Qui hoạch giao thông vận tải là quá trình hoạch định cơ sở hạ tầng giaothông, các hình thức dịch vụ và hệ thống quản lý nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải,đồng thời tạo tiền đề phát triển kin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
- -CHU THỊ TIẾN
NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM
2020 - TẦM NHÌN 2030
CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG ĐƯỜNG ÔTÔ VÀ ĐƯỜNG THÀNH PHỐ
MÃ SỐ: 60 58 30
LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS: BÙI XUÂN CẬY
Trang 3được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại họcGiao thông vận tải Hà Nội.
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đạihọc Giao thông vận tải Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Khoa Công trình đãtận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Xuân Cậy đã dành nhiềuthời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận ántốt nghiệp
Đồng thời tôi xin cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, đặc biệt là các bạn đồng nghiệp đã tạođiều kiện cho tôi trong quá trình khảo sát và thu thập số liệu trong quá trình làmluận án
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận án nhưng do thời gian hạn hẹpnên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quíbáu của quý thầy cô và các bạn
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Chu Thị Tiến
Trang 4MỤC LỤC
1.1 Các nhân tố cần xem xét khi tiến hành qui hoạch giao thông vận tải 1
1.1.1 Nhu cầu kinh tế xã hội 1
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường 3
1.1.3 Nhân tố khoa học và công nghệ 4
1.2 Nguyên tắc và nội dung lập qui hoạch giao thông vận tải 4
1.2.1 Nguyên tắc qui hoạch giao thông vận tải đô thị 6
1.2.2 Những nội dung chính của qui hoạch giao thông vận tải đô thị9 1.2.3 Các bước qui hoạch giao thông vận tải đô thị 11
1.3 Kết luận chương I 15
2.1 Vị trí và đặc điểm tự nhiên 17
2.1.1 Phạm vi, quy mô lập quy hoạch 17
2.1.2 Địa hình 19
2.1.3 Khí hậu 21
2.1.4 Điều kiện tự nhiên và địa chất 21
2.1.5 Thuỷ văn 25
2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông 26
2.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội 26
2.2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và phân khu chức năng 33
2.2.1.4 Hiện trạng phát triển công nghiệp, xây dựng 35
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUI HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI 1
Trang 52.2.1.5 Hiện trạng phát triển xã hội 41
2.2.2 Hiện trạng giao thông vận tải huyện Thạch Thất 42
2.2.2 1 Hiện trạng mạng lưới giao thông của huyện Thạch Thất 42
2.2.2.2 Hệ thống đường Quốc lộ 44
2.2.2.2 Hệ thống đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn 45
2.2.2.3 Hiện trạng các tuyến vận tải 50
2.2.2.4 Hiện trạng bên, bãi và phương tiện vận tải 50
2.2.2.4 Hiện trạng tổ chức và quản lý GTVT 52
2.2.2.5 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật 52
2.2.2.6 Hiện trạng cấp nước 53
2.2.2.7 Hiện trạng cấp điện 54
2.2.2.8 Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường 54
2.3 Kết luận chương II 56
3.1 Dự báo nhu cầu vận tải 59
3.1.1 Cơ sở dự báo 59
3.1.2 Phương pháp dự báo nhu cầu vận tải hành khách, hàng hóa.59 3.1.3 Mô hình dự báo nhu cầu giao thông 60
3.1.4 Kết quả dự báo 62
3.1.4.1 Dự báo lưu lượng xe trên các tuyến chính 62
3.1.4.2 Dự báo vận tải hàng hoá 64
3.1.4.3 Dự báo vận tải hành khách 65
Trang 63.2.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 66
3.2.1.1 Quan điểm phát triển 66
3.2.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 68
3.2.2 Cơ sở hình thành và phát triển 68
3.2.2.1 Vị trí và tác động của mối quan hệ liên vùng 68
3.2.2.2 Dự báo quy mô dân số và lao động 71
3.2.2.3 Quy mô đất đai 73
3.2.2.4 Đánh giá, lựa chọn đất xây dựng 74
3.2.2.5 Các khu chức năng chính của đô thị 76
3.2.3 Định hướng phát triển không gian 78
3.2.3 1 Chọn đất và chọn hướng phát triển đô thị 78
3.2.3 2 Phân vùng chức năng 79
3.2.3.3 Những công việc đã được thực hiện 80
3.2.3.4 Những điều chỉnh, bổ sung chủ yếu được kiến nghị 81
3.3 Những quy hoạch chính trên địa bàn huyện Thạch Thất 83
3.3.1 Quy hoạch chung xây dựng khu công nghệ cao Hòa Lạc 83
3.3.1.1 Phạm vi lập quy hoạch 83
3.3.1.2 Tính chất 83
3.3.1.3 Quy mô dân số 84
3.3.1.4 Quy hoạch sử dụng đất 84
3.3.1.5 Quy hoạch phát triển không gian 85
Trang 73.3.2 Quy hoạch chung khu công nghiệp Thạch Thất – Quốc Oai 93
3.3.2.1 Phạm vi quy hoạch 93
3.3.2.2 Lực lượng lao động 96
3.3.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp 97
3.4 Kết luận chương III 98
4 1 Quan điểm và mục tiêu phát triển 99
4.1.1 Quan điểm lập quy hoạch 99
4.1.2 Mục tiêu phát triển 99
4.1.2.1 Về giao thông 99
4.1.2.2 Về không gian, sử dụng đất 100
4.1.2.3 Về du lịch 100
4.1.2.4 Về cảnh quan 101
4.2 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật giao thông 101
4.2.1 Nguyên tắc quy hoạch 101
4.2.2 Giao thông 102
4.2.2.1 Nguyên tắc tổ chức 102
4.2.2.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật 102
4.2.2.3 Giải pháp thiết kế 103
4.2.3 Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác 99
4.3 Quy hoạch vận tải 99
4.3.1 Phương thức vận tải trên địa bàn huyện Thạch Thất 99
Trang 84.4 Kết luận chương chương IV 102
5.1 Giai đoạn đầu tư và các giải pháp huy động vốn các dự án 103
5.1.1 Giai đoạn đầu tư 103
5.1.1.1 Giai đoạn 1, từ năm 2010 đến 2015 103
5.1.1.2 Giai đoạn 2, từ năm 2015 đến 2020 103
5.1.1.3 Giai đoạn 3, từ năm 2020 đến 2030 104
5.1.2 Phương án nguồn vốn 105
5.2 Các chính sách chủ yếu phát triển giao thông vận tải 108
5.2.1 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 110
5.2.2 Chính sách đổi mới cơ chế quản lý 111
5.2.3 Chính sách phát triển khoa học công nghệ 111
5.2.4 Chính sách đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải 112
5.2.5 Chính sách phát triển vận tải 112
5.2.6 Chính sách thuế đối với việc phát triển giao thông 113
5.2.7 Chính sách tạo lập môi trường giao thông vận tải và biện pháp nhằm giảm thiểu tác động của môi trường 113
5.2.7.1 Tài nguyên môi trường nước 113
5.2.7.2 Tài nguyên đất 114
5.3 Kết luận chương V 114
1) Kết luận 116
2) Kiến nghị 117
Trang 10Giao thông vận tải đóng một vai trò sống còn đối với tất cả các lĩnh vực củanền kinh tế quốc dân Việc phát triển và suy thoái của các quốc gia đều có liênquan mật thiết đến khả năng thông qua, khả năng bảo vệ các tuyến thương mại vàcác tuyến quân sự quan trọng Nhu cầu liên kết các hoạt động ở những địa điểmkhác nhau và việc vận chuyển người và hàng hóa qua những tuyến liên kết đó ngàycàng tăng nhanh ở một quốc gia phát triển Thực hiện thành công nhu cầu này lànhân tố đóng góp quan trọng cho việc nâng cao mức sống cho người dân.
Quy hoạch giao thông vận tải là một của quá trình kế hoạch hóa phát triểngiao thông vận tải Nó là một chương trình định hướng phát triển của ngành nhằmđưa tất cả các phương án về mục tiêu và con đường đi đến mục tiêu để phát triểnkinh tế xã hội của khu vực và quốc gia từ đó lựa chọn phương án hợp lý nhất
Mục đích xây dựng quy hoạch giao thông vận tải nhằm vạch ra tương lai củamột thành phố một khu vực và đặt nền móng xây dựng con đường đến được tươnglai mà trong đó ngành giao thông vận tải đóng vai trò định hướng chính
Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải bao gồm quy hoạch dài hạn các kếhoạch hành động và các kế hoạch đầu tư trong từng giai đoạn Quy hoạch tổng thểgiao thông vận tải được coi là tầm nhìn chung, một chương trình hành động chungcho các bên liên quan có nhiệm vụ hướng dẫn sự phát triển của ngành, giải quyếtcác vấn đề bức xúc, khuyến khích phối hợp các chính sách chuyên ngành và chỉ racác ưu tiên trong phân bổ ngân sách
Với vai trò và ý nghĩa như đã nêu, có thể thấy trong quá trình hội nhập toàncầu, sự phát triển kinh tế không ngừng của Việt Nam đã và đang đặt ra những tháchthức vô cùng khó khăn cho các ngành xây dựng cơ bản Đặc biệt đối với ngành
Trang 11hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước.
Xây dựng quy hoạch giao thông huyện Thạch Thất đến năm 2020 - tầm nhìn
2030 sẽ góp phần làm tăng hiệu quả quy hoạch đô thị, cải thiện môi trường sống vàcác dịch vụ đô thị Do vậy, em đã lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận văn như sau:
Tên đề tài: “Nghiên cứu quy hoạch giao thông vận tải huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội đến năm 2020 - tầm nhìn 2030”.
II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Quy hoạch mạng lưới giao thông trong huyện phù hợp với quy hoạch giaothông chung của thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận theo địa giới mới củahuyện
Giúp cho việc quản lý và chuẩn bị đẩu tư vào giao thông được hiệu quả.Xác định mốc địa giới qui hoạch
Quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện Thạch Thất thành phố Hà Nộitheo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa bền vững, hài hòa với quy hoạchgiao thông vùng bán sơn địa phía tây Bắc Bộ và điều chỉnh quy hoạch chung xâydựng thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được phê duyệt
Đảm bảo giải quyết nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa ngày càng giatăng, phục vụ chiến lược phát triển về kinh tế - xã hội của Thành phố, liên hoàn vớimạng lưới giao thông Thành phố
Định hướng phát triển về giao thông vận tải đường bộ, tạo ra vùng nông thônmới, vùng đô thị phát triển, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội cũng nhưquốc phòng an ninh
Trang 12- Đối tượng nghiên cứu: Gồm các tuyến đường quốc lộ và đường Tỉnh dotrung ương và TP Hà Nội quản lý nằm trên địa bàn huyện, các tuyến đường bộ dohuyện quản lý, các tuyến vận tải, hệ thống bến bãi đỗ xe trong huyện Các cơ chếchính sách quản lý và thực hành.
- Quy mô nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống GTVT trong huyện bao gồm: kết cấu
hạ tầng, tuyến vận tải phương tiện Chi tiết về mạng lưới đường bộ do huyện quản
lý được thể hiện qua bản vẽ 1/2000 = 1/5000, có chỉ giới đường đỏ quy hoạch
IV Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng phương pháp nghiên cứukhảo sát điều tra thực địa kết hợp với bản đồ nền hiện trạng; Điều tra các quy hoạch
đã có tại các địa phương để lập quy hoạch hệ thống giao thông vùng huyện ThạchThất Trong quá trình nghiên cứu học viên còn áp dụng các phương pháp phân tích
- xử lý - tổng hợp, để hình thành đánh giá nhanh thành các vấn đề chung, đưa racác giải pháp quy hoạch thích hợp
V Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận Luận văn kết cấu gồm 5 chương
Chương I: Tổng quan về quy hoạch GTVT.
Chương II: Điều kiện tự nhên và hiện trang kinh tế xã hội, giao thông của huyện Thạch Thất
Chương III: Dự báo nhu cầu vận tải.
Chương IV: Qui hoạch giao thông huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội đến năm 2020 - tầm nhìn 2030
Trang 13Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUI HOẠCH GIAO THÔNG VẬN TẢI
Để tiến hành lập qui hoạch giao thông vận tải nói chung việc cần thiết là phảixem xét, nghiên cứu kỹ các vấn đề liên quan đến qui hoạch như hiểu rõ khái niệmqui hoạch, quan điểm, cách tiếp cận cũng như các nhân tố ảnh hưởng để từ đó lựachọn và áp dụng hợp lý các mô hình đã được tính toán trên cơ sở lý thuyết tính toánnhư xác định khu vực hấp dẫn, dự báo nhu cầu vận tải và khối lượng vận chuyển,các phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế, các lý thuyết tối ưu và các phươngpháp thiết kế mạng lưới đường
Khái niệm: Qui hoạch là sự xem xét một cách tổng quát và chuẩn bị cho
tương lai Qui hoạch giao thông vận tải là quá trình hoạch định cơ sở hạ tầng giaothông, các hình thức dịch vụ và hệ thống quản lý nhằm thỏa mãn nhu cầu vận tải,đồng thời tạo tiền đề phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai
Mục tiêu: Mục tiêu của qui hoạch tổng thể là phát triển giao thông vận tải có
tính cạnh tranh, công bằng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng với chi phí thấp, duy trì
sự cân bằng của đất nước, bảo vệ cải thiện môi trường, tạo điều kiện cho việc hòanhập quốc tế
1.1 Các nhân tố cần xem xét khi tiến hành qui hoạch giao thông vận tải
1.1.1 Nhu cầu kinh tế xã hội
Vận tải là một ngành phục vụ cho các ngành và các lĩnh vực khác trong xãhội, song lại bị chi phối, tác động bởi các ngành và lĩnh vực đó
Sau đây ta sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng cụ thể sau:
Các ảnh hưởng của nền kinh tế: các hoạt động kinh tế, mức tăng trưởngkinh tế, tổng sản phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu
Trang 15người, những biến động trong các ngành sản xuất, tình hình phân bố lực lượng sảnxuất qui mô vận chuyển thể hiện qua các chỉ tiêu sau: khối lượng vận chuyển,lượng luân chuyển hàng hóa và hành khách, cự ly vận chuyến.
Đặc điểm dân cư: qui mô dân số, tăng trưởng dân số, sự thay đổi thành phầndân cư (thành phần dân cư phân theo lứa tuổi, theo lãnh thổ, theo nghề nghiệp),tình hình phân bố dân cư theo lứa tuổi, thu nhập bình quân đầu người phong tục tậpquán của dân cư, sự phát triển các công trình văn hóa y tế , giáo dục
Qui mô đất sử dụng có ảnh hưởng rất lớn đến qui hoạch giao thông vận tảithông qua các chỉ tiêu quĩ đất dành cho giao thông, mật độ đường tính cho 100
km2, mật độ đường tính cho 1000 dân, tổng chiều dài mạng lưới tuyến,
Hình thức sở hữu cũng quyết định đến tính chất, qui mô phát triển giaothông vận tải, mức độ cạnh tranh giao thông vận tải trong nền kinh tế thị trường Ởđây vai trò quản lý nhà nước là hết sức quan trọng thể hiện trong việc điều tiếtnhằm cân đối sự phát triển của giao thông vận tải trong mối quan hệ với nền kinh
tế và sự cân đối phát triển nhịp nhàng, đồng bộ trong chính ngành giao thông vậntải
Các yếu tố về môi trường xã hội, về an ninh quốc gia cũng ảnh hưởng nhiềuđến qui hoạch giao thông vận tải Bao gồm các vấn đề liên quan đến việc tái định
cư, ảnh hưởng của các công trình công cộng và công trình giao thông, sự xáo trộn
về mặt xã hội, tình trạng sức khỏe cộng đồng, chất thải và các hiểm họa
Các khu vực có tầm quan trọng về lịch sử và tự nhiên như các khu vực đượccông nhận Di sản Thế giới và những giá trị văn hóa truyền thống nên cũng đượcgìn giữ cho muôn đời sau
Trang 161.1.2 Điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường
Điều kiện tự nhiên liên quan đến điều kiện về địa hình, địa lý, xói lở đất,nước ngầm, tình hình thủy văn, động thực vật, khí tượng học và cảnh quan Đó làcác nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến qui hoạch giao thông vận tải
+ Vị trí địa lý của một vùng, một quốc gia không chỉ nói lên tầm quan trọngcủa vùng, quốc gia đó trong mối quan hệ kinh tế - xã hội trong cả nước hoặc quốc
tế mà nó đóng vai trò quyết định cho việc phát triển hoặc hạn chế phát triển mạnglưới giao thông và các phương tiện giao thông vận tải và các phương thức vận tải.Điều kiện địa hình của một vùng hay một quốc gia thường chia ra: đồng bằngtrung du miền núi và sẽ gây khó khăn hoặc thuận lợi cho việc phát triển mạnglưới, quyết định thông số kỹ thuật của mạng lưới giao thông: kết cấu nền, mặtđường, độ dọc tối đa, bán kính cong tối thiểu và hàng loạt các chỉ tiêu khác Cácđiều kiện tự nhiên của khu vực cần được nghiên cứu cụ thể trước khi tiến hành quihoạch
+ Điều kiện khí hậu, thời tiết cũng ảnh hưởng rất lớn đến qui hoạch giaothông vận tải Để đảm bảo điều kiện an toàn của hệ thống giao thông trong quátrình xây dựng cũng như khai thác sử dụng, trong qui hoạch giao thông vận tải cầnchú ý những xem xét các nhân tố này
Môi trường sống gồm các khía cạnh về ô nhiễm không khí, chất lượngnước, ô nhiễm đất, tiếng ồn và độ rung cũng như lún đất Đó là các nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến qui hoạch giao thông vận tải
1.1.3 Nhân tố khoa học và công nghệ
Trang 17Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ tác động lớn đến qui hoạch giaothông vận tải và sự phát triển của giao thông vận tải Sự phát triển của giao thôngvận tải là kết quả của sự phát triển lực lượng sản xuất Các thành tựu của khoa học
kỹ thuật, công nghệ tác động đến mọi lĩnh vực qui hoạch giao thông vận tải:
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành giao thông vận tải
+ Lĩnh vực chế tạo phương tiện vận tải, máy móc thi công, trang thiết bịkhác
+ Hệ thống thông tin tín hiệu trong việc điều khiển phương tiện vận tải vàtrong hoạt động quản lý vận tải
+ Hoàn thiện công nghệ vận chuyển, phối hợp các phương thức vận tảitrong quá trình vận chuyển chuyên môn hóa, tự động hóa vận chuyển và xếp dỡ
1.2 Nguyên tắc và nội dung lập qui hoạch giao thông vận tải
Qui hoạch giao thông vận tải đô thị là phần cơ bản nhất của qui hoạch xâydựng đô thị Qui hoạch giao thông liên quan đến vấn đề sắp đặt, thiết kế, tổ chức
và quản lý cơ sở hạ tầng giao thông đối với các phương thức vận tải nhằm đảmbảo việc vận chuyển con người và hàng hóa một cách nhanh chóng, kinh tế, antoàn, thuận tiện, thoải mái, đảm bảo môi trường và cạnh tranh lành mạnh
Qui hoạch và thiết kế đô thị nhằm xác định những nguyên nhân tổ chức vàphát triển đô thị trên cơ sở chủ trương đường lối phát triển và qui hoạch vùng lãnhthổ về: Vai trò kinh tế đô thị; Chức năng hành chính đô thị, chính trị, và các ngànhthuộc khu vực III (thương nghiệp, dịch vụ, vận tải); Đặc tính cơ sở hạ tầng
Trang 18Qui hoạch tổng thể đô thị xác định những định hướng về qui hoạch lãnh thổcủa đô thị đặc biệt những vấn đề liên quan đến sự phát triển qui mô đô thị tươnglai.
Trong qui hoạch yêu cầu phải xem xét các liên quan giữa các khu chung cư,các vùng phụ cận thành phố và sự cân đối hợp lý giữa việc mở rộng đô thị, đấtphát triển công nghiệp, du lịch, thương mại, đất sử dụng trồng trọt, các danh lamthắng cảnh thiên nhiên, di tích lịch sử…
Sơ đồ qui hoạch sẽ xác định các vấn đề chính như sau:
Mục đích sử dụng đất cho các đối tượng xây dựng khác nhau
Qui hoạch phân bố các công trình cơ sở hạ tầng
Qui hoạch tổng thể giao thông vận tải
Vị trí các cơ sở sản xuất, dịch vụ quan trọng nhất
Những vùng ưu tiên và cải tạo mới
Sơ đồ tổng thể qui hoạch xây dựng phải xác định được đường lối phát triển
và sự phối hợp việc xây dựng đô thị với chương trình chung phát triển kinh tế - xãhội của Nhà nước, của các địa phương và của các ngành, các cơ quan liên quan
Qui hoạch sử dụng đất: là tài liệu pháp lý và kỹ thuật đi kèm với sơ đồ tổngthể qui hoạch xây dựng đô thị, nhằm xác định rõ phương thức, mục đích sử dụngđất phân chia quĩ đất cho các đối tượng xây dựng khác nhau dựa trên những điềukiện và những nội dung đã được xác định trong sơ đồ tổng thể
1.2.1 Nguyên tắc qui hoạch giao thông vận tải đô thị
Trang 19Qui hoạch giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo nguyên tắc phát triển bềnvững Quan niệm phát triển bền vững được hiểu là đáp ứng nhu cầu phát triển hiệntại mà không ảnh hưởng đến điều kiện phát triển tương lai Phát triển bền vữngđảm bảo kết hợp phát triển ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường Cónghĩa là hệ thống giao thông vận tải được phát triển trên cơ sở tăng cường cơ sở
hạ tầng đường xá, bãi đỗ xe, số lượng phương tiện được lưu thông hiệu quả khôngách tắc …Muốn đạt được sự phát triển bền vững giao thông vận tải đô thị đòi hỏicác điều kiện sau:
+ Qui hoạch giao thông vận tải phải gắn chặt với qui hoạch sử dụng đất.Quihoạch sử dung đất cần có chiến lược dài hạn, qui hoạch không gian và các chứcnăng đô thị phải hợp lý phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội và cộng đồng
+ Giao thông công cộng nên được xem là khâu trung tâm và theo nguyêntắc “cung cấp dẫn đầu” Tăng cường vai trò quản lý và điều tiết của Nhà nướcthông qua các giải pháp can thiệp mạnh nhằm quản lý giao thông, hạn chế hoặc cócác biện pháp quản lý nhu cầu giao thông cá nhân, phát triển hệ thống giao thôngcông cộng, ưu tiên nhiều hơn cho người đi bộ và người đi bộ và đi xe đạp …Nhằm khuyến khích sự chuyển dịch từng bước từ giao thông cá nhân sang giaothông công cộng
Các nguyên tắc chính về qui hoạch giao thông vận tải đô thị:
Nguyên tắc thứ nhất : Phát triển giao thông vận tải phải đi trước một bước
và ưu tiên phát triển thủ đô và các thành phố lớn Coi phát triển giao thông đô thị
ở các thành phố lớn là vấn đề ưu tiên hàng đầu, là trọng điểm trong đầu tư pháttriển đô thị và của toàn bộ chương trình phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của cả
Trang 20nước, trong đó đặc biệt giải quyết ngay những bất hợp lý của cơ sở hạ tầng do lịch
sử để lại để tạo ra một hệ thống giao thông đô thị thông suốt, an toàn và thuận lợi
Nguyên tắc thứ hai: Xây dựng và phát triển giao thông đô thị phải đảm bảo
tính đồng bộ, liên thông và hệ thống có khả năng thỏa mãn bền vững, nhanhchóng thuận tiện, an toàn và đạt hiệu quả cao nhu cầu giao lưu đa dạng ngày cànggia tăng, đồng thời tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế - xã hội của đô thị hiệnđại
(1) Mạng lưới giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tính đồng bộ:
Việc phát triển giao thông vận tải đô thị phải tiến hành đồng bộ và cươngquyết bao gồm: qui hoạch phát triển không gian và các khu chức năng đô thị, quihoạch cơ sở hạ tầng mạng lưới giao thông, đầu tư xây dựng mạng lưới giao thôngcông cộng, đầu tư phương tiện, tổ chức quản lý và điều hành hệ thống giao thông
… để toàn bộ mạng lưới, các phương tiện dịch vụ hoạt động đồng bộ nhằm pháthuy tối đa hiệu quả của cả hệ thống giao thông vận tải
Đảm bảo tính đồng bộ về các chính sách có liên quan đến giao thông vận tải(chính sách đầu tư, cơ chế quản lý, luật lệ giao thông …)
(2) Mạng lưới giao thông vận tải phải đẩm bảo tính liên thông:
Có đảm bảo liên tục và thông suốt mới có thể khai thác tối đa hiệu quả của
hệ thống giao thông vận tải, đảm bảo tiện lợi, nhanh chóng và an toàn giao thông Yêu cầu này phải được quán triệt ngay khi lựa chọn xây dựng mạng lưới giaothông vận tải , qui hoạch hệ thống các tuyến đường giao thông, các công trình phụtrợ, tổ chức và điều khiển giao thông, điều hành vận chuyển hàng hóa và hànhkhách
Trang 21(3) Mạng lưới giao thông vận tải phải đảm bảo tính hệ thống:
Nhu cầu vận tải đô thị đa dạng và phong phú nên một loại phương tiện giaothông vận tải không thể thỏa mãn một cách hợp lý về các nhu cầu đặt ra về giaothông vận tải của đô thị; vì vậy cần phải phát triển nhiều loại giao thông, nhiềuloại phương tiện vận tải khác nhau tạo thành một hệ thống hoạt động hỗ trợ và bổxung cho nhau
Mỗi loại phương tiện vận tải (ô tô, tầu điện, tầu điện ngầm ) phù hợp vớimột loai công trình đường giao thông với các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng Chúng sẽtạo thành một hệ thống mạng lưới đường giao thông của thành phố
(4) Xây dựng và phát triển giao thông vận tải đảm bảo sự tập trung và thống nhất của Nhà nước:
Sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước phải được quán triệt trongxây dựng các qui hoạch tổng thể của tỉnh thành phố, hoặc từng ngành từ khâu xácđịnh chủ trương xây dựng, duyệt qui hoạch, tổ chức thực hiện qui hoạch và trongđiều hành giao thông vận tải nói riêng và các ngành có liên quan đến giao thôngvận tải
Tăng cường vai trò quản lý và các điều tiết của Nhà nước bằng các giảipháp thông qua các chính sách, cơ chế để nhanh chóng tạo ra một hệ thống giaothông đô thị hợp lý nhằm mang lại hệ thống giao thông đô thị hợp lý nhằm manglại hiệu quả kinh tế xã hội cao Coi sử dụng phương tiện công cộng vừa là lợi íchvừa là trách nhiệm của người dân đối với sự phát triển đô thị
(5) Xây dựng và phát triển giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tính kế thừa và từng bước tiến lên hiện đại hóa.
Trang 22Việc xây dựng và phát triển giao thông vận tải đô thị phải thực hiện trênmạng lưới giao thông hiện có, tận dụng tối đa các công trình hiện đại đang sửdụng Tuy nhiên, cần phải loại bỏ những đoạn đường, những công trình bất hợp lýhoặc không phù hợp với yêu cầu về vận tải trong tương lai và qui hoạch hiện đạihóa công tác giao thông vận tải.
(6) Xây dựng và phát triển giao thông vận tải đô thị phải đảm bảo tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao.
Việc xây dựng và phát triển giao thông đô thị cần được xét đến đảm bảokinh tế - kỹ thuật khi được đề cập đến, đảm bảm tính đồng bộ và khi đi vào hoạtđộng phải thu được về những lợi ích của nó đem lại Tránh gây nên lãng phí khi
nó đi vào hoạt động mà không tạo được sự hiệu quả
1.2.2 Những nội dung chính của qui hoạch giao thông vận tải đô thị
Với mục tiêu đảm bảo sự đi lại của người dân nhanh chóng, thuận lợi, hiệuquả và an toàn, các nội dung chính cần giải quyết trong qui hoạch giao thông vậntải như sau:
- Mạng lưới đường ô tô, đường xe máy, xe đạp, đường đi bộ và các hành langchuyên dụng khác nếu có
- Chọn phương tiện giao thông, qui hoạch vận tải người và hàng hóa
- Bãi đỗ xe, nơi gửi xe
- Các mức (giai đoạn) thiết kế qui hoạch giao thông vận tải đô thị:
+ Mức 1: Nghiên cứu qui hoạch tổng thể các vấn đề giao thông vận tải, xây
dựng cho kế hoạch dài hạn 30-40 năm
Trang 23+ Mức 2: Qui hoạch đất sử dụng để qui hoạch đường, kế hoạch 15-20 năm,
bao gồm việc thiết kế sơ bộ mạng lưới đường và các công trình giao thông vận tải
và đăng ký với thành phố phần đất sử dụng
+ Mức 3: Qui hoạch giao thông vận tải cho kế hoạch 5-10 năm.
+ Mức 4: Sơ thảo các dự án thuộc qui hoạch giao thông vận tải.
+ Mức 5: Xây dựng các dự án thực hiện các công trình
Trong đó, nghiên cứu tổng thể các vấn đề giao thông vận tải là nghiên cứuchủ yếu và quan trọng nhất Để thực hiện được qui hoạch tổng thể cần tổ chứcbuổi đối thoại, trao đổi với các ngành, các đơn vị, các cá nhân liên quan để đi đếnmột văn bản thống nhất giữa các bộ phận
Cơ quan, viện thiết kế qui hoạch đô thị để xác định mục tiêu, phương hướng,
kế hoạch phát triển đô thị trong tương lai
Sở giao thông đô thị các vấn đề giao thông vận tải trong tương lai
Các cơ quan và chuyên gia kinh tế để lựa chọn loại phương tiện vận tải,giao thông công cộng, phương tiện giao thông cá nhân (xe con, xe máy, xe đạp)
Các cơ quan và chuyên gia “tuyến môi trường” để phối hợp thực hiện xâydựng những công trình hạ tầng liên quan
Việc nghiên cứu qui hoạch tổng thể giao thông vận tải thường được chiathành các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 1: Dự báo (đánh giá) nhu cầu về giao thông vận tải theo kế
hoạch dài hạn và các kế hoạch giữa kỳ đối với tất cả các loại phương tiện giaothông vận tải của thành phố
Trang 24+ Giai đoạn 2: Nghiên cứu tập tính sử dụng phương tiện vận tải: phương
tiện giao thông công cộng, xe con, xe máy, xe đạp, đi bộ, tỷ lệ phần trăm của cácloại phương tiện trên
+ Giai đoạn 3: Xem xét khả năng qui hoạch bãi đỗ xe ở khu trung tâm hay
ở khu phố lớn, khả năng bố trí các tuyến đường lớn dẫn vào khu trung tâm màkhông phá vỡ môi trường hiện tại, khả năng qui hoạch các tuyến đường bao đểgiải tỏa bớt giao thông tập trung vào khu trung tâm
Lập hồ sơ mạng lưới giao thông vận tải toàn thành phố phù hợp với các yêucầu về qui hoạch của thành phố
Ngoài vấn đề giao thông vận tải nội bộ thành phố cần nghiên cứu xem xétvấn đề giao thông vận tải quốc gia và địa phương có liên quan đến thành phố, xemxét mối quan hệ với giao thông đường sắt, đường hàng không và đường biển
1.2.3 Các bước qui hoạch giao thông vận tải đô thị
Việc nghiên cứu xây dựng qui hoạch giao thông vận tải thường được tiếnhành theo các bước sau đây:
Bước 1:Đánh giá hiện trạng
Đánh giá hiện trạng khu vực qui hoạch giúp chúng ta nhận biết hiện trạnggiao thông vận tải, các điểm mạnh và các điểm chủ yếu của nó thông qua việcphân tích một cách khái quát nhu cầu, thị trường vận tải, sự cạnh tranh giữa cácphương tiện vận tải trong vùng, trong nước và quốc tế Qua đó đánh giá tình hìnhhiện tại, các khó khăn, hạn chế của hệ thống giáo thông vận tải
Điều kiện tự nhiên: Địa hình, khí hậu, thủy văn, địa kỹ thuật, vật liệu xâydựng
Trang 25Dân số và sự phát triển dân số, tỷ lệ phát triển dân số, phân bố dân số, qui
+ Xác định hệ thống các quan điểm củng cố và phát triển ngành trong từnggiai đoạn
+ Xác định mục tiêu đối với từng chuyên ngành, các lĩnh vực thuộc ngành
Bước 3: Thu thập thông tin
Bước này bao gồm: + Thu thập số liệu
+ Điều tra
Thu thập số liệu liên quan bao gồm:
Các số liệu về điều kiện nhiên; việc phân bố hành chính trong thành phố,khu vực; các số liệu về dân cư; các số liệu về kinh tế xã hội; qui mô sử dụng đất,
Trang 26số liệu về cơ sở hạ tầng mạng lưới; các phương tiện giao thông; tai nạn giaothông.
Điều tra khảo sát hiện trạng sử dụng cơ sở hạ tầng giao thông và hành vigiao thông của người dân:
Khảo sát lưu lượng giao thông trên mỗi tuyến đường, sự biến động củaluồng hành khách; nhu cầu đi lại của người dân, ý thức, nguyên nhân và sự lựachọn của người dân đối với các phương tiện giao thông; hệ thống giao thông tĩnh;
hệ thống điều khiển và kiểm soát dòng lưu lượng; mức độ ô nhiễm tại các nút giaocắt lớn và các trục đường chính
Bước 4: Phân tích mô hình ∕ kịch bản
Đầu tiên cần xác định các mô hình phù hợp cho việc dự báo nhu cầu giaothông vận tải Trên cơ sở phân tích qui mô, đặc điểm của vùng qui hoạch và cácthông tin có thể thu nhập được, tiến hành lựa chọn và xây dựng mô hình lý thuyết(mô hình về mặt toán học) áp dụng cho việc dự báo nhu cầu vận tải tương lai
Thống kê các số liệu cần thiết đã thu nhập Sử dụng các số liệu này để triểnkhai mô hình và tiến hành quá trình dự báo nhu cầu giao thông vận tải
Bước 5: Dự báo nhu cầu vận tải tương lai
Trước tiên cần phải dự báo các điều kiện của khu vực trong tương lai nhưdân số, các hoạt động kinh tế - xã hội, qui mô đất sử dụng…
Sau đó dự báo nhu cầu vận tải tương lai, có hai mô hình đó là mô hình dựbáo nhu cầu trực tiếp (mô hình hàm tường) và mô hình dự báo nhu cầu gián tiếp(mô hình hàm ẩn) Mô hình dự báo nhu cầu gián tiếp theo 4 bước sau:
+ Xác định nhu cầu vận tải- tính tổng số chuyến đến và đi mỗi vùng
Trang 27+ Phân bố nhu cầu vận tải- tính số chuyến đi giữa hai cặp vùng.
+ Phân tích phương thức vận tải- tính số chuyến giữa hai vùng theo từngphương thức vận tải
+ Xác định mạng lưới
Tính chuyến đi giữa hai vùng theo từng phương thức vận tải trên mỗi tuyến
để xác định biểu đồ công suất luồng khách hàng
Bước 6: Đề xuất các phương án.
Sau khi dự báo nhu cầu vận tải, người ta tiến hành xây dựng và đề xuất cácphương án trên cơ sở đó tiến hành đánh giá lựa chọn một phương án hợp nhất.Nghiên cứu các phương án giao thông vận tải giữa các vùng trong đô thị dựa trênnguyên tắc:
+ Triệt để tận dụng mạng lưới cũ
+ Thời gian đi lại của hành khách ít nhất, giá thành rẻ
+ Diện tích chiếm đất giao thông nhỏ, diện tích đền bù và giải phóngmặt bằng ít nhất
+ Tránh tập trung giao thông về trung tâm thành phố
Bước 7: Đánh giá lựa chọn phương án.
Phương án thích hợp nhất được chọn phải là phương án đảm bảo được cácyêu cầu về mặt kinh tế, xã hội, môi trường (đảm bảo nguyên tắc phát triển bềnvững) Đồng thời phương án được chọn có khả năng thực thi về mặt kinh tế cũngnhư kỹ thuật
Phương pháp đánh giá:
Trang 28+ Kiểm định và xem xét các phương án thỏa mãn mục tiêu cộng đồngmột cách tối đa nhất, đồng thời có tính khả thi cao về mặt công nghệ cũng nhưkinh tế.
+ Đánh giá phân tích về mặt tài chính và kinh tế xã hội: phân tích chiphí – lợi nhuận, chỉ tiêu hiệu quả, khả năng hoàn vốn, thanh toán, các lợi ích xãhội …
+ Phân tích các nhân tố tác động về mặt môi trường và xã hội
Bước 8: Thực thi qui hoạch
Trang 29cộng) Vì vậy, các kỹ sư giao thông cần có được học vấn rộng về cơ sở hạ tầng (kỹthuật công chính), kinh tế học, cả phát triển và ứng dụng kỹ thuật.
Thông qua tổng quan về quy hoạch giao thông vận tải để từng bước vậndụng một cách khoa học vùng từng vùng miền khác nhau một cách tốt nhất
Trang 30CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
VÀ GIAO THÔNG VẬN TẢI HUYỆN THẠCH THẤT 2.1 Vị trí và đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Phạm vi, quy mô lập quy hoạch
Huyện Thạch Thất, phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Phúc Thọ; Phía ĐôngNam và Nam giáp huyện Quốc Oai; Phía Tây Nam và Nam giáp Thành Phố HàNội ; Phía Tây giáp thị xã Sơn Tây
Huyện Thạch Thất thuộc vùng bán sơn địa nằm ở phía Tây Bắc thành phố
Hà Nội, có diện tích 202km2, với dân số khoảng 174.800 người vào năm 2009
Theo quy hoạch, Thạch Thất sẽ phát triển trở thành cửa ngõ đô thị phía Tây
TP, đặc biệt trong đó có Đô thị vệ tinh Hòa Lạc, có chức năng chính về khoa học công nghệ và đào tạo… nguồn nhân lực chất lượng cao cho TP và cả nước trongtiến trình CNH - HĐH Thủ đô… Tuy nhiên, để thực hiện riêng 2 dự án trên,Huyện Thạch Thất cần GPMB 1.432ha đất (Dự án XD Khu công nghệ cao HòaLạc) và 860, 66ha (cho dự án XD Đại học Quốc gia Hà Nội)
Trang 31-Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Thạch Thất
Đô thị vệ tinh Hòa Lạc có chức năng chính về khoa học - công nghệ và đàotạo Đầu tư các cơ sở trung tâm là Đại học Quốc gia Hà Nội và Khu công nghệcao Hòa lạc; tiếp tục hoàn thiện Làng văn hóa du lịch các dân tộc Việt Nam gắnvới hồ Đồng Mô - Ngải Sơn và vùng du lịch Ba Vì - Viên Nam, phát triển hệthống hạ tầng đô thị hiện đại và đồng bộ, như: Trung tâm y tế, các cơ sở GD đạihọc, các dự án đô thị mới như: Tiến Xuân - Phú Mãn, Đông Xuân, Là đô thị cửangõ phía Tây Hà Nội, được gắn kết với đô thị trung tâm bằng hệ thống giao thôngtốc độ cao trên đại lộ Thăng Long và trục Hồ Tây - Ba Vì, Khu vực Hòa Lạc cókhả năng dung nạp dân số khoảng 0,6 triệu người, đất xây dựng đô thị khoảng18.000ha, đất dân dụng khoảng 4.800 - 5.000ha
Trang 32Huyện Thạch Thất bao gồm 22 xã và 1 thị trấn, diện tích đất tự nhiênkhoảng 18.459ha Dự kiến quy mô dân số toàn huyện đến năm 2030 khoảng648.800-661.000 người.
Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch nhằm cụ thể hóa định hướng quy hoạchchung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 để xâydựng huyện Thạch Thất trở thành trung tâm đô thị vùng phía Tây Hà Nội về khoahọc công nghệ, giáo dục đào tạo, tiểu thủ công nghiệp kết hợp dịch vụ, du lịch vàsản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái Từ đó khai thác, sử dụng có hiệu quảnguồn lực đất đai và lao động của huyện này
Quy hoạch sẽ định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn; độnglực phát triển đô thị, mô hình và hướng phát triển các hệ thống trung tâm, các khuvực dân cư nông thôn, tổ chức không gian kiến trúc cho các vùng cảnh quan; xácđịnh phạm vi và quy mô các khu chức năng trên địa bàn huyện Định hướng pháttriển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các công trình kỹ thuật đầu mối; xác định cácchỉ tiêu đất đai, quy mô dân số các khu vực phát triển đô thị, nông thôn và hệthống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; khai thác, sử dụng đất có hiệu quả, pháthuy tiềm năng lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội, giải quyết việc làm chongười lao động trên địa bàn huyện
Quy hoạch làm cơ sở để triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiếtcác khu chức năng đô thị, quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch xây dựng cácđiểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện Đây cũng là cơ sở pháp lý để chínhquyền huyện Thạch Thất quản lý xây dựng theo quy hoạch
2.1.2 Địa hình
Trang 33Thạch Thất nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ nhưng cũng là khu vựcchuyển tiếp giữa vùng núi và trung du phía bắc với vùng đồng bằng Nhìn chungđịa hình thấp dần từ Tây sang Đông và chia thành 3 dạng địa hình chính:
+ Dạng địa hình đồi núi thấp: bao gồm 3 xã phí tây, giáp với Thành Phố HàNội (mới chuyển về huyện Thạch Thất Hòa Bình), chiếm 29% diên tích toànhuyện, độ dốc địa hình tuy không lớn nhưng so với các vùng khác trong huyện làlớn hơn nhiều Giữa những dãy đồi núi thấp là cánh đồng khá rộng, nơi sản xuấtnông nghiệp của nhân dân Đồi núi thấp xen với các cánh đồng tạo cảnh quan đẹp
là tiềm năng lớn để phát triển các khu du lịch, đô thị sinh thái
Hình 2.2: Bản đồ mô hình số độ cao khu vực phía tây Huyện Thạch Thất , Tp Hà Nội
+ Dạng địa hình gò đồi thoải: bao gồm 9 xã phía tây huyện, bên bờ phảisông Tích, chiếm 45% diên tích toàn huyện Độ cao trung bình so với mặt biểncủa vùng này từ 10 - 15 m Trong vùng có nhiều đồi độc lập, thấp thoải, độ dốctrung bình 3-80% đã hình thành nhiều hồ thủy lợi nhỏ và vừa, lớn nhất là hồ Tân
Trang 34Xã Đất phát triển trên nền đá đã phong hóa nhiều nơi có lớp đá ong ở tầng sâu
20-30 cm
+ Dạng địa hình đồng bằng: gồm 11 xã, thị trấn phía đông của huyện, bên
bờ phải sông Tích, chiếm 23 % diên tích toàn huyện Địa hình khá bằng phẳng, độcao trung bình dao động trong khoảng từ 3-10m so với mặt biển Nền địa chất khuvực này khá đồng nhất, tầng đất hầu hết dày trên 1m, một số có nơi xuất hiện đáong ở tầng sâu Đây là vùng thâm canh lúa tập trung của huyện, có hệ thống kênhmương tưới nước của từ hồ Đồng Mô Khu vực cũng có nhiều điểm trũng tạothành các hồ đầm nhỏ
2.1.3 Khí hậu
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng khí hậu thuộc đồng bằng Bắc Bộ nên
có những nét chung của khí hậu khu vực này, đó là đặc điểm của khí hậu nhiệt đớigió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa Tuy nhiên donhững nét riêng về địa hình mà khí hậu cũng có những nét riêng biệt Khu vực có
sự phân chia hai mùa rõ rệt :
+ Mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 10): nóng, ẩm, mưa nhiều
+ Mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3): có tính chất khô, lạnh, ít mưa
2.1.4 Điều kiện tự nhiên và địa chất
Khu vực nghiên cứu gồm có các quần hệ thực vật sau :
- Thảm thực vật bụi thứ sinh
- Thảm thực vật rừng trồng kết hợp tái sinh
- Thảm thực vật cây trồng lâu năm
Trang 35- Thảm thực vật cây trồng hàng năm
Huyện Thạch Thất có các quá trình hình thành đất chủ yếu sau:
- Quá trình feralit hóa;
- Quá trình mùn hóa và khoáng hóa;
- Quá trình Glây;
- Quá trình bồi tụ;
Bảng 2.1: Đặc điểm thổ nhưỡng Huyện Thạch Thất
- Đất phù sa không được bồi (Pk) - Dystric Fluvisols (FL.d):
Đất phù sa không được bồi hàng năm (Pk) có diện tích 6004,70 ha, chiếm32,53% tổng diện tích tự nhiên của cả huyện Đây là loại đất có diện tích lớn nhấttrong khu vực nghiên cứu Loại đất này hình thành trên trầm tích aluvi tuổiHalocen muộn hệ tầng Thái Bình Loại đất này phân bố tại khu vực đồng bằngthấp, trũng Phân bố chủ yếu tại khu vực phía đông khu vực nghiên cứu, nằm bênhữu ngạn sông Tích Giang, ở các xã Đại Đồng, Phú Kim, Hương Ngải, Canh Nậu,
Trang 36Dị Nậu, Chàng Sơn, Thạch xá, Phùng Xá, Cần Kiệm, Kim Quan và 1 phần nhỏ tạicác xã Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc
- Đất dốc tụ thung lũng (D) - Dystric Fluvisols (FL.d):
Đất dốc tụ thung lũng phân bố ở địa hình đồi núi tại các thung lũng, các vànthoải Đất được hình thành do sản phẩm bồi tụ các các sản phẩm từ bên trên mangxuống.Tầng đất thường lẫn sỏi đá, thành phần cơ giới đất từ thịt nhẹ đến trungbình, một số nơi địa hình trũng, thường xuyên bị ngập nước có dấu hiệu bị giây
- Đất Ferralit biến đổi do trồng lúa nước (Fl) - Dystric Ferric Acrisols (ACfd):
Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa phân bố rộng khắp khu vực nghiên cứu
có diện tích 3.119,55ha, chiếm 16.90% diện tích tự nhiên toàn huyện Đất đượchình thành nền đá phiến sét, phù sa cổ do bị canh tác lúa nước lâu đời nên đất bịbiến đổi sâu sắc về tính chất lý hóa học, lớp đất canh tác bị xáo trộn kèm theo sự
di chuyển vật chất theo chiều sâu của phẫu diện Đất cho phản ứng chua, tầng đấtmỏng, đất thịt trung bình, dung tích hấp thụ và hàm lượng mùn trung bình, thườngnghèo đạm và nghèo hàm lượng cation kali trao đổi và lân dễ tiêu
Trang 37Hình 2.3: Bản đồ địa chất Huyện Thạch Thất
- Đất đỏ vàng phát triển trên phù sa cổ (Fp) - Ferric Acrisols (ACf):
Đất vàng đỏ phát triển trên phù sa cổ (Fp) có diện tích 5.004,77 ha, chiếm27,11% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Loại đất này phân bố chủ yếu trênthềm sông tuổi Pleistosen muộn thuộc hệ tầng Vĩnh Phúc, hệ tầng Hà Nội thuộckhu vực các xã Kim Quan, Cần Kiệm, Thạch Hòa, Hạ Bằng, Đồng Trúc Đất vàng
đỏ phát triển trên phù sa cổ do sông suối bồi đắp nên loại đất này chủ yếu có tầngdày cấp II, cấp III, một số ít khu vực có tầng dày cấp I Đất có thành phần cơ giớithịt nhẹ đến trung bình, trong đất thường xuất hiện cuội sỏi xen kẽ, xuất hiện kếtvon ở tầng đất nông (25-30 cm), đất phân tầng rõ ràng
- Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét (Fs) - Ferric Acrisols (Acfd):
Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs) có diện tích 1.410,46 ha, chiếm 7,64%tổng diện tích tự nhiên của huyện Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét phân bốrộng rãi trên địa hình bề mặt tích tụ hỗn hợp sông - sườn tích - lũ tích, thuộc hệtầng Tân Lạc, tập trung chủ yếu tại các xã Yên Tung, Yên Bình, Tiến Xuân, BìnhYên, Tân xã, Hạ Bằng, Thạch Hòa Hiện nay người dân đang sử dụng làm nơiquần cư, canh tác lúa nước, trồng cỏ cho chăn nuôi và trồng cây hàng năm Đất đỏvàng trên đá phiến sét có thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nặng, đất chotầng dầy cấp 1, cấp 2 hình thành chủ yếu trên sản phẩm của đá trầm tích phiến sét
- Đất đỏ vàng trên đá Riolit (Fa) - Ferric Acrisols (ACfd)
Đất đỏ vàng phát triển trên đá magma axít ryolit (Fa) có diện tích 1.809,77
ha, chiếm 9,8 % diện tích tự nhiên của huyện Đất phát triển trên đá phun tràoryolit, hình thành trên dạng địa hình sườn bóc mòn tổng hợp, bề mặt tích tụ coluvi
Trang 38- deluvi thuộc hệ tầng Việt Nam, phân bố chủ yếu ở các xã đồi núi Yên Trung,Yên Bình, Tiến Xuân Phần lớn diện tích sử dụng vào mục đích lâm nghiệp trồngrừng sản xuất, một phần canh tác cây ăn quả Đất đỏ vàng phát triển trên đá ryolitphun trào, tập trung trên dạng địa hình sườn bóc mòn nên có độ dốc khá cao, cấp
IV, cấp V, một số ít cấp III
2.1.5 Thuỷ văn
Huyện Thạch Thất có sông Tích (còn gọi là sông Tích Giang) - phụ lưu cấp
I của sông Đáy, thuộc hệ thống sông Hồng, bắt nguồn từ dãy núi Ba Vì với hồSuối Hai, Đồng Mô ở đầu nguồn, chảy qua nhiều huyện và thị xã khu vực Hà Nội
mở rộng Nhiều đoạn sông Tích chảy qua vùng bán sơn địa, quang cảnh nên thơ,rất đẹp nhưng có nhiều đoạn sông này cạn kiệt, "thót lại" chỉ như con lạch nhỏ
Sông Tích đoạn chảy qua hai thôn Hoàng Xá (xã Lại Thượng, huyện ThạchThất) vốn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân trong tưới tiêu cũngnhư sinh hoạt mỗi độ nắng nóng
Theo tài liệu thuỷ văn Chiều dài dòng chính của sông Tích là 91 km (tổngchiều dài toàn lưu vực sông Tích là 110 km), diện tích lưu vực 1330 km2 Trên lưuvực sông Tích, có các hồ Đồng Mô - Ngải Sơn (rộng 1.260 ha), hồ Suối Hai (671ha), hồ Xuân Khanh (104 ha) góp nước cho con sông này.dòng sông này có rấtnhiều con trai trai,hến,là nguồn đánh bắt,thu nhập chính của cư dân quanh lưu vực
Qua thăm dò các giếng ở các gia đình sống trên địa bàn Huyện Thạch Thấtcho thấy mạch nước ngầm rất phong phú Độ sâu của giếng khơi từ 8,0m đến 20,0
m Với mực nước trong nước mùa kiệt là 1,3 m đến 2,5m Nước dưới đất nằmtrong hai phức hệ:
Trang 39- Chứa trong lỗ rỗng của đất: phân bố hẹp, bề dầy mỏng nên kém phongphú.
- Chứa trong khe nứt của đá: nằm dưới sâu mức độ thay đổi tuỳ vùng
2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội và giao thông
2.2.1 Hiện trạng kinh tế - xã hội
Trong những năm đầu thập niên vừa qua, kinh tế của huyện Thạch Thất đạtđược những thành tựu đáng mừng, nhiều chỉ tiêu kinh tế tăng mạnh, không nhữngđóng góp phần lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân tronghuyện mà còn nâng cao ưu thế của huyện trong khu vực và cả thành phố.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng của cácngành công nghiệp xây dựng, dịch vụ và giảm dần đối với ngành nông, lâmnghiệp Đến tháng 9/2010, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ côngnghiệp - xây dựng cơ bản đạt 67%, thương mại - dịch vụ - du lịch đạt 17,5%, nôngnghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản đạt 15,5% Mức tăng trưởng kinh tế bình quân đạt14,6% / năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 13 triệu đồng/người/năm, cơ cấukinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực
Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, 5 năm qua toàn huyện đãđầu tư 2.038 tỷ đồng để nâng cấp các công trình điện, đường, trường, trạm và trụ
sở UBND xã Công tác quản lý đất đai xây dựng giải phóng mặt bằng được tậptrung chỉ đạo, ngoài ra còn có các chương trình giải quyết việc làm, xóa đói, giảmnghèo đảm bảo an sinh xã hội, giáo dục, y tế, văn hoá tiếp tục được củng cố vàphát triển, công tác quốc phòng, an ninh được giữ vững; bộ mặt nông thôn mới
Trang 40ngày càng khang trang, hiện đại đã và đang đem lại nhiều hiệu quả kinh tế - xãhội, đời sống của nhân dân trong huyện được nâng lên rõ rệt.
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế huyện Thạch Thất
Với việc hình thành các khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghiệp BắcPhú Cát, khu Đại học quốc gia Hà Nội, Làng Văn hóa các dân tộc Việt Nam cùngcác cụm điểm công nghiệp Bình Phú, Phùng Xá… nằm trên địa bàn, Huyện ThạchThất là một trong những khu vực phát triển kinh tế mạnh của thành phố Hà Nội
Tổng giá trị sản xuất năm 2009 của huyện ước đạt 2.057 tỷ đồng, đạt100,2% kế hoạch, tăng 10,8% so với năm 2008 Tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và xây dựng cơ bản chiếm 65,7%; ngành thương mại, du lịch vàdịch vụ chiếm 17,5%; ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 16,8%