1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá hối đoái tại việt nam giai đoạn 2008 2013

31 891 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 261,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ tạo điều kiệncho việc duy trì, mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế trong nước và quốc tê,giúp cho nền kinh tế trong nước có điều

Trang 1

Tỷ giá hối đoái xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của thươngmại quốc tế, nó có vai trò rất quan trọng là mục tiêu của chính sách tiền tệ mà mọiquốc gia đều hướng tới Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ tạo điều kiệncho việc duy trì, mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế trong nước và quốc tê,giúp cho nền kinh tế trong nước có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới ngày càngmạnh mẽ hơn.

Trong đó giữa hai biến số kinh tế lạm phát và tỷ giá hối đoái có mối liên hệ, tác động,ảnh hưởng qua lại chặt chẽ với nhau Tất cả những vấn đề đó đã thôi thúc chúng em

đi vào và tìm hiểu đề tài “Lạm phát ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá hối đoái tại Việt Nam giai đoạn 2008-2013”

Trang 2

PHẦN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Tính cấp thiết của đề tài.

Lạm phát và tỷ giá hối đoái là hai biến số kinh tế quan trọng của không chỉ củamột quốc gia nào Lịch sử đã chứng minh sự ảnh hưởng mạnh mẽ của chúng đến sựphát triển kinh tế thế giới Không những lạm phát và tỷ giá hối đoái có thể tác độngđến mọi hoạt động kinh tế mà chúng còn chịu sự tác động qua lại lẫn nhau Sự tácđộng này làm cho diễn biến của chúng ngày càng biểu hiện khó lường, gây khó khăncho công tác kiểm soát vĩ mô nền kinh tế của Chính Phủ

Trước tình hình thế giới có nhiều thay đổi như hiện nay thì vấn đề ổn định nềnkinh tế luôn là mục tiêu cấp thiết hàng đầu của các quốc gia Bởi vậy, nắm bắt đượcquy luật về mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hối đoái sẽ giúp cho chính phủ cácnước có những chính sách kinh tế phù hợp, tạo nên một sự phát triển kinh tế ổn định

và tích cực hơn

II.Các khái niệm.

2.1 Tỷ giá hối đoái

2.1.1 Định nghĩa tỷ giá hối đoái:

Tỉ giá hối đoái là giá chuyển đổi từ một đơn vị tiền tệ nước này sang thành nhữngđơn vị tiền tệ nước khác

Trang 3

*Biểu hiện gián tiếp: Là phương pháp biểu thị một đơn vị tiền tệ trong nước bằngbao nhiêu đơn vị ngoại tệ.

+ Đặc điểm: Tiền trong nước là đồng tiền yết giá, ngoại tệ là đồng định giá

→ Hình thức này phổ biến ở nước Anh và một số nước thuộc liên hiệp Anh

2.1.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái:

Tỉ giá hối đoái có vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nó tác động đến giá cảtương đối của hàng hoá trong nước và hàng hoá nước ngoài Qua đó tác động đến tìnhhình xuất nhập khẩu hàng hoá và sự cạnh tranh hàng hoá giữa các nướcvới nhau trênthị trường quốc tế

+ Khi đồng tiền của một nước tăng giá, hàng hoá của nước đó tại nước ngoàiđắt hơn và hàng hoá nước ngoài tại nước đó rẻ hơn Điều này dẫn đến những nhà sảnxuất trong nước đó gặp khó khăn hơn trong việc bán hàng của họ ở nước ngoài

+ Khi đồng tiền rẻ của mỗi nước sụt giá thì hàng hoá của nước đó tại nướcngoài rẻ hơn trong khi hàng hoá nước ngoài tại nước đó đắt hơn

→ Những nhà sản xuất trong nước có ưu thế cạnh tranh trong việc bán hàng ở thịtrường nước ngoài, đồng thời hạn chế nhập khẩu

2.1.4 Cơ sở xác định tỉ giá hối đoái:

* Trong lưu thông tiền đúc bằng kim loại: tỷ giá được hình thành dựa trên trọnglượng kim loại của các đồng tiền được so sánh với nhau

* Trong chế độ tiền giấy được tự do chuyển đổi ra vàng: Tỉ giá được hình thànhdựa trên trọng lượng vàng theo luật định của các đồng tiền được so sánh với nhau

Ví dụ: Trước năm 1970, nội dung vàng của một đồng bảng Anh (GBP) là

2.4888281 gram vàng nguyên chất, 1USD là 0.888671 gram vàng nguyên chất Như vậy 1GBP = 2.8 USD (2.488281: 0.888671).

* Ngày nay, khi giấy bạc ngân hàng của các nước không được tự do chuyển đổi ravàng: tỉ giá được hình thành dựa trên sức mua của các đồng tiền, hay còn gọi là nganggiá sức mua

Trang 4

2.1.5 Phân loại tỷ giá.

Tùy vào mục đích sử dụng, tỉ giá được phân chia theo các tiêu thức khác nhau 2.1.5.1 Căn cứ vào phương tiện chuyển hối

* Tỉ giá điện hối: Là tỉ giá mua bán ngoại tệ, cũng như các giấy tờ có giá bằng ngoại

tệ được chuyển bằng điện

* Tỉ giá thư hối: Là tỉ giá mua bán ngoại tệ, cũng như các giấy tờ có giá bằng ngoại

tệ được chuyển bằng thư

2.1.5.2 Căn cứ vào thời điểm mua bán ngoại tệ

* Tỉ giá mở cửa: Là tỉ giá áp dụng cho việc mua bán món ngoại tệ đầu tiên trongngày làm việc tại các trung tâm hối đoái

* Tỉ giá đóng cửa: Là tỉ giá áp dụng cho mua bán món ngoại tệ cuối cùng trong ngàylàm việc tại các trung tâm hối đoái

2.1.5.3 Căn cứ vào phương thức mua bán, giao nhận ngoại tệ

* Tỉ giá giao nhận ngay: Là tỉ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận chúng sẽ thựchiện chậm nhất sau 2 ngày làm việc

* Tỉ giá giao nhận có kì hạn: Là tỉ giá mua bán ngoại tệ mà việc giao nhận chúngđược thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định

2.1.5.4 Căn cứ vào chế độ quản lí ngoại hối

* Tỉ giá hối đoái chính thức: Là tỉ giá do Nhà nước công bố thường là Ngân hàngTrung ương

* Tỉ giá tự do: Là tỉ giá được hình thành tự phát và diễn biến theo quan hệ cung cầu

về ngoại tệ trên thị trường Tỷ giá tự do hay còn gọi là tỷ giá trên thị trường chợ đen

2.1.6 Chính sách tỉ giá hối đoái

2.1.6.1 Định nghĩa:

Là chính sách mà Ngân hàng Trung ương can thiệp vào thị trường ngoại hối bằngcách thay đổi lãi suất

Trang 5

+ Khi tỉ giá lên cao, Ngân hàng Trung ương tăng cường bán ngoại hối ra thị trường

để kéo tỉ giá ngoại hối tụt xuống

→ Ngân hàng Trung ương cần phải có dự trữ ngoại hối lớn

+ Khi tỉ giá xuống, Ngân hàng Trung ương tiến hành thu mua ngoại hối trên thịtrường để đẩy tỉ giá ngoại hối tăng lên

2.1.6.2 Phân loại chính sách tỷ giá.

* Chế độ tỉ giá cố định: Là chế độ tỉ giá mà Ngân hàng Trung ương buộc phải canthiệp trên thị trường ngoại hối để duy trì tỉ giá biến động xung quanh một mức tỉ giá

cố định (gọi là tỉ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đã được định trước

→ Chế độ tỷ giá này giảm bớt rủi ro trong việc chuyển đổi từ đồng tiền này sangđồng tiền khác

* Chế độ tỷ giá thả nổi an toàn: Là chế độ tỉ giá được xác định hoàn toàn tự do theoquy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà không có sự can thiệp của Ngân hàngTrung ương

→ Chế độ tỷ giá này giúp cho chính sách tiền tệ quốc gia được độc lập.

Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết: Là chế độ tỉ giá mà Ngân hàng Trung ương tiếnhành can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng đến tỉ giá nhưng không camkết duy trì một tỉ giá cố định hay biên độ dao động nào xung quanh tỷ giá trung tâm

2.2 Lạm phát.

Lạm phát là hiện tượng tiền trong lưu thông vượt quá nhu cầu cần thiết làm chochúng bị mất giá, giá cả của hầu hết các loại hàng hóa tăng lên đồng loạt Lạm phát cónhững đặc trưng là:

- Hiện tượng gia tăng quá mức của lượng tiền có trong lưu thông dẫn đến đồngtiền bị mất giá;

- Mức giá cả chung tăng lên

2.2.1 Phân loại lạm phát

Trang 6

Do biểu hiện đặc trưng của lạm phát là sự tăng lên của giá cả hàng hóa, nên các nhàkinh tế thường dựa vào tỷ lệ tăng giá để làm căn cứ phân loại lạm phát ra thành 3 mức

độ khác nhau:

- Lạm phát vừa phải:

Loại lạm phát này xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng chậm ở mức độ 1 con số hàng năm( dưới 10% một năm ) Lạm phát vừa phải còn gọi là lạm phát nước kiệu hay lạm phátmột con số Loại lạm phát này thường được các nước duy trì như một chất xúc tác đểthúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Siêu lạm phát:

Loại lạm phát này xảy ra khi giá cả hàng hóa tăng ở mức độ ba con số hàng năm trởlên Siêu lạm phát còn được gọi là lạm phát siêu tốc Không có điều gì là tốt khi nềnkinh tế rơi vào tình trạng siêu lạm phát

2.2.2 Các nguyên nhân gây ra lạm phát.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng lạm phát, trong đó "lạm phát docầu kéo" và "lạm phát do chi phí đẩy" được coi là hai thủ phạm chính.Cân đối thu chi là điều không thể tránh khỏi khi xảy ra lạm phát

Khi nhu cầu của thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên

về giá cả của mặt hàng đó Giá cả của các mặt hàng khác cũng theo đó leo thang, dẫnđến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hóa trên thị trường Lạm phát do sự tăng lên

về cầu (nhu cầu tiêu dùng của thị trường tăng) được gọi là “lạm phát do cầu kéo”

Trang 7

- Lạm phát do chi phí đẩy:Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào,máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế Khi giá cả của một hoặc vài yếu tốnày tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên, vìthế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lên nhằm bảo toàn lợi nhuận và thế là mứcgiá chung của toàn thể nền kinh tế cũng sẽ tăng được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”.

Với ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công “danh nghĩa”cho người lao động Nhưng cũng có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quả,doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động.Nhưng vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả, nên khi phải tăng tiềncông cho người lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sản phẩm đểđảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạm phát

Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu vềmột mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá

cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện

ở Việt Nam), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặthàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến

Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụlượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiếnlượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổngcung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy

Trang 8

- Lạm phát do nhập khẩu:Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giớităng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung bị giá

2.3.Mối quan hệ giữa tỷ giá với lạm phát

Lạm phát ảnh hưỏng như thế nào đến tỷ giá hối đoái?

Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái khôngđổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hànghoá dịch vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nứơc Theo quy luật cung cầu, cưdân trong nước sẽ chuyển sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩutăng, cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài

sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạt động xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thịtrường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầungoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăngnhanh hơn Trên thị trưòng tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽchuyển sang nắm giữ các tài sản nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷgiá hối đoái tăng

Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tác động trên sẽ phụthuộc vào tỷ lệ lạm phát tương đối giữa các quốc gia Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phátcao hơn, đồng nội tệ quốc gia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giá hối đoáităng

Trang 9

Khi mức độ phá giá của tiền tệ lớn hơn sự mất giá của hàng hóa, lạm phát sẽgia tăng Khi mức độ mất giá của tiền tệ thấp hơn sự mất giá của hàng hóa, lạm phát

sẽ được hạn chế Bởi vậy khi lạm phát trầm trọng, tăng tỷ giá có thể hạn chế đượclạm phát.” Quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và lạm phát không phải là quan hệ một chiều

mà là quan hệ vòng, tác động qua lại lẫn nhau, không thể coi cái này là nguyên nhân

và cái kia là kết quả”

Ví dụ mức tỷ giá hối đoái năm 2010

1USD=19800VND

Đến năm 2013 là 1USD=21000VND,thì tất cả các sản phẩm nhập khẩu tính thành tiền Việt Nam đều tăng giá, trong đó có nguyên vật liệu, máy móc cho sản xuất Nếu các yếu tố khác trong nền kinh tế không thay đổi , thì điều này tất yếu sẽ làm mặt bằng giá cả trong nước tăng lên.

Đồng USD mất giá, VND được neo vào USD cũng mất giá theo (thậm chí cả

so với USD), lạm phát tăng cao Rõ ràng chúng ta đang ở trong một vòng luẩn quẩntheo nghĩa của Soros Cần phải phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này

Việc nới lỏng biên độ tỷ giá chỉ có tác động nhất thời Theo các chuyên gia củaDragon Capital Ngân hàng Nhà nước đã dùng các công cụ chính sách thắt chặt tiền tệ(thắt chặt cung tiền, thắt chặt tín dụng), áp đặt trần lãi suất vừa qua mang tính hànhchính và đã không có hiệu quả và không thể trì hoãn việc cải tổ chính sách tỷ giá Dothắt chặt tiền tệ đã xảy ra vấn đề thiếu thanh khoản, do bị áp trần lãi suất nên ngânhàng khó thu hút được tiền trong dân cư, kích thích người dân đầu tư và giữ vàngvà/hay ngoại tệ Các sàn giao dịch vàng đang đua nhau mở cửa là một dấu hiệu khôngmấy lành mạnh Hơn nữa nhập siêu quá lớn khiến nhu cầu ngoại tệ càng cao.Nền kinh

tế bị càng bị đô la hóa (và vàng hóa) hơn Và USD khan hiếm là không khó hiểu Các

Trang 10

ngân hàng phải tăng lãi suất tiền gửi USD, khiến chênh lệch lãi suất USD ở trongnước và ngoài nước ngày càng doãng ra, điều này lại khuyến khích các dòng vốnngắn hạn (đầu cơ hay cho ngân hàng trong nước vay ngắn hạn) chảy vào gây áp lựchơn nữa lên lạm phát.

Không thể dùng các biện pháp hành chính, không thể áp trần lãi suất vì làmnhư vậy chỉ khiến cho tình hình khó khăn thêm và là lợi bất cập hại Nên để cho lãisuất phát huy tác dụng sàng lọc, lựa chọn của nó Và cũng rất nên xem xét lại chế độ

tỷ giá hối đoáicác quốc gia Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn, đồng nội tệ quốcgia đó sẽ mất giá một cách tương đối và tỷ giá hối đoái tăng

Trang 11

PHẦN II THỰC TRẠNG LẠM PHÁT ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2008-2013

1 Tình hình lạm phát ở Việt Nam hiện nay.

Tình hình lạm phát ở Việt Nam đang dần đi vào ổn định Chỉ số giá tiêu dùngCPI trong tháng 9 đã giảm xuống chỉ còn 0,18% - mức thấp nhất kể tử đầu năm Tuynhiên, nước ta vẫn đang ở trong tình trạng lạm phát phi mã Vì vậy,kiểm soát lạmphát hiện nay vẫn là một trong những mục tiêu được ưu tiên hàng đầu của Chính phủ.Trong thời gian qua, Chính phủ cũng đã sử dụng chính sách tỷ giá hối đoái như 1công cụ đề kiềm chế lạm phát Mặc dù vậy, cũng phải nhận thấy rằng việc điều chỉnh

tỷ giá trong còn có lúc chậm, bị động và chưa đủ mức Trong điều kiện nền kinh tếmới mở cửa từng phần, những hạn chế này phần nào đã không được bộc lộ và chưagây ra những hậu quả nghiêm trọng Nhưng nếu tiếp tục để xảy ra như vậy trongtương lai, khi Việt Nam đã mở cửa và hội nhập mạnh hơn thì hậu quả của một chínhsách tỷ giá kém linh hoạt sẽ có nguy cơ lấn át những tác động tích cực mà một chínhsách tỷ giá cố định tương đối tạo ra Dưới góc nhìn của các chuyên gia kinh tế, ViệtNam cần kiềm chế lạm phát bằng cách tăng cường hơn nữa các biện pháp trong chínhsách tỷ giá hối đoái

Tăng cường linh họat tỷ giá hối đoái Hiện tại, biên độ dao động tỷ giá mới ởViệt Nam chỉ là ±2% Theo ý kiến của các chuyên gia, mức biên độ này vẫn còntương đối hẹp và chưa thật sự hiệu quả Với tình hình ở lạm phát cao Việt Nam hiệnnay, NHTW nên nới rộng biên độ dao động của VNĐ, chiều rộng khung này có thể ởmức 10% Tuy nhiên, do tình hình lạm phát tăng cao nên biện pháp này chủ yếu nhằmmục đích nâng giá VNĐ trong ngắn hạn Giảm việc phát hành VNĐ làm cho cơ chếthị trường tác động nhiều hơn nữa vào tỷ giá Giảm sức ép lên lạm phát bằng việcnâng giá VNĐ tương đối so với USD sẽ làm giảm giá nguyên vật liệu nhập khẩu

Trang 12

Một điều băn khoăn lớn nhất hiện nay là tại sao chúng ta làm ra lương thực, thựcphẩm mà giá lại tăng cao như vậy Nguyên nhân chính là do giá đầu vào như: xăngdầu, giống, phân bón, thuốc trừ sâu tăng và phần lớn những nguyên liệu đầu vàonày đều nhập khẩu Vậy làm thế nào để chúng ta giảm giá lương thực, thực phẩm? Có

2 cách để giải quyết vấn đề này : Một là, tiến hành điều chỉnh tỷ giá tức là nâng giáVNĐ trên thị trường ngoại hối Hai là, phải tự sản xuất trong nước Tuy nhiên, nềnkinh tế của nước ta hiện nay còn phụ thuộc vào nước ngoài quá nhiều Vì vậy, chúng

ta chỉ có thể chọn giải pháp nâng giá VNĐ so với USD để giảm giá nguyên vật liệunhập khẩu, từ đó giảm được chi phí sản xuất, 1 trong 2 nguyên nhân chủ yếu gây ralạm phát trong thời gian vừa qua VND tăng giá sẽ tăng cung hàng nội địa, góp phầngiảm khan hiếm hàng hóa trong nước hiện nay Khi lượng cung hàng tăng, lạm phátcũng sẽ giảm dẫn đến việc thay đổi tỷ giá có khả năng hạn chế xuất khẩu nhằm bảo

vệ sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh của nước ngoài Đồng thời việc thay đổi tỷgiá theo hướng ngăn chặn việc nhập khẩu tràn lan những hàng hoá, dịch vụ mà trongnước có khả năng sản xuất được, góp phần giảm bớt căng thẳng về cầu ngoại tệ phục

vụ cho nhập khẩu trên thị trường ngoại hối Việc linh hoạt chính sách tỉ giá sẽ giúpNHNN hạn chế được lượng cung tiền vào thị trường Tỷ giá tăng tạo điều kiện thuậnlợi cho để thu hút lượng USD trong dân chúng, giảm bớt nhu cầu VND, điều này sẽlàm giảm bớt áp lực lạm phát và tính bất ổn cho nền kinh tế Mặt khác, lượng USD

mà các ngân hàng mua vào cũng sẽ có được đầu ra do nhu cầu USD của các doanhnghiệp để nhập khẩu hàng hóa, nguyên, vật liệu Lượng USD trong lưu thông sẽgiảm, Ngân Hàng Trung Ương sẽ không lo lắng vì phải bỏ VND ra để mua USD nữa.Giúp chọn lọc vốn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam Hiện nay, Việt Nam có một sốtriệu chứng tiền khủng hoảng như: yếu kém về hệ thống tài chính, bong bóng bấtđộng sản, tỷ giá neo Ở Việt Nam nay, VND bị neo cứng nhắc với đồng USD đangmất giá toàn diện trên thế giới là một trong những nguyên nhân chính gây ra nhậpkhẩu chi phí đầu vào cao Dẫn đến lạm phát cũng tăng theo mà NHNN sẽ không kiểm

Trang 13

soát được Chính vì vậy NHNN cần phải nâng tỷ giá ngoại hối lên để kịp thời kiểmsoát lạm phát.Những nhà đầu tư nước ngoài đang giữ vốn bằng VND lên giá sẽ không

có ý định rút vốn ra khỏi VN Bên cạnh đó, trong điều kiện nền kinh tế VN chưa hấpthu hiệu quả dòng vốn đầu tư nước ngoài, nếu VND lên giá sẽ có thể giảm lượngngoại tệ chảy vào VN Nó có tác dụng chọn lọc những nguồn đầu tư lâu dài thực sự

có hiệu quả cao, hạn chế được những nguồn ngắn hạn mang tính đầu cơ rủi ro lớn.Tất nhiên về dài hạn, VN sẽ có chính sách phù hợp để có thể thu hút vốn nước ngoàikhi kinh tế vĩ mô ổn định mà điều kiện cần là lạm phát trong tầm kiểm soát Linh hoạt

tỷ giá để VNĐ tăng giúp giải quyết cả 2 nguyên nhân gây lạm phát là chi phí sản xuấttăng và lượng cung tiền lớn Nó vừa có tác dụng ngắn hạn vừa có tác động dài hạn dovậy chính là sự lựa chọn đúng đắn và cần thiết cho Việt Nam trong việc chống lạmphát hiện nay

2 Thực trạng lạm phát ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam trong các giai đoạn.

2.1 Giai đoạn 2008-2010.

Năm 2008 được giới phân tích tài chính coi là "năm bất ổn của tỷ giá" với những

biến động tỷ giá rất phức tạp với những ảnh hưởng từ các yếu tố vĩ mô, cung cầungoại tệ và thậm chí cả tin đồn

Trang 14

Chỉ trong năm 2008, biên độ tỷ giá đã được điều chỉnh 5 lần, một mật độ chưatừng có trong lịch sử Tỷ giá liên tục tăng giảm,cụ thể ở từng giai đoạn sau:

Giai đoạn từ tháng 01/01-25/03/2008 : Trong khoảng thời gian này, Chính phủ và

NHNN đang đẩy mạnh việc kiềm chế lạm phát, sử dụng biện pháp tiền tệ thắt chặt,tăng lãi suất cơ bản từ 8,25%/năm (tháng 12/2007) lên 8,75%/năm (tháng 2/2008).NHNN không thực hiện mua ngoại tệ USD nhằm hạn chế việc bơm tiền ra lưu thông,tăng biên độ tỷ giá USD/VND từ 0,75%/năm lên 1%/năm trong ngày 10/03/2008.Tỷgiá liên tục giảm,dưới mức sàn

Tỷ giá USD/VND trên thị trường liên ngân hàng liên tục sụt giảm (từ mức16.112 đồng xuống 15.960 đồng mức thấp nhất là 15.560 đồng/USD) Trên thịtrường tự do, USD dao động từ mức 15.700 – 16.000 đồng/USD

Giai đoạn 2 (từ 26/03 – 16/07/2008): Tăng với tốc độ chóng mặt tạo cơn sốt

USD trên cả thị trường liên ngân hàng lẫn thị trường tự do.Trong giai đoạn này, tỷ giá

Trang 15

tăng dần đều và đột ngột tăng mạnh từ giữa tháng 6, đỉnh điểm lên đến 19.400 đồng/USD vào ngày 18/06, cách hơn 2.600 đồng so với mức trần, còn trên TTTD cao hơnkhoảng 100-150 đồng, sau đó dịu lại khi NHNN nới biên độ từ 1% lên +/-2%(27/6)

và kiểm soát chặt các bàn thu đổi

Nguyên nhân USD tăng mạnh trong giai đoạn này chủ yếu do tâm lý bất ổn củadoanh nghiệp và người dân khi thấy USD tăng nhanh dẫn đến trạng thái găm ngoại tệcủa giới đầu cơ Nhu cầu mua ngoại tệ trả các khoản nợ của cả DN xuất và nhập khẩuđến hạn cao; Tăng nhập khẩu vàng do chênh lệch lớn giữa giá vàng trong nước vàquốc tế

Giai đoạn 3 (từ 17/07 – 15/10/2008 ): Giảm mạnh và dần đi vào bình ổn.

Tỷ giá giảm mạnh từ 19.400 đồng/USD xuống 16.400 đồng/USD và giao dịchbình ổn quanh mức 16.600 đồng trong giai đoạn từ tháng 8 – tháng 11

Nhờ có sự can thiệp kịp thời của NHNN, cơn sốt USD đã được chặn đứng.Nhận thấy tình trạng sốt USD đã ở mức báo động, lần đầu tiên trong lịch sử, NHNN

đã công khai công bố dự trữ ngoại hối quốc gia 20,7 tỷ USD khi các thông tin trên thịtrường cho rằng USD đang trở nên khan hiếm

Đồng thời lúc này, NHNN đã ban hành một loạt các chính sách nhằm bình ổnthị trường ngoại tệ như kiểm soát chặt các đại lý thu đổi ngoại tệ (cấm mua bán ngoại

tệ trên thị trường tự do không đăng ký với các NHTM), cấm mua bán USD thông quangoại tệ khác để lách biên độ, cấm nhập khẩu vàng và cho phép xuất khẩu vàng; bánngoại tệ can thiệp thị trường thông qua các NHTM lớn

Giai đoạn 4 (từ 16/10 đến hết năm 2008): tỷ giá USD tăng trở lại.

Ngày đăng: 08/05/2015, 07:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình “ Nghiệp vụ ngân hàng Trung Ương” Trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh Tác giả: PGS.Ts Nguyễn Đăng Dờn – Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng Trung Ương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại họcquốc gia Tp.Hồ Chí Minh
3. Trang web Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam http://sbv.gov.vn Link
4. Trang web http://thuvien24.com Link
5. Trang web http://tailieudientu.net Link
2. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Luật số 46/2010/QH12, các Nghị định của chính phủ hướng dẫn thực hiện và các văn bản luật lien quan Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w