1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ

118 628 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đoạn: Từ Miếu Hội đến đường 3 tháng 2 thành phố Vị Thanh - tỉnh Hậu Giang” để qua đó lựa chọn được biện pháp xử lý nền đất yếu tối ưu đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án.. Từ năm 200

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG Ô TÔ VÀ ĐƯỜNG TP

Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS BÙI XUÂN CẬY

Trang 2

Năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại họcGiao thông vận tải, Khoa Đào tạo Đại học và sau Đại học, Khoa công trìnhđặc biệt là những Thầy, Cô đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ cho tôi suốt thời gianhọc tập, nghiên cứu tại trường

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS Bùi Xuân Cậy

người đã giúp đỡ, hướng dẫn, tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trongquá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè và cơ quannơi tôi công tác đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ và tạo nhiều điều kiện để tôi đượchọc tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót vàhạn chế Kính mong được sự chia sẻ và những đóng góp ý kiến của các Thầy,

Cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn./

Hà Nội, Tháng… năm 2014

Học viên

Đinh Tuấn Hà

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC DÙNG TRONG LUẬN VĂN 7

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do nghiên cứu của đề tài 1

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đích của đề tài 2

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu của luận văn 3

Phần kết luận, kiến nghị 3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN TÂY SÔNG HẬU ĐOẠN: TỪ MIẾU HỘI ĐẾN ĐƯỜNG 3 THÁNG 2 THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG 4

1.1 Tổng quan về Hậu Giang 4

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 7

1.1.3 Điều kiện địa chất và thủy văn 11

1.1.4 Hiện trạng giao thông tỉnh Hậu Giang 13

1.2 Giải pháp và kết quả thiết kế hướng tuyến 22

1.2.1 Vị trí xây dựng 22

1.2.2 Hướng tuyến 22

1.2.3 Thiết kế bình diện 24

1.2.4 Thiết kế trắc dọc 24

1.2.5 Thiết kế mặt cắt ngang 25

1.2.6 Thiết kế nền đường 26

1.3 Một số đặc điểm của tuyến 27

1.4 Kết luận chương 1 28

Trang 5

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỀN ĐẤT YẾU VÀ MỘT SỐ BIỆN

PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU TIÊN TIẾN HIỆN NAY 30

2.1 Tổng quan về nền đất yếu 30

2.1.1 Khái niệm 30

2.1.2 Phân loại và trạng thái tự nhiên của đất yếu 32

2.2 Các giải pháp xử lý ổn định nền đường xây dựng trên nền đất yếu phổ biến hiện nay 33

2.2.1 Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu 33

2.2.2 Các yêu cầu khi thiết kế nền đường đắp trên đất yếu 33

2.2.4 Các yêu cầu về khảo sát phục vụ thiết kế 37

2.2.5 Các giải pháp xử lý nền đất yếu phổ biến hiện nay 39

2.3 kết luận chương 2 60

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CÓ THỂ ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU CHO DỰ ÁN TÂY SÔNG HẬU ĐOẠN: TỪ MIẾU HỘI ĐẾN ĐƯỜNG 3 THÁNG 2 THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG 61 3.1 Điều kiện địa chất công trình 61

3.1.1 Địa hình, địa mạo 61

3.1.2 Địa tầng 61

3.1.3 Lựa chọn các chỉ tiêu phục vụ tính toán 68

3.2 Các yêu cầu kỹ thuật 76

3.2.1 Yêu cầu về chất lượng 76

3.2.2 Tiêu chuẩn thiết kế và quy trình áp dụng 76

3.2.3 Thời gian thi công nền đường 77

3.2.4 Yêu cầu tính toán 77

3.2.5 Phương pháp tính toán 78

3.2.6 Vật liệu đắp nền 85

3.2.7 Hoạt tải tác dụng nền đường 85

3.2.8 Các chỉ tiêu khác tính toán phục vụ đưa vào thiết kế 86

Trang 6

3.2.9 Yêu cầu về kinh tế 87

3.2.10 Yêu cầu về điều kiện thi công 87

3.2.11 Các nguyên tắc và trình tự chọn giải pháp thiết kế 88

3.3 Các vấn đề về địa chất và kết quả kiểm toán biến dạng lún và ồn định tổng thể nền đường khi chưa có biện pháp xử lý 89

3.4 Các biện pháp xử lý nền đất yếu có thể áp dụng cho dự án 91

3.4.1 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm (PVD) kết hợp với gia tải trước 91

3.4.2 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng giếng cát (SD) 92

3.4.3 Biện pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát đầm chặt (SCP) 95

3.5 Lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu đường Tây Sông Hậu đoạn Km0+000.00 -:- Km1+000.00 97

3.5.1 Giải pháp xử lý bằng bấc thấm kết hợp gia tải trước 97

3.5.2 Tính toán bố trí bấc thấm 99

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105

1) Kết luận 105

2) Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

PHẦN PHỤ LỤC 111

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC DÙNG TRONG LUẬN VĂN

ĐT Đường tỉnh

GTVT Giao thông vận tải

KCAĐ Kết cấu áo đường

BTN Bê tông nhựa

BTXM Bê tông xi măng

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do nghiên cứu của đề tài

Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạnglưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: Sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái

Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông Cái Sắn Các tuyếnđường lớn chạy qua tỉnh là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61B

Thành phố Vị Thanh cách TP Cần Thơ khoảng 65km về phía nam.Ngày nay, thành phố Vị Thanh là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật và là đầu mối giao thông của tỉnh Hậu Giang, là điểmtựa quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững của tỉnh Hậu Giang và tiểuvùng Tây sông Hậu, có vị trí quan trọng về an ninh, quốc phòng Cơ cấu kinh

tế của thành phố Vị Thanh đang phát triển theo hướng công nghiệp dịch vụ nông nghiệp Trong quá trình phát triển, thành phố Vị Thanh có nhu cầu vốnđầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của một đô thị tỉnh lỵ đang pháttriển

-Hiện tại, trong khu vực quy hoạch giao thông chưa được xây dựngđồng bộ, địa hình bị chia cắt bởi nhiều kênh rạch nên việc đi lại của nhân dântrong vùng gặp khá nhiều khó khăn Thành phố Vị Thanh đang từng bướchoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt Tuyến đường Tây SôngHậu là tuyến nằm tại trung tâm thành phố, là trục xương sống nối liền các khutrong quy hoạch của Thành phố nhưng mới chỉ được đầu tư một phần Do đó,

để giao thông thông suốt, đồng bộ thì việc xây dựng hoàn chỉnh tuyến TâySông Hậu là rất cần thiết và ưu tiên trước trong thời điểm nguồn vốn khókhăn như hiện nay Khi tuyến đường thi công xong sẽ tạo ra tuyến đường bản

lề trong mạng lưới đường giao thông khu vực, tạo tiền đề cho các nhà đầu tưthuê nhà xưởng trong Khu công nghiệp cũng như đầu tư xây dựng các khu đôthị mới

Trang 9

Hậu Giang là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long, địahình ở đây tương đối bằng phẳng Địa hình bị phân cắt bởi các đường giaothông, kênh, rạch tự nhiên và nhân tạo.

Địa mạo khu vực theo nguồn gốc hình thái, chủ yếu là dạng địa mạobồi tụ cửa sông ven biển, chịu nhiều tác dộng của các hoạt động dân sinh Lớpphủ địa mạo là loại đất sét, sét pha màu xám xanh, xám ghi, xám vàng nguồngốc trầm tích sông biển hỗn hợp

Khu vực nghiên cứu nằm trên nền trầm tích đệ tứ không phân chia,gồm các loại trầm tích sông, sông biển hỗn hợp Thành phần vật liệu chủ yếu

là sét, bụi, cát lẫn tàn tích hữu cơ phân huỷ chưa hoàn toàn Tiến độ dự án phụthuộc chủ yếu vào việc xử lý nền đất yếu Do đó tác giả lựa chọn để tài

“Nghiên cứu các giải pháp xử lý đảm bảo ổn định nền đường Dự án Tây Sông Hậu Đoạn: Từ Miếu Hội đến đường 3 tháng 2 thành phố Vị Thanh - tỉnh Hậu Giang” để qua đó lựa chọn được biện pháp xử lý nền đất yếu tối ưu

đảm bảo tiến độ và chất lượng của dự án

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nghiên cứu các giải pháp xử lý nền đất yếu trong xây dựng công trìnhgiao thông

- Phạm vi nghiên cứu: Xử lý nền đất yếu Dự án Tây Sông Hậu Đoạn: TừMiếu Hội đến đường 3 tháng 2 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Trang 10

- Nghiên cứu giải pháp và so sánh để đưa ra giải pháp xử lý nền đất yếu

Dự án Tây Sông Hậu Đoạn: Từ Miếu Hội đến đường 3 tháng 2 thành phố VịThanh, tỉnh Hậu Giang

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết kết hợp thu thập số liệu hiện trường

để có những so sánh đối chiếu và kết luận

6 Kết cấu của luận văn

Cấu trúc của luận văn gồm 3 chương theo thứ tự như sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Giới thiệu chung về Dự án Tây Sông Hậu Đoạn: Từ Miếu

Hội đến đường 3 tháng 2 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Chương 2: Tổng quan về đất yếu và các biện pháp xử lý nền đất yếu

tiên tiến hiện nay

Chương 3: Các giải pháp xử lý nền đất yếu có thể áp dụng cho dự án

và lựa chọn giải phỏp xử lý nền đất yếu cho dự án Tây Sông Hậu Đoạn: TừMiếu Hội đến đường 3 tháng 2 thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang

Phần kết luận, kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN TÂY SÔNG HẬU ĐOẠN: TỪ MIẾU HỘI ĐẾN ĐƯỜNG 3 THÁNG 2 THÀNH PHỐ VỊ

THANH, TỈNH HẬU GIANG.

1.1 Tổng quan về Hậu Giang

Trước đây (1976-1991) tỉnh Hậu Giang cũ bao gồm 3 đơn vị hànhchính hiện nay là thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và Hậu Giang Cuốinăm 1991 tỉnh Hậu Giang được chia thành hai tỉnh: Cần Thơ và Sóc Trăng.Ngày 1 tháng 1 năm 2004 tỉnh Cần Thơ được chia thành thành phố Cần Thơtrực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang ngày nay

Sau thời Mạc Cửu đến thời Mạc Thiên Tứ (thế kỷ 18), đã có nhữngbước chân đầu tiên dọc theo sông Cái Lớn, cái Bé - nhưng mãi đến những đợtkhai thác sau này, thì một phần lớn vùng đất thuộc tỉnh Hậu Giang hôm naymới thật sự chuyển mình

Nếu trước 1897, khu vực huyện Giồng Riềng, Gò Quao, Long Mỹ (tỉnhRạch Giá) mới chỉ có 2 tổng, không tới 10 thôn - thì đến năm 1939, riêngquận Long Mỹ có đến 3 tổng, 12 làng:

Tổng An Ninh gồm các làng: Hòa An, Hỏa Lựu, Long Bình, Vị Thủy,Vĩnh Thuận Đông và Vĩnh Tường Tổng Thanh tuyên với các làng: LươngTâm, Thuận Hưng, Vĩnh tuy, Vĩnh Viễn và Xà Phiên Tổng Thanh Giang cócác làng: An Lợi, Long Phú, Phương Bình, Phương Phú, Tân Long và LongTrị Vùng đất thuộc huyện Vị Thủy ngày nay là xã Vị Đông, Vị Thanh (xưathuộc quận Giồng Riềng).Quận phụng hiệp, trước khi đào kênh chỉ ở phạm vimột vài làng, đến năm 1939, có đến 2 tổng, 14 làng Tổng Định Hòa có cáclàng: Hòa Mỹ, Mỹ Phước, tân Bình, Tân Hưng, Tân Lập, Thạnh Hưng, Thạnhxuân, Trường Hưng Tổng Định Phước có các làng: Đông Sơn, Như Lang,Phụng Hiệp, Long Mỹ, Thường Phước, Trường Thạnh Sơn.Như vậy, vùng đấtxưa chủ yếu là quận Long Mỹ (tỉnh Rạch Giá) và quận Phụng Hiệp (tỉnh CầnThơ), địa giới hành chính vẫn còn giữ cho đến suốt thời kỳ chống Pháp

Trang 12

Sau Hiệp định Geneve 1954, khi Pháp rút, Mỹ can thiệp ở miền Nam,lập chế độ Ngô Đình Diệm, thì vùng đất Long Mỹ - Phụng Hiệp lại có nhiềuthay đổi:Khoảng 1960, quận Long Mỹ được tách ra, thành lập 1 quận mới tênĐức Long Hai quận đều trực thuộc tỉnh Phong Dinh, bao gồm các xã: VịThanh, Vị Thủy, Vĩnh Tường, Hỏa Lựu, Vị Đức, Hòa An (về sau bổ sungthêm 1 xã từ quận Giồng Riềng là Ngọc Hòa) Quận Đức Long đóng tại xãHỏa Lựu, năm 1963 dời về xã Vị Thủy (chân cầu Nàng Mau), quá trình lậpquận mới Đức Long - chính quyền Ngô Đình Diệm xây 2 khu trù mật: VịThanh - Hỏa Lựu, khánh thành ngày 1/3/1961.

Với ý đồ ngăn chặn lực lượng cách mạng từ cửa ngõ U Minh, siết chặtviệc kiểm soát dân chúng, bảo vệ Cần Thơ và vùng 4 chiến thuật - Tổng thốngchế độ ngụy Ngô Đình Diệm ký sắc lệnh thành lập tỉnh Chương Thiện ngày21/12/1961 Sau đó, lễ khánh thành tỉnh Chương Thiện được tổ chức trọng thểvào ngày 3/1/1962

Tỉnh Chương Thiện bao gồm 5 quận: Long Mỹ, Đức Long, Kiến Hưng(huyện Gò Quao, Kiên Giang ngày nay), quận Kiến Thiện (huyện Hồng Dân,Bạc Liêu ngày nay), quận Kiến Long (huyện Vĩnh thuận, Kiên Giang ngàynay).Thời chống Mỹ, về phía ta khu vực tỉnh Chương Thiện vẫn thuộc 2 tỉnhCần Thơ, Rạch Giá chỉ đạo Quận Long Mỹ, thị xã Vị Thanh thuộc Cần Thơ,

Gò Quao, Giồng Riềng, Vĩnh Thuận thuộc Kiên Giang.Sau ngày giải phóng,địa giới hành chính vùng đất Long Mỹ - Vị Thanh có sự điều chỉnh: Lúc đầuthị xã Vị Thanh trực thuộc tỉnh Hậu Giang cũ (1975-1977) Đến 1/1/1978, thị

xã Vị Thanh được ghép với quận Long Mỹ, phần nội ô và vùng ven thị xã trởthành thị trấn Vị Thanh

Từ 15/2/1982, huyện Long Mỹ lại tách ra thành 2 huyện: Vị Thanh,Long Mỹ Ngày 1/7/1999, Chính phủ ký Nghị định số 45/CP thành lập thị xã

Vị Thanh và đổi tên huyện Vị Thanh thành huyện Vị Thủy, tất cả đều thuộctỉnh Cần Thơ Ngày 1 tháng 1 năm 2004 tỉnh Cần Thơ được chia thành thànhphố Cần Thơ trực thuộc Trung ương và tỉnh Hậu Giang ngày nay

Trang 13

Nếu kể từ thời Mạc Thiên Tứ thì dãy đất phía Tây sông Hậu được khaithác gần 300 năm Nếu tính từ các đợt khai thác lớn, những thập niên cuối thế

kỷ 19 thì một phần lớn vùng đất Hậu Giang hôm nay, có quá trình hình thành

và phát triển trên 100 năm

II Hậu Giang ngày nay

Hậu Giang hiện nay là tỉnh ở vị trí trung tâm đồng bằng sông CửuLong, thị xã tỉnh lị Vị Thanh( nay là thành phố Vị Thanh) cách thành phố HồChí Minh 240 km về phía tây nam;nằm ở trung tâm đồng bằng sông CửuLong, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu,sông Cần Thơ, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No,sông Cái Sắn Các tuyến đường lớn chạy qua tỉnh là quốc lộ 1A, quốc lộ 61,quốc lộ 61B

Hậu Giang có khí hậu điều hòa, ít bão, quanh năm nóng ẩm, có hai mùa(không có mùa lạnh) Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12tới tháng 4 năm sau

Tỉnh Hậu Giang có Ba tộc người Kinh, Khmer, Hoa có truyền thốngđoàn kết, cần cù lao động sáng tạo kiến thiết quê hương, đem đến sự da dạng

về văn hóa, tín ngưỡng, phong tục, tập quán

Hậu Giang hiện có 7 đơn vị hành chính, gồm 5 huyện: Phụng Hiệp,Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A, 2 thị xã Ngã Bảy và thànhphố Vị Thanh Trong 7 đơn vị hành chính gồm có 74 xã, phường, thị trấn

1.1.1 Vị trí địa lý

Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm Đồng bằng Sông Cửu Long; Bắc giápthành phố Cần Thơ; Nam giáp tỉnh Sóc Trăng; Đông giáp sông Hậu và tỉnhVĩnh Long; Tây giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu Lãnh thổ của tỉnhnằm trong tọa độ: từ 9030'35'' đến 10019'17'' Bắc và từ 105014'03'' đến

106017'57'' kinh Đông Thị xã Vị Thanh - tỉnh lỵ của tỉnh - cách thành phốCần Thơ khoảng 60 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 240 km về phía TâyNam

Trang 14

Tỉnh nằm ở hạ lưu sông Hậu, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạchchằng chịt như: sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái Tư, kênh Quản Lộ, kênhPhụng Hiệp, kênh Xà No, sông Cái Sắn Các tuyến đường lớn chạy qua tỉnh

là quốc lộ 1A, quốc lộ 61, quốc lộ 61 B Tỉnh nằm kề thành phố Cần Thơ trung tâm của vùng Tây Nam Bộ Sự phát triển của thành phố Cần Thơ sẽ cóảnh hưởng đến sự phát triển của tỉnh Hậu Giang, mà trực tiếp là các địaphương nằm giáp thành phố Tuy nhiên, do vị trí nằm sâu trong nội địa nênHậu Giang gặp không ít khó khăn trong việc khai thác các nguồn lực bênngoài lãnh thổ, nhất là trong bối cảnh toàn cầu hoá Điều đó đòi hỏi tỉnh phải

-nỗ lực hết sức trong việc khai thác nội lực để phát triển

1.1.2 Điều kiện tự nhiên

1.1.2.1 Địa hình

Hậu Giang là tỉnh nằm ở phần cuối Đồng bằng châu thổ sông CửuLong, địa hình thấp, độ cao trung bình dưới 2 m so với mực nước biển Địahình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Khu vực ven sôngHậu cao nhất, trung bình khoảng 1 - 1,5 m, độ cao thấp dần về phía Tây Phầnlớn lãnh thổ nằm kẹp giữa kênh Xáng Xà No và kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp

là vùng thấp trũng, độ cao trung bình chỉ khoảng 0,2 - 0,5 m so với mực nướcbiển

Khu vực nghiện cứu có địa hình khá bằng phẳng đặc trưng của đồngbằng sông Cửu Long Địa hình có độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và từĐông sang Tây Có thể chia làm ba vùng như sau:

+ Vùng triều: Là vùng tiếp giáp sông Hậu về hướng Tây Bắc, phát triểnkinh tế vườn và kinh tế công nghiệp, dịch vụ

+ Vùng úng triều: Tiếp giáp với vùng triều, phát triển mạnh cây lúa cótiềm năng công nghiệp và dịch vụ

+ Vùng úng: Nằm sâu trong nội đồng Phát triển nông nghiệp đa dạng(lúa, mía, khóm ) Có khả năng phát triển mạnh về công nghiệp, dịch vụ

1.1.2.2 Khí hậu

Trang 15

Khu vực nghiên cứu nằm ở đồng bằng sông Cửu Long, trong vùng khíhậu đồng bằng Nam Bộ Do vị trí địa lý và các đặc điểm địa hình chi phối nênvùng khí hậu này có đặc điểm chung như sau:

Nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm và có sự phân hóatheo mùa trong chế độ mưa ẩm phù hợp với gió Nên nhiệt độ cao này tươngđối đồng đều trên toàn khu vực ở mức nhiệt độ trung bình hàng năm vàokhoảng 25 - 27oC Đó là những giá trị cao nhất mà không vùng nào có được

Do vị trí ở gần xích đạo nên biến trình hàng năm của lượng mưa vànhiệt độ đã có những nét biến trình xích đạo, cụ thể là trên đường diễn biếnhàng năm của chúng có thể xuất hiện 2 cực đại (ứng với hai lần mặt trời điqua thiên đỉnh) và 2 cực tiểu (ứng với 2 lần mặt trời có độ xích vĩ lớn nhất tạiBắc hay Nam bán cầu) Chênh lệch gữa nhiệt độ trung bình của tháng nóngnhất và lạnh nhất chỉ khoảng 3 - 4oC

Trên vùng đồng bằng sông Cửu Long khí hậu ít biến động, ít có thiêntai khí hậu (không gặp thời tiết nóng quá hay lạnh quá, ít trường hợp mưa lớn,

ít bão và nếu có bão thì cũng chỉ là bão nhỏ, ngắn ) Có thể nói so với toànquốc, các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long là nơi có khí hậu điều hoà hơn cả

Sau đây là một số đặc trưng về khí hậu khu vực khảo sát (lấy tại trạmCần Thơ)

a) Nắng

Đồng bằng Nam Bộ rất nhiều nắng, thuộc loại nắng nhất toàn quốc.Trong các tháng mùa khô từ tháng XII đến tháng IV số giờ nắng vượt qua 200giờ/tháng.Các tháng ít nắng là tháng VI và tháng IX ứng với hai cực đại củalượng mưa và lượng mây

Bảng 1.1- Số giờ nắng trung bình khu vực nghiên cứu

Trang 16

Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình mưa và ngược lạivới biến trình nhiệt độ Thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và ngược lại vào thời kỳmùa khô độ ẩm nhỏ Theo không gian cũng có sự biến đổi, càng lên cao độ

Bảng 1.3: Lượng mây TB (phần 10 bầu trời) theo tháng, năm

Nă m

d) Chế độ nhiệt:

Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là có miền nhiệt độkhá cao với nhiệt độ trung bình năm là 26.6oC Chênh lệch nhiệt độ trungbình năm rất nhỏ chỉ khoảng 2oC, chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng nóngnhất và tháng lạnh nhất chỉ khoảng 2oC

Trang 17

Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng mưa XVIII Phân bố mưa trongnăm tập trung vào trong thời kỳ từ tháng V đến tháng XI là thời kỳ thịnh hànhcủa gió Tây Nam Tổng mưa trong thời kỳ này chiếm từ 85-90% tổng lượngmưa trong năm Ngược lại trong thời kỳ từ tháng XII đến tháng IV năm sau -thời kỳ thịnh hành gió Đông, nên lượng mưa tương đối ít chỉ chiếm khoảng 5-10% tổng lượng mưa trong năm.

Biến trình mưa trong khu vực thuộc loại biến trình của vùng nhiệt đớigió mùa: lượng mưa tập trung vào mùa gió mùa, chênh lệch lượng mưa giữamùa mưa và mùa khô rất lớn Trong biến trình của một cực đại chính và mộtcực tiểu chính Cực tiểu chính thường xuất hiện vào tháng VIII với lượng mưatháng trên 300mm Cự tiểu chính thường xẩy ra vào tháng I hoặc tháng II, IIIvới lượng mưa cực tiểu chỉ 10mm

Số ngày mưa trung bình năm là 156 ngày Biến trình của ngày mưatrong tháng tương đối phù hợp với biến trình lượng mưa tháng, theo đó tháng

có nhiều mưa nhất là tháng X và tháng có ít mưa nhất là tháng II

Bảng1 5: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

8

228

240

261

321

13

f) Chế độ gió

Hướng gió thịnh hành trong khu vực thay đổi rõ rệt theo mùa Từ tháng

V đến tháng IX gió có hướng thịnh hành từ Nam đến Tây Từ tháng X đếntháng IV năm sau

gió có định hướng từ Bắc đến Đông

Các tốc độ gió lớn thường quan trắc thấy được qua các cơn bão vàgiông Tốc độ gió lớn nhất đã đo được tại khu nghiên cứu 31m/s (ngày09/8/1997) Theo đánh giá của nhân dân địa phương khu cực nghiên cứu và

Trang 18

các cán bộ thuộc đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Bộ thì tốc độ gió đótương ứng với tần suất 1%.

Bảng 1.6: Tốc độ gió (m/s) tháng và năm

TB 1.7 1.8 1.7 1.3 1.2 1.5 1.6 1.8 1.3 1.1 1.1 1.4 1.5

1.1.3 Điều kiện địa chất và thủy văn

1.1.3.1 Điều kiện thủy văn

Tỉnh Hậu Giang có một hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt vớitổng chiều dài khoảng 2.300km Mật độ sông rạch khá lớn 1,5km/km, vùngven sông Hậu thuộc huyện Châu Thành lên đến 2km/km

Do điều kiện địa lý của vùng, chế độ thuỷ văn của tỉnh Hậu Giang vừachịu ảnh hưởng của chế độ nguồn nước sông Hậu, vừa chịu ảnh hưởng chế độtriều biển Đông, biển Tây và chế độ mưa nội tỉnh

Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa một mạnglưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt như: sông Hậu, sông Cần Thơ, sông Cái

Tư, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No, sông Cái Sắn

Chế độ nước sông ở khu vực cũng chia ra làm hai mùa nước rõ rệt: mùa

lũ và mùa cạn Mùa lũ thường kéo dài 5 đến 6 tháng, từ tháng VII đến tháng

XI, XII Lũ lên xuống từ từ và hàng năm đỉnh lũ thường xuất hiện vào tháng

IX hoặc tháng X Lượng dòng chảy mùa lũ chiếm tới 75 85% lượng dòng 85% lượng dòngchảy năm

Mùa cạn kéo dài 6 đến 7 tháng nhưng lượng nước sông mùa cạn chỉchiếm có 15 -:- 25% lượng nước của cả năm Các tháng II, III, IV hoặc thángIII, IV, V là những tháng có lượng nước nhỏ nhất, trong đó tháng III hoặctháng IV nước sông cạn nhất

1.1.3.2 Địa chất - Khoáng sản

Trang 19

Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm ĐBSCL, cho nên lịch sử địa chất củatỉnh cũng mang tích chất chung của lịch sử địa chất ĐBSCL Qua các kết quảnghiên cứu cho thấy Hậu Giang nằm trong vùng trũng ĐBSCL, chung quanh

là các khối nâng Hòn Khoai ở vịnh Thái Lan, Hà Tiên, Châu Đốc, Sài Gòn.Cấu tạo của vùng có thể chia thành hai vùng cấu trúc rõ rệt:

- Tầng cấu trúc dưới gồm:

Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá kết tinh khác, bên trên là đácứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa (sa thạch - diệp thạch - đávôi ) và các loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào Tỉnh Hậu Giang nằmtrong vùng thuộc cấu trúc nâng tương đối từ hữu ngạn sông Hậu đến vịnhThái Lan, bề mặt mỏng hơi dốc về phía biển

- Tầng cấu trúc bên trên:

Cùng với sự thay đổi cấu trúc địa chất, sự lún chìm từ từ của vùngtrũng nam bộ tạo điều kiện hình thành các hệ trầm tích với cấu tạo chủ yếu làthành phần khô hạt 65 - 75% cát, hơn 5% sạn, sỏi tròn cạnh và phần còn lại làđất sét ít dẻo, thường có màu xám, vàng nhạt của môi trường lục địa

Đầu thế kỷ đệ tứ, phần phía Nam nước ta bị chìm xuống, do đó phù sasông MeKong trải rộng trên vùng thấp này Một phần phù sa tiến dần ra biển,một phần phù sa trải rộng ra trên đồng lụt này giúp nâng cao mặt đất của tỉnh.Phù sa mới được tìm thấy trên toàn bộ bề mặt của tỉnh, chúng nằm ở độ sâu từ

0 - 5 mét Lớp phù sa mới có bề dày tăng dần theo chiều Bắc - Nam từ đấtliền ra biển Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứa khoảng 46% cát Nhưngphần lớn cát này không làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn

Tóm lại các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nênmột tầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20 - 30m tuỳ nơi, phần lớn chứachất hữu cơ có độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ họcđều có giá trị thấp

- Khoáng sản và vật liệu xây dựng:

Trang 20

Hậu Giang là một vùng đồng bằng trẻ, khoáng sản tương đối hạn chế:chỉ có sét làm gạch ngói, sét dẻo, một ít than bùn và cát sông dùng để đổ nền

Rừng Tỉnh Hậu Giang có diện tích rừng và đất lâm nghiệp 5.003,58 ha,trong đó diện tích có rừng 2510,44 ha (rừng đặc dụng 1.355,05 ha, rừng sảnxuất 1.155,39 ha) Ngoài ra còn diện tích 2.223 ha tràm do các cơ quan nhànước và người dân tự bỏ vốn trồng trên đất nông nghiệp đưa tổng diện tích córừng tràm trên địa bàn tỉnh là 4.733,44 ha Rừng tràm được phân bố trên 4huyện: Phụng Hiệp, Vị Thuỷ, Long Mỹ và thành phố Vị Thanh, diện tíchrừng và đất lâm nghiệp được phân theo chủ quản lý như sau:

Khu bảo tồn thiên nhiên Lung Ngọc Hoàng 4.240,26 ha (có rừng là1.785,86 ha) Vườn tràm Vị Thuỷ 134,04 ha (có rừng là 95,20 ha) Trại giamKênh Năm - Bộ Công an 418,83 ha (có rừng là 242,80 ha) Khu Lâm ngư -Công ty Cổ phần Mía đường 115,20 ha (có rừng là 73,24 ha) Trồng tràm trênđất nông nghiệp 2.536,34 ha (do người dân tự trồng)

1.1.4 Hiện trạng giao thông tỉnh Hậu Giang

1.1.4.1 Đường bộ

Hệ thống giao thông Hậu Giang thuận tiện, nối liền các mạch giaothông với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long, nên có khả năng giao lưu vàthúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội các tỉnh vùng Nam sông Hậu và cả vùng.Trên địa bàn tỉnh, có hai trục giao thông huyết mạch quốc gia là quốc lộ 1A,quốc lộ 61 Ngoài ra, tuyến đường bộ nối thị xã Vị Thanh, thị trấn Một Ngàn

và thành phố Cần Thơ, là cầu nối quan trọng giữa thành phố Cần Thơ với tỉnhKiên Giang và tỉnh Bạc Liêu Từ năm 2004 đến 2008, ngoài các công trìnhtrung ương đầu tư trên địa bàn như: quốc lộ 1A, đường Nam Sông Hậu, quốc

lộ 61, cầu Cái Tư, tuyến lộ Bốn Tổng - Một Ngàn, tuyến lộ Quản Lộ - PhụngHiệp, đường nối thị xã Vị Thanh - thành phố Cần Thơ, kênh Nàng Mau 2, dự

án Ô Môn - Xà No, tỉnh còn tập trung đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyếnđường tỉnh, huyện, hệ thống đường nội ô thị xã Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy, cácthị trấn tạo mỹ quan đô thị, tạo sức bật phát triển kinh tế - xã hội

Trang 21

UBND tỉnh Hậu Giang vừa có quyết định phê duyệt đề án "Điều chỉnh,

bổ sung quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải tỉnh Hậu Giangđến 2020, tầm nhìn đến 2030” Theo đó, đến 2020, tỉnh xây dựng hoàn chỉnhmạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy đáp ứng được nhu cầu vận tải25,6 triệu tấn hàng hóa và 1,6 tấn hàng hóa luân chuyển; vận tải 232 triệuhành khách với khoảng 28.000 phương tiện ô tô các loại/ngày đêm; nâng cấptuyến Cần Thơ – Vị Thanh thành Quốc lộ 61B; tuyến đường tỉnh 931 thànhQuốc lộ 60 nối dài; nâng cấp Quốc lộ 1 đoạn đi qua Hậu Giang thành đườngcấp II đồng bằng; Cải tạo, xây dựng 26 bến xe khách liên tỉnh, liên huyện; xâydựng bãi đỗ taxi, xe buýt ở thành phố Vị Thanh, thị xã Ngã Bảy; nâng cấp vàxây mới 273 cầu bắc qua sông rạch chính để đạt tải trọng theo tuyến; xây mớicảng biển Hậu Giang trên địa bàn huyện Châu Thành đạt tiêu chuẩn cảng loạiII

Đường nội bộ tỉnh, gồm các tuyến 924 đến 933 với tổng chiều dài 161

km Hệ thống đường tỉnh tương đối đầy đủ và phân bố khá hợp lý bao gồmĐT925, ĐT927, ĐT298, ĐT 929, ĐT 930, ĐT 931, ĐT 932, ĐT 933 Hệthống đường này kết hợp với các đường Quốc lộ tạo thành mạng lưới đường

bộ phục vụ và đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội và an ninhquốc phòng của Tỉnh Hậu Giang nói riêng cũng như khu vực nói chung

Hệ thống đường ô tô đến các trung tâm phường, xã hầu hết đều đã được

Bê tông hóa hoặc rải nhựa

Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm

2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, hình thành hành lang phát triển

đô thị trên tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 61, 61B, bao gồm nâng cấp, mở rộngthành phố Vị Thanh lên đô thị loại III, thị xã Tân Hiệp lên đô thị loại IV theohướng xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị đồng bộ, văn minh, hiện đại, đảm bảo anninh quốc phòng và môi trường sinh thái bền vững để phát huy vai trò của đôthị trung tâm, có sức lan tỏa của hành lang đô thị Thực hiện nhiệm vụ lập lạitrật tự kiến trúc và xây dựng đô thị, chủ động kiểm soát phát triển đô thị theo

Trang 22

quy hoạch, kế hoạch và pháp luật Tập trung chỉ đạo công tác lập quy hoạchchi tiết xây dựng, kế hoạch sử dụng đất đai, tăng cường công tác quản lý, sửdụng đất đô thị Phấn đấu nâng tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 khoảng 37%.

Về xây dựng nông thôn: Tiếp tục đẩy nhanh đầu tư xây dựng các thịtrấn, nhất là các thị tứ vùng sâu, vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dântộc và hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Hoàn thiện mạng lưới giaothông nông thôn, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, hệ thống cấpđiện, cấp nước, thông tin liên lạc, vệ sinh môi trường, cơ sở giáo dục, y tế, cácđiểm sinh hoạt văn hóa - thể dục thể thao; từng bước đa dạng hóa các loạihình đào tạo nghề phù hợp với đặc thù lao động nông thôn Hoàn chỉnh đầu tư

cơ sở hạ tầng các cụm, tuyến dân cư theo chương trình của Chính phủ để ổnđịnh dân cư vùng lũ

Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống giao thông toàn thànhphố, phục vụ cho nhu cầu đi lại, sản xuất ngang tầm với tính chất của đô thịloại III Chú trọng đầu tư hệ thống giao thông nội thị và giao thông đối ngoại

ở vùng ngoại ô Duy tu bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo tuổi thọ củacông trình; đồng thời, cần phát huy thế mạnh của mạng lưới giao thông đườngthủy, nhất là tuyến giao thông chính từ thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ -

Cà Mau, nạo vét các luồng lạch các tuyến trục ngang đảm bảo cho vận chuyểnđối ngoại Phấn đấu đến năm 2020, các tuyến đường từ xã đi các ấp và cáckhu dân cư tập trung đều được trải nhựa

- Hệ thống Quốc lộ qua địa bàn tỉnh: Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 4tuyến quốc lộ với chiều dài 105.7 km:

+ Quốc lộ 1: Từ xã Tân Phú Thạnh (huyện Châu Thành A) đến bót số

10, xã Đông Thạnh (huyện Châu Thành) qua TT Cái Tắc (huyện Châu ThànhA) đến xã Long Thạnh, Tân Long (huyện Phụng Hiệp)và kết thúc tại phườngHiệp Thành (Thị xã Ngã Bảy ), có chiều dài 27.5 km

Trang 23

+ Quốc lộ 61 từ ngã ba Cái Tắc (huyện Châu Thành A) qua huyệnLong Mỹ, Vị Thủy đến TP Vị Thanh, là tuyến đường nối TP Cần Thơ, TP VịThanh (Hậu Giang) với TP Rạch Giá (Kiên Giang), có chiều dài 51.9 km.

+ Quốc lộ Nam Sông Hậu đi qua địa phận xã Đông Phú, TT Mái Dầm(huyện Châu Thành) Đây là tuyến đường bắt đầu từ cảng Cái Cui (TP CầnThơ) qua tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và kết thúc tại Cà Mau, có chiều dài9.0km

+ Quốc lộ Quản Lộ - Phụng Hiệp bắt đầu từ phường Hiệp Thành (Thị

xã Ngã Bảy) qua xã Tân Phước Hưng (huyện Phụng Hiệp) của Hậu Giangđến huyện Ngã Năm (Sóc Trăng), huyện Phước Long (Bạc Liêu) và kết thúctại TP Cà Mau tỉnh Cà Mau), có chiều dài 17.3 km

- Hệ thống đường tỉnh: Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 13 tuyến đườngtỉnh với tổng chiều dài 294.1 km Hầu hết các đường có nền rộng 6.5m, mặt3.5m

+ Hệ thống đường tỉnh theo trục dọc hướng Tây Nam - Đông Bắc :ĐT.925B, ĐT.926, ĐT.927, ĐT.927C, ĐT.928, ĐT.930, ĐT.930B, ĐT.931Btạo thành mạng lưới liên hoàn hướng tâm

+ Hệ thống đường tỉnh theo trục dọc hướng Tây Nam - Đông Bắc :ĐT.925, ĐT.928, ĐT.926B, ĐT.927B, ĐT.930C có chức năng giao thông nộithị và chức năng giao thông đối ngoại

- Hệ thống đường huyện: Mạng lưới đường huyện gồm 38 tuyến vớitổng chiều dài 287.4km có chức năng kết nối trực tiếp với các quốc lộ, đườngtỉnh và giữa các đường huyện với nhau

- Hệ thống đường đô thị: Mạng lưới giao thông đô thị chủ yếu phân bố

ở thành phố Vị Thanh và Thị xã Ngã Bảy với tổng chiều dài trên 50km, đa số

đã được nhựa hóa

- Hệ thống đường giao thông nông thôn: Hệ thống giao thông nôngthôn khá phát triển với tổng chiều dài 2,713 km chủ yếu là đương bê tông ximăng, bề rộng 1.5m - 2.0m

Trang 24

Với một đô thị mới việc quy hoạch giao thông là rất quan trọng, điềunày sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng cuộc sống và khả năng phát triểncủa đô thị Nếu trục giao thông chính không được xây dựng hợp lý sẽ gâynhiều khó khăn cho quy hoạch tương lai của đô thị, khi đó phải quy hoạch cảitạo lại đô thị, một công việc hết sức tốn kém.

Việc triển khai một dự án xây dựng đường trục chính đô thị là cần thiết

và cấp bách vì nó sẽ là cơ sở hạ tầng để phục vụ vận chuyển, tạo thế xươngsống cho đô thị Trên cơ sở đó sẽ định hướng phát triển các đường ngang vàdọc liên hoàn cấu thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh, nhằm mục tiêu chính

là phục vụ nhu cầu phát triển đô thị trong giai đoạn hiện nay, định hướng choquy hoạch phát triển trong tương lai của thành phố Vị Thanh

Đoạn tuyến nghiên cứu nằm trong mạng lưới quy hoạch dạng bàn cờ.Dạng quy hoạch này thuận tiện cho việc xây dựng nhà cửa, dễ dang cho việc

tổ chức quản lý giao thông tại các nút, phân tán xe cộ dễ dàng khi một đường

bị tắc nghẽn

Chủ trương của UBND tỉnh Hậu Giang xác định rõ mục tiêu và ý nghĩacủa dự án này là xây dựng một trục giao thông chính cho đô thị, phục vụ nhucầu giao thông vận tải trong thành phố, làm cơ sở cho việc phát triển giaothông và làm dải đất để xây dựng các cơ quan hành chính, các khu chức năngcủa thành phố Vị Thanh và tỉnh Hậu Giang

Xây dựng tuyến đường để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hànhkhách bằng đường bộ, phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân.Việc xây dựng tuyến Tây Sông Hậu (đoạn từ Miếu Hội đến đường 3 tháng 2)đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của Thành phố Vị Thanh,Tỉnh Hậu Giang và đối với nhiều vùng kinh tế trong cả nước thông qua sự gắnkết với mạng lưới giao thông vận tải khu vực Sau khi tuyến được xây dựngthì năng lực vận chuyển tăng lên, lượng hàng hoá lưu thông giữa các khu vực,giữa các vùng kinh tế sẽ tăng lên đáng kể, thúc đẩy sự phát triển của các

Trang 25

nghành kinh tế, thu hút các nhà đầu tư và lượng khách du lịch tới khu vực cónhiều lợi thế và rất giàu tiềm năng này

Thành phố Vị Thanh đang từng bước hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng theoquy hoạch được duyệt nhằm thu hút đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng TuyếnTây Sông Hậu là tuyến nằm tại trung tâm thành phố nhưng mới chỉ được đầu

tư một phần, do đó để đồng bộ, thông suốt về giao thông thì Tuyến Tây SôngHậu rất cần đầu tư hoàn chỉnh

1.1.4.2 Đường thủy

Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, giữa mộtmạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt: sông Hậu, sông Cái Tư, kênhQuản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No Với hệ thống sông ngòi phát triển,tổng chiều dài các tuyến đường sông trên điạ bàn tỉnh là trên 697 km, do vậygiao thông thủy đóng góp lớn trong vận tải hàng hóa và hành khách Hiện tại,giao thông bằng đường thủy có thể đến 7 huyện, thị, thành phố trên địa bàntỉnh

Các tuyến luồng giao thông thủy do Trung ương quản lý: bao gồm 6tuyến với tổng chiều dài 95,5km

+ Tuyến Sông Hậu thuộc địa bàn huyện Châu Thành, có chiều dài 9,0

km, cấp ĐB; điểm đầu từ ranh Thành phố Cần Thơ, điểm cuối tại ranh TỉnhSóc Trăng

+ Tuyến Kênh xáng Xà No thuộc địa bàn huyện Châu Thành A, huyện

Vị Thủy và Thành phố Vị Thanh, có chiều dài 36,8 km, cấp III; điểm đầu từranh Thành phố Cần Thơ, điểm cuối tại sông Cái Nhứt

+ Tuyến Sông Cái Nhất thuộc địa bàn Thành phố Vị Thanh, có chiềudài 3,0 km, cấp III; điểm đầu từ kênh xáng Xà No, điểm cuối tại sông Cái Tư

+ Tuyến Sông Cái Tư thuộc địa bàn Thành phố Vị Thanh, có chiều dài8,2 km, cấp III; điểm đầu từ Sông Cái Nhứt, điểm cuối tại sông Cái Lớn

Trang 26

+ Tuyến Kênh xáng Cái Côn thuộc địa bàn huyện Châu Thành , Thị xãNgã Bảy, có chiều dài 11,3 km, cấp III; điểm đầu từ ranh Sông Hậu, điểmcuối tại N7 thị xã Ngã Bảy.

+ Tuyến Kênh xáng Cái Côn thuộc địa bàn huyện Châu Thành , Thị xãNgã Bảy, có chiều dài 11,3 km, cấp III; điểm đầu từ ranh Sông Hậu, điểmcuối tại N7, thị xã Ngã Bảy

+ Tuyến Kênh xáng Quản Lộ – Phụng Hiệp thuộc địa bàn huyện PhụngHiệp, Thị xã Ngã Bảy, huyện Long Mỹ có chiều dài 27,2 km, cấp III; điểmđầu từ N7, thị xã Ngã Bảy, điểm cuối tại ranh Tỉnh Sóc Trăng

Các tuyến luồng giao thông thủy do Tỉnh quản lý (sông, kênh cấp VIIđến cấp IV): do Sở Giao thông vận tải quản lý 11 tuyến, tổng chiều dài233km; có cấp hạng kỹ thuật từ kênh cấp V đến cấp IV

Tuyến do các huyện, thị xã, thành phố quản lý: 30 tuyến, tổng chiều dài352km; có cấp hạng kỹ thuật từ kênh cấp VI đến cấp IV

Trang 27

Bảng 1.7 Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Hậu

Đường

Tải trọng cầu Điểm đầu Điểm cuối

Chiều dài (km)

Cấp đường

Chiều rộng mặt đường

925B

QL61 TP Vị Thanh

ĐT 928 (TT Trà

10 928BĐT. Đường Vành đai TX.Ngã Bảy ĐT 931 B (DK QL60) 34,900 35 4 8 HL-93

929

QL61 (TT.Rạch

12 ĐT.930 TT Long Mỹ Sông Nước Trong (Ranh Kiên Giang) 28,700 35 4 8 HL-93

13 930BĐT. ĐT.928B (trùng ĐT 931) Sông Nước Trong (Ranh Kiên Giang) 24,500 35 4 8 HL-93

930C

Đường VT-CT dự kiến QL.61B (P3, TP.VT)

Cầu Xẻo Vẹt (xã

Trang 28

15 ĐT.931 QL61(ngã 3 Vĩnh Tường) Cầu Trà Ban (Giáp Sóc Trăng) 15,700 35 4 8 HL-93

16 931BĐT.

Cầu Ba Liên (đường Tây Sông Hậu)

Cầu Trầu Hôi (ranh

Hình 1.1 Bản đồ giao thông tỉnh Hậu Giang

Trang 29

1.2 Giải pháp và kết quả thiết kế hướng tuyến

1.2.1 Vị trí xây dựng

Căn cứ vào ý nghĩa của tuyến đường là đường trục chính khu vực được đầu tư xây trước để làm cơ sở cho việc triển khai xây dựng các tuyến đường khác trong hệ thống giao thông khu vực và xây dựng các cơ sở hạ tầng khác Mặt khác tuyến đường còn có chức năng phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ cao Nối liền các khu dân cư tập trung và các khu công nghiệp

Căn cứ vào đề án "Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển Giao thôngvận tải tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 28/10/2011

Căn cứ văn bản số 2226/UBND-NCTH, ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh Hậu Giang về việc lập thủ tục đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông theo hình thức hợp đông BT (xây dựng – chuyển giao)

Căn cứ vào địa hình khu vực bằng phẳng, điều kiện GPMB tương đối thuận lợi Chúng tôi kiến nghị lựa chọn cấp hạng và tiêu chuẩn kỹ của tuyến đường Tây Sông Hậu (đoạn từ Miếu Hội đến đường 3 tháng 2) TP Vị Thanh như sau: (Theo TCXDVN 104-2007)

- Tuyến đường được đầu tư xây dựng mới, hướng tuyến đi theo quy

hoạch chung của thị xã Vị Thanh được phê duyệt

Điểm đầu: Nối vào đường công vụ kênh Miếu Hội, thuộc phường 7, TP

Vị Thanh

Điểm cuối: Kết thúc tại đường Trần Ngọc Quế đoạn gần cầu Vị Thắng

và đấu vào đường Tây Sông Hậu (đoạn chuẩn bị thi công)

- Tổng chiều dài đoạn tuyến: 3373 m

1.2.2 Hướng tuyến

Tim tuyến được xác định ngoài hiện trường trên cơ sở hướng tuyến đãđược phê duyệt trong bước khảo sát phục vụ lập quy hoạch chung Điểm đầutuyến tuân thủ Văn bản số 2969/CĐBVN-GT, ngày 22 tháng 7 năm 2009 về

Trang 30

việc điều chỉnh và bổ sung các điểm đấu nối vào các Quốc lộ trên địa bàn tỉnhHậu Giang.

Tuyến Tây Sông Hậu là tuyến đường Quy hoạch đã được định hướngtrong chiến lược phát triển hạ tầng giao thông của Thành phố Vị Thanh,hướng tuyến được chọn cơ bản tuân thủ theo hướng tuyến Quy hoạch

Phù hợp hiện trạng xây dựng tuyến tại các vị trí: điểm đầu, điểm cuối,các vị trí giao với kênh rạch và các vị trí qua khu quy hoạch phường 3,phường 7

Điểm đầu: Nối vào đường công vụ kênh Miếu Hội, thuộc phường 7, TP

Vị Thanh

Điểm cuối: Kết thúc tại đường Trần Ngọc Quế đoạn gần cầu Vị Thắng

và đấu vào đường Tây Sông Hậu (đoạn chuẩn bị thi công), thuộc phường 3,

TP Vị Thanh

Đoạn từ Km2+00 – Km2+500 hiện địa phương đang xây dựng khu dân

cư Phường 3 (phù hợp với Quy hoạch phường 3 đã công bố) Trong khu vựcnày đã xây dựng cơ bản một số hạng mục nhưng không xâm phạm vào diệntích tuyến Tây Sông Hậu đã quy hoạch

Trắc dọc tuyến phù hợp với các điểm khống chế theo quy hoạch, đảmbảo khả năng thoát nước mặt

Đảm bảo cao độ vai đường lớn hơn cao độ tính toán thủy văn với tầnsuất thiết kế 1%

Đảm bảo kết cấu công trình: Tuyến đường thiết kế đạt cấp đường phốchính đô thị với định hướng phát triển các khu đô thị và khu công nghiệp dọc

2 bên đường, tuy nhiên hiện tại 2 bên đường chủ yếu là đất nông nghiệp củanhân dân vẫn đang canh tác nên hệ thống thoát nước ngang chủ yếu là hệthống mương thủy lợi Khi thiết kế thay thế bằng các cống ngang phù hợp sẽdẫn đến khống chế cao độ đường đỏ tại các vị trí cống Mặt khác độ dốc dọctối đa và tối thiểu phải đảm bảo theo quy trình để thuận lợi cho việc bố trí hệthống thoát nước dọc

Trang 31

Đảm bảo cao độ khống chế tại các vị trí giao cắt với đường Trần NgọcQuế và đường công vụ Miếu Hội.

Đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật của tuyến đường đã lựa chọn

Theo tính toán tần suất theo đường ô tô, với tần suất 1% có cao độ làH1%=+0.93m Theo quy định trong thiết kế đường ô tô, vai đường cách mựcnước thiết kế 50cm, do đó cao độ vai đường tối thiểu là +1.43m

1.2.3 Thiết kế bình diện

1.2.3.1 Nguyên tắc thiết kế

Việc xác định tuyến đường thiết kế dựa trên các nguyên tắc sau:

+ Tuân thủ hướng tuyến được duyệt trong thiết kế cơ sở

+ Bố trí hợp lý đường thẳng, đường cong, vị trí quay đầu và đoạn nối đảm bảo

xe chạy êm thuận, an toàn, đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế tuyến đường

+ Phù hợp với quy hoạch của địa phương

1.2.3.2 Giải pháp thiết kế

Đoạn tuyến có 4 đường cong có bán kính lớn từ R=1500m -:-30000mtại các vị trí đổi hướng trên mặt bằng đảm bảo cho xe chạy êm thuận, đồngthời phù hợp với mỹ quan và yếu tố kỹ thuật tuyến đường

Kết quả thiết kế các bán kính đều có bán kính lớn hơn 650m, đảm bảocho phương tiện giao thông đạt được cấp tốc độ VTK ≥ 80km/h

1.2.4 Thiết kế trắc dọc

1.2.4.1 Nguyên tắc thiết kế

Đường đỏ được thiết kế theo những nguyên tắc cơ bản sau:

+ Cao độ thiết kế nền đường với tần suất H2% Cao độ mép nền đườnggiai đoạn hoàn thiện cao hơn mực nước ứng với P = 2% có xét đến mực nướcdềnh là 50cm Cao độ thiết kế: Hthiết kế  H2%+0,50m + in11.0m (nhữngđoạn nằm trong đường cong thì thay in bằng isc)

+ Đảm bảo đáy kết cấu áo đường cao hơn mực nước ngập thườngxuyên của khu vực để đảm bảo ổn định kết cấu áo đường

Trang 32

+ Cao độ đỉnh cống: Đối với cống tròn đảm bảo cao độ thiết kế cao hơncao độ đỉnh cống tròn tối thiểu 50cm, đối với cống hộp chiều cao thiết kế trênđỉnh cống tối thiểu bằng chiều dày 2 lớp bê tông nhựa.

+ Cao độ cầu: Đảm bảo cao độ thiết kế cầu theo các thông số đã thoảthuận với cơ quan quản lý địa phương

Kết quả thiết kế: độ dốc dọc nhỏ nhất Imin=0,02%, độ dốc dọc lớn nhất

Imax=0,27%, thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường, đảm bảo chophương tiện giao thông đạt được cấp tốc độ VTK =80km/h

1.2.5 Thiết kế mặt cắt ngang

 Quy mô giai đoạn I của đoạn tuyến thiết kế theo DAĐT đượcduyệt như sau:

Bề rộng nền đường: Bnền = 24m, trong đó:

+ Phần xe chạy dành cho xe cơ giới: Bmặt = 4x3,75 = 15m

+ Lề gia cố dành cho xe thô sơ: Bgc = 2x2,5 = 5,0m

+ Dải phân cách giữa: Bpc = 2m

+ Bề rộng lề đất : Blđ = 2 x 0,5 = 1,0m

+ Độ dốc ngang mặt đường 2 mái: imặt = 2%

Các đoạn nằm trong đường cong mặt đường được thiết kế quay siêucao phù hợp với quy trình hiện hành

 Kết cấu mặt đường được thiết kế theo Dự án đầu tư được duyệtnhư sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế: 22TCN 211 – 06

- Tải trọng trục tính toán : 100KN

- Mô đun đàn hồi yêu cầu của tuyến chính: Eyc > 160 Mpa

a) Kết cấu mặt đường làm mới tuyến chính (KC1A):

+ Bê tông nhựa hạt mịn dày: 5cm

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn: 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa hạt trung dày: 7cm

Trang 33

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn: 1Kg/m2.

+ CPĐD loại 1 dầy 30cm

+ CPĐD loại 2 dầy 45cm

b) Kết cấu mặt đường tăng cường tuyến chính (KC1B):

+ Bê tông nhựa hạt mịn dày: 5cm

+ Tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn: 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa hạt trung dày: 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn: 1Kg/m2

+ CPĐD loại 1 dầy 30cm

+ Bù vênh CPĐD loại 1 nếu chiều cao hbv>15cm,

c) Kết cấu mặt đường giao (KC 3)

+ Bê tông nhựa hạt trung dày: 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn: 1Kg/m2

+ CPĐD loại 1 dày 24cm

1.2.6 Thiết kế nền đường

1.2.6.1 Khu vực tác dụng của nền đường

Khu vực tác dụng là phần thân nền đường trong phạm vi bằng 100cm kể từ đáy kết cấu áo đường trở xuống Đó là phạm vi nền đường cùngvới kết cấu áo đường chịu tác dụng của tải trọng bánh xe truyền xuống

80-Dự án đầu tư xây dựng công trình được thiết kế với tiêu chuẩn đườngcấp II đồng bằng, tốc độ thiết kế 80 Km/h, phạm vi ảnh hưởng của nền đườnglấy là 100cm trong đó:

+ 30m phía trên đạt độ chặt K > 0,98

+ 50cm tiếp theo đạt độ chặt K > 0,95

1.2.6.2 Nền đường thông thường

Tuyến làm mới đắp qua chủ yếu khu vực đồng ruộng Đối với các đoạnnền đắp đường thông thường không phải xử lý đặc biệt trước khi đắp phải tiếnhành vét bùn và đất hữu cơ dày trung bình 50cm, đắp bù bằng cát hạt nhỏ độchặt K95

Trang 34

Nền đường được đắp bằng cát đầm chặt K95 Phần nền thượng sát đáykết cấu mặt đường 50cm được đầm chặt K98 Độ dốc mái taluy 1/2,0 bênngoài đắp bao bằng đất dính dày 1,0m

Các đoạn đắp nền thông thường được trồng cỏ bảo vệ mái ta luy,

Bố trí các cửa lọc thoát nước nằm so le dọc hai bên taluy đắp bao Cáccửa lọc thoát nước cách nhau 20m, cửa lọc rộng 1,0m, cao 30cm bằng đá dămbọc bên ngoài vải địa kỹ thuật không dệt

1.2.6.3 Nền đường đất yếu

Tuyến đi qua khu vực có chiều dày đất yếu 0,6 -11,2m; chiều cao đắp

từ 2 – 3,5m

Trước khi xử lý nền đường:

Qua tính toán, khi chưa có biện pháp xử lý nền thì một số đoạn có độlún dư lớn hơn yêu cầu cho phép (độ lún dư theo quy trình là h < 10cm đốivới đoạn đầu cầu, h < 20cm chỗ có cống và h < 30cm h < 30cm đối với nền đườngthông thường)

Tổng hợp kết quả kiểm toán trượt và tính lún trước khi xử lý xem hồ sơ

xử lý đất yếu

Để đảm bảo ổn định và bền vững của nền mặt đường và công trình(đảm bảo độ lún cố kết cho phép còn lại tại trục tim của nền đường sau khi thicông xong kết cấu áo đường đạt được các giá trị cho phép theo 22TCN262-2000) cần phải xử lý trước khi thi công các hạng mục khác

1.3 Một số đặc điểm của tuyến

Đoạn tuyến tồn tại các lớp đất yếu nằm ngay trên mặt với tổng bề dàytrên 28m, đặc biệt là các lớp bùn sét pha và bùn cát pha là các lớp đất rất yếu

có tính nén lún mạnh, sức kháng cắt nhỏ nằm ngay trên mặt với tổng bề dày

từ 16m đến trên 26,5 m Nằm dưới các lớp đất yếu là các lớp cát hạt nhỏ trạngthái từ chặt vừa đến chặt

Trên tuyến còn có lớp cát hạt nhỏ xốp nằm tương đối gần trên mặt ở độsâu từ 4 m đến 7,5m, bề dày không lớn từ 3,5m đến 4,5m Tuy nhiên lớp này

Trang 35

bị bào mòn nên diện phân bố không liên tục trên tuyến Với các đoạn đắpkhông cao ở phạm vi phân bố lớp cát hạt nhỏ xốp này khả năng ổn định củanền đường sẽ tốt hơn, nền đường không phải xử lý hoặc giải pháp xử lý sẽkinh tế hơn.

Nhìn chung các lớp đất yếu ở đây đều ở trạng thái quá cố kết, sức khángcắt không thoát nước Cuuthấp, khả năng nén lún từ khá mạnh đến mạnh

Tuyến đường dự kiến xây dựng có chiều cao từ 6.5m đến 7.6m ở nềnđường đầu cầu, ở các đoạn khác chiều cao phổ biến từ 1.8 đến 3.1m Kết quảkiểm toán nền đường khi không có biện pháp xử lý cho thấy nền đường đắptrên đất yếu, khi đắp tới cao độ thiết kế lún dư không đạt yêu cầu, nền đường

sẽ bị biến dạng theo thời gian và các đoạn đắp cao trên 2.2m sẽ không ổn địnhtổng thể

Vì vậy nếu không có các giải pháp xử lý nền đất yếu thì nền đườngkhông đảm bảo về lún dư, ở các đoạn đắp cao không đảm bảo hệ số ổn địnhtrượt, nguy cơ trượt, ép chồi nền đường có thể xảy ra, mặt đường thi công saumột thời gian sử dụng sẽ bị phá hoại

1.4 Kết luận chương 1

Nội dung của chương 1 bao gồm:

Trình bày tổng quan về tỉnh Hậu Giang trong đó trình bày về vị trí địa lý

và điều kiện tự nhiên cũng như hiện trạng giao thông của tỉnh

Đưa ra giải pháp thiết kế hướng tuyến về phương diện thiết kế bình đồ,trắc dọc, trắc ngang và giải pháp thiết kế nền đường

Những đặc điểm cơ bản về khu vực tuyến đi qua cũng như những bất lợi

mà tuyến gặp phải

Trang 36

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NỀN ĐẤT YẾU VÀ MỘT SỐ BIỆN

PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU TIÊN TIẾN HIỆN NAY

2.1 Tổng quan về nền đất yếu

2.1.1 Khái niệm

Nền đất yếu là nền nằm dưới đất đắp, là loại sét có trạng thái từ dẻo mềmđến nhão, có tính chịu nén lớn và tuỳ theo hàm lượng vật chất hữu cơ đượcgọi là bùn hoặc than bùn

Khi đất đắp nằm trên nền đất yếu thì độ ổn định và mức độ biến dạngcủa chúng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đất đắp mà chủ yếu phụ thuộcvào nền đất yếu

Nghiên cứu xử lý nền đất yếu là nghiên cứu bản chất trạng thái hoạtđộng của chúng, đánh giá độ ổn định, biến dạng và đề ra các giải pháp xử lý,gia cố để công trình đắp trên nền đất yếu được an toàn, đạt được yêu cầu kinh

tế kỹ thuật cho thiết kế, thi công và khai thác sử dụng

Đất mềm yếu nói chung là loại đất có khả năng chịu tải nhỏ (áp dụng chođất có cường độ kháng nén quy ước dưới 0,50 daN/ cm2), có tính nén lún lớn,

hệ số rỗng lớn (e >1), có môđun biến dạng thấp (Eo < 50 daN/cm2), và có sứckháng cắt nhỏ Khi xây dựng công trình trên đất yếu mà thiếu các biện pháp

xử lý thích đáng và hợp lý thì sẽ phát sinh biến dạng thậm chí gây hư hỏngcông trình Nghiên cứu xử lý đất yếu có mục đích cuối cùng là làm tăng độbền của đất, làm giảm tổng độ lún và độ lún lệch, rút ngắn thời gian thi công

và giảm chi phí đầu tư xây dựng

Cách phân biệt nền đất yếu ở trong nước cũng như ở nước ngoài đều cócác tiêu chuẩn cụ thể để phân loại nền đất yếu

 Theo nguyên nhân hình thành: loại đất yếu có nguồn gốc khoáng vậthoặc nguồn gốc hữu cơ

- Loại có nguồn gốc khoáng vật : thường là sét hoặc á sét trầm tích trongnước ở ven biển, vùng vịnh, đầm hồ, thung lũng

Trang 37

- Loại có nguồn gốc hữu cơ : hình thành từ đầm lầy, nơi nước tích đọngthường xuyên, mực nước ngầm cao, tại đây các loại thực vật phát triển, thốirữa phân huỷ tạo ra các vật lắng hữu cơ lẫn với trầm tích khoáng vật

 Phân biệt theo chỉ tiêu cơ lý (trạng thái tự nhiên)

Thông thường phân biệt theo trạng thái tự nhiên và tính chất cơ lý của chúng như hàm lượng nước tự nhiên, tỷ lệ lỗ rỗng, hệ số co ngót, độ bão hoà, góc nội ma sát (chịu cắt nhanh) cường độ chịu cắt

 Phân biệt đất yếu loại sét hoặc á sét, đầm lầy hoặc than bùn (phânloại theo độ sệt)

- Một số chỉ tiêu phân biệt loại đất mềm yếu:

Chỉ tiêu

Hàm lượng nước tự nhiên (%)

Độ rỗng tự nhiên

Cường độ chịu cắt (Kpa)

Giá trị chỉ

tiêu

 35 và giới hạn lỏng

Chỉ tiêu

Loại đất

Hàm lượng nước tự nhiên (%)

Độ rỗng tự nhiên

Hệ số

co ngót (Mpa -1 )

Độ bão hoà (%)

Góc nội ma sát ( o ) (chịu cắt nhanh)

Đất sét > 40 > 1,2 > 0,50 > 95 < 5

Đất á sét > 30 > 0,95 > 0,30 > 95 < 5

Trang 38

(Đất bột)

2.1.2 Phân loại và trạng thái tự nhiên của đất yếu

Để đánh giá sơ bộ về tính chất công trình của đất yếu, từ đó bước đầu xem xét các giải pháp thiết kế nền đường tương ứng, đất yếu được phân loại theo trạng thái tự nhiên của chúng như dưới đây:

 Đất yếu loại sét hoặc á sét được phân loại theo độ sệt B:

Trong đó: W, Wd, Wnh là độ ẩm ở trạng thái tự nhiên, giới hạn dẻo và giới hạn nhão của đất yếu

+ Nếu B > 1 thì được gọi là bùn sét (đất yếu ở trạng thái chảy)

+ Nếu 0.75 < B  1 thì được gọi là đất yếu dẻo chảy

 Về trạng thái tự nhiên, đất đầm lầy than bùn được phân thành 3 loại:+ Loại I: loại có độ sệt ổn định, thuộc loại này nếu vách đất đào thẳngđứng sâu 1m trong chúng duy trì được sự ổn định trong 1-2 ngày

+ Loại II: loại có độ sệt không ổn định: loại này không đạt tiêu chuẩn loại Inhưng đất than bùn chưa ở trạng thái chảy

+ Loại III: đất than bùn ở trạng thái chảy

 Các loại đất yếu khác

- Cát chảy

Cát chảy là loại cát hạt mịn, có kết cấu rời rạc, khi bão hoà nước có thể bịnén chặt hoặc pha loãng đáng kể, có chứa nhiều chất hữu cơ hoặc sét Loại cátnày khi chịu tác dụng chấn động hoặc ứng suất thuỷ động thì chuyển sangtrạng thái lỏng nhớt gọi là cát chảy Trong thành phần hạt cát chảy, hàmlượng cát hạt bụi ( 0.05 – 0.002mm) chiếm 60 – 70 % hoặc lớn hơn Ở trạngthái thiên nhiên, cát chảy có thể có cường độ và khả năng chịu lực tương đốicao nhưng khi bị phá hoại kết cấu và làm rời rạc thì không còn tính chất đó

Trang 39

nữa, lúc đó cát chuyển sang trạng thái chảy như chất lỏng Ngoài ra còn cóloại cát chảy giả, chỉ bị chảy khi có áp lực thuỷ động Thành phần cát chảygiả là cát mịn sạch không lẫn vật liệu keo Khi gặp cát chảy cần nghiên cứu

kỹ, xác định chính xác nguyên nhân phát sinh, phát triển để áp dụng các biệnpháp xử lý thích hợp

- Ba dan

Đất ba da là một loại đất yếu với đặc điểm là độ rỗng rất lớn, dung trọngkhô rất thấp, thành phần hạt của nó gần giống với thành phần hạt của đất á sét,khả năng thấm nước rất cao

2.2 Các giải pháp xử lý ổn định nền đường xây dựng trên nền đất yếu phổ biến hiện nay

2.2.1 Mục đích của việc cải tạo và xử lý nền đất yếu

Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của nền đất yếu như: Giảm hệ số rỗng, giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cường độ chống cắt của đất Đối với công trình thủy lợi, việc xử lý nền đất yếu còn làm giảm tínhthấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối đất đắp

Các phương pháp xử lý nền đất yếu gồm nhiều loại, căn cứ vào điều kiện địa chất, nguyên nhân và đòi hỏi với công nghệ khắc phục Kỹ thuật cải tạo nền đất yếu thuộc lĩnh vực địa kỹ thuật, nhằm đưa ra các cơ sở lý thuyết và phương pháp thực tế để cải thiện khả năng tải của đất sao cho phù hợp với yêu cầu của từng loại công trình khác nhau

Với các đặc điểm của đất yếu như trên, muốn đặt móng công trình xây dựng trên nền đất này thì phải có các biện pháp kỹ thuật để cải tạo tính năng chịu lực của nó Nền đất sau khi xử lý gọi là nền nhân tạo

2.2.2 Các yêu cầu khi thiết kế nền đường đắp trên đất yếu

2.2.2.1 Các yêu cầu về ổn định

Trang 40

Nền đắp trên đất yếu phải đảm bảo ổn định, không bị lún trồi và trượt sâu trong quá trình thi công đắp nền và trong suốt quá trình đưa vào khai thác sử dụng sau đó, tức là phải đảm bảo cho nền đường luôn ổn định.

Theo tiêu chuẩn thiết kế nền đắp trên nền đất yếu 22TCN 262-2000

- Khi áp dụng phương pháp nghiệm toán ổn định theo cách phân mảnh cổ điển với mặt trượt tròn khoét xuống vùng đất yếu thì hệ số ổn định nhỏ nhất Kmin =1.2 (riêng trường hợp dùng kết quả thí nghiệm cắt nhanh không thoát nước ở trong phòng thí nghiệm để tính toán thì Kmin=1.1)

- Khi áp dụng phương pháp Bishop để nghiệm toán ổn định thì hệ số ổn định nhỏ nhất Kmin=1.4

Các yêu cầu trên đây chủ yếu căn cứ vào số liệu quy trình thiết kế nền đường đắp trên đất yếu JTJ017-96 của Trung Quốc và đều thấp hơn hệ số ổn định Kmin=1.5 theo quy định của các nước Phương Tây, vì vậy cần đặc biệt chú ý việc quan trắc chuyển vị ngang trong quá trình đắp nền đường để phán đoán sự ổn định của nền đường và khống chế tốc độ đắp đất Nếu thấy chuyển

vị ngang tăng nhanh thì phải đình chỉ việc đắp đất hoặc dỡ bỏ phần đất đã đắp

để tránh hiện tượng lún trồi hoặc trượt sâu có thể sảy ra Theo kinh nghiệm tốc độ di động ngang không được lớn hơn 5mm/ngày

2.2.2.2 Các yêu cầu và tiêu chuẩn tính toán

Phải tính toán chính xác độ lún Độ lún tuy tiến chiển trậm hơn những cũng rất bất lợi khi độ lún lớn mà không được xem xét ngay từ khi bắt đầu xây dựng thì có thể làm biến dạng nền đắp nhiều, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng

Ngoài ra khi nền đường lún có thể phát sinh các lực đẩy lớn làm hư hỏng các kết cấu chôn trong đất ở xung quanh (các mố cọc, cọc ván)

Yêu cầu phải tính được độ lún tổng cộng kể từ khi bắt đầu đắp nền đường đến khi lún kết thúc để xác định chiều cao phòng lún và chiều rộng phải đắp thêm ở hai bên đường

Ngày đăng: 07/05/2015, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Anh Định (2001), Giáo trình Cơ học đất, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
2. Nguyễn Quang Chiêu (2004), Thiết kế và thi công nền đắp trên đất yếu, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội Khác
3. Nguyễn Viết Trung, Nguyễn Phương Duy, Nguyễn Duy Lâm (1998), Công nghệ mới xử lý nền đất yếu – Vải địa kỹ thuật và bấc thấm , Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
4. Nguyễn Ngọc Bích, Trần Thanh Giám, Nguyễn Hồng Đức (1999) - Địa kỹ thuật thực hành, Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội Khác
6. Pierre lareal, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Chiêu, Vũ Đức Lục, Lê Bá Lương (2001), Nền đường đắp trên đất yếu trong điều kiện Việt Nam, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
7. Trần Vân Việt (2002), Cẩm nang dùng cho kỹ sư địa kỹ thuật, Nhà xuất bản Xây Dựng Khác
8. Bộ GTVT (1992), Quy trình thiết kế xử lý đất yếu bằng bấc thấm trong xây dựng nền đường (22TCN 244-98), Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
9. Quy trình khảo sát và thiết kế nền đường ôtô đắp trên đất yếu – tiêu chuẩn thiết kế 22TCN262-2000 Khác
10. Bộ GTVT (1998), Quy trình thiết kỹ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựng nền đường trên đất yếu (22TCN 236-97), Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
11. Quy trình kĩ thuật thi công và nghiệm thu bấc thấm trong xây dựng nền đường đắp trên đất yếu 22TCN236-97 Khác
12. Bộ Xây dựng (2000), Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCXD 245 – 2000, Nhà xuất bản Xây dựng Hà Nội Khác
13. Vũ Trần Khoa (2012), So sánh phần mềm xử lý nền đất yếu do công ty tư vấn đầu tư XDCTGT1-Cienco1 lập với phần mềm SasPro, Luận án thạc sĩ KHKT – Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
14. Dương Thị Hưởng (2012), Nghiên cứu các giải pháp trong thiết kế nền đường đoạn chuyển tiếp vào cầu và các cống nổi lớn, Luận án thạc sĩ KHKT – Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội Khác
15. Tiêu chuẩn Vải địa kĩ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22TCN248-98 Khác
16. Tiêu chuẩn xây dựng gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm thoát nước TCVN 245-2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.5. Thi công cọc cát - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.5. Thi công cọc cát (Trang 48)
Hình 2.6. Sơ đồ nguyên lý bơm hút chân không - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.6. Sơ đồ nguyên lý bơm hút chân không (Trang 49)
Hình 2.8. Trình tự thi công phương pháp cách khí bằng vải - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.8. Trình tự thi công phương pháp cách khí bằng vải (Trang 52)
Hình 2.8. Mô hình bơm hút chân bằng ống hút trực tiếp - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.8. Mô hình bơm hút chân bằng ống hút trực tiếp (Trang 53)
Hình 2.11. Sân bay Quốc tế Phố Đông Thượng Hải, Trung Quốc - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.11. Sân bay Quốc tế Phố Đông Thượng Hải, Trung Quốc (Trang 54)
Hình 2.12: Sơ đồ công nghệ thi công cọc đất gia cố xi măng - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.12 Sơ đồ công nghệ thi công cọc đất gia cố xi măng (Trang 57)
Hình 2.14. Sơ đồ đào thay đất yếu một phần - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 2.14. Sơ đồ đào thay đất yếu một phần (Trang 60)
Hình 3.6. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 1B - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 3.6. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 1B (Trang 70)
Hình 3.7. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 2 - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 3.7. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 2 (Trang 71)
Hình 3.8. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 3A - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 3.8. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 3A (Trang 72)
Hình 3.9. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 3B - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 3.9. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 3B (Trang 73)
Hình 3.11. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 6C - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 3.11. Bảng tính toán lựa chọn chỉ tiêu cơ lý lớp 6C (Trang 75)
Hình 3.14b. Lựa chọn kích thước loại xe tải trọng trục H30 - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Hình 3.14b. Lựa chọn kích thước loại xe tải trọng trục H30 (Trang 87)
Bảng 3.1.   Kết quả kiểm toán trượt và tính lún trước khi có biện pháp xử lý - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Bảng 3.1. Kết quả kiểm toán trượt và tính lún trước khi có biện pháp xử lý (Trang 90)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp khối lượng - NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ ĐẢM BẢO ỔN ĐỊNH NỀN ĐƯỜNG Ô TÔ
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp khối lượng (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w