1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nguồn gốc, tính chất, chức năng cơ bản của Tôn Giáo

34 3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội trở nên thần bí. Tiêu chí xác định về mặt pháp lí:Có hệ thống giáo lý, giáo luật, giáo lễ Có tổ chức giáo hội, gồm các nhà tu hành, người làm nghề tôn giáo, có các tín đồ tự nguyện tuân theo giáo lý, giáo luật, chịu sự quản lý, hướng dẫn về mặt tín ngưỡng của giáo hội.Bản chất của Tôn giáo là:Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội trở nên thần bí. Tiêu chí xác định về mặt pháp lí:Có hệ thống giáo lý, giáo luật, giáo lễ Có tổ chức giáo hội, gồm các nhà tu hành, người làm nghề tôn giáo, có các tín đồ tự nguyện tuân theo giáo lý, giáo luật, chịu sự quản lý, hướng dẫn về mặt tín ngưỡng của giáo hội.

Trang 1

Tôn giáo

Nhóm 8: An M nh C ng ạ ườ

B  Ng c Di p ế ọ ệ Phan Th  G m ị ấ

Ph m H i Hà ạ ả

Lê Th  Vi t Hà ị ệ Nguy n Th  Hà ễ ị Nguy n Thùy Linh ễ

Lê Huy n Mai ề Nguy n Ng c Mai ễ ọ

Vũ L ng Ng c ươ ọ

Lê Tu n Ki t ấ ệ

Bộ môn: Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lenin II

Trang 3

1 Khái niệm:

 Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội phản ánh một

cách hoang đường, hư ảo hiện thực khách quan Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội trở nên thần bí

Tiêu chí xác định về mặt pháp lí:

 Có hệ thống giáo lý, giáo luật, giáo lễ

 Có tổ chức giáo hội, gồm các nhà tu hành, người làm nghề tôn giáo, có các tín đồ tự nguyện tuân theo giáo lý, giáo luật, chịu sự quản lý, hướng dẫn về mặt tín ngưỡng của giáo hội.

Trang 4

d  đoan ị

• Mê tín là tin một cách cuồng nhiệt,

mê muội, viển vông, không có căn cứ khoa học

Dị đoan là sự suy đoán một cách dị thường, nhảm nhí, sai lạc , …

phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng và mê tín dị đoan

Trang 6

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

Trang 9

Bói ra ma Lên đồng

Đức mẹ khóc ra máu

Trang 10

2 Bản chất của tôn giáo

 Tôn giáo là sản phẩm của con người, gắn với những điều kiện tự nhiên và lịch sử cụ thể, xác định.

 Tôn giáo là một hiện tưỡng xã hội phản ánh sự bế tắc, bất lực của con người trước tự nhiên và xã hội

 Khái niệm mang khía cạnh bản chất xã hội của tôn giáo của Marx:

“Sự nghèo nàn của tôn giáo vừa là biểu hiện của sự nghèo nàn hiện

thực, vừa là sự phản kháng chống sự nghèo nàn hiện thực ấy Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, nó là tinh thần của trật tự không có tinh thần Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân”

 Trong tác phẩm “Chống Đuyrinh”, Ph Ăng nghen đã có một nhận

xét làm cho chúng ta thấy rõ bản chất của tôn giáo như sau: “Tất cả

mọi tôn giáo chẳng qua chỉ là sự phản ánh hư ảo – vào trong đầu óc của con người – của những lực lượng bên ngoài chi phối cuộc sống của họ, chỉ là sự phản ánh trong đó những lực lượng trần thế đã

mang hình thức những lực lượng siêu trần thế.”.

Trang 11

Nguồn gốc

Kinh tế, xã hội

Là toàn bộ những nguyên nhân, điều kiện KT – XH tất yếu nảy sinh và nuôi dưỡng niềm tin tôn giáo

Quan hệ giữa con người với tự nhiện

Do trình độ sản xuất, khả năng tư duy và điều kiện kinh tế xã hội quá thấp và con người luôn phải đối mặt với hiện tượng tự nhiên mà người ta không hiểu.

Quan hệ giữa con người với con người

• Người ta không giải thích được nguyên nhân của bất bình đẳng xã hội.

• Bất lực trong cuộc đấu tranh giai cấp.

• Giai cấp thống trị luôn sử dụng tôn giáo như một công cụ cho quá trình thống trị của chúng   Nhận thức

• Ở một giai đoạn lịch sử nhất định, sự nhận thức của con người là có giới hạn

• Nó gắn liền với đặc điểm nhận thức của con người.

3 Nguồn gốc của tôn giáo

Nguồn gốc tâm lý

• Tâm lý kính trọng

• Tâm lý sợ hãi

Trang 12

4 TÍNH CHẤT CỦA TÔN GIÁO

4.1  Tính l ch s ị ử

- Tôn giáo ch  xu t hi n trong m t giai đo n l ch  ỉ ấ ệ ộ ạ ị

s   nh t  đ nh  ch   không  ph i  tôn  giáo  ra  đ i  ử ấ ị ứ ả ờ cùng v i con ng i ớ ườ

- Tôn giáo luôn bi n thiên, thăng tr m cùng l ch  ế ầ ị

s  nhân lo i ử ạ

- Tôn giáo ch  là ph m trù l ch s  ch  không ph i  ỉ ạ ị ử ứ ả

là ph m trù vĩnh h ng ạ ằ

Trang 15

5 CHỨC NĂNG CỦA TÔN GIÁO

5.1 Thế giới quan

Hầu hết các tôn giáo đều cho

rằng thần linh sáng tạo ra thế

giới và quyết định thế giới

mang tính chất duy tâm khách

quan

Đường lên Thiên đường

Trang 16

5.2 Chức năng đền bù hư ảo

Tôn giáo đáp ứng nhu

cầu tâm linh của con

người, bù đắp cho những

khoảng trống về tinh thần

của con người, sự bù đắp

ấy chỉ là hư ảo nhưng lại

có giá trị thực giúp con

người yên tâm hơn Chế

ngự nỗi sợ hãi và giải tỏa

căng thẳng.

Trang 17

5.3 Chức năng Giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, văn hóa con người

-Tôn giáo tạo ra một hệ thống

các chuẩn mực, những giá trị

nhằm điều chỉnh hành vi của

con người có đạo

-Điều chỉnh hành vi hướng

thiện Không có tôn giáo nào

dạy con người làm điều xấu,

điều ác (trừ một số loại biến

thái và chúng chẳng tồn tại

được lâu).

Trang 18

5.4 Chức năng liên kết

Thông qua các hoạt động tôn giáo làm cho tín đồ gần gũi hiểu nhau hơn, họ sẵn sàng chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ, tăng cường tính cố kết cộng đồng

Trang 19

5.5 Chức năng chuyển giao văn hóa

Tôn giáo khi du nhập sang vùng đất mới bao giờ

nó cũng đem theo các giá trị văn hóa, nghệ thuật làm phong phú hơn văn hóa bản địa

Trang 20

Nguyên nhân tồn tại của tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Trang 21

1 Nguyên nhân nhận thức

• Còn nhiều hiện tượng tự nhiên, xã hội và con người chưa lý giải được.

Trang 22

2 Nguyên nhân kinh tế

Trong quá trình quá độ lên

CHXH, nhất là trong giai đoạn đầu:

- Tồn tại nhiều thành phần với lợi ích khác nhau

- Tồn tại sự bất bình đẳng về kinh tế, chính trị, xã hội.

- Sự cách biệt về đời sống vật chất, tinh thần.

=> Yếu tố may rủi tác động

mạnh mẽ -> nhờ cậy lực lượng siêu nhiên -> tôn giáo.

Trang 23

3 Nguyên nhân tâm lý

- Tín ngưỡng, tôn giáo đã tồn tại lâu đời -> niềm tin, phong tục tập quán

- Mối quan hệ giữa tồn tại xã hội ( kinh tế, chính trị, xã

hội) và ý thức xã hội ( tôn giáo)

-> tôn giáo bền vững

Trang 24

4 Nguyên nhân chính trị - xã hội

- Có những nguyên tắc phù hợp với CNXH Giá trị đạo đức, văn hóa… đáp ứng nhu cầu của quần chúng nhân dân.

- Tôn giáo cũng có khả năng tự biến đổi để thích nghi theo xu hướng "đồng hành với dân tộc" sống "tốt đời, đẹp đạo", "sống phúc âm giữa lòng dân tộc"

-> trong một chừng mực nhất định, tôn giáo có sức hút mạnh mẽ với bộ phận quần chúng nhân dân.

Tuy nhiên, những thế lực phản động đang lợi dụng tôn giáo -> chống phá sự nghiệp xây dựng XHCN

Trang 26

5 Nguyên nhân văn hóa

- Trong thực tế sinh hoạt tín

ngưỡng và tôn giáo đáp ứng

được nhu cầu nào đó nhu cầu

văn hóa tinh thần của cộng

đồng xã hội

- giáo dục ý thức cộng đồng,

phong cách, lối sống.

-> nên kế thừa và phát huy có

chọn lọc đạo đức tôn giáo trong

đời sống nhân dân các nước

XHCN nói riêng và các nước

trên thế giới nói chung.

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

Đại lễ Vu Lan báo hiếu để tỏ hiếu với cha

mẹ, ông bà và cũng để giúp đỡ những linh

hồn đói khát.

Trang 27

Phật giáo đề cao tư

tưởng vị tha, từ bi, bác

ái, cứu khổ cứu nạn,

Trang 28

Thiên chúa giáo nhấn mạnh đến vai trò của con người tự nỗ lực

cho sự cứu độ của bản thân mình.

Trang 29

III Chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước Việt Nam

hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ

vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước

mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

Trang 30

2. V  quan đi m, chính sách ề ể

M t là, ộ  tín ng ng, tôn giáo là nhu c u tinh th n c a m t b  ph n nhân dân đang ưỡ ầ ầ ủ ộ ộ ậ

và s  t n t i cùng dân t c trong quá trình xây d ng ch  nghĩa xã h i   n c ta. ẽ ồ ạ ộ ự ủ ộ ở ướ

Hai là, Nhà n c th c hi n nh t quán chính sách đ i đoàn k t dân t c, không ướ ự ệ ấ ạ ế ộ

phân bi t đ i x  vì lý do tín ng ng, tôn giáo. Đ ng bào các tôn giáo là b  ph n c a ệ ố ử ưỡ ồ ộ ậ ủ

kh i đ i đoàn k t toàn dân t c.ố ạ ế ộ

Ba là, n i dung c t lõi c a công tác tôn giáo là công tác v n đ ng qu n chúng.ộ ố ủ ậ ộ ầ

B n là, ố  công tác tôn giáo là trách nhi m c a c  h  th ng chính tr  đ t d i s  lãnh ệ ủ ả ệ ố ị ặ ướ ự

đ o c a Đ ng.ạ ủ ả

Năm là, v n đ  theo đ o và truy n đ o.ấ ề ạ ề ạ

M i tín đ  đ u có quy n t  do hành đ o t i gia đình và c  s  th  t  h p pháp theo ọ ồ ề ề ự ạ ạ ơ ở ờ ự ợquy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ

Các t  ch c tôn giáo đ c Nhà n c công nh n, ho t đ ng theo pháp lu t và đ c ổ ứ ượ ướ ậ ạ ộ ậ ượpháp lu t b o h , đ c m  tr ng đào t o ch c s c, nhà tu hành, xu t b n kinh sách ậ ả ộ ượ ở ườ ạ ứ ắ ấ ả

và gi  gìn, s a ch a, xây d ng c  s  th  t  tôn giáo,  c a mình theo đúng quy đ nh ữ ử ữ ự ơ ở ờ ự ủ ị

c a pháp lu t.ủ ậ

Vi c truy n đ o cũng nh  m i ho t đ ng tôn giáo khác đ u ph i tuân th  Hi n pháp ệ ề ạ ư ọ ạ ộ ề ả ủ ế

và pháp lu t; không đ c l i d ng tôn giáo tuyên truy n tà đ o, ho t đ ng mê tín d  ậ ượ ợ ụ ề ạ ạ ộ ịđoan, không đ c ép bu c ng i dân theo đ o. Nghiêm c m các t  ch c truy n đ o, ượ ộ ườ ạ ấ ổ ứ ề ạ

ng i truy n đ o và các cách th c truy n đ o trái phép, vi ph m các quy đ nh c a ườ ề ạ ứ ề ạ ạ ị ủ

Hi n pháp và pháp lu t.ế ậ

Trang 31

Pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo hiện hành và những định hướng trong xây dựng Luật tín

ngưỡng, tôn giáo

1 Pháp luật hiện hành về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo

Hiến pháp năm 1992 quy định về Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo: “Công dân có quyền tự do

tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật Những nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Nhà nước” (Điều 70) và giao trách nhiệm cho Quốc hội trong

việc "quyết định chính sách tôn giáo của Nhà nước" ( khoản 5 Điều 84), Chính phủ có nhiệm

vụ “thực hiện chính sách tôn giáo” (khoản 9 Điều 112)

 Pháp lệnh thể hiện chính sách dân chủ, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân; xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức tôn giáo, trách nhiệm của các cơ quan quản

lý nhà nước trong việc bảo đảm quyền và nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo; tôn trọng và bảo đảm nguyên tắc những việc nội bộ của các tổ chức tôn giáo do các tôn giáo tự giải quyết theo hiến chương, điều lệ của các tôn giáo

 Pháp lệnh và các Nghị định cũng đã quy định cụ thể về sinh hoạt tôn giáo của người nước ngoài với các nội dung như bảo đảm cho người nước ngoài theo học tại các trường đào tạo những người

chuyên hoạt động tôn giáo ở Việt Nam, quy định về việc tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc tôn giáo được mời tổ chức, cá nhân là người nước ngoài vào Việt Nam để tiến hành các hoạt động quốc tế liên quan đến tôn giáo; việc giảng đạo tại cơ sở tôn giáo ở Việt Nam của chức sắc, nhà

tu hành là người nước ngoài; tôn trọng quyền tự do tôn giáo, sinh hoạt tôn giáo của cá nhân hoặc sinh hoạt tập trung của người nước ngoài khi vào Việt Nam

Trang 32

2 Những quy định mới của Hiến pháp năm 2013 và yêu cầu xây dựng Luật tín ngưỡng, tôn giáo

Hiến pháp năm 2013 đã kế thừa và sửa đổi, bổ sung quy định của Hiến pháp năm 1992 về quyền

tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau:

"Điều 24

1 Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật.

2 Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

3 Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật."

Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 14 Hiến pháp quy định: "Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị

hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật

tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng".

Luật tín ngưỡng và tôn giáo sẽ được ban hành để thay thế Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và cần bổ sung các nội dung cơ bản, phù hợp với thực tiễn, cụ thể:

- Luật ghi nhận và cụ thể hoá chủ thể của quyền tín ngưỡng, tôn giáo là "mọi người" mà không chỉ

là "công dân" Đồng thời khẳng định rõ quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào của cá nhân,

không ai được xâm phạm tới quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và nghiêm cấm ép buộc theo đạo,

bỏ đạo hoặc lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để xâm hại tới Nhà nước, công dân và quyền của tổ chức tôn giáo

- Bổ sung quy định về quyền và giới hạn quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quy định cụ thể quyền

tự do tín ngưỡng, tôn giáo bị giới hạn trong những trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an

Trang 33

Bổ sung quy định về bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài sinh

sống và làm việc tại Việt Nam

Quy định cụ thể về trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động tôn giáo và công nhận tổ chức tôn giáo, nhất là đối với các tôn giáo mới cần phải đăng ký hoạt động tôn giáo và trách nhiệm bảo đảm tôn trọng, tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo mới hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và theo hiến chương, điều lệ của tổ chức tôn giáo

Quy định cụ thể các chính sách về tôn giáo thể hiện chủ trương Nhà nước khuyến khích và tạo

điều kiện bảo đảm cho các hoạt động tôn giáo vì lợi ích công cộng, lợi ích cộng đồng, lợi ích quốc gia như bảo hộ tài sản hợp pháp của tổ chức tôn giáo; bảo đảm giao quyền sử dụng đất

nơi có các công trình do cơ sở tôn giáo sử dụng gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động được sử dụng ổn định lâu dài.

Quy định rõ chính sách khuyến khích của Nhà nước đối với các hoạt động từ thiện, nhân

đạo của các tổ chức tôn giáo, bao gồm hoạt động quyên góp; hoạt động trong các lĩnh

vực giáo giáo dục, y tế, từ thiện nhân đạo, bảo trợ xã hội của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo.

Quy định rõ các hành vi nghiêm cấm và xử lý nghiêm những hành vi lợi dụng quyền tự

do tín ngưỡng, tôn giáo; các vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức tôn giáo phải do luật quy định

Nghiên cứu để quy định hợp lý về tư cách pháp nhân của tổ chức tôn giáo phù hợp với

mô hình, hệ thống tổ chức tương đối phức tạp và khác biệt của các tổ chức tôn giáo, bảo đảm sự thuận lợi trong các giao dịch, quan hệ của tổ chức tôn giáo với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động tôn giáo.

Trang 34

Thanks for your attention!

Ngày đăng: 08/05/2015, 10:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w