- Trình bày đợc quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện.. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRO
Trang 1Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực Tuần: 28 - Tiết: 54.
Ngày soạn: …/03/2010
PHẢN XẠ KHễNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ Cể ĐIỀU KIỆN
I MỤC TIấU
1 Kiến thức
- Phân biệt đợc phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Trình bày đợc quá trình hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ
cũ, nêu rõ các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện
- Nêu rõ ý nghĩa của phản xạ có điều kiện đối với đời sống
2 Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích tình hình
- Rèn t duy so sánh, liên hệ thực tế
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, chăm chỉ
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm, sự hình thành và ức chế của phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện, so sánh tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện
- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trớc nhóm, tổ, lớp
III PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp - tìm tòi
- Trình bày 1 phút
- Trực quan
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY - HỌC
Trang 2Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
- Tranh ảnh phóng to hình 52 (13)
- Mỏy chiếu
- Phiếu
- Bảng ghi nội dung bảng 52.2
V TIẾN TRèNH DẠY - HỌC
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Vỡ sao ta cú thể xỏc định được õm phỏt ra từ bờn phải hay trỏi?
TL: Ta cú thể xỏc định được õm phỏt ra từ bờn nào là nhờ nghe bằng 2 tai, nếu õm phỏt ra ở bờn phải thỡ súng õm truyền đến tai phải trước tai trỏi và ngược lại
3 Bài mới
Mở bài: Em hãy giải ô chữ: Phản ứng của cơ thể trả lời kích thích môi trờng
thông qua hệ thần kinh gọi là gì? PHảN Xạ.
Một Em nhắc lại cho cả lớp nghe thế nào là phản xạ?
GV giới thiệu: Có 2nhómphản xạ là: phản xạ không điều kiện
phản xạ có điều kiện.
Sự hình thành các phản xạ mới và ức chế các phản xạ cũ, các điều kiện cần khi thành lập các phản xạ có điều kiện ntn? ý nghĩa của phản xạ có
điều kiện đối với đời sống ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài mới
Hoạt động 1
Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện
- GV yêu cầu các nhóm
nhỏ làm bài tập mục
tr166 SGK
- GV yêu cầu nghiên cứu
thông tin tr.166 chữa bài
tập
- GV chốt lại đáp án
đúng
+ Phản xạ không điều
kiện 1,2,4
+ Phản xạ có điều kiện:
- HS đọc kĩ nội dung bảng 52.1
- Trao đổi nhóm nhỏ hoàn thành bài tập
- Một số nhóm đọc kết quả
- HS tự thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức
- Đối chiếu với kết quả
bài tập sửa chữa, bổ sung
- Một vài HS phát biểu,
- PXKĐK: là phản xạ sinh
ra đã có không cần phải học tập
Trang 3Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
3,5,6
- GV yêu cầu HS tìm
thêm ví dụ cho mỗi loại
phản xạ
- GV hoàn thiện lại đáp
án rồi chuyển sang hoạt
động 2
- GV Nh vậy điểm Phân
biệt đợc phản xạ không
điều kiện và phản xạ có
điều kiện?
lớp nhận xét bổ sung
- HS nhắc lại KN
- PXCĐK: là phản xạ đợc hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập và rèn luyện
Một Em nhắc lại cho cả lớp nghe về các khâu của một cung phản xạ?
(GV ghi lên góc bảng)
Hoạt động 2
Sự hình thành phản xạ có điều kiện
- GV cho HS quan sát
H52-1 và 52-2
- GV giới thiệu Nhà sinh
lí học ngời Nga:
yêu cầu nghiên cứu thí
nghiệm của Paplốp
Chỉ ra: Kích thích, p.ứng
tơng ứng và Các khâu
của phản xạ trong thí
nghiệm 1;2.
Trình bày thí nghiệm
thành lập phản xạ tiết
n-ớc bọt khi có ánh đèn và
kết quả thí nghiệm?
- GV chiếu TN52-3ê
và52-3B yêu cầu hoạt động
nhóm:
- HS thấy đợc 2 phản xạ
- HS quan sát kĩ hình 52-3 đọc kĩ chú thích tự thu nhận thông tin
- Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến nêu đợc kết quả tiến hành thí nghiệm:
+ Khi bật đèn, vùng thị giác ở vỏ não bị hng phấn.
+ Khi cho chó ăn vùng ăn uống ở vỏ não bị hng phấn.
+ Khi vừa bật đèn, vừa cho chó ăn vùng thị giác
và vùng ăn uống cùng hng phấn sẽ hình thành đờng liên hệ tạm thời nối liền giữa 2 vùng này.
+ Kết quả là khi bật đèn thì vùng ăn uống cũng nhận đợc thông tin dẫn
đến chó cũng tiết nớc bọt.
1 Kích thích có điều kiện là: ánh đèn, kích thích không điều kiện là thức ăn.
2 Phải có sự kết hợp
1 Hình thành phản xạ có
điều kiện
Trang 4Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
1 Trong thí nghiệm đâu
là kích thích có điều kiện
và đâu là kích thích
không điều kiện?
2 Để thành lập đợc
phản xạ có điều kiện cần
những điều kiện gì?
3 Thực chất của việc
thành lập phản xạ có điều
kiện là gì?
- GV cho gọi HS lên
trình bày
- GV yêu cầu HS lấy ví
dụ PXCĐK thực tế.
- GV có thể mở rộng
thêm đờng liên hệ tạm
thời giống nh bãi cỏ nếu
ta đi thờng xuyên sẽ có
con đờng mòn, ta không
đi nữa cỏ sẽ lấp kín.
- GV yêu cầu HS liên hệ
thực tế tạo thói quen tốt
- Trong thí nghiệm trên
nếu ta chỉ bật đèn mà
không cho chó ăn nhiều
lần thì hiện tợng gì xảy
ra?
Các Em suy nghĩ cho
biết sự hình thành và ức
chế của phản xạ có điều
kiện có ý nghĩa gì đối với
đời sống?
- GV nhận xét, sửa chữa,
hoàn thiện các ví dụ của
HS
giữa kích thích có điều kiện và kích thích không
điều kiện.
Quá trình kết hợp phải
đợc lặp lại nhiều lần
3 Thực chất của sự thành lập PXCĐK là sự thành lập đờng liên hệ tạm thời.
- HS vận dụng kiến thức ở trên nêu đợc các điều kiện để thành lập phản xạ
có điều kiện
- HS lấy ví dụ PXCĐK thực tế
- HS nêu đợc: Chó sẽ tiết nớc bọt ít dần và ngừng khi có ánh đèn nữa
Đảm bảo sự thích nghi với điều kiện sống luôn thay đổi
- HS dựa vào hình 52 kết hợp kiến thức về quá
trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện lấy
ví dụ
- Một vài HS nêu ví dụ
- Điều kiện thành lập PXCĐK:
+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện + Quá trình kết hợp phải
đ-ợc lặp lại nhiều lần
- Thực chất của sự thành lập PXCĐK là sự thành lập
đờng liên hệ tạm thời
2 ức chế phản xạ có điều kiện
- Khi PXCĐK không đợc củng cố thì sẽ mất dần
- ý nghĩa:
+ Đảm bảo sự thích nghi
của cơ thể với môi trờng luôn thay đổi
+ Hình thành các thói quen tập quán tốt với con ngời
Hoạt động 3
So sánh tính chất của pxcđk và pxkđk
Trang 5Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
- GV yêu cầu HS hoàn
thành bảng 52.2 tr.168
- GV chốt lại đấp án
đúng
- GV yêu cầu HS đọc
kĩ thông tin:
Mối quan hệ giữ phản xạ
có điều kiện với phản xạ
không điều kiện?
- GV chuẩn hoỏ
- Hs dựa vào kiến thức của mục I và II thảo luận nhóm làm bài tập
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng phụ, lớp nhận xét
bổ sung
- HS tự rút ra kết luận
- Tính Chất (Nội dung bảng)
- Mối quan hệ giữa phản xạ
có điều kiện với phản xạ không điều kiện:
+ PXKĐK là cơ sở thành lập PXCĐK
+ Phải cú sự kết hợp giữa kớch thớch cú điều kiện và kớch thớch khụng điều kiện (kớch thớch coự ủieàu kieọn phaỷi taực ủoọng trửụực kớch thớch khoõng ủieàu kieọn moọt thụứi gian ngaộn)
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
VI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
1 Em cho bieỏt caực phaỷn xaù sau thuoọc loaùi phaỷn xaù naứo ?
A Phaỷn xaù buự tay ụỷ treỷ em
B Caự heo laứm xieỏc
C Cho Cỏ ăn – Ao Cỏ Bỏc Hồ
D Caự heo ủoọi boựng
2 ẹieàu kieọn thaứnh laọp phaỷn xaù coự ủieàu kieọn ?
VII DẶN Dề
- Học bài và trả lời câu hỏi
- Đọc phần “Em có biết”
- Nghiên cứu trớc bài 52
Bổ sung kiến thức sau tiết dạy.