6;

- Đơn xin việc làm (theo mẫu in hoặc viết tay) ;

- Giấy khám sức khỏe của các cơ sở y tế có thẩm quyền (các Trungtâm y tế Quận, Huyện trở lên, các bệnh viện Trung ương và địa phương).Trong trường hợp cần thiết, có thể phải khám lại sức khỏe tại các bệnh việnBưu Điện;

- Bản chính hoặc bản sao có công chứng các loại giấy tờ sau:

+ Giấy khai sinh;

+ Văn bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo;

+ Kết quả học tập theo các văn bằng, chứng chỉ ( nếu có );+ Giấy chứng nhận ưu tiên hoặc các giấy chứng nhận khác cóliên quan đến quan hệ lao động như : sổ lao động, sổ bảo hiểm xã hội hoặcgiấy xác nhận thời gian đóng bảo hiểm, xác nhận thời gian và quá trìnhcông tác của đơn vị mà người tham gia dự tuyển đã làm trước đó (nếu có)

Thông thường người được tham gia dự tuyển vào làm việc tại Công

ty ngoài các yêu cầu về trình độ chuyên môn còn phải có đủ các điều kiệntheo qui định của Luật lao động và các qui định tại Công ty:

- Là công dân Việt nam, có hộ khẩu thường trú trên lãnh thổ ViệtNam;

- Có độ tuổi từ 18 đến 40 đối với nữ và từ 18 đến 45 đối với nam, cóđủ sức khỏe;

- Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hànhán tù, cải tạo không giam giữ, đang bị quản chế hoặc bị áp dụng các biệnpháp cưỡng chế hành chính như : đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dụcnhân phẩm; trong thời gian bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặclàm một số công việc nhất định

Ngoài ra trong năm Phòng TCHCä cũng thường xuyên tiếp nhận cáchồ sơ xin việc do CB-CNV trong công ty giới thiệu, phân loại và lưu trữ khicó nhu cầu tuyển sẽ ưu tiên xem xét trước

Trang 16

Các hồ sơ dự tuyển được tập trung tại Phòng TCHC xem xét, chọnlọc những hồ sơ đủ điều kiện, lập danh sách trình qua Hội đồng tuyển dụngvà Hội đồng thi tuyển Đối với những ứng viên đã qua dự tuyển và đượctuyển dụng, hồ sơ liên quan sẽ được lưu trữ tại Phòng TCHC theo từng đơn

vị Các ứng viên không đạt, hồ sơ vẫn được lưu lại riêng khi có nhu cầu sẽđược xem xét lại

3 Thành lập hội đồng thi tuyển:

Hội đồng thi tuyển gồm: Đại diện Ban Giám đốc Công ty làm chủtịch hội đồng, Trưởng hoặc phó phòng tổ chức làm thường trực hội đồng,Trưởng hoặc phó các phòng quản lý, Giám đốc hoặc phó giám đốc các đơn

vị sản xuất trực thuộc có am hiểu sâu về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụthuộc chức danh cần tuyển Hội đồng thi tuyển có hiệu lực hoạt động từ khicó quyết định thành lập đến khi kết thúc kỳ thi tuyển

Nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển :

- Soạn thảo (hoặc kiểm tra) nội dung thi, tổ chức thi, lập danh sáchgiáo viên chấm thi cho từng môn;

- Thông qua thể lệ, nội quy thi; xử lý thí sinh vi phạm kỷ luật;

- Tổ chức chấm điểm bài, lên kết quả điểm thi của từng cá nhân;

- Giải quyết các công việc khác có liên quan đến nội dung và kếtquả chấm điểm thi

4 Tổ chức thi tuyển:

Sau khi hết hạn thu nhận hồ sơ theo thông báo, Phòng TCHC tổnghợp số lượng các hồ sơ đủ điều kiện dự tuyển, phân loại theo từng nhu cầucông việc, kiểm tra đánh giá sơ bộ từng ứng viên Thông báo thời gian vàđịa điểm thi tuyển cho các ứng viên

Nội dung thi tuyển được xây dựng phù hợp với từng loại chức danhcần tuyển dụng, tự xây dựng hoặc ký kết hợp đồng với các Trung tâm đàotạo, nghiên cứu hoặc với các cá nhân là các chuyên gia giỏi trong lĩnh vựcchuyên môn cần tuyển dụng xây dựng

Việc tổ chức thi tuyển được tổ chức theo hình thức thi viết, thi vấnđáp hoặc kết hợp hai hình thức này

Sau khi tổ chức thi, Hội đồng thi tuyển có trách nhiệm báo cáo với

Trang 17

Giám đốc về tình hình diễn biến của kỳ thi Chậm nhất sau 15 ngày kể từngày kết thúc thi, Hội đồng thi tuyển phải chấm điểm, lên bảng điểm củatừng cá nhân trình Lãnh đạo và thông báo công khai kết quả kỳ thi.

Không phải tất cả các ứng viên dự tuyển đều phải qua bước thi tuyểnnày, chỉ khi nào Công ty có nhu cầu tuyển dụng số lượng lao động nhiềucho vị trí công việc đòi hỏi chuyên môn cao như: tuyển kế toán cho cácTrung Tâm viễn thông trong thời gian chia tách vừa qua thì các ứng viên mớibắt buộc phải qua kỳ thi tuyển Việc thi tuyển chủ yếu tập trung vào thi viếtvới yêu cầu hiểu biết lý thuyết về chuyên môn, hầu như không có phần xéttuyển bằng hình thức vấn đáp

5 Tuyển dụng:

Kết quả thi tuyển sẽ được chuyển đến Hội đồng tuyển dụng, Hộiđồng tuyển dụng Công ty bao gồm : Giám đốc Công ty làm Chủ tịch Hộiđồng, Trưởng phòng TCHC là thường trực, một số chuyên viên am hiểu sâucác lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc các chức danh cần tuyển và đạidiện Công đoàn Công ty

Căn cứ vào số lượng lao động cần tuyển, kết quả điểm thi và điểmtối thiểu từng môn thi được quy định trước kỳ thi (nếu có), Hội đồng tuyểndụng xét công nhận kết quả trúng tuyển theo nguyên tắc : điểm trúng tuyểnđược xét lấy từ điểm cao nhất trở xuống (nhưng tối thiểu phải đạt điểmtrung bình các môn thi) cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng; lập danh sách thísinh trúng tuyển trình Giám đốc Công ty

Chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày tổ chức kỳ thi, Hội đồng tuyểndụng thông báo công khai điểm chuẩn của kỳ thi; gởi giấy thông báo chonhững thí sinh đạt kết quả theo yêu cầu của kỳ thi

Phòng TCHC có trách nhiệm thông báo kết quả thi đến các ứng viên

đã dự thi Những ứng viên đạt tiêu chuẩn sẽ được Giám đốc ra quyết địnhtiếp nhận Người lao động được tuyển dụng vào làm việc phải trải qua mộtthời gian thử việc trước khi hai bên thỏa thuận ký giao kết Hợp đồng laođộng theo quy định của Luật lao động, cụ thể như sau :

- 60 ngày đối với các chức danh có yêu cầu trình độ chuyên môn kỹthuật từ đại học trở lên

- 30 ngày đối với các chức danh khác

Mức lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận Trong thời

Trang 18

gian thử việc, mỗi bên đều có quyền hủy bỏ thỏa thuận làm thử, không phảibồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận.

6 Ký kết hợp đồng lao động:

Sau khi hết thời gian thử việc, người lao động phải làm bản báo cáohọc việc, có ý kiến của người quản lý nơi học việc gởi về Phòng Tổ chứcxem xét đánh giá Nếu đạt yêu cầu, Phòng Tổ chức sẽ lập tờ trình Giám đốcCông ty ký kết hợp đồng lao động Thông thường các trường hợp sau khi đãqua thời gian thử việc đều được ký hợp đồng lao động chính thức

Người lao động được bố trí việc làm và có trách nhiệm làm việc theocác điều khoản đã ghi trong hợp đồng lao động về nơi làm việc, điều kiệnlàm việc, mức lương khởi điểm, v v và một số điều khoản khác theo quyđịnh của Luật lao động, Thỏa ước lao động tập thể và Quy chế phân phốithu nhập

Trong trường hợp do nguyên nhân bất khả kháng hoặc có lý dokhách quan, chính đáng, Công ty và người lao động có thể thỏa thuận bố trílại thời điểm bắt đầu nhận việc

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày ký giao kết hợp đồng lao động,nếu người lao động không đến Công ty làm việc mà không có lý do chínhđáng, thì Công ty có quyền đơn phương ra quyết định hủy bỏ hợp đồng laođộng đã được hai bên ký giao kết

* Sơ đồ qui trình tuyển dụng lao động tại viễn thông Cần Thơ

Thông báo tuyển dụng

Thu nhận hồ sơ, đánh giá sơ bộ

Thành lập hội đồng thi tuyển

Tổ chức thi tuyển

Tuyển dụng thử việc

Ứng viên bị loại

Trang 19

Hình 2.1 : Qui trình tuyển dụng lao động tai viễn thông CT

2.3 Nhận xét công tác hoạch định, tuyển dụng nhân sự tại viễn thông Cần Thơ

1 Về công tác hoạch định nguồn nhân lực:

Hiện nay việc hoạch định nguồn nhân lực chủ yếu thực hiện ở côngtác đánh giá cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại Công ty và tại các đơn vị trựcthuộc giới thiệu cán bộ kế cận thông qua việc lấy ý kiến tập thể trong cáckỳ đại hội công nhân viên chức hàng năm

Việc đánh giá tổng thể nguồn lao động hiện có, tình hình cung ứnglao động tại địa phương và các tỉnh bên ngoài, việc xác định phương hướngnhiệm vụ kinh doanh của Công ty trong tương lai để đưa ra các dự báo vàcác chiến lược dài hạn về nguồn nhân lực chưa được tiến hành Chủ yếu chỉtập trung vào việc hoạch định nhân lực trong ngắn hạn thông qua các kếhoạch lao động trong năm liền kề Đồng thời Công ty chưa xây dựng bảnmô tả công việc và bản tiêu chuẩn nhân viên trong Công ty

2.Về công tác tuyển dụng:

Nhu cầu tuyển dụng hàng năm tại Công ty viễn thông Cần Thơ đềucó, việc tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động nói chung là phù hợp vớicác qui định của pháp luật và các qui định của Công ty Tuy nhiên Công tyviễn thông Cần Thơ chưa xây dựng một qui trình tuyển dụng cụ thể, chặtchẽ qui định thời gian tuyển dụng, trách nhiệm của từng thành viên tham giaquá trình tuyển dụng, quyền và trách nhiệm của ứng viên dự tuyển và điềuquan trọng hơn nữa là tại Công ty viễn thông Cần Thơ không phải năm nàovà đợt tuyển dụng nào cũng được thực hiện theo đúng các qui định, mà cóthể bỏ qua một số bước trong quá trình tuyển dụng của đơn vị

* Việc thông báo tuyển dụng và mặc hạn chế sau khi tuyển dụng:

Trong các năm qua thông tin về nhu cầu tuyển dụng nhân sự, bổsung lao động cho Công ty chủ yếu chỉ được phổ biến trong nội bộ Công ty

Do đó, nguồn lao động để tuyển dụng chỉ hạn chế trong số ứng cử viênđược CB-CNV trong Công ty giới thiệu Mặc dù có một số thuận lợi là giảmđược chi phí tuyển dụng do không tốn chi phí thông báo trên các phươngtiện thông tin đại chúng, Công ty cũng biết rõ được nhân thân cũng như một

Tuyển dụng chính thức

Trang 20

số khả năng của người dự tuyển, người dự tuyển nếu trúng tuyển cũng sẽthuận lợi hơn do đã có người quen làm tại Công ty giúp họ hiểu rõ hơn vềcông ty từ đó họ dễ dàng thích nghi với công việc hơn

Tuy nhiên, với số lượng ứng viên có hạn, nguồn tuyển dụng khôngđược phong phú thì việc sàng lọc để tìm được những lao động có chất lượngcao cũng sẽ gặp nhiều hạn chế Đồng thời, đối với những ứng viên có mốiquan hệ trước với người lao động tại Công ty khi được nhận vào làm việc thìdễ có điều kiện để liên kết có thể tạo nên những nhóm gây mất đoàn kếttrong nội bộ

* Việc thu nhận, đánh giá sơ bộ hồ sơ xin việc:

Đa số các hồ sơ dự tuyển thực hiện theo đúng yêu cầu về các loạigiấy tờ liên quan, tuy nhiên ngoài bản sơ yếu lý lịch giới thiệu về các mốiquan hệ nhân thân, trình độ chuyên môn và vài nét tổng quát về bản thânngười dự tuyển thì hầu như các hồ sơ dự tuyển trong những năm qua khôngcó phần giới thiệu chi tiết về các khả năng, kinh nghiệm của bản thân ngườidự tuyển, những mong đợi từ phía người tuyển dụng Do đó, việc đánh giá

so sánh giữa ứng viên này và ứng viên khác qua hồ sơ dự tuyển gặp nhiềukhó khăn trong việc tìm ra những ứng viên thật sự nổi trội và thích hợp vớiloại công việc cần tuyển Đồng thời do không có xây dựng bản mô tả côngviệc và bản tiêu chuẩn về loại công việc cần tuyển ở bước lập kế hoạch nênviệc lựa chọn ra những hồ sơ thích hợp ngoài việc căn cứ vào bằng cấpchuyên môn thì chủ yếu chỉ dựa trên kinh nghiệm và sự cảm tính là nhiều

* Việc tổ chức thi tuyển và tuyển dụng:

Do hầu hết lao động được tuyển dụng không qua việc thi tuyển, nênchất lượng lao động không cao Đây chính là điểm yếu trong khâu tuyểndụng tại Công ty viễn thông Cần Thơ, bởi vì qua việc phỏng vấn xét tuyển,người tuyển dụng sẽ có thêm rất nhiều thông tin về người dự tuyển ngoàinhững thông tin về kiến thức chuyên môn đã được kiểm tra trong phần thiviết như: kỹ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm, tính linh hoạttrong việc xử lý các tình huống trong công việc v.v và cả ngoại hình củaứng viên Từ đó việc chọn lựa ra được những ứng viên xuất sắc và phù hợpsẽ dễ dàng hơn

Tuy nhiên trong các năm qua, việc tuyển lao động mới đa số chỉ thựchiện ở bước xét tuyển trên hồ sơ dự tuyển, và quyết định tuyển chọn cuốicùng được thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng Điềunày đã ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng lao động trong Công ty trong

Trang 21

thời gian dài, gây tốn kém chi phí đào tạo lại và gặp nhiều khó khăn trongviệc bố trí sắp xếp lao động trong Công ty.

3 Công tác đánh giá lao động mới tuyển và bố trí công việc:

Lao động sau khi được tuyển dụng phải qua một khoảng thời gianthử việc tại những đơn vị trực thuộc có nhu cầu, trong thời gian thử việcngười lao động sẽ được hướng dẫn một số công việc chuyên môn chủ yếu,còn các vấn đề khác liên quan đến Công ty thì người lao động tự tìm hiểuthông qua các nhân viên cũ Việc giới thiệu về quá trình hình thành và pháttriển của Công ty, mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ của Công ty, văn hoácủa Công ty và một số vấn đề liên quan khác như đưa nhân viên mới đếncác phòng ban giới thiệu chưa được Công ty chú trọng thực hiện Do đó,người lao động chậm hoà đồng cũng như nắm bắt được một cách nhanhnhạy công việc mình sẽ tiếp nhận

Sau thời gian thử việc người lao động phải làm một báo cáo học việccó ý kiến nhận xét của người quản lý nơi người lao động học việc đánh giáquá trình học việc cũng như khả năng giải quyết công việc của người laođộng Đây là một yêu cầu bắt buộc người học việc phải quan tâm, nghiêncứu về công việc mình được giao và một số vấn đề liên quan đến Công tynhư: Quá trình phát triển, mô hình tổ chức của Công ty, thoả ước lao động,nội qui lao động, các qui chế có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn củamình Tuy nhiên, vẫn không tránh khỏi tình trạng rập khuôn, sao chép củangười vào sau và người vào trước Việc đánh giá khả năng thực tế của ngườilao động được bộc lộ qua thời gian thử việc là rất cần thiết, nhưng do nguồntuyển dụng đa số từ sự giới thiệu của CB-CNV trong Công ty nên việc nhậnxét, đánh giá người lao động trong thời gian học việc ở những đơn vị quảnlý lao động học việc còn mang tính cả nể, thiếu sự khách quan Vì thế, hầunhư lao động sau khi qua được phần xét tuyển, thử việc thì gần như chắcchắn là sẽ được tuyển dụng chính thức

3 Aûnh hưởng môi trường bên ngoài với công tác hoạch định và tuyển dụng nguồn nhân lực

* Thuận lợi:

- Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, nhu cầu lao động tăng trưởng đềâuđặn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh vàdự báo nguồn nhân lực tại Công ty

- Nguồn cung ứng lao động dồi dào được đào tạo chuyên môn nghiệpvụ tại nhiều trường Đại học, Cao đẳng, các trung tâm đào tạo ở địa phương

Trang 22

và những tỉnh lân cận.

- Có nhiều kênh thông tin để chọn lựa trong việc thông báo nhu cầutuyển dụng đến các ứng viên

- Có sự hướng dẫn chặt chẽ của Chính phủ, các bộ, ban, ngành liênquan trong việc tuyển dụng, bố trí việc làm, cho người người lao động

* Khó khăn:

- Là khu vực có nền kinh tế phát triển, doanh nghiệp mới xuất hiện vớinhu cầu tuyển dụng ngày càng nhiều lao động, xuất hiện sự cạnh tranh nhânsự giỏi giữa các đơn vị cùng ngành Đặc biệt là các doanh nghiệp nướcngoài với môi trường làm việc năng động, chế độ lương bổng thích hợp đãthu hút rất nhiều lao động trẻ có trình độ chuyên môn cao

- Để được nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh, đôi khi đơn vịchịu áp lực từ chính quyền địa phương và các ban ngành trong công táctuyển dụng

- Đơn vị không hoàn toàn tự chủ trong việc trả lương cho người laođộng mà phải chịu ràng buộc về thang, bảng lương do nhà nước qui định,làm hạn chế việc thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THƠNG CÁI RĂNG - VIỄN THÔNG CẦN THƠ 2.4.1 Sơ lược công tác đào tạo nguồn nhân lực tại viễn thông Cần Thơ qua các năm.

Nhằm góp phần nâng cao trình độ CB-CNV trong Công ty, hàng năm tạiviễn thông Cần Thơ đều có tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên mônnghiệp vụ cho CB-CNV trong đơn vị Kế thừa các qui tắc, tiêu chuẩn trongcông tác đào tạo đã được thiết lập khi còn là Công ty viễn thông trực thuộcBưu điện tỉnh Cần Thơ, Công ty viễn thông Cần Thơ đã nhanh chóng xâydựng các qui chế liên quan đến công tác đào tạo như: Qui chế cử người điđào tạo, bồi dưỡng trong nước; Qui chế thi nâng bậc nghề đối với lao độngcông nghệ, dịch vụ; Qui chế khuyến khích tài năng trẻ Trong các qui định,qui chế , Công ty xác lập rõ tiêu chuẩn, trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợicủa các đối tượng tham gia đào tạo Những vấn đề liên quan đến công tácđào tạo, bồi dưỡng hàng năm được thực hiện dựa trên các qui chế này và kếhoạch đào tạo bồi dưỡng đăng ký với Tập đoàn đầu mỗi năm

Trang 23

2.4.2 Công tác đào tạo qua các năm

2.4.2.1 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.

Cuối mỗi năm, căn cứ vào kế hoạch đào tạo cho năm kế tiếp do Tậpđoàn gởi về, Phòng TCHC chọn lọc lại những chương trình đào tạo nào phùhợp với xu hướng, mục đích kinh doanh của Công ty và bổ sung thêm mộtsố khoá đào tạo theo nhu cầu phát sinh tại các đơn vị cơ sở trực thuộc đăngký về Tập đoàn

Stt Loại hình đào tạo Đối tượng đào tạo Số lượng

- CB-CNV

893

2

Bồi dưỡng nghiệp vụ:

- Qui hoạch, xây dựng và

quản lý mạng ngoại vi

- Đo thử đánh giá chất

lượng hệ thống thông tin

quang

- Sét và phòng chống sét

bảo vệ các công trình viễn

thông

- Thực hành đo thử lắp đặt

và xử lý sự cố trong khi triển

khai dịch vụ ADSL

- Thực hành lắp đặt vận

hành và xử lý sự cố cáp

quang

- Công nghệ viễn thông mới

- Chính sách và kỹ thuật

bảo mật mạng và hệ thống

- Kỹ năng giao tiếp và

CSKH

- Bồi dưỡng kiến thức về điều

- Cán bộ quản lýcác đơn vị trựcthuộc

- Cán bộ quản lýcác đơn vị trựcthuộc

- CB-CNV cácđài viễn thông

- CB-CNV ở 04ĐVT quận nộithành

- CB-CNV ở 04quận nội thành-Công nhân dâymáy thuộc cácĐVT

- CB phòng VT-THvà TT tin học

- NV các đơn vị sảnxuất trực thuộc

- CB phòng KH-KD,

170404

04

0340030506

Trang 24

tra và nghiên cứu thị trường TT CSKH và 04

ĐVT quận

3

Đào tạo từ xa:

- An ninh mạng máy tính

- Thiết kế hệ thống mạng

LAN-WAN

- Bồi dưỡng cán bộ Công đoàn

- DV viễn thông mới và kỹ

năng tiếp thị cho độ ngũ bán

hàng

- Chăm sóc khách hàng lớn

-CB phòng VT-TH,

TT tin học, ĐVT NKiều

-CB phòng VT-TH,KH-ĐT, TT tinhọc

-Cán bộ CĐ cơ sở

- NV các đài VT

-NV các ĐVT, TTCSKH

0505

303015

Bảng 2.10: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng qua cá năm tại Công ty viễn

thông Cần Thơ

(Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức )

2.4.2.2 Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực.

Căn cứ trên kế hoạch đã đăng ký về Tập đoàn, Phòng Tổ chức cán bộtiến hành tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng Tuy nhiên, do phụ thuộc mộtphần vào kế hoạch đào tạo của Tập đoàn (các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ doTập đoàn tổ chức) nên không phải tất cả các lớp đào tạo, bồi dưỡng đềuđược tổ chức thực hiện, ngoài ra trong năm Công ty cũng có mở thêm mộtsố lớp đào tạo, bồi dưỡng đột xuất theo nhu cầu của các đơn vị trực thuộc vàtheo yêu cầu từ Tập đoàn hoặc thông báo chiêu sinh của các trường nghiệpvụ Thực tế trong các năm 2006 - 2010 viễn thông Cần Thơ đã tổ chức nhữnglớp sau:

Stt Loại hình đào tạo Đối tượng và đơn

vị thực hiện đào

tạo

Số lượng đào tạo

Tỷ lệ (%) TH/KH

- Cao học (tại chức)

- Đại học (tại chức)

75%123,65%

Bồi dưỡng nghiệp vụ:

Trang 25

- Triển khai hệ thống báo cáo

và điều hành SXKD của TCT

- An ninh mạng BKIS

- Bồi dưỡng kiễn thức cơ bản

về đấu thầu

- Sửa chữa chuyên sâu máy

tính

- TT ĐT BCVTII

- TT ĐT BCVTII

- TT ĐT BCVTII

- TT ĐTBCVT II

02

020901

2

- Bộ tiêu chuẩn CL phục vụ

KH của Tổng Cty BCVT VN

- Sửa chữa chuyên sâu máy

tính

- Quản lý Đại lý INTERNET

- Nghiệp vụ đấu thầu

- Công tác đấu thầu mua sắm

thiết bị, hàng hoá

- Đào tạo ADSL

- Khai thác Tổng đài A 1000 E

10 MM -Trình độ 1

-Vận hành và bảo dưỡng mạng

viễn thông kỹ thuật số

- Hội nghị tập huấn nghiệp vụ

viêõn thông

- Phần mềm quản lý mạng

ngoại vi và điều hành 119

- Kỹ năng giao tiếp và CSKH

cho CN dây máy và NV thu

cước

- Tập huấn chế độ kế toán DN

mới và hướng dẫn 10 chuẩn

mực ké toán mới

- Tập huấn dịch vụ viễn thông

cho CN dây máy và NV thu

cước

- Quản lý dự án đầu tư

- Bồi dưỡng kiến thức Anh văn

- Cty Thiết bịVT

- TT ĐT BCVTI

- Tập Đoàn BCVT

- TT ĐT BCVT I

- Công ty VT

CT – HG thựchiện

- Công ty VTCT-HG thực hiện

01

01040401

020101080225734

124

028438

Trang 26

cho CB-CNV( học tại đơn vị)

- Tập huấn tiếp thị dịch vụ (tổ

- Sở XD CầnThơ

- ĐH Cần thơ

- TT ĐT BCVTII

- TT ĐT BCVTI

40

3

Đào tạo từ xa:

- Quản trị thương hiệu và hệ

thống nhận diện thương hiệu

VNPT

- Định hướng đổi mới tổ chức

Công đoàn VN theo mô hình

091109

Bảng 2.11: Thống kê thực tế đào tạo, bồi dưỡng năm 2006 tại Công

ty viễn thông Cần Thơ – Hậu Giang.

(Nguồn số liệu: Phòng Tổ chức)

1 Các lớp đào tạo dài hạn:

+ Lớp Đại học: được thực hiện theo hình thức đào tạo tại chức, đào

tạo trong lúc làm việc theo cách vừa học vừa làm (học một buổi, làm mộtbuổi) và được tổ chức tại Công ty gồm có các lớp sau:

- Lớp Đại học kỹ thuật điện tử – Viễn thông Khoá 46 (2006 – 2010):đối tượng học tập chủ yếu là các Trưởng, phó các trạm viễn thông, kỹ thuậtviên khối quản lý, công nhân dây máy bậc cao hoặc có nhiều thâm niêncông tác trong Công ty, Công nhân dây máy là lao động giỏi có nhiều thànhtích xuất sắc trong quá trình công tác Lớp học này có 63 CB-CNV của Công

ty tham gia, chiếm tỷ lệ 13,13% (63/480) lao động trực tiếp sản xuất trongCông ty

Trang 27

- Lớp Đại học kinh tế Bưu chính Viễn thông – Khoá 47 (2006 –2008): Đây là lớp học được tổ chức nhằm mục đích trang bị kiến thức quảnlý, kinh tế cho cán bộ lãnh đạo chủ chốt tại các đơn vị trực thuộc Đối tượnghọc tập chủ yếu là Giám đốc, Phó giám đốc các Trung Tâm viễn thông, Cánbộ quản lý khối văn phòng và các đơn vị sản xuất trực thuộc Hầu hết nhómđối tượng này có trình độ chuyên môn Kỹ thuật bậc đại học Nay chỉ đào tạotiếp các môn chuyên ngành kinh tế trong thời gian 2 năm Số lượng CB-CNV của Công ty viễn thông Cần Thơ ( Hậu Giang) tham gia lớp học này là

32 người , chiếm tỷ lệ 17,68% lao động quản lý (32/181)

Ngoài những đối tượng được chọn lựa theo đúng tiêu chuẩn Công tyđưa ra, các lớp Đại học tại chức còn có một bộ phận không nhỏ học viênchưa đủ tiêu chuẩn được ưu tiên tham gia đào tạo là những CNVC thuộcdiện con em cán bộ trong ngành, trong đó có một số đối tượng khả năng họctập có nhiều hạn chế nhưng vẫn được tham gia học tập

+ Lớp Cao học: Trong những năm qua Công ty viễn thông Cần Thơ

có tổ chức 02 đợt bồi dưỡng kiến thức cho một số đối tượng CB-CNV đượccử đi ôn thi đầu vào các lớp Cao học Quản trị kinh doanh và Cao học Điệntử – Viễn thông Tuy nhiên số lượng CB-CNV thi đạt ít Bên cạnh đó có mộtsố CB-CNV trong Công ty tự đăng ký ôn thi ở một số trường Đại học tại CầnThơ và TP Hồ Chí Minh, khi đã chắn chắn được xét duyệt (hoặc thi đậuvào) học chính thức, người lao động có đề nghị với Công ty cho phép đi họctrong lúc làm việc Nếu được sự chấp thuận từ phía Công ty, người lao độngcũng sẽ tập trung học mỗi năm 2 đợt giống như các lớp Đại học tại chức.Trong thời gian đi học, người lao động vẫn phải đảm nhiệm các công việcthuộc chức trách của mình Tuy nhiên, số lao động đi học dạng này trongcác năm qua còn rất ít, do hạn chế về trình độ cũng như gặp phải một sốkhó khăn về gia đình, công việc khi đi học

2 Các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn:

Kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tại Công ty viễn thôngCần Thơ thể hiện sự đa dạng ở nhiều lĩnh vực nghiệp vụ, từ nâng cao taynghề kỹ thuật viễn thông, tin học đến các kỹ năng về chăm sóc khách hàng,tiếp thị dịch vụ, nghiên cứu thị trường Tuy nhiên, phần lớn kế hoạch bồidưỡng ngắn hạn chủ yếu được xây dựng dựa trên kế hoạch năm của Tậpđoàn, vì thế các lớp bồi dưỡng có được tiến hành tổ chức theo như kế hoạchhay không phụ thuộc rất nhiều vào Tập đoàn và thực tế là chỉ có khoảng20% các lớp học bồi dưỡng được thực hiện so với kế hoạch đã đăng ký.Những lớp trọng tâm về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như: Thực hành

đo thử lắp đặt và xử lý sự cố trong khi triển khai dịch vụ ADSL, thực hành

Trang 28

lắp đặt vận hành và xử lý sự cố cáp quang, công nghệ viễn thông mới,…không được tổ chức, điều này đã trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua, khi các thiết bị mới, dịchvụ mới được lắp đặt và cung cấp đến khách hàng như các thiết bị quang,dịch vụ ADSL … nhưng số lượng công nhân có khả năng vận hành, khai thácthiết bị và cài đặt dịch vụ cho khách hàng còn rất hạn chế.

3 Các lớp đào tạo từ xa:

Xác định việc đào tạo nâng cao trình độ cho CB-CNV trong ngành lànhiệm vụ bức xúc trước yêu cầu và nhiệm vụ mới trong xu thế cạnh tranh,hội nhập hiện nay Tập đoàn đã đầu tư hệ thống đào tạo trực tuyến quamạng đào tạo từ xa và Cần Thơ được chọn là 1 trong 14 tỉnh thành được Tậpđoàn đầu tư trong giai đoạn I Có được sự thuận lợi từ công tác ĐTTX, trongnhững năm qua điểm ĐTTX do Công ty Viễn thông Cần Thơ ( Hậu Giang)quản lý đã mở các lớp như Quản trị thương hiệu và hệ thống nhận diệnVNPT; Đổi mới tổ chức Công đoàn theo mô hình Tập đoàn; Kỹ năng quảntrị tài chính… cho khu vực các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và Công ty đãcử 76 lượt CB-CNV tham gia học tập các lớp ĐTTX này

2.4.2.3 Một số chính sách, qui định trong công tác đào tạo tại Công ty viễn thông Cần Thơ :

1 Đối tượng được đào tạo:

Những người được cử đi đào tạo là cán bộ công nhân viên (kể cảcán bộ chuyên trách đoàn thể) của Công ty viễn thông Cần Thơ - Hậu Giangthuộc một trong các diện dưới đây:

- Nằm trong quy hoạch sử dụng lao động của Công ty viễn thôngCần Thơ (những người này thuộc diện sắp xếp, bố trí theo kế hoạch dài hạnvề phát triển nhân lực của mỗi đơn vị để tạo ra cơ cấu lao động hợp lý)

- Theo yêu cầu bố trí vào chức danh lao động (phải đào tạo bổ sungkiến thức cho những người còn thiếu so với tiêu chuẩn)

- Theo yêu cầu chuyển đổi chức danh của đơn vị (hoặc chuyển nghềcho những người phù hợp với yêu cầu sử dụng lao động của đơn vị)

- Ngoài những diện trên đây, những người đi đào tạo theo nguyệnvọng riêng nếu khóa học có nội dung chương trình phù hợp với lĩnh vựchoặc chuyên ngành mà Tập đoàn đang khuyến khích phát triển thì được Hộiđồng xét chọn cử người đi đào tạo của Công ty viễn thông Cần Thơ ( HậuGiang) xem xét, quyết định Tuy nhiên, cá nhân có nguyện vọng phải làm

Trang 29

đề nghị với Giám đốc Công ty trước khi đăng ký dự tuyển với cơ sở đào tạo.

2 Điều kiện và tiêu chuẩn:

Những người được cử đi đào tạo phải có đủ các điều kiện và tiêuchuẩn sau đây:

- Đã ký hợp đồng không xác định thời hạn (đối với những ngườiđăng ký các khóa và các bậc đào tạo dài hạn) hoặc hợp đồng lao động cóxác định thời hạn từ một năm trở lên (đối với những người tham gia cáckhóa bồi dưỡng ngắn hạn) Điều kiện này không áp dụng với các chức danhkhông cần ký hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động như:Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Kế toán trưởng, cán bộ làm công tác chuyêntrách Đảng, Đoàn thể)

- Có thời gian công tác trong ngành Bưu Điện liên tục từ 3 năm trởlên (trừ những người được đi bồi dưỡng ngắn hạn)

- Phải thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ được giao, không vi phạmkỷ luật lao động từ khiển trách trở lên tại thời điểm xét cử đi đào tạo

- Đáp ứng yêu cầu tuyển sinh đối với từng trình độ đào tạo và khóađào tạo

- Phải thuộc diện nằm trong kế hoạch chi phí đào tạo của Công ty

3 Quyền lơiï và trách nhiệm của người được đào tạo và trách nhiệm của Phòng Tổ chức:

Cán bộ công nhân viên được cử đi đào tạo theo đúng đối tượng, điềukiện, tiêu chuẩn và kế hoạch của đơn vị được hưởng chế độ sau:

Trường hợp được cử đi đào tạo tập trung dài hạn:

- Được đài thọ kinh phí đào tạo (tiền học phí)

- Được thanh toán công tác phí trong thời gian đi đường của lượt đivà về mỗi năm 2 lần (đợt tập trung đào tạo và nghỉ tết) theo các quy địnhhiện hành

- Được hưởng 100% hệ số lương cấp bậc hoặc chức vụ trước khi đihọc và phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ (nếu có)

- Được hỗ trợ khuyến khích thu nhập tùy theo kết quả học tập: Giỏi

- Khá - Trung bình

Trang 30

- Được xét thưởng từ lợi nhuận cuối năm theo kết quả học tập, mứcthưởng cao nhất của từng người không quá 50% mức thưởng của cán bộcông nhân viên (có cùng mức lương, hệ số phức tạp công việc ) hiện đangcông tác.

Trường hợp được cử đi đào tạo tại chức và bồi dưỡng ngắn hạn:

- Được đài thọ kinh phí đào tạo (tiền học phí)

- Được hưởng chế độ ăn giữa ca như thời gian làm việc

- Được hưởng chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương nhưtrong thời gian công tác tùy theo thành tích kết quả học tập của cá nhân

- Thời gian đi đào tạo được tính như thời gian công tác để xétthưởng lợi nhuận cuối năm

- Được thanh toán chi phí đi đường, chi phí ở theo quy định hiệnhành

Trường hợp đi học theo nguyện vọng riêng:

Cá nhân tự lo kinh phí đào tạo trong thời gian học, khi nhận bằngtốt nghiệp gởi về Phòng Tổ chức thì được Công ty hỗ trợ một phần kinh phínhư sau :

- Đối với bằng Thạc sỹ được hỗ trợ : 10.000.000 đồng

- Đối với bằng Đại học

Tốt nghiệp loại giỏi được hỗ trợ : 5.000.000 đồng Tốt nghiệp loại khá được hỗ trợ : 4.000.000 đồngNgười đi đào tạo có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, nổlực để đạt kết quả cao nhất trong học tập và rèn luyện Sau khi tốt nghiệpphải trở lại đơn vị cũ công tác Trong trường hợp đặc biệt, nếu sau khi tốtnghiệp không trở lại đơn vị cũ công tác thì đơn vị cử người đi đào tạo vàTrường (cơ sở đào tạo) phải báo cáo Tập đoàn quyết định từng trường hợpcụ thể Trường hợp nếu sau khi tốt nghiệp chuyển công tác ra cơ quan ngoàiTập đoàn thì phải bồi hoàn 100% chí phí đào tạo (bao gồm cả chi phí tiềnlương, học phí, tiền trọ, công tác phí trong thời gian đi đào tạo)

Phòng Tổ Chức có trách nhiệm quản lý người đi đào tạo đồng thờiphối hợp với trường (cơ sở đào tạo) để quản lý người đi đào tạo, từ đó cùng

Trang 31

với trường có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với những ngườiđạt kết quả học tập và rèn luyện tốt; đồng thời giáo dục, giúp đỡ nhữngngười yếu kém tiếp tục phấn đấu trong việc học tập và rèn luyện.

2.4.2.4 Nhận xét về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Công ty viễn thông Cần Thơ

- Qua bảng tổng hợp kế hoạch và thực hiện đào tạo trong các năm cóthể thấy công tác đào tạo tại Công ty rất được chú trọng Việc tổ chức đàotạo tại Công ty viễn thông Cần Thơ được thực hiện khá tốt, có các qui địnhcụ thể về tiêu chuẩn, đối tượng được đào tạo và các chế độ, chính sáchkhuyến khích người lao động học tập Nội dung các lớp bồi dưỡng tổ chứctại đơn vị sát với yêu cầu thực tế công việc của người lao động, góp phầnkhông nhỏ trong việc hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ cho CB-CNV trongđơn vị, đồng thời hạn chế được nhiều chi phí đào tạo và việc ảnh hưởng thờigian công tác của người lao động Bên cạnh đó, các lớp đại học tại chứccũng góp phần đáng kể trong việc nâng cao trình độ một số lượng lớn CB-CNV trong Công ty

Tuy nhiên, khi làm công tác đào tạo Công ty viễn thông Cần Thơ chưacó các qui định cụ thể về những triển vọng dành cho người lao động sau khihoàn tất chương trình đào tạo Chưa tiến hành phân tích các vấn đề liênquan như phân tích tác nghiệp, nhân viên, doanh nghiệp và nhu cầu đào tạonên công tác đào tạo tại Công ty viễn thông Cần Thơ còn tồn tại một số hạnchế sau:

- Chưa thật sự tạo ra động lực bằng các triển vọng tương lai để ngườilao động tích cực học tập

- Công tác lập kế hoạch bị động, phụ thuộc nhiều vào kế hoạch đàotạo của Tập đoàn và chưa có chiến lược đào tạo dài hạn mà chủ yếu là kếhoạch đào tạo hàng năm và đào tạo độït xuất, thực hiện đào tạo so với kếhoạch có nhiều khác biệt từ số lượng tham gia học tập đến các khóa học,điều này cho thấy sự không nhất quán từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổchức thực hiện từ Tập đoàn đến Công ty

- Đối tượng đào tạo ở các lớp đào tạo dài hạn chưa có sự chọn lọc kỹcàng, việc qui hoạch cán bộ đào tạo còn có sự cả nể, tình cảm riêng tư.Trình độ một số học viên còn hạn chế ảnh hưởng chất lượng đào tạo

- Số lượng CB-CNV tham gia các lớp đào tạo dài hạn quá nhiều, tổngcộng 115 người chiếm gần 17% lao động của Công ty, trong đó có hơn phânnữa là lao động trực tiếp sản xuất, gần nữa còn lại là cán bộ lãnh đạo chủ

Trang 32

chốt tại các đơn vị sản xuất, các lớp đào tạo lại được tổ chức học cùng thờiđiểm Những vấn đề trên làm ảnh hưởng rất nhiều đến việc theo dõi, chỉđạo sản xuất, làm trì trệ quá trình cung cấp dịch vụ, bảo trì sửa chữa, tácđộng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong một thờigian dài.

- Đối tượng đào tạo dài hạn không theo qui hoạch làm ảnh hưởng đếnkết cấu lao động gây ra cảnh thừa thầy thiếu thợ, tạo nên mâu thuẫn về saugiữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động khi nhu cầu côngviệc hiện tại của một số lao động đang được đào tạo không cần ở mức trìnhđộ Đại học mà người lao động vẫn đang tham gia các lớp Đại học tại chức

- Các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn chỉ mới tập trung ở một vài lĩnhvực, chưa đáp ứng được hết nhu cầu bổ sung kiến thức cho CB-CNV vàmang tính chất đối phó các tình huống thực tế sản xuất nhiều hơn là đào tạođể đáp ứng công việc tương lai Vấn đề đào tạo và phát triển các năng lựcquản trị nhằm giúp cho cán bộ quản lý được tiếp xúc, làm quen với cácphương pháp làm việc mới, nâng cao kỹ năng thủ lĩnh bao gồm: kỹ năngthực hành, kỹ năng giao tiếp , kỹ năng phân tích và ra quyết định … chưađược quan tâm đúng mức

- Công ty có được sự thuận lợi trong việc phối hợp cùng Tập đoàn vàTrung tâm đào tạo của Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông tổ chứcĐTTX, tuy nhiên chất lượng các lớp ĐTTX không cao, một số lớp có nộidung và phương pháp giảng dạy chưa thu hút được học viên

Một vấn đề không nhỏ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, đó chính làtinh thần thái độ học tập của người lao động chưa cao, ý thức học tập đểhoàn thiện, nâng cao kiếân thức chưa nhiều do đó khi tham gia các lớp bồidưỡng nhiều học viên đã không tập trung vào việc học và sau khi học khôngứng dụng được những kiến thức đã học vào công việc thực tế Một số CB-CNV tham gia các lớp đào tạo dài hạn nhằm vào mục đích riêng tư (thayđổi vị trí công việc tốt hơn, chuyển xếp lương cao hơn) nhiều hơn mục đíchđể làm tốt công việc đang đảm nhiệm và nhu cầu công việc trong tương lai.Bên cạnh đó công tác đánh giá hiệu quả đào tạo sau mỗi chương trình đàotạo chưa được thực hiện riêng biệt đối với các viên chức được cử đi học màchỉ mang tính chung chung, không thấy được sự thay đổi của nhân viên quacông tác đào tạo Đây chính là thiếu sót lớn trong công tác đào tạo nhân sựhiện nay tại Công ty

2.4.3 Aûnh hưởng môi trường bên ngoài với công tác đào tạo nguồn nhân lực tại Công ty viễn thông Cần Thơ

Trang 33

* Thuận lợi:

- Có nhiều đơn vị đào tạo uy tín để lựa chọn, hợp tác đào tạo

- Tập trung nhiều đơn vị, trường học chuyên nghiệp có mở các khoáđào tạo tổ chức ngoài giờ làm việc (tin học, ngoại ngữ,…)

* Khó khăn:

- Nhu cầu xã hội ngày càng cao, yêu cầu phục vụ của khách hàngngày càng trở nên khắt khe đặt biệt là trong các ngành cung cấp dịch vụ.Người lao động luôn phải hoàn thiện kiến thức, nâng cao các kỹ năng làmviệc

- Sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ làm choviệc đào tạo luôn phải cập nhật, đổi thay

- Các chương trình giảng dạy chưa bắt kịp thực tế

- Môi trường đào tạo một số nơi còn tồn tại nhiều tiêu cực làm ảnhhưởng chất lượng đào tạo

Kết luận: Nội dung chương này tập trung chủ yếu vào việc khảo sát tình

hình lao động hiện có và thực tế công tác hoạch định, tuyển dụng, đào tạotại Công ty viễn thông Cần Thơ, kết hợp với cơ sở lý luận chung được nêu ởphần trước để đưa ra những nhận xét, đánh giá về nguồn lao động, công táctuyển dụng, đào tạo tại Công ty viễn thông Cần Thơ Qua những đánh giá,nhận xét, báo cáo đưa ra những giải pháp khắc phục một số hạn chế hiện đangcòn tồn tại trong quá trình quản trị nguồn nhân lực tại Công ty viễn thôngCần Thơ, với mong muốn góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn nhân lực tại đây, các giải pháp này sẽ được trình bày ở phần kế tiếp

PHẦN IV: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ KHUYẾN NGHỊ CỦA TRUNG TÂM VIỄN THƠNG CÁI RĂNG – VIỄN THÔNG CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

1.1 Định hướng phát triển mạng lưới, dịch vụ

- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông vàInternet tiên tiến, hiện đại, hoạt động hiệu quả, an toàn và tin cậy, có độbao phủ rộng khắp, đến vùng sâu, vùng xa

Trang 34

- Từng bước chuyển sang triển khai mạng thế hệ sau (NGN) phù hợpvới điều kiện cụ thể của từng quận, huyện nhằm cung cấp đa dạng dịch vụtrên một hạ tầng viễn thông thống nhất

- Đẩy mạnh xây dựng mạng cáp quang đến xã ở khu vực nông thônvà phát triển mạng cáp quang đến cụm dân cư và các toà nhà lớn ở khu vựcthành thị

- Nhanh chóng hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng tăng cường sửdụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm dưới mặt đất để cải thiệnchất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị

- Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng để đảm bảo pháttriển các ứng dụng trên mạng như: chính phủ điện tử, thương mại điện tử,đào tạo và khám chữa bệnh từ xa

- Đầu tư phát triển mạng viễn thông nội tỉnh, nội thành dung lượng lớn,có độ an toàn, tin cậy cao

- Cung cấp các dịch vụ viễn thông và Internet với chất lượng tốt nhằmđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng dịch vụ

- Ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ côngnghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông và xuhướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động

- Chú trọng phát triển mạnh các dịch vụ di động, dịch vụ băng rộng,dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở hạ tầng đã được đầu tư

- Nhanh chóng triển khai các dịch vụ ứng dụng trên Internet như chínhphủ điện tử, thương mại điện tử, truyền thông đa phương tiện, giải trí v.v

1.2 Các chỉ tiêu kinh tế Trung Tâm Viễn Thơng Cái Răng.

- Phấn đấu hằng năm hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao từ 2%trở lên về doanh thu và 3% trở lên về phát triển máy điện thoại, ADSL, và cácdịch vụ băng rộng

Tính đến cuối năm 2012 đã cĩ 13.836 thuê bao Viễn Thơng trả sau đanghoạt động trên mạng cụ thể:

+ Thuê bao điện thoại cố định là: 7.061 thuê bao

+ Thuê bao điện thoại cố định Gphone: 486 thuê bao

+ Thuê bao điện thoại di động trả sau là: 850 thuê bao

Trang 35

+ Thuê bao MegaVNN: 3.839 thuê bao

+ Thuê bao Fiber VNN: 127 thuê bao

+ Thuê bao MyTV: 1023 thuê bao

Năm 2013, trong lĩnh vực Viễn Thơng tình hình cạnh tranh tiếp tục diển ragay gắt ,… Tuy nhiên đơn vị vẩn quyết tâm để hồn thành kế hoạch doanh thuđược Viễn Thơng Cần Thơ giao thực hiện năm 2013 là 38.153 triệu đồng, trong

đĩ doanh thu Viễn Thơng cơng nghệ thơng tin là 37.290 triệu đồng ( doanh thucước viễn thơng 19.113 triệu đồng, doanh thu bán sim, thẻ trả trước Vinaphone

và dịch vụ trên thuê bao di động trả trước Mobiphone là 18.177 triệu đồng),kinh doanh thương mại là 838 triệu đồng, doanh thu hoạt động tài chính là 20triệu đồng, thu nhập khác là 5 triệu đồng

1.3 Quan điểm và mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tại Trung tâm

Viễn thơng Cái Răng - viễn thông Cần Thơ

- Đào tạo và tái đào tạo đội ngũ lao động trực tiếp sản xuất Đào tạođón đầu thích hợp với các mục tiêu phát triển; đa dạng hoá các loại hình đàotạo, bồi dưỡng

- Đầu tư xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp, năng động theo kịpcác tiến bộ khoa học quản lý, kỹ thuật trên thế giới và mang tính ổn định,bền vững lâu dài

Trang 36

- Thực hiện các chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút tài năng, nguồnchất xám trong và ngoài nước đóng góp cho phát triển bưu chính, viễnthông, tin học.

2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY VIỄN THÔNG CẦN THƠ

2.1 Nhóm các giải pháp: Hoàn thiện công tác tuyển dụng

Trong qui chế tuyển dụng do Công ty viễn thông Cần Thơ ban hànhcó nêu những vấn đề liên quan đến quá trình tuyển dụng bao gồm nhữngbước chính trong công tác tuyển dụng Để nâng cao chất lượng nguồn nhânsự ngay từ những khâu đầu tiên, báo cáo xin bổ sung thêm một số giải phápnhằm hoàn thiện hơn qui trình hoạch định, tuyển dụng nhân sự tại Công tyviễn thông Cần Thơ :

1 Dự báo nguồn nhân lực: Kết hợp với việc phân tích lao động,quá trình dự báo nguồn nhân lực góp phần quan trọng trong việcquản lý nguồn nhân lực, giúp Công ty xác định những vị trí cònthiếu lao động cũng như những nơi dư thừa nhân lực ở hiện tại vàtrong tương lai Từ đó có phương án tuyển dụng, bố trí, sắp xếp laođộng trong Công ty hợp lý, khoa học và tiết kiệm

2 Lập bảng mô tả công việc: Bảng mô tả công việc chính làkim chỉ nam để xác định những việc cần phải làm trong từng vị trícông việc Trên cơ sở các phần việc được nêu ở bản mô tả côngviệc, việc bố trí, sắp xếp, đánh giá lao động được thực hiện côngbằng, hợp lý và thuận lợi

3 Thu hút rộng rãi nguồn nhân lực: Bên cạnh việc tận dụng, ưuđãi nguồn nhân lực nội bộ, thông báo tuyển dụng rộng rãi ra bênngoài sẽ góp phần tích cực trong việc tuyển dụng lao động chấtlượng Tuy nhiên cần phải cân nhắc từng yêu cầu vị trí tuyển dụng,chi phí tuyển dụng để có quyết định tìm kiếm nguồn nhân lực hợplý

4 Thực hiện phỏng vấn trong tuyển dụng: Phỏng vấn tuyểndụng góp phần nâng cao chất lượng, sự chính xác trong việc chọnlựa đối tượng tuyển dụng Đây là phần việc không nên bỏ qua trongquá trình tuyển dụng

* Trên đây là một số giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện quátrình tuyển dụng tại Công ty viễn thông Cần Thơ, mỗi giải pháp có mục

Trang 37

đích, lợi ích phương pháp thực hiện riêng biệt và được nêu chi tiết ở phầnbên dưới

2.1.1 Giải pháp Lập bảng mô tả công việc cho tất cả các chức danh hiện có và những chức danh chuẩn bị tuyển dụng vào Công ty

1 Mục tiêu:

- Làm cơ sở để thực hiện đánh giá một cách chính xác hiệu quả hoạtđộng của từng nhân viên đồng thời giảm thiểu những rủi ro về mặt pháp lý

- Nâng cao khả năng thu hút, gìn giữ đội ngũ nhân sự giỏi

- Là công cụ thiết yếu trong quá trình tuyển dụng, định hướng choviệc chọn lựa những ứng viên phù hợp nhất, là nền tảng của mối liên hệgiữa doanh nghiệp và người lao động

- Đảm bảo tính thống nhất trong việc phân công lao động

- Định hướng cho lao động mới vào làm trong Công ty

2 Căn cứ thực hiện:

- Dựa trên khảo sát thực tế các hoạt động trong toàn Công ty

- Việc mô tả chi tiết công việc đang đảm nhận của từng cá nhân ở các

vị trí khác nhau trong Công ty

- Các quy định của Tập đoàn về tiêu chuẩn công nhân viên chức vàøchuyên môn nghiệp vụ, hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chức danhnghề sản xuất bưu

- Báo cáo học việc của các nhân viên mới

3 Phương pháp thực hiện:

Lập bản mô tả công việc là một phần việc quan trọng trong tiếân trìnhtuyển dụng nhân sự, do đó Công ty phải xác định được những phẩm chất vàtính cách đòi hỏi cho sự thành công của nhân viên khi được giao việc trướckhi bắt đầu quá trình tuyển dụng Một bảng mô tả công việc là một sơ lượcvề công việc, những chức năng và yêu cầu thiết yếu của nó, rất có ích đểbảo đảm thống nhất nội bộ trước khi tiến trình tuyển dụng bắt đầu và để môtả công việc của các ứng viên tiềm năng đồng thời giúp người tuyển dụnghiểu được những gì Công ty đang tìm kiếm

Để có được một bản mô tả công việc đa y đủ, chặt chẽ,ày đủ, chặt chẽ,

Trang 38

hợp lý mỗi công việc được miêu tả một cách rõ ràng, súc tíchvà đa y đủ ve chức năng, nhiệm vụ, thẩm quye n, trách nhiệmày đủ, chặt chẽ, ày đủ, chặt chẽ, ày đủ, chặt chẽ,làm ne n tảng cho mối quan hệ giữa Công ty với nhân viên và cóày đủ, chặt chẽ,thể giúp đặt ra những mong đợi và hiểu biết quan trọng xung quanhtrọng tâm, mục tiêu, khả năng trình bày và những trách nhiệmliên quan đến công việc trước khi một nhân viên mới bắt đa u,ày đủ, chặt chẽ,hoặc trong những trường hợp không may mắn, nó cũng giúp chấmdứt hợp đo ng với một nhân viên, Công ty ca n có đủ khối lượngày đủ, chặt chẽ, ày đủ, chặt chẽ,thông tin ca n thiết liên quan đến từng công việc hiện có tại Côngày đủ, chặt chẽ,

ty và một số việc có khả năng phát sinh trong tương lai bằng cáchlấy ý kiến của người lao động đang trực tiếp đảm nhận các chứcdanh hiện có theo biểu mẫu sau:

Bản mô tả vị trí công việc

Ngày: _

Chức

danh: _ Tình trạng công việc:

Vị trí: _ Tạm thời 

Toàn phần Phòng/

Ban: Bán phần

Tên người phụ trách: Số giờ làm việc theo

tuần: _/tuầnBản mô tả vị trí công việc này được viết hoặc cập nhật lần cuối khi nào? Ngày: _

Mục đích và mục tiêu chung của vị trí công việc này là gì (tại sao lại cần có vịtrí công việc này)?

Liệt kê theo thứ tự tầm quan trọng các nhiệm vụ chính của vị trí công việc này và ước tính phần trăm lượng thời gian dành cho mỗi nhiệm vụ (chức năng chính của công việc có thể không chiếm nhiều thời gian nhất)

Ngày đăng: 08/05/2015, 11:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Ngọc Quân, (2009), Quản trị nhân lực, Nhà xuất bản lao động - xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động - xã Hội
Năm: 2009
2. Lê Anh Cường. (2004). Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự. Hà Nội: NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự
Tác giả: Lê Anh Cường
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2004
3. Phạm Đức Thành & Mai Quốc Chánh (chủ biên). (1998). Giáo trình Kinh tế Lao động. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Lao động
Tác giả: Phạm Đức Thành & Mai Quốc Chánh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
4. Phan Thị Hồng Vinh. (14/10/2005). Xây dựng chương trình đào tạo. 13/1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình đào tạo
5. Trần Anh Cao. (11/2007). Phát triển đào tạo trong doanh nghiệp dựa trên mô hình hệ thống. 13/1/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đào tạo trong doanh nghiệp dựa trên mô hình hệ thống
6. Trần Kim Dung. (2005). Quản trị nguồn nhân lực. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
7. Business Edge. (2006). Đào tạo nguồn nhân lực “Làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ” ?. NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực “Làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ”
Tác giả: Business Edge
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2006
8. ThS. Nguyễn Vân Điềm & PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân. 2004. Giáo trình quản trị nhân lực Nhà xuất bản lao động- xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: ThS. Nguyễn Vân Điềm, PGS. TS. Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động- xã hội
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Mô hình cơ cấu tổ chức Trung tâm Viễn thông Cái Răng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG
Sơ đồ 1 Mô hình cơ cấu tổ chức Trung tâm Viễn thông Cái Răng (Trang 7)
Bảng 2.10: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng qua cá năm tại Công ty - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG
Bảng 2.10 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng qua cá năm tại Công ty (Trang 24)
Bảng 2.11: Thống kê thực tế đào tạo, bồi dưỡng năm 2006 tại Công - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG
Bảng 2.11 Thống kê thực tế đào tạo, bồi dưỡng năm 2006 tại Công (Trang 26)
Bảng 3.1 : Bản mô tả công việc (Mẫu) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG
Bảng 3.1 Bản mô tả công việc (Mẫu) (Trang 41)
Bảng 3.2 : Bảng đánh giá kết quả phỏng (mẫu) - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG
Bảng 3.2 Bảng đánh giá kết quả phỏng (mẫu) (Trang 57)
Bảng đánh giá đào tạo - MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG CÁI RĂNG
ng đánh giá đào tạo (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w