HOÀNG VĂN SƠN Lớp: CDTH4BĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giáo viên hd: Vũ Đình Phái HÀ NỘI 04/2015 LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, để có được sự tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam, một nhân tố quan trọng trong côn
Trang 1HOÀNG VĂN SƠNLớp: CDTH4B
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI 04/2015
Trang 2HOÀNG VĂN SƠN Lớp: CDTH4B
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Giáo viên hd: Vũ Đình Phái
HÀ NỘI 04/2015
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, để có được sự tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam, một nhân tố quan trọng trong công công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước là đưa các ứng dụng Khoa học – Kỹ thuật vào quá trình sản xuất của quản lý Và một trong các hệ thống quản lý điển hình, đó là quản lý bán hàng Việc áp dụng công nghệ thông tin đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý bán hang, giúp doanh nghiệp quản lý thông tin về vật tư, hàng hóa, thông tin về khách hàng, nhân viên làm việc, xử lý in ấn hóa đơn bán hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện
Trang 3một cách cụ thể, chi tiết, thực tế để đạt được hiểu quả cao nhất trong quản lý, đem lại doanh thu và lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Với mục đích học tập tốt môn Phân tích và Thiết kế hệ thống và bước đầu làm quen với một quy trình thực tế về công nghệ thông tin em đã chọn đề tài thiết kế và quản lí bán hàng cho các cửa hàng tạp hóa nhỏ và vừa Trong khi phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng, do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên em không tránh khỏi gặp những vấn đề sai sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt
đề tài em đã chọn
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 5CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Mô tả hệ thống
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản
- Hệ thống bán hàng:
+ Nhập hàng từ nhà cung cấp và bán cho khách hàng+ Nhận tiền thanh toán từ khách hàng
+ Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp
- Bộ phận phòng kho:
+ Lập hóa đơn nhập hàng+ Tiếp nhận hàng của NCC+ Thanh toán cho nhà cung cấp
Trang 6+ Thông kê kho hàng + Cập nhật đơn giá mua
Hình 0 Cơ cấu tổ chức
1.1.3 Quy trình xử lí
o Quy trình bán hàng:
Khi cửa hàng nhận được yêu cầu cung cấp hàng của khách hàng, nhân viên
sẽ báo giá các mặt hàng cho khách hàng Sau khi thống nhất, bộ phận phòng bán sẽ thống kê số lượng hàng của khách và lập hóa đơn bán hàng Đồng thời hóa đơn
sẽ được chuyển qua bộ phận phòng kho để kiểm tra số lượng hàng trong kho, nếu đáp ứng đủ yêu cầu của khách thì chuyển hàng cho bộ phận phòng bán hàng để tiến hành giao hàng cho khách
Hóa đơn bán hàng sẽ được lập làm 3 bản: in ra gửi khách hàng, lưu lại và gửi sang
bộ phận phòng kho
o Quy trình nhập hàng:
Cửa hàng được cung cấp hàng từ nhiều nhà cung cấp (NCC) với các mặt hàng, chủng loại khách nhau như : Gấu bông, đồ chơi điện tử… Khi cửa hàng có nhu cầu cung cấp hàng thì cửa hàng sẽ liên hệ với NCC và yêu cầu NCC gửi thông tin về các mặt hàng : Báo giá… Sau khi thỏa thuận cửa hàng sẽ tiến hành ký hợp
Trang 7đồng mua hàng với NCC Quá trình giao hàng đã được thỏa thuận giữa cửa hàng
và NCC BP phòng kho sẽ kiểm tra lại số lượng hàng so với đơn yêu cầu, nếu thiếu mặt hàng nào thì báo cáo lại cho chủ cửa hàng để liên hệ với NCC khác để nhập đủ hàng phục vu nhu cầu của KH, đồng thời lập hóa đơn hàng nhập và thanh toán tiền hàng cho NCC Hóa đơn nhập hàng được lập làm 2 bản: in gửi NCC và lưu lại
Nghiệp vụ hệ thống:
BP phòng kho có nhiệm vụ thống kê kho hàng( xuất-nhập-tồn) để xác định lượng hàng trong kho; lập danh sách các mặt hàng cần nhập và gửi cho chủ cửa hàng để quyết định đặt hàng Khi NCC có sự thay thổi về giá các sản phẩm, BP phòng kho sẽ gửi xác nhận đơn giá mua tới chủ cửa hàng, chủ cửa hàng sẽ xác nhận, BP phòng kho sẽ cập nhật giá mua, cùng lúc đó, chủ cửa hàng sẽ gửi yêu cầu cập nhật lại giá bán cho BP phòng bán, BP phòng bán sẽ cập nhật lại giá bán
1.1.4 Mẫu biểu
Trang 8 Hóa đơn mua hàng
Mẫu số: CHĐCTE/001
HÓA ĐƠN HÀNG NHẬP
Theo đơn đặt hàng số:
Liên 1: Lưu Số: …
Ngày………tháng………năm 201
Tên nhà cung cấp:………
Địa chỉ: điện thoại………
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thanh toán: …
Số tiền viết bằng chữ:
Nhân viên nhận hàng
(ki ghi rõ họ, tên)
Liên 1:lưu
Liên 2 :NCC
Nhà cung cấp(kí ghi rõ họ, tên)
Bảng 0 Hóa đơn mua hàng
Hóa đơn bán hàng :
Trang 9Cửa hàng tạp hóa:………
Địa chỉ: điện thoại…………
Tên khách hàng
+ Khách hàng: tên khách hàng, địa chỉ , số điện thoại…
+ Thông tin về hàng hóa: tên hàng, mô tả hàng, đơn vị tính, số lượng tồn, ngưỡng…
Trang 101.2 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
1.2.1 Định nghĩa kí hiệu
Hình 0 Kí hiệu
1.2.2 Mô hình
Trang 11Hình 0 Mô hình tiến trình nghiệp v
Trang 12CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VÀ CHỨC NĂNG
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
2.1.1 Chức năng chi tiết
Nhận thông tin mua, đặt hàng từ khách hàng
Lập hóa đơn bán hàng
Giao hàng
Lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng
Gửi hóa đơn bán hàng tới khách hàng
Yêu cầu cung cấp hàng từ nhà cung cấp
Lập hóa đơn nhập hàng từ nhà cung cấp
Lập hóa đơn thanh toán cho nhà cung cấp
Gửi hóa đơn nhập hàng
Nhận hàng
Thống kê hàng ( xuất- nhập- tồn)
Cập nhật đơn giá bán
Cập nhập đơn giá mua
Kiểm tra kho + hàng
Trang 13Hình 0 Phân rã chức năng
2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
Trang 142.2.1 Kí hiệu sử dụng
Hình 0 Kí hiệu dữ liệu
2.2.2 DFD mức khung cảnh(mức 0)
Trang 15Hình 0 DFD mức khung cảnh (mức 0)
2.2.3 DFD mức đỉnh(mức 1)
Trang 16Hình 0 DFD mức đỉnh (mức 1)
2.2.4 DFD mức dưới đỉnh(mức 2)
DFD mức 2 tiến trình “quản lí phòng bán”
Trang 17Hình 0 DFD mức dưới đỉnh (mức 2)
DFD mức 2 tiến trình “quản lý phòng kho”
Trang 18Hình 0 DFD mức 2 tiến trình “quản lý phòng kho”
2.3 Đặc tả chức năng chi tiết
2.3.1 Đặc tả tiến trình “quản lý phòng bán”
Trang 19+ Đầu vào: Yêu cầu mua hàng của khách, thông tin hàng
+ Đầu ra: Lập hóa đơn bán hàng
+ lặp: Xử lý mục hàng trong yêu cầu của khách
+ Nếu: Số lượng hàng tồn kho – số lượng hàng yêu cầu > ngưỡng
+ Thì: đáp ứng yêu cầu
+ Không thì: ghi vào danh sách không đáp ứng và tư vấn cho khách hàng
+ Đến khi : xét hết các mục hàng, thông báo tình trạng và in ra đơn hàng bán
2.3.2 Đặc tả tiến trình “quản lý phòng kho”
+ Đầu vào: Yêu cầu cung cấp hàng từ nhà cung cấp
+ Đầu ra: Lập hóa đơn hàng nhập
+ Lặp : kiểm tra hàng trong phòng kho
+ Nếu : NCC đáp ứng được yêu cầu về số lượng hàng
+ Thì : NCC thông báo đáp ứng và gửi hàng
+ Không thì: NCC sẽ thông báo không đáp ứng được
+ Đến khi: NCC xét hết các mục hàng mà cửa hàng đã yêu cầu, thông báo và làm thủ tục in ra hóa đơn nhập hàng giữa cửa hàng với NCC
Trang 20CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG DỮ LIỆU
3.1 ER mở rộng
3.1.1 Kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
+ NCC (tên ncc, địa chỉ ncc, sdt ncc, tên hàng, mã hàng,đơn giá )
+ Hóa đơn bán hàng (mẫu số đơn bán, ngày lợp đơn, tên cửa hàng, địa chỉ cửa hàng, sdt cửa hàng, tên kh, địa chỉ kh, sdt kh, tên hàng, đvt, số lượng, đơn giá, thành tiền)
+ Hóa đơn nhập hàng (mẫu số đơn nhập, ngày lập đơn, tên ncc, địa chỉ ncc, sdt ncc,tên hàng, đvt, số lượng, đơn giá, thành tiền)
+ Hàng tồn (mã hàng, tên hàng, đơn vị tính, số lượng tồn, đơn giá tồn)
Bảng 0 Kiểu liên kết
3.1.3 ER mở dộng
Trang 21Hình 0 ER mở rộng
3.2 Chuẩn hóa dữ liệu
3.2.1 ERD kinh điển
Trang 22Hình 0 ERD kinh điển
3.2.2 ERD hạn chế
Trang 23Hình 0 ERD hạn chế
Trang 243.2.3 RM quan hệ
Hình 0 RM quan hệ
3.3 Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ
Trang 25Mã khách hàngTên khách hàngĐịa chỉ của khách
Số điện thoại của khách
Hang
Ton
id hangTen hangdvt
So luongDon gia
C(10)C(50)C(10)N(100)N(50)
Mã hàngTên hàngĐơn vị tính
Số lượng hàng tồnĐơn giá hàng tồn
NCC
id NCCTen NCCDia chi NCCSdt NCC
C(10)C(50)C(50)C(11)
Mã nhà cung cấpTên nhà cung cấpĐịa chỉ nhà cung cấp
C(10)C(10)N(50)
Mã hàng
Mã nhà cung cấpĐơn giá ncc
Trang 26id KH
C(10)D(20)N(10)
Mã hóa đơn bán hàngNgày lập đơn
C(10)C(10)D(20)
Mã hóa đơn nhập hàng
Mã nhà cung cấpNgày lập đơn
Dong.H
So luongDon gia
C(10)C(10)N(100)N(50)
Mã hóa đơn bán hàng
Mã hàng
Số lượng hàngĐơn giá
C(10)C(10)N(100)N(50)
Mã hóa đơn nhập hàng
Mã hàng
Số lượng hàngĐơn giá
Bảng 0 Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ