1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS

85 2K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề mụcDanh mục các ký hiệu viết tắt, ký hiệu tiếng anhDanh mục các bảng biểuDanh mục các hình vẽMỞ ĐẦUCHƯƠNG 1. QUY TRÌNH SỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI GNSS1.1. Quy trình xử lý số liệu lưới GNSS1.1.1. Sơ đồ quy trình đo đạc thành lập lưới bằng công nghệ GNSS1.1.2. Quy trình sử lý lưới bằng công nghệ GNSS1.1.2.1. Cài đặt phần mềm sử lý số liệu GNSS1.1.2.2. Trút số liệu đo1.1.2.3. Xử lý véc tơ cạnh1.1.2.4. Xử lý số liệu1.1.2.5. Kiểm tra đánh giá chất lượng đo lưới bằng công nghệ GNSS1.1.2.6. Bình sai lưới GPS1.1.2.7. Tính chuyển kết quả đo GPS1.1.2.8. Tính đổi giữa tọa độ trắc địa và tọa độ vuông góc phẳng1.1.2.9. Xác định 7 tham số chuyển đổi tọa độ giữa hai hệ quy chiếu1.2. Phần mềm xử lý số liệu lưới GNSS1.2.1. Giới thiệu tổng quan về phần mềm xử lý Trimble Business Center 2.01.2.2. Cài đặt Trimble Business Center 2.01.2.3. Nhập mô hình Geoid1.2.4. Thiết lập hệ tọa độ địa phương1.2.5. Khai báo hệ tọa độ địa phương1.2.6. Làm việc với Project1.2.7. Nhập dữ liệu cho xử lý sau1.2.8. Xử lý cạnh trong phần mềm Trimble Business Center 2.01.2.9. Bình sai lướiCHƯƠNG2. LỊCH VỆ TINH2.1. Khái quát về lịch vệ tinh2.1.1. Các hệ thời gian2.1.2. Quỹ đạo vệ tinh2.1.2.1. Miêu tả quỹ đạo2.1.2.2. Thông báo quỹ đạo2.1.3. Ảnh hưởng độ chính xác của lịch vệ tinh đến kết quả đo GPS2.1.4. Lịch vệ tinh dự báo2.1.5. Lịch vệ tinh quảng bá2.2. Lịch vệ tinh chính xác2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển lịch vệ tinh chính xác2.2.2. Cấu trúc của lịch vệ tinh chính xácCHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM3.1. Lưới thực nghiệm3.1.1. Thi công lưới3.1.2 Đo lưới3.2. Xử lý số liệu3.2.1. Nội dung công việc và các bước thực hiện3.2.2. Quá trình xử lý3.3. Kết quả thực nghiệmKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊDANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPhụ lục 1: Kết quả bình sai lịch vệ tinh quảng báPhụ lục 2: Kết quả bình sai lịch vệ tinh chính xácTrang67891011111213131416182023252931313232333435363839424242464647495053585860636363646565666769707178

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐỀ TÀI:

VAI TRÒ CỦA LỊCH VỆ TINH CHÍNH XÁC

TRONG XỬ LÝ SỐ LIỆU GNSS

Giảng viên hướng dẫn : ThS BÙI THỊ HỒNG THẮM

TS VY QUỐC HẢI Sinh viên thực hiện : ĐỖ THÀNH CHUNG

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

ĐỖ THÀNH CHUNG

ĐỀ TÀI:

VAI TRÒ CỦA LỊCH VỆ TINH CHÍNH XÁC

TRONG XỬ LÝ SỐ LIỆU GNSS

Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ

Mã ngành : D520503

Giảng viên hướng dẫn: ThS BÙI THỊ HỒNG THẮM

TS VY QUỐC HẢI

HÀ NỘI, 2014

Trang 3

CHƯƠNG 1 QUY TRÌNH SỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI GNSS

1.1 Quy trình xử lý số liệu lưới GNSS

1.1.1 Sơ đồ quy trình đo đạc thành lập lưới bằng công nghệ GNSS

1.1.2 Quy trình sử lý lưới bằng công nghệ GNSS

1.1.2.7 Tính chuyển kết quả đo GPS

1.1.2.8 Tính đổi giữa tọa độ trắc địa và tọa độ vuông góc phẳng

1.1.2.9 Xác định 7 tham số chuyển đổi tọa độ giữa hai hệ quy chiếu

1.2 Phần mềm xử lý số liệu lưới GNSS

1.2.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm xử lý Trimble Business Center

2.0

1.2.2 Cài đặt Trimble Business Center 2.0

1.2.3 Nhập mô hình Geoid

1.2.4 Thiết lập hệ tọa độ địa phương

1.2.5 Khai báo hệ tọa độ địa phương

1.2.6 Làm việc với Project

1.2.7 Nhập dữ liệu cho xử lý sau

1.2.8 Xử lý cạnh trong phần mềm Trimble Business Center 2.0

Trang

67891011111213131416182023252931313232333435363839

Trang 4

1.2.9 Bình sai lưới

CHƯƠNG2 LỊCH VỆ TINH

2.1 Khái quát về lịch vệ tinh

2.1.1 Các hệ thời gian

2.1.2 Quỹ đạo vệ tinh

2.1.2.1 Miêu tả quỹ đạo

2.1.2.2 Thông báo quỹ đạo

2.1.3 Ảnh hưởng độ chính xác của lịch vệ tinh đến kết quả đo GPS

2.1.4 Lịch vệ tinh dự báo

2.1.5 Lịch vệ tinh quảng bá

2.2 Lịch vệ tinh chính xác

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển lịch vệ tinh chính xác

2.2.2 Cấu trúc của lịch vệ tinh chính xác

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM

3.1 Lưới thực nghiệm

3.1.1 Thi công lưới

3.1.2 Đo lưới

3.2 Xử lý số liệu

3.2.1 Nội dung công việc và các bước thực hiện

3.2.2 Quá trình xử lý

3.3 Kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Kết quả bình sai lịch vệ tinh quảng bá

Phụ lục 2: Kết quả bình sai lịch vệ tinh chính xác

424242464647495053585860636363646565666769707178

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, KÝ HIỆU TIẾNG ANH

Trang 5

GNSS (Global Navigation Satellite System) Hệ thống vệ tinh dẫn đường

GPS (Global Positioning System) Hệ thống định vị của Mỹ

GLONASS (Global Navigation Satellite

IGS (International GNSS Service) Dịch vụ GNSS quốc tế

VN - 2000 Hệ tọa độ quốc gia hiện nay của Việt

NamUTM (Universal Transverse Mercator) Lưới chiếu hình trụ ngang đồng gócITRF (International Terrestrial Reference

Rinex (Receiver Independent Exchange

Format)

Tệp trao đổi giữa các định dạng

Độ cao ăngten (Antenna height) Độ cao tính từ tâm mốc tới tâm pha

antenBroadcast Ephemeris hoặc Broadcast

Ephemerides

Lịch vệ tinh quảng bá

Precise Ephemeris hoặc Precise

Ephemerides Lịch vệ tinh chính xác

Single differential Sai phân đơn

Tripel differential Sai phân bội

Double differential Sai phân kép

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 6

Bảng 1.1 Sai số khép tương đối cho lưới hạng II và hạng III

Bảng 2.1 Khái quát về lịch vệ tinh

Bảng 3.3: Độ lệch tọa độ vuông góc không gian sau bình sai

Bảng 3.4: Độ chênh lệch sai số trung phương vị trí giữa các điểm

1941424449505358606164666767

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang 7

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đo đạc ngoài thực địa bằng công nghệ GNSS

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sử lý số liệu lưới GNSS

Hình 1.3 Kết nối máy thu GPS với máy tính

Hình 1.4 Nguyên tắc tính thời gian chung

Hình 1.5 Số vệ tinh tham gia tính cạnh

Hình 1.6 Quan hệ giữa hai hệ quy chiếu

Hình 1.7 Giao diện bắt đầu cài đặt phần mềm

Hình 1.8 Nhập mô hình Geoid mới

Hình 1.9 Cửa sổ Coordinate System Manger

Hình 1.10 Thiết lập các tham số tính chuyển hệ tọa độ

Hình 1.11 Đặt tên hệ tọa độ

Hình 1.12 Cài đặt các tham số múi chiếu cho hệ tọa độ phẳng

Hình 1.13 Tạo mới một Project làm việc

Hình 1.14 Nhập dữ liệu

Hình 1.15 Hộp thoại Rew Dat Check In

Hình 1.16 Màn hình sử lý của phần mềm Trimble Business Center 2.0

Hình 1.17 Dao diện chạy các vectơ cạnh

Hình 1.18 Nhập tọa độ điểm gốc vào trong mạng lưới

Hình 1.19 Kết quả bình sai dưới dạng file html

Hình 2.1 Mạng lưới trạm thu GNSS của trung tâm dich vụ GNSS quốc tế

Hình 3.1 Đồ hình thực nghiệm đo GPS

101112141528313232333334353536373839404865

MỞ ĐẦU

Trang 8

Ngày nay xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, khoa học công nghệ phát triển một cách nhanh chóng, các công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano, công nghệ hàng không vũ trụ …đã trở thành mũi nhọn cho sự phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ và sự đột biến của nhiều quốc gia.

Công tác trắc địa thực chất là xác định vị trí của tất cả các điểm tức là xác định giá trị (x,y) hoặc (h), việc xác định chính xác các điểm đó đòi hỏi chúng ta phải áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ, một trong số đó chính là công nghệ vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS

Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu GNSS ra đời đã giúp việc xác định vị trí các điểm trên mặt đất một cách dễ dàng, để nâng cao độ chính xác định vị GNSS

có rất nhiều phương án chẳng hạn như hạn chế ảnh hưởng của tầng điện ly, tầng khí quyển, xây dựng mô hình trọng trường trái đất với độ chính xác cao trên khu vực xác định, …Việc sử dụng lịch vị tinh chính xác đóng vai trò quan trọng trong công tác xử lý số liệu để đạt được độ chính xác cao trong việc xác định vị trí điểm Vì

vậy em xin phép chọn đề tài với tên gọi “Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS” đề tài này sẽ cho thấy ảnh hưởng của lịch vệ tinh chính xác

đến việc xử lý số liệu GNSS

Nội dung của đồ án cơ bản được trình bày trong ba chương:

Chương 1 Quy trình sử lý số liệu lưới GNSS

Trang 9

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thành Chung

Chương 1 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI GNSS

Trang 10

Di chuyển máy thu

Cố định một vài máy tại trạm gốc

Ngày đoNgười đo

Số máyTên điểmCao máyThời gian bật máyThời gian tắt máy

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đo đạc ngoài thực địa bằng công nghệ GNSS

1.1 Quy trình xử lý số liệu lưới GNSS

1.1.1 Sơ đồ quy trình đo đạc thành lập lưới bằng công nghệ GNSS

Trang 11

1.1.2 Quy trình sử lý lưới bằng công nghệ GNSS

Trang 12

Cài đặt phần mềm sử lý số

liệu GNSS

Trút số liệu đo đạc ngoài

thực địa vào máy tính

Nhập dữ liệu thô vào phần

Không đạt

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sử lý số liệu lưới GNSS

Trang 13

lý cho phù hợp với mục đích sản phẩm đáp ứng nhu cầu công việc Hiện nay trên

Trang 14

thị trường có rất nhiều phần mềm sử lý số liệu đo GNSS trong đó phải kể đến các phần mềm khá thông dụng của hãng Trimble (Mỹ).

- Trimble Business Center

- Trimble Total Control

- Trimble Geomatic Office

1.1.2.2 Trút số liệu đo

Các máy thu GPS loại mới nhất hiện đại nhất hiện nay đều chứa số liệu quan trắc vào bộ nhớ trong, trong khi các máy thu cũ hơn lại ghi số liệu vào đĩa mềm hoặc bằng từ Bước đầu tiên trong công tác xử lý số liệu đo chính là công tác trút số liệu từ các máy thu vào ổ đĩa cứng của máy tính Việc trút số liệu được thực hiện nhờ phần mềm của hãng chế tạo máy thu cung cấp ví dụ như modul độc lập dùng trút số liệu GPload của hãng Trimble hoặc Trimbl Geomatic Office, sử dụng modul trút số liệu Data Transfer cho máy thu R-3 Đối với các máy thu của hãng TOPCON

sử dụng modul TOPCON LINK để trút số liệu Cần lưu ý tới cổng trút số liệu và cáp trút số liệu Các máy thu GNSS thế hệ mới có cổng giao tiếp với máy tính qua cổng USB (hình 1.3)

Hình 1.3 Kết nối máy thu GPS với máy tính Một số máy GPS cũ như Trimble 4600LS có cáp trút số liệu giao tiếp với máy tính qua cổng COM, hiện nay nhiều máy tính thế hệ mới không có cổng COM, chủ yếu là cổng USB Cần có bộ chuyển đổi COM-USB khi trút số liệu cho loại

Trang 15

máy thu này Số liệu trút từ máy thu vào máy tính gồm các trị đo pha L1 hoặc L1 và L2, các trị đo khoảng cách giả C1 hoặc C1, P1, P2 Với một số máy thu còn kèm theo trị đo Doppler D1 D2 Trong tệp số liệu đo còn có toạ độ gần đúng (X,Y,Z) của điểm đặt máy cùng với số hiệu điểm, độ cao anten đã nhập từ khi khởi động máy (nếu có) Ngoài số liệu đo, số liệu được trút vào còn có tệp lịch vệ tinh quảng

bá phục vụ cho các tính toán tiếp theo Có một số máy thu không có thao tác vào tên điểm và độ cao anten ở thực địa (như máy Trimble 4600LS) thì trong giai đoạn trút

số liệu sẽ phải làm thủ tục này Đối với các máy thu đã nhập tên điểm trạm máy, độ cao anten ngay tại thực địa, thì cần kiểm tra lại các dữ liệu đã vào Nếu phát hiện thấy sai cần chỉnh sửa ngay Độ cao anten có thể nhập là độ cao đúng (True Vertical) và cũng có thể nhập vào độ cao đo (Uncorrected Vertical) phù hợp với chủng loại anten và cách đo đã quy định Khi đo cao anten chúng ta cần đo chính xác đến 1mm nhưng nếu nhập sai chủng loại anten hoặc sai kiểu đo cao anten thì sẽ gây ra sai số cỡ vài cm hoặc lớn hơn trong kết quả cuối cùng

Trong khi trút số liệu cần có sổ đo hoặc bảng tổng hợp ghi chép tại các trạm máy Việc trút số liệu có thể căn cứ vào thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và căn

cứ toạ độ địa lý của điểm đo để phát hiện những nhầm lẫn về tên điểm Nói chung các tệp số liệu đo thu được cần lưu ngay vào thiết bị trung gian như USB, CD, Tốt nhất nên có bộ nhớ trung gian có dung lượng lớn để ghi các số liệu đo ngay sau khi trút nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu đo

1.1.2.3 Xử lý véc tơ cạnh

Tùy thuộc vào phương pháp đo, đo tĩnh, tĩnh nhanh hay đo động, việc xử lý

để tính cạnh sẽ được thực hiện dựa trên cơ sở thời gian chung và vệ tinh chung đối với hai máy thu Khoảng thời gian chung khi đo tĩnh được thể hiện trên hình sau:

Trang 16

Hình 1.4 Nguyên tắc tính thời gian chungTrên hình 1.4 thể hiện khoảng thời gian thu tín hiệu của máy thu 1 và máy thu 2 là ∆t1và ∆t2, trong đó:

2T4T

t1 = −

∆ ; ∆t2 =T3−T1 (1.1)trong đó: T1 và T3 là các thời điểm bật và tắt máy thu 2, T2 và T4 là các thời điểm bật và tắt máy thu 1

Thời gian chung được sử dụng để tính cạnh là:

2T3T

t(1 2) = −

Thời gian chung sẽ tính từ thời điểm của máy thu bật lên đến thời điểm máy thu tắt của hai máy trong cùng ca đo Như vậy trong khi thu tín hiệu nên đồng thời bật máy và đồng thời tắt máy trong ca đo đó Khi tính cạnh, chỉ có những vệ tinh có

số liệu ghi trong hai tệp của hai máy cùng ca đo mới có giá trị tham gia tính cạnh

Số vệ tinh chung được mô tả trên hình 1.5 Trong trường hợp này, tại máy thu 1 nhận được tín hiệu của 8 vệ tinh (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8), còn máy thu 2 nhận được tín hiệu của 7 vệ tinh (3, 4, 5, 6, 7, 8, 9) Số lượng vệ tinh chung tham gia tính cạnh sẽ

là 6 gồm các vệ tinh sau 3, 4, 5, 6, 7, 8 Như vậy, cần phải bảo đảm sao cho các máy thu trong một ca đo, có số vệ tinh được quan sát đồng thời càng nhiều càng tốt Để bảo đảm điều kiện trên cần lưu ý tới tình trạng che chắn tín hiệu tại các trạm máy Khi chiều dài cạnh càng lớn (cỡ hàng trăm, hàng ngàn km) thì số vệ tinh chung càng ít

Máy thu 1Máy thu 2

Trang 17

Hình 1.5 Số vệ tinh tham gia tính cạnh

1.1.2.4 Xử lý số liệu

Trong mọi trường hợp đo lưới việc xử lý số liệu đo và kiểm tra chất lượng đo phải thực hiện thường xuyên, ít nhất là 1 lần trong ngày Không nên để dồn số liệu của nhiều ngày đo rồi mới xử lý Trong đo GPS thường xảy ra hiện tượng trượt chu

kỳ (Cycle Slip) của tín hiệu Việc kiểm tra số liệu giúp phát hiện hiện tượng trượt chu kỳ và hiệu chỉnh ngay Việc hiệu chỉnh này không thể thực hiện khi máy thu thực hiện mà chỉ có thể thực hiện trong quá trình trút và kiểm tra số liệu Việc kiểm tra chất lượng số liệu là bước khởi đầu trong sử lý vectơ cạnh trong điều kiện dã ngoại trước khi kết thúc công việc ngoài thực địa Xử lý vector cạnh ở ngoài thực địa cho phép ta kết luận về chất lượng đo trước khi kết thúc công việc

Xử lý đo tĩnh: Các phần mềm hiện nay cho phép xử lý nhiều tệp số liệu đo đồng thời để tính cạnh Thường thường số liệu đo của 1 ngày được quy vào trong 1 thư mục ở ổ đĩa cứng còn phần mềm xử lý lại để trong thư mục khác và có đường dẫn để trương trình nhận và xử lý Có 2 dạng phần mềm sử lý đó là: 1- từng vectơ, 2- các lời giải cho từng điểm Phần mềm xử lý từng vectơ cạnh trước đây được sử dụng rộng rãi xong hiện nay người ta thường xử dụng phần mềm xử lý nhiều điểm

có một số trường hợp một trong các điểm trong ca đo khi quan trắc bị hỏng số liệu

và tất cả các điểm được xử lý đồng thời, các sai số của điểm hỏng sẽ nằm trong tất

Vệ tinh được quan trắc tại máy 1

29

Trang 18

cả các vectơ và sai số sẽ được giữ lại Phần mềm xử lý vectơ đơn lẻ cho phép kiểm tra tốt hơn những cạnh sai hay điểm sai Điểm sai dễ dàng phát hiện nhờ số liệu thống kê như: Sai số trung phương trọng số đơn vị, sai số tiêu chuẩn (bằng cách đối chiếu tham số của các cạnh được coi là chuẩn với các cạnh khác) Thêm vào đó, có thể lấy tổng gia số tọa độ theo một tuyến của ca đo nếu như tổng giá trị số gia tọa

độ theo vòng khép không nhỏ thì chứng tỏ một trong các điểm của ca đo có điều kiện đo kém

Việc xử lý bằng phần mềm cho từng vectơ được thực hiện theo trình tự sau:

1 Tạo các tệp quỹ đạo

2 Tính giá trị tốt nhất vị trí điểm theo phương pháp giả khoảng cách

3 Đọc pha sóng tải để tạo số liệu pha (không hiệu số) và số liệu quỹ đạo vệ tinh

4 Tạo hiệu pha và tính các hiệu chỉnh khác

5 Tính giá trị ước lượng véctơ sử dụng sai phân bậc 3 Phương pháp này cho phép phát hiện và bù lại hiện tượng trượt chu kỳ để nhận được kết quả tốt nhất

6 Tính toán lời giải sai phân bậc 2 xác định vectơ và giá trị (thực) của pha

7 Ước lượng số nguyên đa trị của pha đã tính được từ bước trước, có thể tiếp tục tính tiếp số nguyên đa trị chính xác

8 Tính toán sai số lời giải dựa vào số nguyên đa trị chính xác nhất đã được tính ở bước trước

9 Tính toán tiếp một số kết quả khác, sử dụng số nguyên đa trị khác đi một chút (khác đi 1) từ các giá trị đã chọn

10 Tính tỷ số Ratio là mối quan hệ giữa phương sai của lời giải tốt nhất với

kề nó (chỉ áp dụng cho lời giải fixed) Tỷ số này phải ít nhất đạt giá trị là 2 hoặc 3 như vậy mới có đủ độ tin cậy đối với kết quả cuối cùng

Để nhận được kết quả tốt người làm công tác xử lý số liệu thường được thực hiện qua 2 bước sau:

Bước 1: Xử lý theo các tham số mặc định của phần mềm

Trang 19

Trong bước này, sẽ sử dụng toàn bộ trị đo trong thời gian quan trắc ca đo, sử dụng tất cả các số liệu của các vệ tinh quan sát để giải cạnh, thông thường qua bước

xử lý này đa số các cạnh đã cho kết quả tốt, trừ những trường hợp tại những trạm đo

có vấn đề như bị che chắn, có các tác động nhiễu, đa đường dẫn, …

Bước 2: Đối với những cạnh không đạt trong bước 1, cần xử lý lại ở chế độ can thiệp Trong bước này, người xử lý có thể cắt bỏ những vệ tinh có dấu hiệu xấu điều này có thể nhận biết khi xem kết quả giải cạnh, cũng có thể cắt bỏ thời gian đầu hoặc cuối, tăng góc ngưỡng trên 15 độ,…

Xử lý đo động: Các bước cơ bản trong xử lý kết quả đo động tương tự như đối với đo tĩnh Các tệp số liệu được nhập từ máy thu vào máy tính cần được kiểm tra tên tệp và độ cao anten Trong tính toán cụ thể có những điểm khác tùy thuộc vào phần mềm sử dụng Việc kiểm tra chủ yếu đối với các vectơ động là tính toán các vị trí của máy động và kiểm tra sự phù hợp của kết quả nhận được từ một vài lần đo riêng rẽ tại cùng một điểm Trong trường hợp này nên có một vài điểm đã biết tọa độ dùng để so sánh với kết quả đo động là phương pháp kiểm tra tốt nhất

1.1.2.5 Kiểm tra đánh giá chất lượng đo lưới bằng công nghệ GNSS

Sau khi tính toán baseline cần phải kiểm tra chất lượng trị đo Việc kiểm tra

có thể thực hiện trên 2 nội dung sau:

- Phương sai chuẩn (variance) là sai số trung phương trọng số đơn vị của lời giải cạnh Phương sai chuẩn cũng là cơ sở để đánh giá chất lượng lời giải và nó là

số không có đơn vị Trường hợp lý tưởng phương sai chuẩn bằng 1, phương sai chuẩn càng lớn thì chất lượng lời giải càng kém, thông thường đối với máy thu một tần số có thể chấp nhận phương sai trong khoảng từ 1 đến 8 hoặc 9, còn đối với những cạnh dài thì giá trị phương sai chuẩn càng lớn Trong trường hợp đo động (chỉ có ít nhất hai lần ghi số liệu) có thể chấp nhận phương sai lớn hơn, khoảng 5 hoặc 6 Nếu phương sai quá lớn, có thể đã bị những sai số như:

+ Số liệu bị nhiễu (do cây, vật cản che chắn tín hiệu hoặc vệ tinh quá gần đường chân trời)

+ Có dấu hiệu của sai số nguyên đa trị

Trang 20

+ Có sai số hệ thống do sử dụng máy thu một tần số trên khoảng cách dài, khi đó chịu ảnh hưởng của tầng ion.

+ Chọn cài đặt lời giải fixed không đúng

- Tỷ số Ratio càng lớn thì lời giải càng tốt và ngược lại

- Dạng lời giải: Khi Ratio lớn đến giới hạn thì sẽ có lời giải fixed (lời giải cố định), nếu Ratio nhỏ hơn giới hạn thì chỉ nhận được lời giải float (lời giải động), tốt nhất không chọn lời giải float

Trước khi bình sai lưới cần kiểm tra chất lượng lưới Lưới GPS được tạo thành từ nhiều vectơ cạnh Nếu tất cả các cạnh đều đạt chỉ tiêu của chất lượng cạnh riêng rẽ thì thông thường toàn bộ lưới sẽ đạt yêu cầu Như đã nói ở phần trước, trong lưới GPS, các vectơ cạnh thường được đo khép kín (có thể là các vectơ cùng

ca đo, hoặc khác ca đo) Dựa vào đặc điểm kết cấu hình học này để kiểm tra chất lượng đo của các vectơ cạnh trong mạng lưới nhờ tính toán các sai số khép hình Tương tự như sai số khép hình trong mạng lưới tam giác đo góc, các sai số khép hình trong lưới GPS cũng mang tính chất của sai số thực của hàm các trị đo

Việc tính sai số khép hình trong lưới GPS được thực hiện trong các hình khép kín theo công thức sau:

i n i

f = Σ∆

= 1 ; i

n i

f =Σ∆

= 1 ; i

n i

2 Y

2 X )

Z , Y , X

Trang 21

Dựa vào các hình khép kín sẽ tính được sai số khép hình theo các cạnh đã đo Nếu các cạnh được xác định trong 1 ca đo thì sẽ tính được sai số khép cùng ca đo Nếu các cạnh khác ca đo thì sẽ tính được sai số khép khác ca đo Sai số khép cùng

ca đo thường nhỏ hơn sai số khép khác ca đo

Thông thường việc kiểm tra sai số khép hình trong lưới được thực hiện nhờ chức năng sẵn có của phần mềm sử lý số liệu GNSS

Theo quy chuẩn kỹ thuật của nước ta, sai số khép tương đối cho lưới hạng II

và hạng III quốc gia phải thỏa mãn quy định sau:

Bảng 1.1 Sai số khép tương đối cho lưới hạng II và hạng III

Tổng chiều dài vòng khép [D] Hạng II Hạng III

* Khái niệm chung

Sau khi kiểm tra kết quả giải cạnh lưới GPS, nếu thấy chất lượng các cạnh đạt yêu cầu và sai số khép lưới nằm trong hạn sai cho phép, có thể tiến hành bình sai lưới GPS Tất cả các mạng lưới GPS có trị đo thừa đều phải được bình sai trong

hệ tọa độ 3D Về bản chất, lưới GPS là lưới không gian 3D cho nên lưới GPS cần được bình sai trong hệ toạ độ 3D Trong hệ tọa độ này, mỗi điểm mới lập cần phải xác định ba ẩn số là tọa độ không gian của điểm đó

Có thể bình sai lưới GPS trong hệ tọa độ vuông góc không gian địa tâm (X,Y,Z) hoặc trong hệ tọa độ trắc địa (B,L,H) Trong trường hợp bình sai lưới trong

hệ tọa độ trắc địa (B,L,H), các trị đo sẽ là các gia số tọa độ trắc địa (∆X j,∆Y j,

Trang 22

Tương tự như các mạng lưới trắc địa khác, lưới GPS cũng được bình sai theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất, tức là thỏa mãn điều kiện:

minPV

Với mỗi cạnh đo giữa 2 điểm i, j tương ứng với 3 trị đo là (∆X j,∆Y j,∆Z j)

và ma trận hiệp phương sai MXYZ sẽ lập được 3 phương trình số hiệu chỉnh như

sau:

j

0 i

0 j j i

V∆ j =− + + − −∆

j

0 i

0 j j i

V∆ j =− + + − −∆

j

0 i

0 j j i

0 j

0 i

0 i

0

i,Y ,Z ,X ,Y ,Z

X là tọa độ gần đúng của các điểm i, j

dZ,dY

,

dX là các số hiệu chỉnh tọa độ

Trong công thức (1.7) ta thay các số hạng tự do:

Trang 23

0 i

0 j

j

0 i

0 j

j

0 i

0 j

0010

1001

i i

Y X

1 2

1 1

MM

M

Trong đó M là các ma trận hiệp phương sai nhận được khi giải cạnh GPS, là

ma trận có kích thước 3x3 (không phải là ma trận đường chéo)

Công việc bình sai lưới được thực hiện theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất, tức là VTPV =min

Ở đây áp dụng phương pháp bình sai các đại lượng tương quan (phụ thuộc),

vì ma trận P không phải là ma trận đường chéo Công việc bình sai được thực hiện qua các bước:

- Lập hệ phương trình chuẩn

- Giải hệ phương trình chuẩn

- Tín tọa độ (X,Y,Z) sau bình sai

- Tính gia số tọa độ (∆X j,∆Y j,∆Z j) sau bình sai.

- Đánh giá độ chính xác

Trang 24

Hiện nay, có nhiều phần mềm chuyên dụng để thực hiện được công tác bình sai lưới tuy nhiên chúng đều thực hiện những công đoạn chung như sau:

Bình sai lưới trong hệ tọa độ WGS-84 Kết quả của bước bình sai này được tọa độ vuông góc không gian (X,Y,Z) hoặc tọa độ trắc địa (B,L,H) trong hệ WGS-84

Bình sai trong hệ tọa độ địa phương, kết quả của bước này là tọa độ (x,y,z) trong hệ tọa độ địa phương mà ta lựa chọn Trong bước này phải chọn Elipxoid và khai báo phép chiếu tương ứng với hệ tọa độ đã chọn

Bình sai kết hợp mô hình Geoid Kết quả của bước này là tọa độ phẳng (x,y) trong hệ tọa độ địa phương và độ cao h của các điểm

1.1.2.7 Tính chuyển kết quả đo GPS

Hệ thống tọa độ toàn cầu WGS-84 được sử dụng là hệ tọa độ quy chiếu của công nghệ định vị GPS Vị trí điểm trong định vị tuyệt đối cũng như các vectơ cạnh đều được xác định trong hệ quy chiếu này

Người làm công đo đạc cần phải biết cách chuyển đổi các kết quả đo GPS về

hệ tọa độ thực dụng hoặc chuyển đổi từ hệ thực dụng về hệ tọa độ WGS-84

Ngoài ra, khi sử dụng kết quả đo GPS người làm công tác trắc địa cần phải biết tính chuyển kết quả đo giữa các hệ tọa độ trong một hệ quy chiếu như tọa độ (X,Y,Z) và (B,L,H) hoặc chuyển về hệ tọa độ vuông góc phẳng theo phép một chiếu nào đó

* Tính đổi tọa độ trong một hệ quy chiếu

Trong một hệ quy chiếu bao gồm hệ tọa độ vuông góc không gian địa tâm có tâm trùng với Elipxoid có kích thước xác định Trên Elipxoid này người ta xác lập

hệ tọa độ trắc địa (B,L,H) Bề mặt Elipxoid này lại được chia thành nhiều múi chiếu

và mỗi múi chiếu được chiếu lên mặt phẳng theo phép chiếu Gauss- Kruger hoặc UTM,…

* Hệ tọa độ vuông góc không gian và hệ tọa độ trắc địa

Các giá trị tọa độ vuông góc không gian thường ký hiệu là (X,Y,Z), trong đó

B là độ vĩ trắc địa, L là độ kinh trắc địa, H là độ cao trắc địa

Trang 25

Nếu cho trước tọa độ trắc địa (B,L,H) có thể tính được tọa độ (X,Y,Z) theo các công thức sau:

BsinHNa

bZ

LsinBcos)HN(Y

LcosBcos)HN(X

aN

2 2 2

)

k

(

Btg)e1(1aeD

ZtgB

−+

1(ctgB.aeD

ctgB

2 1 ) 1 k ( 2 2

) 1 K ( 2

2 0

Độ kinh L được tính theo công thức:

Trang 26

N)e1(ecBcosZNBsecDH

2 2

1.1.2.8 Tính đổi giữa tọa độ trắc địa và tọa độ vuông góc phẳng

* Hệ tọa độ vuông góc không gian và hệ tọa độ trắc địa

Bài toán tính đổi từ hệ tọa độ trắc địa (B,L) về hệ tọa độ vuông góc phẳng (x,y)

Tọa độ điểm trên mặt elipxoid được chuyển về hệ tọa độ phẳng theo công thức sau:

)b,a,L,B(yy

)b,a,L,B(xx

t.

2

(

) t.

32 1 ( ) t.

6 1 ( 28 ) t.

24 11 (

8 B cos 720

4 (

B cos 24

l B sin N B cos 2

l B sin N X

m

x

6 4 2

7 8

4 2

2 2

2 3

2 4

5 6

2 2

3 4 2

0 0

− +

− +

+

Ψ

− Ψ +

− Ψ

− Ψ

+

− Ψ + Ψ +

Trang 27

{

]

)tt179t47961.(

Bcos5040

l.N

tt

.2)t

81.(

)t

61(.4

Bcos.120

l.N)t.(

Bcos.6

l.NBcos.lNmy

6 2 2

7 7

4 2 2

2 2 3

5

5 2

3 3 0

−+

−+

−+Ψ+

−Ψ

+

−Ψ

)Bsine1(MN

tgBt

2 0 2 2

=

m0 = ta có phép chiếu UTM ở múi chiếu 3 0

Tọa độ vuông góc phẳng được tính theo công thức (1.21) và (1.22) thường được cộng thêm vào hằng số quy ước để tránh giá trị tọa độ âm và trước tọa độ y còn có số hiệu múi chiếu Nước ta ở miền bắc bán cầu cho nên chỉ cộng vào y = 500 km

* Bài toán tính đổi tọa độ vuông góc phẳng sang tọa độ trắc địa B, L công thức tính tọa độ trắc địa B có dạng:

{

N m 40320

y M

m

t t.

360 ) t.

15 t.

98 15 ( 15 ) t.

71 21 (

12 ) t.

24 11 ( 8 N m

y M m

t N

m 2

y M

4 0

2 0 7

0

7 0

8

0 0

0 4 0

4 0

2

0

0

4 0

2 0

2 0

2 0

3 0

2 0

4 0 5 0

2 0 0

2 0 3

0

3 0

4

0 0

0 0

0

2

0

0

0

0

+ +

+

Ψ

+ +

− Ψ +

− Ψ

− Ψ

− Ψ + Ψ

y B

sec t 24 t 72 ) t

68

9

(

) t 6 1 ( 4 N m 120

y B sec ) t 2 ( N m 6

y B sec M

m

y B

sec

l

6 0

4 0

2 0 7

0

7 0

7 0

4 0

2 0 0

3 0 5

0

5 0

5 0

2 0 0 3 0

3 0

3 0 0

0 0

+ +

Ψ

+

− Ψ

Trang 28

( )

2 0 2 2

0

0 0

0 2 2 0 2 0

0 2 2 0

0 0

e1

Bsine1MN

Bsine1

Ne1M

Bsine1

aN

tgBt

=

1

B B B

A B A

B A

A c m

x A

trong đó:

e1024

315A

e2048

735e

96

35A

e8129

3675e

384

175e

32

15A

1AA

e16384

11025e

256

175e

64

45e4

31A

8

8 6

8 6

4

8 6

4 2

, 8

, ,

6

, ,

, 4

0 2

, ,

, '

0

+

=

++

=

++

−+

b

ba

ac

=

Trang 29

Giá trị B được tính theo công thức (1.25) có đơn vị là radian Khi tính toán 0

phải áp việc tính lặp vì giá trị B nằm ở cả hai vế, cũng có thể áp dụng công thức 0

tính chiều dài cung kinh tuyến để tìm B theo phương pháp lặp, công thức có dạng:0

[A B (A A cos B A cos B A cos B ).cosB.cosB]

2 4 2 0

0

++

++

trong đó L là độ kinh của kinh tuyến trung ương múi chiếu.0

* Tính chuyển tọa độ giữa các hệ quy chiếu

Để tính chuyển tọa độ giữa hai hệ quy chiếu cần phải biết 7 tham số chuyển đổi giữa hai hệ tọa độ vuông góc không gian gồm:

Nếu cho tọa độ trắc địa (B1,L1,H1) của 1 điểm trong hệ 1, cần phải tính

chuyển sang tọa độ (B2,L2,H2) trong hệ 2, thực hiện các bước như sau:

1 Tính chuyển từ tọa độ trắc địa (B1,L1,H1) trong hệ 1 thành tọa độ vuông

góc không gian địa tâm trong hệ 1 là (X1,Y1,Z1).

2 Sử dụng 7 tham số đã biết để chuyển toạ độ vuông góc không gian hệ 1 sang tọa độ vuông góc không gian hệ 2 theo công thức sau:

x y

x z

y z

2 2 2

ZY

X.1ee

e1e

ee1.mdZdYdXZ

YX

(1.27)

Trang 30

3 Sau khi có tọa độ vuông góc không gian thuộc hệ quy chiếu 2 tính chuyển sang hệ tọa độ trắc địa (B2,L2,H2).

Hình 1.6 Quan hệ giữa hai hệ quy chiếuTrong trường hợp tính chuyển tọa độ phẳng (x,y) từ hệ 1 sang tọa độ phẳng (x,y) thuộc hệ 2, thực hiện việc tính chuyển sang (B,L,H) rồi sang (X,Y,Z) Tuy nhiên trong trường hợp này để có độ cao trắc địa H cần phải biết độ cao Geoid:

ζ

γ +

= +

trong đó: h là độ cao thủy chuẩn

ζ là dị thường độ cao tính đến mặt kvazigeoid

N là dị thường độ cao tính đến mặt Geoid

hγ là độ cao chuẩn

Trong một số trường hợp khi không biết 7 tham số chuyển đổi thì phải xác định 7 tham số đó Để xác định 7 tham số phải có ít nhất 3 điểm có tọa độ vuông góc không gian hoặc tọa độ trắc địa trong cả hai hệ quy chiếu

1.1.2.9 Xác định 7 tham số chuyển đổi tọa độ giữa hai hệ quy chiếu

Giả sử có n điểm (n ≥ 3) đồng thời có tọa độ vuông góc không gian địa tâm

cả hai hệ Giá trị tọa độ của điểm i trong hệ 1 là (Xi,Yi,Zi), trong hệ 2 là (Xi’,Y’

Trang 31

Từ tọa độ trong hai hệ lập được 3 phương trình chuyển tọa độ từ hệ 1 sang hệ 2 như sau:

x y

x z

y z

i i i

Z Y X e

e

e e

e e

m dZ dY dX Z

Y

X

1 1

1

' '

x y

x z

y z

Z Y X

i i i

Z Y X

e e

e e

e e

dZ dY dX

V V V

Z Y

X

.11

1)

d+1( m

' '

'

i i

i i

i i

i i i

m x y

x m z

y z

m

Z Y X

Z Z

Y Y

X X

Z Y X

d e e

e d e

e e

d

dX dX dX

V V

V

(1.31)Các phương trình số hiệu chỉnh có dạng:

m z y

x i

i i

i i i

i i i

Z

Y

X

lll

deeedZdYdX

.Z0X

Y100

YX0

Z010

XYZ0

001

i i

i i

i i

z y x

Z Z

Y Y

X X l

l l

Khi có n điểm ta lập được 3n phương trình số hiệu chỉnh,hệ phương trình được giải theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất Sai số trung phương trọng số được tính theo công thức sau:

Trang 32

1.2 Phần mềm xử lý số liệu lưới GNSS

1.2.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm xử lý Trimble Business Center 2.0

Trimble Business Center 2.0 (TBC) là phần mềm xử lý số liệu đo đạc mạnh nhất của hãng Trimble Phần mềm này có những công cụ cho phép xử lý, phân tích

và lập báo cáo từ một khối lượng số liệu rất lớn

Các đặc biệt của phần mềm:

- Xử lý cạnh đo GPS, GLONASS

- Xử lý số liệu đo tĩnh, tĩnh nhanh, đo động và đo động liên tục

- Hỗ trợ cho số liệu GPS thô thu được từ các máy của các hãng khác nhau

- Xử lý cả trị đo 1 tần số và 2 tần số

- Tạo các bảng báo cáo linh hoạt

- Tìm ra các sai số thô trong các trị đo

- Xuất ra các định dạng phù hợp với nhiều phần mềm như Autocad, MicroStation SE,

- Phần mềm Trimble Business Center 2.0 có khả năng nhận số liệu đo đạc từ các thiết bị đo đạc của Trimble gồm cả thiết bị TSC2 chạy phần mềm Trimble Survey Controller hoặc Survey Pro, các máy toàn đạc điện tử: S6, 5600, 3600, 3300

và máy thuỷ chuẩn số DiNi Hơn nữa, nó còn chấp nhận số liệu GPS thô từ các máy thu của các nhà sản xuất khác Phần mềm TBC chạy trong hệ điều hành Windows

XP (32 bit, SP3, 64 bit, SP2), Windows Vista hoặc Windows 7

Máy tính để cài đặt phần mềm TBC cần có cấu hình như sau:

- RAM: Không ít hơn 2GB

- Dung lượng ổ cứng: Không ít hơn 5GB

- Cần có Microsoft NET Framework 3.5 trở lên

Trang 33

1.2.2 Cài đặt Trimble Business Center 2.0

Để cài đặt Trimble Business Center 2.0 trên máy tính, đưa đĩa CD-ROM có phần mềm cài đặt vào ổ CD-ROM Phần mềm sẽ tự động được cài đặt Chương trình sẽ hướng dẫn trong suốt quá trình cài đặt Bộ cài đặt đầy đủ của Trimble Business Center 2.0 cần khoảng 357MB dung lượng đĩa trống trên ổ đĩa cài đặt

Giao diện cài đặt phần mềm Trimble Business Center 2.0 có dạng:

Hình 1.7 Giao diện bắt đầu cài đặt phần mềmPhần cài đặt ở trên là phiên bản TBC 2.0, ta dùng phiên bản này để bình sai kết quả vẫn chính xác Nếu TBC 2.0 có sự cố lỗi thoát khỏi trương trình đang sử dụng hoặc một vài lý do gì ta có thể nâng cấp lên các phiên bản mới

Sau khi cài đặt xong phần mềm tiến hành chạy key của phần mềm, để trương trình sử dụng được chức năng bình sai lưới

1.2.3 Nhập mô hình Geoid

Mô hình Geoid sẽ được sử dụng để chuyển độ cao trắc địa H về độ cao thủy chuẩn h khi xử lý lưới GPS Mô hình Geoid (có dạng tệp *.ggf), mô hình này vô cùng quan trọng đối với từng vùng, từng lãnh thổ trong công tác xử lý số liệu

Mở hộp thoại Coordinate System Manger, khi đó ta sẽ thấy xuất hiện một

Trang 34

hộp thoại hiện ra trên nền máy tính:

Hình 1.8 Nhập mô hình Geoid mới

1.2.4 Thiết lập hệ tọa độ địa phương

Hệ toa độ địa phương là hệ tọa độ riêng thường được sử dụng ở mỗi quốc gia, mỗi vùng và khu vực khác nhau, thậm chí mỗi công việc khác nhau Trong phần này sẽ trình bày cách thiết lập hệ tọa độ địa phương

Các bước thiết lập được tiến hành từ Tools/Coordinate System Manger từ giao diện chính của phần mềm Cửa sổ Coordinate System Manger xuất hiện và hiện thị tất cả các hệ tọa độ có trong file Current theo hình 1.9

Hình 1.9 Cửa sổ Coordinate System Manger

Trang 35

Trong cửa sổ Datum Transformation Properties nhập hệ tọa độ khu vực cần tính toán vào, chọn Elipxoid phù hợp với khu vực đó.

Tiếp theo tiến hành khai báo các tham số tính chuyển từ hệ WGS-84 sang hệ cần tính chuyển hoặc từ hệ cần tính chuyển sang hệ WGS-84 như hình 1.10

Hình 1.10 Thiết lập các tham số tính chuyển hệ tọa độ

1.2.5 Khai báo hệ tọa độ địa phương

Sau khi cài đặt xong các tham số tính chuyển tọa độ, chọn hộp thoại Coordinate System Kích chuột phải vào vùng trống bên phải và chọn Add New Coordinate Systems Group,… Khi đó xuất hiện hộp thoại

Hình 1.11 Đặt tên hệ tọa độ

Trang 36

Tại cửa sổ này, ta nhập hệ thống tọa độ rồi chọn OK Tiếp theo đó dùng chuột chọn vào hệ thống tọa độ vừa thiết lập, ấn chuột phải chọn Add New Corrdinate System/Transverse Mercator, Sau đó Next liên tục cho đến khi xuất hiện hộp thoại có dạng như hình 1.11 Để khai báo các thông số cho hệ tọa độ địa phương như vĩ tuyến, kinh tuyến trục, tỷ lệ biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục, hằng số cộng vào tọa độ x, hằng số cộng vào tọa độ y.

Hình 1.12 Cài đặt các tham số múi chiếu cho hệ tọa độ phẳng

1.2.6 Làm việc với Project

Để tạo mới một Project (một dự án), ta chọn File/New Project từ của phần mềm hình 1.13

Sau khi chọn, trên màn hình sẽ xuất hiện hộp thoại New Project Trong trường Template tiến hành chọn Metric để thiết lập các cấu hình Project Metric đối với Project này và nhấn OK Nếu muốn tùy chọn Metric làm mặc định nhấn nút Set

as defalt

Trang 37

Hình 1.13 Tạo mới một Project làm việc

1.2.7 Nhập dữ liệu cho xử lý sau

Xử lý sau là công việc thường áp dụng để xử lý số liệu đo lưới GPS Để xử

lý sau, trước hết cần nhập dữ liệu từ lệnh Import Có thể thực hiện bằng chọn File/Import hoặc biểu tượng Import trên thanh công cụ Sau khi chọn, hộp thoại Improt xuất hiện hình 1.14

Hình 1.14 Nhập dữ liệu

Trang 38

Trong danh sách Import sử dụng nút Browse để tìm đến thư mục chứa dữ liệu đã được trút vào máy tính Việc trút số liệu từ bộ nhớ máy thu vào máy tính được thực hiện trước đó bằng mô đun trút dữ liệu có sẵn trong phần mềm Số liệu

mà phần mềm Trimble Business Center 2.0 nhận được để đưa vào là các file dữ liệu

(*.DAT hoặc RINEX) Sau khi nhập hết các dữ liệu xuất hiện hộp thoại Rew Dat Check In xuất hiện hình 1.15

Hình 1.15 Hộp thoại Rew Dat Check InTrong hộp thoại Rew Dat Check In cho phép kiểm tra và chỉnh sửa dữ liệu thô trong mỗi file trước khi hoàn thiện dữ liệu Trên hộp thoại có 3 thẻ lựa chọn ở

góc dưới bên trái gồm: Point, Antenna và Receiver.

Khi chọn Point sẽ cho biết các thông tin về tên điểm, tên tệp số liệu, thời

gian bắt đầu và thời gian kết thúc,…

Khi chọn thẻ Antenna sẽ hiện thị chủng loại máy thu sử dụng, điểm tính độ

cao anten, độ cao anten, tại đây cho phép chúng ta sửa đổi các thông tin nếu thấy sai sót

Khi chọn thẻ Receiver sẽ hiện thị chủng loại máy thu sử dụng, nơi chế tạo,

kiểu đo, số hiệu máy thu,…

Trang 39

Sau khi đã đưa hết tất cả các dữ liệu thô vao phần mềm khi đó có thấy màn hình Plan View cho phép hiện thị tất cả các cạnh trong mạng lưới hình 1.16.

Hình 1.16 Màn hình sử lý của phần mềm Trimble Business Center 2.0

1.2.8 Xử lý cạnh trong phần mềm Trimble Business Center 2.0

Để xử lý chất lượng các vectơ cạnh trước hết sẽ tiến hành xử lý tất cả các cạnh theo tham số mặc định của phần mềm Cũng có thể xử lý các cạnh theo phương án từng cạnh độc lập để đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật thiết kế lưới

Khi xử lý cạnh, cần biết tọa độ tọa độ tuyệt đối của các điểm đầu cạnh Thông thường tọa độ tuyệt đối được xác định từ phương pháp định vị tuyệt đối Trong trường hợp xử lý số liệu với độ chính xác cao, cần phải nhập tọa độ chính xác trong hệ WGS-84 của ít nhất một điểm trong lưới

Để khởi đông chức năng xử lý các vectơ cạnh chọn Survey/Processing Baselines hoặc nhấn vào biểu tượng Process Baselines trên thanh công cụ Trong

Trang 40

quá trình xử lý hộp thoại Process Baselines xuất hiện (hình 1.17) Khi quá trình xử

lý cạnh kết thúc, kết quả trước khi lưu vectơ cạnh đã được xử lý

Hình 1.17 Giao diện chạy các vectơ cạnhTrong quá trình xử lý cạnh, có nhiều cạnh có chất lượng không được tốt (lời giải Float) Đối với các cạnh này thường vượt hạn sai, lúc đó trên màn hình người dùng sẽ thấy thông báo các lá cờ, lá cờ mày vàng thể hiện rằng các cạnh đo đang rơi vào trong tầm giới hạn sai mà được cho phép, các lá cờ mày đỏ cho thấy có một hoặc vài thông số đã ở mức dưới hạn sai Muốn làm mất lá cờ màu vàng và màu đỏ

ta có thể đặt hạn sai cao lên nhưng giá trị sai số thực sẽ vẫn giữ nguyên (không làm tăng nên độ chính xác chất lượng các vectơ cạnh)

Đối với những cạnh có chất lượng kém một giải pháp thường sử dụng đó là cắt vệ tinh, tăng giảm góc ngưỡng, cắt bỏ thời gian (xử lý giờ), đối với nhiều phần mềm cho phép sử dụng cả chức năng thông số lọc nhiễu để gia tăng chất lượng cạnh

1.2.9 Bình sai lưới

Khi tất cả các cạnh trong lưới đã đạt yêu cầu có thể tiến hành bình sai lưới trong hệ quy chiếu đã lựa chọn từ trước khi bình sai theo 2 bước sau:

Ngày đăng: 08/05/2015, 10:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Đặng Nam Chinh, Đỗ Ngọc Đường, Định vị vệ tinh GPS, Hà Nội tháng 05 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định vị vệ tinh GPS
[3] Vy Quốc Hải, Kiểm tra chất lượng số liệu GPS. Tạp chí các khoa học về Trái đất 2/2006, tr.287-292, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra chất lượng số liệu GPS
[4] Vy Quốc Hải (2004), So sánh kết quả xử lý số liệu GPS của lưới địa động lực bằng phần mềm GPSurvey 2.35 và Bernese 4.2, Tạp chí Các khoa học về Trái đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh kết quả xử lý số liệu GPS của lưới địa động lực bằng phần mềm GPSurvey 2.35 và Bernese 4.2
Tác giả: Vy Quốc Hải
Năm: 2004
[5] Vy Quoc Hai, Tran Đinh To, Vu Tuan Hung (2006), Present crustal movements of the fault zones at Son La area derived from GPS 2001- 2005 measurment data. Colloque International: Application de la télédétection, des SIG et des GPS pour la réduction des risques naturels et le développement durable. Hanoi - Vietnam, 11-14 Mars 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Present crustal movements of the fault zones at Son La area derived from GPS 2001-2005 measurment data. Colloque International: Application de la télédétection, des SIG et des GPS pour la réduction des risques naturels et le développement durable
Tác giả: Vy Quoc Hai, Tran Đinh To, Vu Tuan Hung
Năm: 2006
[6] Vy Quốc Hải, Kang Joon Mook (2001), Some results of examination on duration of measuring session by the Static GPS method.Journal of Geology, series B, No 17-18/2001, pp.111-120, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some results of examination on duration of measuring session by the Static GPS method
Tác giả: Vy Quốc Hải, Kang Joon Mook
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ quy trình đo đạc ngoài thực địa bằng công nghệ GNSS - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình đo đạc ngoài thực địa bằng công nghệ GNSS (Trang 10)
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sử lý số liệu lưới GNSS - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình sử lý số liệu lưới GNSS (Trang 12)
Hình 1.5. Số vệ tinh tham gia tính cạnh - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.5. Số vệ tinh tham gia tính cạnh (Trang 17)
Hình 1.8. Nhập mô hình Geoid mới - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.8. Nhập mô hình Geoid mới (Trang 34)
Hình 1.9. Cửa sổ Coordinate System Manger - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.9. Cửa sổ Coordinate System Manger (Trang 34)
Hình 1.10. Thiết lập các tham số tính chuyển hệ tọa độ - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.10. Thiết lập các tham số tính chuyển hệ tọa độ (Trang 35)
Hình 1.12. Cài đặt các tham số múi chiếu cho hệ tọa độ phẳng - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.12. Cài đặt các tham số múi chiếu cho hệ tọa độ phẳng (Trang 36)
Hình 1.13. Tạo mới một Project làm việc - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.13. Tạo mới một Project làm việc (Trang 37)
Hình 1.14. Nhập dữ liệu - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.14. Nhập dữ liệu (Trang 37)
Hình 1.16. Màn hình sử lý của phần mềm Trimble Business Center 2.0 - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 1.16. Màn hình sử lý của phần mềm Trimble Business Center 2.0 (Trang 39)
Hình 2.1. Mạng lưới trạm thu GNSS của trung tâm dich vụ GNSS quốc tế - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Hình 2.1. Mạng lưới trạm thu GNSS của trung tâm dich vụ GNSS quốc tế (Trang 50)
Bảng 2.8. Một phần tệp lịch *.sp3 - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Bảng 2.8. Một phần tệp lịch *.sp3 (Trang 62)
Bảng 3.2. Đánh giá độ chính xác và các chỉ tiêu - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Bảng 3.2. Đánh giá độ chính xác và các chỉ tiêu (Trang 68)
Bảng 2: Sai số khép hình - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Bảng 2 Sai số khép hình (Trang 72)
Bảng 3-1: Trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai góc phương vị - Vai trò của lịch vệ tinh chính xác trong xử lý số liệu GNSS
Bảng 3 1: Trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai góc phương vị (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w