Chuẩn đoán và sửa chữa hệ thống chiếu sáng, tín hiệu xe máy_ Mô tả hệ thống, vị trí, tìm hư hỏng, xử lý sự cố..............................................................................................
Trang 1CHƯƠNG V: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, THÔNG TIN.(*)
I MÔ TẢ HỆ THỐNG
1 Vị trí các bộ phận
Hình 4.1: Vị trí các bộ phận hệ thống chiếu sáng, thông tin (HONDA CBR 600 F)
Trang 2Hình 4.2: Vị trí các bộ phận hệ thống chiếu sáng, thông tin (HONDA CBR 600 F4)
Trang 3Hình 4.3: Vị trí các bộ phận hệ thống chiếu sáng, thông tin (VFR 800 VTEC)
Hình 4.4: Vị trí các bộ phận hệ thống chiếu sáng, thông tin (HONDA VTX 1800 C)
Trang 42 Thông tin kỹ thuật
- Sử dụng thiết bị nhiệt để nung hỗn hợp nước/chất làm mát để kiểm tra công tắc motor quạt Giử vật liệu dễ cháy cách xa thiết bị nhiệt, mang áo quần bảo hộ, găng tay cách điện, bảo vệ mắt
- Chú ý khi thay bóng đèn đầu
- Mang găng tay sạch khi thay bóng đèn đầu, không để dấu tay trên bóng đèn vì khi chúng tạo ra điểm nhiệt trên bóng đèn làm hỏng bóng
- Nếu chạm tay vào bóng phải chùi sạch nó bằng cồn
- Bảo đảm lắp nắp che bụi sau khi thay bóng đèn
- Kiểm tra tình trạng accu trước khi kiểm tra vì việc này cần điện áp bình chính xác
- Kiểm tra thông mạch có thể thực hiện được khi công tắc vẫn được lắp trên xe
3 Thông số kỹ thuật
Mục Thông số kỹ thuật
Bóng
đèn
Đèn cảnh báo hệ thống PGM –
FI
LED
Trang 5chì Cầu chì PGM – FI 20A
Điện áp đỉnh đồng hồ tốc độ động cơ Tối thiểu 10.5 V
Công
tắc
motor
quạt
98 – 102oC
93 – 97oC
II CHẨN ĐOÁN SỬA CHỮA HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, TÍN HIỆU
1 Xử lý sự cố
Cảm biến tốc độ xe/đồng hồ tốc độ xe
- Đồng hồ đo quãng đường đi của xe hoạt động bình thường nhưng đồng hồ tốc độ
xe không hoạt động: Đồng hồ tốc độ hỏng
- Đồng hồ đo tốc độ xe hoạt động bình thường nhưng đồng hồ đo quãng đường đi của xe không hoạt động: Đồng hồ đo quãng đường đi của xe hỏng
Bước 1: Cầu chì đứt
- Kiểm tra cầu chì chính hay cầu chì hệ thống đứt
- Cầu chì có bị đứt không?
- Yes: Thay cầu chì
- No: Thực hiện bước 2
Bước 2: Kiểm tra accu
- Kiểm tra accu nạp no và ở tình trạng tốt
- Accu có ở tình trạng tốt không?
- Yes: Thay cầu chì
- No: Thực hiện bước 3
Bước 3: Kiểm tra điện áp cấp nguồn cho cảm biến tốc độ xe (phía cảm biến tốc
độ xe)
- Kiểm tra giắc nối cảm biến tốc độ xe lỏng hay tiếp xúc kém
- Bật công tắc máy ON và đo điện áp ở giắc nối cảm biến tốc độ xe
- Điện áp đo được bằng điện áp accu không?
- No:
Điện cực lỏng hay tiếp xúc kém
Trang 6 Hở mạch dây Đen/Nâu hay Lục/Đen giữa accu dây và Cảm biến tốc độ xe
- Yes: Thực hiện bước 4
Bước 4: Kiểm tra điện áp cấp nguồn cảm biến tốc độ xe (phía đồng hồ tổ hợp)
- Kiểm tra giắc nối đồng hồ tổ hợp lỏng hay tiếp xúc kém
- Bật công tắc máy ON và đo điện áp ở các điện cực của đồng hồ tốc độ xe
- Điện áp đo được có bằng điện áp accu không?
- No:
Điện cực bị lỏng hay tiếp xúc kém
Hở mạch dây Đen/Nâu hay Lục/Đen giữa accu và đồng hồ tốc độ xe
- Yes: Thực hiện bước 5
Bước 5: Kiểm tra dây tín hiệu cảm biến tốc độ xe
- Với công tắc máy OFF, kiểm tra thông mạch dây P/G giữa những điện cực của cảm biến tốc độ xe và đồng hồ đo tốc độ xe
- Có thông mạch không?
- No: Hở mạch dây hồng/lục
- Yes: Thực hiện bước 6
Bước 6: Kiểm tra tín hiệu cảm biến tốc độ xe
- Dựng xe và để bánh sau không chạm đất
- Đo điện áp ngỏ ra (tín hiệu cảm biến) ở đồng hồ đo tốc độ xe khi bật công tắc máy ON vả xoay bằng sau bằng tay
- Nối: Hồng – Lục
- Tiêu chuẩn: Lặp lại từ 0 – 5V
- Điện áp đo được có nằm trong giá trị chuẩn không?
- No:
Cảm biến tốc độ hỏng
Đai ốc bắt cảm biến tốc độ lỏng
- Yes: Đồng hồ tốc độ xe hỏng
2 Kiểm tra các bộ phận
2.1 Đồng hồ tổ hợp
Trang 7Tháo lắp
- Tháo nắp chụp phía trên
- Tháo vỏ che bụi giắc nối đồng hồ tổ hợp
- Tháo giắc nối của đồng hồ tổ hợp
- Tháo đai ốc bắt đồng hồ tổ hợp , long
đền, đồng hồ tổ hợp khỏi tấm giữ nắp
chụp phía trên
- Lắp theo trình tự ngược lại
Kiểm tra dây cấp nguồn/mass
- Tháo giắc nối đồng hồ tổ hợp
- Kiểm tra những điện cực ở giắc nối bó dây của đồng hồ
Dây cấp nguồn
- Đo điện áp giữa dây Nâu/Xanh với mass
- Sẻ đo được điện áp accu khi bật công tắc máy ON
- Nếu không có điện áp thì kiểm tra hở mạch dây nâu/xanh
Dây điện áp ngược
- Đo được điện áp giữa dây Đỏ/Lục – mass
- Sẽ có điện áp accu mọi lúc
- Nếu không có điện áp kiểm tra hở mạch dây Đỏ/Lục
Dây mass
- Đo thông mạch dây Lục – mass Nó sẽ thông mạch
- Nếu không thông mạch kiểm tra hở mạch dây Lục
2.2 Đồng hồ tốc độ xe/cảm biến tốc độ xe
Kiểm tra hệ thống
Trang 8- Kiểm tra đồng hồ tốc độ động cơ và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát có hoạt động chính xác không
- Nếu chúng không hoạt động thì kiểm tra dây cấp nguồn và mass của đồng hồ tổ hợp
- Nếu chúng hoạt động chuyển số sang số Neutral, tháo giắc nối 20P của đồng hồ tốc độ thấp và bật công tắc máy ON
- Đo điện áp giữa Vàng/Lục – Đen ở giắc
nối bó dây
- Quay bánh xe sau chậm bằng tay Sẽ có
xung điện áp từ 0 – 5V
- Nếu có xung điện áp xuất hiện thì thay bo
mạch của đồng hồ tổ hợp
- Nếu không có xung điện áp thì kiểm tra hở
mạch hay ngắn mạch dây Vàng/Lục Nếu dây tốt thì kiểm tra cảm biến tốc độ xe
Kiểm tra cảm biến tốc độ xe
- Tháo giắc nối cảm biến tốc độ xe và kiểm
tra giắc nối cảm biến lỏng hay tiếp xúc
kém
- Nối giắc nối cảm biến tốc độ xe
- Bật công tắc máy ON và đo điện áp ở giắc
nối cảm biến tốc độ xe khi giắc nối vẫn
được nối
- Nối: Đen – Lục
- Tiêu chuẩn: Điện áp accu
- Nếu không có điện áp accu, kiểm tra hở mạch dây Bl và G hay giắc nối bó dây tiếp xúc kém
- Dựng xe chắc chắn và để bánh sau
không chạm đất
- Chuyển số sang số neutral
- Nối giắc nối cảm biến tốc độ xe
Trang 9- Đo điện áp ở giắc nối cảm biến khi bật công tắc máy ON và quay bánh sau bằng tay
- Nối: Hồng – Lục
- Tiêu chuẩn: Lặp lại từ 0 – 5V
- Nếu giá trị đo được nằm ngoài vùng cho phép thì thay cảm biến
Tháo lắp cảm biến
- Tháo chụp bên
- Tháo giắc nối 3P cảm biến tốc độ xe
- Tháo đai ốc và cảm biến tốc độ xe
2.3 Đồng hồ đo tốc độ động cơ
Kiểm tra hệ thống
- Tháo nắp che giắc nối đồng hồ tổ hợp
Trang 10- Nối thiết bị kiểm tra điện áp đỉnh hay bộ đo điện áp đỉnh với dây Vàng/Lục(+) – Lục(-) của đồng hồ đo tốc độ động cơ
- Khởi động động cơ và đo điện áp đỉnh vào đồng hồ tốc độ động cơ
- Điện áp đỉnh: Tối thiểu 10.5 V
- Nếu giá trị đo được bình thường thì thay
đồng hồ tốc độ động cơ
- Nếu giá trị đo được dưới 10.5 V thì thay
ECM
- Nếu giá trị đo được là 0V thì kiểm tra
thông mạch giữa các điện cực ở giắc nối
đồng hồ tổ hợp với điện cực Y/G ở giắc
nối ECM
- Nếu không thông mạch thì kiểm tra bó dây và bó dây hệ thống đồng hồ tổ hợp có
bị hở mạch không Nếu thông mạch thì thay bo mạch đồng hồ tổ hợp
2.4 Cảm biến và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát
Tháo lắp
- Xả chất làm mát
- Tháo thân bướm ga
- Tháo giắc nối cảm biến ECT
- Tháo cảm biến ECT và gioăng làm kín
khỏi nắp máy phía trước
Kiểm tra bộ cảm biến nhiệt độ
- Treo cảm biến ECT trong bình chứa chất làm mát (Hỗn hợp 50 – 50) trên một thiết bị nhiệt và đo điện trở của cảm biến khi nhiệt độ nước làm mát nóng lên
- Nhúng cảm biến ECT trong nước làm mát sao cho phần ren của cảm biến ECT cách đáy của bình chứa ít nhất 40 mm
- Giữ nhiệt độ không đổi trong 3 phút
trước khi kiểm tra Một sự thay đổi nhiệt
độ đột ngột có thể làm sai kết quả
Không được để cảm biến hay nhiệt kế
chạm vào bình
Trang 11- Thay cảm biến nếu giá trị đo được nằm ngoài thông số cho phép
Nhiệt độ 80oC (168oF) 120oC(248oF) Điện trở 2.1 – 2.6 kΩ 0.65 – 0.73 kΩ
Lắp cảm biến
- Lắp và xiết cảm biến đến giá trị moment
quy định
- Moment: 23 Nm
- Nối giắc nối cảm biến ECT
- Lắp thân bướm ga
2.5 Công tắc motor quạt làm mát
- Tháo chụp bên
- Kiểm tra cầu chì trước khi thực hiện quy trình
Motor quạt không ngừng lại
- Bật công tắc máy OFF, tháo giắc nối khỏi
công tắc quạt làm mát và bật công tắc máy
ON
- Nếu quạt không ngừng thì kiểm tra ngắn mạch
giữa quạt làm mát và công tắc
- Nếu quạt ngừng thì thay công tắc quạt làm
mát
Quạt làm mát không hoạt động
- Trước khi kiểm tra cho động cơ hoạt động đến
nhiệt độ làm việc
- Tháo giắc nối công tắc quạt làm mát và dùng đoạn dây nối nối chân mass của giắc nối với mass thân
- Bật công tắc máy ON và kiểm tra quạt
- Nếu quạt hoạt động thì kiểm tra mối nối ở công
tắc quạt làm mát
- Nếu tốt thì thay công tắc quạt làm mát
Trang 12- Nếu quạt không hoạt động thì kiểm tra điện áp giữa giắc nối công tắc quạt làm mát với mass
- Nếu đo được điện áp bằng điện áp accu thì thay motor quạt
- Nếu không có điện áp thì kiểm tra giắc nối tiếp xúc kém hay bó dây bị đứt
2.6 Công tắc áp suất nhớt
Kiểm tra
- Nếu đèn báo áp suất nhớt vẫn sáng trong
khi động cơ đang hoạt động, kiểm tra mức
dầu động cơ trước khi thực hiện quy trình
kiểm tra
- Chắc chắn rằng đèn báo áp suất nhớt sáng
khi bật công tắc máy ON
- Nếu đèn báo không sáng, thì kiểm tra như
sau:
- Tháo thân bướm ga
- Tháo nắp che bụi
- Tháo đai ốc và điện cực công tắc áp suất
nhớt
- Dùng đoạn dây nối ngắn mạch điện cực
công tắc áp suất nhớt với mass
- Đèn báo áp suất nhớt sáng khi bật công tắc
máy ON
- Nếu đèn không sáng thì kiểm tra cầu chì hệ
thống và mối nối dây bị lỏng hay mạch bị
hở
- Khởi động động cơ và chắc chắn rằng đèn
không sáng
- Nếu đèn không sáng thì kiểm tra áp suất
nhớt
- Nếu áp suất nhớt bình thường, thay công tắc báo áp suất nhớt
Trang 13Tháo/ lắp
- Tháo đai ốc bắt điện cực và dây nối điện cực
- Tháo công tắc báo áp suất nhớt khỏi cacte
- Bôi chất làm kín lên phần ren của công tắc
báo áp suất nhớt
- Lắp công tắc báo áp suất nhớt với cacte, siết
chặt đến giá trị moment nhất định
- Moment: 12 Nm
- Nối điện cực công tắc báo áp suất nhớt với công tắc và siết chặt đai ốc
- Lắp vỏ che bụi
2.7 Cảm biến mức nhiên liệu
Tháo rời
- Mở và đở thùng xăng bằng thanh chống
- Tháo giắc nối cảm biến mức nhiên liệu
- Tháo thùng xăng mà không tháo ống nhiên
liệu
- Tháo đai ốc, kẹp dây và cảm biến mức nhiên
liệu khỏi thùng xăng
Kiểm tra cảm biến mức nhiên liệu
- Nối Ohm kế với cảm biến mức nhiên liệu
- Nối: Xám/Đen – Lục/Đen
- Kiểm tra điện trở khi phao xăng ở vị trí
đỉnh và đáy
Điện trở 1 – 5 kΩ 92 – 96 kΩ
Kiểm tra đồng hồ báo nhiên liệu
- Nối giắc nối cảm biến mức nhiên liệu với
bó dây và dịch chuyển phao xăng từ
Empty tới full để kiểm tra đồng hồ
- Bật công tắc máy ON
Trang 14- Nếu đồng hồ báo không chính xác thì kiểm tra hở mạch hay ngắn mạch ở bó dây
- Nếu bó dây tốt thì thay bộ LCD mới
2.8 Công tắc số Neutral
Kiểm tra
- Tháo nắp che cacte phía sau bên trái
- Tháo giắc nối công tắc số Neutral
- Chuyển số sang số Neutral và kiểm tra
thông mạch dây Lg với mass
- Nó sẻ thông mạch khi hộp số ở vị trí số
neutral và không thông mạch ở bất kỳ số
nào khác
Tháo/lắp
- Tháo nắp che cacte phía sau bên trái
- Tháo giắc nối công tắc số Neutral
- Tháo công tắc số Neutral và gioăng làm
kín
- Thay gioăng làm kín mới và siết đến giá trị quy định (12Nm)
2.9 Công tắc đèn phanh phía trước
- Tháo dây đến công tắc đèn phanh phía trước và kiểm tra thông mạch
- Nó sẻ thông mạch khi tác dụng phanh trước và ngược lại
2.10 Công tắc đèn phanh phía sau
- Tháo giắc nối 2P của công tắc đèn phanh phía sau và kiểm tra thông mạch ở giắc nối công tắc đèn phanh phía sau
- Sẻ thông mạch khi tác dụng phanh phía
sau và ngược lại
2.11 Công tắc ly hợp
- Tháo dây đén công tắc ly hợp và kiểm tra
thông mạch
- Nó sẻ thông mạch khi bóp cần ly hợp và
ngược lại
Trang 152.12 Công tắc máy
- Tháo yên xe
- Tháo giắc nối 4P công tắc máy
- Kiểm tra thông mạch theo bảng dưới đây
ON
OFF
LOCK
Màu dây Xanh/cam Đỏ/đen Đỏ
2.13 Công tắc tay lái
- Tháo đèn đầu
- Kiểm tra thông mạch giữa các điện cực
- Nó sẻ thông mạch theo bảng dưới dây
Công tắc tay lái bên trái
- Tháo giắc nối 6P(bu) và giắc nối 6P(Bl)
của công tắc tay lái bên trái
Công tắc kèn
Free
Push
Màu dây Lục nhạt Trắng/Lục
Công tắc đèn báo rẽ
Turn signal Position
R
N
L
Trang 16Màu dây
Công tắc pha cốt
Lo
N
Hi
Màu dây Xanh/Trắng Trắng Xanh
Công tắc tay lái bên phải
Tháo giắc nối 6P (R) công tắc tay lái bên
phải
Công tắc đề
Free
Push
Màu dây Đen/Trắng Vàng/Đỏ Đen/Đỏ Xanh/Trắng
Công tắc ngừng động cơ
OFF
RUN
Màu dây Trắng/Đen Đen/Trắng
2.14 Công tắc chân chống bên
Kiểm tra
Tháo nắp cacte phía sau bên trái
Tháo giắc nối 2P của công tắc chân chống bên
Kiểm tra thông mạch ở giắc nối công tắc chân chống bên
Trang 17Nó sẻ thông mạch khi công tắc chân chống bên xếp lại và ngược lại