1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập

91 2,8K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Giáo Dục Hành Vi Giao Tiếp Cho Học Sinh Chậm Phát Triển Trí Tuệ Học Hòa Nhập
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo dục đặc biệt
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giao tiếp có vai trò rất lớn trong ñời sống xã hội. Con người sống trên ñời phải có gia ñình, bạn bè, người thân và xã hội. Chúng ta sống ñược với nhau, hiểu nhau ñều phải thông qua giao tiếp. Giao tiếp có rất nhiều biểu hiện khác nhau: có thể bằng ngôn ngữ nói, bằng cử chỉ, ñiệu bộ, nét mặt, bằng sự vuốt ve âu yếm. Giao tiếp cũng có thể thông qua bằng một món quà, một bó hoa hay một tấm bưu thiếp ñơn giản. Tất cả những hành ñộng ñó ñều thể hiện sự giao tiếp của con người. Vì vậy ở bất cứ ñâu vẫn thấy có sự xuất hiện của giao tiếp. Giao tiếp giúp con người tồn tại và phát triển. Trẻ em cũng có sự giao tiếp. Các em giao tiếp ñể tìm hiểu về thế giới xung quanh, thể hiện yêu cầu, ñòi hỏi của mình ñối với cha mẹ hay sự vui chơi, ñùa nghịch ñối với bạn bè cũng là giao tiếp. Giao tiếp giúp các em hiểu ñược về thế giới xung quanh về phong tục, tập quán, văn hoá của dân tộc. Từ ñó các em sẽ áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả, phù hợp với các chuẩn mực xã hội. Đã có rất nhiều nghiên cứu về giao tiếp của trẻ em ñặc biệt là lứa tuổi 5 – 6 tuổi. Các nghiên cứu ñề cập ñến các vấn ñề như: “Hình thành hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5 – 6 tuổi” (tạp chí giáo dục, 2001), “Những phương hướng và biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5 tuổi” (kỉ yếu hội nghị khoa học, ĐHSP Hà Nội, 2000),… Giao tiếp rất quan trọng và cần thiết ñối với trẻ em. Nó lại càng cần thiết và quan trọng hơn ñối với trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT). Trẻ CPTTT khả năng giao tiếp rất kém. Các em thường bị ñộng trước những tác ñộng, những kích thích giao tiếp bên ngoài. Vấn ñề giao tiếp của trẻ CPTTT cũng ñã ñược rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và hiện nay ñã áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam các giáo trình cũng ñã ñược dịch ra tiếng Việt ñể nhiều người có thể ñọc và vận dụng. Có những giáo trình dạy cho giáo viên, phụ huynh cách giao tiếp với trẻ CPTTT ñể cho các em phát triển tốt khả năng giao tiếp của mình ñể phục vụ cuộc sống như quyển Small Step (quyển 3) ñược dịch theo nguyên bản của Úc.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn ñề tài 1

2 Mục ñích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục cho học sinh CPTTT 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho hs CPTTT học hòa nhập 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm 4

7.2.2 Phương pháp ñiều tra bằng Ankets 4

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học 4

8 Cấu trúc khóa luận 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ 7

1.1 Tổng quan vấn ñề nghiên cứu 7

1.1.1 Trên thế giới 7

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Trẻ CPTTT 9

1.2.2 Hành vi giao tiếp 10

1.2.3 Giao tiếp tổng thể 11

1.2.4 Quá trình giáo dục hành vi giao tiếp 12

Trang 2

1.2.5 Giáo dục hòa nhập 12

1.3 Khái quát về ñặc ñiểm phát triển của trẻ CPTTT 12

1.3.1 Đặc ñiểm cảm giác, tri giác của trẻ CPTTT 12

1.3.2 Đặc ñiểm chú ý 12

1.3.3 Đặc ñiểm trí nhớ 13

1.3.4 Đặc ñiểm tư duy 13

1.3.5 Đặc ñiểm ngôn ngữ 14

1.3.6 Đặc ñiểm phát triển tình cảm 16

1.4 Giáo dục hòa nhập cho trẻ CPTTT 17

1.4.1 Những ưu ñiểm của giáo dục hòa nhập 17

1.4.2 Bản chất của giáo dục hòa nhập 19

1.4.3 Môi trường giáo dục hòa nhập trẻ CPTTT 20

1.5 Giáo dục hành vi giao tiếp của trẻ CPTTT trong lớp học hòa nhập 21

1.5.1 Những dấu hiệu của hành vi giao tiếp có văn hóa 21

1.5.2 Mức ñộ biểu hiện hành vi giao tiếp của trẻ CPTTT 22

1.5.2.1 Hình thức giao tiếp 22

1.5.2.2 Mức ñộ giao tiếp 22

1.5.2.3 Mức ñộ CPTTT của trẻ và vấn ñề giao tiếp của chúng 23

1.5.3 Phương tiện hỗ trợ giao tiếp 26

1.5.3.1 Các loại phương tiện hỗ trợ giao tiếp 26

1.5.3.2 Mục ñích sử dụng các phương tiện hỗ trợ giao tiếp hỗ trợ tính tự quyết của trẻ 27

1.5.4 Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho HS CPTTT 29

1.5.4.1 Nguyên tắc sử dụng các biện pháp ñể ñảm bảo tính giáo dục 29

1.5.4.2 Các biện pháp hình thành kĩ năng giao tiếp, hành vi giao tiếp 30

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN LIÊN CHIỂU – ĐÀ NẴNG 33

2.1 Khái quát ñịa bàn khảo sát 33

Trang 3

2.2 Quá trình nghiên cứu 34

2.3 Phương pháp khảo sát 34

2.4 Thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT ở các trường tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu – Đà Nẵng 35

2.4.1 Đặc ñiểm trẻ CPTTT học hòa nhập trên ñịa bàn quận Liên Chiểu – Đà Nẵng 35

2.4.2 Những hành vi giao tiếp của trẻ CPTTT 36

2.4.2.1 Hành ñộng chào hỏi – Tạm biệt 36

2.4.2.2 Hành vi thể hiện sự xin phép 37

2.4.2.3 Hành vi thể hiện sự biết lỗi 38

2.4.2.4 Hành vi thể hiện sự giúp ñỡ 39

2.4.2.5 Hành vi tham gia hội thoại 39

2.4.3 Thực trạng nhận thức, phương pháp của giáo viên về GD HV GT cho trẻ CPTTT học hòa nhập 41

2.4.3.1 Nhận thức, thái ñộ của giáo viên về vai trò, ý nghĩa giáo dục , hành vi giáo tiếp của t rẻ CPTTT học hòa nhâp 41

2.4.3.2 Hiểu biết của giáo viên về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện hỗ trợ giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT 41

2.4.3.3 Nhận thức của giáo viên về môi trường giao tiếp của học sinh CPTTT 50 2.4.3.4 Những kì vọng của GV về trẻ CPTTT 51

2.4.3.5 Những kinh nghiệm giảng dạy ñể phát triển hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT 51

2.5 Kết luận chương 2 52

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ HỌC HÒA NHẬP 54

3.1 Những nguyên tắc cơ bản ñịnh hướng việc ñề xuất các biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT học hòa nhập 54

3.1.1 Giáo dục xuất phát từ cuộc sống thực của trẻ ñể tổ chức chính cuộc sống ñó và sử dụng cuộc sống ñó ñể giáo dục trẻ em 55

Trang 4

3.1.2 Quá trình chuyển nội dung giáo dục thành phẩm chất, nhân cách của trẻ

em là quá trình trẻ tự hoạt ñộng ñể tạo ra hành vi cho mình dưới sự tổ chức, ñiều khiển của nhà giáo dục 56 3.1.3 Quá trình hình thành hành vi giao tiếp ñược phát triển theo hướng thống nhất giữa giáo dục hình thức biểu hiện bên ngoài và giáo dục phẩm chất tâm lý bên trong của trẻ 57 3.1.4 Bình thường hóa 57

3.2 Các biện pháp giáo dục hành vi giáo tiếp cho trẻ CPTTT 58

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức cho trẻ ñàm thoại về các chuẩn mực hành vi giao tiếp 58 3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức cho trẻ luyện tập hành vi giao tiếp trong trò chơi ñóng vai có chủ ñề 61 3.2.3 Biện pháp 3: Sử dụng luật chơi giúp trẻ tự ñiều chỉnh hành vi giao tiếp67 3.2.4 Biện pháp 4: Tạo dư luận, tập thể ñối với việc thực hiện các hành vi giao tiếp của trẻ 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Giao tiếp có vai trò rất lớn trong ñời sống xã hội Con người sống trên ñời phải có gia ñình, bạn bè, người thân và xã hội Chúng ta sống ñược với nhau, hiểu nhau ñều phải thông qua giao tiếp Giao tiếp có rất nhiều biểu hiện khác nhau: có thể bằng ngôn ngữ nói, bằng cử chỉ, ñiệu bộ, nét mặt, bằng sự vuốt ve âu yếm Giao tiếp cũng có thể thông qua bằng một món quà, một bó hoa hay một tấm bưu thiếp ñơn giản Tất cả những hành ñộng ñó ñều thể hiện sự giao tiếp của con người Vì vậy ở bất cứ ñâu vẫn thấy có sự xuất hiện của giao tiếp Giao tiếp giúp con người tồn tại và phát triển

Trẻ em cũng có sự giao tiếp Các em giao tiếp ñể tìm hiểu về thế giới xung quanh, thể hiện yêu cầu, ñòi hỏi của mình ñối với cha mẹ hay sự vui chơi, ñùa nghịch ñối với bạn bè cũng là giao tiếp Giao tiếp giúp các em hiểu ñược về thế giới xung quanh về phong tục, tập quán, văn hoá của dân tộc Từ ñó các em sẽ áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả, phù hợp với các chuẩn mực xã hội Đã có rất nhiều nghiên cứu về giao tiếp của trẻ em ñặc biệt là lứa tuổi 5 – 6 tuổi Các nghiên

cứu ñề cập ñến các vấn ñề như: “Hình thành hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5 – 6 tuổi” (tạp chí giáo dục, 2001), “Những phương hướng và biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5 tuổi” (kỉ yếu hội nghị khoa học, ĐHSP Hà

Nội, 2000),…

Giao tiếp rất quan trọng và cần thiết ñối với trẻ em Nó lại càng cần thiết và quan trọng hơn ñối với trẻ chậm phát triển trí tuệ (CPTTT) Trẻ CPTTT khả năng giao tiếp rất kém Các em thường bị ñộng trước những tác ñộng, những kích thích giao tiếp bên ngoài Vấn ñề giao tiếp của trẻ CPTTT cũng ñã ñược rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và hiện nay ñã áp dụng thành công ở nhiều nước trên thế giới

Ở Việt Nam các giáo trình cũng ñã ñược dịch ra tiếng Việt ñể nhiều người có thể ñọc và vận dụng Có những giáo trình dạy cho giáo viên, phụ huynh cách giao tiếp với trẻ CPTTT ñể cho các em phát triển tốt khả năng giao tiếp của mình ñể phục vụ cuộc sống như quyển Small Step (quyển 3) ñược dịch theo nguyên bản của Úc Mặc

Trang 7

dù ñã có nhiều tài liệu dạy phương pháp giao tiếp với trẻ CPTTT nhưng thực tế nó vẫn chưa ñược triển khai, áp dụng thành công vào trẻ CPTTT Nguyên nhân có thể

là phương pháp chưa phù hợp hay áp dụng không ñúng ñối tượng chậm phát triển trí tuệ Do ñó, nhiều trẻ CPTTT giao tiếp vẫn rất kém, thậm chí chỉ có thể nói ñược vài tiếng, những tiếng ñó lại không ñược rõ ràng

Hiện nay chính phủ ñã phê duyệt cho phép các trường tiểu học ñược phép dạy hoà nhập Đó là hình thức học sinh khuyết tật học chung với học sinh bình thường ngay tại nơi trẻ sinh sống Vì vậy ñã tạo ñiều kiện rất tốt cho trẻ CPTTT phát triển khả năng giao tiếp của mình Khả năng giao tiếp của trẻ ñược cải thiện nhưng giao tiếp của HS CPTTT cũng không thể ñược như học sinh bình thường Trẻ vẫn còn có những khiếm khuyết trong giao tiếp và những hành vi bất thường Những hành vi ñó của các em cần phải ñược sự dạy dỗ, chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên, nhà trường và gia ñình các em

Khối 1 là khối ñầu tiên của cấp tiểu học, là khối học nền tảng cho các lớp học tiếp theo Khi ñược giáo dục tốt ở lớp 1 thì các em sẽ tạo ñà ñể phát triển ở các lớp tiếp theo Học sinh mới từ mẫu giáo lên lớp 1, các em sẽ phải làm quen với cách học mới, những cách giao tiếp mới Đây là ñiều khó khăn không chỉ học sinh bình thường mà cả học sinh CPTTT Vì vậy cần phải giáo dục những hành vi nào, giáo dục như thế nào ñối với trẻ CPTTT ñể trẻ có thể có những hành vi giao tiếp ñúng ñắn

Địa bàn quận Liên Chiểu – Đà Nẵng là ñịa bàn chịu nhiều ảnh hưởng của chất ñộc màu da cam do chiến tranh ñể lại nên tỉ lệ HS CPTTT cũng thuộc loại cao của thành phố Đà Nẵng Địa bàn có 13 trường tiểu học dạy hoà nhập trong ñó ñã có tới 109 trẻ khuyết tật ñược học hoà nhập và số trẻ CPTTT học hoà nhập là 83 trẻ Giáo viên dạy hoà nhập ña số là giáo viên tiểu học bình thường ñược ñi tập huấn kiến thức về trẻ khuyết tật và về giáo dục hoà nhập nên chất lượng giáo dục hoà nhập là chưa cao Giáo viên dạy hoà nhập ñã ñược tập huấn, học tập, bổ xung kiến thức, kinh nghiệm giáo dục trẻ CPTTT nhưng khi áp dụng vào thực tế thì kết quả không ñược như mong ñợi Chính vì vậy, HS CPTTT mặc dù ñược học trong

Trang 8

trường hoà nhập nhưng khả năng giao tiếp, hành vi giao tiếp của các em vẫn còn hạn chế Những phương pháp giáo dục của GV có thể là chưa phù hợp, cách vận dụng chưa ñúng ñối với các loại trẻ CPTTT

Với tất cả những lý do trên, kết hợp với mong muốn tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất ñể có thể phát triển những hành vi giao tiếp phù hợp với văn hoá của Việt Nam, với ñặc ñiểm tâm sinh lý của trẻ CPTTT học hoà nhập tại ñịa phương, phương pháp dễ làm ñối với giáo viên dạy hoà nhập, phù hợp với ñiều kiện cơ sở vật chất của nhà trường nên tôi ñã chọn ñề tài: “Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho

học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập”

2 Mục ñích nghiên cứu

Nghiên cứu ñề tài này chúng tôi nhằm ñiều tra thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT học hoà nhập ở các trường tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu – Đà Nẵng và ñề ra một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hành

vi giao tiếp cho học sinh CPTTT

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục hoà nhập cho học sinh CPTTT

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT học hoà nhập

4 Phạm vi nghiên cứu

Học sinh CPTTT khối lớp 1 học hoà nhập của các trường tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu – Đà Nẵng

5 Giả thuyết khoa học

Vấn ñề giáo dục hành vi giao tiếp của HS CPTTT lớp 1 chưa ñược quan tâm ñúng mức, học sinh thường có những hành vi giao tiếp không phù hợp với ñặc ñiểm tâm sinh lý của trẻ ở lứa tuổi lớp 1 Những hành vi giao tiếp này giáo viên thường không quan tâm do chưa có biện pháp giáo dục phù hợp Vì vậy, học sinh CPTTT

có những hành vi giao tiếp tốt hơn khi có những biện pháp giáo dục phù hợp của người giáo viên

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 9

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT

- Nghiên cứu thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT ở các trường tiểu học

- Đề ra những biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT trong môi trường giáo dục hoà nhập

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các nguồn tài liệu có liên quan ñến việc giáo dục trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng làm cơ sở lý luận cho ñề tài Đó là các văn bản của Đảng và nhà nước, của ngành giáo dục và ñào tạo; Các sách về tâm lý học, giáo dục học, giáo dục ñặc biệt trong

và ngoài nước; Các công trình nghiên cứu, báo cáo ñề tài các cấp, luận văn, báo cáo khoa học, các bài báo, Internet,…

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

Sử dụng phương pháp này, chúng tôi nhằm tìm hiểu: Khả năng thể hiện thái ñộ,

cử chỉ khi giao tiếp của trẻ CPTTT; Xem xét những hành vi giao tiếp thường thấy của trẻ CPTTT khi học hoà nhập; Đánh giá các hành vi giao tiếp của học sinh CPTTT trong môi trường giáo dục hoà nhập

7.2.2 Phương pháp ñiều tra bằng Ankét

Đây là phương pháp chính, chúng tôi nhằm tìm hiểu: Nhận thức, thái ñộ của giáo viên về giáo dục hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT; Các phương pháp, phương tiện của giáo viên khi giáo dục hành vi giao tiếp; Những khó khăn, những kinh nghiệm của giáo viên khi giáo dục hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Các phương pháp thống kê toán học ñược sử dụng ñể xử lý các kết quả nghiên cứu về ñịnh lượng như tính trung bình cộng, vẽ biểu ñồ, ñồ thị, xem xét kết quả nghiên cứu về tỉ lệ % các vấn ñề liên quan ñến công tác giáo dục trẻ CPTTT

Trang 10

8 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở ñầu, kết luận khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,

khoá luận gồm có 3 chương nội dung chính

Trang 11

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP

CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ 1.1 Tổng quan vấn ñể nghiên cứu

và một số tác giả ñã hệ thống các dạng thức giao tiếp của trẻ em với người lớn và giao tiếp của trẻ em với trẻ em

Các tác giả Tara Winterton, David warden, Rae Pica quan tâm ñến vấn ñề hình thành kĩ năng giao tiếp cho trẻ nhỏ Họ ñã chỉ ra những yếu tố cơ bản có ảnh hưởng ñến sự phát triển hành vi giao tiếp của trẻ nhỏ như: hoàn cảnh, môi trường, gia ñình, các cộng ñồng cũng như ñặc ñiểm cơ quan phát âm và trạng thái cơ thể trẻ Theo họ, vấn ñề quan trọng là tìm kiếm, quan sát và sử dụng các yếu tố trên ñể luyện tập kĩ năng giao tiếp cho trẻ Ngoài ra, họ còn ñề cao vai trò của môi trường giao tiếp ñối với việc giáo dục hành vi cho trẻ

Các tác giả L.M sipisưna, O.V.Dairinxcaia,T.A.Nhicôlôva ñặc biệt quan tâm ñến xúc cảm, tình cảm trong quá trình hình thành hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ và ñã ñưa ra phương pháp “cùng – xúc - cảm – trong – tình - huống” Điều quan trọng ở ñây là nhà giáo dục phải biết ñặt mình vào vị trí của trẻ ñể từ ñó phân tích phản ứng của trẻ (nghĩa là phân tích tình cảm, ý nghĩ, hành vi có thể xảy ra) trong tình huống cụ thể ñể tìm biện pháp giáo dục phù hợp

Việc nghiên cứu tình trạng ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ em CPTTT ñã ñược nhiều nhà khoa học ñề cập tới như L.S Vugotsky, A.G Spikin, D.B Elkonin, S.L Rubinstein…ñều ñã có một nhận xét chung: trẻ em CPTTT không chỉ kém về mặt

Trang 12

nhận thức mà thường kéo theo sự khiếm khuyết về khả năng ngôn ngữ, tác giả cho rằng sự khiếm khuyết này ñều do sự suy yếu các chức năng bên trong vỏ não tới việc hình thành rất chậm mối liên hệ phân biệt có ñiều kiện trong tất cả các cơ quan phân tích tiếng nói, kèm theo sự rối loạn của hệ thần kinh gây khó khăn cho việc

xác lập những ñịnh hình năng ñộng trên vỏ não

1.1.2 Ở Việt Nam

Nghiên cứu khía cạnh tâm lý giao tiếp của trẻ em Vấn ñề ñặc ñiểm giao tiếp, hình thành nhu cầu và kĩ năng giao tiếp của trẻ ñược phản ánh trong các công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thạc, Ngô Công Hoàn, Lê Xuân Hồng, Nguyễn Xuân Thức Qua ñó, các tác giả ñã cho thấy vai trò của nhóm bạn bè trong mô hình hoạt ñộng ở lớp; kĩ năng sư phạm và ứng xử của giáo viên ñối với trẻ; ñặc ñiểm giao tiếp của trẻ; việc hình thành tính tích cực giao tiếp của trẻ 6 tuổi

Nghiên cứu việc giáo dục hành vi giao tiếp cho trẻ Các tác giả Lưu Thu Thuỷ, Võ Nguyên Du, Phạm Ngọc Định tập trung vào vấn ñề nghiên cứu trên ñối tượng là học sinh tiểu học Các kết luận của họ về quy trình giáo dục, nội dung, phương pháp giáo dục và các ñiều kiện giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh tiểu học là một cơ sở quan trọng giúp chúng ta xác ñịnh những thành tố cơ bản trong quá trình giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh lớp 1

Các tài liệu nghiên cứu khác của các tác giả khác như: Tài liệu Giáo dục hoà nhập trẻ chậm phát triển trí tuệ bậc tiểu học (NXB Lao ñộng, Hà Nội); Đại cương về giáo dục trẻ CPTTT (TS Huỳnh Thị Thu Hằng), Tâm lý trẻ CPTTT (TS Lê Quang Sơn); Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp có văn hoá cho trẻ 5 – 6 tuổi (TS.Hoàng Thị Phương)…

Tóm lại, nhiều công trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn của các tác giả trong

và ngoài nước ñều ñã ñề cập ñến nhiều khía cạnh của việc giáo dục hành vi giao tiếp của trẻ lứa tuổi tiểu học như: nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, ñiều kiện giáo dục… Tuy nhiên chưa có công trình nào ñề cập vấn ñề hành vi giao tiếp

Trang 13

của trẻ CPTTT học hồ nhập ở các trường tiểu học trên địa bàn quận Liên Chiểu – Thành phố Đà Nẵng

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Trẻ CPTTT

Hiện nay cĩ nhiều khái niệm khác nhau về trẻ chậm phát triển trí tuệ

* Khái niệm trẻ CPTTT dựa trên trắc nghiệm trí tuệ của hai tác giả người Pháp Alfred Binet và Theodore Simon: những người cĩ chỉ số trí tuệ dưới 70 là chậm phát triển trí tuệ

* Khái niệm trẻ CPTTT dựa trên cơ sở khiếm khuyết về khả năng điều chỉnh xã hội của Benda: “Một người CPTTT là người khơng cĩ khả năng điều khiển bản thân và

xử lý các vấn đề riêng của mình, hoặc phải được dạy mới biết làm Họ cĩ nhu cầu

về sự giám sát, kiểm sốt và chăm sĩc cho sức khoẻ của bản thân mình và cần đến

do vậy nĩ gây ra sự phát triển khơng bình thường về tinh thần Trẻ CPTTT dễ dàng được nhận ra do khả năng lĩnh hội ý tưởng và khả năng tiếp nhận thực tế bị hạn chế”

* Khái niệm trẻ CPTTT theo Sổ tay chẩn đốn và thống kê những rối nhiễu tâm thần IV (DSM-IV) gồm 3 tiêu chí sau: Chức năng trí tuệ dưới mức độ trung bình (Chỉ số trí tuệ đạt gần 70 trên một lần thực hiện trắc nghiệm cá nhân); Bị thiếu hụt hoặc khiếm khuyết ít nhất là hai trong số những hành vi thích ứng sau (giao tiếp,

tự chăm sĩc, sống tại gia đình, kĩ năng xã hội, liên cá nhân, sử dụng tiện ích cơng cộng, tự định hướng, kĩ năng học đường chức năng, lao động, giải trí, sức khoẻ và

an tồn); Hiện tượng CPTTT xuất hiện trước 18 tuổi

* Khái niệm CPTTT theo Hiệp hội Chậm phát triển trí tuệ Mỹ (AAMR) năm 1992: CPTTT là những hạn chế lớn về khả năng thực hiện chức năng (Hoạt động trí

Trang 14

tuệ dưới mức trung bình; Hạn chế về hai hoặc nhiều hơn những kĩ năng thích ứng như: kĩ năng giao tiếp, tự phục vụ, sống tại gia đình, sử dụng các tiện ích cơng cộng, tự định hướng, sức khoẻ, an tồn, kĩ năng học đường chức năng, giải trí, lao động; Hiện tượng CPTTT xuất hiện trước 18 tuổi)

Khái niệm CPTTT của DSM-IV và AAMR đã cung cấp những hướng dẫn cụ thể cho việc xác định những dấu hiệu khá đặc trưng của tật CPTTT theo quan niệm

đo lường Trong thực tiễn cĩ thể dựa vào những chỉ số trên để chẩn đốn và phân loại trẻ CPTTT Cho đến nay, khái niệm CPTTT đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới và ở Việt Nam là khái niệm CPTTT theo bản phân loại DSM-IV và khái niệm CPTTT theo bảng phân loại AAMR năm 1992 Hai định nghĩa này đều sử dụng các tiêu chí cơ bản giống nhau là hoạt động trí tuệ dưới mức trung bình, hạn chế về kỹ năng thích ứng, và khuyết tật xuất hiện trước 18 tuổi Sự khác biệt giữa hai khái niệm này là: DSM-IV sử dụng chỉ số trí tuệ làm tiêu chí để xác định mức độ CPTTT, cịn theo bảng phân loại của AAMR sử dụng tiêu chí khả năng thích ứng xã

hội để phân loại mức độ CPTTT

1.2.2 Hành vi giao tiếp

Hành vi

Tâm lý học Macxít quan niệm hành vi con người là “cuộc sống”, “lao động”,

“thực tiễn” tức là hoạt động Hành vi con người là biểu hiện bên ngồi của hoạt động được điều chỉnh bởi cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể, của nhân cách

Theo L.X.Vưgơtxki, hành vi con người được hiểu là quá trình nắm lấy các chức năng tâm lý xã hội của bản thân, tức là hành vi được hiểu là hoạt động nhằm vào bản thân để tổ chức hành vi của mình, đồng thời tham gia vào hoạt động bên ngồi, tác động đến đối tượng bên ngồi hoặc những người khác

Các kết quả nghiên cứu trên cho phép xác định một số vấn đề đối với việc giáo dục hành vi sau đây: Hành vi con người là biểu hiện bên ngồi của hoạt động, được điều chỉnh bởi cấu trúc tâm lý bên trong của chủ thể, của nhân cách Cho nên nhà giáo dục phải đặt vấn đề giáo dục cả hình thức bên ngồi lẫn bên trong của

Trang 15

hành vi Tức là vấn ñề hình thành hành vi cần ñược xem là hai mặt thống nhất của

một quá trình giáo dục.[3,tr20]

Giao tiếp

Giao tiếp là sự truyền ñi, phát ñi một thông tin từ một người hay một nhóm người cho một người hay một nhóm người khác, trong mối quan hệ tác ñộng lẫn nhau (tương tác) Thông tin hay thông ñiệp ñược người phát và người nhận giải mã,

cả hai bên ñều vận dụng một mã chung (Nguyễn Khắc Viện, 2001)

1.2.4 Quá trình giáo dục hành vi giao tiếp

Quá trình giáo dục bao gồm các thành tố cơ bản như: mục ñích, nội dung, phương pháp và biện pháp, phương tiện, nhà giáo dục, người ñược giáo dục Các thành tố này có quan hệ biện chứng với nhau, tác ñộng qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau Vì vậy, ñể tìm ra biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT cần xem xét cả quá trình giáo dục, với yếu tố xuất phát ñiểm của nó là mục tiêu giáo dục trong ñó cần xác ñịnh rõ nội dung và biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho

học sinh

1.2.5 Giáo dục hoà nhập

Giáo dục hoà nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật cùng học với học sinh bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống [1]

Trang 16

Trường Tiểu học hoà nhập là tổ chức giải quyết vấn ñề ña dạng nhằm chú trọng ñến việc học của mọi trẻ Mọi giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường cam kết làm việc cùng nhau tạo ra và duy trì môi trường ñầm ấm có hiệu quả cho việc học tập Trách nhiệm cho mọi trẻ ñược chia sẻ.[1]

1.3 Khái quát về ñặc ñiểm phát triển của trẻ chậm phát triển trí tuệ

1.3.1 Đặc ñiểm cảm giác, tri giác của trẻ CPTTT

Trẻ em chậm phát triển trí tuệ tri giác các ñối tượng chậm hơn trẻ bình thường, trong một thời gian nhất ñịnh thì khối lượng các em này quan sát ñược ít hơn so với trẻ bình thường( khoảng 40% so với trẻ bình thường) Điều ñó nói lên rằng tri giác thị giác của trẻ phát triển rất hạn chế, trẻ không có khả năng phân biệt, bắt chước các hình dạng Trẻ chậm phát triển trí tuệ vẫn có khả năng tri giác nhưng

sự tri giác ñó nghèo nàn, hạn chế trong phạm vi hẹp Tất cả những ñiều ñó ñều gây

khó khăn cho sự ñịnh hướng của trẻ trong hoàn cảnh mới

Khó khăn trong việc phân biệt hóa: khi ñưa cho trẻ xem một bức tranh, yêu cầu các em quan sát và kể lại những gì quan sát ñược thì chúng ta nhận thấy: trẻ không hiểu ñược bố cục bức tranh, không phân ñược nét mặt vui, buồn của các nhân vật trong tranh

1.3.2 Đặc ñiểmChú ý:

Mức ñộ phát triển chú ý thấp: Không ñể ý ñến nhiều ñiều (bỏ qua) do những nguyên nhân sau: 1) Dao ñộng trong tính tích cực tâm lý (các quá trình tâm lý “kiệt sức” nhanh) 2) Tính chú ý có tính bệnh lí của các quá trình thần kinh (mất tính chủ ñộng) 3) Mất cân bằng giữa hưng phấn và ức chế 4) Dao ñộng lớn: Không thể tập trung trong khoảng thời gian lâu, khó kiên trì ñể nghe theo các chỉ dẫn 5) Dung lượng nhỏ 6) Tính lựa chọn không rõ, phụ thuộc ấn tượng: Chú ý không có lựa

chọn thường chú ý vào những sự vật, hiện tượng mang tính ấn tượng…Trẻ không thể chú ý, tập trung vào việc gì ñó trong thời gian dài Điều này sẽ gây khó khăn trong việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho trẻ

1.3.3 Đặc ñiểm Trí nhớ:

Trang 17

1) Chậm nhớ 2) Mau quên do các liên hệ bị dập tắt nhanh 3) Không biết

“lấy ra” các kiến thức và kĩ năng ñúng lúc 4) Tái hiện không chính xác: do ức chế trong tính tích cực bị suy yếu dẫn ñến suy yếu sự tập trung các ñiểm hưng phấn 5) Quên bất thường do ức chế bảo vệ 6) Trí nhớ “máy móc 7) Trí nhớ ý nghĩa yếu: Không gắn ñược kí hiệu cho nội dung ghi nhớ, không tách ñược nội dung chính cần ghi nhớ do tư duy kém phát triển, khó khăn trong ghi nhớ các liên hệ và quan hệ logic bên trong, các lý giải bằng lời trừu tượng 8) Không biết cách ghi nhớ và tái hiện có mục ñích: Ghi nhớ có chủ ý và không chủ ý không có sự khác biệt 9) Ghi

nhớ không chính xác…

1.3.4 Đặc ñiểm Tư duy:

Mức ñộ phát triển ñặc biệt thấp của tư duy, Tư duy mang tính cụ thể, các thao tác tư duy hình thành không trọn vẹn, khó có tư duy khái quát, tư duy không theo trình tự, tư duy không phê phán, vai trò ñiều khiển của tư duy yếu Trẻ khó khăn trong việc thể hiện những suy nghĩ của mình trong giao tiếp với người khác

1) Lời nói nghèo nàn và sai do chức năng kết nối não yếu, hình thành các liên hệ phân biết ở tất cả các phân tích quan chậm; Động thái các quá trình thần kinh bị rối loạn do ñó khó tạo các ñộng hình 2) Tiếp nhận lời nói không phân thành thành phần 3) Tri nhận từ không chính xác: không phân biệt những từ giống nhau, chữ lộn ngược, thay âm này bằng âm khác 4) Tri nhận trật tự âm không chính xác: Do phân tích quan thính giác chậm phát triển 5) Phát âm không chính xác, ngọng, lắp:

Do bộ máy vận ñộng lời nói chậm phát triển 6) Chậm phản ứng với lời nói của người khác, nghe chậm 7) Nghe và phát âm kém cản trở lẫn nhau 8) Vốn từ nghèo, khác biệt lớn giữa vốn từ thụ ñộng và vốn từ tích cực; Vốn từ tích cực nghèo 9) Sử dụng từ không ñúng nghĩa 10) Ngữ pháp ñơn giản, khó khăn khi chọn từ ñể thể hiện các sắc thái của ý tưởng 11) Lời nói tình huống 12) Câu không liền mạch,

mạch lạc; Nói theo mạch nảy sinh của ý, không sắp xếp So với trẻ cùng ñộ tuổi thì trẻ CPTTT có sự phát triển ngôn ngữ chậm hơn, chính ñiều này ñã tạo khó khăn cho trẻ CPTTT khi giao tiếp với những người xung quanh

1.3.5 Đặc ñiểm ngôn ngữ của trẻ CPTTT

Trang 18

Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng ngôn ngữ trẻ em chậm phát triển trí tuệ chậm hơn trẻ bình thường cùng ñộ tuổi Những trẻ này, khi ñến tuổi ñi học có vốn

từ ít Trẻ chậm phát triển trí tuệ ít dùng những câu phức tạp, ít dùng liên từ các em cũng rất khó khăn khi cần tìm những từ diễn tả ý nghĩ của mình và thường trả lời cộc lốc Trẻ CPTTT thường không hiểu ñược những từ ngữ có tính chất trừu tượng, ñặc biệt là trẻ rất khó nắm bắt những khái niệm về các sự vật và hiện tượng xung quanh Trong quá trình giao tiếp trẻ rất khó ñáp ứng ñược những yêu cầu của người khác, ví dụ, khi yêu cầu trẻ “hãy ñưa cho mẹ ” hoặc “hãy chọn cho cô 3 (ñồ vật)?… màu? kích cỡ?….và ñem ñến ñưa cho ai ñó…” trẻ chỉ có thể thực hiện ñược một trong những yêu cầu ñó mà thôi Trẻ chậm phát triển trí tuệ không có khả năng ghi nhớ hết những câu nói của người khác nói với trẻ

Đặc ñiểm cơ bản của trẻ em này là chậm biết nói, nhiều trẻ 5 hoặc 6 tuổi mới có

ñược âm ñầu, nhiều trẻ do tình trạng bệnh lý nên kéo theo khiếm khuyết về mặt ngôn ngữ thường mắc các khuyết tật nói khó, nói ngọng, nói lắp hoặc phát âm, nhưng rào cản lớn nhất của trẻ em này là:

Sự mặc cảm tật nguyền, ảnh hưởng của bệnh lý về thần kinh nên trẻ hay sợ sệt, nhút nhát không giám tiếp xúc với những người lạ, không muốn thâm gia vào các hoạt ñộng tập thể…

Đa số các trẻ vốn từ rất nghèo, ngữ pháp thấp kém, trẻ nói nhưng ta không hiểu chúng nói gì và ngược lại ta nói trẻ cũng không hiểu ñược những ñiều ta vừa nói với trẻ, như vậy cả hai ñều không hòa hợp không hòa hợp trong giao tiếp Ngay ở trong gia ñình nhiều trẻ cũng bị lãng quên, không hỏi han, dạy dỗ khiến cho trẻ rơi vào tình trạng ngày càng trầm trọng hơn

Đặc ñiểm về nhận thức “ trẻ chậm hiểu – nhanh quên “ nên rất khó khăn trong việc tiếp thu các từ mới và hiểu nghĩa từ - Những từ ñược tiếp thu trong kinh nghiệm sống của trẻ cũng sẽ bị lãng quên rất nhanh

Trẻ thường không biết biểu ñạt nhu cầu của bản thân bằng lời nói, ñôi khi trẻ phải dùng cử chỉ ñiệu bộ Nếu không ñược ñáp ứng kịp thời các nhu cầu ñó của trẻ, trẻ thường gào thét, có thể tức giận, nếu kích thích gia tăng thường ñập phá…

Trang 19

Trẻ không biết trả lời các câu hỏi mà ta hỏi chúng dù ñó là những câu hỏi ñơn giản nhất

Trẻ thường không biết hợp tác với bạn bè, tự chơi một mình, ñôi khi lẩm bẩm nói một mình nhưng vẫn không phát ra ñược những ngôn ngữ rõ ràng

Đặc ñiểm phổ biến ở trẻ em này là rất khó tiếp xúc và làm quen nếu ta chưa chiếm lĩnh ñược tình cảm của trẻ

Những ñặc ñiểm nêu trên ñã dẫn trẻ ñến hạn chế khả năng giao tiếp, vì vậy ngôn ngữ của các trẻ này cũng trong tình trạng chậm phát triển

Để giúp trẻ khắc phục ñược hạn chế nói trên, ta cần có nhiều biện pháp dạy trẻ Điều cốt lõi vẫn phải cung cấp cho trẻ vốn từ bằng nhiều hình thức khác nhau, vốn

từ là nền tảng ñể hình thành ngôn ngữ ở trẻ Sở dĩ trẻ ngại giao tiếp và ít dùng lời nói chính là do từ ngữ quá nghèo, trẻ muốn diễn ñạt mà không thể nói ra ñược Khi trẻ ñã có ñược những vốn từ mới có thể hình thành khả năng ngữ pháp cho trẻ, muốn vậy cần phải tăng cường những hoạt ñộng làm thay ñổi các trạng thái tâm lý ở trẻ, trẻ mới mạnh dạn tiếp xúc, sẽ tạo ñiều kiện ñể trẻ giao tiếp

Để dạy ñược trẻ phải hết sức kiên trì, giàu lòng nhân ái và biết cách trinh phục trẻ thì mới mang lại kết quả mong muốn Tóm lại, cần nhớ trẻ có bốn ñặc ñiểm cơ bản dẫn ñến khó khăn trong giao tiếp ñó là: Vốn từ trẻ quá nghèo; Trẻ thường mắc các khuyết tật ngôn ngữ; Trẻ không có trình ñộ ngữ pháp (chưa biết ñặt câu chủ vị ); Ngại giao tiếp, ứng xử Nếu giải quyết tốt ñược bốn ñặc ñiểm nói trên, ta ñã hình thành và phát triển ñược khả năng ngôn ngữ giao tiếp cho trẻ

1.3.6 Đặc ñiểm phát triển tình cảm:

Sự rối loạn trong quá trình phát triển tâm lý và thể chất ở trẻ em CPTTT ñã ảnh hưởng mạnh mẽ ñến sự phát triển tình cảm và cảm xúc của trẻ Một trong những biểu hiện ñặc trưng ñó là ở trẻ xuất hiện nhiều loại phản ứng mang tính xúc cảm khác nhau: tự vệ -công kích, tự vệ-thụ ñộng “quá trẻ con” (G.E.Xukhareva-1959) Tất cả ñều là dạng thần kinh ban ñầu của nhân cách Trong ñó, ở một số trẻ là sự hung dữ, hành ñộng không nhất quán, những hành vi thiếu suy nghĩ, còn ở một số trẻ khác là sự nhút nhát, hay khóc nhè, thiếu tự tin, ña nghi, thiếu việc biểu hiện tính

Trang 20

sáng tạo và niềm ñam mê.Trẻ CPTTT thường tự ñánh giá cao, có tính ích kỷ, thiếu tính yêu lao ñộng, không có khả năng ñồng cảm và tự hạn chế, có xu hướng về bệnh cảm xúc mạnh

Do ảnh hưởng của sự rối loạn trí tuệ nên ở nhóm trẻ này thường không có những khái niệm về bản thân, về những người xung quanh trẻ, trẻ không biết thiết lập mối quan hệ và bày tỏ thái ñộ tích cực của mình với người khác Trẻ CPTTT không biết thể hiện tình cảm của mình ñối với những gì mà chúng yêu thích hoặc không thích Ví dụ, khi xem một quyển truyện tranh, hay chơi với một chiếc ôtô, một con búp bê.v.v chúng không biết thể hiện các hành ñộng thực tiễn ñối với chiếc ôtô hoặc quyển sách ñó (như sờ mó, ngắm nghía, vuốt ve ), thậm chí có trẻ còn có những hành vi bất thường ñối với những món ñồ chơi như: bẻ chân tay của búp bê, móc mắt, cắt tóc, ñập vỡ ô tô, xé sách…

Tất cả những ñiều trên cho chúng ta thấy rằng ở trẻ chậm phát triển trí tuệ sự rối loạn hành vi và cảm xúc cũng biểu hiện rất rõ Tính tích cực trong phạm vi tình cảm của trẻ CPTTT rất hạn chế, chúng thờ ơ và gần như vô cảm ñối với mọi sự vật hiện tượng xung quanh Trẻ chậm phát triển trí tuệ thường không thích chơi những trò chơi tập thể, trò chơi sắm vai, trò chơi mô phỏng (bắt chước) v.v trẻ không quan tâm ñến bạn bè cùng lứa tuổi, không chơi cạnh bạn và quan sát những trẻ khác Trẻ rất khó khăn trong việc hợp tác với người lớn như bố, mẹ, anh chị, cô giáo trong sinh hoạt hằng ngày

1.4 Giáo dục hoà nhập cho trẻ chậm phát triển trí tuệ

1.4.1 Những ưu ñiểm của giáo dục hoà nhập

Giáo dục hoà nhập cho trẻ CPTTT không chỉ mang lại lợi ích cho trẻ CPTTT

mà còn cho trẻ bình thường Sự hoà nhập mở ra cơ hội học tập cho cả hai ñối tượng trẻ: Trẻ bình thường và trẻ CPTTT

Tuy nhiên, hoà nhập không chỉ ñơn giản là ñưa trẻ CPTTT vào trong một chương trình giáo dục chung với trẻ bình thường Phải thiết lập những bước rõ ràng

ñể ñảm bảo cho trẻ CPTTT tham gia một cách ñầy ñủ và tích cực những hoạt ñộng trong lớp học Việc thiết lập những bước rõ ràng là vai trò của giáo viên

Trang 21

Chúng ta vẫn thường quan niệm rằng, trẻ có một khuyết tật nào ñó về thể chất

sẽ ñược “bù trừ” bởi một khả năng phát triển trội hơn ở một cơ quan khác Ví dụ như trẻ khiếm thính sẽ có thị giác tốt hơn Thực ra, nếu cứ ñể trẻ khiếm thính sống cùng nhau thì sẽ không có quá trình “bù trừ” ñó diễn ra Trẻ khiếm thính phải ñược ñưa vào các trường hoà nhập Điều này làm cho trẻ học ñược những kĩ năng sống của bạn bè xung quanh ñể ñạt ñược những cái mà bình thường bạn ñồng trang lứa của trẻ làm ñược Đối với trẻ CPTTT cũng vậy, các em phải ñược ñưa vào môi trường GDHN, có như vậy các em mới có cơ hội phát triển và phát huy ñược tối ña khả năng tiềm tàng của mình

Các kết quả nghiên cứu ñã rất nhiều lần chỉ ra rằng những năm ñầu tiên của cuộc ñời là rất quan trọng trong việc học và phát triển Trong thời gian này sự phát triển về các mặt nhận thức, giao tiếp, xã hội và tình cảm của trẻ có thể bị ảnh hưởng nhiều nhất Nếu những nhu cầu ñặc biệt ñược phát hiện và ñáp ứng trong thời gian này, trẻ CPTTT sẽ có cơ hội tốt hơn ñể trở thành người có cuộc sống ñộc lập Những trẻ CPTTT có cơ hội cùng chơi với những trẻ khác trong lớp học hỏi ñược nhiều hơn về chính bản thân chúng cũng như thái ñộ về việc nhân nhượng lẫn nhau diễn ra mỗi ngày Đó là một trong những bước ñầu tiên ñể phát triển tính ñộc lập Bằng cách tham gia những lớp học hoà nhập ở trường bình thường cùng với ñội ngũ giáo viên có phương pháp dạy hoà nhập Ở môi trường này trẻ có một “bắt ñầu thuận lợi” thực sự trong việc hiện thực hoá tiềm năng dồi dào của mình

Có rất nhiều lợi ích của việc giáo dục hoà nhập, những lợi ích ảnh hưởng ñến

cả trẻ bình thường và trẻ CPTTT cũng như phụ huynh và giáo viên của trẻ Ở ñây tôi bàn ñến 2 lợi ích lớn nhất ñó là: lợi ích ảnh hưởng ñến trẻ CPTTT và lợi ích ảnh hưởng ñến trẻ bình thường trong lớp học chung với trẻ CPTTT

a) Giáo dục hoà nhập giúp trẻ CPTTT

Việc tham gia vào lớp học hoà nhập như một thành viên ñược tiếp ñón ân cần dạy cho trẻ CPTTT tính tự lực và giúp trẻ nắm vững những kĩ năng mới Đối với một số trẻ, ñó có thể là lần ñầu tiên trong ñời chúng ñược mong ñợi và khuyến khích là những ñiều chúng có thể làm cho bản thân Làm việc và vui chơi với trẻ

Trang 22

khác, khuyến khích trẻ CPTTT phấn ñấu ñể ñạt những thành tích lớn hơn Do ñó chúng phát triển ñược ý thức cái tôi khoẻ mạnh và tích cực

Nếu cứ sống và học tập mãi với trẻ khuyết tật khác thì bản thân trẻ CPTTT không bao giờ khám phá ra những khả năng tiềm tàng mà chúng có Vì vậy, việc học tập trong một lớp hoà nhập với trẻ bình thường giúp cho trẻ CPTTT hiểu ñúng năng lực của mình, từ ñó chúng có thể tìm ñược cách phát huy những tiềm năng này

và tự phát triển Việc hoà nhập trẻ CPTTT giống như một thứ nhớt làm trơn quá trình lĩnh hội những kĩ năng sống của chúng

b) Giáo dục hoà nhập giúp ñỡ học trẻ bình thường

Việc hoà nhập giúp cho trẻ bình thường học cách vui vẻ tiếp nhận những khác biệt ñặc biệt của con người Nhiều công trình nghiên cứu ñã cho thấy rằng, thái ñộ của trẻ ñối với trẻ khuyết tật có thể trở nên tích cực hơn khi chúng có cơ hội chơi chung với nhau một cách thường xuyên Chúng học ñược rằng trẻ khuyết tật, cũng như chúng, có thể làm một số việc tốt hơn những việc khác Trong một lớp học hoà nhập, chúng có cơ hội làm bạn với nhiều trẻ khác nhau

Chúng ta biết rằng, sự thân ái là viên gạch ñầu tiên giúp xây dựng lòng nhân hậu và vị tha cho trẻ Trẻ em sống trong một môi trường ña chủng tộc, ña văn hoá thường dân chủ và ñộ lượng hơn trong cách nhìn nhận và chấp nhận sự khác biệt về màu da và ña dạng về văn hoá là vì vậy Do ñó, khi học trong một lớp học có trẻ CPTTT, trẻ bình thường sẽ học ñược cách nhìn nhận một cách rộng lượng và ñối xử nhân hậu với trẻ CPTTT Cũng chính vì vậy, chúng sẽ làm giàu ñược vốn sống của mình Đôi khi phụ huynh trẻ CPTTT có thể lo lắng rằng con họ sẽ không ñược những trẻ khác thích và chấp nhận, có khi còn bị ăn hiếp, ñối xử thô bạo hay trêu chọc Tuy nhiên chúng ta cũng biết rằng, một trong những ñiểm mạnh của trẻ em là chúng rất dễ thích nghi, dễ tiếp nhận cái mới nên lo lắng này có thể khắc phục ñược Tuy nhiên cũng có một số trẻ tỏ ra không thân thiện, nhưng ñây không phải là vấn ñề chỉ xảy ra với trẻ khuyết tật Đó không phải là lí do ñể né tránh lớp học, lại càng không phải là lí do ñể lẩn tránh cả thế giới còn lại Dù sao ñi nữa thì trẻ

Trang 23

CPTTT cũng cần ñược tiếp cận với cuộc sống bình thường bởi vì một lẽ: “Cuộc sống là một món quà phải ñược mở bởi chính ñôi bàn tay của chúng”

1.4.2 Bản chất của giáo dục hoà nhập

Mọi trẻ em ñều ñược học trong môi trường giáo dục, mà trong ñó trẻ có ñiều kiện và có cơ hội ñể lĩnh hội những tri thức mới theo nhu cầu và khả năng của mình Để có một môi trường học tập như vậy cho mọi trẻ em, giáo dục hoà nhập cần ñề cập ñến những nội dung cơ bản sau ñây trong dạy và học:

- Trẻ ñược học theo một chương trình phổ thông

- Tuỳ theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên có trách nhiệm ñiều chỉnh nội dung cho phù hợp

- Đổi mới phương pháp dạy và học, ñặc biệt giáo viên cần biết cách ñiều chỉnh

và lựa chọn những hoạt ñộng học tập sao cho mọi trẻ ñều có ñủ những ñiều kiện thuận lợi và cơ hội ñể lĩnh hội kiến thức mới

- Môi trường giáo dục phù hợp cho mọi ñối tượng

Porter (1995) ñã ñề xuất các yếu tố của giáo dục hoà nhập như sau:

• Học sinh khuyết tật ñược học ở trường thuộc khu vực sinh sống

• Học sinh khuyết tật với tỉ lệ hợp lý ñược bố trí vào lớp học phù hợp lứa tuổi

• Cung cấp các dịch vụ và giúp ñỡ học sinh ngay trong trường hoà nhập

• Mọi học sinh ñều là thành viên của tập thể Bạn bè cùng lứa giúp ñỡ lẫn nhau

• Đánh giá cao tính ña dạng của học sinh

• Điều chỉnh chương trình phổ thông cho phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh Phương pháp dạy học ña dạng dựa vào ñiểm mạnh của học sinh Học sinh với những khả năng khác nhau ñược học theo nhóm

• Giáo viên phổ thông và chuyên biệt cùng chia sẻ trách nhiệm giáo dục mọi ñối tượng học sinh

• Chú trọng cả lĩnh hội tri thức và kĩ năng xã hội

Trang 24

• Điều chỉnh chương trình phổ thông cho phù hợp với năng lực nhận thức của học sinh Phương pháp dạy học ña dạng dựa vào ñiểm mạnh của học sinh Học sinh với những khả năng khác nhau ñược học theo nhóm

• Giáo viên phổ thông và chuyên biệt cùng chia sẻ trách nhiệm giáo dục mọi ñối tượng học sinh

• Chú trọng cả lĩnh hội tri thức và kĩ năng xã hội

1.4.3 Môi trường giáo dục hoà nhập trẻ CPTTT

Yếu tố môi trường có ý nghĩa quyết ñịnh trong việc giáo dục trẻ CPTTT Hơn nữa, nhờ việc tổ chức môi trường, tổ chức các hoạt ñộng trong môi trường và thông qua những tác ñộng trong các mối quan hệ tương tác mà người giáo viên có thể kiểm soát, nâng cao ñược kết quả học tập của trẻ CPTTT Theo các tác giả Samuel A.Kirk, James J.Gallagher & Nicholas J.Anastaslow, các yếu tố của một môi trường lớp học hoà nhập bao gồm: 1) Xắp xếp, tổ chức cơ sở, ñiều kiện vật chất lớp học, bao gồm: kích cỡ lớp học; sử dụng không gian; trang trí các bức tường; ánh sáng; sử dụng nền nhà; các tủ chứa ñồ dùng học tập; 2) Nề nếp lớp học, gồm nề nếp học tập các môn học và nề nếp tổ chức các hoạt ñộng; 3) Bầu không khí lớp học: thái ñộ và cách cư xử của các thành viên trong lớp học; 4) Quản lý hành vi của trẻ trong lớp học, gồm những qui ñịnh của lớp học, sự giám sát, kiểm tra và những chiến lược khuyến khích; 5) Sử dụng thời gian, bao gồm thời gian học tập và chuyển giao giữa các hoạt ñộng

Khi phân tích ảnh hưởng của môi trường hoà nhập nói chung và môi trường lớp học hoà nhập, theo nghiên cứu của các tác giả trên, về phương diện tích cực thì môi trường hoà nhập tạo những cơ hội cho trẻ khuyết tật cũng như trẻ CPTTT: ñược tương tác với những trẻ bình thường khác; có những mẫu hành vi tích cực; học tập lẫn nhau; ñược chấp nhận là thành viên; tạo sự thay ñổi tích cực ñối với những trẻ bình thường Đây là tiền ñề ñể trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT hoà nhập cuộc sống cộng ñồng sau này

Theo các chuyên gia nghiên cứu giáo dục trẻ khuyết tật thì môi trường giáo dục hoà nhập có những ảnh hưởng tích cực ñối với trẻ CPTTT trên những phương diện sau:

Trang 25

xoá bỏ mặc cảm; giao tiếp phát triển nhanh; phát triển tính ñộc lập; học ñược nhiều hơn

Như vậy, môi trường hoà nhập trong lớp học tạo cho trẻ có ñược những cơ hội học tập lẫn nhau

1.5 Giáo dục hành vi giao tiếp của trẻ chậm phát triển trí tuệ trong lớp học hoà nhập

1.5.1 Những dấu hiệu của hành vi giao tiếp có văn hoá

Có nhiều tác giả ở trong và ngoài nước ñã nghiên cứu các biểu hiện hành vi giao tiếp có văn hoá của con người Các tác giả trên ñều cho rằng, hành vi giao tiếp có văn hoá là biểu hiện trình ñộ giao tiếp có văn hoá của con người, ñược thể hiện ở các nét tính cách và các kĩ năng giao tiếp sau:

Các nét tính cách:

- Tôn trọng con người: con người phải tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt ñối

xử, tôn trọng ý kiến, sở thích, thị hiếu, thói quen … của nhau

- Có thiện chí: có mong muốn xây dựng mối quan hệ tốt ñẹp giữa con người với nhau

- Quan tâm chú ý ñến người khác: không ñược thờ ơ, lạnh nhạt với mọi người xung quanh, biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với nhau

- Nhân hậu: cư xử tốt với mọi người, có lòng vị tha, ñộ lượng, khoan dung, biết nhường nhịn lẫn nhau

- Trung thực: thật thà, không giả dối, suy nghĩ, lời nói và việc làm phải ñi ñôi với nhau

Các kĩ năng ñặc trưng:

- Cư xử lịch sự và khéo léo: tuân thủ những quy tắc giao tiếp chung, biết giữ ñúng mức ñộ trong các quan hệ, có khả năng ñiều chỉnh nhanh chóng và chính xác hành vi của mình cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể

- Biết chỉnh sửa ấn tượng ban ñầu của mình về người khác ñể tạo ra thiện cảm, hiểu biết lẫn nhau

Trang 26

- Kĩ năng biết lắng nghe ý kiến và cảm nhận ñược tình cảm của người khác ñể thông cảm và ñồng cảm với họ và biết thể hiện suy nghĩ và tình cảm của mình với người khác ñể họ hiểu mình

1.5.2 Mức ñộ biểu hiện hành vi giao tiếp của trẻ CPTTT

1.5.2.1 Hình thức giao tiếp

Có hai hình thức giao tiếp ñó là có âm và vô âm Giao tiếp có âm là giao tiếp trong ñó thông ñiệp ñược chuyển ñi nhờ vào giọng nói và âm thanh Giao tiếp vô

âm là giao tiếp trong ñó thông ñiệp ñược chuyển ñi nhờ các hình thức biểu hiện

khác không có âm thanh nhưng có thể nhìn thấy, và cảm thấy

1.5.2.2 Mức ñộ giao tiếp

Mức ñộ giao tiếp phi biểu tượng / phi ngôn ngữ

Có thể dễ dàng nhận thấy những biểu hiện ở cấp ñộ phi biểu tượng Chúng ta không phải học những biểu hiện này Ngay cả khi ở một nước khác, ta vẫn có thể hiểu ñược chúng Ví dụ như: ñỏ mặt khi xấu hổ; sắc mặt tái ñi khi mệt mỏi v.v Mức ñộ giao tiếp biểu tượng / ngôn ngữ

Biểu tượng là một “mã hiệu” với ý nghĩa nào ñó mà chúng ta sử dụng ñể thể hiện bản thân Dựa trên sự thống nhất chung, mỗi “mã hiệu” nhất ñịnh sẽ ñại diện cho

một ý nghĩa cụ thể Nói một cách khác, biểu tượng là cái thay thế cho ñồ vật hay ñối tượng mà ta muốn ñề cập Ví dụ từ “bàn” là biểu tượng cho cái bàn

Ngôn ngữ nói (có âm) là dạng biểu hiện thông dụng nhất của giao tiếp ở mức

ñộ biểu tượng Tuy nhiên, ngôn ngữ vô âm như ngôn ngữ viết và ngôn ngữ ký hiệu cũng sử dụng các biểu tượng

Có rất nhiều cách sử dụng ngôn ngữ ký hiệu Trước hết ñó là các ký hiệu biểu tượng tự nhiên hay cụ thể Những ký hiệu này nhiều khi mang tính quốc tế, mọi người ñều hiểu, ví dụ như vẫy tay chào tạm biệt Rất nhiều người trong xã hội

ñã tạo ra các ký hiệu một cách tự phát Thứ hai là các hệ thống ký hiệu ñã ñược thống nhất, ví dụ như ñánh vần bằng ngón tay

Trang 27

Trong ngôn ngữ viết, chữ viết ñược dựa theo ngôn ngữ nói chính là sự tái tạo bằng văn bản ngôn ngữ nói, ngoài ra còn có sơ ñồ tranh biểu tượng, ñây chính là việc sử dụng hệ thống các bức vẽ ñơn giản mà mọi người ñã nhất trí ñể giao tiếp với nhau

Mức ñộ giao tiếp tiền biểu tượng / tiền ngôn ngữ

Giữa mức ñộ giao tiếp biểu tượng và mức ñộ giao tiếp phi biểu tượng có một mức chuyển tiếp Đó chính là những biểu hiện ở mức tiền biểu tượng Những biểu hiện này ngụ ý sự việc, người hay ñồ vật, ñó là những vật liệu cụ thể như ñồ vật thu nhỏ, ảnh, hình vẽ, tranh dùng ñể thay thế cho ñồ vật hoặc ñối tượng thật Ví dụ trẻ ñưa ra một cái cốc ñể thể hiện rằng em muốn uống nước, ñưa ra ảnh một chiếc xe buýt ñể thể hiện rằng em sắp về nhà

1.5.2.3 Mức ñộ chậm phát triển trí tuệ của trẻ và vấn ñề giao tiếp của chúng

Trẻ chậm phát triển trí tuệ rất nặng

Trẻ CPTTT rất nặng hầu như không nói Đối với những trẻ có khả năng diễn ñạt bằng ngôn ngữ thì sự diễn ñạt này thường chỉ giới hạn ở mức ñộ sử dụng một số

từ ñơn lẻ Trẻ thường chỉ vào các ñồ vật trẻ mong muốn và cầm tay bạn ngụ ý làm

rõ ñiều mình muốn Trẻ cũng thể hiện mong muốn hoặc cảm xúc của mình qua tư thế, khóc, cười, hoặc chọn một vị trí trong phòng hay một cách di chuyển nào ñó v.v Tiến xa hơn, trẻ có thể biết vận dụng các âm thanh trong môi trường xung quanh hoặc bắt chước các cử chỉ Có một số nguyên tắc chung các giáo viên thường vận dụng khi giao tiếp với trẻ loại này nhằm giảm thiểu những ñiểm hạn chế của trẻ Các nguyên tắc cụ thể như nhấn mạnh ngữ ñiệu; dùng các công cụ giao tiếp bổ trợ như cử chỉ, ảnh, ñồ vật và các ñiệu bộ, tư thế cơ thể; ñáp lại mọi hình thức giao tiếp; khen ngợi mọi hình thức giao tiếp; thông báo cho mọi người tất cả nhưng thông tin

có ñược về cách trẻ giao tiếp; không nên kỳ vọng sẽ nhận ñược nhiều phản ứng từ trẻ; nhìn nhận những bước tiến nhỏ của trẻ như là sự tiến bộ lớn

Trẻ chậm phát triển trí tuệ nặng

Trẻ CPTTT nặng học cách tạo các liên kết nhờ vào các kinh nghiệm lặp lại Trẻ học ñược rằng các âm thanh, từ ngữ, cử chỉ nhất ñịnh thuộc về các ñồ vật và

Trang 28

tình huống cụ thể Trẻ bắt ñầu hiểu những hoạt ñộng ñơn giản trong các tình huống sống hàng ngày Có vẻ trẻ gần như hiểu ñược mọi thứ có liên quan tới ngôn ngữ nhưng vẫn bị bó buộc trong phạm vi các tình huống rất cụ thể Ngoài việc nói các từ

và câu ngắn, trẻ sử dụng các cử chỉ một cách tự nhiên như chỉ tay, cầm tay người khác ñể dẫn ñi xem vật gì Trẻ cũng ñồng thời sử dụng nhiều hình thức giao tiếp cùng một lúc; khi nói, trẻ vẫn có các cử chỉ, tạo giao tiếp bằng mắt và sử dụng ñiệu

bộ cụ thể v.v

Trẻ chậm phát triển trí tuệ trung bình

Đối với trẻ CPTTT trung bình, ngôn ngữ trong các tình huống hàng ngày chiếm vị trí trung tâm Trẻ sử dụng các câu dài và phức tạp hơn; có khả năng diễn ñạt cảm xúc bằng lời; có thể nói và nghĩ về các sự vật, sự việc trong quá khứ và hiện tại; có thể lập kế hoạch; có khả năng tương ñối trong giao tiếp với người khác

Trẻ chậm phát triển trí tuệ nhẹ

Trẻ CPTTT có thể sử dụng ngôn ngữ và giao tiếp một cách sáng tạo không chỉ dựa trên thói quen và ñiều kiện mà còn nhờ vào ngôn ngữ tiềm ẩn bên trong Trẻ cần ñược giải thích thêm nhưng giải thích không nên quá dài và các câu phải rõ ràng, sử dụng các từ quen thuộc giải thích những từ và câu mới ñể tăng khả năng hiểu của trẻ Để hiểu ñược trẻ người ñối thoại phải hết sức kiên nhẫn, ñể trẻ tự tìm tòi và cử chỉ, nhìn chung là nên trẻ chủ ñộng giao tiếp

Bảng xác ñịnh mức ñộ giao tiếp của trẻ

Dưới ñây giới thiệu một bảng giúp xác ñịnh mức ñộ giao tiếp của trẻ, nhờ bảng này ta có cơ sở ñể lựa chọn những cách kích thích giao tiếp tích cực nhằm giúp trẻ thể hiện ñược bản thân và ñồng thời ñể trẻ hiểu ñược ñối tượng giao tiếp của mình:

Bảng 1.1: Bảng xác ñịnh mức ñộ giao tiếp của trẻ

Vô âm (không có âm

Mức ñộ phi biểu tượng

Trang 29

- Tư thế ñầu và người

* Các âm có chức năng như gây chú ý, biểu hiện

* Nói

* Hát

1.5.3 Phương tiện hỗ trợ giao tiếp

1.5.3.1 Các loại phương tiện hỗ trợ giao tiếp

Các loại phương tiện ñược sử dụng trong giao tiếp với trẻ chậm phát triển trí

tuệ là rất ña dạng như: vật thật, mô hình, ảnh, tranh minh họa, tranh biểu tượng… Vật thật: Vật thật ñược sử dụng trong giao tiếp với trẻ có liên hệ chính xác với

tình huống hoặc hoạt ñộng cụ thể nào ñó Ví dụ: cái bát ăn cơm chính là cái ñược dùng ñể liên tưởng tới hoạt ñộng ăn Vật thật thường ñược sử dụng cho những trẻ

Trang 30

CPTTT giao tiếp ở trình ñộ phi ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ luôn gắn với những tình huống cố ñịnh mà trẻ thường ñược trải nghiệm trong cuộc sống hàng ngày

Mô hình: Mô hình là ñồ vật thu nhỏ một ñồ vật khác ñã có trong thực tế, mô

hình ñược sử dụng trong giao tiếp ñể làm liên tưởng tới một hoạt ñộng cụ thể nhưng

nó không ñược sử dụng cho hoạt ñộng ñó Ví dụ như mô hình cái bát làm liên tưởng tới bữa ăn nhưng bản thân cái bát ñó không ñược dùng ñể ăn… Những trẻ học cách giao tiếp với ñồ vật là mô hình vẫn phải tiếp xúc nhiều với tình huống thực tại cụ thể, ñồng thời phải có khả năng nhìn nhận và hiểu ñược công cụ giao tiếp này Khi trẻ CPTTT ñã sử dụng ñược các phương tiện giao tiếp là vật thật, mô hình; trẻ có khả năng giao tiếp ở trình ñộ tiền ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ thì có thể tiến ñến

sử dụng ảnh, tranh minh họa, tranh biểu tượng ñể giao tiếp với trẻ

Ảnh: Ảnh là hình thu, chụp ñược bằng máy ảnh Ảnh ñược sử dụng như một

phương tiện giao tiếp khi nó ñảm bảo các yêu cầu sau: Các hình ảnh rõ ràng trên một nền trung tính, các phối hợp màu ñược lựa chọn cẩn thận, không kết hợp các tập hợp màu phức tạp Ảnh có thể ñại diện cho tất cả các ñối tượng từ cụ thể ñến tương ñối trừu tượng Chúng ta có thể dùng ảnh ñể liên hệ với ñồ vật, con người hay hoạt ñộng Ví dụ: Ảnh về các loài hoa, các con vật, các phương tiện giao thông, các

ñồ dùng học tập, các hoạt ñộng khác nhau của con người…

Tranh minh họa: Tranh minh họa phản ánh hiện thực, tâm trạng bằng ñường

nét, màu sắc Tranh minh họa cũng khá phong phú và ña dạng Ví dụ: Tranh về các loại hoa quả, các con vật…; tranh về các hoạt ñộng của con người như: hoạt ñộng ở lớp học, hoạt ñộng vui chơi…

Tranh biểu tượng: Tranh biểu tượng là những hình vẽ ñược ñơn giản hóa ở

mức ñộ cao Tranh biểu tượng sử dụng các ñường nét ñể diễn tả ý nghĩa và biểu ñạt những ý tưởng trực tiếp nhờ sự tương phản trắng ñen Tranh biểu tượng ñòi hỏi khả năng tư duy nhiều hơn so với các công cụ giao tiếp như ñồ vật thật, mô hình, ảnh hoặc tranh minh họa Giống như ngôn ngữ nói, tranh biểu tượng có thể dao ñộng từ

cụ thể sang trừu tượng Về bản chất, tranh biểu tượng rất ña dạng, nó có thể là

Trang 31

những phần khác nhau của ngôn ngữ nói Ví dụ như ñộng từ “ñi”, danh từ “quả”; tranh biểu tượng diễn tả các hoạt ñộng, các trạng thái khác nhau của con người

1.5.3.2 Mục ñích sử dụng các phương tiện hỗ trợ giao tiếp

Trẻ bình thường rất dễ dàng ñể diễn ñạt sở thích và nhu cầu của mình cho người khác hiểu Nhưng với trẻ CPTTT có những hạn chế về giao tiếp, nhiều trẻ không có khả năng diễn ñạt sở thích và nhu cầu của mình bằng ngôn ngữ nói hoặc viết Do ñó, các trẻ thường thể hiện nhu cầu của mình bằng cách la hét, tự ñập vào ñầu mình… Vậy làm thế nào ñể trẻ thể hiện những sở thích và nhu cầu của mình một cách phù hợp ?

Chúng ta có thể cung cấp cho trẻ các phương tiện hỗ trợ giao tiếp (như các vật thật, mô hình, tranh, ảnh) ñể trẻ thể hiện sở thích, nhu cầu của mình Ví dụ: trẻ có thể sử dụng tranh, ảnh ñể thể hiện cho người khác biết các nhu cầu của mình, ñể thể hiện tâm trạng vui, buồn, khỏe mạnh hay mệt mỏi…

Hoặc trẻ ñược quyền lựa chọn các hoạt ñộng khác nhau dựa trên các phương tiện hỗ trợ giao tiếp phù hợp Ví dụ: Giáo viên có thể ñưa danh sách các loại truyện cho trẻ chọn những quả mà trẻ muốn ñọc, ñưa ra các hoạt ñộng khác nhau cho trẻ chọn hoạt ñộng mà trẻ yêu thích…

Nhờ có các phương tiện hỗ trợ giao tiếp mà trẻ biết thể hiện nhu cầu của mình một cách phù hợp Do ñó, các hành vi không mong muốn của trẻ cũng ñược giảm thiểu Ví dụ: Trẻ muốn ra ngoài em không phải tự ñánh vào ñầu mình nữa mà có thể chỉ vào tranh ñể thể hiện rằng mình muốn ra ngoài

Hướng dẫn trẻ thực hiện các hoạt ñộng khác nhau

Trang 32

Đối với trẻ bình thường để thực hiện một hoạt động nào đĩ cĩ thể trẻ chỉ cần nghe người khác hướng dẫn rồi nhớ và làm theo Nhưng đối với trẻ CPTTT, trí nhớ ngắn hạn và dài hạn đều kém, trẻ rất khĩ cĩ thể thực hiện hoạt động nếu chỉ nghe người khác hướng dẫn bằng lời Trẻ cần được hướng dẫn cụ thể, theo từng phần của một hoạt động phức tạp Để cĩ thể hướng dẫn trẻ thực hiện tốt hoạt động, giáo viên cần:

Tiến hành phân tích hoạt động, cĩ nghĩa là giáo viên phân chia hoạt động định dạy cho trẻ thành nhiều bước nhỏ Số lượng các bước để thực hiện một hoạt động phụ thuộc vào mức độ CPTTT và khả năng của từng trẻ Đối với những trẻ CPTTT mức độ nặng hoặc rất nặng để thực hiện một hoạt động, trẻ cần nhiều bước nhỏ hơn; nhưng cũng với hoạt động, đĩ những trẻ CPTTT mức độ nhẹ chỉ cần một số bước nhất định cũng cĩ thể thực hiện tốt hoạt động

Sử dụng tranh, ảnh để trực quan hĩa cho từng bước của hoạt động đĩ

Lưu ý: Các bước trong một hoạt động nên được sắp xếp dưới dạng sơ đồ treo trên tường để trẻ dễ tiếp cận và nên sắp xếp các bước theo chiều dọc từ trên xuống Sắp xếp theo chiều này trẻ dễ hiểu hơn là sắp xếp theo chiều ngang

Lên lịch cho các hoạt động hàng ngày/ hàng tuần tại lớp học

Để mang lại ý thức về trật tự hay cấu trúc thời gian cho trẻ thì phải hỗ trợ trẻ để trẻ cĩ cái nhìn tổng quan về các hoạt động diễn ra trong một ngày Một bản kế hoạch về các hoạt động trong một ngày cĩ thể được xây dựng nhờ sử dụng các loại phương tiện hỗ trợ giao tiếp như đồ vật, ảnh, tranh minh hoạ, tranh biểu tượng Bảng kế hoạch đem lại cho trẻ cảm giác an tồn, sự rõ ràng và ý thức về trật tự thời gian, vì khi đĩ các sự kiện trở nên dễ phán đốn hơn Mặt khác, bảng kế hoạch đem lại cho trẻ CPTTT cơ hội giao tiếp với mọi người trong mơi trường của mình về chương trình hoạt động hàng ngày bất cứ lúc nào

Bảng kế hoạch cĩ thể sử dụng cho cả nhĩm hoặc cho riêng từng trẻ Khi bảng

kế hoạch dành cho cả nhĩm thì nĩ phải được đặt tại nơi mà tất cả các trẻ em đều nhìn thấy

Trang 33

Người ta dán ảnh của trẻ lên phía trên bảng kế hoạch ngày của trẻ ñể giúp trẻ nhận ra bảng của mình Bảng kế hoạch ngày của cá nhân phải ñược ñặt gần chỗ trẻ ngồi trong lớp học hoặc gần nơi trẻ thực hiện hoạt ñộng

Tóm lại: Các phương tiện hỗ trợ giao tiếp cho trẻ CPTTT là rất ña dạng Việc

lựa chọn phương tiện giao tiếp phụ thuộc vào khả năng của từng trẻ, vào mục ñích giao tiếp cũng như ñặc ñiểm của hoạt ñộng tổ chức giáo dục trẻ Nhờ có các phương tiện hỗ trợ giao tiếp mà trẻ hiểu người khác và trẻ cũng biết thể hiện ñể người khác hiểu mình

1.5.4 Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh CPTTT

1.5.4.1 Nguyên tắc sử dụng các biện pháp ñể ñảm bảo tính giáo dục

Nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục là một quá trình thống nhất, hình thành những

kĩ năng cơ bản cho trẻ CPTTT phải thực hiện tốt mục tiêu giáo dục trong nhà trường tiểu học

Nguyên tắc ñảm bảo tính phát triển: Giáo dục muốn thực hiện tốt nhiệm vụ

ñặt ra phải ñảm bảo tính phát triển Tư tưởng giáo dục mang tính phát triển do nhà tâm lý học nổi tiếng L.S.Vưgotxky ñề ra Thực chất của tư tưởng này là dạy học không phải nhằm vào mức ñộ ñã ñạt ñược, mà luôn vượt qua mức ñó, ñi trước một bước luôn ñòi hỏi trẻ sự nỗ lực khi nắm bắt kĩ năng mới

Nguyên tắc ñảm bảo tính hệ thống liên tục: Nguyên tắc này ñòi hỏi việc sắp

xếp nội dung, chương trình luyện tập ñảm bảo trình tự lôgíc, liên tục và khoa học

Nguyên tắc cá biệt hoá (hay nguyên tắc tôn trọng sự khác biệt): Mỗi trẻ có sở

thích, hứng thú, cách luyện tập khác nhau, những khó khăn khác nhau Đặc biệt trong lớp học có trẻ CPTTT học hoà nhập thì sự khác biệt ñó càng rõ nét Trong giáo dục hoà nhập, trẻ có khả năng trí tuệ khác nhau, cách học và mức ñộ linh hoạt của tư duy cũng khác nhau Bởi vậy trong quá trình hình thành cho trẻ những kĩ năng giáo viên phải sử dụng phương pháp cá biệt hoá một cách linh hoạt ñảm bảo mọi trẻ trong lớp ñều ñạt ñược mục tiêu của bài học trong ñó có học sinh CPTTT

1.5.4.2 Các biện pháp hình thành kĩ năng giao tiếp, hành vi giao tiếp

Trang 34

Trẻ CPTTT cần ñược mọi người trong xã hội quan tâm, ñặc biệt là sự dạy bảo của các thành viên trong gia ñình và nhà trường ñể hình thành và phát triển những hành vi giao tiếp phù hợp với lứa tuổi

Nghiên cứu các công trình của các tác giả ñi trước chúng tôi xin ñề xuất một số biện pháp sau ñây ñể hình thành và phát triển hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT:

- Biện pháp giảng giải: là trình bày, giải thích cụ thể, chi tiết, rõ ràng các thao tác khi thực hiện kĩ năng Khi sử dụng biện pháp này giáo viên sử dụng ngôn ngữ nói là chủ yếu Trong khi ñó khả năng diễn ñạt và hiểu ngôn ngữ của trẻ CPTTT rất hạn chế Do vậy, thầy cô phải nói hết sức ñơn giản, dễ hiểu, kết hợp với các cách thức biểu ñạt khác

- Biện pháp kể chuyện, nêu gương tốt: Trẻ em rất thích nghe kể chuyện, trẻ có khả năng nhớ cốt truyện một cách rất nhanh, nếu cốt truyện hay và người kể hay thì phương pháp này rất phù hợp khi dạy trẻ CPTTT

- Biện pháp làm mẫu bắt chước tạo thói quen: Phương pháp này ñược sử dụng thường xuyên trong việc dạy trẻ ở tuổi mẫu giáo, nhưng ñối với các trẻ CPTTT bậc tiểu học thì nó vẫn còn có giá trị Tư duy của trẻ CPTTT chủ yếu là trực quan hành ñộng, rất cụ thể, vì vậy làm mẫu, bắt chước theo giúp trẻ dễ hiểu, dễ nhớ Việc làm mẫu ñược lặp lại nhiều lần cho trẻ bắt chước làm theo sẽ mang lại cho trẻ sự tiếp nhận tốt hơn và nhớ lâu hơn

- Biện pháp sắm vai: Những kĩ năng xã hội ñược thầy cô lồng vào các tiểu phẩm ngắn Trẻ CPTTT ñược sắm vai trong tiểu phẩm ñó, gây cho trẻ sự thích thú, trẻ sẽ học ñược nhanh hơn, giúp trẻ phát triển khả năng giao tiếp và xây dựng cho trẻ những phẩm chất nhân cách cần thiết Nhiều giáo viên tiểu học ñã vận dụng phương pháp này trong các giờ giảng ñã ñem lại hiệu quả cao

- Biện pháp củng cố:

+ Khen thưởng: Là phương thức biểu thị sự ñánh giá tích cực của giáo viên ñối với những hành vi, kĩ năng tốt của trẻ Tác dụng kích thích của khen thưởng là ở chỗ nó thể hiện sự công nhận của xã hội ñối với kiểu kĩ năng mà học sinh lựa chọn

Trang 35

và ñã thực hiện Được khen, học sinh cảm thấy hài lòng, phấn khởi và có thêm nghị lực, tự tin vào sức lực của mình và mong muốn tiếp tục thực hiện hành vi ñó

+ Trách phạt: Chê trách, trừng phạt là phương thức tác ñộng lên nhân cách của học sinh, biểu thị thái ñộ không tán thành, lên án, phủ ñịnh của giáo viên, của tập thể, của xã hội ñối với những hành vi của cá nhân hay tập thể học sinh

- Biện pháp hoạt ñộng nhóm theo chủ ñề: Các chủ ñề về hành vi giao tiếp ñược thầy cô thiết kế theo các phiếu bài tập cho học sinh thảo luận, trẻ CPTTT ñược tham gia sẽ phát huy ñược năng lực cá nhân và học hỏi bạn bè Tục ngữ có câu

“Học thầy không tày học bạn” học hỏi, bắt chước bạn bao giờ cũng nhanh hơn

- Biện pháp tập thói quen: là tổ chức cho trẻ thực hiện một cách ñều ñặn thông qua hệ thống bài tập, nhằm mục ñích biến các hành ñồng ñó thành thói quen ứng xử Biện pháp tập thói quen này ñặc biệt có hiệu quả trong những giai ñoạn ñầu của quá trình giáo dục và phát triển của trẻ, nhất là trẻ CPTTT Việc dạy cho trẻ có những thói quen ñúng ñắn cần ñược chú ý trước nhiều so với việc dạy cho trẻ hiểu

sự cần thiết của hành vi ấy như thế nào

- Biện pháp trò chơi: Phương pháp dạy kĩ năng giao tiếp bằng cách tổ chức các hoạt ñộng chơi Trong khi tham gia vui chơi trẻ có cơ hội ñể ñược học các hành vi giao tiếp Thông qua các hoạt ñộng này trẻ ñược hình thành kĩ năng chơi có tổ chức, ñúng luật,… xây dựng cho trẻ những phẩm chất tốt trong quan hệ tập thể, quan hệ bạn bè Những hoạt ñộng chơi mang tính hấp dẫn, bổ ích giúp cho các kĩ năng ñược hình thành nhanh và trẻ sẽ nhớ ñược lâu hơn

- Biện pháp xây dựng vòng bạn bè: Học sinh tiếp thu nhanh từ người thầy biết yêu quý và tôn trọng những quan hệ tình cảm, bạn bè cần phải có thời gian vun ñắp Trẻ cởi mở chỉ cần vài ngày là trở lên thân mật với thầy Trẻ hay rụt rè ngượng ngập phải mất hàng tháng hoặc hàng năm mới hình thành quan hệ thân mật Giáo viên nên thiết lập tình bạn ñể mọi trẻ làm quen và kết bạn với trẻ CPTTT ngay từ tuần ñầu năm học Ở mức ñộ bạn bè cùng lứa, ñây là một trong những khía cạnh quan trọng nhất của những mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau Trẻ CPTTT cần có nhiều bạn bè ñể cùng chia sẻ cuộc sống, các hoạt ñộng, niềm hi vọng, sự sợ hãi và

Trang 36

tham vọng Việc thiết lập tình bạn ñược bắt ñầu ngay từ những ngày ñầu bước vào lớp 1, nhưng mọi trẻ cần phải nhận biết ñược tình bạn ñược hình thành như thế nào

và phải thiết lập, phát triển tình bạn ra sao ñể cả 2 bên cùng có lợi ( chủ yếu là trẻ bình thường giúp ñỡ và hỗ trợ trẻ CPTTT)

Biện pháp ñể thiết lập tình bạn có hiệu quả nhất là xây dựng vòng tay bạn bè Trước tiên thành lập nhóm bạn sẵn sàng giúp ñỡ trẻ CPTTT Những em này biết quý mến bạn, không ngại khó và có ý thức trách nhiệm khi ñược giáo viên phân công Các em là những người thường xuyên cùng trẻ CPTTT tham gia vào mọi hoạt ñộng của lớp và của trường

- Biện pháp dạy trẻ thông qua hoạt ñộng thực tiễn: Muốn học sinh hiểu biết về cuộc sống ở bên ngoài và hiểu biết về cách cư xử thông thường, chúng ta cần thường xuyên cho trẻ ñược ñi tham quan Có thể cho trẻ ñược ñi chợ và ñược phép mua các ñồ vật Tuỳ theo sự hiểu biết của mỗi ñứa trẻ ta ñặt ra những yêu cầu khác nhau có trẻ tự cầm tiền ñể mua một thứ hàng nào ñó, còn trẻ khác lại có sự giám sát

và hướng dẫn của người lớn

Tóm lại : ñể hình thành và phát triển hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT học hoà nhập thì giáo viên phải sử dụng các biện pháp trên một cách linh hoạt và sáng tạo phù hợp với ñặc ñiểm nhận thức và những hạn chế của trẻ

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÀNH VI GIAO TIẾP CHO HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN Q LIÊN CHIỂU – ĐÀ NẴNG 2.1 Khái quát ñịa bàn khảo sát

Quận Liên Chiểu có diện tích là 82,37 km2, chiếm 6,56% diện tích toàn thành phố Dân số là 70.441 người, chiếm 9,36% số dân toàn thành phố Mật ñộ dân số:

855 người/km2 Quận Liên Chiểu ñược thành lập vào tháng 01/1997 trên cơ sở 03

xã của huyện Hòa Vang (cũ) Phía Bắc là ñèo Hải Vân giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, phía Đông giáp vịnh Đà Nẵng và quận Thanh Khê, phía Tây và Nam giáp huyện Hòa Vang Dân cư phân bố dọc theo 2 bên quốc lộ 1A Theo thứ tự từ Bắc vào Nam

là các phường: Hòa Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam, Hòa Minh, Hòa Mỹ Quận Liên Chiểu không có phường thuộc diện xa trung tâm quận nhưng có một số thôn thuộc vùng sâu, vùng xa như thôn Hòa Vân, khối Thủy

Tú (Hòa Hiệp), khối Đà Sơn, Khánh Sơn (Hòa Khánh) Nằm ở vị trí có nhiều ñầu mối giao thông quan trọng (quốc lộ 1A, ñường sắt Bắc Nam, gần sân bay quốc tế

Đà Nẵng, hầm Hải Vân và tương lai sẽ có cảng nước sâu Liên Chiểu) thuận lợi cho việc giao lưu trong nước và quốc tế Trên ñịa bàn tập trung nhiều trường ñại học, trung học chuyên nghiệp và cơ sở dạy nghề là ñiều kiện thuận lợi cho việc phát triển nguồn nhân lực của quận Quận Liên Chiểu gồm 06 phường: Hòa Hiệp Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hòa Khánh Bắc, Hoà Khánh Nam, Hòa Minh, Hòa Mỹ

2.2 Quá trình nghiên cứu

- Thời gian tiến hành: 5/4/2009 – 5/5/2009

- Địa ñiểm : Các trường tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu: Hải Vân, Hồng Quang, Duy Tân, Phan Phu Tiên, Bùi Thị Xuân, Triệu Thị Trinh, Nguyễn Đức Cảnh, Âu Cơ, Trưng Nữ Vương

- Đối tượng khảo sát: 33 học sinh CPTTT khối 1 của các trường tiểu học hoà nhập trên ñịa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Trong ñó, số học sinh CPTTT nam là 21 học sinh và nữ là 12 học sinh Độ tuổi từ 7 tuổi ñến 11 tuổi (sinh

Trang 38

năm 1998 ñến năm 2002) 25 GV dạy lớp 1 tại các trường tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu Trong ñó giáo viên dạy ít kinh nghiệm nhất là 6 tháng và nhiều kinh nghiệm nhất là 28 năm dạy lớp 1 (Độ tuổi giáo viên từ 22 tuổi ñến 48 tuổi)

2.3 Phương pháp khảo sát

Trắc nghiệm trí tuệ học sinh CPTTT, quan sát học sinh CPTTT, ñiều tra Ankét ñối với giáo viên

- Tiến hành ñiều tra

+ Phổ biến yêu cầu: Phát phiếu ñiều tra giáo viên, phiếu quan sát, phiếu vẽ tranh hình người cho giáo viên chủ nhiệm ñể giáo viên tiến hành ñiền phiếu, yêu cầu học sinh vẽ tranh, ñiền vào phiếu quan sát học sinh CPTTT (yêu cầu giáo viên ñọc kĩ trước khi tích vào ý kiến cho là ñúng) Hướng dẫn cụ thể các cách làm cho giáo viên

ñể giáo viên biết cách ñánh dấu

+ Phát phiếu ñiều tra:

Phát ra 25 phiếu ñiều tra giáo viên,

+ Thu phiếu ñiều tra:

Thu vào 25 phiếu ñiều tra giáo viên,

Xử lý phiếu khảo sát:

- Phiếu giáo viên: Nhận xét, ñánh giá, phân loại, tính % các câu trả lời của giáo viên Từ ñó ñưa ra những kết luận sư phạm, những ñánh giá cụ thể của từng câu hỏi, của từng nhóm câu hỏi

- Phiếu vẽ tranh: Đánh giá ñược chỉ số IQ của trẻ CPTTT Những nhận xét ñánh giá ban ñầu về chỉ số IQ của trẻ CPTTT học hoà nhập ở các trường tiểu học trên ñịa bàn quận Liên Chiểu

- Phiếu quan sát: Đánh giá bước ñầu tình hình giao tiếp chung của trẻ CPTTT khi học hoà nhập Những phiếu có sự chính xác cao do giáo viên chủ nhiệm của các

em tích vào (giáo viên có sự quan sát từ ñầu năm học) Có những phiếu ñược chúng tôi ñiều tra tại trường bằng phương pháp quan sát ngay trong giờ học dựa vào phiếu của giáo viên ñã tích vào

Trang 39

2.4 Thực trạng giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ

ở các trường tiểu học trên ñịa bàn quận liên chiểu – Đà Nẵng

2.4.1 Đặc ñiểm trẻ CPTTT học hòa nhập trên ñịa bàn quận Liên Chiểu – Đà Nẵng

Qua khảo sát, phỏng vấn giáo viên và trắc nghiệm chỉ số IQ bằng phương pháp vẽ tranh chúng tôi thấy rằng: Trẻ CPTTT học hòa nhập ở trường tiểu học chủ yếu là học sinh ñã ñược kiểm tra y tế và ñược kết luận là CPTTT Các trường ñã có

hồ sơ của học sinh và giấy kiểm tra y tế Các trường hợp chúng tôi kiểm tra trẻ ñều dựa trên cơ sở, số liệu của các trường tiểu học ñã ñược phòng giáo dục công nhận là trẻ CPTTT

Trắc nghiệm hình vẽ của các em chúng tôi có kết quả như sau:

30/33 trẻ ñều có thể vẽ hình người tốt và kết quả kiểm tra IQ theo chỉ số trắc nghiệm hình vẽ là IQ >= 80, nhiều bức tranh các em vẽ ñẹp không thua kém gì nhiều so với học sinh bình thường

3/33 trẻ không có khả năng vẽ hình người và kết quả kiểm tra IQ <=50 Các trẻ CPTTT thường là những em có kết quả học tập kém, một số em học khá hơn thì có thể ñọc lưu loát phân môn tiếng Việt nhưng toán thì lại khó

Khả năng giao tiếp của các em nhìn chung là tốt Các em vẫn thường vui chơi với các bạn bình thường một cách tự nhiên Nếu nhìn qua thôi thì không thể ñánh giá ñược là trẻ CPTTT

Đối với những người lạ các em vẫn thường ngại giao tiếp nên khả năng tiếp cận và quan sát của chúng tôi vẫn còn hạn chế

Đa số các em HS CPTTT học lớp 1 có ñộ tuổi vượt quá so với tuổi 6 – 7 Các học sinh CPTTT học hòa nhập hoạt bát, nhanh nhẹn hơn so với những học sinh CPTTT học trong trường chuyên biệt

2.4.2 Những hành vi giao tiếp của trẻ CPTTT

2.4.2.1 Hành ñộng chào hỏi - Tạm biệt

Trước khi bước vào lớp 1 học sinh ñược giáo viên, cha mẹ dạy cách cư xử, lời chào hỏi khi gặp thầy cô giáo, cha mẹ, người lớn tuổi Lời chào thường ñược

Trang 40

người lớn hết sức chân trọng “lời chào cao hơn mâm cỗ” Chính vì vậy khi quan sát hành vi giao tiếp của trẻ CPTTT chúng tôi ñã quan sát cách chào hỏi của các em Phần lớn các em ñã biết cách chào hỏi Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy rằng có tới 39,4% học sinh CPTTT khi gặp thầy cô giáo biết chào hỏi bằng lời và khả quan hơn nữa là có tới 30,3% các em ñã biết khoanh tay và chào nói bằng lời; biết khoanh tay khi gặp thầy cô giáo là 6,06% Bên cạnh ñó cũng có một số ít học sinh không có hoạt ñộng chào hỏi (15,15%) hoặc không có biết chào hỏi bằng lời (9,09%).Qua tỉ

lệ % trên chúng tôi nhận thấy rằng, HS CPTTT học hoà nhập ñã có sự giao tiếp tốt hơn rất nhiều so với các HS không ñược học hoà nhập Đúng như những nhận ñịnh của chúng tôi về sự nhanh nhẹ và tác phong của trẻ CPTTT học hoà nhập.Trẻ CPTTT không học hoà nhập thường biểu hiện ngại giao tiếp với những người xa lạ, những người xung quanh, tránh xa những nơi ñông người vì vậy giao tiếp của các

Qua bảng trên ta cũng thấy dễ hiểu vì sao lại có sự khác biệt này Nguyên nhân có thể là do CPTTT nên khả năng phản ứng trước những kích thích từ bên ngoài còn hạn chế Khi bước vào một môi trường mới, học những kiến thức mới,

HS CPTTT cần phải có sự giáo dục thường xuyên, liên tục mới có thể giúp những hành vi trở thành phản xạ và tự nhiên ñược Các em còn ngại ngùng với các bạn, sự mặc cảm, chơi ñùa giữa những HS CPTTT với HS BT có một khoảng cách Không

Ngày đăng: 06/04/2013, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Mức ủộ hành ủộng chào hỏi - Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập
Bảng 2.1 Mức ủộ hành ủộng chào hỏi (Trang 40)
Bảng 2.2: Mức ủộ thể hiện sự xin phộp - Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập
Bảng 2.2 Mức ủộ thể hiện sự xin phộp (Trang 41)
Bảng 2.6 : Thực trạng về nội dung giáo dục hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT học  khối 1 ở các trường tiểu học hòa nhập - Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập
Bảng 2.6 Thực trạng về nội dung giáo dục hành vi giao tiếp cho trẻ CPTTT học khối 1 ở các trường tiểu học hòa nhập (Trang 47)
Hình thành ý thức cho học sinh CPTTT - Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập
Hình th ành ý thức cho học sinh CPTTT (Trang 52)
Bảng 2.10: Hình thành ý thức cho học sinh CPTTT - Biện pháp giáo dục hành vi giao tiếp cho học sinh chậm phát triển trí tuệ học hoà nhập
Bảng 2.10 Hình thành ý thức cho học sinh CPTTT (Trang 91)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w