Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính, làtài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đât, sử dụngđất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhậ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong khoa Trắc địa, bộ mônTrắc địa Mỏ trường Đại học Mỏ - Địa Chất, trong suốt quá trình học tập trongnhững năm học vừa qua đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu và nângcao kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập dưới mái trường đại học
Để hoàn thành Đồ án tốt nghiệp của mình em đã nhận được sự chỉ bảogiúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong bộ môn Trắc địa Mỏ - Công Trìnhnhư GS.TS Võ Chí Mỹ, PGS.TS Nguyễn Xuân Thụy, TS Vương Trọng Kha,
TS Phạm Công Khải Đặc biệt là thầy TS Nguyễn Bá Dũng trường đại họcTài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ
án tốt nghiệp của mình
Qua đây, em gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, các anh chị trongCông ty cổ phần đo đạc và xây lắp công trình C&T đã tạo điều kiện cho emhọc tập, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội ngày 8 tháng 5 năm 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH 3
1.1 Khái niệm, cơ sở toán học bản đồ địa chính 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính 3
1.1.3 Bản đồ địa chính số 6
1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 7
1.3 Lưới tọa độ địa chính 8
1.4 Nội dung bản đồ địa chính 9
1.5 Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 10
1.5.1 Khái niệm 10
1.5.2 Mô hình tổng thể cơ sở dữ liệu địa chính thông nhất từ trung ương tới địa phương 10
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ 15
2.1 Giới thiệu về thiết bị 15
2.1.1 Các loại máy đo đạc 15
2.1.2 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322 17
2.2 Tính năng kỹ thuật và Hệ thống phần mềm sử lý số liệu của máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322 18
2.2.1 Tính năng kỹ thuật của NiKon DTM – 322 18
2.2.2 Kiểm nghiệm máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322 20
2.2.3 Hệ thống phần mềm 21
Trang 32.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
điện tử 32
2.3.1.Sơ đồ quy trình chung thành lập bản đồ địa chính 32
2.3.2.Các bước tiến hành 33
CHƯƠNG III: ỨNG DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ BIỂN ĐỘNG – LỤC NGẠN – BẮC GIANG41 3.1 Điều kiện tự nhiên khu vực đo vẽ 41
3.1.1 Vị trí địạ lý 41
3.1.2 Đặc điểm địa hình 41
3.1.3 Điều kiện khí hậu – Thủy văn 41
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội – chính trị 42
3.2.1 Tình hình dân cư 42
3.2.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 42
3.2.3 Tình hình phát triển hạ tầng cơ sở 42
3.2.4 Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội 42
3.3 Xây dựng lưới khống chế xã Biển Động bằng máy toàn đạc điện tử.43 3.3.1.Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 43
3.3.2.Quy trình công nghệ đo đạc xây dựng lưới khống chế 45
3.4 Đo đạc chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 49
3.5 Thành lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 51
3.5.1 Thành lập bản đồ địa chính 51
3.5.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 70
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG ĐỒ ÁN
1 Hình 1.1 Sơ đồ quản lý dữ liệu địa chính 11
2 Hình 2.1 Sơ đồ các bước thành lập bản đồ địa chính 22
6 Hình 2.5 Màn hình FAMIS quản lý các số liệu đo
theo khu đo
27
7 Hình 2.6 Màn hình cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 28
8 HÌnh 2.7 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính 32
9 Hình 3.1 Bản đồ tổng thể mặt bằng xã biển động 43
10 Hình 3.2 Sơ đồ bố trí lưới khống chế mặt bằng và
độ cao
47
11 Hình 3.3 Sơ đồ bố trí lưới kinh vĩ 1 (tuyến số 6) 53
13 Hình 3.5 Màn hình Famis ta chọn tạo mới khu đo 65
17 Hình 3.9 Sơ đồ phân mảnh bản đồ địa chính cơ sở
xã biển động
68
Trang 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT SỐ HIỆU BẢNG
BIỂU
TÊN BẢNG TRANG
1 Bảng 2.1 Một số máy toàn đạc điện tử thông dụng 17
3 Bảng 2.3 Các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường
chuyền kinh vĩ
35
5 Bảng 3.1 Thống kê điểm tọa độ gốc điểm địa chính 44
6 Bảng 3.3 Thống kê diện tích đo vẽ tỷ lệ bản đồ và
số lượng điểm lưới địa chính
Trang 6Tên đề tài: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Biển Động - Lục Ngạn - Bắc GiangSinh viên thực
Trong quá trình thực tập em đã hoàn thành xong đề tài “Ứng dụng máy toàn
đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Biển Động - Lục Ngạn - Bắc Giang” với 3 chương.
Chương I: Cơ sở khoa học về bản đồ địa chính
Chương II: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạcđiện tử
Chương III: Ứng dụng toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã Biển Động
- Lục Ngạn - Bắc Giang
Kết quả thành lập bản đồ địa chính bằng công nghệ toàn đạc điện tử với các loại
tỷ lệ bản đồ 1/2000 và 1/5000
Trang 7Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả đểgóp phần giải quyết tốt các mối quan hệ xung quanh nguồn tài nguyên đất đai,tạo động lực thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế đất nước.
Ở nước ta, Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch vàpháp luật, đảm bảo sử dụng quỹ đất theo đúng mục đích Một trong những tàiliệu quan trọng phục vụ quá trình quản lý nguồn tài nguyên đất đai là bản đồ địachính Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính, làtài liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở để quy hoạch, giao đât, sử dụngđất, thu hồi đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… Mức độ chi tiết củabản đồ địa chính được thể hiện tới từng thửa đất, thể hiện được cả loại đất vàchủ sử dụng…vì vậy nó có tính pháp lý cao, trợ giúp đắc lực cho công tác quản
lý đất đai.Trước đây việc thành lập bản đồ chủ yếu dùng phương pháp đo vẽ trựctiếp công cụ hỗ trợ thô sơ và nếu có sai sót trên bản đồ giấy thì việc chỉnh sửa sẽrất phức tạp
Hiện nay dưới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, tin học,ngành đo đạc bản đồ đã có những sự chuyển biến vượt bậc Đó là sự ra đời củanhiều phương pháp thành lập bản đồ khác nhau.Thành lập bản đồ từ ảnh hàngkhông, ảnh vệ tinh, bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp và cho ra sản phẩm dướicác dạng khác nhau Mỗi phương pháp có ưu nhược điểm khác nhau có nhữngmặt mạnh mặt yếu, tuy nhiên việc đo vẽ trực tiếp là phương pháp đo đạc có độchính xác cao nhất, có thể đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu về thành lập bản đồ địachính và được áp dụng cho mọi tỷ lệ bản đồ
Trong những năm qua, tình hình bản đồ địa chính xã Biển Động nói riêng
và huyện Lục Ngạn nói chung, chỉ có bản đồ giải thửa 299/TTg đã được đo vẽtrong các giai đoạn trước đây tỷ lệ 1:2000, đo vẽ theo hệ tọa độ độc lập riêng lẻtừng khu, thành lập bằng máy kinh vỹ, máy bàn đạc, chưa được cập nhật chỉnh
Trang 8lý, độ chính xác thấp không thể đáp ứng được các yêu cầu sử dụng và quản lýđất đai ở địa phương
Trước những nhu cầu của địa phương, tỉnh Bắc Giang chủ trương đo đạclập bản đồ địa chính xã Biển Động, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang với sựphối hợp giữa các cơ quan hành chính tỉnh Bắc Giang và công ty cổ phần đo đạc
và xây lắp công trình C&T Với mục đích nghiên cứu quy trình công nghệ đođạc bản đồ, ứng dụng và khai thác những ưu điểm của các thiết bị đo hiện đạitrong đo đạc thành lập bản đồ địa chính và các phần mềm trong sử lý số liệu,biên tập, biên vẽ bản đồ địa chính
Từ những vấn đề trên đề tài “Ứng dụng máy toàn đạc điện tử thành lập
bản đồ địa chính xã Biển Động - Lục Ngạn - Bắc Giang” được tác giả lựa
chọn làm đề tài tốt nghiệp với mục đích là tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử
và tính năng ưu việt, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toànđạc điện tử, thực tập và đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính xã Biển Động.Nhiệm vụ là hệ thống hóa cơ sở lý luận bản đồ địa chính.nghiên cứu quytrình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử, xây dựngmảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000, 1/5000
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đồ án có 3 chương:
Chương I: Cơ sở khoa học về bản đồ địa chính
Chuong II: Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toànđạc điện tử
Chương III: Ứng dụng toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính xã BiểnĐộng - Lục Ngạn - Bắc Giang
Trang 9
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1.1 Khái niệm, cơ sở toán học bản đồ địa chính.
1.1.1 Khái niệm
Bản đồ địa chính là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tácquản lý đất đai, là bản đồ chuyên đề tỷ lệ lớn thể hiện vị trí, hình thể, diện tích,loại đất các thửa đất của từng chủ sử dụng theo ranh giới hành chính cấp xã(phường, thị trấn) và thống nhất trong cả nước
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng của hồ sơ địa chính, đáp ứng nhucầu quản lý đất đai của nhà nước ở tất cả các cấp xã, huyện, tỉnh và trung ương
Có thể chia bản đồ địa chính ra các loại sau:
- Bản đồ địa chính cơ sở: là tên gọi chung cho bản đồ gốc được đo vẽ
bằng các phương đo vẽ ngoài thực địa, đo vẽ bằng các phương pháp có sử dụngảnh máy bay kết hợp với đo vẽ bổ xung ở thực địa hay thành lập trên cơ sở biêntập, biên vẽ từ bản đồ địa hình cùng tỷ lệ đã có Bản đồ địa chính cơ sở được đo
vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung, mảnh bản đồ
Bản đồ địa chính cơ sở là cơ sở tài liệu để biên tập, đo vẽ thành lập bản đồđịa chính theo đơn vị hành chính cấp xã, để thể hiện hiện trạng vị trí, diện tích,hình thể các ô thửa có tính ổn định, được lập phủ kín một hay một số đơn vịhành chính các cấp
- Bản đồ địa chính: là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ
địa chính cơ sở theo từng đơn vị hành chính xã, phường thi trấn (cấp xã), được
đo vẽ bổ xung để đo vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theochỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoànchỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
- Mảnh trích đo, bản đồ trích đo: là tên gọi cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn
hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chitiết từng thửa đất trong các ô, thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện chi tiếttheo yêu cầu quản lý đất đai
1.1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính.
a, Hệ quy chiếu và hệ tọa độ.
- Trước năm 2001, bản đồ địa chính nước ta được thành lập theo hệ tọa
độ Hà Nội – 72, elipxoid Krasovsky, phép chiếu Gauss
Trang 10- Sau năm 2001, bản đồ địa chính được thành lập trên cơ sở hệ quy chiếu
và hệ toan độ quốc gia VN-2000, với các thông số cơ bản sau:
- Elipsoid quy chiếu quốc gia là WGS – 84được định vị lại phù hợp vớilãnh thổ việt nam, có kích thước:
+ Hệ độ cao quốc gia: Hòn dấu, Hải Phòng
- Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc( phép chiếu UTM) có múichiếu phù hợp có hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài k0=0.9999 để thểhiện hệ thống bản đồ địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ, kinhtuyến trục được quy định cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Cơ sở khống chế tọa độ, độ cao của bản đồ địa chính bao gồm: lưới tọa
độ và độ cao nhà nước, lưới tọa độ địa chính, lưới khống chế đo vẽ và các điểmkhống chế ảnh
- Tỷ lệ 1/10 000,1/25 000 là tỷ lệ đo vẽ cơ bản cho đất nông nghiệp
Đối với khu vưc miền núi có ruộng bậc thang hoặc đất nông nghiệp xen kẽkhu vực đô thị, trong khu vực đất ở có thể chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1/500,1/1000
c, Phương pháp chia mảnh và đánh số mảnh bản đồ địa chính.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/25000
Dựa theo lưới km của hệ tọa độ vuông góc theo kinh tuyến trục quy địnhcho từng tỉnh và xích đạo, chia thành các ô vuông có kích thước thực tế 12 × 12
Trang 11km( tương ứng 14400 ha) Mỗi ô tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1/25000,kích thước hữu ích của biên vẽ là 48 × 48 cm
Số hiệu gồm : hai số đầu là 25 tiếp theo là dấu (-) , 3 số tiếp là số chẵn kmcủa tạo độ X, 3 số cuối là số chẵn tọa độ Y của góc trái trên của mảnh bản đồ
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệumảnh bản đồ 1/25000 (hay mảnh bản đồ tỷ lệ 1/10000) nhưng không ghi số 25hay 10
Ví dụ: 250630
- Mảnh bản đồ 1/2000
Chia mảnh bản đồ 1/5000 thành 9 mảnh và đánh số từ 1 đến 9 theo nguyêntắc từ trái qua phải, từ trên xuống dưới, mỗi mảnh tương ứng với 1 mảnh bản đồđịa chính tỷ lệ 1/2000 có kích thước thực tế 1 × 1 km, kích thước trên bản đồ là
50 × 50 cm Số hiệu mảnh gồm: Số hiệu mảnh 1/5000, gạch nối và số thứ tựmảnh 1/2000
Số hiệu của mảnh bao gồm số hiệu mảnh 1/2000, gạch nối và số thứ tự ôvuông
Ví du : 254123 - 7-a
Trang 12- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/500.
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô tương ứng vớimảnh tỷ lệ 1/500 có kích thước thực là 250 × 250m Đánh số thứ tự từ 1 tới 16theo nguyên tắc từ trên xuông dưới từ trái qua phải Số hiệu gồm số hiệu mảnh1/2000, gạch nối và số thứ tự ô để trong ngoặc đơn
Ví du : 458126 – 7 –(10)
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1/200
Chia mảnh bản đồ 1/2000 thành 100 ô vuông, mỗi mảnh tương ứng n
tỷ lệ 1/200 có kích thước thực tế 100 × 100m.diện tích 1 ha, đánh số từ 1 tới 100.Tên gọi của mảnh bản đồ: tên gọi của mảnh bản đồ địa chính cơ sở là têngọi của đơn vị hành chính ( Tỉnh- Huyện – Xã) đo vẽ bản đồ.Tên gọi của mảnhbản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính ( Tỉnh- Huyện – Xã) lập bản đồ
Số hiệu của mảnh bản đồ, ngoài số hiệu của mảnh bản đồ địa chính cơ sở còn có
số hiệu theo đơn vị hành chính (cấp xã) bằng số ả rập
nó nếu phần đất này nối liền với mảnh bản đồ đó Khi đo vẽ phá khung bản đồtối đã không lấy quá 10 cm trên bản đồ
1.1.3 Bản đồ địa chính số.
* Khái niệm bản đồ địa chính số
Bản đồ địa chính số là loại bản đồ được xây dựng bằng cách kết hợp cácphương pháp của bản đồ truyền thống với công nghệ thông tin sử dụng máy tínhđiện tử, sản phẩm thu được là bản đồ số và bản đồ số in ra từ bản đồ giấy
Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức các dữ liệu bản đồ trên những thiết bị
có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ
* Đặc điểm của bản đồ số.
- Bản đồ số chứa đựng thông tin không gian, được quy chiếu về mặt
Trang 13phẳng và được thiết kế theo tiêu chuẩn của bản đồ học
- Dữ liệu bản đồ được thể hiện theo nguyên lý số Có hai phương
pháp mô hình hóa dữ liệu không gian và mô hình hóa dữ liệu bản đồ trong máytính, gọi là cấu trúc dữ liệu : Cấu trúc Raster và cấu trúc Vector
- Bản đồ số được lưu trong đĩa cứng của máy tính điện tử , đĩa
CD-Room
- Bản đồ só có thể hiển thị dưới dạng bản đồ đồ họa hiện trên màn
hình, in ra giấy hoặc các vật liệu phẳng ( phim, màng khắc…)
- Tính linh hoạt của bản đồ cao : thông tin thường xuyên có thể cập
nhật và hiệu chỉnh, có thể in ra ở nhiều tỷ lệ khác nhau
- Cho phép tự động hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ từ khi
nhập số liệu đến khi in ra bản đồ
- Khâu nhập số liệu và biên vẽ ban đầu có nhiều khó khăn, phức tạp
nhưng khi sử dụng lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao cả về thờigian lẫn chi phí
- Nhìn chung bản đồ số có nhiều ưu điểm, đó là kết quả của sự phát
triển bản đồ truyền thống và công nghệ tin học
1.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính.
Để thành lập bản đồ có nhiều phương pháp khác nhau, nhưng ta có
thể phân thành 3 phương pháp chính sau:
- Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Đây là phương pháp đạt độ chính xác cao, áp dụng cho mọi tỷ lệ và luônđáp ứng được yêu cầu về độ chính xác của bản đồ trong công tác quản lý nhànước về đất đai Đặc biệt phương pháp này phát huy ưu điểm khi dùng để xâydựng bản đồ tỷ lệ lớn cho các khu vực đất có giá trị cao, khu vực đô thị, khu đo
có diện tích nhỏ hoặc là kết hợp với phương pháp khác.Tuy nhiên phương phápnày cũng có nhược điểm là tốn thời gian, công sức và sẽ phải vấp phải khó khănkhi gặp khu vực có địa hình phức tạp, không thể đi lại được Hiện nay, với côngnghệ toàn đạc điện tử đã giúp rất nhiều cho công tác thành lập bản đồ đượcnhanh hơn và rút ngắn được thời gian cho công tác ngoài thực địa và biên tậptrong phòng
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng ảnh
chụp từ máy bay
Phương pháp ảnh máy bay có ưu điểm là tốn ít thời gian ở ngoài thưc địa,giải quyết tốt những khu vực đồ núi hiểm trở, không thể dung phương pháp đo
Trang 14vẽ trực tiếp ngoài thực địa, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ, phương phápnày chủ yếu được áp dụng cho thành lập bản đồ địa chính cơ sở ở các tỷ lệ1/2000, 1/5000, 1/10000, 1/25000 mà vẫn đáp ứng được nhu cầu.
Nhược điểm của phương pháp này là chi phí cao cho công tác bay chụp,khu vực bay chụp phải rộng, đòi hỏi công nghệ cao và có đội ngũ tay nghề giỏi
- Thành lập bằng phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi
tiết trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ.
Phương pháp này chỉ nên áp dụng cho khu vực nơi chưa có điều kiện thànhlập bản đồ địa chính chính quy phục vụ cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai
1.3 Lưới tọa độ địa chính.
Theo quy phạm bản đồ địa chính hệ thống lưới các điểm khống chế phục
vụ cho công tác thành lập bản đồ địa chính gồm có :
- Lưới tọa độ, độ cao nhà nước các hạng (lưới tọa độ địa chính cơ sở
tương đương điểm tọa độ hạng 3 Nhà nước)
- Lưới tọa độ địa chính cấp I, II, lưới độ cao kỹ thuật
- Lưới khống chế đo vẽ ( lưới kinh vĩ 1, 2), điểm khống chế ảnh
* Độ chính xác và mật độ điểm của lưới tọa độ địa chính.
- Sai số trung phương về vị trí của mặt phẳng điểm khống chế đo vẽ
sau bình sai so với điểm khống chế tọa độ nhà nước gần nhất không quá 1 mmtheo tỷ lệ bản đồ (tức là nhỏ hơn 0.1 × mẫu số tỷ lệ) và 0.15 đối với vùng ẩnkhuất
+Đối với khu vực đô thị không quá 6 cm trên thực địa đối với mọi tỷ lệ.+ Sai số trung phương về độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai sovới điểm độ cao nhà nước không quá 1/10 khoảng cao đều đường bình độ cơbản
- Mật độ các điểm tọa độ nhà nước, địa chính cấp I, II phục vụ cho
đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên yêu cầu về quản lý đất đai, mức độphức tạp, khó khăn trong đo vẽ bản đồ, phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ và công nghệthành lập bản đồ.Thông thường được xác định như sau:
+ Đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000-1/25000 trên diện tích khoảng 5
km2 có một điểm địa chính cấp I trở lên và khoảng 1 km2 có một điểm địa chínhcấp II trở lên
+ Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1/500/1/2000, trên diện tích 3 - 5 km2 có một điểmđịa chính cấp I trở lên và từ 0.7-1 km2 có một điểm địa chính cấp II trở lên
Trang 15+ Để đo vẽ khu công nghiệp, khu có cấu trúc dạng đô thị, khu đất có giá trịkinh tế cao, khu đất ở đô thị có diện tích nhỏ, đan xen nhau trên diện tích trungbình 0.5 km2 (50 ha) có một điểm từ địa chính cấp I trở lên và trung bình 0.1
km2 có một điểm địa chính cấp II trở lên
+ Đối với các điểm địa chính cơ sở đo bằng công nghệ GPS phải đồng thờixác định độ cao với độ chính xác tương đương độ cao hạng 4, các điểm địachính cấp I, cấp II phải xác định độ cao bằng đo cao kỹ thuật hoặc bằng đo caolượng giác Độ cao các điểm đường chuyền KV1, KV2 được xác định bằngmáy thủy chuẩn lượng giác, trên cơ sở đo chênh cao kết hợp đồng thời với đocạnh lưới đường chuyền, trên mỗi cạnh đo được đo đi đo về
* Các phương pháp xây dựng lưới khống chế bản đồ địa chính:
- Phương pháp xây dựng lưới bằng công nghệ GPS
- Phương pháp xây dựng lưới khống chế bằng máy toàn đạc điện tử (NikonDTM -322)
1.4 Nội dung bản đồ địa chính.
- Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu tròn bộ hồ sơ địa chính vì vậy trênbản đồ cần thể hiên đầy đủ các nội dung đáp ứng nhu cầu quản lý đất đai
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ cácđiểm khống chế tọa độ và độ cao nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp I,
II và các điểm không chế đo vẽ có chôn mốc để sử dụng lâu dài Đây là yếu tốdạng điểm, còn thể hiện chính xác tới 0.1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốcgia, địa giới hành chính các tỉnh, huyện, xã, các mốc địa giới hành chính, cácđiểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới các cấp trùng nhau thì biểuthị đường địa giới cấp cao nhất.Các đường địa giới phải phù hợp hồ sơ địa giới
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranhgiới thửa đất trên bản đồ được thể hiện bằng đường viền khép kín dạng đườnggấp khúc hoặc cong
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nôngnghiệp, đất phi nông nghiệp, và đất chưa sử dụng
- Công trình sử dụng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư,đặc biệt là khu vực đô thị thì trên thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giớicác công trình cố định như nhà ở, cơ quan…Các công trình xây dựng được xácđịnh theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn thể hiện tính chất tínhchất công trình như nhà gạch, bê tông
Trang 16- Ranh giới sử dụng đất: trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranhgiới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, doanh trại quânđội…
- Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường có trên địa bàn, đo
vẽ chính xác vị trí tim đường, công trình cầu cống và tính chất đường Giới hạn
hệ thống giao thông là chân đường.Trên bản đồ đường có độ rộng ≥ 0.5mmphải vẽ 2 nét, còn lại vẽ 1 nét còn lại theo đường tim và ghi chú độ rộng Khi đo
vẽ khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi,kênh mương phải ghi tên riêng và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Địa vật có ý nghĩa định hướng
- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ phải thể hiện đầy đủ mốc quy
hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệđường điện cao thế, bảo vệ đê điều
- Dáng đất: Thể hiện bằng đường đòng mức hoặc ghi chú độ cao
- Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính phải đáp ứng được các tiêu chuẩn
kỹ thuật, các quy trình quy định, tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật vềlĩnh vực đất đai, được quản lý trên nền công nghệ hiện đại, đảm bảo an ninh, antoàn dữ liệu, có độ tin cậy cao, cung cấp các thông tin chính xác và kịp thời chocông tác quản lý nhà nước về đất đai có hiệu quả, thực hiện kinh tế hóa ngànhtài nguyên và môi trường nói chung và trong lĩnh vực quản lý đất đai nói riêng
- Nội dung thông tin trong cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính phải đồng nhấtvới số liệu đo đạc, số liệu đăng ký đất đai, số liệu cấp giấy chứng nhận
- Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính phải cho phép cập nhật các biến động về
sử dụng đất , lưu trữ dữ liệu lịch sử thửa đất
1.5.2 Mô hình tổng thể cơ sở dữ liệu địa chính thông nhất từ trung ương tới địa phương.
Trang 17Cơ sở dữ liệutài nguyên và môi trường
CSDLĐC cấp TW
Hình 1.1 Sơ đồ quản lý dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính cấp trung ương là tổng hợp cơ sở dữ liệu địachính của tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên phạm vi cả nước Mức độtổng hợp do Tổng cục quản lý đất đai quy định cụ thể cho phù hợp với yêu cầuquản lý đất đai của từng giai đoạn.Trong giai đoạn hiện nay, CSDLĐC cấpTrung ương cần tra cứu, thống kê các số liệu theo đơn vị hành chính các cấpxã,huyện, tỉnh như sau:
Cấp huyện
Trang 18+ Tổng chủ sử dụng có địa chỉ thường chú ngoài đơn vị hành chínhđang tra cứu.
- Tổng hợp kết quả đăng ký biến động:
+ Số thửa đăng ký biến động
+ Diện tích đăng ký biến động theo từng loại hình
- Tổng số chủ sử dụng chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính
Cơ sở dữ liệu địa chính của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh ) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chính của tất
cả các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh
Cơ sở dữ liệu địa chính của quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) là tập hợp cơ sở dữ liệu địa chínhcủa tất cả các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện, đối với các huyện không cóđơn vị hành chính cấp xã trực thuộc thì cấp huyện là đơn vị cơ bản để thành lập
cơ sở dữ liệu địa chính
Cổng thông tin đất đai tại Tổng cục quản lý đất đai sẽ cung cấp
các số liệu tổng hợp để phục vụ mục đích quản lý nhà nước về đất đai đồng thời
hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tra cứu thông tin chi tiết về thửa đất và chủ sử dụngđất thông qua các cổng thông tin đất đai tại các tỉnh
Cơ sở dữ liệu tại cấp tỉnh có thể được thực hiện theo mô hình:
+ Cơ sở dữ liệu tập trung
+ Cơ sở dữ liệu phân tán
Trang 19+ Kết hợp cả hai mô hình trên.
- Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung
Cơ sở dữ liệu địa chính trong phạm vi mỗi tỉnh sẽ đuợc tập trung toàn bộtại cấp tỉnh (Hay nói cách khác là toàn bộ dữ liệu địa chính trong tỉnh sẽ đượctập trung trong một cơ sở dữ liệu duy nhất) Được quản lý, vận hành, khai thác,cập nhật tập trung tại cấp tỉnh
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh truy cập vào CSDLĐC cấptỉnh thông qua mạng LAN hoạc mạng WAN tùy thuộc vào khoảng các địa lýgiữa VPDDKQSDDD cấp tỉnh với nơi đặt thiết bị vận hành
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thông qua hạ tầng mạng(WAN/Internet) truy cập vào CSDL này để tác nghiệp đối với dữ liệu thuộcthẩm quyền Các dịch vụ công, các thông tin chia sẻ với các ngành khác, phục
vụ nhu cầu tra cứu thông tin của người dân và tổ chức được thực hiện thông quacổng thông tin đất đai cấp tỉnh
Cấp xã truy cập vào CSDLĐC cấp tỉnh để khai thác thông tin
Đối với các tỉnh áp dụng mô hình CSDL tập trung nhưng chưa có đủ điềukiện về trang thiết bị máy chủ và thiết bị lưu trữ ảnh hưởng tới tốc độ truy cậpvào CSDL thì có thể áp dụng theo phương thức quản lý thiết bị tập trung vàphân tán CSDL như sau: Các thiết bị máy chủ, thiết bị lưu trữ và hệ quản trịCSDL được cài đặt, vận hành tập trung tại Sở TNMT , VPĐKQSDĐ cấp huyện
sẽ truy cập vào CSDLĐC của cấp huyện có thẩm quyền để tác nghiệp thông quamạng cáp quang hoặc mạng truyền số liệu chuyên dụng CSDLĐC của cáchuyện và của tỉnh sẽ đuợc đồng bộ theo định kỳ hoặc thời gian thực thông qua
hệ thống mạng nội bộ LAN
- Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán.
Khi VPĐKQSDĐ cấp huyện thực hiện cập nhật biến động trong cơ sở dữliệu địa chính thì dữ kiệu biến động ( dữ liệu địa chính số và bản quét hồ sơ )được chuyển đồng thời cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh đểcập nhật vào cơ sở dữ liệu địa chính Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấptỉnh phải kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu biến động trước khi cập nhật chínhthức vào cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh.trường hợp phát hiện có sai sót thì phảithông báo ngay cho văn phòng đăng lý quyền sử dụng đất cấp huyện để chỉnhsửa ngay các sai sót đó
Khi VPĐKQSDĐ cấp tỉnh thực hiện cập nhật biến động trong cơ sở dữ liệuđịa chính thì dữ kiệu biến động (dữ liệu địa chính số và bản quét hồ sơ) được
Trang 20chuyển đồng thời cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để cậpnhật vào cơ sở dữ liệu địa chính
Tại VPĐKQSDĐ cấp tỉnh và từng VPĐKQSDĐ cấp huyện sẽ cài đặt một
hệ thống thông tin đất đai độc lập (gồm thiết bị máy chủ, thiết bị lưu trữ, hệquản trị CSDL, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu…) để vạn hành
Các xã truy cập vào CSDLĐC cấp huyện để khai thác thông tin
Trang 21CHƯƠNG II QUY TRÌNH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG
PHÁP TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ
2.1Giới thiệu về thiết bị.
2.1.1 Các loại máy đo đạc.
+ Thiết bị đo đạc truyền thống
Những năm trước đây các loại máy đo đạc phục vụ cho công tác thành lập bản đồ thường sử dụng như máy kinh vĩ, máy thủy bình, máy bàn đạc.Chúng đã góp phần đắc lực cho công tác đo vẽ, thành lập bản đồ nói chung và thành lập bản đồ địa chính nói riêng trong một thời gian dài
1) Máy kinh vĩ.
* Chức năng của máy kinh vĩ
Máy kinh vĩ chủ yếu dùng để đo góc, ngoài ra còn có thể đo chiều dài cạnh
và đo hiệu độ cao
* Phân loại máy kinh vĩ
Máy kinh vĩ có nhiều loại khác nhau nhưng có thể chia làm hai cách sau:
- Theo cấu tạo của máy kinh vĩ có các loại
+ Máy kinh vĩ kim loại: Có vành độ làm bằng kim loại, hiện nay không còn được sản xuất.Ví dụ máy meopta ( tiệp), TT – 50 ( liên xô cũ)
+ Máy kinh vĩ quang học: Có các vành độ làm bằng kính quang học, số đọctrên các vành độ do phản xạ và khúc xạ của các tia sáng đi qua hệ thống lăng kính, làm cho các số đọc trên vành độ và du xích được thể hiện trong kính đọc số
+ Máy kinh vĩ điện tử:
- Theo độ chính xác đo góc máy kinh vĩ được chia thành:
+ Máy kinh vĩ độ chính xác cao: Là những máy có thể đo góc với sai số trung phương đo góc đạt mβ< 2”
+ Máy kinh vĩ chính xác: Là loại có thể đo góc với sai số trung phương đo góc mβ = 5 10”
+ Máy kinh vĩ kỹ thuật: Là loại có thể đo góc với sai số trung phương đo góc đạt mβ = 15 30”
2) Máy thủy bình.
Phân loại máy thủy bình
Trang 22- Theo cấu tạo có các loại máy thủy bình.
+ Máy thủy bình đưa trục ngắm nằm ngang bằng ống thủy dài.loại máy nàyphải đưa tia ngắm nằm ngang bằng ống thủy dài
+ Máy thủy bình tự động đưa tia ngắm nằm ngang
+ Máy thủy bình điện tử ( còn gọi là máy thủy bình số) Loại máy này đượccấu tạo dưới dạng mã vạch và có thể tự động ghi các số đọc trên mia
- Theo độ chính xác, các máy thủy bình có thể phân làm ba loại:
+ Máy độ chính xác cao: Loại máy này có thể đo độ cao với sai số trung phương từ 0.5 đến 1mm trên 1km đường đo
+ Máy chính xác: Sai số trung phương đo độ cao từ 4.0 đến 8.0 mm/km+ Máy kỹ thuật: Sai số trung phương đo độ cao từ 15 đến 30mm/km
- Chức năng chính của máy thủy bình : là đo độ chênh cao giữa các điểm
Trang 23Tuy nhiên, những loại máy cũ vẫn còn nhiều hạn chế do đặc điểm cấu tạo của hệ thống, tính năng hoạt động theo nguyên lý cơ học, vì vậy không tránh khỏi những sai số.Đó là các sai số do trục ngắm không vuông với giá đỡ, vạch khắc trên các vành độ không đều, sai số do đọc số trên các vành độ khi ngắm, dophải ước lệ góc phần lẻ và sai số do giác quan con người khi đặt dụng cụ đo, khi nhìn đọc số.Ngoài ra còn có những ảnh hưởng của ngoại cảnh như gió, nhiệt độ,
độ ẩm không khí chưa được hiệu chỉnh
2.1.2 Giới thiệu máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322.
Từ đầu những năm 1990, thiết bị toàn đạc điện tử đã được thử nghiệm và đivào sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam Cho tới nay, các thiết bị điện tử hiện đại đãtrợ giúp một cách có hiệu quả cho công tác thành lập bản đồ nói chung và bản
đồ địa chính nói riêng
1) Máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322
Một số máy toàn đạc điện tử (Total Station)
Bảng 2.1 Một số máy toàn đạc điện tử thông dụng
xuất
Độchínhxác gócđo
Độ chính xác
đo cạnh
Khoảng cách đo1
gương
3gương
- Máy toàn đạc điện tử là một thiết bị đo đạc vừa có thể đo góc và dùng để
đo khoảng cách đồng thời hoặc đo riêng lẻ
Ở Việt Nam hiện nay có nhiều loại máy toàn đạc điện tử đã được nhập và đang sử dụng của nhiều hãng sản xuất khác nhau như: Nikon, Topcon, Leica, Wild
Các loại máy của các hãng sản xuất khác nhau thường chỉ khác nhau về vịtrí và tên các phím, còn nguyên lý hoạt động của các máy đo đạc điện tử thì
Trang 24hoàn toàn giống nhau.Nhìn chung, các máy toàn đạc điện tử đều hoạt động trên
cơ sở đã cài đặt sẵn một số chương trình và sử dụng qua các phím điều khiển
Hệ số chiết quang, nhiệt độ, áp suất, hằng số gương…được nạp vào trong máy trước khi đo và theo chương trình con lập sẵn tính cải chính cho cạnh, góc
đo do ảnh hưởng của các yếu tố trên
- Cấu tạo của máy NiKon.
Về nguyên tắc thì máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322 là một máykinh vĩ cộng với một máy đo khoảng cách, ngoài ra nó còn có nhiều tính nănggiúp cho việc đo vẽ có nhiều thuận lợi
Cấu tạo của máy gồm các bộ phận chính sau:
+ Bộ phận ngắm: Kính vật, điều chỉnh kính mắt dọi tâm, kính mắt, bắthướng sơ bộ, vòng điều chỉnh thấu kính
+ Bảng điều khiển gồm: Bàn phím, màn hình tinh thể lỏng LCD
+ Bộ phận cân bằng máy: bọt nước tròn, bọt nước dài, ốc cân đế máy
+ Bộ phận kết nối các thiết bị khác: Rãnh lắp địa bàn, ổ chuyền số liệu rangoài, ổ nối với nguồn
+ Các bộ phận khác như: Mở tắt nguồn, chốt mở bàn độ hoạt động, tayxách, dấu đo chiều cao máy, ống vi chỉnh đứng…
Bảng điều khiển dùng để thực hiện các lệnh đo và chức năng ghi số liệu.Sau khi chọn các chức năng người điều khiển có thể nhập nhiệt độ cũng như ápsuất Máy tự tính và tự hiệu chỉnh ảnh hưởng của áp suất
- Cài đặt các tham số làm việc
Sau khi bật máy lên, các giá trị góc bằng và khoảng các đã bố trí.chiều caogương và chiều cao máy và các tham số khác có thể nhập vào
Có 16 tham số có thể cài đặt, bao gồm cả lựa chọn chế độ từ bàn phím, độchiếu sáng dây chữ thập, đơn vị đo, dạng đo góc nghiêng…Các giá trị cài đặtđược ghi vào bộ nhớ cho đến khi người đo có thể thay đổi, kể cả lúc tắt điện
2.2 Tính năng kỹ thuật và Hệ thống phần mềm sử lý số liệu của máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322.
2.2.1 Tính năng kỹ thuật của NiKon DTM – 322.
Các chương trình đo đạc, khảo sát, đo chi tiết, chuyển điểm thiết kế lên thực địa, đo giao hội nghịch, đo tham chiếu, đo cao không với tới, đo khoảng cách gián tiếp, đo tính diện tích, đo điểm khuất, hỗ trợ tính toán góc cạnh tọa độ…
Độ chính xác đo góc: 5”
Trang 25 Cự ly đo với gương NiKon ở :
+ Điều kiện tốt (không mây, tầm nhìn tốt trên 40km)
- Đo với gương giấy 5×5cm: từ 5 đến 100m
- Đo với gương mini 2.5cm: 1.200m
- Đo với gương đơn 6.25cm: 2.300m
- Đo với gương chùm ba: 3000m
+ Điều kiện bình thường ( mây nhẹ, tầm nhìn xấp xỉ 20km)
- Đo với gương giấy 5×5cm: từ 5 tới 100m
- Đo với gương mini 2.5cm: 1000m
- Đo với gương đơn 6.25cm: 2000m
- Đo với gương chùm ba: 2.600m
+ Độ chính xác ( Đo tính tới gương): ±(3+2 ppm × D) mm
+ Tốc độ đo tới gương ( phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện đo và khoảng cách đo)
+ Hệ thống đọc: Đầu đọc quang điện bởi bàn độ vạch mã
+ Số đầu đọc: H : 1 đầu, V : 1 đầu
Trang 26- Tiêu cự: 0.5 tới vô cùng.
+ Cảm biến bù nghiêng (con lắc điện tử)
- Pin sạc AA Ni – MH: 04 viên, thời gian đo từ 6 đến 15 giờ
- Pin sạc BC – 65:01 viên, thời gian đo từ 16 đến 30 tiếng
+ Bộ nhớ trong: 10.000 điểm
+ Trọng lượng máy + pin: 5.0 kg
+ Môi trường hoạt động: Nhiệt độ từ -20độ C đến + 50độ C
2.2.2 Kiểm nghiệm máy toàn đạc điện tử NiKon DTM – 322.
- Kiểm tra hằng số đo khoảng cách
Chọn trên bãi phẳng 2 điểm A, B cách nhau khoảng 100m và một điểm C ởgiữa A và B ( hình vẽ)
A C B
Đặt máy tại A, đo khoảng cách AB 10 lần, tính SAB = ABtb
Trang 27Chuyển máy vào C và đặt gương tại A và B, rồi đo khoảng cách CA, CB mười lần để tính giá trị trung bình CA, CB
Hằng số K = ABtb – (CAtb + CBtb)
Hằng số K phải nhỏ hơn Km ( theo quy định từng máy do nhà sản
xuất).Nếu K vượt quá giá trị cho phép thì phải chuyển máy về hãng để sửa chữa
- Kiểm tra lưới chỉ chữ thập:
Chọn trên bãi phẳng một đoạn thẳng AB có chiều dài khoảng 50 – 100m Đặt máy ở A và đặt gương ở B bắt mục tiêu và đo giá trị hướng nằm ngang và góc nghiêng ở bàn độ trái (V1)
Tính a = 180 - ( a2 – a1) chênh lệch cho phép a ≤ ±20”
Tính a= 180độ - ( b2 – b1) chênh lệch với 360độ cho phép b ≤ ±20” Nếu các chênh lệch a, a ≥20” thì phải tiến hành các bước sau:
Dùng các ốc vi động chỉnh lưới chỉ vào đúng tâm của mục tiêu
Đo kiểm tra lại, nếu chưa thấy đạt yêu cầu thì tiến hành làm lại các bướcnêu trên, thông thường ta sẽ phải làm vài ba lần thì đạt yêu cầu kỹ thuật
Trang 28
Hình 2.1 Sơ đồ các bước thành lập bản đồ địa chính
Để đáp ứng các khâu thành lập bản đồ địa chính từ nhập số liệu thực điađến khâu dựng hình, tính diện tích, vẽ bản đồ và lập hồ sơ trích thửa, việc sửdụng các modul trong nước là hoàn toàn có thể đáp ứng được
Với mô hình sản xuất vừa và nhỏ, việc chọn sử dụng modul là hợp lý vàkhả thi.Các thay đổi có thể đáp ứng gần như ngay lập tức nếu yêu cầu quy phạmhay công việc không làm thay đổi lớn tới tổ chức số liệu bản đồ
Những năm qua, các chương trình phần mềm đã được đưa vào sản suất.Trong quá trình sử dụng chúng thường xuyên được chỉnh sửa, thay đổi và cảitiến một số modul nhằm đảm bảo việc thích ứng với các thay đổi của quy trình,quy phạm đồng thời rút ngắn được thời gian sử dụng
Trang 292.2.3.1 Hệ thống phần mềm trút và xử lý số liệu.
Phần mềm trút số liệu Transit v 2.36
- Transit là phần mềm truyền dữ liệu, có chức năng truyền dữ liệu hai chiều giữa máy toàn đạc NiKon và máy tính qua cổng seri RS 232 và cáp truyền
dữ liệu Chức năng hỗ trợ gồm khả năng tạo và sửa đổi các công việc, xuất nhập
dữ liệu khảo sát giữa một số dạng file dữ liệu của phần mềm thứ ba
- Menu chính của transit
Hình 2.2 Màn hình menu chính của transit
+ Các chức năng chính của menu transit.
File:
- New job: tạo công việc mới
- Open job: Mở một công việc hiện có trong transit
- Save job: Lưu một việc
- Save job as: Lưu một việc tới một vị trí mới
- Import job: Nhập dữ liệu từ dạng phần mềm thứ ba sang dạng dữ liệu NiKon
- Export job: Xuất dữ liệu từ dạng dữ liệu NiKon sang dạng dữ liệu phần mềm thứ ba
- Print Report: In file dữ liệu góc cạnh,tọa độ NiKon
- Properties: Hiển thị tóm tắt việc chuẩn bị công việc
- Exit: Thoát transit
Edit – soạn thảo.
- Delete Record: Xóa bản ghi khảo sát hiện hành
- Undelete Record: Khôi phục bản ghi khảo sát hiện hành đã xóa
- Inset Record: Chèn kiểu khác của dữ liệu khảo sát
- Append Record: Thêm bản ghi khảo sát tới cuối việc hiện hành
- Search Record: Tìm bản ghi kháo sát đơn lẻ
Transfer – truyền.
Trang 30- Data Recorder to PC: Truyền dữ liệu khảo sát từ máy toàn đạc/sổ tay tới máy tính.
- PC to Data Recorder: Truyền dữ liệu từ máy tính tới máy toàn đạc hay
sổ tay
Process – xử lý.
- Calculate Coords: Tính trị số các tọa độ
- View Reprocess Log: Cài đặt xuất cho các tùy chọn DXF và tọa độ
- Job settings: Cài đặt kiểu dữ liệu và hiệu chuẩn
- Code List Tools: Dụng cụ tạo danh sách mã địa hình
- CoGo: Tuyến tính tọa độ địa hình
WinDow – Cửa sổ
- Arrange Icons: Xếp đặt các biểu tượng ở đáy cửa sổ
Help – trợ giúp
- Contents: Hiện thị mục lục phần trợ giúp transit
- Search for help on: Tìm trợ giúp theo chủ đề
- Technical Support: Hỗ trợ kỹ thuật và thông tin sự cố
- About: Hiển thị thông tin về bản quyền và phần mềm
* Phần mềm sử lý số liệu (Pronet 2002)
- ProNet là một phần mềm xử lý các số liệu Trắc địa phục vụ công tác lập lưới và đo vẽ bản đồ địa hình, địa chính ProNet đã được các nhà chuyênmôn về Trắc địa & Bản đồ, nghiên cứu và phát triển từ năm 1998 Đây là phầnmềm chuyên dụng để tự động hóa công tác xử lý số liệu Trắc địa trên máy tính,đặc biệt với số dung lượng dữ liệu lớn
Hình 2.3 Màn hình menu chính của ProNet
- Phần mềm ProNet có ưu điểm là tốc độ xử lý nhanh, bình sai được các mạng lưới phức tạp, lưới mặt bằng có thể tính toán trên hai hệ toạ độ VN2000
và HN1972, lưới độ cao có thể bình sai theo số liệu đo trên vùng đồng bằng
Trang 31hoặc vùng núi, kết quả xử lý chính xác, mẫu mã in ra đúng theo yêu cầu quyphạm quy định.
- Pronet còn cung cấp nhiều tiện ích khác cho người sử dụng: ước tính độchính xác lưới khống chế mặt bằng, xử lý số liệu đo chi tiết
- Hệ thống các chức năng đa dạng, mềm dẻo, thực hiện đơn giản, dễ hiểu,thuận tiện Đặc biệt ProNet được tích hợp nhiều công cụ mới để thao tác với sốliệu đo, sơ đồ mạng lưới và quản lý cùng lúc nhiều cửa sổ ứng dụng
- Phần mềm ProNet có dung lượng nhỏ, được cài đặt trên môi trường của
hệ điều hành Window, có giao diện bằng tiếng Việt Chính vì vậy mà có ưu điểm là dễ học, dễ sử dụng, không đòi hỏi người sử dụng phải biết nhiều về lý thuyết bình sai
- Phần mềm ProNet có các môđun chính là:
Ø Các thao tác với tệp số liệu
Ø Bình sai lưới mặt bằng
Ø Bình sai lưới độ cao
Ø Ước tính độ chính xác lưới mặt bằng, độ cao
Ø Tính toạ độ, độ cao điểm chi tiết và vẽ lên AutoCAD, Micro
Ø Tổng hợp hồ sơ đo ngoại nghiệp
Nó được sử dụng như một công cụ, ngôn ngữ thống nhất về một chuẩn tin học
và chuẩn cơ sở dữ liệu bản đồ.Đây là hệ thống phần mềm do Tổng cục Địachính xây dựng chạy trên nền MicroStation
Famis quản lý dữ liệu bản đồ địa chính số theo dạng chuẩn của Tổng cụcđịa chính quy định, là cơ sở để thực hiện quá trình quản lý biến động sau này
Hệ thống phần mềm chuẩn nhất trong ngành địa chính phực vụ cho côngviệc lập bản đồ và quản lý hồ sơ địa chính gồm có hai phần mềm lớn đó là
- Phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính - Famis (FieldWord and Cadastral Mapping Intergrater Software)
- Phần mềm quản lý dữ liệu hồ sơ địa chính (CADDB – Cadastral
Trang 32Document Databese Management System).
1) Phần mềm FAMIS.
- Phần mềm tích hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính – FAMIS: là phầnmềm có khả năng sử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dụng và quản lý bản đồ địachính số.Phần mềm đảm nhiệm công việc từ công đoạn sau khi đo ngoại ngiệpcho đến khi hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số FAMIS lien kết với
cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để dung một dữ liệu thống nhất
Phần mềm này có hai modul chính:
Hình 2.4 Màn hình FAMIS Modul xây dựng và làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
Modul xây dựng và làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
- Các chức năng của phần mềm FaMis được chia làm hai nhóm chính.
+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
a Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vẽ hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file
dữ liệu của ḿnh một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
Hình 2.5 Màn hình FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo
b Thu nhận số liệu trị đo:Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay :
Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA, TOPCON
Từ Card nhớ
Trang 33Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo.
Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
c Xử lý hướng đối tượng:
Phần mềm cho phép người dùng bật/tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình Xây dựng bộ mã chuẩn
Bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển
Phần mềmcó khả năng tự động tạo bản đồ từ trị đo qua quá tŕnh xử lý mã
d Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo
FAMIS cung cấp hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo.Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hìnhPhương pháp 2 : qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
e Công cụ tính toán:
FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội( thuận nghịchmo tai khoan), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng,cắt cạnh thửa v.v Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công
cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
g Xuất số liệu:
Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy vẽ Các số liệu này cóng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềmkhác như SDR
h Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ:
Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vẽ trị các điểm đo
FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Trang 34Hình 2.6 Màn hình cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a) Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau :
Từ cơ sở dữ liệu trị đo Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
Từ các hệ thống GIS khác FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác quacác file dữ liệu
FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềmARC/INFO ( ESRI - USA) , MIF của phần mềmMAPINFO ( MAPINFO - USA) DXF ,DWG của phần mềmAutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềmGIS OFFICE ( INTERGRAPH - USA)
Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một
số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chínhnhư : ảnh số ( IMAGE STATION), ảnh đơn ( IRASC , MGE-PC), vector h?a bản đồ ( GEOVEC MGE-PC)
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn.
FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính
c Tạo vùng, tự động tính diện tích.
Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các lỗi c ̣òn lại và cho phép người dùng
tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùngtrên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô h́nhtopology cho bản đồ số vector
d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ
Các chức năng này thực hiện dựa trên thị mạnh vẽ đồ họa sẵn có củaMicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
c Đăng ký sơ bộ ( qui chủ sơ bộ )
Trang 35Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời Gán, hiển thị,sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa.
d Thao tác trên bản đồ địa chính
Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc Tự động vẽkhung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự động
e Tạo hồ sơ thửa đất
FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng vẽ thửa đất bao gồm : Hồ
sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá tŕnh qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở
dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Tạo bản đồ chủ để từ trường dữ liệu
Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu
Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn(tô màu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công
cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau
Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu
Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thànhcác đối tượng đồ họa Đây là một chức năng thuận tiện cho tŕnh bày và phân tíchbản đồ
g Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính
Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệquản trị Hồ sơ Địa chính Các chức năng này đảm bảo cho 2 phần mềmFAMIS
và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính, giữa 2 hệ thống phần mềmFAMIS và CADDB
1) Phần mềm quản lý hồ sơ địa chính – CADDB
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính – CADDB mềm thành lập và
quản lý thông tin về Hồ sơ địa chính Nó cung cấp đầy đủ các thông tin để thànhlập bộ hồ sơ địa chính, hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra, quản lý sử dụng đất,cấp giấy chứng nhận, thống kê tình hình sử dụng đất…
Trang 36- Chức năng của phần mềm: Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
+ Nhập, cập nhật các thông tin từ quá trình đăng ký
+ Quản trị, tra cứu nhanh,sửa chữa các thông tin đã có trong hồ sơ
+ Tạo hồ sơ địa chính, thống kê, báo cáo tổ hợp theo mẫu
+ Theo dõi quá trình biến động đất đai
+ Cấp và quản lý việc cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất
- Các đối tượng quản lý chính trong hồ sơ:
+ Thửa đất: Số hiệu thửa, số hiệu bản đồ,diện tích, loại đất…
+ Chủ sử dụng: họ tên, thời hạn sử dụng
Nguồn tin đầu vào:
+ Từ bản đồ địa chính được xây dựng chính quy
+ Từ các đơn đăng ký của các chư sử dụng đất
2.2.3.3 Phần mềm MircroStation
- MircroStation là phần mềm đồ họa phát triển từ CAD với mục đích trợ
giúp việc thành lập các bản đồ hoặc bản vẽ kỹ thuật và chạy trong môi trườngWindow 95, 98, NT
- Ưu điểm của MircroStation so với Auto CAD là cho phép lưu các bản
đồ và bản vẽ theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau Giao diện đồ họa bao gồm
có nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ và nhiều chức năng tiện dụng cho người sửdụng
Ngoài ra MircroStation còn được sử dụng làm môi trường làm việc cho các phần mềm khác như I/RASC, I/RASB, FAMIS-CADDB
- Chức năng chính của phần mềm MircroStation
MircroStation cho phép chúng ta thao tác, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các đối tượng lên bản đồ địa chính Các đối tượng đồ họa được phânlớp và có thuộc tính hiển thị tương ứng với các đối tượng trên bản đồ.Với cáclớp thông tin chính của một bản đồ địa chính bao gồm ranh giới thửa, hệ thốngthủy văn, địa giới, ranh giới các công trình quan trọng…Các lớp thông tin đượcthể hiện bằng các loại đối tượng tuong ứng như điểm, đường, vùng, ghi chú, chúthích…
Khi tạo một số đối tượng của bản đồ địa chính lên phần mềm
MircroStation trải qua các bước cơ bản sau đây:
- Xác lập lớp thông tin đối tượng cần tạo
- Khai báo các thuộc tính hiển thị đối tượng
- Sử dụng các công cụ vẽ trong MircroStation để tạo ra các đối tượng
Trang 37- Sử dụng công cụ sửa chữa nếu cần.
Những chức năng của phần mềm cho phép chúng ta xây dựng bản đồ một cách thuận tiện, chính xác, nhanh chóng
2.2.3.4 Các phần mềm khác.
Để thành lập bản đồ địa chính ngoài phần mềm MircroStation và FAmis –CADDB còn có một số phần mềm khác do nước ngoài sản xuất và một sốmodul do các cơ quan, công ty, các tác giả trong nước tự viết hỗ trợ cho việcthành lập bản đồ một cách nhanh nhất Điển hình như: IRASB, IRASC, MGE,AMMS, ITR, SDR…
+ Biên tập dữ liệu điểm và lớp đối tượng: thành lập bản vẽ
+ Khai thác thông tin Phần mềm cho phép khai thác các thông tin đi kèmtheo thửa như tên thửa, loại đất, diện tích…
2) Chương trình ITR
Đây là chương trình của Hungari đã Việt hóa được sử dụng để thành lậpbản đồ địa chính Ngoài ra chương trình này còn được cải tiến thêm các chứcnăng cho phù hợp với quy phạm của Tổng cục Điạ chính ban hành
2.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc điện tử.
2.3.1 Sơ đồ quy trình chung thành lập bản đồ địa chính.
Công tác chuẩn bị
Lập lưới không chế
Trang 38Hình 2.7 Sơ đồ quy trình thành lập bản đồ địa chính
2.3.2 Các bước tiến hành.
2.3.2.1 Công tác chuẩn bị.
Là bước đầu tiên để triển khai một khu đo mới bao gồm các công việc:Khảo sát thực địa, xem xét khu vực đo vẽ để lên kế hoạch thực hiện thiết kếlưới, bố trí khu vực đo để tránh đo thiếu, đo sót dẫn đến phải bổ xung nhiều
- Thu thập, phân tích, đánh giá các tài liệu có liên quan tới khu vực đo, chuẩn bị các thiết bị máy móc, trang thiết bị, vật tư, nhân lực
Tính lưới khống chế
Kiểm tra, đối soát, kĩ biên bản XDDGSDĐ
Biên tập bản đồ địa chính cơ sở
Biên tập bản đồ địa chính
Tạo hồ sơ kỹ thuật và in bản đồ
Kiểm tra, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm
Trang 39- Liên hệ với Ủy ban nhân dân nơi địa bàn thi công nhờ sự giúp đỡ về tổ chức tìm người hướng dẫn đo đạc, xin giấy giới thiệu để xuất trình khi cần thiết.
- Xác định tỷ lệ đo vẽ chính cho khu vực
- Lập kế hoạch cụ thể cho khu đo
2.3.2.2 Thiết kế mạng lưới không chế.
1) Yêu cầu của mạng lưới khống chế
- Mạng lưới điểm khống chế phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật như trong quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200 – 1/25000
- Điểm khống chế được thiết kế nhằm tăng dày các điểm tọa độ độ cao đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo và đo vẽ chi tiết
- Khi thiết kế mạng lưới điểm khống chế đo vẽ cần phải thiết kế sao cho
có thể đáp ứng đươc yêu cầu đo vẽ toàn khu vực
(a) Yêu cầu kỹ thuật của mạng lưới địa chính cấp 1, 2.
Các điểm khống chế phải được bố trí đồ hình cho đo vẽ chi tiết thuận lợi.Đường chuyền địa chính thông thường được bố trí theo dang đồ hình duỗi thẳng, nên đảm bảo tỷ số [S]/L < 1.3
Trong đó:
- S là tổng chiều dài cạnh
- L là chiều dài từ cạnh đầu tới cạnh cuối của đường chuyền, hệ số gãy khúc không vượt quá 1.8, cạnh đường chuyền không được cắt chéo nhau, các cạnh kề nhau không nên quá 1.5 lần
- Trường hợp đặc biệt không quá 2 lần, góc phương vị đo nối của cạnh đường chuyền phải lớn hơn 20độ và nhỏ hơn 340
+ Các yêu cầu của lưới địa chính cấp 1, 2 được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật lưới địa chính
Các yếu tố đặc trưng của đường chuyền
Tiêu chuẩn kỹ thuật
ĐC cấp 1 ĐC cấp 2
Trang 401 chiều dài tối đa của đường chuyền
2 Số cạnh không lớn hơn
3 Chiều dài từ điểm đầu tới điểm nút hoặc
giữa hai điểm nút không lớn hơn
4 Chiều dài cạnh đường chuyền:
- Lớn nhất
- Nhỏ nhất
5 SSTP tương đối sau bình sai không lớn
Đối với cạnh dưới 500
6 SSTP đo góc không lớn hơn
7 Sai số khếp đo góc giới hạn đường
chuyền
8 SS tương đối khép giới hạn
4000m 10 2500m
1000m 200m 1:50000 0.012m 5”
10 n
1:15000
2500m 15
1000m
400m 60m 1:50000 0.012 10”
20 n
1:10000
*) Chú ý:
Khu vực chỉ đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và nhỏ hơn thì các yếu tố
1, 3, 4 được tăng lên 1.5 lần Sai số khép tương đối giới hạn đường chuyền đối với cấp 1 là 1/100000 và đối với cấp 2 là 1/5000
- Khi chiều dài tuyến đường chuyền cấp 1 ngắn hơn 600 m và tuyến đường truyền cấp 2 ngắn hơn 400 m thì sai số khếp tuyệt đối không lớn hơn 0.04m
(b) Yêu cầu kỹ thuật của lưới không chế đo vẽ
Quy định chung:
Thông thường khi đo vẽ bản đồ địa chính các điểm địa chính cấp I, II không đủ ta phải xây dựng thêm lưới khống chế đo vẽ nhằm tăng dày các điểm tọa độ, độ cao đến mức cần thiết đảm bảo cho việc tăng dày lưới trạm đo
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển tăng dày dựa trên các điểm tọa độ cấp cao hơn (được xác định bằng lưới đường chuyền kinh vĩ, lưới tam giác nhỏ, giao hội)
Tùy theo từng yêu cầu cụ thể có thể chọn mốc tạm thời hay cố định, lâu dài
ở thực địa