1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa

61 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 485,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế việc tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn là một vấnđề cấp bách, đáng được quan tâm hiện nay tại các tổ chức tín dụng, Xuất phát từquan điểm đó, sau một thờ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã phải trải qua một thời kì tươngđối khó khăn do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế trong khu vực cũng như trênthế giới Nó ảnh hưởng đến mọi mặt đời sống của người dân và các ngành nghềkhác nhau trong xã hội loại trừ ngân hàng Đây là ngành chiếm vị rí chiến lượctrong việc đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế, cũng như chịu nhiều trọng tráchnhằm tháo bỏ khó khăn và hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinhdoanh, góp phần thúc đẩy và khôi phục kinh tế Tuy nhiên hiện tại, hệ thống ngânhàng Việt Nam đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, nổi cộm là về tín dụng.Nghiệp vụ tín dụng mang lại phần lớn doanh lợi cho ngân hàng cũng như là nghiệp

vụ mang lại nhiều rủi ro nhất

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn trởthành vấn đề cấp thiết nhất đối với doanh nghiệp muốn đứng vững, phát triển vàcạnh trạnh so với các đối thủ thị trường Nhu cầu vốn cần thiết cho việc xây dựng

cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Trong đó, tín dụng trung dài hạn là công cụ đắc lực để các doanh nghiệp giảiquyết nhu cầu vốn cũng như giúp các ngân hàng đảm bảo thực hiện tốt vai trò trungtâm thanh toán, đáp ứng nhu cầu giao dịch ngày càng tăng trong xã hội

Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy, chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với cácdoanh nghiệp tại ngân hàng Việt Nam còn chưa an toàn, hiệu quả thấp và đặc biệt

ẩn chứa nhiều rủi ro Dư nợ tín dụng trung dài hạn tại các ngân hàng thương mạivẫn thường chiếm tỷ lệ không cao so với yêu cầu, do lãi suất cho vay trung dài hạnkhá cao Với mức lãi suất này, các doanh nghiệp rất kho vay vốn để đầu tư dự ántrung, dài hạn Ngoài ra, tỷ lệ nợ quá hạn còn cao, cho vay ra nhưng không thu hồiđược cả gốc và lãi Do đó ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển kinh tế nói chung vàcủa hệ thống ngân hàng nói riêng

Trang 2

Vì thế việc tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn là một vấn

đề cấp bách, đáng được quan tâm hiện nay tại các tổ chức tín dụng, Xuất phát từquan điểm đó, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Quân Đội chi nhánh KhánhHòa, em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụngtrung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chinhánh Khánh Hòa”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại nước ta thì hoạt động tín dụngđược cho là hoạt động phát sinh nhiều rủi ro và tiềm ẩn nguy cơ phá sản rất lớn củacác ngân hàng Trong đó, chất lượng tín dụng thể hiện quan hệ mật thiết với rủi rotín dụng Việc đánh giá tín dụng kém là nguyên nhân khiến các ngân hàng phải đốiđầu với việc giảm sút giá trị tài sản có, cũng như uy tín và biểu tượng của mình trênthị trường Do đó, nâng cao chất lượng tín dụng là góp phần quan trọng vào việcgiảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như khả năng cạnhtranh của ngân hàng

Vì vậy, thông qua việc tìm hiểu và phân tích hoạt động tín dụng trung dài hạn đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa, đề tài

đã đưa ra cái nhìn khái quát về thực trạng hoạt động tín dụng trung dài hạn Đồngthời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn và hoànthiện hệ thống tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng hiện nay

3 Đối tượng- phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu: đó là hoạt động tín dụng trung dài hạn đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng

 Phạm vi nghiên cứu: đề tài được thực hiện tại ngân hàng Quân Đội chi nhánhKhánh Hòa trong những năm gần đây, giai đoạn 2010- 2012

4 Phương pháp nghiên cứu:

 Thu thập số liệu, tài liệu về tình hình tín dụng trung dài hạn trong những nămgần đây tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa bằng việc khảo sátthực tế: thực tập tại phòng kế toán - bộ phận quản lý nợ - ngân hàng Quân

Trang 3

Đội chi nhánh Khánh Hòa Qua đó sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp

số liệu, đồng thời kết hợp phương pháp so sánh để có nhận xét, đánh giá vềthực trạng chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa và mức độ rủi ro tín dụng tại ngân hàng

 Từ thực trạng về rủi ro tín dụng tại ngân hàng Quân Đội chi nhánh KhánhHòa, tham khảo them tài liệu, sách, báo có liên quan đén chất lượng tín dụng

để có những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng trungdài hạn cũng như giảm thiểu rủi ro cho hoạt động ngân hàng

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘICHI NHÁNH KHÁNH HÒA

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN

DỤNG TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠINGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH KHÁNH HÒA

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN

ĐỘI

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội và chi nhánh

tại Khánh Hòa

1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quân Đội:

Vào những năm 90 của thế kỷ trước, nền kinh tế nói chung và các doanhnghiệp quân đội nói riêng gặp vô vàn khó khăn về nguồn vốn phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Từ nhu cầu ban đầu là tìm kiếm các giải pháp hỗ trợ chocác doanh nghiệp quân đội, ý tưởng thành lập một định chế tài chính như mô hìnhcác nước phát triển khác dần hình thành Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần QuânĐội đã được thành lập theo Quyết định số 00374/GP-UB của Ủy ban Nhân dânThành phố Hà Nội Giấp phép hoạt động số 0054/NH-GP do Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam cấp ngày 14 tháng 09 năm 1994 và quyết định số 00374/GP-

UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội, thời gian hoạt động theo giấy phép là

50 năm Ngân hàng chính thức ra đời và đi vào hoạt động ngày 04 tháng 11 năm

1994 dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủyTrung ương) và Bộ Quốc phòng, trực tiếp là Đảng ủy, Thủ trưởng Tổng cục Côngnghiệp Quốc phòng (CNQP)

Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘITên quốc tế: MILITARY COMMERCIAL STOCK BANK

Tên viết tắt: MBBank

Trụ sở chính: 03 Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: (04) 6266 1088

Fax: (04) 6266 1088

Slogan: Vững vàng, tin cậy

Trang 5

Website: www.mbbank.com.vn

Logo:

Ngân hàng được thiết lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhântrên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng: thực hiện các giao dịchngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại Quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu

và các loại giấy tờ có giá trị khác, và các dịch vụ Ngân hàng khác được NHNN chophép

Ngân hàng phục vụ các đối tượng khách hàng đa dạng bao gồm các Doanhnghiệp và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, trong đó có doanh nghiệp Nhànước, doanh nghiệp tư n hân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cánhân Với phương châm hoạt động an toàn, hiệu quả và luôn đặt lợi ích của kháchhàng gắn liền với lợi ích của Ngân hàng, những năm gần đây Ngân hàng Quân Độiluôn là người đồng hành tin cậy của khách hàng và uy tín của Ngân hàng ngày càngđược củng cố và phát triển

MB không tạo dấu ấn trên thị trường bằng sự đột phá mạnh, tăng trưởng

“nóng” trong kết quả kinh doanh, mà gây ấn tượng mạnh mẽ ở tính ổn định, sự bềnvững, tin cậy và thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Cácthành tựu minh chứng cho sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của Ngânhàng luôn ổn định và liên tục trong suốt thời gian hoạt động phải kể đến như sau:

 Năm 1994 vốn điều lệ của Ngân hàng mới chỉ bắt đầu với 20 tỷ, sau 10 năm(2004) đã lên tới 350 tỷ đồng

 Trong năm 2006, MB đã 3 lần thực hiện tăng vốn lần lượt từ 450 tỷ lên 650

tỷ, 780 tỷ, 1045,2 tỷ đồng và trờ thành một trong số ít các ngân hàng thươngmại cổ phần có quy mô điều lệ lớn hơn 1000 tỷ đồng

Trang 6

 Đánh dấu môc 14 năm hoạt động, từ một ngân hàng khá non trẻ đã tăng vốnđiều lệ lên hơn 3400 tỷ đồng vào năm 2008, và có 90 điểm giao dịch trảirộng trên toàn quốc Lợi nhuận trước thuế của MB trong giai đoạn 2004-

2008 cũng đạt mức tăng trưởng bình quân đến 61%/năm

 Năm 2009 là năm bản lề cho chiến lược 5 năm (2010 – 2014), MB hoànthành tăng vốn điều lệ 5300 tỷ, đặt nền móng vững chắc cho sự phát triểncủa MB cho giai đoạn tiếp theo

 Bước sang năm 2010, Ngân hàng Quân Đội đã có 14 năm xây dựng và pháttriển ổn định, vốn điều lệ MB đạt mức 7300 tỷ đồng (tăng 2000 tỷ so vớinăm 2009); tổng tài sản của ngân hàng cũng không ngừng tăng lên, tính đến31/12/2010 là 109623 tỷ đồng (tăng 59% so với năm 2009), lợi nhuận trướcthuế của MB là 2288 tỷ đồng (tăng 52% so với năm 2009, và vượt 14% sovới kế hoạch Đại hội cổ đông năm 2009 thông qua) Điều này đã giúp cho

MB tiếp tục khẳng định vị thế tài chính của mình và trở thành một trong nămNgân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam có lợi nhuận kinh doanh cao nhất

 Bằng việc thực hiện cổ phần hóa và niêm yết trên sàn chứng khoán TP HồChí Minh vào ngày 1/11/2011, MB đã đặt dấu mốc mới trên con đường pháttriển của mình Sự kiện này không chỉ góp phần tăng tính thanh khoản cho

cổ phiếu mà còn khẳng định MB là một định chế tài chính cởi mở và minhbạch, khẳng định mình trước tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu vànhững tác động suy giảm của kinh tế vĩ mô trong nước

 Đặc biệt, trong năm 2012, khi thị trường được ví như “biển lửa”, thì MBvươn lên vị trí dẫn đầu thị trường về tăng trưởng huy động vốn, tín dụng vàlợi nhuận, các chỉ số ROA, ROE

 Năm 2013, dù tình hình không khả quan hơn, kết thúc 9 tháng đầu năm, MBvẫn hoàn thành kế hoạch các chỉ tiêu cơ bản

Tính tổ chức, có kỷ luật chặt chẽ và uy tín của quân đội đã giúp MB xây dựngđược mối quan hệ đối tác bền vững với nhiều đối tác, khách hàng Niềm tin đối vớithương hiệu MB cũng tăng lên theo thời gian, tạo thành điểm tựa tin cậy cho đối

Trang 7

tác Chính sự bền vững này đã giúp MB vượt qua nhiều thách thức, đưa MB từ sốvốn 20 tỷ đồng, với 25 cán bộ, nhân viên hoạt động trong một chi nhánh duy nhất,sau hơn 19 năm đã nhanh chóng vươn lên vị trí là một trong những Ngân hàngTMCP hàng đầu Việt Nam có vốn điều lệ đạt 11.625 tỷ đồng và gần 7000 nhân sựđang làm việc trong hơn 200 điểm giao dịch trên toàn quốc, 2 chi nhánh tại Lào,Cam-pu-chia; đồng thời đang phát triển theo hướng trở thành mô hình tập đoàn tàichính có khả năng đáp ứng tốt nhất các nhu cầu về tài chính trên thị trường với cáccông ty thành viên hoạt động hiệu quả gồm: Tổng công ty CP Bảo hiểm Quân đội(MIC), Công ty CP Chứng khoán MB (MBS), Công ty CP Quản lý Quỹ Đầu tư MB(MB Capital), Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản MB (MB AMC), Công ty cổphần Địa ốc MB (MB Land).

MB là một trong số ít các ngân hàng có tổ chức Đảng và đầy đủ các tổ chứcquần chúng hoạt động sôi nổi, hiệu quả Đảng ủy MB trực thuộc Quân ủy Trungương, với gần 1000 đảng viên, 42 tổ chức Đảng trực thuộc (gồm 3 Đảng bộ cơ sở và

39 Chi bộ cơ sở) Bên cạnh đó, các tổ chức quần chúng Công đoàn, Đoàn Thanhniên, Hội Phụ nữ với gần 7000 thành viên, tạo nên sức mạnh gắn kết mà MB vôcùng tự hào Nhiều năm, tổ chức Đảng luôn đạt trong sạch vững mạnh, các tổ chứcquần chúng vững mạnh, đơn vị vững mạnh toàn diện

Từ một ngân hàng được thành lập với mục đích ban đầu là hỗ trợ vốn cho doanhnghiệp quân đội, MB đã trở thành 1 trong 5 ngân hàng cổ phần lớn nhất Việt Namhiện nay, không những về vốn điều lệ, tổng tài sản, các chỉ tiêu huy động vốn, tổng

dư nợ, lợi nhuận… mà cả về vị thế, thương hiệu trong nước và quốc tế Vị thế của

MB được khẳng định qua sự đồng hành, phát triển gắn bó với khách hàng cùng vớinhiều phần thưởng cao quý do Nhà nước, Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Ngân hàngNhà nước Việt Nam cùng các tổ chức trong và ngoài nước trao tặng, như Huânchương Lao động; Bằng khen và Cờ thi đua của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và UBND các thành phố; Bằng khen của Bộ Quốc phòng; Thương hiệunổi tiếng ASEAN; danh hiệu “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam” do Tạp chí

Trang 8

Asia Money bình chọn; 2 lần nằm trong tốp 50 doanh nghiệp niêm yết tốt nhất ViệtNam do Forbes Việt Nam và Tạp chí Nhịp cầu đầu tư bình chọn…

MB đang triển khai mạnh mẽ chiến lược phát triển giai đoạn 2011-2015 với

22 sáng kiến chiến lược trọng tâm, trong đó năm 2013 chính là năm bản lề có ýnghĩa quan trọng trong việc thực thi đồng bộ các giải pháp chiến lược vào mọi hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, tạo nền tảng vững chắc cho MB phát triển

Mỗi một khó khăn, thử thách mà MB đã trải qua càng khẳng định, tôn vinhnhững giá trị tốt đẹp mà MB đã đạt được hiện nay Nếu như sự bản lĩnh giúp MBvượt qua khó khăn và được đánh giá là ngân hàng có nền tảng quản trị rủi ro hàngđầu Việt Nam hiện nay, thì tinh thần đổi mới, sáng tạo, quyết đoán sẽ giúp MB tiếptục khẳng định vị thế và vươn lên top 3 ngân hàng cổ phần lớn mạnh nhất Việt Namvào năm 2015 với định vị “Ngân hàng thuận tiện cho tất cả khách hàng” Như vậy,

MB đang từng bước một để mang thương hiệu của mình đến gần hơn với kháchhàng

Vượt qua nhiều giai đoạn thăng trầm của nền kinh tế, chắc chắn MB sẽ tiếpnhững bước đi vững chắc, bền vững và hiệu quả, đóng góp xứng đáng hơn nữanhững thành quả của mình vào sự nghiệp xây dựng quân đội và phát triển kinh tếđất nước

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Quân Đội chi

nhánh Khánh Hòa.

Khánh Hòa có nguồn lao động dồi dào, là một trong 10 tỉnh của cả nước có

số lượng tri thức lớn Khánh Hòa là một trong những tỉnh có nền kinh tế phát triểnnhanh và bền vững của Việt Nam Tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh là 11,55% Làđịa bàn có nhiều ngành nghề phát triển, cơ cấu kinh tế của Khánh Hòa chuyển dịchtheo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ du lịch, thủy sản và công nghiệp như: đóng sữachữa tàu – cảng biển, sợi – dệt may, khoáng sản, dịch vụ - du lịch, nông – lâm –thủy sản và các lĩnh vực tổng hợp khác… Cùng với các ngành nghề được phát triểnmạnh mẽ, số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng dần tăng theo Chính vì

Trang 9

vậy nên nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng trên địa phận Thành phố NhaTrang nói riêng và tỉnh Khánh Hòa nói chung là rất lớn.

Biết được thế mạnh này, ngày 26/04/2008, MB đã chính thức khai trương chinhánh đầu tiên tại Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Sự ra đời của MB KhánhHòa đã đánh dấu bước chuyển mình để phát triển mở rộng quy mô hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng tại Thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa MB Khánh Hòacung cấp toàn bộ sản phẩm, dịch vụ về tài chính, ngân hàng đến tất cả các cá nhân,

tổ chức có nhu cầu trên toàn địa bàn, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội củatỉnh và nước nhà

Địa chỉ: 9F Lê Thánh Tôn – Tp.Nha Trang – Tỉnh Khánh Hòa

Điện thoại: (058) 625 0777

Fax: (058) 625 0111

Ngay từ ngày đầu hoạt động, MB Khánh Hòa đã đặt ra mục tiêu phát triểnlâu dài, góp phần vào sự phát triển chung của địa phương nên ngày qua ngày Ngânhàng đã từng bước khẳng định tên tuổi và cho chỗ đứng của mình tại địa bàn tỉnhKhánh hòa Năm năm chưa phải là khoảng thời gian dài nhưng MB Khánh Hòa đãnhanh chóng ổn định đi vào hoạt động và đạt được những kết quả đáng khích lệ.Đây là một nỗ lực đầu tư đáng kể của chi nhánh trong bối cảnh khủng hoảng suythoái kinh tế toàn cầu và nền kinh tế Việt Nam còn phải gặp nhiều khó khăn nhưhiện nay

1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa:

1.2.1 Mô hình bộ máy tổ chức:

Trang 10

Hình 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa

1.2.2 Nhiệm vụ hoạt động của các phòng ban:

Ban Giám Đốc:

 Chịu trách nhiệm điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và các hoạtđộng tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền, chịu trách nhiệmtrước Eximbank và pháp luật về hoạt động của chi nhánh Giám đốc trực tiếpchỉ đạo các phòng ban, kiềm soát và điều hành các hoạt động của chi nhánh

 Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên, để quyết định chovay hay không và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

 Ký kết hợp đồng tín dụng và các hồ sơ do Ngân hàng và khách hàng cùnglập

 Quyết định các biện pháp xử lý nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ,chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng

Bộ phận quản lý tín dụng

Phòng quan

hệ khách hàng

Trang 11

Phòng giao dịch:

 Phòng giao dịch là đơn vị hạch toán báo số và có con dấu riêng, được phépthực hiện một phần các nội dung hoạt động của Chi nhánh theo sự ủy quyềncủa Giám đốc chi nhánh

 Phòng giao dịch có nhiệm vụ xử lý nghiệp vụ mua, chuyển đổi ngoại tệ, mở

hồ sơ khách hàng mới, kiểm tra tính hợp lý chứng từ của khách hàng và xửlý

 Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn, phát hành thẻ góp phần không nhỏ vàodoanh thu của Chi nhánh

Bộ phận quản lý tín dụng:

 Hỗ trợ nghiệp vụ cho các Phòng giao dịch trực thuộc

 Theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện các chính sách tín dụng và luật của các

 Tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với các tổ, bộ phận nghiệp vụ khác để hoàn thiện

hồ sơ, cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng

 Chăm sóc khách hàng, thực hiện công tác tiếp thị, phát triển thị phần, bảo vệthương hiệu của Ngân hàng

Trang 12

Phòng kế toán:

 Giao dịch thu chi tiền mặt

 Cân đối và điều phối cho đơn vị

 Kiểm tra, kiểm soát đảm bảo đúng quy định an toàn kho quỹ

 Theo dõi, quản lý hồ sơ của nhân viên, cộng tác viên, tài sản của chi nhánh

 Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhân viên, chế độ thôi việc, nghỉ việc,công tác tuyển nhân viên

 Lập danh sách chế độ tiền thưởng

 Theo dõi hình thức chi tiền hành chính

 Phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác đối ngoại, tiếp khách,hướng dẫn khách đến làm việc với Ngân hàng

 Thực hiện trang trí, lễ tân, khánh tiết cho các hoạt động chung của Ngânhàng

Trang 13

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội chi

nhánh Khánh Hòa

Tại chi nhánh thức hiện các nghiệp vụ chính như: huy động vốn thong quahình thức nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của tất cả các tổ chức, dân cư trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam

và ngoại tệ; phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, các hìnhthức huy động vốn khác; cấp tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn Ngoài ra có cáchoạt động khác như cung ứng dịch vụ bảo lãnh cho khách hàng gồm: bảo lãnhthanh toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợpđồng,…; kinh doanh ngoại tệ; cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước và nướcngoài

Để thực hiện tốt các chương trình hành động của NHTMCP Quân Đội đề ra,

MB Khánh Hòa đã triển khai tích cực các mặt hoạt động đóng góp vào các kết quảchung của toàn hệ thống Các kết quả kinh doanh của 3 năm gần nhất (2010, 2011,2012) được thể hiện qua các mặt sau:

1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là tiền đề cho các hoạt động khác của Ngân hàng

Vì vậy một trong những mục tiêu quan trọng trong hoạt động của MB Khánh Hòa

là đẩy mạnh công tác huy động vốn Với những thế mạnh của mình như uy tín,mạng lưới rộng, thái độ phục vụ nhiệt tình nhanh gọn, chính xác, thủ tục nhuận lợi,hình thức huy động vốn phong phú, chi nhánh đã ngày càng thu hút được nhiềukhách hàng đến giao dịch

Trang 14

969,780 1,202,621

1,559,200

0 500,000

Hình 1.2 Biểu đồ tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh MB Khánh Hòa)

Theo biểu đồ hình 1.2 cho ta thấy rõ sự tăng trưởng của hoạt động huyđộng vốn của Ngân hàng Năm 2011 đạt 1,202,621 triệu đồng (tăng 24.01% so vớinăm 2010) và năm 2012 đạt 1,559,200 triệu đồng (tăng 29.65% so với năm 2011).Như vậy có thể khẳng định là nguồn vốn của chi nhánh luôn tăng trưởng ổn định

1.3.2 Hoạt động tín dụng

Cùng với huy động vốn thì hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng có hiệuquả mới đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tồn tại và phát triển.Nguồn vốn huy động về phải được sử dụng hiểu quả, không bị ứ đọng hay gặp rủi

ro mất vốn Vì vậy, các hoạt động sử dụng vốn, đặc biệt là hoạt động tín dụng luônđược Ngân hàng coi trọng và phát triển với mục tiêu an toàn và hiệu quả

Trang 15

717,122

890,880

0 200,000 400,000 600,000 800,000 1,000,000

2010 2011 2012

Đơn vị tính: Triệu đồng

Dư nợ tín dụng

Hình 1.3 Biểu đồ tình hình dư nợ tín dụng giai đoạn 2010 - 2012

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh MB Khánh Hòa)

Tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh không ngừng tăng qua các năm Năm

2012 đạt 890,880 triệu đồng tăng 24.23% so với năm 2011 (trong khi năm 2011tăng 25.79% so với năm 2010 ) Với mục tiêu thắt chặc tín dụng, an toàn trong giaiđoạn khủng hoảng và đặt kế hoạch kiểm soát tăng trưởng dưới mức khống chế doNHNN đặt ra, nên tốc độ tăng trưởng tín dụng tại CN qua các năm không cao Tuynhiên, đây đã được coi là thành công lớn đối với ngân hàng MBBank chi nhánhKhánh Hòa

1.3.3 Hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ

Vàng và ngoại tệ là một trong những kênh đầu tư của chi nhánh Trong 3năm qua kênh đầu tư này có những kết quả khả quan, lợi nhuận liên tục tăng trong 3năm qua

Trang 16

Hình 1.4 Biểu đồ kinh doanh hoạt động vàng và ngoại tệ giai đoạn 2010 – 2012

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh MB Khánh Hòa)

Lợi nhuận của năm 2010 đạt 1.2 tỷ đồng, năm 2011 lợi nhuận đạt 1.4 tỷ đồng

và năm 2012 lợi nhuận đã tăng lên 1.65 tỷ đồng Với việc liên tục đưa ra các chínhsách chỉ đạo để thích ứng với sự thay đổi tỷ giá trên thị trường, đồng thời áp dụngcác biện pháp điều tiết mua ngoại tệ để hạn chề rủi ro Kết quả hoạt động kinhdoanh ngoại tệ tại chi nhánh đã có những bước tăng trưởng đáng khích lệ Điều đókhẳng định vị trí của MBBank trên thị trường vàng và ngoại tệ

1.3.4 Nghiệp vụ bảo lãnh

Bảo lãnh là sản phẩm Ngân hàng được cung cấp thường xuyên cho cácdoanh nghiệp tại MB Khánh Hòa Hoạt động bảo lãnh của đơn vị gồm: bảo lãnh dựthầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hiểm, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnhhoàn thanh toán,… Đến cuối năm 2012 chi nhanh đã phát hành 546 món bảo lãnhtrong nước với tổng số tiền là 168 tỷ đồng, tăng 94 món so với năm trước, về giá trịtăng 49 tỷ đồng, 16 món bảo lãnh nước ngoài với số tiền 435,655 USD

Trang 17

1.3.5 Hoạt động thanh toán

Dịch vụ thanh toán quốc tế: năm 2012 doanh số thanh toán hàng xuất khẩu

đạt 3.67 triệu USD, thanh toán hàng nhập khẩu đạt 6.12 triệu USD

Dịch vụ chuyển tiền, thu chi nội bộ: Tổng thu phí dịch vụ của chi nhánh năm

2012 đạt 1,657 tỷ đồng Thanh toán không dùng tiền mặt đạt 34,678 tỷ đồng,

thanh toán dựng tiền mặt đạt 965 tỷ đồng

1.3.6 Kết quả kinh doanh

Trong bối cảnh nền kinh tế Thế Giới vẫn đang còn suy thoái, nên kinh tế

trong nước cũng biến động rất phức tạp, mức độ cạnh tranh trong kinh doanh ngày

càng gay gắt Với sự chỉ đạo sâu sắc, tài ba; chiến lược kinh doanh sáng suốt của

ban lãnh đạo cùng sự hăng hái, nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ nhân viên, chi

nhánh đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạc đề ra của năm, hoạt động kinh doanh duy trì

ổn định và không ngừng phát triển Điều này được thể hiện chính xác qua bảng kết

quả kinh doanh sau:

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012

Lợi nhuận trước thuế 22,542 30,244 7,702 34,17 36,902 6,658 22,01

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kết quả kinh doanh MB Khánh Hòa)

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế Thế giới năm 2008, bước sang năm 2010 và

năm 2011 nền kinh tế có bước chuyển mình tốt hơn, nền kinh tế đã khởi sắc trở lại,

hoạt động kinh doanh của chi nhánh cũng có những thuận lợi hơn Điều này thể

hiện ở kết quả kinh doanh của chi nhánh năm 2011, lợi nhuận trước thuế đạt 30,244

tỷ đồng (tăng 34,17% so với năm 2010) Sang năm 2012 dô sự biến động lãi suất,

Trang 18

chi nhánh đã không giữ được mức tăng trưởng cao như trước, cụ thể lợi nhuận trướcthuế đạt 36,902 tỷ đồng (chỉ tăng 22,01% so với năm 2011).

Mối quan hệ giữ thu nhập và chi phí: Năm 2011 chi nhánh đã làm tốt côngtác quản lý chi phí thể hiện ở tốc độ tăng chi phí (28,06%) thấp hơn tốc độ tăng thunhập (29,02%), điều này làm cho lợi nhuận chi nhánh năm 2911 tăng mạnh, đạt34,17% Ty nhiên, sang năm 2012 do sự biến động mạnh của lãi suất, và sự cạnhtranh ngày càng gay gắt hơn giữ các ngân hàng, công tác quản lý chi phí đã khôngđược tốt như năm 2011 Điều này thể hiện ở mức tăng chi phí (26,11%) cao hơnmức tăng thu nhập (25,44%) làm cho tốc độ tăng lợi nhuận của năm giảm còn22,01%

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG VỀ NGÂN HÀNG

Trang 19

2.1 Khái niệm và bản chất của tín dụng

2.1.1 Khái niệm

Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình tháikinh tế xã hội Ngày nay tín dụng được hiểu là quan hệ kinh tế được biểu hiện dướihình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cảvốn gốc và lãi sau một thời gian nhất định Trong thực tế tín dụng hoạt động rấtphong phú và đa dạng, nhưng ở bất cứ dạng nào tín dụng cũng thể hiện ở ba mặt cơbản:

- Có sự chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác

- Sự chuyển giao này mang tính tạm thời

- Đến thời hạn do hai bên thoả thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sởhữu một giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữkinh tế là lãi suất

* Tín dụng Ngân Hàng:

Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn giữa Ngân hàng, các tổ chức tíndụng với các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư Hình thức nàyđược thực hiện thông qua việc Ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền từ cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội và sử dụng để cho vay lại đối với các xínghiệp, các tổ chức và cá nhân trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau mộtthời gian nhất định

2.1.2 Bản chất tín dụng

Tín dụng ra đời là một tất yếu khách quan trong nền sản xuất hàng hoá, bởi

lẽ khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một mức độ nhất định sẽ đưa đến sựphân hoá giàu nghèo, có người thừa vốn, có người thiếu vốn để sản xuất kinhdoanh Để giải quyết vấn đề trên, Ngân Hàng đã đứng ra làm trung gian giữa họ vàthực hiện việc điều hòa tạm thời nhu cầu về vốn trong xã hội

Trang 20

Tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa họ

có mối liên hệ với nhau thông qua quá trình vận động giá trị vốn tín dụng được biểuhiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá Quá trình vận động đó được thể hiện quacác giai đoạn sau:

+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay Ở giai đoạn này, vốntiền tệ hay giá trị vật tư hàng hoá được chuyển từ người cho vay sang người đi vay,đây là đặc điểm cơ bản khác với việc mua bán hàng hoá thông thường

+ Thứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất Sau khi nhậnđược vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng giá trị đó để thỏa mãn mộtmục đích nhất định Tuy nhiên người đi vay không có quyền sở hữu về giá trị đó,

mà chỉ được tạm thời trong một thời gian nhất định

+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuầnhoàn của tín dụng Sau khi vốn tín dụng đã hoàn thành một chu kỳ sản xuất để trở

về hình thái tiền tệ, thì người đi vay hoàn lại cho người cho vay cả vốn gốc và lãi

bị, xây dựng, mở rộng nhà xưởng…

+ Mặt khác thông qua tín dụng còn có thể đáp ứng kịp thời các nhu cầuthanh toán, có thể thanh toán không phân biệt không gian và thời gian làm cho hànghóa dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác, dẫn đến kích thích quá trình lưu thônghàng hóa phát triển

- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả: Tín dụng giúp vận chuyển tiền

tệ từ nơi thừa sang nơi thiếu tạo ra dịch vụ dẫn đến tiền tệ trong nền kinh tế vừaphải không gây ra lạm phát Điều này làm cho các nhà đầu tư sẽ bỏ tiền vào đầu tư

Trang 21

cho nền kinh tế làm kích thích hàng hóa phát triển về chủng loại, mẫu mã, chấtlượng, dịch vụ chăm sóc… làm cho nền kinh tế ổn định về giá cả.

- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm, ổn định trật

tư xã hội: Tín dụng giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ nguồn vốn kịp thờicho quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư mở rộng, đầu tư mới, dẫn đến việc tuyểnthêm lao động trong nền kinh tế, làm dịch chuyển lao động từ khu vực này sang khuvực khác Từ đó góp phần ổn định đời sống cho người lao động, giảm tệ nạn xã hội,kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân…

- Tín dụng góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:Ngân hàng huy động tất cả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vào nguồn quỹ củaNgân hàng Điều này làm cho lượng tiền mặt ngoài lưu thông giảm Bên cạnh đómột khối lượng lớn tiền cho vay qua các tổ chức kinh tế, các cá nhân thể hiện thôngqua tài khoản, làm cho lượng tiền trong lưu thông giảm giúp tiết kiệm chi phí lưuthông cho xã hội

2.2 Rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng:

2.2.1 Khái niệm về rủi ro

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là một hoạtđộng rất nhạy cảm Mọi biến động trong nền kinh tế xã hội đều nhanh chóng tácđộng đến hoạt động của Ngân Hàng, có thể gây nên những xáo động bất ngờ vàhiệu quả của Ngân Hàng bị giảm sút một cách nhanh chóng Do vậy, hoạt động kinhdoanh của Ngân Hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, nó có thể xảy ra bất cứlúc nào

Rủi ro trong hoạt động của Ngân Hàng là những biến cố, sự kiện xảy rangoài ý muốn, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng, thườngdẫn đến thiệt hại và thua lỗ Vì vậy nhận thức rủi ro và đề ra những biện pháp phòngchống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách trong mỗi NgânHàng

Trang 22

2.2.2 Các loại rủi ro cơ bản

Rủi ro thanh khoản

Một Ngân hàng hoạt động bình thường phải đảm bảo được khả năng thanhtoán, tức là phải đáp ứng được các nhu cầu thanh toán trong hiện tại, tương lai vàcác nhu cầu thanh toán đột xuất Rủi ro thanh khoản là trường hợp Ngân Hàngkhông đảm bảo được khoản tiền thanh toán hay đáp ứng nhu cầu chi trả ngay chokhách hàng gửi tiền Rủi ro này xuất hiện từ chức năng chuyển hoàn các kỳ hạn sửdụng vốn và nguồn vốn của Ngân Hàng Việc không thoả mãn nhu cầu chi trả ngaynếu không được giải quyết kịp thời sẽ có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến tâm lýkhách hàng và chủ nợ làm ảnh hưởng đến uy tín lâu dài của Ngân Hàng và có thểdẫn đến vỡ nợ, phá sản

a) Rủi ro lãi suất

Là phần chênh lệch giữa lãi suất cam kết của Ngân Hàng với lãi suất thịtrường gây bất ngờ cho Ngân Hàng Rủi ro về lãi suất trong hoạt động tín dụngNgân Hàng là rất quan trọng Mọi sự thay đổi của lãi suất đều có thể tác động đếnviệc tăng, giảm thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng Nếu những khoảncho vay của Ngân Hàng thu về không đủ để trang trải cho các khoản chi phí thì coinhư Ngân Hàng bị lỗ Nếu hiện tượng này kéo dài liên tục do Ngân Hàng không dựđoán, phân tích kỹ các trường hợp thay đổi lãi suất có chiều hướng bất lợi cho NgânHàng thì vốn của Ngân Hàng dần dần bị thiếu hụt do phải bù lỗ và có thể đưa đếnphá sản

b) Rủi ro vốn

Thể hiện ở phương diện Ngân Hàng bị ứ đọng vốn, rủi ro này xuất hiện khinguồn vốn của Ngân Hàng bị ứ đọng, không thể cho vay hay không thể chuyển sangcác tài sản khác để sinh lời

c) Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiệnđược các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân Hàng Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủi

Trang 23

ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủquan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân Hàng một cáchđầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của Ngân Hàng

tư khác

d) Rủi ro hối đoái

Đây là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên Những rủi ronày có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ của ngânhàng như: cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ, mua bán ngoại tệ, đầu tư chứngkhoán bằng ngoại tệ…

- Rủi ro về công nghệ: Loại rủi ro này thường xảy ra trong các trường hợp:Ngân hàng đã đầu tư rất lớn vào phát triển công nghệ nhưng hiệu quả sử dụng

Trang 24

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = Tổng doanh số cho vay

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quân

không cao, không tiết kiệm chi phí cho ngân hàng theo như mong muốn Hoặc hệthống công nghệ của ngân hàng trục trặc làm ảnh hưởng đến việc điều hành hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng gây ra những tổn thất nhất định

2.3 Các chỉ tiêu đáng giá hiệu quả hoạt động tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng:

2.3.1 Hệ số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của Ngân Hàng hay khả năng trả nợvay của khách hàng, cho biết số tiền mà khách hàng thu được trong một thời kỳkinh doanh nhất định từ một đồng doanh số cho vay Hệ số thu nợ càng lớn thì càngđược đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của Ngân Hàng càng hiệu quả vàngược lại

2.3.2 Vòng quay vốn tín dụng (vòng):

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính luânchuyển của nó, đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lạinhiều lợi nhuận cho Ngân Hàng

2.3.3 Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động (%, lần):

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của Ngân Hàng

Nó giúp so sánh khả năng cho vay của Ngân Hàng với nguồn vốn huy động được

Trang 25

Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thìcho thấy khả năng huy động vốn của Ngân Hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu nàyquá nhỏ cho thấy Ngân Hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệuquả.

2.3.4 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%):

Tỷ lệ này thể hiện mức độ rủi ro tín dụng của Ngân Hàng Đối với cácNHTM, tỷ lệ này không vượt quá 5% là tốt

2.3.5 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%):

Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH Những NH cóchỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của NH này cao

2.3.6 Mức độ rủi ro tín dụng:

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của Ngân Hàng nói chung

và đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng nói riêng một cách rõ nét Chỉ tiêu nàycàng cao cho thấy chất lượng tín dụng của Ngân Hàng càng kém và ngược lại Mứcgiới hạn cho phép của mức độ rủi ro tín dụng do Ngân Hàng nhà nước quy định là5% và do Ngân hàng đầu tư và phát triển quy định là 1%

2.4 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng trung và dài hạn

Tín dụng trung dài hạn là một loại hình tín dụng và nó được phân biệt vớicác loại hình tín dụng khác qua một số đặc trưng cơ bản sau:

*Thời hạn cho vay

Nợ quá hạnMức độ rủi ro tín dụng =

Tổng dư nợ

Trang 26

Điểm khác biệt cơ bản đầu tiên giữa tín dụng trung dài hạn và tín dụng ngắn hạn là thời hạn cho vay -Tín dụng ngắn hạn: Thời hạn cho vay được xác định phùhợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng nhưngkhông quá 12 tháng

- Tín dụng trung,dài hạn:Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thuhồi vốn của dự án đầu tư,khả năng trả nợ của khách hàng và tính chất của nguồnvốn cho vay,trong đó:

+ Tín dụng trung hạn có thời gian từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc 60 thángtuỳ theo quy định của từng ngân hàng

+ Tín dụng dài hạn có thời gian trên 36 tháng hoặc 60 tháng

*Đối tượng cho vay:

Đối tượng cho vay trung dài hạn là toàn bộ các chi phí cấu thành trong tổng mức vốn đầu tư của các dự án xây dựng mới,mở rộng cải tạo công nghệ…

Trong quan hệ tín dụng ngân hàng,đối tượng cho vay trung dài hạn là các công trình,hạng mục công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng,mua sắm tài sản cố định củacác đơn vị kinh tế có luận chứng kỹ thuật tốt,xác thực và tổng dự toán đã phê duyệt

*Nguyên tắc và điều kiện vay vốn

Khách hàng muốn vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo được ba nguyên tắctín dụng cơ bản.Đó là:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.Khi

vay trung dài hạn,người vay phải soạn thảo dự án,chương trình sản xuất kinh

doanh.Các dự án này phải được thể hiện một cách đầy đủ,rõ ràng việc sử dụng vốntheo các mục đích cụ thể.Mục tiêu này phải nằm trong mục tiêu chiến lược pháttriển kinh tế chung của vùng và cúa đất nước.Để cho dự án được thực hiện,cần có

sự thông qua,cho phép của cơ quan có thẩm quyền

- Phải hoàn trả tiền vay và lãi theo đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

Trang 27

- Phải đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ,của Ngân Hàng Nhà Nước

Trên cơ sở các nguyên tắc trên,mỗi Ngân hàng sẽ đề ra các điều kiện ràng buộc,các quy định mang tính chất bắt buộc có thể thực hiện vốn vay của Ngânhàng.Các quy định này về cơ bản là giống nhau nhưng các điều khoản cụ thể thìkhác nhau phụ thuộc vào mỗi ngân hàng và thời điểm lịch sử Do các đặc trưng củatín dụng trung dài hạn nên thời gian thu hồi vốn là rất lâu,có khả năng gặp nhiều rủi

ro trong quá trình sử dụng nên việc cho vay trung dài hạn phải tuân theo quyết định367/QĐNH1 của thống đốc NHNN Việt Nam về thể lệ tín dụng trung dài hạn nhưsau:

- Doanh nghiệp vay vốn phải là đơn vị sản xuất kinh doanh có lãi,có vốn tham gia tối thiểu bằng 20% tổng dự toán công trình đầu tư

- Doanh nghiệp vay vốn phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thể lệ tín dụng trung dài hạn của ngân hàng -Doanh nghiệp vay vốn phải mua bảo hiểm cho tài sản hình thành bằng vốn vay tạimột công ty bảo hiểm được phép hoạt động hợp pháp tại Việt Nam,nếu tài sản đóquy định phải mua bảo hiểm và cam kết sử dụng số tiền bồi thường khi gặp rủi ro đểtrả nợ.Trường hợp không mua bảo hiểm do tổng giám đốc ngân hàng quy định

- Đối với các công trình xây dựng mới phải có đầy đủ các điều kiện:

+ Phải có giấy phép xây dựng và giấy phép sử dụng đất do các cấp có thẩm quyền cấp để đảm bảo được tính pháp lý cho công trình

+ Phải có lệnh hoặc hợp đồng phân phối vật tư máy móc thiết bị và nếu lànhập khẩu trực tiếp thì phải có giấy phép nhập khẩu hợp pháp

- Đối với công trình dự án của các đơn vị kinh tế của các đơn vị kinh tế đã và

đang hoạt động kinh doanh ổn định,đang có lãi thực sự,có xu hướng phát triển tốtphù hợp với cơ chế kinh tế mới,phải có vốn tham gia tối thiểu 30% tổng dự toáncông trình

Hiện nay theo quy định mới của chính phủ,các đơn vị kinh doanh nếu chứng minhđược mình làm ăn có hiệu quả thì sẽ có khả năng vay vốn mà không cần thế chấp

Trang 28

2.5 Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với phát triển kinh tế ở Việt Nam.

2.5.1 Tín dụng trung và dài hạn đảm bảo phát triển kinh tế theo chiều rộng

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết nắm bắt và tìm mọicách thoả mãn nhu câù ngày càng cao của người tiêu dùng.Điều đó đồng nghĩa vớidoanh nghiệp cần có vốn để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Nguồnvốn ngắn hạn sẽ chỉ đáp ứng nhu cầu tối thiểu vốn tạm thời trong doanh nghiệp chứkhông thể giúp doanh nghiệp trong việc đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móctrang thiết bị hiện đại.Do đó,doanh nghiệp cần đến nguồn vốn tín dụng trung và dàihạn.Đối với Việt Nam thì vay vốn Ngân hàng được coi là lối thoát lớn nhất cho nhucầu vốn của các doanh nghiệp.Bởi vậy nếu các Ngân hàng chỉ chịu cung cấp vốnvới thời gian ngắn hạn thì các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở mức tái sảnxuất,không có cơ hội tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật đem lại năng lực sản xuấtcao hơn.Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc đầu tư trung dài hạn nhằm tạo nềntảng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự tăng cường thực sự vững bền,đó là đảm bảo pháttriển treo chiều sâu

2.5.2 Thúc đẩy mở rộng sản xuất phát triển

Cho vay trung dài hạn đối với các thành phần kinh tế thực sự là loại hình đầu

tư chiều sâu nhằm mở rộng sản xuất,tăng quy mô ,nâng cao năng lực sản xuất,vì thếtín dụng trung và dài hạn thực sự là một cứu cánh khi doanh nghiệp có tiềm năng

mở rộng phát triển mà không có vốn đầu tư.Khi đã có vốn nghĩa là một dự án đầu tư

đã đi vào hoạt động,là một cơ hội mở rộng sản xuất,cơ sở trang thiết bị đầy đủ làmcho năng lực sản xuất kinh doanh tăng lên,theo đó mà sản phẩm hàng hoá được sảnxuất ra không những nhiều về số lượng,đa dạng về mẫu mã chủng loại,phong phú

về chất lượng,kích thích nhu cầu xã hội

2.6 Chất lượng tín dụng trung và dài hạn

2.6.1 Khái niệm chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Trang 29

Đối với các NHTM,cái được biểu hiện ra bên ngoài vừa cụ thể,vừa trừutượng của hoạt động tín dụng chính là chất lượng tín dụng.Chỉ khi chất lượng tíndụng tốt thì ngân hàng mới có nhiều khách hàng,uy tín ngân hàng được nâng caotạo điều kiện thúc đẩy cho ngân hàng phát triển

Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng nhu cầu của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại,phát triển của ngân hàng

Như vậy khi xem xét chất lượng tín dụng,cần tính đến ba nhân tố là NHTM,khách hàng,nền kinh tế và NHTM

Thứ nhất: Chất lượng hoạt động tín dụng xét từ giác độ NHTM

Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi,mức độ,giới hạn tín dụng phải phùhợp với khả năng, thực lực theo hướng tích cực của bản thân ngân hàng và phải đảmbảo được sự cạnh tranh trên thị trường,đảm bảo nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và cólãi.Chất lượng hoạt động tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và giatăng,dư nợ ngày càng tăng trưởng,tỷ lệ nợ quá hạn đảm bảo đúng quy định và hợplý,đảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn,trung và dài hạn trong nền kinh tế

Thứ hai: Chất lượng hoạt động xét từ giác độ khách hàng

Thông qua quan hệ lâu dài với khách hàng,sự am hiểu khách hàng sẽ làm chongân hàng hiểu rõ nhu cầu tín dụng của ngân hàng,đảm bảo thoả mãn nhu cầu hợp

lý về vốn cho họ.Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay,chất lượng là yêu cầu hàngđầu,vì vậy chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng,lãi suấthợp lý,thủ tục đơn giản không phiền hà,thu hút được khách hàng nhưng vẫn đảmbảo đúng nguyên tắc và quy định của tín dụng phù hợp với tốc độ phát triển của xãhội,đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng,góp phần làm lành mạnh tàichính doanh nghiệp

Thứ ba: Chất lượng tín dụng xét từ giác độ nền kinh tế

Hoạt động tín dung trong những năm gần đây phản ánh rõ nét sự năng độngcủa nền kinh tế khi chuyển sang cơ chế mới.Nhiều khái niệm mới với những nộidung mới để đạt được sự thống nhất,về nhận thức và tạo điều kiện nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng

Trang 30

Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh,tạo việc làm cho người lao động,tăng thêmsản phẩm cho xã hội góp phần tăng trưởng kinh tế và khai thác khả năng tiềm ẩntrong nền kinh tế,thu hút tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nước,tranh thủ vay vốnnước ngoài có lợi cho nền kinh tế phát triển

Từ những điều trên,ta có thể rút ra:

- Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp,nó phản ánh mức độ thích nghi của NHTM và sự thay đổi của môi trường bên ngoài,nó thể hiện sức mạnh một ngânhàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

- Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố:thu hút được khách hàng tốt,thủ tục đơn giản,thuận tiện,mức độ an toàn của vốn tín dụng,chi phí tổng thể vềsản xuất,chi phí nghiệp vụ…

- Chất lượng tín dụng không tự nhiên mà có,nó là kết quả của một quy trình kết hợp hoạt động giữa con người trong một tổ chức,giữa các tổ chức với nhau vì mộtmục đích chung,do đó để đạt được chất lượng tín dụng cần có sự quản lý Quản lýchất lượng về cơ bản là những hoạt động và kỹ thuật được sử dụng

nhằm đạt được chất lượng tốt

Để có được chất lượng tín dụng tốt thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả

và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạtđộng.Nói cách khác,chất lượng tín dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy tronghoạt động Hiểu đúng bản chất về chất lượng tín dụng, phân tích đánh giấ đúng chấtlượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân cuả nhữngtồn tại về chất lượng,sẽ giúp ngân hàng tìm được biện pháp thích hợp để có thểđứng vững trong nền kinh tế hoạt động sôi nổi và có sự cạnh tranh gay gắt

2.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn

Đối với các ngân hàng thương mại,cho vay có vai trò quan trọng trong phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng.Nhờ có hoạt động tín dụng mà một ngânhàng có thể mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh,tăng quy mô nguồn vốn huyđộng và khả năng cho vay của mình.Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động

Ngày đăng: 08/05/2015, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 Biểu đồ tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Hình 1.2 Biểu đồ tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 13)
Hình 1.3 Biểu đồ tình hình dư nợ tín dụng giai đoạn 2010 - 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Hình 1.3 Biểu đồ tình hình dư nợ tín dụng giai đoạn 2010 - 2012 (Trang 14)
Hình 1.4 Biểu đồ kinh doanh hoạt động vàng và ngoại tệ giai đoạn 2010 – 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Hình 1.4 Biểu đồ kinh doanh hoạt động vàng và ngoại tệ giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 15)
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 16)
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 33)
Bảng 3.2. Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh năm 2010 – 2012 - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Bảng 3.2. Số lượng doanh nghiệp vay vốn tại Chi nhánh năm 2010 – 2012 (Trang 37)
Bảng 3.3. Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ đối với DNNVV - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Bảng 3.3. Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ đối với DNNVV (Trang 38)
Hình 3.3 Biểu đồ  cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn DNNVV - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Hình 3.3 Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn DNNVV (Trang 41)
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu dư nợ trung và dài hạn DNNVV theo ngành kinh tế - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Hình 3.4 Biểu đồ cơ cấu dư nợ trung và dài hạn DNNVV theo ngành kinh tế (Trang 43)
Bảng 3.9:  Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của DNNVV tại chi nhánh phân theo tiêu chuẩn nợ - Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Khánh Hòa
Bảng 3.9 Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu của DNNVV tại chi nhánh phân theo tiêu chuẩn nợ (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w