Kiến thức: - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.. - Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học.. Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học, giáo dục tư t
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn :06/03/2011 TIẾT:131, 132 Ngày dạy:07/03/2011
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức: - Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng : - Tiếp cận một văn bản nhật dụng.
3 Thái độ: - Nghiêm túc trong giờ học, giáo dục tư tương học sinh thông nội dung một số văn bản nhật
dụng
III Chuẩn bị:
- Tích hợp tất cả các văn bản đó học từ lớp 6 đến lớp 9
- GV: bảng phụ
- HS: Soạn kỹ bài theo hướng dẫn của giáo viên
IV.Tiến trình lên lớp:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh + kết hợp KT trong giờ học.
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Trong chương trình Ngữ văn THCS các em đã được tìm hiểu một hệ thống các văn bản nhật dụng Giờ học này chúng ta cùng ôn tập lại toàn bộ nội dung, kiến thức cần nắm chắc ở các văn bản này
* Hoạt động 1: Khái niệm văn bản nhật
dụng
- HS đọc khái niệm văn bản nhật dụng
- HS trao đổi, thảo luận
? Từ KN này ta cần lưu ý những điểm nổi bật
nào
? Cho biết các văn bản nhật dụng đã được
học thuộc những đề tài nào
HS: Thảo luận trình bày
? Văn bản nhật dụng trong chương trình có
chức năng gì?
HS: Trả lời
? Trong khái niệm văn bản nhật dụng có đề
cập tới tính cập nhật, em hiểu tính cập nhật ở
đây như thế nào
? VB nhật dụng có tính cập nhật như trên ,
I Khái niệm văn bản nhật dụng:
1 Khái niệm:
- Không phải là khái niệm thể loại
- Không chỉ kiểu văn bản
- Chỉ đề cập tới chức năng, đề tài và tính cập nhật của ND văn bản
2 Đề tài:
- Đề tài rất phong phú: thiên nhiên, môi trường, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội
3 Chức năng:
Đề cập, bàn luận, thuyết minh , tường thuật, miêu
tả, đánh giá những vấn đề, những hiện tượng gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng
4 Tính cập nhật:
Là gắn với cuộc sống bức thiết, hằng ngày, song tính bức thiết phải gắn với những vấn đề cơ bản của cộng đồng, cái thường nhật phải gắn với những vấn đề lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội
Như vậy : việc học VB nhật dụng sẽ tạo điều kiện tích cực để thể hiện nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với xã hội, thâm nhập thực tế cuộc sống
Trang 2vậy việc học VB nhật dụng có ý nghĩa gì.
? Hãy cho biết việc học các văn bản nhật
dụng có nên tách khỏi các tác phẩm văn học
khác trong môn Ngữ văn hay không Vì sao?
- HS thảo luận, phát biểu,
- Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 2: Hệ thống nội dung văn bản
nhật dụng.
5 Lưu ý:
Những văn bản nhật dụng trong chương trình là một bộ phận của môn Ngữ văn, VB được chọn lọc phải có giá trị văn chương ( không phải là yêu cầu cao nhất song đó vẫn là một yêu cầu quan trọng) đáp ứng được yêu cầu bồi dưỡng kiến thức và rèn luyện kỹ năng của môn Ngữ văn
II Hệ thống nội dung văn bản nhật dụng
T.T
1
Cầu Long Biên-chứng
nhân lịch
sử
- Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử
Tsự + Mtả+ B.cảm
6
cảnh
3 Bức thư của thủ lĩnh da
đỏ
- Quan hệ giữa thiên nhiên
và con người
trường và trẻ em
6 Cuộc chia tay của những
con
búp bê
7
thuốc lá
- TM + NL+
BC-8
Trang 311 Tuyên bố thế giới
12 Đấu tranh cho 1 thế giới
hoà
bình
- Chống chiến tranh , bảo
9
13
- Phong cách Hồ Chí
Minh
- Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- T.sự + N luận
9
4 Củng cố, dặn dò: GV hệ thống bài
+ Khái niệm nhật dụng + ND các văn bản nhật dụng - Sưu tầm một VB nhật dụng từ các phương tiện thông tin đại chúng mà em cập nhật được - Học bài , chuẩn bị bài : Chương trình địa phương
5 Rút kinh nghiệm:………
………
*****************************************
Trang 4TUẦN 28 Ngày soạn :06/03/2011 TIẾT:133 Ngày dạy:07/03/2011
CH
ƯƠNG TR Ì NH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TIẾNG VIỆT)
I Mục tiêu cần đạt: Giúp HS
- Nắm được cấu tạo của ngữ pháp của câu tiếng việt: các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu, qua đó củng cố và nâng cao hiểu biết về đặc trưng cơ bản của câu
- Có năng lực lĩnh hội và phân tích được cấu tạo ngữ pháp của câu Từ đó nâng cao kĩ năng nói và viết tiếng việt phù hợp với chuẩn mực ngữ pháp của câu,
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, bài soạn
- HS :chuẩn bị bài theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp:
1.Tổ chức:
2 Kiểm tra: - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: I Bài học
? Gọi HS đọc ví dụ sgk
HS:Thảo luận trả lời các câu hỏi
GV: Chốt
GV hướng dẫn HS thực hiện ghi nhớ
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập
I Bài học
1 Ví dụ (SGK)
a
(1) - hoa / lại nở
- chim / lại hót
- mặt trời / lại rực rỡ (2) - thầy giáo / về nghỉ hưu tại quê hương mình (3) - thầy / tuổi cao sức yếu , tấm lòng ưu ái của thầy / vẫn bừng cháy sông Pa
(4) - người ta / thấy của mình, thầy / đi về (5) - người thầy giáo ấy / là Nay Der
b (1) - Có hai cum C-V
Câu (4) - một cụm C-V(v1,v2)
2 Nhận xét:
a
- Câu1 có 3 cum C-V không bao chứa nhau; câu 3
có 2 cụm C-V không bao chứa nhau ; câu 4 có 2 cụm C-V bao chứa nhau (cụm C-V lớn''người ta/ thấy mình'' năm ngoài bao cụm c- v nhỏ ''thầy / đi về ''
b
(1) - Có hai cum C-V
Câu (4) - một cụm C-V(v1,v2)
c - Câu đơn : câu 2-,5(a) câu 1,2,4(b)
- Câu ghép: câu 1,3 đoan trích a
3 Ghi nhớ ( SGK)
II Luyện tập
Trang 5- GV đánh giá c câu có hai vế nối nhau bằng từ nối ''còn''.
*Bài tập 2
(1)Người / đem vừa tậu =>câu đơn
(2)Bụt / lại hiện tre=> câu đơn
(3) Cây tre / mọc càng cao, bóng chiếc áo/ ngả
C V c v
càng rộng => câu ghép (4) Bóng / đổ đến đâu, người ta / trồng đấy => C V c v
câu ghép (5) Cây tre/ cao vút lên mãi, giống tre/ đẻ lan thêm C V c v
ra, người/ cứ theo dần => câu ghép (6) Cuối cùng, Người / đẩy được biển => câu đơn C V *Bài tập 3 - Các câu ghép: (1) Gà vừa bay tới, Cóc đã ra hiệu cho Cáo ở đằng sau nhảy tới, cắn vào cổ và cắp đi (3) Chó vừa xông ra khỏi cữa, Cóc đã làm hiệu cho Gấu tiến lên, quật Chó chết tươi (8) Hễ khi nào lâu ngày thì cậu nhắn ta (10) Cóc về thì ruộng đồng (11) Từ đó, hễ cóc trời mưa. - Nối nhau băng các QHT, cặp từ hô ứng *Bài tập 4 - Câu đơn 4 Củng cố, dặn dò, hướng dẫn tự học : -Học thuộc ghi nhớ SGK -Việc sử dụng câu trong nói, viết - Xem lại bài - Ôn lại các kiến thức “Bài nghị luận về một bài thơ đoạn thơ” - Chuẩn bị giờ sau viết bài làm văn số 7 V Rút kinh nghiệm:……….
………
**************************************************
Trang 6TUẦN 28 Ngày soạn :
06/03/2011
TIẾT:134, 135 Ngày dạy:08/03/2011
Tập Làm Văn:
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Bài tập làm văn số 7 nhằm đánh giá HS ở các phương diện chủ yếu sau
2 Kĩ năng - Biết cách vận dụng các kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện
(hoặc đoạn trích), bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở các tiết trước đó - Có kỹ năng làm bài tập làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả, …)
3 Thái độ: - Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các
phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh,.… trong quá trình làm bài
II Chuẩn bị:
- GV: Đề kiểm tra + đáp án chấm bài
- HS: Ôn luyện kỹ cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ + giấy, bút
III Tiến trình lên lớp:
1.Tổ chức :
2 Kiểm tra: -Sự chuẩn bị đồ dùng cho giờ viết bài (giấy, bút ) của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Trong những giờ trước các em đã hiểu được nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ là gì, nắm được cách làm dạng bài này Để vận dụng các kiến thức đã học ở dạng bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, giờ học hôm nay chúng ta cùng thực hành tạo lập dạng văn bản này
*Hoạt động 1: Đề bài
- GV chép đề bài lên bảng
- HS đọc lại đề
? Xác định yêu cầu của đề (kiểu văn bản cần tạo
lập, vấn đề nghị luận)
? Văn bản tạo lập cần đảm bảo những nội dung gì
GV nêu yêu cầu về hình thức của bài viết
*Hoạt động 2 Hình thức:
-Bố cục đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
-Giữa các phần các đoạn phải đảm bảo sự liên kết
chặt chẽ với nhau
-Bài viết trình bày sạch đẹp, khoa học
*Hoạt động 3 Thái độ:
-Nghiêm túc, tích cực trong giờ viết bài
-Bài viết thể hiện được các kiến thức, kỹ năng đã
học trong bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
I Đề bài : Trình bày cảm nhận của em về bài
“ Sang Thu” của Hữu Thỉnh
II.Yêu cầu chung.
1.Nội dung
-Thể loại: Nghị luận về một bài thơ
-Vấn đề nghị luận: nét đặc sắc của bài thơ
III Đáp án chấm.
1 Mở bài: (2 điểm)
Giới thiệu bài thơ “Sang Thu”, nêu ý kiến
khái quát của mình về sự biến chuyển của
đât trời cuối Hạ đầu Thu trong bài thơ
2.Thân bài: (6 điểm)
+ Phân tích, nêu nhận xét, đánh giá về nội dung, nghệ thuật trong bài thơ:
- Hình ảnh, tín hiệu của mùa thu: khổ thơ 1 ->Tác giả cảm nhận bằng một tâm hồn nhạy cảm, gắn bó với cuộc sống nơi làng quê
- Quang cảnh đất trời khi sang thu: nghệ
Trang 7trong bài thơ 3 Kết bài: (1 điểm)
- Khẳng định vấn đề: với sự cảm nhận tinh tế,bằng nhiều giác quan nhà thơ đó cho ta thấy rừ sự biến chuyển nhẹ nh#ng của đất trời cuối hạ đầu thu
4 Hình thức (1 điểm)
- Trình bày sạch đẹp, khoa học, bố cục mạch lạc, rõ ràng
4 Củng cố- dặn dò
- GV thu bài -Nhận xét giờ viết bài:
- GV củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản
- GV nêu YC về nhà với HS : Lập dàn ý chi tiết cho đề văn trên
- Soạn bài: “Bến quê”
IV Rút kinh nghiệm
*************************************************************