4 3.1.3 Trên phương diện tổng thể và dài hạn giải quyết việc làm ở nông thôn phải gắn liền với chiến lược dân số và phát triển toàn diện nguồn nhân lực chung của đất nư...3.1.4 Nhà nước
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chuyên đề này được thực hiện bởi sự cố gắng nỗ lực của bản thân và sự giúp
đỡ nhiệt tình của các thầy giáo hướng dẫn thực tập và các cán bộ tại
Viện Khoa Học Lao Động và Xã Hội
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Phan Thị Nhiệm - Giảng viênKhoa Kế hoạch và Phát triển đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt quátrình thực hiện chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn anh Hồng Kiên Trung và các anh, chị phòng Ansinh xã hội, Viện Khoa Học Lao Động và Xã Hội đã nhiệt tình giúp đỡ em về mọimặt trong suốt thời gian em thực tập ở đây
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN 2
1.1 Khái niệm về việc làm và ý nghĩa của vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn 2
1.1.1 Các khái niệm về việc làm và tạo việc làm 2
1.1.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn 3
1.1.3 Chủ trương của Đảng và nhà nước Việt Nam về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 4
1.2 Những nhân tố,điều kiện ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn 5
1.2.1 Điều kiện tự nhiên của từng vùng 5
1.2.2 Chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp 6
1.2.3 Tình hình phân bố dân cư và mật độ dân số 7
1.2.4 Trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế 7
1.2.5 Môi trường kinh tế 8
1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh việc làm 8
1.3.1 Tỷ lệ người có việc làm 8
1.3.2 Tỷ lệ người thiếu việc làm 9
1.3.3 Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ 9
1.3.4 Năng suất lao động ( tính bằng giá trị ) 10
1.3.5 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động 10
1.4 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm nông nghiệp nông thôn ở Trung Quộc,Đài Loan và các nước ASEAN 10
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 10
1.4.2 King nghiệm của Đài Loan 13
1.4.3 Kinh nghiệm của các nước ASEAN 16
Trang 3chương 2: thực trạng việc làm trong lao động nông nghiệp nông thôn nước
ta hiện nay 19
2.1 Vài nét về lực lượng lao động nông nghiệp nông thôn 19
2.1.1 Số lượng lao động 19
2.1.2 Trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động khu vực nông thôn còn thấp và thấp hơn nhiều so với khu vực thành thị 20
2.1.3 Do lao dộng có trình độ chuyên môn kĩ thuật không nhiều,nên hầu hết lao động nông thôn nước ta là lao động nông nghiệp 21
2.2 Thực trạng về việc làm trong nông nghiệp, nông thôn nước ta 22
2.2.1 Thực trạng việc làm 22
2.2.1.1.Thời gian sử dụng lao 2
2.2.1.2 Tình trạng thiếu việc làm của lao động nông thô 2
2.2.1.3 Năng suất lao động ở nông thô 3
2.2.2 Thực trạng đời sống lao động nông nghiệp, nông thô 3
2.2.3 Những biện pháp giải quyết việc làm đã và đang được triển khai trong thời gian qu 3
2.3 Đánh giá chung về vấn đề giải quyết việc làm trong nông nghiệp, nông thôn trong thời gian qua ở nước t 3
2.3.1 Những kết quả đạt được trong vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn thời gian qu 3
2.3.2 Những tồn tại ,nguyên nhân và hậu quả xã hộ 3
2.3.2.1 Những tồn tại và thách thức đặt ra xung quanh vấn đề giải quyết việc là 3
Trang 42.3.2.2 Nguyên nhân và hậu quả xã hội trực tiế 4
CHƯƠNG : NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-201 5 4
3.1 Những quan điểm giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp,
nông thôn ở nước ta hiện na 4
3.1.1 Giải quyết vấn đề việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
nước ta hiện nay phải dựa chủ yếu vào các biện pháp tạo việc làm ngay trong
lĩnh vực nông nghiệp,nông thô 43.1.2 Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh t 4
3.1.3 Trên phương diện tổng thể và dài hạn giải quyết việc làm ở nông
thôn phải gắn liền với chiến lược dân số và phát triển toàn diện nguồn nhân lực chung của đất nư 3.1.4 Nhà nước giữ vai trò đặc biệt quan trong trong giải quyết vấn đề việclàm cho lao động nông nghiệp, nông thôn nước ta 513.1.5 Giải quyết vấn đề việc cho lao động nông nghiệp nông thôn nước ta trong giai đoạn hiện nay cần thực hiện với các giải pháp toàn diện và đồng bộ, đồng thời cần phải có một số biện pháp mang tính đột phá 52
3.2 Phương hướng giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông
thôn nước ta hiện nay 52
3.2.1 Thực hiện nhất quán chủ trương 533.2.2 Khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả mọi tiềm năng, nguồn lực tại chỗ và lợi thế của mỗi địa phương 53
Trang 53.2.3 Giải quyết việc làm vừa phải hướng tới mục tiêu toàn dụng nguồn nhân
lực 543.2.4 Mở rộng các chính sách đầu tư 54
3.3 Những giải pháp cơ bản nhằm tạo việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn ở nước ta hiện nay và trong những năm tới 55
3.3.1 Giải quyết tốt nhu cầu về vốn 553.3.2 Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng chuyên môn-kỹ thuật nhằm tăng
nhanh chất lượng của đội ngũ lao động nông thôn 573.3.3 Đẩy mạnh việc cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp 593.3.4 Phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nông thôn 6
3.3.5 Tổ chức lao động trẻ trong nông thôn đi xây dựng vùng kinh tế mới
ở những nơi còn quỹ đất đa 63.3.6 Phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trong nông thô 6
3.3.7 Tiếp tục nghiên cứu bổ xung và hoàn thiện hệ thống các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn lao động nông thôn, gồm
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Lực lượng lao động khu vực nông thôn và cả nước qua các năm 20 Bảng 2 : Lao động thiếu việc làm các vùng ở nông thôn và cả nước
25 Bảng 3 : Phân bổ lao động nông nghiệp, nông thôn theo các vùng
kinh tế và cả nước 27
Trang 6Bảng 4 : Năng suất lao động nông nghiệp qua các năm 31 Bảng 5 : Thu nhập dân cư cả nước qua các năm 33 Bảng 6 : Thu nhập bình quân đầu người trên tháng ở khu vực thành
thị và nông thôn qua các năm 34 Bảng 7 : Tốc độ tăng thu nhập của thành thị so với nông thôn
qua các năm 34 Bảng 8 : Cơ cấu thu từ sản xuất kinh doanh của hộ (năm 2008 ) 35 Bảng 9 : Tổng người lao động các địa phương hoạt động theo thời vụ
ở Hà Nội (%)
41
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam hiện là một trong những nền kinh tế có mức tăng trưởng lớn trên thếgiới, là nền kinh tế rất hấp dẫn để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Cùng với đó làquá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá và đô thị hoá ngày càng nhanh chóng kéotheo sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp ở khu vực nông thôn Nhưng lực lượnglao động nông thôn chiếm phần lớn lực lượng lao động trong cả Vấn đề chuyểndịch cơ cấu lao động còn chậm chưa theo kịp với tốc độ đô thị hoá
Đây cũng chính là lý do để em chọn đề tài: “Thực trạng và biện pháp giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn ở VIỆT NAM giai đoạn 2010-2015’’ Qua đề tài này chúng ta có thể thấy được thực trạng lao động nông
thôn nước ta hiện nay và rút ra giải pháp giải quyết việc làm cho lao động nông thônnước ta trong giai đoạn tới
Em chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Phan Thị Nhiệm đã tận tình gúp đỡ emtrong thời gian em làm đề tài này Trong quá trình hoàn thành đề tài không thể tránhkhỏi những sai xót em mong cơ đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG
NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN1.1 Khái niệm về việc làm và ý nghĩa của vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
1.1.1 Các khái niệm về việc làm và tạo việc làm
Trên cơ sở vận dụng khái niệm việc làm của tổ chức lao động Quốc tế (ILO)vào điều kiện cụ thể của Việt nam, chúng ta có các khái niệm việc làm nh sau :
- Người có việc làm là người đang làm việc trong lĩnh vực ngành, nghỊ dạnghoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm đem lại thu nhập để nuôi sống bảnthân và gia đình đồng thời góp phần cho xã hội
Bộ Luật lao động của nước cộng hoà XHCN Việt nam ban hành năm 1994 khảngđịnh "Mọi hoạt động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừanhận là việc làm”
-Từ khái niệm trên cho thấy,khái niệm việc làm bao gồm những nội dung sau: +Là hoạt động của con người
+Hoạt động lao động nhằm mục đích tạo ra thu nhập
+Hoạt động lao động đó không bị pháp luật ngăn cấm
-Người có việc làm:tại thời điểm kiểm tra được 3 tiêu chí
Trang 9+Người làm công ăn lương
+Doanh nhân (chủ)
+Có tạo thu nhập nhưng không trực tiếp nhận lương
-Việc làm có 2 trạng thái đó là việc làm đầy đủ và thiếu việc làm:
+Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm Bất cứ ai có khả nănglao động trong nền kinh tế quốc dân, muốn làm việc thì có thể tìm được việc làmtrong thời gian ngắn
+Thiếu việc làm được hiểu là việc làm không tạo điều kiện cho người laođộng xử dụng hết thời gian lao động theo chế độ và mang lại mức thu nhập dướimức tối thiểu, muốn tìm thêm việc làm bổ xung
Thiếu việc làm có thể hiểu là trạng thái trung gian giữa có việc làm đầy đủ vàthất nghiệp
Để khắc phục tình trạng thiếu việc làm phải tìm mọi cách tạo việc làm chongười lao động
- Tạo việc làm cho người lao động là phát huy, sử dụng tiềm năng sẵn có củatừng đơn vị, từng địa phương và của người lao động nhằm tạo ra những công việchợp lý, ổn định cho người lao động những công việc đó phải đem lại thu nhập đảmbảo thoả mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần cho bản thân người lao động và giađình họ; phù hợp với đặc điểm tâm lý và trình độ chuyên môn nghề nghiệp của bảnthân người lao động
1.1.2 Ý nghĩa của giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn
Đất nước ta đang bước vào giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.Trong đó,công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn là một nhiệm vụtrọng tâm Để góp phần thực hiện tốt và có hiệu quả quá trình trên thì vấn đề tạoviệc làm và giải quyết việc làm cho lao động cả nước nói chung và lao động trongnông nghiệp nông thôn nói riêng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong tình hình hiện
Trang 10- Làm giảm áp lực thất nghiệp trong nền kinh tế vốn chưa có được một sự pháttriển hài hoà nh ở nước ta
áp lực việc làm và thu nhập đã tạo ra xu hướng di chuyển lao động tự phát từnông thôn ra thành thị và đến các vùng nông thôn khác Sự di chuyển này thực tếlàm tăng tình trạng thất nghiệp và bán thất nghiệp vốn rất trầm trọng ở khu vựcthành thị đồng thời phát sinh nhiều vấn đề xã hội phức tạp Việc di dân tự do và tìmkiếm việc làm tự phát ở những vùng đất mới cũng dẫn đến hệ quả khó kiểm soát vìphần lớn trong số họ là người nghèo thiếu phương tiện sản xuất Do vậy cần phảinhanh chóng đẩy mạnh vấn đề giảI quyết việc làm cho lao động trong nông nghiệp,nông thôn ở các địa phương
- Làm giảm bớt sự phân bố dân cư không đồng đều giữa các địa phương, cácvùng trong cả nước,đồng thời hạn chế và chấm dứt tình trạng du canh du cư, di dân tựdo
-Nâng cao dân trí,tạo công bằng xã hội
Giải quyết việc làm tốt cho lao động nông thôn tạo ra tinh thần tích cực làmviệc của người lao động,đồng thời tạo ra thu nhập ổn định cho họ,cho nên họ khôngnghĩ đến việc di chuyển lên các thành phố đô thị hoặc những vùng nông thôn kháckiếm việc làm.Do đó dẫn đến sự phân bố dân cư đều giữa các vùng,các địa phươngkhác trong cả nước và làm giảm tình trạng du canh du cư
Trang 11Thông qua các chính sách đạo tạo nguồn nhân lực nông nghiệp, nông thôn thìmột phần tạo ra một khả năng về tiếp thu những thành tựu, ứng dụng của khoa học
kỹ thuật để từ đó tìm được những việc làm thích hợp
Song song với nó là nâng cao nhận thức của người lao động nông thôn Mặt khác,tạo ra mức thu nhập ổn định cho người lao động góp phần giảm bớt sự chênh lệch vềthu nhập giữa lao động nông thôn và lao động đô thị, tạo ra sự công bằng xã hội
1.1.3 Chủ trương của Đảng và nhà nước Việt Nam về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Văn kiện Đại hội X khẳng định: " Giải quyết việc làm là một trong nhữngchính sách xã hội cơ bản của Quốc gia bằng nhiều biện pháp như : Tăng 50% vốnđầu tư từ ngân sách cho nông nghiệp nông thôn, hỗ trợ lãi suất tín dụng, thực thi các
dự án như trồng rừng, dự án PAM, dự án 327 và các chính sách giải quyết việclàm khác Các thành phần kinh tế mở mang các ngành nghề, các cơ sở sản xuất,dịch vụ có khả năng sử dụng nhiều lao động.Khôi phục và phát triển các làng nghề,đẩy mạnh phong trào lập nghiệp thanh niên và việc xuất khẩu lao động Hàng năm
đã tạo ra hàng triệu việc làm mới, tận dụng số ngày công lao động chưa dùng đếnnhất là các địa bàn nông nghiệp, nông thôn"
Phương hướng của Đảng và nhà nước ta trong những năm tới về vấn đề dân số
và việc làm được thực hiện trong văn kiện Đại h«Þ X của Đảng là:
" Tiếp tục giảm tốc độ tăng dân số, đến năm 2010 vào khoảng 1,1 đến 1,2%,sớm ổn định dân cư dân số ở mức hợp lý (88 - 89 triệu người vào năm 2010) Giảiquyết đồng bộ, từng bước và có trọng điểm chất lượng dân số và phân bố dân cư ".Song song vấn đề trên Đảng nhấn mạnh "giải quyết việc làm là yếu tố quyếtđịnh để phát huy nhân tố con ng¬×, ổn định và phát triển kinh tế lành mạnh xã hội,đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân, năm 2010
Trang 12nước ta có 56,8 triệu người ở độ tuổi lao động, tăng gần 11 triệu người so với năm
2000 Do vậy, để giải quyết về cơ bản người lao động được làm việc phải tạo ra môitrường và điều kiện thuận l¬Þ cho mọi thành phần kinh tế, đầu tư phát triển rộng rãicác hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo nhiều việc làm và phát triển thị trườnglao động.Đẩy mạnh xuất khẩu lao động Xây dựng và thực hiện chặt chẽ cơ chế,chính sách đồng bộ về đào tạo nguồn lao động, đưa lao động ra nước ngoài, tăng uytín của lao động Việt nam ở nước ngoài.Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu laođộng xã hội phù hợp với cơ cấu kinh tế"
1.2 Những nhân tố,điều kiện ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
Vấn đề giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp nông thôn là một vấn đềcấp bách trong giai đoạn hiện nay Tuy vậy trong quá trình thực hiện còn gặp nhữngnhân tố và điều kiện ảnh hưởng đến việc làm và giải quyết việc làm cho lao độngnông thôn Trong phạm vi bài viết này em xin trình bầy một số nhân tố, điều kiện
cơ bản ảnh hưởng tới việc làm và giải quyết việc làm trong lao động nông nghiệp,nông thôn
1.2.1 Điều kiện tự nhiên của từng vùng
Đây là một nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quá trình giải quyết việc làmcho lao động nông nghiệp, nông thôn
Trang 13Nh ta đã biết vị trí địa lý của nước ta trải dài 15 vĩ độ Diện tích phần lớn là
đồi núi và cao nguyên (chiếm 3/4 diện tích của cả nước), vị trí,địa hình chia cắtphức tạp, điều kiện khí hậu , thời tiết khác nhau Nếu như ở miền Bắc nắng nóngmưa nhiều thì ở miền Nam khí hậu lại ôn hoà còn miền Trung thì nắng nóng khôhạn hơn.Mặt khác trong những năm gần đây hạn hán, lũ lụt thường xảy ra Do đó,ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội nông thôn nói chung vàcho vấn đề giải quyết việc làm lao động nông thôn nói riêng Thực tế cũng cho thấy
ở đâu có điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thuận lợi có đời sống vật chất, tinh thầncao thì ở đố các ngành nghề sản xuất , sản xuất vật chất phát triển và tập trung nhiềulao động việc làm hơn
1.2.2 Chất lượng nguồn lao động nông thôn thấp
Trong chiến lược phát triển của nhiều nước, người ta đã xác định vấn đề pháttriển nguồn nhân lực là một nhân tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững củamỗi quốc gia Yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội chính là năng suất laođộng, mà năng suất lao động lại phụ thuộc rất lớn vào chất lượng của nguồn laođộng Chất lượng nguồn lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh yếu tố : trình độvăn hoá, trình độ kỹ thuật, tay nghề, thể trạng sức khoẻ của người lao động Mặtkhác, việc làm-trình độ-học vấn-trình độ tay nghề (chuyên môn kỹ thuật) có mối
Trang 14quan hệ mật thiết với nhau, tác động lẫn nhau Để có việc làm và tìm được việc làmcũng nh nâng cao hiệu quả việc làm, đòi hỏi phải có tay nghề tức có chuyên môn
kỹ thuật Muốn có chuyên môn kỹ thuật (tay nghề) và khả năng vận dụng nghỊ phải
có trình độ văn hoá, có học vấn nhất định
1.2.3 Tình hình phân bố dân cư và mật độ dân số
ở nước nào cũng vậy, sự phân bố dân cư và mật độ dân số của từng vùng, từngđịa phương ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề việc làm và tạo việc làm cho lao động nôngnghiệp, nông thôn Những nơi có mật độ dân số quá thấp sẽ hạn chế sự phân công laođộng xã hội, giảm khả năng chuyên môn hoá và hiện đại hoá trong tổ chức sản xuất
xã hội Mặt khác, những nơi có mật độ dân số quá cao, số lượng dân số gia tăng lớnđiều đó dẫn tới sự mất cân đối giữa lao động và sản xuất gây ra những trở ngại choviệc giải quyết việc làm và sử dụng hợp lý các nguồn lực của đất nước Vì vậy, trongquá trình phát triển kinh tế-xã hội cần phải có sự điều chỉnh, sự phân bố lại mật độdân cư nhằm tạo ra sự phù hợp giữa số lượng lao động với tư liệu sản xuất ở từngvùng góp phần tích cực vào việc giải quyết việc làm cho người lao động nhất là laođộng trong nông nghiệp, nông thôn
1.2.4 Trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông thôn bao gồm có nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ,nhưng phần lớn lao động ở nông thôn là làm nông nghiệp và chỉ có số ít (khoảng
Trang 1520% lao động ) làm công nghiệp và dịch vụ Trong nông nghiệp có hai tiểu ngànhchính đó là trồng trọt và chăn nuôi, trong đó ngành chăn nuôi nước ta chưa pháttriển do đó lực lượng lao động tập trung ít Tuy nhiên do ngành trồng trọt là ngànhtruyền thống có từ lâu đời, lực lượng lao động tham gia lớn hơn các ngành chănnuôi, công nghiệp dịch vụ tuy là những ngành xuất hiện muộn hơn nhưng có gÝatrị kinh tế lớn Vì vậy trong tương lai những ngành này sẽ phát triển với tốc độnhanh hơn ngành trồng trọt, thu nhập cao hơn và sẽ thu hút ngày càng nhiều lựclượng lao động trong nông thôn.
Cơ cấu kinh tế theo vùng ở nước ta được phân bố rõ rệt Khu vực đồng bằngsông Hồng là trọng điểm của miền Bắc do đó lực lượng lao động tập trung lớn Cònmiền Đông Nam Bộ và vùng trọng điểm phía nam tập trung lao động vào sản xuấtcác cây công nghiệp như cao su, cà phê, điều tạo điều kiện thu hút thêm lao động
từ các vùng lân cận và miền bắc vào Trên thực tế cho thấy nơi nào phát triển thì sẽtạo ra nhiều việc làm hơn, do đó tập trung nhiều lao động hơn
1.2.5 Môi trường kinh tế
Hiện nay, nước ta còn nghèo, lại phải chống chịu nhiªï thiên Do đo nguồn vốnđầu tư cho các ngành nói chung, cho nông nghiệp và cho phát triển cơ sở hạ tÇngënông thôn nói riêng còn thấp Trong khi đó vai trò của chính quyền địa phươngtrong việc thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước trong việc tạo việc làmcho lao động nông nghiệp nông thôn còn hạn chế Mặc dù trong những năm quaĐảng và Nhà nước đã có nhiều hình thức chính sách đầu tư cho vấn đề giải quyếtviệc làm,song thực tế một số địa phương vẫn còn chậm chạp trong vấn đề triển khaithực hiện.Nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho vấn đề giải quyết việc làm nhưng
Trang 16khi đến các dịa phương một phần bị “hao hụt” một phần do điều kiện cơ sở hạtầng,kinh tế-xã hội ở nông thôn thấp.Do đó ảnh hưởng tới quá trình công nghiệphóa,hiện đại hóa nông thôn,phát triển các làng nghề truyền thống, các ngành nghềdịch vụ nông nghiệp,ảnh hưởng lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế,cơ cấulao động và giải quyết việc làm ở nông thôn.
Mặt khác, do trình độ quản lý của một số cán bộ lãnh đạo các cấp địa phươngcòn hạn chế Do vậy mà nhiều dự án chính sách đầu tư cho lao động cả nước nóichung và cho lao động nông nghiệp, nông thôn nói riêng còn bất hợp lý dẫn đến hiệuquả trong vấn đề giải quyết việc làm không cao.Dẫn đến nhiều vấn đề còn bất cập,sựphát triển không đều giữa cac vùng nông thôn trong cả nước.Hiện nay vấn đề giải quyêtviệc làm ở nông thôn cần được quan tâm hơn nữa
Trang 17KT
: Dân số hoạt động kinh tế
1.3.2 Tỷ lệ người thiếu việc làm.
- Tỉ lệ người thiếu việc làm được hiểu là tỉ lệ phần trăm số người thiếu việclàm so với số dân hoạt động kinh tế
: Số người thiếu việc làm
1.3.3 Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ.
-Tỉ lệ người có việc làm đầy đủ được hiểu là tỉ lệ phần trăm giữa số người cóviệc làm đầy đủ với số dân hoạt động kinh tế
Trang 18Trong đó :
W : Năng suất lao động
Q : Tổng sản lượng được sản xuất ra trong từng ngành
T : Thời gian lao động được sử dụng
1.3.5 Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động = thời gian lao động quy đổi
Tổng quỹ trong lao động
Tổng quỹ trong lao động (250 ngày,giờ)
1.4 Một số kinh nghiệm giải quyết việc làm nông nghiệp nông thôn ở Trung Quộc,Đài Loan và các nước ASEAN.
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.
Trung quốc là một quốc gia luôn dẫn đầu Thế giới về dân số và lao động tínhđến năm 1993, Trung Quốc có 1.188.629.000 người Trong đó 74% sống và làmviệc ở nông thôn, với 60% là lao động nông nghiệp Theo dự báo tổng cục thống kêTrung Quốc đến năm 2002 vùng nông thôn Trung quốc sẽ tăng thêm từ 70 - 80 triệulao động, con số này cộng với hơn 120 triệu lao động hiện đang dư thừa ở nôngthôn càng gây sức ép rất lớn về việc làm ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp,nông thôn và gây những hậu quả không nhỏ về mặt xã hội
Để khắc phục tình trạng đó nhằm giải quyết tốt hơn về vấn đề lao động việc
Trang 19làm nông nghiệp, nông thôn trong những năm gần đây Trung quốc đã thực thi nhiềuchính sách và biện pháp tích cực, thực tế đã mang lại những thành công rất lớn đặcbiệt là trong tạo việc làm để sử dụng nguồn lao động tại chỗ ở nông thôn.
Một số biện pháp chủ yếu tạo việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn
mà Trung Quốc đã thực hiện là:
Một là : Nhà nước ban hành những chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ nông nghiệptăng thêm vốn đầu tư cho nông nghiệp, tăng giá thu mua lương thực, thực hiện chế độtrách nhiệm khoán sản lượng đến hộ gia đình, khuyến khích người nông dân đầu tưthêm cho nông nghiệp; mở rộng mạng lưới đạo tạo nghỊ để nâng cao chất lượngngười lao động trong nông nghiệp nông thôn;hợp lý hoá cơ cÂu văn hoá, cơ cấu lứatuổi và sức khoẻ Bằng cách này, Trung Quốc đã từng bước khai thác được sức mạnhtổng hợp tài nguyên đất nước và nguồn lao động nông thôn cả vÌ chiều rộng lẫn chiềusâu
Hai là : Phát triển sản xuất và kinh doanh đa dạng với nhiều ngành nghề, nhiềuloại sản phẩm.;sắp xếp lại cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý kết hợp chặt chẽ giữasản xuất và lưu thông, làm cho lưu thông luôn phù hợp với sản xuất.;tăng nhanh quátrình thương phẩm hoá nông nghiệp, chuyển nền nông nghiệp từ tự cung tự cấp
Trang 20truyền thống sang nền nông nghiệp có tính hàng hoá phát triển cao Vì vậy cùng với
đà không ngừng tăng thêm lượng nông sản hàng hoá Trung quốc đã giải quyết hàngloạt vấn đề như : phát huy đầy đủ tác dụng của hệ thống thương nghiệp, dịch vụ;đẩy mạnh sản xuất công nghiệp nông thôn; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ xã hộihoá nông thôn, đồng thời phát triển các thị trấn thị tứ và từng bước đô thị hoá nôngthôn để vừa nâng cao cơ hội có nhiều việc làm cho nông dân cho người lao động,vừa đáp ứng nhu cầu bức thiết của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấungành và cơ cấu việc làm ở nông thôn Trên thực tế chỉ tính trong 5 năm (từ 1981 -
1985 ) tỉ lệ lao động dịch vụ Trung Quốc đã tăng hơn 3 lần Lao động trong côngnghiệp nông thôn cũng tăng theo hướng cân đối và hợp lý
Ba là : Phát triển loại hình xí nghiệp hương trÊn vì loại hình này có nhiều ưuthế như sử dụng ít vốn, kỹ thuật đơn giản, mức lương tương đối thấp và có khả năngthu hút lao động Theo thống kê trong vòng 10 năm từ năm 1981 - 1990, số nhânviên làm việc trong xí nghiệp hương trÊn đã tăng từ 28,28 triệu người, lên 92,65triệu người Trong năm 1991 tổng số cán bộ công nhân viên xí nghiệp hương trÊn
có 96,091 triệu người, chiếm 25,8% tổng số lao động nông nghiệp cả nước, và 23%tổng số lao động nông thôn
Mặt khác cơ cấu sản phẩm của xí nghiệp này cũng rất đa dạng và phong phú,
Trang 21từ hàng tiêu dùng đến hàng sản xuất hàng xuất khẩu Riêng hàng xuất khẩu và giacông cho nước ngoài, năm 1989 đã đem lại hơn 9 tỉ đô la, nhiều hơn so với ngành
du lịch ở Trung Quốc Trong tương lai loại hình xí nghiệp hương trÊn có tác dụngrất to lớn không những tiếp tục sử dụng có hiệu quả nguồn lao động dư thừa ở nôngthôn, mà còn là con đường tất yếu làm tăng phồn vinh kinh tế nông thôn, tăng thunhập cho nông dân, thúc đẩy hiện đại hoá nông nghiệp
Bốn là : Đổi mới cơ chế quản lý lao động và việc làm theo hướng giải phóngtối đa sức sản xuất và phát huy được tính năng động sáng tạo của mỗi người laođộng Đồng thời tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của nhànước,nâng cao ý thức của người dân trong việc thực hiện chương trình dân số kếhoạch hoá gia đình ở khắp các làng xã, huyện; lấy chủ trương sinh đẻ có kế hoạch làquốc sách lâu dài, hạn chế tối đa mức tăng nhân khẩu, cũng như người lao động ởnông thôn, góp phần cùng các biện pháp nêu trên làm thay đổi toàn diện bộ mặt xãhội ở nông thôn, đưa nông thôn Trung Quốc bước vào một giai đoạn mới, giai đoạntăng trưởng và phát triển cao
1.4.2 King nghiệm của Đài Loan
Trong những năm 50 ở Đài Loan tình trạng dư thừa lao động vào năm 1953 tư
lệ người thất nghiệp là 6,29% Đến năm 1971 tỉ lệ này còn 3,01% vấn đề việc làm
Trang 22đã được giải quyết về cơ bản trong thêi gian đó số người ở độ tuổi lao động của ĐàiLoan tăng 1,8 triệu lao động bằng 60% số người có việc làm trong năm 1953,nhưng cũng trong thời gian đó, các ngành kinh tế đã thu nhận 1,9 triệu người Nhvậy, Đài Loan không những thu nhận hết số lao động mới tăng lên mà còn thu nhậnthêm một số lượng thất nghiệp trước kia Từ năm 1961, tỉ lệ tăng việc làm trongngành công nghiệp rất cao, thu hút phần lớn số lao động từ nông nghiệp chuyểnsang, làm cho nền kinh tế Đài loan từng bước phát triển Từ sau năm 1971 đến nayĐài loan luôn giữ được sự ổn định về việc làm Sở dĩ đạt được thành công nh vậy là
do Đài loan áp dụng những biện pháp giải quyết việc làm cụ thể sau:
- Một là : Phát triển mạnh mẽ kinh tế nông nghiệp, thu hút sức lao động vàonông nghiệp để tăng nhanh việc làm Đây là biện pháp phổ biến trong giai đoạn đầucủa quá trình phát triển kinh tế Đài loan theo phương lấy nông nghiệp nuôi côngnghiệp và lấy công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp nhằm chuẩn bị cơ sở vững chắccho sự phát triển các ngành công nghiệp trong giai đoạn tiếp theo Để thực hiện biệnpháp này Đài Loan đã chủ trương :
+ Tăng vụ cây trồng, hình thành cơ cấu hai vụ lúa nước, xen lẫn với 1vụ, 2 vụhoặc 3 vụ cây trồng ngắn ngày Qua đó không ngừng tăng năng xuất của đất, đồngthời tạo nhiều việc làm cho nông dân
Trang 23+ Mở rộng kinh doanh đa dạng nhiều ngành nghề trong nông nghiệp, cố gắnghết mức để giảm bớt sản xuất lương thực Tăng mạnh sản xuất các sản phẩm có giátrị cao, từng bước hình thành cơ sở cho sự phát triển công nghiệp ở nông thôn, từ đótạo thêm nhiều việc làm cho lao động.
+ Đẩy mạnh cải cách ruộng đất theo phương thức : bán ruộng đất công và thựchiện chính sách cải cách ruộng đất cho người lao động Thông qua việc cải cách đóthì đa số nông dân đã có ruộng Họ yên tâm đầu tư tổ chức lại sản xuất, lựa chọn cơcấu cây trồng, vật nuôi hợp lý Qua đó thu hút ngày càng nhiều sức lao động,tạothêm nhiều cơ hội việc làm cho lao động nông thôn
+ Điều chỉnh giá nông sản phẩm một cách có hiệu quả, khống chế khâu tiêuthụ phần lớn thóc gạo, tăng thêm các nguồn thu để Chính phủ có điều kiện đầu tưtạo thêm nhiều việc làm cho người lao động
- Hai là : Đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá nông thôn gắn liền vấn đề tạoviệc làm cho lao động nông thôn Đây là biện pháp mà Chính phủ Đài loan đã thựchiện ngay sau khi ổn định được trật tự kinh tế những năm 50 Từ năm 1954 - 1961
số lao động do các ngành đó đã thu nhận chiếm 69,3% tổng số lao động tìm đượcviệc làm, năm 1961 - 1966 chiếm 66,1% và năm 1966 - 1971 chiếm 70,3% Riêngcác ngành công nghiệp chế tạo việc thu hút lao động đối với các ngành khác nhau
Trang 24trong các giai đoạn khác nhau cũng có sự khác nhau Trong những năm 1950 côngnghiệp thực phẩm là một ngành quan trọng thu hút nhiều lao động, nhưng từ nhữngnăm 1965 trở đi thì ngành công nghiệp điện tử lại chiếm vị trí hàng đầu.
- Ba là : Tích cực phát triển các ngành sản xuất cần nhiều lao động để đẩymanh tốc độ tạo ra nhiều việc làm Thực tế ở Đài loan cho thấy việc phát triển cácngành nghề có thể sử dụng kỹ thuật tương đối đơn giản, tiền vốn không nhiềunhưng thu nhận được từ một số lượng lớn sức lao động Vì vậy, giá thành lao độngcủa sản phẩm tương đối thấp, từ đó tạo nên sự cạnh tranh trên thị trường Quốc tế và
có thể khai thác, mở rộng thêm thị trường nước ngoài
- Bốn là : Tích cực mở rộng mậu dịch đối ngoại và tăng cường khai thác thịtrường quốc tế, để tạo ra nhiều việc làm nâng cao mức tăng việc làm cho người laođộng
Cũng nh nhiều nước khác, ở Đài loan việc nâng cao mức tăng việc làm tuỳthuộc vào mối quan hệ giữa mức tăng năng xuất lao động và mức độ mở rộng thịtrường Chính phủ Đài Loan đã xử lý tốt mối quan hệ đó, làm cho mức tăng việclàm được nâng cao không ngừng trong quan hệ bố xung lẫn nhau giữa tăng năngxuất lao động và mở rộng thị trường
- Năm là : Nâng cao mức tiền gửi tiết kiệm của dân cư,tạo nguồn vốn cho đầu
Trang 25tư để tăng việc làm cho người lao động.
Để đẩy mạnh việc gửi tiết kiệm và tăng đầu tư, chính phủ Đài Joan đã thựchiện biện pháp nâng cao lãi suất tiền gửi Nhờ vậy đã thu hút được một lượng tiềngửi khá lớn Ngoài ra, chính phủ Đài Loan còn áp dụng các biện pháp nh : Cảicách chế độ thuế giữ cân bằng thu chi ngân sách và thiết lập một hệ thống ngân sách
ổn định Kết quả là số tiền tích luỹ đầu tư của chính phủ ở mức cao đã xúc tiếnmạnh mẽ sự phát triển của nền kinh tế, đặt cơ sở vững chắc để mở rộng khả năngtạo việc làm và tăng nhanh số người có việc làm
- Sáu là : Giải quyết mối quan hệ giữa tăng việc làm và tăng thu nhập, đảmbảo cho việc làm và thu nhập cùng được cải thiện và nâng cao Để thực hiện điềunày chính phủ Đài Loan đặc biệt chú ý đến các vấn đề nh :
+ Bổ sung lẫn nhau giữa các biện pháp nhằm tạo việc làm và tăng thu nhập
+ Lựa chọn các biện pháp hai chiều, vừa có thể tạo việc làm vừa có thể tăngthu nhập
+ áp dụng linh hoạt các biện pháp tài chính, ngân hàng, tiền tệ để điều hoàthoả đáng mối quan hệ giữa việc làm và thu nhập
+ Không ngừng nâng cao mức tăng của cải xã hội để có thêm việc làm và tăngthu nhập
1.4.3 Kinh nghiệm của các nước ASEAN
Trang 26Dù mỗi nước có những nét đặc thù riêng nhưng nhìn chung các nước ASEANlại tương đối giống nhau trên những mặt chủ yếu về việc làm và lao động cơ thểlà:trình độ phát triển kinh tế chưa cao, lao động còn dư thừa nhiều,
Dưới đây là những kinh nghiệm trong việc sử dụng nguồn lao động và giảiquyết việc làm ở nông thôn
- Một là : Tập trung sức phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đó là nhiệm
vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội và giải quyết việc làm chongười lao động Sở dĩ nh vậy là vì hầu hết các nước ASEAN vốn là những quốc gianông nghiệp lạc hậu, dân số đông, lao động dư thừa nhiều Để thực hiện vấn đề nàytạo đà cho sự phát triển mới, chính phủ các nước ASEAN đã tiến hành cải cáchruộng đất, đem lại ruộng đất cho các hộ nông dân ; khuyến khích họ tích cực laođộng tạo ra nhiều việc làm, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng vòngquay của đất, đa dạng hoá cây trồng vật nuôi và thương mại hoá sản phẩm Mặtkhác, các chính phủ còn có nhiều chính sách nhằm nâng cấp các cơ sở hạ tầng cảithiện thủ lợi, đường xá, thông tin liên lạc để các nông sản phẩm được lưu thôngthông suốt trong thị trường Quốc gia cũng như các thị trường quốc tế Nhờ vậy, mà
số lượng việc làm của người nông dân đã được tăng lên đáng kể, tình trạng việc làmđược khắc phục nhiều so với trước
- Hai là : chuyển mạnh nền kinh tế từ hướng nội sang hướng ngoại từ nôngnghiệp sang công nghiệp và từ công nghiệp sang dịch vụ, coi đó là động lực để pháttriển kinh tế xã hội và giải quyết việc làm ở mỗi nước
Trang 27Để thực hiện điều này các nước thành viên ASEAN đã kết hợp chặt chẽ cácsản phẩm nông nghiệp truyền thống và các sản phẩm tốn nhiều lao động nh dệt,may với các sản phẩm công nghiệp có hàm lượng kỹ thuật cao và đa dạng hoá thịtrường xuất khẩu Nếu nh trước đây các nước ASEAN chủ yếu là xuất khẩu nguyênliệu thì những năm 1980 trở lại đây đã chuyển sang xuất khẩu bán thành phẩm vàhiện nay chuyển sang xuất khẩu thành phẩm hoàn chỉnh kỹ thuật cao Đó là conđường cơ bản để các nước ASEAN sử dụng hợp lý nguồn lao động và giải quyếtviệc làm một cách có hiệu quả Lúc đầu, lao động nông nghiệp còn chiếm phần lớn(khoảng 3/4 lực lượng lao động xã hội ), nhưng sau đó tỉ lệ này giảm dần cùng vớiqóa trình tăng tư lệ lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ Càng về sau
tư lệ lao động các ngành dịch vụ càng chiếm ưu thế so với các ngành công nghiệp
và nông nghiệp Nhờ vậy, các nước ASEAN đã tạo ra khối lượng lớn việc làm, làmthay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế, giảm được đáng kể nạn thấtnghiệp
- Ba là : Phát triển mạnh mẽ các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn:
Thực tiễn những năm qua ở các nước ASEAN đã khảng định rằng việc pháttriển các xí nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp, thương nghiệp và dịch vụ ở nôngthôn không những tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mà còn góp phần giảiquyết được những vấn đề kinh tế-xã hội phức tạp khác Chính các xí nghiệp vừa vànhỏ đã cung cấp cho xã hội một khối lượng đáng kể hàng hoá dịch vụ, tạo nên nguồnxuất khẩu quan trọng, tạo khả năng tăng nhanh nguồn tiết kiệm và đầu tư của nông
Trang 28dân, tăng nhanh các quỹ phúc lợi; Đảm bảo sử dụng tối ưu các nguồn lực ở địaphương mà không đòi hỏi vốn đầu tư lớn của nhà nước Để thực hiện có hiệu quảbiện pháp này chính phủ các nước ASEAN đã đề ra và thực hiện nhiều chương trìnhnhư :
+ Miễn giảm thuế từ 5 - 7 năm, trong trường hợp sản xuất để xuất khẩu, miễnthuế thu nhập từ 3 - 4 năm trong trường hợp mở rộng sản xuất nh ở Singapo
+ Bảo hiểm thương mại cho 90% tổn thất có thể xảy ra ; Miễn thuế và trả lãixuất tín dụng thương mại, kể cả tín dụng nước ngoài, đào tạo các nhà kinh doanhgiúp đỡ kỹ thuật và quy mô hoạt động của các xí nghiệp nh ở Malaysia
+ Thực hiện chính sách tài chính, giảm chi tiêu các khoản chưa cần thiết ; hỗtrợ các hàng hoá xuất khẩu, tăng sự cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường quốc tế
Trang 29có học thức , có óc sáng tạo, có một lực lượng công nhân lành nghề, có khả năngtiếp nhận kỹ thuật mới và biết ứng dụng vào sản xuất Đồng thời trong nội dunggiáo dục và đào tạo, chính phủ các nước ASEAN luôn chú trọng bản sắc dân tộc,giáo dục tinh thần tự lực tự cường có trách nhiệm đối với sự phồn vinh của đấtnước, có trình độ tay nghề cao, có tinh thần cần cù sáng tạo và nề nếp kû luật laođộng; từng bước làm thay đổi cách suy nghĩ, phương thức lao động và thói quen củanền sản xuất nông nghiệp lạc hậu trước đây để thích ứng với những đòi hỏi của pháttriển sản xuất kinh doanh trong thời kỳ hiện nay Nhờ vậy mà nguồn lực con ngườitrong các nước này được sử dụng ngày càng hợp lý và có hiệu quả hơn.
Những giải pháp nêu trên đã làm cho nền kinh tế các nước ASEAN khôngnhững tăng trưởng nhanh mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, tạo ramôi trường thuận lợi để mọi người có thể tự tìm được việc làm và tăng thu nhập, gópphần thúc đẩy nền kinh tế-xã hội của mỗi nước ngày càng phát triển cao
chương 2 thực trạng việc làm trong lao động nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay
2.1 Vài nét về lực lượng lao động nông nghiệp nông thôn
2.1.1 Số lượng lao động
Tính đến thời điểm điều tra về lao động việc làm (1-4-2009) dân số nước ta cókhoảng 85.789.000 ( người) Trong đó ở khu vực nông thôn là 60.400.000 người,chiếm 70,4% so với cả nước ĐiÒu này đồng nghĩa với việc lao động nông nghiệp
và nông thôn chiếm hơn 2/3 lao động của cả nước Ở khu vực nông thôn số nhânkhẩu từ 15 tuổi trở lên so với dân số của năm 2000 chiếm 66 % và năm 2005 là
Trang 30chiếm 67,75% Số liệu trên cho thấy 2/3 dân số nông thôn từ 15 tuổi trở lên Số laođộng trong độ tuổi lao động (nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi).Năm 2000 chiếm 58,74% và năm 2005 chiếm 59,17% dân số nông thôn Nh vậy,quá nửa dân số nông thôn trong độ tuổi lao động, đây là một nguồn lực quý báu đểphát triển nền sản xuất xã hội.
Lực lượng lao động (gồm những người từ 15 tuổi trở lên đang có việc làmhoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu việc làm ) khá lớn Theo thống kê về laođộng việc làm năm 2000 lực lượng lao động của cả nước là 39,783 triệu người Sốngười đủ 15 tuổi trở lên thường xuyên có việc làm trong 12 tháng qua là 37,731triệu người, chiếm 95,56% lực lượng lao động thường xuyên Cũng trong năm 2000
tư lệ tham gia lực lượng lao động thường xuyên trong dân số từ đủ 15 tu«Ø trở lên
là 71,19%, trong khi đó ở khu vực thành thị là 62,38% còn ở nông thôn là 74,20%cao hơn khu vực thành thị và mức trung bình của cả nước
Lực lượng lao động ở khu vực nông thôn chiếm tư lệ cao trong tổng lực lượnglao động của cả nước Năm 1999 có 29,328 triệu lao động chiếm 80,94%; năm 2000
có 30,963 triệu lao động chiếm 79,80%, năm 2001 có 31,757 triệu lao động chiếm80,55%; năm 2005 có 34,363 triệu lao động chiếm 77,71%
Bảng 1: Lực lượng lao động khu vực nông thôn và cả nước qua các năm.
Năm Lao động cả nước
(tr.người)
Lao động khu vực nông thôn (tr.người)
Tỉ trọng Lao động nông thôn ( %)
Trang 312005 42,785 34,363 77,71
Nguồn : Thực trạng lao động việc làm các năm 1999,2000,2001,2005 Bộ lao
động &thương binh xã hội và tổng cục thống kê.
Thông qua số liệu trên ta thấy lực lượng lao động nông nghiệp, nông thôn có
xu hướng giảm đi một cách tương đối trong mÂy năm qua, nhưng vẫn còn chiếm77,71% lực lượng lao động của cả nước
2.1.2 Trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động khu vực nông thôn còn thấp và thấp hơn nhiều so với khu vực thành thị
Trình độ học vấn của lao động khu vực nông thôn còn thấp và thấp hơn nhiều
so với khu vực thành thị Năm 2004, tỉ lệ người chưa tốt nghiệp cấp 1 trong lựclượng lao động của khu vực nông thôn vẫn còn chiếm 12,99%, trong khi đó ở khuvực thành thị chỉ có 5,93% Tỉ lệ tốt nghiệp cấp 3 của lực lượng lao động ở khu vựcnông thôn chỉ có 20%, trong khi đó ở thành thị là 56,42% điều đó khiến cho lớphọc bình quân một người ở khu vực nông thôn là9/12
Trong điều kiện hiện nay rất cần lao động có chuyên môn, song lao động cóchuyên môn kỹ thuật ở nông thôn hiện tại vẫn còn chiếm tư lệ rất thấp Năm 2004 ởkhu vực nông thôn Việt nam có 3137,7 ngàn lao động có trình độ chuyên môn kỹthuật, chiếm 8,8% so với lực lượng lao động trong khu vực này Hàng năm, laođộng có chuyên môn kỹ thuật trong nông thôn có tăng lên nhưng số lượng tăng và
Trang 32tỉ lệ tăng còn chậm Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật năm 2004 so vớinăm 1999 bình quân hàng năm tăng được 179,2 ngàn người, với tốc độ tăng là1,4%/năm, trong khi đó ở khu vực thành thị tăng được 483,7 ngàn người, tốc độtăng là 15,4%/năm.
Số lao động trong nông thôn được đào tã không đồng đều giữa các tỉnh Đếntháng 10/2003 ở một số tỉnh vẫn còn rất ít người lao động đã qua đào tạo nh ở LaiChâu chỉ có 3.555 người trong tổng số 891.000 người dân toàn tỉnh, Kon tum chỉ có2.914 người trong tổng số 344.000 người lao động
Đối với cán bộ các HTX, trình độ quản lý còn thấp Tổng kết 1.347 HTX đãchuyển đổi theo Luật HTX ở 10 tỉnh phía Bắc cho thấy số chủ nhiệm HTX có trình
độ đại học chỉ chiếm 6,3%, trung cấp chiếm 13,7%, sơ cấp chiếm 22,4% và chưaqua đào tạo chiếm 57,5% Số kế toán trưởng có trình độ đại học chỉ chiếm 37,1%,trung cấp chiếm 12,5%, sơ cấp chiếm 48% và chưa qua đào tạo chiếm 37,1%.Không ít chủ nhiệm HTX, nhất là vùng sâu, vùng xa và miền núi mới chỉ qua trình
độ văn hoá cấp 1, kế toán trưởng mới qua lớp tập huấn ngắn hạn
2.1.3 Do lao dộng có trình độ chuyên môn kĩ thuật không nhiều,nên hầu hết lao động nông thôn nước ta là lao động nông nghiệp
Do lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật không nhiều, nên hầu hết lao
Trang 33động ở nông thôn nước ta là lao động nông nghiệp, số lao động nông nghiệp kiêmthêm các ngành nghề khác và lao động thuộc các ngành nghề phi nông nghiệpkhông nhiều
Theo số liệu điều tra lao động việc làm năm 2006 cả nước có 31,725 triệungười làm việc trong ngành nông nghiệp, chiếm 59,69% so với tổng số lao động cảnước, giảm hơn 6,6% so với lao động năm 1999 Cả nước có 7,45 triệu người làmviệc trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 19,45% so với tổng số của năm
2006, so với năm 1999 tăng 4,52% Năm 2006 cả nước có 10,555 triệu người làmviệc trong ngành dịch vụ, chiếm 21,14% so với tổng số lao động của cả nước, so vớinăm 1999 tăng 3,68% , trong năm 2006 khu vực lao động nông thôn qua điều tra có31,806 triệu người thì có 23,585 triệu lao động làm việc trong ngành nông-lâm-ngưnghiệp, chiếm 73,15% so với tổng số lao động, có 3,467 triệu lao động làm việctrong ngành công nghiệp và xây dựng, chiếm 10,19% so với tổng số, có 4,754 triệulao động làm việc trong ngành dịch vụ chiếm 16,66% so với tổng số lao động của cảnước Như vậy, đại bộ phận lao động nông thôn hoạt động trong các ngành nông-lâm-ngư nghiệp; các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ có xu hướng hiện nay
là đẩy mạnh đầu tư phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ trong nông thôn, nhằm
Trang 34tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân, góp phần tích cực vào quá trìnhCNH - H§H nông nghiệp, nông thôn.
2.2 Thực trạng về việc làm trong nông nghiệp, nông thôn nước ta
2.2.1.1.Thời gian sử dụng lao động trong khu vực nông thôn
Nhiều cuộc điều tra lao động việc làm cho thấy thời gian sử dụng lao động khuvực nông thôn thấp chỉ có 20% người lao động làm việc 220 ngày công/năm, còn lạilàm việc dưới 200 ngày công/năm, trong đó 19% chỉ làm việc trong 90 ngàycông/năm, bình quân 4-5 h/ngày
Tính chung ở nông thôn còn khoảng 30 - 40% thời gian nhàn rỗi chưa đượchuy động vào sản xuất, tương ứng với 1,2 tỉ ngày công, hay tương đương với trên 5triệu người chưa có việc làm Mới đây, cuộc điều tra và thực trạng lao động việclàm ở nông thôn của Bộ lao động thương binh và xã hội cho thấy tỉ lệ thời gian laođộng được sử dụng ở nông thôn là 78,28% vào năm 2006, cao hơn so với năm 2001( 75,9%) Trong đó các vùng núi và trung du phía Bắc, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
Trang 35có tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở khu vực nông thôn cao hơn tỉ lệ trungbình của cả nước Năm 2002, tỉ lệ thời gian lao động ở khu vực nông thôn giảmđáng kể so với năm 2001 (giảm từ 75,9% năm 2001 xuống còn 73,88% năm 2002).Năm 2006 tỉ lệ này được nâng lên là 78,28% trong đó Tây nguyên là vùng có tỉ lệthời gian sử dụng cao nhất (78,35%), tiếp đến là Đông Nam Bộ (76,70%), DuyênHải Nam Trung Bộ (73,67%), Đồng bằng sông Hồng (73,42%), Đồng bằng sôngCửu Long (73,11%), Tây Bắc (72,35%), Bắc Trung Bộ (71,78%) và Đông Bắc Bắc
Bộ (71,38%) Trong cơ cÂu thời gian lao động sử dụng ở khu vực nông thôn thìthời gian giành cho trồng trọt vẫn chiếm tư lÔ lớn 60,67% vào năm 2007
Có thể nêu ra một số nguyên nhân của thực trạng trên như sau:
Một là : Đất đai bình quân đầu người thấp (diện tích đất nông nghiệp bìnhquân đầu người nước ta 0,1ha/người, xếp thứ 9/10 nước Đông Nam ¸) Trong khi
đó, với tác động của quá trình đô thị hoá, xây dựng các công trình thủ lợi , xây dựngcác nhà máy khu công nghiệp, khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, dothiên tai lò lụt sãi mòn, nở đất Mỗi năm nước ta giảm hơn 2 vạn ha đất nôngnghiệp Mặt khác dân số nước ta ngày càng tăng theo kết quả tổng điều tra dân sốngày 1/4/2009, cả nước có 86,789 triệu người, trong đó số lao động ở nông thôn
Trang 36chiếm 71,5% So sánh giữa hai thời điểm điều tra dân số năm (1999 -2009), trongvòng 10 năm dân số nước ta tăng gần 11 triệu người, đồng thời mật độ dân số phân
bố không đồng đều giữa các vùng (đồng bằng sông Hồng 1.180 người/km2; đồngbằng sông Cửu Long 408 người/km2; vùng Tây Bắc và Tây Nguyên chỉ 60người/km2)
So sánh sự biến động giữa hai yếu tố đất nông nghiệp và dân số những nămgần đây cho thấy từ năm2002 đến 2006, đất nông nghiệp cả nước tăng bình quânmỗi năm 178,8 ngàn ha, tăng 0,6%/năm Trong khi đó tốc độ tăng dân số mỗi năm
là 1,3%/năm, số lao động mỗi năm tăng trên 1 triệu người (năm2005 / 2006 tăng1,05 triệu người ) , dẫn đến diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người giảmxuống còn 1,1%/năm Mặt khác trong những năm gần đây do sự mở rộng các khucông nghiệp,các khu đô thị.Do đó diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đitrong khi đó số lượng lao động mỗi năm ngày càng tăng Do đó không đủ việc làm
để cân đối cho số lao động tăng thêm và gần chục triệu lao động đang thiếu việc làm ởnông thôn
Hai là : Nông nghiệp có tính thời vụ cao đã tạo ra một thời gian nhàn rỗi lớnlao động nông thôn
Trang 37Ba là : Do sự đa dạng hoá của nông nghiệp còn ở mức thấp, cùng với sự pháttriển thấp kém của công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động sản xuất phinông nghiệp trong nông thôn là một nguyên nhân căn bản đã hạn chế mở rộng việclàm trong khu vực này
2.2.1.2 Tình trạng thiếu việc làm của lao động nông thôn
Lao động trong nông thôn được phân bố không đồng đều giữa các vùng trong
% so Với lực lượng L§
nông thôn
Số lượn g
% so Với l.ực lượng L§
nông thôn
Số lượn g
% so với l.ực lượng L§
nông thôn
Số lượn g
% so với l.ực lượng L§
nông thôn
Số lượn g
% so với l.ực lượng L§ nông thôn
Trang 38Cửu Long
Nguồn: Số liệu thống kê thực trạng lao động - việc làm của Bộ lao động
thương binh xã hội các năm 1999,2001,2003,2004,2008.
Qua bảng trên ta thấy số lượng lao động nông nghiệp,nông thôn giữa các vùngphân bố không đồng đều, nếu Đồng bằng sông Hồng 2300 ngàn người cao nhất thìTây Nguyên chỉ có 160,2 ngàn người thấp nhất trong cả nước (năm 1998) Trongkhi đó cả nước năm 1999 có 3683 ngàn người(chiếm 18,8%) thì năm 2008 cả nước
có 9220 ngàn người (chiếm 28,2%) tăng 4337 ngàn người Qua đó có thể kết luậnrằng lao động thiếu việc làm khu vực nông thôn gày càng tăng nhanh nếu không cógiảI pháp khắc phục thì gây hậu quả không nhỏ đến sự phát triển kinh tế- xã hội
- Xét theo cơ cấu ngành kinh tế thì số lượng và tỉ lệ lao động thiếu việc làm ởkhu vực nông thôn được phân bổ nh sau:
Ngành sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp có 6.991.718 người, chiếm85,06% ; ngành công nghiệp chế biến có 327.053 người, chiếm 3,98%; ngànhthương nghiệp sửa chữa xe có động cơ có 168.395 người chiếm 2,05% ; ngành thủsản có 118.329 người chiếm 1,44% Còn lại là các ngành khác chiếm tỉ lệ từ 0,1 -1% Qua số liệu trên có thể thấy được, số người thiếu việc làm ở khu vực nông thôn chủyếu vẫn nằm ở khu vực nông nghiệp
Trong cơ cÂu chia theo thành phần kinh tế thì số người 15 tuổi trở lên hoạtđộng kinh tế thường xuyên thiếu việc làm nông thôn chủ yếu tập trung ở thành thị
Trang 39kinh tế ngoài quốc doanh (theo số liệu điều tra năm 2008 thì khu vực ngoài quốcdoanh là 14.083.320 người chiếm 95,34%,tiếp đến khu vực quốc doanh có1.112.305 người, chiếm 4,36% ) Các khu vực thành phần kinh tế khác chiếm 1 tỉ lệkhông đáng kể Nếu so với năm 1999 số người thiếu việc làm ở nông thôn thuộckhu vực kinh tế ngoài quốc doanh tăng 210,74%, với mức tăng tuyệt đối là 787.009người Khu vực quốc doanh tăng 106,18%, với mức tăng tuyệt đối là 57.835 người.Khu vực kinh tế nước ngoài tăng 332,59%, với mức tăng tuyệt đối là 4.509 người.
Sự tăng lên nhanh chóng của lao động thiếu việc làm ở khu vực ngoài quốc doanh(từ 49,04% năm 2001 lên 95,34% năm 2008) chứng tỏ khu vực này đang gặp nhiềukhó khăn trong tạo việc làm cho người lao động
Mặt khác, theo điều tra số người thiếu việc làm ở khu vực nông thôn năm
1999 chủ yếu vẫn là lao động hộ gia đình, (có 3.446.346 người chiếm 46,70% sovới tổng số lao động thiếu việc làm ở khu vực nông thôn) Tiếp đến là chủ kinh tế
hộ và chủ các công việc tự làm (có 2.870.724 người chiếm 38,90%); người làmcông ăn lương (có 904.594 người chiếm 12,60%) ; Các loại khác chiếm tỉ lệ khôngđáng kể
Bảng 3 : Phân bổ lao động nông nghiệp, nông thôn theo các vùng kinh tế
và cả nước
Trang 40Vùng kinh tế
NôngLâm Ngư(%)
CN &
XD (%)
Dịch vụ(%)
NôngLâm Ngư(%)
CN &
XD %)
Dịchvụ(%)
Nguồn : điều tra lao động việc làm toàn quốc năm 2000 - 2005 của Bộ lao
động thương binh xã hội
Qua bảng trên ta thấy tình hình phân bổ lao động nông nghiệp,nong thôn giữacác vùng trong cả nước rất khác nhau.Nếu năm 2000 ở đồng bằng sông Hồng phân
bổ lao động Nông -Lâm- Ngư nghiệp là75,21% thì đồng bằng sông Cửu Long là68,21%,thấp hơn 7% so với đồng bằng sông Hồng và 8,43% so với cả nước.Trongkhi đó ở Tây Bắc chiến tới 97,84% cao nhất trong cả nước.Năm 2005 tỉ lệ lao độngtrong Nông -Lâm-Ngư của đồng bằng sông Hồng là 56% thấp hơn mức trung bìnhcủa cả nước 8,66%(cả nước 64,66%),khi đó đồng bằng sông Cửu Long là 54,01%thấp hơn 4,09%so với đồng bằng sông Hồng và 10,65%so với cả nước
Nguyên nhân chủ yếu của sự phân bổ lao động nông nghiệp ,nông thôn khôngđồng đề trên là do tình hình kinh tế xã hợi giữa các vùng không đồng đều
Việc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn đã được